
CÁC ĐÔ TH L N C A N C TA VỊ Ớ Ủ ƯỚ Ề
H I HAI TH L 17 - 18Ồ Ế Ỷ
Các nhà buôn và các giáo sĩ Tây ph ng vào n c ta tr c h t đ u đ chân đ n các kinh đô,ươ ướ ướ ế ề ể ế
các th tr n và h i c ng l n phía B c ho c phía Nam. Các giáo sĩ l u l i đ truy n giáo, vàị ấ ả ả ớ ở ắ ặ ở ư ạ ể ề
các nhà buôn ngo i qu c m c a hàng cũng đ u các đô th l n. Cho đ n các nhà ngo i giao,ạ ố ở ử ề ở ị ớ ế ạ
các s th n đi giao thi p v các vi c tr ng đ i, cũng ph i đ n các kinh đô, n i vua chúa l pứ ầ ệ ề ệ ọ ạ ả ế ơ ậ
tri u đình và đ t các c quan chính tr và hành chính. Vì th mà các th tr n l n đ c ng iề ặ ơ ị ế ị ấ ớ ượ ườ
ngo i qu c đ ý và nói đ n r t nhi u. Các di tích c a h đ l i x ta cũng đ u t t p cácạ ố ể ế ấ ề ủ ọ ể ạ ở ứ ề ụ ậ ở
n i đó c . Nay m i khi ta đ c l i nh ng t p ký s c a các nhà đi b và các giáo sĩ đ n n c taơ ả ỗ ọ ạ ữ ậ ự ủ ể ế ướ
tr c tiên, không nh ng ta có th bi t đ c nhi u đi u mà các chính s không h chép, mà l iướ ữ ể ế ượ ề ề ử ề ạ
còn đ c trông th y nh ng c nh t ng l m t v các đô thành c , và v cách sinh ho t c aượ ấ ữ ả ượ ạ ắ ề ổ ề ạ ủ
ông cha ta th tr c. Nh ng cu n ký s đó th c là nh ng tài li u quý giá cho cu n “Vi tưở ướ ữ ố ự ự ữ ệ ố ệ
Nam xã h i và Văn hóa s ” sau này.ộ ử
Chúng tôi mu n đem phô di n tr c m t các đ c gi nh ng c nh Hà N i, Ph Hi n, Hu ,ố ễ ướ ắ ộ ả ữ ả ộ ố ế ế
C a Hàn, Faifo, Quy Nh n c theo các quan sát c a các nhà buôn và giáo sĩ ngo i qu c, là vìử ơ ổ ủ ạ ố
các n i đó r t có quan h đ n l ch s n c ta và l ch s vi c truy n đ o Thiên Chúa x này.ơ ấ ệ ế ị ử ướ ị ử ệ ề ạ ở ứ
Trong cu n “Description du royaume de Tonkin” c a Samuel Baron do H.Deseille d ch ti ngố ủ ị ế
Anh ra và xu t b n nhà in Vi n Đông Hà N i, có t rõ v kinh đô K Ch c a x B c kỳấ ả ở ễ ộ ả ề ẻ ợ ủ ứ ắ
h i đó, Samuel Baron là m t nhà buôn Anh do Công ty n Đ Bantam phái sang m hi uồ ộ Ấ ộ ở ở ệ
buôn Hà N i cùng ph Hi n vào năm 1681 đã vi t:ở ộ ố ế ế
“Thành ph Ca-cho (K Ch , Hà N i) là th đô x B c kỳ. Thành ph đó vào b c v tuy nố ẻ ợ ộ ủ ứ ắ ố ở ắ ỹ ế
21 đ và cách b đ 40 d m. V di n tích thành ph đó có th so sánh v i nhi u th tr n khácộ ể ộ ặ ề ệ ố ể ớ ề ị ấ
Á châu: còn v dân s thì thành ph đó còn đông h n nhi u n i, nh t là trong hai ngày m ngở ề ố ố ơ ề ơ ấ ồ
m t và r m m i tháng là các ngày phiên ch , dân các làng lân c n đem các hàng hóa kéo v đóộ ằ ỗ ợ ậ ề
đông không th t ng t ng đ c. Có nhi u ph r ng rãi, quang đãng vào nh ng ngày đó thìể ưở ượ ượ ề ố ộ ữ
đ c nh ng ng i, đ n n i lách đ ng đi qua đám đông đ c đ trăm b c trong n a gi làặ ữ ườ ế ỗ ườ ượ ộ ướ ử ờ
m t s r t may m n. T t c các đ đ c bán trong thành ph , m i th bán m t ph riêng, vàộ ự ấ ắ ấ ả ồ ạ ố ỗ ứ ở ộ ố
các ph đó còn chia làm m t hai ho c nhi u khu là n i ch ng i trong khu m i có th mố ộ ặ ề ơ ỉ ườ ở ớ ể ở
c a hàng đ c, ch ng khác gì các h i và các nghi p đoàn trong các thành ph Âu châu v y.ử ượ ẳ ộ ệ ố ậ
Tri u đình c a vua, c a các ông Hoàng, và c a đ i t ng và các tòa án t i cao, đ u l p đây.ề ủ ủ ủ ạ ướ ố ề ậ ở
Tôi ch có th nói các tri u đình đó chi m nh ng khu đ t r ng, các dinh th b ngoài trông r tỉ ể ề ế ữ ấ ộ ự ề ấ
xoàng vì đ u xây b ng g . Các nhà khác đ u làm b ng tre và nh ng t m phên đan r t v ng.ề ằ ỗ ở ề ằ ữ ấ ấ ụ
R t ít nhà c a xây b ng g ch, tr các c a hàng c a ng i ngo i qu c là nh ng ngôi nhà r cấ ử ằ ạ ừ ử ủ ườ ạ ố ữ ự
r h n h t.ỡ ơ ế
Khi đ ng tr c ba l p thành và lâu đài c , ng i ta ph i l y làm ng c nhiên, nh ng di tích cònứ ướ ớ ổ ườ ả ấ ạ ữ
l i t ra r ng thành y ây v ng vàng có nh ng c a l n và đ p lát b ng m t th c m th ch; lâuạ ỏ ằ ấ ữ ữ ử ớ ẹ ằ ộ ứ ẩ ạ
đài c chu vi đ 6 ho c 7 d m, c xem các c a ngõ, sân và các gian nhà còn l i cũng đ bi tổ ộ ặ ặ ứ ử ạ ủ ế

lâu đài đó tr c kia r t đ p đ , l ng l y. Trong khu thành đó, l i có nh ng tr i c a m t quânướ ấ ẹ ẽ ộ ẫ ạ ữ ạ ủ ộ
đ i l n lúc nào cũng d b s n sàng, và kho ch a binh khí c a nhà vua trên b sông g n m tộ ớ ự ị ẵ ứ ủ ở ờ ầ ộ
bãi cát m i b i”.ớ ồ
Các ng i Âu châu đã qua thăm K Ch v h i th k 17, cũng có ng i đ ý đ n các thànhườ ẻ ợ ề ồ ế ỷ ườ ể ế
trì và lâu đài c mà Baron đã nói trên n y; nh ng không m y ai tìm th y di tích. Ngay đ n cácổ ầ ư ấ ấ ế
sách đ a d c c a các ti n tri u cũng nói v thành trì và cung đi n Hà N i t c Đông Kinh,ị ư ổ ủ ề ề ề ệ ở ộ ứ
Đông Đô t c Long Biên và Thăng Long th x a, nh ng không đ c rõ ràng. Cu n “Hà N iứ ưở ư ư ượ ố ộ
đ a d chí” có chép r ng: “Năm đ u niên hi u Thu n Thiên nhà Lý (1010) đã đ nh đô, xây cungị ư ằ ầ ệ ậ ị
đi n và hoàng thành. Thành có b n c a, c a Đông là c a T ng Phù, c a Tây là c a Di uệ ố ử ử ử ườ ử ử ệ
Đ c, c a Nam là c a Đ i H ng, c a B c là c a Qu ng Phúc. Phía ngoài có xây thành b ngứ ử ử ạ ư ử ắ ử ả ằ
đ t. Niên hi u Thiên Thành th hai (1029) xây thành chung quanh g i là Ph ng thành; đ nấ ệ ứ ở ọ ươ ế
đ u đ i nhà Tr n, nhân đó l i xây n i thành g i là Long ph ng thành. Đ n đ u niên hi uầ ờ ầ ạ ộ ọ ượ ế ầ ệ
Quang Thu n nhà Lê (1460) xây Đ i la thành và theo l nhà Lý, nhà Tr n, xây Ph ng thànhậ ạ ệ ầ ươ
r ng tám d m”.ộ ặ
Nh ng thành trì, cung đi n Thăng Long đó, h i th k 17 cũng ch còn l i m t ít di tích nhữ ệ ở ồ ế ỷ ỉ ạ ộ ư
Baron đã nói trên kia. Các di tích đó sau m y th k n a đã cùng v i th i gian tiêu tán, nên đ nấ ế ỷ ữ ớ ờ ế
cu i th k 19, bác sĩ Hocquard d vào cu c chinh ph c B c kỳ ch còn trông th y m t cáiố ế ỷ ự ộ ụ ở ắ ỉ ấ ộ
c ng đ nát là t t c di tích v thành trì và lâu đài t đ i Lý đ l i.ổ ổ ấ ả ề ừ ờ ể ạ
Bác sĩ đã vi t trong cu n “Campagne au Tonkin”: “Chúng tôi c i ng a đi n c đ i ti n vàoế ố ưỡ ự ướ ạ ế
m t con đê cao hai bên b đ y nh ng x ng r ng, con đê y ti p v i con đ ng đi S n Tây.ộ ờ ầ ữ ươ ồ ấ ế ớ ườ ơ
Đ ng này ch y gi a đ ng ru ng đ a ta đ n th ng d i chân thành. V phía này ng i ta điườ ạ ữ ồ ộ ư ế ẳ ướ ề ườ
vào thành Hà N i qua m t cái c ng đ nát, hai bên có hai m nh t ng đã phá quá n a, đó là t tộ ộ ổ ổ ả ườ ử ấ
c di tích thành ngoài c a Hà N i. Nh ng m nh t ng còn l i dày t i hai th c r i xây b ngả ủ ộ ữ ả ườ ạ ớ ướ ưỡ ằ
g ch trát m ch b ng xi măng r t ch c ch n. Lâu đài l n b ng c m th ch c a các vua x B cạ ạ ằ ấ ắ ắ ớ ằ ẩ ạ ủ ứ ắ
mà các du khách h i tr c đã t ng ca t ng, ch c v phía c a này. Chúng tôi trong lúc d oồ ướ ừ ụ ắ ở ề ử ạ
ch i đã t ng tìm các di tích nh ng không th y gì c . Baron đã trông th y các di tích đó vào nămơ ừ ư ấ ả ấ
1680, cho r ng lâu đài đó đã xây t th k 12 d i tri u Lý, chi m m t kho ng r ng hàngằ ừ ế ỷ ứơ ề ế ộ ả ộ
m y d m. Ch c h n các di tích đã d n d n b vùi sâu d i đ t, vì chúng tôi đã h t s c tìm màấ ặ ắ ẳ ầ ầ ị ướ ấ ế ứ
không h th y di tích gì c ”.ề ấ ả
Cha Marini ng i Ý đã nói trên kia, cũng t c nh Hà N i và lâu đài r t l ng l y c a nhà vuaườ ả ả ộ ấ ộ ẫ ủ
v th k 17: “N u ta mu n đi t kinh đôt c là th tr n mà vào tri u t c làa lâu đài nhà vua ề ế ỷ ế ố ừ ứ ị ấ ề ứ ở
v i t t c các quan thì chúng ta s trông th y không nh ng m t lâu đài mà c m t th tr n r tớ ấ ả ẽ ấ ữ ộ ả ộ ị ấ ấ
đ p và r ng, tuy v cách ki n trúc không có gì là l , c v cách ch m tr và các đ đ c cũngẹ ộ ề ế ạ ả ề ạ ổ ồ ạ
không có gì đ c s c.ặ ắ
S lính canh và các quan văn võ r t đông, voi ng a và khí gi i đ n d c r t kỳ l và quá h nố ấ ự ớ ạ ượ ấ ạ ẳ
s t ng t ng c a ng i ta. Tuy cung c a vua ch xây b ng g , nh ng đ y có r t nhi uự ưở ượ ủ ườ ủ ở ỉ ằ ỗ ư ở ấ ấ ề
đ vàng, đ thêu, nh ng chi u và th m r t t t và đ các màu s c đ tô đi m, th c không đâuồ ồ ữ ế ả ấ ố ủ ắ ể ể ự
sánh k p. Ng i ta còn trông th y trên nh ng c a tò vò b ng đá và nh ng b c t ng r t dày,ị ườ ấ ữ ử ằ ữ ứ ườ ấ
lâu đài c a nhà vua, đó là m t công trình ki n trúc mà ng i ta cho là c a ng i Tàu khi h cònủ ộ ế ườ ủ ườ ọ
cai tr trong x này. Nay l i nói đ n hoàng cung trong khu đó, và là n i vua th ng , thì taị ứ ạ ế ở ơ ườ ở
bi t r ng lâu đài đó xây trên m t r ng c t r t ch c ch n, cao ch b ng m t t ng gác và ph iế ằ ộ ừ ộ ấ ắ ắ ỉ ằ ộ ầ ả
qua nh ng b c tam c p m i lên t i. Kèo c t trong lâu đài đó làm r t k và r t đ p không nhàữ ậ ấ ớ ớ ộ ấ ỹ ấ ẹ

nào b ng. Khi xây lâu đài đó ng i ta đã g i nh ng nhà ki n trúc và th khéo kh p trongằ ườ ọ ữ ế ợ ở ắ
n c đ n, vì ch nh ng h ng đó m i đ c làm các công vi c đó, còn th ng dân và b n phuướ ế ỉ ữ ạ ớ ượ ệ ườ ọ
d ch thì không đ c d vào các công vi c c a nhà vua. Lâu đài hi n nay còn l i xây trên m tị ượ ự ệ ủ ệ ạ ộ
ch cao, và ng i B c kỳ, n u mu n xây m t lâu đài khác, thì bao gi h cũng ch n m t v tríỗ ườ ắ ế ố ộ ờ ọ ọ ộ ị
t t đ có th trông ra c vùng và đ tránh n n n c l t.ố ể ể ả ể ạ ướ ụ
Các phòng trong cung vua r t r ng, các hành lang đ u l p kín và r t dài, sân r t r ng đ ti nấ ộ ề ợ ấ ấ ộ ể ệ
cho các quan văn võ đ n ch u. Phía trong là n i các cung nhân , ch n i cung đó canh gi r tế ầ ơ ở ỗ ộ ữ ấ
c n m t ch ng khác gì m t nhà tù kín hay m t n i nhà giam. Các nhà n i cung cũng khácẩ ậ ẳ ộ ộ ơ ở ộ
nhau, có cái đ p h n dành cho nh ng v cung t n đ c nhà vua s ng ái; nh ng các nhà đó baoẹ ơ ữ ị ầ ượ ủ ư
gi cũng th p h n cung vua. Các ho n quan và th v cũng có nhà trong khu đó, c các quanờ ấ ơ ạ ị ệ ở ả
trong tri u cũng th .ề ế
S cung nhân không nh t đ nh, vì nhà vua mu n có bao nhiêu là tuỳ theo ý mu n mình, m iố ấ ị ố ố ỗ
cung nhân l i có nhi u th n theo h u. S đó vào kho ng 5, 6 trăm ng i; nh ng ng i d iạ ề ị ữ ầ ố ả ườ ữ ườ ướ
s m t trăm g i là cung n …”ố ộ ọ ữ
Theo cu n đ a d c a Samson Abbeville là sách làm cho vua n c Pháp dùng vào năm 1552 thìố ị ư ủ ướ
K Ch , kinh đô B c kỳ chu vi r ng đ 20 d m và dân s đ m t tri u (m t con s cẻ ợ ắ ộ ộ ặ ố ộ ộ ệ ộ ố ướ
l ng quá đáng vì ngày nay cũng ch a đ c n a tri u), l i có tên g i là Đông Kinh.ượ ư ượ ử ệ ạ ọ
Tr v trên là nh ng c nh Hà N i c , và kinh đô Hu th x a khi chúa Nguy n m i d i đôở ề ữ ả ộ ổ ế ưở ư ễ ớ ờ
t Ái t và Trà bát vào Thu n Hóa thì ta hãy đ c ký s c a cha Alexandre de Rhodes và nh t làừ ử ậ ọ ự ủ ấ
c a Pierre Poivre s rõ.ủ ẽ
Sau năm ngày đi b t Tourane, Pierre le Poivre đ n c a sông Hu (H ng giang). Chi u ngàyộ ừ ế ử ế ươ ề
22 tháng 9-1749, thì v du khách ng i Pháp đ n kinh đô Thu n Hóa.ị ườ ế ậ
Ông nh n th y nh ng c nh khác nhau di n ra tr c m t: nào là cây c i hai bên b sông, nào làậ ấ ữ ả ễ ướ ắ ố ờ
nh ng b i tre và hàng rào r m, gi a đó nhô ra nh ng ngôi chùa, còn d i sông thì đ y nh ngữ ụ ậ ữ ữ ướ ầ ữ
tàu và chi n thuy n c a nhà vua. Đ n 3 gi thì Pierre le Poivre đ n tr c hoàng cung, trong đóế ề ủ ế ờ ế ướ
có nhi u hành lang ch y dài hàng m y trăm th c, b sông bên kia, Poivre trông th y lâu đàiề ạ ấ ướ ở ờ ấ
ngh mát c a nhà vua là m t ngôi nhà r t xinh xây trên m t cái c u hình chi c thuy n dài. Trênỉ ủ ộ ấ ộ ầ ế ề
nóc lâu đài s n son, s n đen thi p vàng và ch y m t đ ng dài ch m tr . Theo l i Poivre “chơ ơ ế ạ ộ ườ ạ ổ ờ ỉ
có ngôi nhà đó là có v đ c bi t và đáng đ ý”.ẻ ặ ệ ể
H i Pierre le Poivre [1] đ n Hu , đ y đã có m t ph Khách phía d i Hoàng cung. Chínhồ ế ế ở ấ ộ ố ở ướ
ông và các ng i tuỳ tòng do ng i thông ngôn là Mignel Ruong gi i thi u, đã trú ph y.ườ ườ ớ ệ ở ố ấ
Ch c h n trên b sông H ng h i đó ngoài ph Khách ra, còn có nhi u ph khác n a, nh phắ ẳ ờ ươ ồ ố ề ố ữ ư ố
Th đúc là n i Jean de la Croix đã đ n đ đúc súng cho chúa Hi n t h i gi a th k thợ ơ ế ở ể ề ừ ồ ữ ế ỷ ứ
17.
T i Hu , lúc Pierre le Poivre đ n đã có ba nhà th c a đ o Thiên Chúa và m y v giáo sĩ, trongạ ế ế ờ ủ ạ ấ ị
s đó thì hai v giúp vi c nhà vua. M t v là nhà toán h c c a Võ V ng, v này ng i B Đàoố ị ệ ộ ị ọ ủ ươ ị ườ ồ
Nha, ch c h n là giáo sĩ Loureiro t c là ng i th nh t đã t rõ cây c i Nam kỳ, m t giáo sĩắ ẳ ứ ườ ứ ấ ả ố ở ộ
n a ng i Ti p Kh c t c cha Koffler gi ch c ng y t i tri u chúa Nguy n. Giáo sĩ Kofflerữ ườ ệ ắ ứ ữ ứ ự ạ ề ễ

r t đ c Võ V ng tin dùng và giáo sĩ có th t do ra vào trong cung vua c n i ba trăm cungấ ượ ươ ể ự ả ơ
t n . Không nh ng giáo sĩ là v ng y th nh t l i còn là ng i d y v cách nuôi chó cho nhàầ ở ữ ị ự ứ ấ ạ ườ ạ ề
vua.
Hu h i đó còn có m t Đ c giám m c ng i Pháp t c là Đ c cha Lefèvre do h i “Truy nỞ ế ồ ộ ứ ụ ườ ứ ứ ộ ề
giáo ngo i qu c” phái sang coi c vi c truy n giáo x này. Cùng v i Đ c cha Lefèvre [2]ạ ố ả ệ ề ở ứ ở ớ ứ
t i Hu , l i có ba v giáo sĩ ng i Pháp. Các nhà truy n giáo ng i Pháp ăn m t cách gi n dạ ế ạ ị ườ ề ườ ở ộ ả ị
và s ch s ch không s ng trong c nh hoa l c a tri u đình Hu nh các giáo sĩ dòng Tên màạ ẽ ứ ố ả ệ ủ ề ế ư
Pierre le Poivre đã g p.ặ
S ng i Nam theo đ o Thiên Chúa Hu h i đó cũng đã khá nhi u. Khi đ c tin có ng iố ườ ạ ở ế ồ ề ượ ườ
ngo i qu c đ n ch i thì h kéo đ n xem r t đông và l i đem c quà đ n t ng đ giúp các giáoạ ố ế ơ ọ ế ấ ạ ả ế ặ ể
sĩ ti p khách m t cách long tr ng h n. Pierre le Poivre r t có c m tình v i giáo dân đó, nh l iế ộ ọ ơ ấ ả ớ ư ờ
ông đã chép l i.ạ
Ngoài K Ch th đô B c kỳ và Thu n Hóa kinh đô Nam kỳ, B c còn có Ph Hi n nam ẻ ợ ủ ắ ậ ở ắ ố ế ở
g n H ng Yên ngày nay., Vân Đ n b b Qu ng Yên g n biên gi i Tàu và Nam còn cóầ ư ồ ở ờ ể ả ầ ớ ở
Tourane, Faifo và Pulocambi t c là Quy Nh n. các th tr n này th ng có các nhà buôn ngo iứ ơ Ở ị ấ ườ ạ
qu c đi l i buôn bán nên d n d n thành n i đô h i l n.ố ạ ầ ầ ơ ộ ớ
Ph Hi n là m t th tr n l p ra t h i th k 16 trên b sông Nh Hà cách H ng Yên đ m yố ế ộ ị ấ ậ ừ ồ ế ỷ ở ờ ị ư ộ ấ
cây s . Th tr n đó đã có h i r t th nh v ng và có tên g i là Ph Khách; nh ng hi n nay diố ị ấ ồ ấ ị ượ ọ ố ư ệ
tích c a n i đô h i đó không còn gì n a.ủ ơ ộ ữ
Tr c h t các nhà buôn t l a Nh t t mi n Vân Đ n vào có ý mu n m c a hàng g nướ ế ơ ụ ậ ừ ề ồ ố ở ử ở ầ
nh ng n i s n xu t nhi u t cho ti n vi c mua bán, vì h không đ c hai th đô là K Chữ ơ ả ấ ề ơ ệ ệ ọ ượ ở ủ ẻ ợ
và Thu n Hóa, nên cùng v i các nhà buôn khách và Xiêm La đ n t i ph Khách. Ti ng phậ ớ ế ở ạ ố ế ố
Khách có nghĩa là ph c a ng i ngoài, c a ng i ngo i qu c, ch không ph i c a riêngố ủ ườ ủ ườ ạ ố ứ ả ủ
ng i Tàu. Đ n sau m i g i là Hi n nam.ườ ế ớ ọ ế
Năm 1637, có m y ng i Hà Lan do viên giám đ c m t nhà buôn n c đó Nh t, phái đ nấ ườ ố ộ ướ ở ậ ế
c a hàng Hirado t nh Hézen. H đáp tàu “Le Grol” đ n B c Kỳ buôn bán l n đ u là t đ y.ử ở ỉ ọ ế ắ ầ ầ ừ ấ
Do m t ng i tên là Hartsinck h ng d n ng i Hà Lan đ n Ph Hi n và c a hàng c a hộ ườ ướ ẫ ườ ế ở ố ế ử ủ ọ
m mãi đ n năm 1700 m i đóng c a.ở ế ớ ử
Ph Hi n h i th k 17, không ph i ch có ng i Nh t, ng i Tàu ng i Hà Lan mà còn cóỞ ố ế ồ ế ỷ ả ỉ ườ ậ ườ ườ
nhi u ng i ngo i qu c khác n a. Trong s các ng i ngo i qu c đó, cũng có m t vài nhà duề ườ ạ ố ữ ố ườ ạ ố ộ
l ch nh William Dampier đã đ n ph Hi n và Hà N i vào mùa đông năm 1688. H i đó cũngị ư ế ố ế ộ ồ
nh bây gi t i ph Hi n là m t n i ngã ba sông có hai ngã sông h p l i đ y: Sông Rokbo làư ờ ạ ố ế ộ ơ ọ ạ ấ
đ ng do đó các thuy n bè c a ng i Á Đông v n đ n và sông Doumea là đ ng do đó các tàuườ ề ủ ườ ẫ ế ườ
c a ng i Âu châu vào n c ta.ủ ườ ướ
Các tàu Hà Lan th ng đ cách c a sông con đ 10 cây s là n i ng i trong x đã l p nênườ ỗ ử ộ ố ơ ườ ứ ậ
m t đô th g i là Douméa, còn các tàu Anh thì đ u cách đ 3 d m v phía trên, đ y cũng cóộ ị ọ ậ ộ ặ ề ở ấ
m t làng nh . G n các b n tàu này, ng i Nam h i đó đã bi t tr ng các th rau tây đ bán choộ ỏ ầ ế ườ ồ ế ồ ứ ể
ng i Hà Lan. T các n i tàu đ u, ng i ngo i qu c th ng thuê thuy n đ ch hàng hóa lênườ ừ ơ ậ ườ ạ ố ườ ề ể ở

K Ch , các thuy n đó hay đ u Ph Hi n. Theo l i Dampier thì ph Hi n là m t th tr n l nẻ ợ ề ậ ở ố ế ờ ố ế ộ ị ấ ớ
có ch ng 2000 nóc nhà và m t tr i lính khá đông. M t ph dành riêng cho ng i Tàu vì ng iừ ộ ạ ộ ố ườ ườ
Tàu lúc đó không đ c phép K Ch . Ng i Tàu h i đó v n đ tóc dài, có l là vì h ch aượ ở ẻ ợ ườ ồ ẫ ể ẽ ọ ư
ch u nh h ng c a ng i Mãn Thanh. Ng i Nh t h i đó còn đ c vua Nh t cho phép buônị ả ưở ủ ườ ườ ậ ồ ượ ậ
bán cũng nh ng i Tàu và ng i Xiêm La ch Ph Hi n. Ng i Pháp cũng có c a hàng ư ườ ườ ỉ ở ố ế ườ ử ở
H ng Yên vì không đ c lên K Ch .ư ượ ẻ ợ
Khi Dampier đ n ph Hi n, tuy đ y có hi u buôn c a ng i đ ng bang (Anh) nh ng ông taế ố ế ở ấ ệ ủ ườ ồ ư
l i đ n ngay tr s c a Đ c giám m c Deydier đ trú ng và h i thăm tin t c. Dampier chépạ ế ụ ở ủ ứ ụ ể ụ ỏ ứ
l i r ng: nhà c a Đ c giám m c tuy th p nh ng r t đ p, có th là ngôi nhà đ p nh t trongạ ằ ủ ứ ụ ấ ư ấ ẹ ể ẹ ấ
thành ph . Nhà đó phía b c trên b sông và xung quanh có xây t ng. C a thì trông ra m tố ở ắ ờ ườ ử ộ
ph s m u t, hai bên có nhà . C a đó v n m su t ngày và ngay c a có phòng đ ti p kháchố ầ ấ ở ử ẫ ở ố ử ể ế
ng i ngo i qu c. Trong phòng đó đ đ c bày r t đ p và l i có treo c nh ng b c h a Âuườ ạ ố ồ ạ ấ ẹ ạ ả ữ ứ ọ
châu trên t ng. [3]ườ
Vân Đ n mà sau đó nhi u tên khác nh Tân Yên, Tinh Yên, Yên B ng, Yên Qu ng t c là V nồ ề ư ằ ả ứ ạ
Ninh (Qu ng Yên) ngày nay và có l là Quibenhu torng các b n đ n c ta c a các nhà du l chả ẽ ả ồ ướ ủ ị
Âu châu h i th k 17. Đó là c a b m cao ng i ngo i qu c thông th ng tr c nh t ồ ế ỷ ử ể ở ườ ạ ố ươ ướ ấ ở
B c kỳ.ắ
Vân Đ n l p ra t 1148. H i đó nhi u lái buôn Mã Lai, Xiêm La, Mi n Đi n và Nh t đ n buônồ ậ ừ ồ ề ế ệ ậ ế
bán và đ c phép t i m y h i đ o g n biên gi i Tàu trong v nh B c kỳ.ượ ở ạ ấ ả ả ầ ớ ị ắ
Còn Trung kỳ thì Faifo, Tourane là nh ng h i c ng có ng i ngo i qu c đ n tr c h t. T iở ữ ả ả ườ ạ ố ế ướ ế ạ
Faifo đ u th k 17, khi các giáo sĩ đ u tiên đ n, đã có m t ph c a ng i Nh t và ng i Tàuầ ế ỷ ầ ế ộ ố ủ ườ ậ ườ
. Tr c và đ u th k 17, đã có nhi u thuy n buôn c a Nh t có gi y phép c a nhà vua banở ướ ầ ế ỷ ề ề ủ ậ ấ ủ
cho th ng đ n buôn bán hai th tr n trên này và c Vinh. T Nh t đ n giang s n c a chúaườ ế ở ị ấ ả ở ừ ậ ế ơ ủ
Nguy n h i đó, có hai đ ng hàng h i, m t đ ng t Tr ng kỳ đ n Faifo và m t đ ng n aễ ồ ườ ả ộ ườ ừ ườ ế ộ ườ ữ
t Tr ng kỳ đ n Vinh.ừ ườ ế
Năm 1615, giáo sĩ Buzomi đã th y có nhi u nhà buôn Nh t Faifo và năm 1618, giáo sĩ Borri,ấ ề ậ ở
nói Faifo là “m t thành ph và h i c ng đ p nh t n c có nhi u ng i ngo i qu c đ n”. Giáoộ ố ả ả ẹ ấ ướ ề ườ ạ ố ế
sĩ này còn nói r ng “ng i Tàu và Nh t là nh ng ng i ngo i qu c buôn bán v i n c Namằ ườ ậ ữ ườ ạ ố ớ ướ
nhi u nh t, m i năm h đ n m t h i c ng là n i có phiên ch h p. Chúa Nguy n cho phépề ấ ỗ ọ ế ộ ả ả ơ ợ ọ ễ
ng i Tàu và ng i Nh t đ c ch n m t khu đ l p nên th tr n, cho phiên ch h p đ c dườ ườ ậ ượ ọ ộ ể ậ ị ấ ợ ọ ượ ễ
dàng h n. Th tr n đó là Faifo; th tr n đó r t l n nên có th nói là g m hai th tr n, m t c aơ ị ấ ị ấ ấ ớ ể ồ ị ấ ộ ủ
ng i Tàu, m t c a ng i Nh t. M i th tr n riêng m t khu và có viên quan T ng tr n cai trườ ộ ủ ườ ậ ỗ ị ấ ở ộ ổ ấ ị
riêng theo lu t l m i n c”.ậ ệ ỗ ướ
T 1614 [4], Nh t b t đ u c m đ o, nên các ng i Nh t theo đ o Thiên Chúa, theo l i giáoừ ở ậ ắ ầ ấ ạ ườ ậ ạ ờ
sĩ Alexandre de Rhodes, m i năm ba b n l n sang Vi t Nam r t đông đ gi cho tr n b nỗ ố ầ ệ ấ ể ữ ọ ổ
ph n v tôn giáo và l y c đ buôn bán.ậ ề ấ ớ ể
Đ n 1634, chúa Nguy n ra l nh c m đ o, nh ng ng i Nh t theo đ o Faifo nhi u ng i bế ễ ệ ấ ạ ữ ườ ậ ạ ở ề ườ ỏ
đ o, vì có th thì m i có th l i buôn bán đ c.ạ ế ớ ể ở ạ ượ
T Tourane đ n Faifo, h i th k 17, có th giao thông b ng đ ng thu trong m t vũng bừ ế ồ ế ỷ ể ằ ườ ỷ ộ ể

