intTypePromotion=1

Các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
21
lượt xem
0
download

Các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết phân tích ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cú pháp và ngữ nghĩa. Dựa trên lý thuyết của Galperin (1981) và Clardige (2011), bài báo khảo sát ngôn ngữ ngoa dụ trên các bình diện cú pháp thể hiện ở các cấp độ ngôn ngữ và và trên bình diện ngữ nghĩa về các trường nghĩa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt

v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> CÁC ĐẶC ĐIỂM CÚ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA<br /> CỦA BIỆN PHÁP NGOA DỤ TRONG CÁC BÀI HÁT<br /> TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT<br /> TRƯƠNG HOÀI UYÊN *<br /> *<br /> Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng, ✉ thuyen@ufl.udn.vn<br /> Ngày nhận bài: 15/3/2018; ngày sửa chữa: 23/4/2018; ngày duyệt đăng: 20/5/2018<br /> <br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo phân tích ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt trên<br /> bình diện cú pháp và ngữ nghĩa. Dựa trên lý thuyết của Galperin (1981) và Clardige (2011), bài<br /> báo khảo sát ngôn ngữ ngoa dụ trên các bình diện cú pháp thể hiện ở các cấp độ ngôn ngữ và và<br /> trên bình diện ngữ nghĩa về các trường nghĩa. Phương pháp phân tích định tính được sử dụng<br /> trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Nguồn dữ liệu 300 mẫu gồm các từ, ngữ và cú có chứa<br /> các cách diễn đạt ngoa dụ, trong đó 150 mẫu tiếng Anh và 150 mẫu tiếng Việt. Kết quả nghiên<br /> cứu cho thấy, biện pháp ngoa dụ sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt có những<br /> điểm khác biệt và tương đồng trên bình diện ngữ nghĩa ở các phạm trù nghĩa, trong đó, sự cường<br /> điệu số, sự đam mê, đau đớn/mất mát, hạnh phúc/lạc quan chiếm ưu thế và cú pháp như các dạng<br /> cụm từ, cấu trúc so sánh và mệnh đề. Bài báo hy vọng có thể cung cấp cho người học những kiến<br /> thức cơ bản trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ trong các kỹ năng đọc hiểu, viết và dịch<br /> thuật; đối với những người làm công tác giảng dạy, họ cũng có thể sử dụng bài báo như một tư<br /> liệu tham khảo trong công việc chuyên môn liên quan đến biện pháp tu từ ngoa dụ.<br /> Từ khóa: bài hát, biện pháp tu từ, cú pháp, ngoa dụ, ngữ nghĩa<br /> <br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ dụ vẫn là một lĩnh vực ít được nghiên cứu khi so<br /> sánh với ẩn dụ và trào phúng. Chúng ta hãy xem<br /> Các bản tình ca là nguồn cảm hứng cho hầu hết xét một vài ví dụ về ngôn ngữ ngoa dụ trong các<br /> những người học ngoại ngữ bất kể nền văn hoá. ca khúc Anh và Việt:<br /> Trong khi giai điệu gây ấn tượng đối với người<br /> nghe, vẻ đẹp của ca từ vẫn chứa những điều bí ẩn (1) When you smile, the whole world stops<br /> cần được khám phá thêm. Trong số các biện pháp and stares for a while.<br /> tu từ được sử dụng, biện pháp ngoa dụ đóng vai<br /> trò nổi bật, tuy nhiên ít được nghiên cứu đầy đủ. Because you’re amazing just the way you are <br /> Theo Galperin (1981, tr.175), ngoa dụ là “một sự (Just the way you are - Bruno Mars)<br /> phóng đại có chủ ý hoặc phóng đại một đặc điểm<br /> cần thiết cho đối tượng hoặc hiện tượng. Dưới góc Rõ ràng, câu này là một sự phóng đại có chủ ý.<br /> nhìn cực đoan, sự phóng đại này được thực hiện ở Thế giới không thể dừng lại hay nhìn chằm chằm<br /> mức độ bất hợp lý”. Theo Claridge (2011), ngoa chỉ vì nụ cười của ai đó. Sự cường điệu như vậy<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 22 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> được sử dụng để nhấn mạnh đến nụ cười tuyệt vời người nghe quan tâm hơn và hiểu sâu hơn về điều<br /> của người phụ nữ, làm cho người đàn ông cảm xúc tác giả muốn nói đến.<br /> sâu sắc, và thu hút sự chú ý của người nghe.<br /> 2.2. Chức năng của biện pháp ngoa dụ<br /> (2) Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh mãi<br /> mãi yêu em mà thôi Theo Claridge (2011), trong các cuộc hội thoại<br /> Vì trong anh em là điều duy nhất hàng ngày, ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng đơn<br /> (Dành cho em - Hoàng Tôn) thuần chỉ để nhấn mạnh một hiệu ứng hài hước.<br /> Tuy nhiên, trong âm nhạc nói chung và các tình<br /> Để cho người mình yêu hiểu được tình yêu ấy khúc nói riêng trong một âm thanh, ngôn ngữ này<br /> kéo dài bao lâu và sâu sắc như thế nào, trạng từ có những ý nghĩa khác nhau. Bằng cách sử dụng<br /> “mãi mãi” và tính từ “duy nhất” được sử dụng để ngôn ngữ cường điệu, nhạc sĩ khiến cho những<br /> phóng đại cảm xúc của người đàn ông. cảm xúc thông thường trở nên đáng chú ý với<br /> cường độ mãnh liệt. Theo Galperin (1981), ngôn<br /> Trong quá trình giảng dạy, chúng tôi nhận thấy ngữ ngoa dụ không nên nhầm lẫn với sự phóng đại<br /> rằng, phân tích và giải thích các cấu trúc ngoa dụ thông thường vốn được sử dụng để diễn tả trạng<br /> trong cuộc sống hàng ngày tương đối đầy thử thách thái cảm xúc của người nói. Ngoa dụ khác với sự<br /> đối với người học tiếng Anh, cũng như người nước cường điệu thông thường bởi thực tế là người nghe<br /> ngoài học tiếng Việt và tìm hiểu văn hoá Việt Nam biết rằng cường điệu quá mức này là cố ý và người<br /> khi tìm hiểu được những khía cạnh tinh tế của biện nói chỉ thể hiện thái độ, cảm xúc của mình, không<br /> pháp ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng có ý định lừa dối người nghe.<br /> Anh – Việt và sử dụng ngôn ngữ này một cách hiệu<br /> quả. Bên cạnh đó, chúng tôi nhận thấy rằng, ngôn 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ <br /> ngữ ngoa dụ chưa được nghiên cứu đầy đủ và có<br /> hệ thống trong các tình khúc tiếng Anh và tiếng 3.1. Phương pháp nghiên cứu<br /> Việt. Việc dạy tiếng Anh thông qua các bài hát tạo Phương pháp phân tích định tính được sử dụng<br /> ra sự quan tâm lớn cho người học, nhờ những giai trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, tìm ra<br /> điệu và ca từ lôi cuốn đi vào lòng người qua việc sự khác biệt và tương đồng về các đặc điểm ngữ<br /> sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ. nghĩa và cú pháp của ngôn ngữ cường điệu trong<br /> các các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt.<br /> Vì vậy, bài báo hy vọng cung cấp một số phát<br /> hiện cho người học những kiến thức cơ bản trong 3.2. Nguồn dữ liệu<br /> việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ trong các<br /> kỹ năng đọc hiểu, viết và dịch thuật; đối với những Nguồn dữ liệu là các cách diễn đạt ngoa dụ<br /> người làm công tác giảng dạy, bài báo như một tư trong các ca khúc Anh – Việt. Do tính chất dễ nhập<br /> liệu tham khảo trong công việc chuyên môn liên liệu và xử lý văn bản nên nguồn dữ liệu trên các<br /> quan đến biện pháp tu từ ngoa dụ. trang web trực tuyến đã được chọn để sử dụng.<br /> <br /> 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nguồn dữ liệu 300 mẫu gồm các từ, ngữ và cú<br /> có chứa các cách diễn đạt ngoa dụ, trong đó 150<br /> 2.1. Khái niệm về biện pháp ngoa dụ mẫu tiếng Anh và 150 mẫu tiếng Việt.<br /> <br /> Theo Galperin (1981), ngoa dụ là sự phóng đại 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN<br /> có chủ ý một tính năng của một đối tượng cụ thể, 4.1. Các đặc điểm cú pháp của ngôn ngữ ngoa<br /> sử dụng sự cường điệu để nhấn mạnh. Mục đích dụ trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt<br /> của ngôn ngữ này là tăng cường bản chất của đối<br /> tượng hoặc hiện tượng được đề cập và để tạo ấn Kết quả cho thấy, cấu trúc ngoa dụ được tìm thấy<br /> tượng mạnh mẽ lên người đọc, làm cho người đọc/ ở dạng cụm từ, cấu trúc so sánh và câu điều kiện.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 23<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> 4.1.1. Cụm từ Xét các ví dụ:<br /> Cụm danh từ<br /> (7) Anh muốn nói với em những điều thật lớn<br /> Các cụm danh từ tìm thấy trong các ca khúc lao, sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.<br /> tiếng Anh hầu hết có dạng: (Bức thư tình đầu tiên - Đỗ Bảo)<br /> Cụm danh từ = (thành tố tiền hạn định) +<br /> (tính từ) + danh từ (8) Ngày nào đó anh sẽ biết ra rằng mỗi riêng<br /> (NP = (pre-determiner) + adjective + noun) mình em thôi, yêu anh mong anh suốt kiếp.<br /> (Vì em yêu anh - Đức Trí)<br /> Xét các ví dụ:<br /> (9) Giang tay cố níu tình về, ngàn đời xót xa<br /> (3) Boys only want love if it’s torture. <br /> chỉ vì dại khờ<br /> (Blank space - Taylor Swift)<br /> (Nuối tiếc - Phương Uyên)<br /> (4) Because there’ll be no sunlight if I lose<br /> you, baby. Cụm động từ<br /> (It will rain - Bruno Mars)<br /> Cụm động từ tìm thấy trong các ca khúc tiếng<br /> (5) And I won’t make you cry Anh hầu hết có dạng:<br /> And maybe an everlasting love can try<br /> (An everlasting love - Andy Gibb) Cụm động từ = động từ + cụm danh từ<br /> Cụm danh từ ngoa dụ xuất hiện trong câu ở (VP = Verb + NP)<br /> dạng cơ bản nhất là danh từ đơn (torture) ở ví dụ<br /> 3. Danh từ đơn có thể được thành tố tiền hạn định Xét ví dụ:<br /> (pre-determiner) bổ nghĩa (no) trong cụm danh<br /> từ “no sunlight” ở ví dụ 4, hoặc tính từ bổ nghĩa (10) When our friends talk about you, all<br /> (everlasting) đứng sau thành tố tiền hạn định và it does is just tear me down, because my heart<br /> danh từ ở ví dụ 5. breaks a little when I hear your name.<br /> (It will rain – Bruno Mars)<br /> Xét ví dụ 6:<br /> (11) Baby when you touch me, I can feel how<br /> (6) You’ve got a smile that could light up this<br /> whole town. much you love me. And it just blows me away. <br /> (Just the way you are – Bruno Mars) (Amazed – Lonestar)<br /> <br /> Từ đó, ta có cấu trúc: Bên cạnh đó, ta còn có cấu trúc:<br /> NP = pre-modifier + noun + post modifier Cụm động từ = động từ + cụm danh từ +<br /> Đáng chú ý, các cụm danh từ tìm thấy trong động từ <br /> các ca khúc tiếng Việt có điểm tương đồng với các (VP = Verb + NP + Verb)<br /> ca khúc tiếng Anh qua các cấu trúc:<br /> Xét ví dụ:<br /> Cụm danh từ = danh từ + bổ ngữ đứng sau<br /> (NP = Noun + Post-modifier) (12) You got me losing every breath. What did<br /> Cụm danh từ = bổ ngữ đứng trước + danh từ you give me to make my heart bleed out my chest?<br /> (NP = Pre-modifier + Noun) (Latch – Sam Smith)<br /> <br /> Cụm danh từ = bổ ngữ đứng trước + danh Ngoài ra, ta còn các cấu trúc:<br /> từ + bổ ngữ đứng sau<br /> (NP = Pre-modifier + Noun + Post-modifier) VP = Verb + (NP) + AdjectiveP<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 24 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> Xét ví dụ: Ngoài ra, qua ví dụ:<br /> <br /> (13) You make me feel so alive. (18) I’ll be forever thankful baby.<br /> (Alive - Empire of The Sun) (Because you loved me - Celine Dion)<br /> <br /> (14) You leave me breathless. Ta có cấu trúc:<br /> (Breathless - Shayne Ward) Cụm tính từ = bổ ngữ đứng trước + tính từ<br /> (AdjP = (pre-modifier) + Adjective)<br /> Trong tiếng Việt, cụm động từ bao gồm một<br /> nội động từ, hoặc gồm bổ ngữ đứng trước và bổ Qua ví dụ 19:<br /> ngữ đứng sau:<br /> (19) I have loved you for a thousand years.<br /> Xét ví dụ: I’ll love you for a thousand more. <br /> (A thousand years - Christina Perri)<br /> (15) Bởi phút giây biệt ly chẳng ai than trách<br /> gì, em đã cố hết sức níu lại, không để tim mình Ta thấy, cụm giới từ bao gồm giới từ và cụm<br /> ngừng đập. danh từ:<br /> (Quay lưng đi - Bảo Thy) Cụm giới từ = giới từ + cụm danh từ <br /> (Prep Phrase = Prep + NP)<br /> (16) Một ngày 24 giờ em nhớ anh, chẳng thể<br /> nào quên từng giây có anh. Xét ví dụ:<br /> (24 giờ 7 ngày - Huy Tuấn)<br /> (20) Chỉ thế thôi, tôi tin anh ấy, bằng tất cả<br /> Qua đó, ta có cấu trúc: tình yêu nơi tôi.<br /> (Điều ngọt ngào nhất - Đỗ Bảo)<br /> Cụm động từ = nội động từ<br /> (VP = V intransitive) Có thể thấy sự tương đồng giữa cấu trúc cụm<br /> tính từ và giới từ tiếng Anh và tiếng Việt:<br /> Cụm động từ = bổ ngữ đứng trước + động<br /> từ + bổ ngữ đứng sau Cụm tính từ = bổ ngữ đứng trước + tính từ<br /> Cụm giới từ = giới từ + cụm danh từ<br /> (VP = pre-modifier + V + post-modifier)<br /> 4.1.2. Cấu trúc so sánh<br /> Có thể thấy, danh từ và động từ đơn có thể<br /> được sử dụng như một biện pháp ngoa dụ. Các Biện pháp ngoa dụ xuất hiện nhiều trong các<br /> cụm danh từ có bổ ngữ đứng trước và bổ ngữ đứng cấu trúc so sánh.<br /> sau đều dùng định tố (determiners) ở dạng từ chỉ<br /> số lượng. So sánh hơn<br /> <br /> Xét ví dụ:<br /> Cụm tính từ và giới từ<br /> (21) I will never find another lover sweeter<br /> Trong các ca khúc tiếng Anh, tính từ đơn lẻ vẫn than you.<br /> có đầy đủ chức năng của biện pháp ngoa dụ. Xét (All my life - Stephen Bishop)<br /> ví dụ sau:<br /> (22) I will never find another lover more<br /> (17) I was blessed because I was loved by you. precious than you.<br /> (Because you loved me – Celine Dion) (All my life - Stephen Bishop)<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 25<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> Qua các ví dụ trên, ta có cấu trúc: Qua đó, ta thấy:<br /> <br /> S1 + Verb + NP + Comp Adj + than + S2 Cụm danh từ + như + cụm động từ/tính từ<br /> <br /> So sánh nhất (NP + như + VP/ AdjP)<br /> <br /> Cấu trúc so sánh nhất thay thế các cấu trúc Cụm danh từ + bổ ngữ đứng trước + như +<br /> thông thường khiến cho cách diễn đạt nhấn mạnh cụm động từ <br /> hơn. Qua ví dụ sau, để làm nổi bật vẻ đẹp của cô<br /> (NP + pre-modifier + như + VP)<br /> gái, tác giả đã sử dụng cấu trúc so sánh nhất “the<br /> most beautiful girl in the world” như một biện Đặc biệt, có trường hợp cấu trúc so sánh không<br /> pháp ngoa dụ thay cho cách diễn đạt thông thường có từ so sánh. Xét ví dụ:<br /> “beautiful”.<br /> (28) Mắt em đẹp trời sao, cho mình thương<br /> (23) The most beautiful girl in the world nhớ nhau. <br /> picks my ties out. (Bây giờ tháng mấy - Từ Công Phụng)<br /> (The most beautiful girl in the world - Frank<br /> Sinatra) Cụm danh từ + tính từ + cụm danh từ <br /> (NP + adj + NP)<br /> Ta có cấu trúc:<br /> 4.1.3. Mệnh đề Câu điều kiện<br /> The + Superlative Adj + N + VP<br /> Biện pháp ngoa dụ xuất hiện trong các câu điều<br /> So sánh bằng kiện loại 0, loại một và loại hai. Xét các ví dụ:<br /> <br /> Cấu trúc so sánh bằng ở ví dụ 25 giúp nhấn (29) Boys only want love if it’s torture<br /> mạnh thông điệp “you look very good”: (Blank space - Taylor Swift)<br /> <br /> (24) No one could look as good as you. (30) Because there’ll be no sunlight if I lose<br /> (Pretty Woman - Roy Orbison) you, baby.<br /> (It will rain - Bruno Mars)<br /> S1 + Verb + As + Adj + As + S2<br /> (31) If my body was on fire, you’d watch me<br /> Trong tiếng Việt, từ so sánh “như” được sử burn down in flames<br /> dụng phổ biến trong ngôn ngữ ngoa dụ. Xét các (Grenade - Bruno Mars)<br /> ví dụ:<br /> Trong tiếng Việt, câu điều kiện không phổ<br /> (25) Mà sao hôm nay anh vui cùng cô gái kia. biến như trong tiếng Anh. Theo Nguyễn Kim Thản<br /> Trời đất bỗng như sao cuồng quay. (1997), câu điều kiện không được xem là một điểm<br /> ngữ pháp quan trọng mà được gọi là các câu phức<br /> (Ghen - Phương Thanh)<br /> thể thể hiện mối quan hệ kết quả điều kiện. Theo<br /> (26) Một lần gặp gỡ đã như quen thuở nào. Diệp Quang Ban (2004), các câu phức kết hợp với<br /> (Bản tình cuối - Tuấn Ngọc) các bổ ngữ hoặc liên từ diễn tả mối quan hệ điều<br /> kiện – kết quả: nếu, hễ, miễn (là), giá, dù cho,…<br /> (27) Khi anh trông thấy em, cả địa cầu như được xem là câu điều kiện. Mệnh đề còn lại bắt<br /> vắng ngắt. đầu bằng (hoặc không có) từ liên kết “thì” là mệnh<br /> (Ngỡ đâu tình đã quên mình - Mỹ Tâm) đề chỉ kết quả.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 26 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> (32) Dù cho núi sẽ mòn và sông sẽ cạn, lòng (37) Dành cho em ngàn câu ca và thương yêu đó<br /> anh vẫn không quên được ngày xưa. (Dành cho em – Hoàng Tôn)<br /> (Tìm được nhau khó thế nào - Mr Siro)<br /> (38) Sao em mơ ngày mai chốn xa xa, cho tình<br /> (33) Từ bỏ mọi giác quan nếu không còn yêu này ngàn năm mãi không phai.<br /> được yêu anh.<br /> (Nỗi đau chia xa - Phương Uyên)<br /> (Mặc kệ - Tiên Cookie)<br /> <br /> (34) Một ngày nào đó nếu ánh dương sẽ không Có thể thấy, ngoa dụ chỉ số sử dụng các từ chỉ<br /> còn, loài người chìm trong… bội số được xem như một công cụ hữu hiệu để<br /> (Nếu điều đó xảy ra - Ngọc Châu) bày tỏ tâm tư tình cảm một cách sinh động. Những<br /> bội số từ như ngàn và trăm đứng trước danh từ để<br /> 4.2. Các đặc điểm ngữ nghĩa của ngôn ngữ nhấn mạnh những cảm xúc khác nhau như nỗi đau,<br /> ngoa dụ trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt<br /> sự nhớ nhung, nỗi buồn khi yêu. Khi nhạc sĩ muốn<br /> Ngoa dụ chỉ số là đặc điểm ngữ nghĩa đáng chú gửi gắm thông điệp cho ca từ, sự kết hợp hai từ chỉ<br /> ý của ngôn ngữ ngoa dụ. bội số trăm ngàn đã được sử dụng nhằm truyền tải<br /> cảm xúc sâu đậm cho người nghe.<br /> 4.2.1. Ngoa dụ chỉ số (Numerical hyperbole)<br /> Từ tập hợp/chỉ sự tuyệt đối (collective/absolute<br /> Từ chỉ bội số (multiple words)<br /> container)<br /> Một trong những dạng thức ngoa dụ xuất hiện<br /> nhiều nhất thuộc về nhóm ngoa dụ chỉ số. Phần lớn Ngoa dụ chỉ số còn được thể hiện qua từ số lượng<br /> các ngôn ngữ ngoa dụ chỉ bội số bao gồm nghìn chỉ sự tuyệt đối hoặc tập hợp. Theo số liệu thống<br /> (thousand) và triệu (million). Xét các ví dụ sau: kê của nghiên cứu này, ngôn ngữ ngoa dụ trong<br /> trường hợp này khá phổ biến. Xét các ví dụ sau:<br /> (35) I could hold you for a million years.<br /> (Make you feel my love - Adele) (39) And when you smile,<br /> The whole world stops and stares for a while<br /> (36) I have loved you for a thousand years.<br /> I’ll love you for a thousand more. (Just the way you are - Bruno Mars)<br /> (A thousand years - Christina Perri)<br /> (40) All my life I prayed for someone like you<br /> Từ các ví dụ trên, có thể thấy, “million” và I thank God that I, that I finally found you<br /> “thousand” là những từ chỉ bội số phổ biến nhất (All my life - Stephen Bishop)<br /> được sử dụng. Điều này có thể do thực tế những<br /> bội số này đóng góp số lượng lớn cho văn học và (41) With every word and every breath I’m<br /> các cuộc hội thoại hàng ngày. Các nhà soạn nhạc praying. That’s why I’m saying<br /> tiếng Anh có thể mong muốn gây ra những hiệu (Please forgive me - Bryan Adams)<br /> ứng cảm xúc tương tự đối với người nghe. Có thể<br /> thấy, các ví dụ mà “million” và “thousand” ở đây Trong ca khúc tiếng Việt, ngoa dụ chỉ sự tuyệt<br /> không còn đại diện cho những con số, thay vào đó,<br /> đối/tập hợp khá phổ biến. Xét các ví dụ sau:<br /> chuyển tải thông điệp nhấn mạnh có chủ ý.<br /> <br /> Tương tự như vậy, trong các ca khúc tiếng (42) Ðể rồi ta mất nhau, mất nhau vì cuộc tình<br /> Việt, các cấu trúc ngoa dụ chỉ số lượng nói chung lầm lỡ. Mất nhau để trọn đời thương nhớ. Mất<br /> và từ chỉ bội số nói riêng khá phổ biến. Xét các ví nhau khi vẫn nhớ về nhau.<br /> dụ sau: (Để trọn đời thương nhớ - Lê Hiếu)<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 27<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> (43) Chạm vào tim em, để nghe nhịp tim vẫn Tính vĩnh viễn/bất diệt (eternity/foreverness)<br /> run run gọi tên anh. Từ bỏ mọi giác quan nếu<br /> không còn được yêu anh. Xét các ví dụ sau:<br /> (Mặc kệ - Tiên Cookie)<br /> (51) I will give you my heart until the end of time.<br /> (44) Khi Anh trông thấy Em (My Valentine - Martina McBride)<br /> Cả địa cầu như vắng ngắt<br /> (Ngỡ đâu tình đã quên mình - Mỹ Tâm) (52) For all the love I found in you, I’ll be<br /> forever thankful baby. <br /> (45) Tình một đời không ra, có ai như tình đôi ta (Because you loved me - Celine Dion)<br /> Chẳng còn gì hơn anh, tình này dành hết cho anh<br /> (Người yêu bé nhỏ - Phương Uyên) (53) I could stay lost in this moment forever<br /> Every moment spent with you is a moment I<br /> Sự độc nhất/Hư không (Uniqueness and treasure.<br /> Nothingness)<br /> (I don’t want to miss a thing - Aerosmith)<br /> Xét các ví dụ trong các ca khúc tiếng Anh:<br /> (54) Soaring, tumbling, freewheeling<br /> (46) Pretty woman, I don’t believe you Through an endless diamond sky.<br /> You mock the truth (A whole new world - Alan Menken)<br /> No one could look as good as you<br /> (Pretty Woman - Roy Orbison) (55) And I won’t make you cry<br /> And maybe an everlasting love can try.<br /> (47) Nothing’s going to change my love for you (An everlasting love - Andy Gibb)<br /> (Nothing’s gonna change my love for you -<br /> Glenn Medeiros) Các ca khúc tiếng Việt cũng sử dụng ngôn ngữ<br /> ngoa dụ này. Xét các ví dụ sau:<br /> (48) I faced the nights alone<br /> Oh, how could I have known (56) Ngọt lắm những lúc em nắm đôi tay<br /> That all my life I only needed you? Và hứa sẽ mãi yêu chỉ anh đây.<br /> (Almost Paradise - Heart) (Đếm ngày xa em - OnlyC)<br /> <br /> Trong các tình khúc tiếng Việt, các cấu trúc (57) Anh muốn nói với em những điều thật lớn<br /> ngoa dụ chỉ sự duy nhất/hư không được tìm thấy. lao. Sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.<br /> Xét các ví dụ sau: (Bức thư tình đầu tiên - Đỗ Bảo)<br /> (49) Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh mãi<br /> (58) Và có lẽ em không bao giờ trách than vì<br /> mãi yêu em mà thôi. Vì trong anh em là điều duy nhất.<br /> em đã quá yêu anh.<br /> (Dành cho em - Hoàng Tôn)<br /> (Vì em yêu anh - Đức Trí)<br /> (50) Đời em luôn mong có anh, chỉ mong có<br /> anh. Ngày nào đó anh sẽ biết ra rằng mỗi riêng (59) Tình yêu tôi như dòng Krông na tuôn trào.<br /> mình em thôi, yêu anh mong anh suốt kiếp. Không bao giờ khô cạn, không khi nào tàn phai.<br /> (Vì em yêu anh - Đức Trí) (Em muốn sống bên anh trọn đời - Nguyễn Cường)<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 28 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng tóm tắt các loại từ ngoa dụ chỉ số<br /> <br /> Tiếng Anh Tiếng Việt<br /> Ví dụ Ví dụ<br /> I have loved you for a thousand Sao em mơ ngày mai chốn xa xa, cho<br /> Bội số<br /> years. I’ll love you for a thousand tình yêu này ngàn năm mãi không<br /> Ngoa dụ chỉ số<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (Multiple)<br /> more phai.<br /> Tập hợp And when you smile, the whole Khi Anh trông thấy em, cả địa cầu như<br /> (Collective) world stops and stares for a while vắng ngắt<br /> Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh<br /> Duy nhất<br /> No one could look as good as you mãi mãi yêu em mà thôi vì trong anh<br /> (Uniqueness)<br /> em là điều duy nhất.<br /> Anh muốn nói với em những điều thật<br /> Vĩnh cữu And I won’t make you cry. And<br /> lớn lao.<br /> (Eternity) maybe an everlasting love can try<br /> Sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.<br /> <br /> 4.2.2. Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt niềm hạnh Chỉ thế thôi, tôi cám ơn đời, mang anh đến<br /> phúc/lạc quan điều ngọt ngào nhất trên đời.<br /> (Điều ngọt ngào nhất - Đỗ Bảo)<br /> Được xem như một sắc thái lạc quan của tình<br /> yêu, trong âm nhạc, niềm hạnh phúc thường được 4.2.3. Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt vẻ đẹp/sự lôi<br /> cường điệu nhằm tạo ấn tượng sâu đậm đến người cuốn<br /> nghe. Xét các ví dụ sau trong các ca khúc tiếng Anh:<br /> Trong ngôn ngữ của các tình khúc, vẻ đẹp<br /> (60) And I love you so. I’m such a happy man. được tô điểm thêm nhờ biện pháp ngoa dụ. Xét<br /> Life began again, the day you took my hand. các ví dụ sau:<br /> (And I love you so - Elvis Presley)<br /> (64) When you smile, the whole world stops<br /> (61) I just want to be close to you. You make and stares for a while.<br /> me feel so alive. (Just the way you are - Bruno Mars)<br /> (A natural woman - Carole King) (65) You’ve got a smile that could light up this<br /> whole town.<br /> Rõ ràng rằng hành động you took my hand<br /> (You belong with me - Taylor Swift)<br /> không thể giúp cho life began again. Tương tự,<br /> cảm giác feel so alive là một cách diễn đạt cường (66) Time stands still. Beauty in all she is. <br /> điệu nhằm bày tỏ niềm hạnh phúc, bởi lẽ close to (A thousand years - Christina Perri)<br /> you không thể khiến con người feel so alive.<br /> Thế giới không thể ngừng quay, thành phố<br /> Trong ca khúc tiếng Việt, niềm hạnh phúc được không thể đươc thắp sáng và thời gian không thể<br /> diễn đạt qua các ví dụ sau: đứng yên chỉ vì nụ cười và vẻ đẹp người phụ nữ.<br /> Có thể thấy, sự miêu tả mang tính ngoa dụ nhằm<br /> (62) Vì em mang niềm vui tới nơi anh. nhấn mạnh vẻ đẹp, sự duyên dáng và say mê trong<br /> Như người may mắn nhất trên đời đôi mắt kẻ đang yêu.<br /> (Đếm ngày xa em - OnlyC)<br /> Trong các ca khúc tiếng Việt, vẻ đẹp của nụ<br /> (63) Chỉ thế thôi, tôi tin anh ấy, bằng tất cả tình cười được miêu tả thông qua các cụm từ “ngất<br /> yêu nơi tôi. ngây” và “đẹp nhất trên đời” qua các ví dụ sau:<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 29<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> (67) Nhớ nụ cười hồn như ngất ngây. (74) How do you do it? You got me losing<br /> (Xin một ngày mai có nhau - Khánh Hà) every breath. What did you give me to make my<br /> heart bleed out my chest?<br /> (68) Vừa khi em hé môi (Latch - Sam Smith)<br /> Nụ cười đẹp nhất trên đời<br /> Mà như xa cách anh rồi. (75) It breaks my heart to see you crying.<br /> (Đánh mất - Mr Siro) (Glory of Love - Peter Cetera)<br /> <br /> 4.2.4. Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt sự đam mê Trong các ca khúc tiếng Việt, sự đau buồn<br /> được miêu tả kịch tính thông qua các cách diễn<br /> Có thể thấy rằng, ngoa dụ là một biện pháp tu đạt “lòng tan nát rã rời”, “trái tim vụn vỡ”, “tim<br /> từ hiệu quả diễn đạt sự đam mê, một nét ngữ nghĩa ngừng đập” nhằm nhấn mạnh nỗi đau trong tình<br /> đặc trưng trong cả ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt. yêu. Xét các ví dụ sau:<br /> Xét các ví dụ sau:<br /> (76) Yêu em, môi nồng hôn ấm còn vương.<br /> (69) If you could take my pulse right now, it Yêu em, vai gầy tóc mây còn thương. Mai xa rồi<br /> would feel just like a sledgehammer. lòng nghe tan nát rã rời. Mai xa rồi nước mắt nào<br /> If you could feel my heart beat now, it would đầy vơi.<br /> hit you like a sledgehammer. (Em đi - Đức Huy)<br /> (Sledgehammer - Fifth Harmony)<br /> (77) Trái tim em vụn vỡ khi chia tay tình đầu.<br /> (70) Honey, I knew that we would be together Chẳng dám mong ngày sau lòng này yêu ai nữa đâu.<br /> forever. I’d rather die than live without you. (Yêu lần nữa - Lương Minh Trang)<br /> (I’ll never break your heart - Backstreet Boys)<br /> (78) Bởi phút giây biệt ly chẳng ai than trách<br /> (71) I swear I hear your voice driving me gì. Em đã cố hết sức níu lại, không để tim mình<br /> insane. How I wish that you would call to say. ngừng đập.<br /> (Anytime - Brian Mcknight) (Quay lưng đi - Bảo Thy)<br /> <br /> Như đã đề cập ở trên, biện pháp ngoa dụ diễn 4.2.6. Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt nỗi nhớ<br /> đạt sự đam mê được sử dụng khá phổ biến trong<br /> các ca khúc Việt: Trong ca khúc tiếng Anh, cấu trúc “the day<br /> feels like years” không ngụ ý ngày thật sự dài như<br /> (72) Anh mong em đừng thay đổi. Vì anh đã năm, một điều phi lý trong thực tế. Thông qua biện<br /> quá yêu em mất rồi. pháp ngoa dụ, người viết nhằm muốn lột tả nỗi<br /> (Đếm ngày xa em - OnlyC) nhớ mãnh liệt, thay vì “I really miss you”.<br /> <br /> (73) Gạt đi quá khứ đau buồn ta sẽ yêu nhau (79) My loneliness is killing me. I must<br /> như lúc đầu. Giờ em mới biết con tim em yêu anh confess, I still believe. When I’m not with you I<br /> hơn chính mình. lose my mind.<br /> (Yêu anh hơn chính em - Nguyễn Hoàng Duy) (Baby one more time - Britney Spears)<br /> <br /> 4.2.5. Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt nỗi đau/nỗi buồn (80) The days feel like years when I’m alone.<br /> (When you’re gone - Avril Lavigne)<br /> Qua các cấu trúc “make my heart bleed out my<br /> chest”, “breaks my heart”, nỗi đau/nỗi buồn trong Trong ca khúc tiếng Việt, khái niệm thời gian<br /> tình yêu được lột tả ấn tượng và mạnh mẽ. Xét các được sử dụng khá phổ biến khi diễn đạt nỗi nhớ.<br /> ví dụ sau: Xét các ví dụ sau:<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 30 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> (81) Sự thật là em vẫn nhớ anh bất kể đêm ngày. Tuy còn một số hạn chế không thể tránh khỏi<br /> (Mùa xa nhau - Tiên Cookie) trong kết quả nghiên cứu, chúng chúng tôi mong<br /> rằng đóng góp phần nào giúp người học và người<br /> (82) Này em có thấu anh đang mỏi mệt. Ngần<br /> dạy có thể nắm vững và phân biệt cách sử dụng<br /> ấy năm, một giây anh vẫn không ngừng nhớ em.<br /> các cách diễn đạt ngoa dụ, sử dụng chúng một<br /> (Đánh mất - Mr Siro)<br /> cách hữu ích vào quá trình dạy và học ngôn ngữ./.<br /> 5. KẾT LUẬN <br /> Tài liệu tham khảo:<br /> Nhìn chung, về mặt cú pháp, ngôn ngữ ngoa<br /> 1. Diệp Quang Ban (2005). Ngữ pháp tiếng<br /> dụ được tìm thấy ở dạng cụm từ, cấu trúc so sánh<br /> Việt. NXB Giáo dục, Hà Nội.<br /> và mệnh đề. Danh từ, động từ và tính từ đơn lẻ có<br /> thể được sử dụng như biện pháp ngoa dụ. Trong 2. Nguyễn Kim Thản (1997). Nghiên cứu Ngữ<br /> câu điều kiện, trong cú pháp tiếng Việt, câu điều pháp tiếng Việt. NXB Giáo dục, Hà Nội.<br /> kiện không phổ biến như trong tiếng Anh và không<br /> được xem như điểm ngữ pháp chính, vì vậy, có 3. Thư viện lời nhạc (n.d.). Truy xuất từ .<br /> năng ngữ nghĩa, ngoa dụ chỉ số, sự đam mê, hạnh 4. Claridge, C. (2011). Hyperbole in English.<br /> phúc/lạc quan, nỗi buồn, nỗi nhớ và vẻ đẹp chiếm A Corpus-based study of exaggeration. New York:<br /> ưu thế. Kết quả nghiên cứu cho thấy biện pháp<br /> Cambridge University Press.<br /> ngoa dụ sử dụng trong các ca khúc Anh và Việt có<br /> những điểm khác biệt và tương đồng từ quan điểm 5. Galperin, I.R. (1981). Stylistics. Moscow:<br /> ngữ nghĩa và cú pháp. Higher School Publishing House.<br /> <br /> <br /> SYNTACTIC AND SEMANTIC FEATURES OF HYPERBOLE IN ENGLISH<br /> AND VIETNAMESE SONGS<br /> TRUONG HOAI UYEN<br /> Abstract: This article addressed the language of hyperbole used in English and Vietnamese<br /> songs under the perspective of syntax and semantics. In light of the theories of hyperbole by<br /> Galperin (1981) and Clardige (2011), syntactically, the language of hyperbole was expressed by<br /> different linguistic units and semantically, by semantic fields. The qualitative analysis method<br /> was employed to collect and analyze data. The data for analysis included 300 samples of words,<br /> phrases and sentences that contain hyperbolic expressions. There were 150 Vietnamese samples<br /> and 150 English ones. The findings showed that the language of hyperbole used in English and<br /> Vietnamese songs bore both similarities and differences. In terms of semantic features, hyperbolic<br /> expressions were found in a number of categories, among which numerical hyperbole, hyperbolic<br /> expressions of passion, pain/sadness, missing, happiness/optimism were the most dominant.<br /> Syntactically, hyperbolic expressions were significantly found in various phrases, comparative<br /> structures and clauses. On the basis of the findings, several implications and suggestions on<br /> comprehending, translating the language of hyperbole as well as learning and teaching English<br /> through stylistics in general and hyperbole in particular are put forward.<br /> Keywords: song, stylistics, syntax, hyperbole, semantics<br /> Received: 15/3/2018; Revised: 23/4/2018; Accepted for publication: 20/5/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 31<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2