C ĐÔ TH L N C A N C TA V ƯỚ
H I HAI TH L 17 - 18
c nhà buôncác giáo sĩ Tây ph ng vào n c ta tr c h t đ u đ chân đ n các kinh đô,ươ ư ướ ế ế
các th tr n và h i c ng l n phía B c ho c phía Nam. Các giáo sĩ l u l i đ truy n go, và ư
các nhà buôn ngo i qu c m c a hàngng đ u c đô th l n. Cho đ n các nhà ngo i giao, ế
các s th n đi giao thi p v các vi c tr ng đ i, cũng ph i đ n các kinh đô, n i vua ca l p ế ơ
tri u đình và đ t các c quan chính tr hành chính. Vì th mà các th tr n l n đ c ng i ơ ế ượ ườ
ngo i qu c đ ý vài đ n r t nhi u. Các di tích c a h đ l i x ta cũng đ u t t p các ế
n i đó c . Nay m i khi ta đ c l i nh ng t p ký s c a các nhà đi b và các giáo sĩ đ n n c taơ ế ướ
tr c tiên, kng nh ng ta có th bi t đ c nhi u đi u mà các chính s không h chép, mà l iướ ế ượ
n đ c trông th y nh ng c nh t ng l m t v c đô thành c , và v cách sinh ho t c aượ ượ
ông cha ta th tr c. Nh ng cu n ký s đó th c là nh ng tài li u quý giá cho cu n “Vi tưở ướ
Nam xã h i và Văn hóa s ” sau này.
Chúng tôi mu n đem phô di n tr c m t các đ c gi nh ng c nhN i, Ph Hi n, Hu , ướ ế ế
C a Hàn, Faifo, Quy Nh n c theo các quan sát c a các nhà buôn giáo sĩ ngo i qu c, là ơ
các n i đó r t có quan h đ n l ch s n c ta và l ch s vi c truy n đ o Thiên Ca x y.ơ ế ướ
Trong cu n “Description du royaume de Tonkin” c a Samuel Baron do H.Deseille d ch ti ng ế
Anh raxu t b n nhà in Vi n Đông Hà N i, có t rõ v kinh đô K Ch c a x B c kỳ
h i đó, Samuel Baron là m t nhà buôn Anh do Công ty n Đ Bantam phái sang m hi u
buôn Hà N i cùng ph Hi n vào năm 1681 đã vi t: ế ế
“Thành ph Ca-cho (K Ch , Hà N i) là th đô x B c kỳ. Thành ph đó vào b c v tuy n ế
21 đ ch b đ 40 d m. V di n tích thành ph đó th so sánh v i nhi u th tr n khác
Á châu: còn v dân s thì thành ph đó còn đông h n nhi u n i, nh t là trong hai ngày m ng ơ ơ
m t và r m m i tháng làc ngày phiên ch , dân các làng lân c n đemc hàng hóa kéo v đó
đông không th t ng t ng đ c. Có nhi u ph r ng rãi, quang đãng vào nh ng ngày đó t ưở ượ ượ
đ c nh ng ng i, đ n n i lách đ ng đi qua đám đông đ c đ trăm b c trong n a gi ườ ế ườ ượ ướ
m t s r t may m n. T t c các đ đ c bán trong thành ph , m i th bán m t ph riêng,
các ph đó còn chia làm m t hai ho c nhi u khu là n i ch ng i trong khu m i có th m ơ ườ
c a hàng đ c, ch ng khác gì các h i vàc nghi p đoàn trong các thành ph Âu châu v y. ượ
Tri u đình c a vua, c a các ông Hoàng, và c a đ i t ng và các tòa án t i cao, đ u l p đây. ướ
Tôi ch th nói các tri u đình đó chi m nh ng khu đ t r ng, các dinh th b ngoài trông r t ế
xoàng đ u xây b ng g . Các nhà khác đ u làm b ng tre và nh ng t m phên đan r t v ng.
R t ít nc a xây b ng g ch, tr các c a hàng c a ng i ngo i qu c là nh ng ngôi nhà r c ườ
r h n h t. ơ ế
Khi đ ng tr c ba l p thành và lâu đài c , ng i ta ph i l y làm ng c nhiên, nh ng di tíchn ướ ườ
l i t ra r ng thành y ây v ng vàng nh ng c a l n đ p lát b ng m t th c m th ch; lâu
đài c chu vi đ 6 ho c 7 d m, c xem các c a ngõ, sân và các gian nhàn l i cũng đ bi t ế
lâu đài đó tr c kia r t đ p đ , l ng l y. Trong khu thành đó, l i có nh ng tr i c a m t quânướ
đ i l n lúco cũng d b s n sàng,kho ch a binh khí c a nhà vua trên b ng g n m t
i cát m i b i”.
c ng i Âu châu đã qua thăm K Ch v h i th k 17, cũng ng i đ ý đ n các thànhườ ế ườ ế
trì và lâu đài c Baron đã nói trên n y; nh ng kng m y ai tìm th y di tích. Ngay đ n các ư ế
sách đ a d c c a các ti n tri u cũngi v thành trì và cung đi n Hà N i t c Đông Kinh, ư
Đông Đô t c Long Biên và Thăng Long th x a, nh ng kng đ c rõ ràng. Cu n “Hà N i ưở ư ư ượ
đ a d chí” có chép r ng: “Năm đ u niên hi u Thu n Thiên nhà Lý (1010) đã đ nh đô, xây cung ư
đi n và hoàng thành. Thành có b n c a, c a Đông là c a T ng Phù, c a Tây là c a Di u ườ
Đ c, c a Nam là c a Đ i H ng, c a B c là c a Qu ng Pc. Phía ngoài có xây thành b ng ư
đ t. Niên hi u Thiên Thành th hai (1029) xây thành chung quanh g i là Ph ng thành; đ n ươ ế
đ u đ i nhà Tr n, nhân đó l i xây n i thành g i là Long ph ng thành. Đ n đ u niên hi u ượ ế
Quang Thu n nhà Lê (1460) xây Đ i la thành và theo l nhà Lý, nhà Tr n, xây Ph ng thành ươ
r ng tám d m”.
Nh ng thành trì, cung đi n Thăng Long đó, h i th k 17 cũng ch n l i m t ít di tích nh ế ư
Baron đã nói trên kia. Các di tích đó sau m y th k n a đã cùng v i th i gian tiêu tán, nên đ n ế ế
cu i th k 19, bác sĩ Hocquard d vào cu c chinh ph c B c kỳ ch còn trông th y m t cái ế
c ng đ t là t t c dich v thành trì và lâu đài t đ i Lý đ l i.
c sĩ đã vi t trong cu n “Campagne au Tonkin”: “Cng tôi c i ng a đi n c đ i ti n vàoế ưỡ ướ ế
m t con đê cao hai bên b đ y nh ng x ng r ng, con đê y ti p v i con đ ng đi S n Tây. ươ ế ườ ơ
Đ ngy ch y gi a đ ng ru ng đ a ta đ n th ng d i chân thành. V phía này ng i ta điườ ư ế ướ ườ
o thành N i qua m t cái c ng đ nát, hai bên có hai m nh t ng đã phá qn a, đó là t t ườ
c di tích thành ngoài c a Hà N i. Nh ng m nh t ngn l i dày t i hai th c r i xây b ng ườ ướ ưỡ
g ch trát m ch b ng xi măng r t ch c ch n. Lâu đài l n b ng c m th ch c a các vua x B c
c du khách h i tr c đã t ng ca t ng, ch c v phía c a này. Chúng tôi trong lúc d o ướ
ch i đã t ng tìm các di tích nh ng không th y gì c . Baron đã trông th y các di tích đó vào nămơ ư
1680, cho r ng lâu đài đó đãy t th k 12 d i tri u Lý, chi m m t kho ng r ng hàng ế ứơ ế
m y d m. Ch c h n các dich đã d n d n b vùi sâu d i đ t, vì chúng tôi đã h t s c tìm mà ướ ế
không h th y di tích gì c ”.
Cha Marini ng i Ý đã nói trên kia, cũng t c nh N i và lâu đài r t l ng l y c a nvuaườ
v th k 17: “N u ta mu n đi t kinh đôt c là th tr n vào tri u t c làa lâu đài nhà vua ế ế
v i t t c các quan thì chúng ta s trông th y không nh ng m t lâu đài mà c m t th tr n r t
đ p và r ng, tuy v ch ki n trúc không có là l , c v cách ch m tr và các đ đ c cũng ế
không đ c s c.
S lính canh và các quan văn r t đông, voi ng a và khí gi i đ n d c r t kỳ l và qh n ượ
s t ng t ng c a ng i ta. Tuy cung c a vua ch y b ng g , nh ng đ y có r t nhi u ưở ượ ườ ư
đ ng, đ thêu, nh ng chi u và th m r t t t và đ c màu s c đ tô đi m, th c không đâu ế
sánh k p. Ng i ta còn trông th y trên nh ng c a tò b ng đá và nh ng b c t ng r t dày, ườ ườ
lâu đài c a nhà vua, đó là m t công trình ki n trúc mà ng i ta cho là c a ng i Tàu khi h còn ế ườ ườ
cai tr trong x y. Nay l i nói đ n hoàng cung trong khu đó, và n i vua th ng , thì ta ế ơ ườ
bi t r ng lâu đài đó y trên m t r ng c t r t ch c ch n, cao ch b ng m t t ng gácph iế
qua nh ng b c tam c p m i lên t i. Kèo c t trong lâu đài đó làm r t k r t đ p không n
o b ng. Khi xây lâu đài đó ng i ta đã g i nh ng nki n trúc và th khéo kh p trong ườ ế
n c đ n, vì ch nh ng h ng đó m i đ c làm các công vi c đó, còn th ng dân và b n phuướ ế ượ ườ
d ch thì không đ c d o các công vi c c a nhà vua. Lâu đài hi n nay còn l i xây trên m t ượ
ch cao, và ng i B c kỳ, n u mu n xây m t lâu đài kc, thì bao gi h cũng ch n m t v trí ườ ế
t t đ th trông ra c vùng đ tránh n n n c l t. ướ
c phòng trong cung vua r t r ng, các hành lang đ u l p kín và r t dài, sân r t r ng đ ti n
cho các quan văn võ đ n ch u. Phía trong là n i các cung nn , ch n i cung đó canh gi r tế ơ
c n m t ch ng khác gì m t nhà tù kín hay m t n i nhà giam. Các nhà n i cung cũng khác ơ
nhau, có cái đ p h n dành cho nh ng v cung t n đ c nhà vua s ng ái; nh ng các nđó bao ơ ượ ư
gi cũng th p h n cung vua. Các ho n quan và th v cũng có nhà trong khu đó, c các quan ơ
trong tri u cũng th . ế
S cung nn không nh t đ nh, nhà vua mu n có bao nhiêu là tuỳ theo ý mu n mình, m i
cung nhân l i có nhi u th n theo h u. S đó vào kho ng 5, 6 trăm ng i; nh ng ng i d i ườ ườ ướ
s m t trăm g i là cung n …”
Theo cu n đ a d c a Samson Abbeville làch làm cho vua n c Pháp dùng vào năm 1552 thì ư ướ
K Ch , kinh đô B c kỳ chu vi r ng đ 20 d m vàn s đ m t tri u (m t con s c ướ
l ng quá đáng vì ngày nay cũng ch a đ c n a tri u), l i có tên g i là Đông Kinh.ượ ư ượ
Tr v trênnh ng c nh Hà N i c , và kinh đô Hu th x a khi chúa Nguy n m i d i đô ế ưở ư
t Ái t và Trà bát vào Thu n Hóa thì ta y đ c ký s c a cha Alexandre de Rhodes và nh t là
c a Pierre Poivre s rõ.
Sau năm ngày đi b t Tourane, Pierre le Poivre đ n c a sông Hu (H ng giang). Chi u ngày ế ế ươ
22 tháng 9-1749, thì v du kch ng i Pháp đ n kinh đô Thu n Hóa. ườ ế
Ông nh n th y nh ng c nh kc nhau di n ra tr c m t: nào lày c i hai bên b sông, nào ướ
nh ng b i tre vàng rào r m, gi a đó n ra nh ng ngôi chùa, còn d i sông thì đ y nh ng ướ
tàuchi n thuy n c a nhà vua. Đ n 3 gi thì Pierre le Poivre đ n tr c hoàng cung, trong đóế ế ế ướ
nhi u hành lang ch y dài hàng m y trăm th c, b sông bên kia, Poivre trông th y lâu đài ướ
ngh t c a nvua là m t ngôi nhà r t xinh xây trên m t cái c u hình chi c thuy n dài. Trên ế
c lâu đài s n son, s n đen thi p vàng và ch y m t đ ng dài ch m tr . Theo l i Poivre “chơ ơ ế ườ
ngôi nhà đó là có v đ c bi t và đáng đ ý”.
H i Pierre le Poivre [1] đ n Hu , đ y đã có m t ph Kch phía d i Hng cung. Chính ế ế ướ
ôngc ng i tuỳ tòng do ng i thông ngôn là Mignel Ruong gi i thi u, đã trú ph y.ườ ườ
Ch c h n trên b sông H ng h i đó ngoài ph Khách ra, cònnhi u ph khác n a, nh ph ươ ư
Th đúc là n i Jean de la Croix đã đ n đ đúc súng cho chúa Hi n t h i gi a th k th ơ ế ế
17.
T i Hu , lúc Pierre le Poivre đ n đã có ba nhà th c a đ o Thiên Chúa và m y v giáo sĩ, trong ế ế
s đó thì hai v giúp vi c nhà vua. M t v nhà toán h c c a Võ V ng, v y ng i B Đào ươ ườ
Nha, ch c h n là giáo sĩ Loureiro t c là ng i th nh t đã t y c i Nam kỳ, m t giáo sĩ ườ
n a ng i Ti p Kh c t c cha Koffler gi ch c ng y t i tri u chúa Nguy n. Giáo sĩ Koffler ườ
r t đ c Võ V ng tin dùng giáo sĩ có th t do ra vào trong cung vua c n i ba trăm cung ượ ươ ơ
t n . Không nh ng giáo sĩ là v ng y th nh t l i cònng i d y v cách nuôi chó cho nhà ườ
vua.
Hu h i đó còn có m t Đ c giám m c ng i Pháp t c là Đ c cha Lefèvre do h i “Truy n ế ườ
giáo ngo i qu c” phái sang coi c vi c truy n giáo x y. Cùng v i Đ c cha Lefèvre [2]
t i Hu , l i có ba v giáo sĩ ng i Pháp. Các ntruy n giáo ng i Pháp ăn m t cách gi n d ế ườ ườ
s ch s ch kng s ng trong c nh hoa l c a tri u đình Hu nh các giáo sĩ dòng Tên mà ế ư
Pierre le Poivre đã g p.
S ng i Nam theo đ o Thiên Chúa Hu h i đó cũng đã khá nhi u. Khi đ c tin có ng i ườ ế ượ ườ
ngo i qu c đ n ch i thì h kéo đ n xem r t đông và l i đem c quà đ n t ng đ giúp các giáo ế ơ ế ế
sĩ ti p khách m t cách long tr ng h n. Pierre le Poivre r t có c m tình v i go dân đó, nh l iế ơ ư
ông đã cp l i.
Ngi K Ch th đô B c kỳ và Thu n Hóa kinh đô Nam kỳ, B c cònPh Hi n nam ế
g n H ng Yên ny nay., n Đ n b b Qu ng Yên g n biên gi i Tàu Nam còn ư
Tourane, Faifo và Pulocambi t c là Quy Nh n. c th tr n này th ng cóc nhà bn ngo i ơ ườ
qu c đi l i buôn bán nên d n d n thành n i đô h i l n. ơ
Ph Hi n là m t th tr n l p ra t h i th k 16 trên b sông Nh Hà cách H ng n đ m y ế ế ư
cây s . Th tr n đó đã có h i r t th nh v ngtên g i là Ph Khách; nh ng hi n nay di ượ ư
tích c a n i đô h i đó khôngn gì n a. ơ
Tr c h t các nhà buôn t l a Nh t t mi n Vân Đ n vào ý mu n m c a hàng g nướ ế ơ
nh ng n i s n xu t nhi u t cho ti n vi c mua bán, vì h không đ c hai th đô là K Ch ơ ơ ượ
Thu n Hóa, nên ng v i các nhà buôn khách và Xiêm La đ n t i ph Khách. Ti ng ph ế ế
Khách nghĩa là ph c a ng i ngoài, c a ng i ngo i qu c, ch không ph i c a riêng ườ ườ
ng i Tàu. Đ n sau m i g i là Hi n nam.ườ ế ế
Năm 1637, có m y ng i Hà Lan do viên giám đ c m t nhà buôn n c đó Nh t, phái đ n ườ ướ ế
c a hàng Hirado t nh Hézen. H đáp tàu “Le Grol” đ n B c Kỳ buôn bán l n đ u là t đ y. ế
Do m t ng i tên là Hartsinck h ng d n ng i Hà Lan đ n Ph Hi n và c a hàng c a h ườ ướ ườ ế ế
m i đ n năm 1700 m i đóng c a. ế
Ph Hi n h i th k 17, không ph i ch ng i Nh t, ng i Tàu ng i Hà Lan mà còn có ế ế ườ ườ ườ
nhi u ng i ngo i qu c khác n a. Trong s các ng i ngo i qu c đó, cũng m t vài nhà du ườ ườ
l ch nh William Dampier đã đ n ph Hi n và Hà N i vàoa đông năm 1688. H i đó cũng ư ế ế
nh y gi t i ph Hi n là m t n i ngã ba sông hai ngãng h p l i đ y: Sông Rokboư ế ơ
đ ng do đó các thuy n bè c a ng i Á Đông v n đ n và sông Doumea là đ ng do đó các tàuườ ườ ế ườ
c a ng i Âu cu vào n c ta. ườ ướ
c tàu Hà Lan th ng đ cách c a sông con đ 10 cây s là n i ng i trong x đã l p nênườ ơ ườ
m t đô th g i là Douméa, cònc tàu Anh thì đ u cách đ 3 d m v phía trên, đ y cũng
m t làng nh . G n các b n tàu này, ng i Nam h i đó đã bi t tr ng các th rauy đ bán cho ế ườ ế
ng i Hà Lan. T các n i tàu đ u, ng i ngo i qu c th ng thuê thuy n đ ch hànga lênườ ơ ườ ườ
K Ch , các thuy n đó hay đ u Ph Hi n. Theo l i Dampier thì ph Hi n là m t th tr n l n ế ế
ch ng 2000 nóc nhà m t tr i lính khá đông. M t ph dành riêng cho ng i Tàu vì ng i ườ ườ
u lúc đó không đ c phép K Ch . Ng i Tàu h i đó v n đ tóc dài, có l là vì h ch aượ ườ ư
ch u nh h ng c a ng i Mãn Thanh. Ng i Nh t h i đó còn đ c vua Nh t cho phép buôn ưở ườ ườ ượ
n cũng nh ng i Tàu và ng i Xiêm La ch Ph Hi n. Ng i Pháp cũng có c a hàng ư ườ ườ ế ườ
H ngn vì không đ c lên K Ch .ư ượ
Khi Dampier đ n ph Hi n, tuy đ y có hi u buôn c a ng i đ ng bang (Anh) nh ng ông taế ế ườ ư
l i đ n ngay tr s c a Đ c giám m c Deydier đ trú ng h i thăm tin t c. Dampier chép ế
l i r ng: nhà c a Đ c giám m c tuy th p nh ng r t đ p, có th là ni nhà đ p nh t trong ư
thành ph . Nhà đó phía b c trên b sông và xung quanh xây t ng. C a thì trông ra m t ườ
ph s m u t, hain có nhà . C a đó v n m su t ngày và ngay c a có phòng đ ti p khách ế
ng i ngo i qu c. Trong phòng đó đ đ c bày r t đ p và l i có treo c nh ng b c h a Âuườ
châu trên t ng. [3]ườ
Vân Đ n mà sau đó nhi u tên khác nh n Yên, Tinh Yên, n B ng, Yên Qu ng t c là V n ư
Ninh (Qu ng Yên) ngày nay và l là Quibenhu torng các b n đ n c ta c a các nhà du l ch ướ
Âu châu h i th k 17. Đó là c a b m cao ng i ngo i qu c thông th ng tr c nh t ế ườ ươ ướ
B c kỳ.
Vân Đ n l p ra t 1148. H i đó nhi u lái buôn Lai, Xiêm La, Mi n Đi n và Nh t đ n buôn ế ế
n và đ c phép t i m y h i đ o g n biên gi i Tàu trong v nh B c kỳ.ượ
n Trung kỳ thì Faifo, Tourane là nh ng h i c ng có ng i ngo i qu c đ n tr c h t. T i ườ ế ướ ế
Faifo đ u th k 17, khi các giáo sĩ đ u tiên đ n, đãm t ph c a ng i Nh t và ng i Tàu ế ế ườ ườ
. Tr c và đ u th k 17, đã nhi u thuy n bn c a Nh t có gi y phép c a nvua ban ướ ế
cho th ng đ n buôn bán hai th tr n trên này c Vinh. T Nh t đ n giang s n c a chúaườ ế ế ơ
Nguy n h i đó, có hai đ ng hàng h i, m t đ ng t Tr ng kỳ đ n Faifo và m t đ ng n a ườ ườ ườ ế ườ
t Tr ng kỳ đ n Vinh. ườ ế
Năm 1615, giáo sĩ Buzomi đã th y có nhi u nhà buôn Nh t Faifo và năm 1618, giáo sĩ Borri,
nói Faifo là “m t thành ph và h i c ng đ p nh t n c có nhi u ng i ngo i qu c đ n”. Giáo ướ ườ ế
sĩ này còn nói r ng “ng i u và Nh t là nh ng ng i ngo i qu c buônn v i n c Nam ườ ườ ướ
nhi u nh t, m i năm h đ n m t h i c ng là n i có phiên ch h p. Ca Nguy n cho phép ế ơ
ng i Tàu và ng i Nh t đ c ch n m t khu đ l p nên th tr n, cho phiên ch h p đ c dườ ườ ượ ượ
ng h n. Th tr n đó là Faifo; th tr n đó r t l n nên th i là g m hai th tr n, m t c aơ
ng i Tàu, m t c a ng i Nh t. M i th tr n riêng m t khu và có viên quan T ng tr n cai trườ ườ
riêng theo lu t l m i n c”. ướ
T 1614 [4], Nh t b t đ u c m đ o, nên các ng i Nh t theo đ o Thiên Chúa, theo l i giáo ườ
sĩ Alexandre de Rhodes, m i năm ba b n l n sang Vi t Nam r t đông đ gi cho tr n b n
ph n v tôn giáo và l y c đ buôn bán.
Đ n 1634, chúa Nguy n ra l nh c m đ o, nh ng ng i Nh t theo đ o Faifo nhi u ng i bế ườ ườ
đ o, vì có th thì m i có th l i buôn n đ c. ế ượ
T Tourane đ n Faifo, h i th k 17, có th giao thông b ng đ ng thu trong m t vũng b ế ế ườ