intTypePromotion=1
ADSENSE

Các kiểu đột biến gene và biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại người Việt Nam

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

20
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh cơ tim phì đại (BCTPĐ) do đột biến trên các gene mã hóa các protein liên quan đến sarcomere. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các đột biến gene và mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với các đột biến gene xác định được ở người Việt Nam BCTPĐ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các kiểu đột biến gene và biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại người Việt Nam

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018<br /> <br /> <br /> CÁC KIỂU ĐỘT BIẾN GENE VÀ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG<br /> Ở BỆNH NHÂN BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI NGƯỜI VIỆT NAM<br /> Trần Vũ Minh Thư*, Nguyễn Thụy Vy****, Hồ Huỳnh Thùy Dương*****, Phạm Nguyễn Vinh*,**,***<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Bệnh cơ tim phì đại (BCTPĐ) do đột biến trên các gene mã hóa các protein liên quan đến<br /> sarcomere. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các đột biến gene và mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng, cận<br /> lâm sàng với các đột biến gene xác định được ở người Việt Nam BCTPĐ.<br /> Đối tượng - Phương pháp: 16 bệnh nhân BCTPĐ từ Bệnh viện tim Tâm Đức, thời gian từ tháng 12/2015<br /> đến 11/2018, được đưa vào nghiên cứu. Thu thập dữ liệu lâm sàng để phân tích mối liên hệ kiểu gene – kiểu hình.<br /> DNA bộ gene của tất cả bệnh nhân được tách chiết từ mẫu máu toàn phần. Xét nghiệm di truyền được thực hiện<br /> với 23 gene bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới. Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả và phân tích.<br /> Kết quả: Đột biến gây bệnh phát hiện ở 10 bệnh nhân (62,5%). Đột biến trên gene MYBPC3 chiếm tỷ lệ cao<br /> nhất (3 bệnh nhân, 30%), kế đến là MYH7 (2 bệnh nhân, 20%), TPM1 (2 bệnh nhân, 20%), TNNI3 (2 bệnh<br /> nhân, 20%) và TNNT2 (1 bệnh nhân, 10%). Những bệnh nhân kiểu gene (-) nhiều khả năng là nam hơn bệnh<br /> nhân kiểu gene (+) (60% so với 40%, p = 0,03). Không có sự khác biệt giữa bệnh nhân kiểu gene (+) và kiểu gene<br /> (-) ở tuổi chẩn đoán (P = 0,91), tiền căn gia đình BCTPĐ, tiền căn gia đình có người đột tử, ngất, tỷ lệ nhịp<br /> nhanh thất, NYHA, bề dày tối đa thành tim, dày nặng thành thất trái, phình mỏm thất trái, thể BCTPĐ.<br /> Kết luận: Tỷ lệ phát hiện đột biến gây bệnh là 62,5% với đột biến trên các gene MYBPC3, MYH7, TPM1,<br /> TNNI3, TNNT2. Những bệnh nhân không mang đột biến gây bệnh nhiều khả năng là nam hơn bệnh nhân mang<br /> đột biến gây bệnh.<br /> Từ khóa: bệnh cơ tim phì đại, đột biến gây bệnh<br /> ABSTRACT<br /> MUTATION PROFILE AND CLINICAL MANIFESTATIONS IN VIETNAMESE PATIENTS WITH<br /> HYPERTROPHIC CARDIOMYOPATHY<br /> Tran Vu Minh Thu, Nguyen Thuy Vy, Ho Huynh Thuy Duong, Pham Nguyen Vinh<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 294 – 300<br /> <br /> Objectives: Hypertrophic cardiomyopathy (HCM) is caused by a mutation in sarcomeres. The aim of the<br /> study was to determine the prevalence, distribution of disease-causing mutations in HCM-associated genes and<br /> clarify the relationship between genotype status with clinical manifestations in Vietnamese patients with HCM.<br /> Methods: Databases from Cardiology Tam Duc Hospital comprising 16 unrelated HCM patients were<br /> interrogated between 12/2015 to 12/2018. Clinical manifestations were recorded for genotype-phenotype<br /> relationship analysis. Genomic DNA of the patients were extracted from whole blood. Genetic testing was<br /> performed by next-generation sequencing for 23 genes. Descriptive analytical cross sectional study.<br /> Results: Sequense analyses of 16 patients identified 10 pathogenic mutations in 10 subjects (62.5%),<br /> <br /> **<br /> *Bệnh viện tim Tâm Đức Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh<br /> *** ****<br /> Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch Trường Đại học khoa học tự nhiên<br /> *****Trung tâm Nghiên cứu Di truyền và Sức khoẻ Sinh sản – Khoa Y – ĐH Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh<br /> <br /> Tác giả liên lạc: BS Trần Vũ Minh Thư ĐT: 0918335212 Email: thutvm@yahoo.com<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 294 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> including 3 mutations in MYBPC3 (3 patients, 30%), 2 mutations in MYH7 (2 patients, 20%), 2 mutations in<br /> TPM1 (2 patients, 20%), 2 mutations in TNNI3 (2 patient, 20%) và 1 mutation in TNNT2 (1 patients, 10%).<br /> Genotype-negative patients were more likely to be man (60% versus 40%, p = 0.03). There were no significant<br /> differences in the rates of diagnosis age (P = 0.91), family history of HCM, family history of sudden cardiac death,<br /> syncope, NYHA, nonsustained ventricular tachycardia, maximal left ventricular wall thickness, extreme left<br /> ventricular wall thickness, apical aneurysm, HCM morphology (p = 0.27 – 1) between genotype-positive patients<br /> and genotype-negative ones.<br /> Conclusions: Pathogenic mutation detection rate was 62.5%. Mutations occurred in 5 genes MYBPC3,<br /> MYH7, TPM1, TNNI3, and TNNT2. Genotype-negative patients were more likely to be man than genotype-<br /> positive ones.<br /> Key words: hypertrophic cardiomyopathy, pathogenic mutation<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Đối tượng nghiên cứu<br /> Bệnh cơ tim phì đại (BCTPĐ) là bệnh tim di Các bệnh nhân đến khám tại khoa khám<br /> truyền thường gặp, với tần suất ước tính 1:500 ngoại trú Bệnh viện tim Tâm Đức và Viện Tim<br /> trong dân số chung(11). Bệnh có biểu hiện lâm TP. Hồ Chí Minh từ tháng 12/2015 đến 12/2018<br /> sàng rất thay đổi, từ không triệu chứng đến triệu thỏa mãn các điều kiện sau:<br /> chứng nặng như khó thở, đau ngực, ngất(9). Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> BCTPĐ được gây ra do đột biến trên gene mã Bệnh nhân được chẩn đoán BCTPĐ có tuổi ≥<br /> hóa protein liên quan đến sarcomere và các 16 với bề dày tối đa thành thất trái ≥15 mm,<br /> protein liên quan đến hoạt động co cơ. Đến nay, không có các bệnh gây nghẽn đường ra thất trái<br /> hơn 1400 đột biến đã được xác định trên các khác (hẹp dưới van động mạch chủ, hẹp van<br /> gene liên quan đến BCTPĐ. Trong đó, đột biến động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ, u trong<br /> trên gene MYBPC3 và MYH7 chiếm ưu thế với tim gây nghẽn đường ra thất trái).<br /> tỷ lệ 50 – 70%, kế đến là một số gene khác như<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> TNNT2, TPM1, TNNI3, MYL2, ACTC(14,19). Tuy<br /> Bệnh nhân tăng huyết áp có tỷ lệ bề dày tối<br /> nhiên, có sự khác nhau về tỷ lệ đột biến trên các<br /> đa vách liên thất/bề dày thành sau thất trái < 1,3.<br /> gene trong các nghiên cứu được tiến hành ở các<br /> dân tộc khác nhau(14,15). Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu.<br /> Mối liên hệ kiểu gene – kiểu hình đã được Những bệnh nhân được chọn vào nghiên<br /> nghiên cứu nhiều vì kiểu gene được kỳ vọng là cứu được giải thích và đồng ý ký vào “Phiếu<br /> yếu tố tiên lượng giúp phân tầng nguy cơ. Tuy thông tin nghiên cứu và giấy chấp thuận tham<br /> nhiên, kết quả có sự khác biệt giữa các nghiên gia nghiên cứu”. Nghiên cứu đã được sự chấp<br /> cứu đã được công bố(2,5). thuận của hội đồng y đức Đại học Y Dược TP.<br /> Hồ Chí Minh<br /> Hiện chưa có báo cáo trong dân số Việt Nam<br /> liên quan đến tỷ lệ đột biến cũng như các kiểu Các bước tiến hành nghiên cứu<br /> đột biến gây bệnh và biểu hiện triệu chứng ở Thăm khám và ghi nhận dữ liệu vào bệnh án<br /> nhóm bệnh nhân BCTPĐ được công bố. Vì vậy, nghiên cứu.<br /> chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để góp phần Siêu âm tim qua thành ngực được đánh giá<br /> làm rõ những điều trên. bởi 2 bác sĩ tim mạch khác nhau; siêu âm thứ<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU nhất được siêu âm bởi bất kỳ bác sĩ nào, siêu âm<br /> thứ hai được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> siêu âm trên 5 năm. Siêu âm tim được thực hiện<br /> Cắt ngang mô tả và phân tích.<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 295<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018<br /> <br /> trên máy siêu âm Philips HD7, XE11 với đầu dò thất trái theo phương pháp đĩa ở mặt cắt bốn<br /> siêu âm qua thành ngực S2-4. buồng và hai buồng từ mỏm(7).<br /> Ngoài những xét nghiệm và phương pháp Chênh áp tối đa qua đường thoát thất trái:<br /> chẩn đoán hình ảnh được thực hiện ở trên, Được đo lúc nghỉ với Doppler xung hay Doppler<br /> chúng tôi đã tiến hành thực hiện xét nghiệm di liên tục ở mặt cắt ba buồng hay năm buồng từ<br /> truyền cho bệnh nhân. Xét nghiệm di truyền mỏm. Chênh áp = 4V2, V là vận tốc tối đa qua<br /> được thực hiện sau khi bệnh nhân được giải buồng tống thất trái(13).<br /> thích về xét nghiệm di truyền và ký giấy đồng ý Nghẽn đường thoát thất trái: Chênh áp tối đa<br /> làm xét nghiệm này. Nghiên cứu đã được sự qua buồng tống thất trái ≥ 30 mmHg(2).<br /> chấp thuận của hội đồng y đức Đại học Y Dược<br /> Mức độ hở van hai lá được đánh giá ở mặt<br /> TP. Hồ Chí Minh. Chúng tôi thu nhận 2ml máu<br /> cắt 4 buồng theo khuyến cáo của Hội siêu âm tim<br /> tĩnh mạch và tiến hành tách chiết DNA bộ gene<br /> Hoa Kỳ(20).<br /> của tế bào máu bằng bộ kit QIAamp DNA Blood<br /> Thể tích nhĩ trái được đo vào thì tâm thu<br /> Mini Kit (Qiagen). Sau đó, chúng tôi sử dụng<br /> ngay trước khi van hai lá mở, dùng phương<br /> phương pháp giải trình tự thế hệ mới để giải<br /> pháp hai mặt cắt chiều dài – diện tích(7).<br /> trình tự tất cả các exon mang mã và vùng trình<br /> tự lận cận của 23 gene liên quan đến BCTPĐ bao Nhịp nhanh thất không kéo dài: ≥ 3 ngoại<br /> gồm: MYH7, MYBPC3, TNNT2, TNNI3, TPM1, tâm thu thất liên tục ở tần số > 120 lần/phút và<br /> MYL2, MYL3, ACTC1, TNNC1, MYH6, LDB3, kéo dài < 30 giây trên điện tâm đồ liên tục ≥ 24<br /> CSRP3, TCAP, VCL, ACTN2, MYOZ2, NEXN, giờ, được nhận biết trên điện tâm đồ liên tục<br /> PLN, JPH2, TTR, GLA, LAMP2, và PRKAG2. 48 giờ(13).<br /> Việc giải trình tự được thực hiện trên hệ thống Suy tim: Theo phân độ New York Heart<br /> máy MiniSeq (Illumina). Các biến thể ghi nhận Association NYHA I, II, III, IV khi không có<br /> được phân loại theo khuyến cáo cập nhật của tổ nghẽn đường thoát thất trái.<br /> chức “The American College of Medical Bệnh động mạch vành: Hẹp ≥ 50% ít nhất<br /> Genetics and Genomics” 2015(16). Các đột biến một nhánh động mạch vành quan sát được trên<br /> gây bệnh phát hiện được sẽ được xác nhận lại CT scanner hoặc chụp động mạch vành.<br /> bằng phương pháp giải trình tự Sanger với cặp<br /> Kiểu gene (+): Bệnh nhân BCTPĐ mang đột<br /> mồi chuyên biệt.<br /> biến gây bệnh.<br /> Định nghĩa biến số<br /> Kiểu gene (-): Bệnh nhân BCTPĐ không<br /> Dựa vào siêu âm tim, hình thái học của thất mang đột biến gây bệnh hoặc mang biến thể<br /> được chia thành các nhóm sau: Nhóm 1: Phì đại<br /> không rõ ý nghĩa (VUS).<br /> thất trái không đồng tâm, phì đại chủ yếu vách<br /> liên thất. Nhóm 2: Vách liên thất dạng sigmoid, Xử lý số liệu<br /> thường gặp ở người lớn tuổi, phì đại phần đáy Số liệu thu thập được xử lý với phần mềm<br /> vách liên thất. Nhóm 3: phì đại đồng tâm. Nhóm Stata 11.1. Chúng tôi dùng phép kiểm T – test để<br /> 4: phì đại mỏm. Nhóm 5: phì đại thành tim so sánh các đặc điểm chung của mẫu nghiên<br /> không thuộc 4 nhóm trên(1). cứu. Phép kiểm Chi-square, Fisher exact được áp<br /> dụng để tìm sự liên quan các đặc điểm chung<br /> Chúng tôi đo đường kính thất trái, bề dày<br /> vách liên thất và thành sau thất trái, đường kính của mẫu nghiên cứu. Mô hình hồi qui logistic<br /> nhĩ trái cuối tâm trương theo phương pháp M- được áp dụng nhằm xác định mối liên hệ giữa<br /> mode và 2D ở mặt cắt cạnh ức trục dọc và mặt nguy cơ đột tử 5 năm cao và các yếu tố lâm sàng<br /> cắt cạnh ức trục ngang(7). Đo phân xuất tống máu và cận lâm sàng. Kết quả phép kiểm định với giá<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 296 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> trị p < 0,05 và độ tin cậy 95% được xem sự khác (31,3%). Có 1 (6,2%) bệnh nhân phình mỏm thất<br /> biệt có ý nghĩa thống kê. trái. Nhịp nhanh thất xảy ra ở 1 bệnh nhân<br /> KẾT QUẢ (6,3%). Tiền căn gia đình có người đột tử và tiền<br /> căn gia đình BCTPĐ được tìm thấy lần lượt ở 1<br /> Từ tháng 12/2015 đến 12/2018, chúng tôi bệnh nhân (6,3%) và 3 bệnh nhân (18,8%). Tăng<br /> tuyển chọn được 16 bệnh nhân BCTPĐ, đủ tiêu huyết áp hiện diện ở 1 bệnh nhân (6,2%).<br /> chuẩn chọn bệnh và thỏa tiêu chí loại trừ, đưa<br /> Các kiểu đột biến gene<br /> vào nghiên cứu.<br /> Phân tích 23 gene ở 16 bệnh nhân BCTPĐ<br /> Đặc điểm của mẫu nghiên cứu<br /> cho thấy có 14 biến thể không lành tính ở 12<br /> Trong số 16 bệnh nhân BCTPĐ được đưa bệnh nhân (75%); trong đó có 10 đột biến gây<br /> vào nghiên cứu, nam giới và nữ chiếm tỷ lệ bằng bệnh (62,5%) và 4 biến thể (25%) không rõ ý<br /> nhau với 8 bệnh nhân cho mỗi giới (50%). Tuổi nghĩa. Có 4 bệnh nhân (25%) không mang đột<br /> chẩn đoán và tuổi đưa vào nghiên cứu lần lượt là biến gây bệnh cũng như biến thể không rõ ý<br /> 39,4 ± 15.3 và 42,3 ± 13,9. Đa số bệnh nhân nghĩa. Bệnh nhân mang kiểu gene (+) và kiểu<br /> (87,5%) được chẩn đoán BCTPĐ vì có triệu gene (-) lần lượt chiếm tỷ lệ 62,5% và 37,5%.<br /> chứng và số bệnh nhân còn lại được chẩn đoán<br /> Ở 10 bệnh nhân kiểu gene (+), đột biến trên<br /> tình cờ khi phát hiện bất thường trên điện tâm<br /> gene MYBPC3 chiếm tỷ lệ cao nhất 30%, kế đến<br /> đồ trong khám sức khỏe định kỳ và khi tầm soát<br /> là đột biến trên gene MYH7 (20%), TPM1 (20%),<br /> gia đình. Triệu chứng hiện diện ở 15 bệnh nhân<br /> TNNI3 (20%) và TNNT2 (10%). Không có bệnh<br /> (93,7%) lúc nhận vào nghiên cứu. Bệnh nhân<br /> nhân nào mang từ 2 đột biến gây bệnh trở lên<br /> thường có các triệu chứng như đau ngực<br /> (Bảng 1).<br /> (62,5%), khó thở (62,5%), hồi hộp (18,8%), ngất<br /> (12,5%). Có 56,3% bệnh nhân biểu hiện lớn thất Mối liên hệ giữa đột biến gene và các yếu tố<br /> trái trên điện tâm đồ. Siêu âm tim cho thấy bề lâm sàng, cận lâm sàng<br /> dày thành thất trái thay đổi từ 15 đến 30 mm Chúng tôi so sánh các đặc điểm lâm sàng và<br /> (trung bình 23,4 ± 4,4 mm). Thể thất trái phì đại cận lâm sàng giữa bệnh nhân kiểu gene (-) và<br /> không đồng tâm được quan sát ở 15 bệnh nhân kiểu gene (+). Những bệnh nhân kiểu gene (-)<br /> (93,8); 1 bệnh nhân (6,2%) phì đại thể mỏm. nhiều khả năng là nam hơn bệnh nhân kiểu gene<br /> Nghẽn đường thoát thất trái gặp ở 5 bệnh nhân (+) (60% so với 40%, p = 0,03) (Bảng 2).<br /> Phân bố đột biến gây bệnh trên các gene<br /> Bảng 1: Phân bố đột biến gây bệnh trên các gene<br /> Mã số Thay đổi Thay đổi Phân<br /> Gene N TLTK<br /> bảng phiên mã nucleotide amino acid loại<br /> (15)<br /> MYBPC3 NM_000256.3 c.1504C>T p.Arg502Trp P 1 Richard et al, 2003<br /> (15)<br /> MYBPC3 NM_000256.3 c.2864_2865delCT p.Pro955Agfs*95 P 1 Richard et al, 2003<br /> MYBPC3 NM_000256.3 c.2454G>A p.Trp818Ter P 1 Miller et al, 2013<br /> MYH7 NM_000257.3 c.1357C>A p.Arg453Ser LP 1 Clinvar<br /> * (3)<br /> MYH7 NM_000257.3 c.1301G>C p.Arg434Thr LP 1 Erin M et al, 2013<br /> (18)<br /> TPM1 NM_000366.5 c.842T>C p.Met281Thr LP 1 Van Driest et al, 2003<br /> (Error! Reference<br /> TPM1 NM_000366.5 c.644C>T p.Ser215Leu P 1 Morita et al, 2008<br /> source not found.)<br /> <br /> (6)<br /> TNNI3 NM_000363.4 c.433C>T p.Arg145Trp P 1 Mogensen et al, 2003<br /> (9)<br /> TNNI3 NM_000363.4 c.526G>A p.Val176Met LP 1 Lopes et al, 2013<br /> (15)<br /> TNNT2 NM_001001430.2 c.517_519del p.Glu173del P 1 Richard et al, 2003<br /> N: số bệnh nhân *<br /> đột biến mới LP: nhiều khả năng gây bệnh (likely pathogenic) P: đột biến gây bệnh (Pathogenic)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 297<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018<br /> <br /> <br /> Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh Thông số Kiểu gene (+) Kiểu gene (-) Gía trị p<br /> Dày nặng thành thất<br /> nhân kiểu gene(+) và kiểu gene(-) trái (≥ 30 mm)<br /> 1(10) 0(0) 1<br /> Thông số Kiểu gene (+) Kiểu gene (-) Gía trị p Thể BCTPĐ<br /> Số bệnh nhân, n(%) 10(62,5) 6(37,5) Thể phì đại không<br /> 10(100) 5(83,3) 0,38<br /> Nam, n(%) 4(40) 6(60) 0,03 đồng tâm<br /> ┼<br /> Tuổi chẩn đoán 39 ± 17,4 40,2 ± 12,5 0,91 Thể mỏm 0(0) 1(16,7) 1<br /> Bề dày tối đa thành ┼<br /> Trung bình ± độ lệch chuẩn<br /> ┼ 24,6 ± 4,1 21,5 ± 4,6 0,27<br /> tim<br /> Rung nhĩ, n(%) 0(0) 0(0) Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt<br /> Tiền căn gia đình<br /> 2(20) 1(16,7) 1<br /> giữa bệnh nhân kiểu gene (+) và kiểu gene (-) ở<br /> BCTPĐ, n(%)<br /> tuổi chẩn đoán (P=0,91), tiền căn gia đình<br /> Đột quỵ, n(%) 0(0) 0(0)<br /> BCTPĐ, tiền căn gia đình có người đột tử, các<br /> Phân độ NYHA, n(%)<br /> I 3(30) 3(50) 0,60 triệu chứng lâm sàng khác như ngất, NYHA,<br /> II 6(60) 3(50) 1 cũng như các dấu hiệu siêu âm tim bao gồm bề<br /> III 1(10) 0(0) 1 dày tối đa thành tim, dày nặng thành thất trái,<br /> Yếu tố nguy cơ đột tử, n(%) phình mỏm thất trái, thể BCTPĐ (P = 0,27 – 1). Tỷ<br /> Tiền căn gia đình có<br /> người đột tử<br /> 1(10) 0(0) 1 lệ nhịp nhanh thất ngắn cũng không khác nhau<br /> Nhịp nhanh thất ngắn 0(0) 1(16,7) 0,38 giữa bệnh nhân kiểu gene (+) và kiểu gene (-)<br /> Ngất 1(10) 0(0) 1 (p=0,38).<br /> Phình mỏm thất trái 1(10) 0(0) 1<br /> Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân kiểu gene (+), bệnh nhân mang đột biến trên gene<br /> MYBPC3, MYH7, TPM1, TNNI3, TNNT2 so với kiểu gene (-)<br /> Thông số KG + MYBPC3+ MYH7+ TPM1+ TNNI3+ TNNT2+ KG -<br /> Số bệnh nhân, n(%) 10(62,5) 3(30) 2(20) 2(20) 2(20) 1(10) 6(37,5)<br /> Nam, n(%) 4(40) 1(33,3) 0 1(50) 1(50) 1(100) 6(60)<br /> Tuổi chẩn đoán, năm 39 ± 17,4 55 ± 10,8 ⃰ 31,5 ± 13,4 37(18,56) 21,5 ± 6,4 45 40,2 ± 12,5<br /> ┼<br /> Bề dày tối đa thành tim 24,6 ± 4,1 24,3 ± 4,2 21,5 ± 0,7 28.5 ± 2,1 27,5 ± 2,1 18 21,5 ± 4,6<br /> Rung nhĩ, n(%) 0 0 0 0 0 0 0<br /> Tiền căn gia đình BCTPĐ, n(%) 2(20) 0 0 1(50) 1(50) 0 1(16,7)<br /> Đột quỵ, n(%) 0 0 0 0 0 0 0<br /> Phân độ NYHA, n(%)<br /> I 3(30) 2(66,7) 1(50) 0 0 0 3(50)<br /> II 6(60) 1(33,3) 1(50) 2(100) 2(100) 0 3(50)<br /> III 1(10) 0 0 0 0 1(100) 0<br /> Yếu tố nguy cơ đột tử, n(%)<br /> Tiền căn gia đình có người đột tử 1(10) 0 0 0 1(50) 0 0<br /> Nhịp nhanh thất ngắn 0 0 0 0 0 0 1(16,7)<br /> Ngất 1(10) 0 0 1(50) 0 0 0<br /> Phình mỏm thất trái 1(10) 0 1(50) 0 0 0 0<br /> Dày nặng thành thất trái (≥ 30mm) 1(10) 0 0 1(50) ⃰ 0 0 0<br /> Thể BCTPĐ, n(%)<br /> Thể phì đại không đồng tâm 10(100) 0 2(100) 2(100) 2(100) 1(100) 5(83,3)<br /> Thể mỏm 0 0 0 0 0 0 1(16,7)<br /> ┼<br /> Trung bình ± độ lệch chuẩn<br /> Chúng tôi so sánh các đặc điểm lâm sàng gene (-) (Bảng 3). Mặc dù số lượng bệnh nhân<br /> và cận lâm sàng giữa bệnh nhân mang đột mang đột biến trên các gene được đề cập ở<br /> biến trên các gene MYBPC3, MYH7, TPM1, trên không đủ để phân tích thống kê nhưng<br /> TNNI3, TNNT2 với bệnh nhân mang kiểu chúng cũng bộc lộ được vài điều đáng chú ý<br /> <br /> <br /> <br /> 298 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> như tuổi chẩn đoán của bệnh nhân mang đột nhiên, trong nghiên cứu của Li(8), thể thất trái phì<br /> biến trên gene MYBPC3 và TNNT2 cao hơn so đại không đồng tâm thường gặp ở bệnh nhân có<br /> với kiểu gene (-). Dày nặng thành thất trái ở kiểu gene (+) hơn là bệnh nhân có kiểu gene (–);<br /> bệnh nhân mang đột biến trên gene TPM1 bệnh nhân thể mỏm thường có kiểu gene (-) hơn<br /> nhiều hơn so với bệnh nhân kiểu gene (-). là kiểu gene (+). Điều này khác với kết quả trong<br /> BÀN LUẬN nghiên cứu chúng tôi.<br /> Phình mỏm thất trái là yếu tố nguy cơ đột tử<br /> Qua phân tích DNA ở 16 bệnh nhân BCTPĐ<br /> cần được xét đến bên cạnh những yếu tố nguy<br /> trên 23 gene, chúng tôi đã tìm thấy 10 bệnh nhân<br /> cơ đột tử khác như tiền căn gia đình có người<br /> mang đột biến gây bệnh trong nghiên cứu này<br /> đột tử, ngất, nhịp nhanh thất không kéo dài, thất<br /> (62,5%) với 10 kiểu đột biến gây bệnh trên 5 gene<br /> trái dày nặng vì biến cố loạn nhịp thất, thuyên<br /> bao gồm MYBPC3, MYH7, TPM1, TNNT2,<br /> tắc hệ thống, đột tử xảy ra ở bệnh nhân có phình<br /> TNNI3. Tỷ lệ phát hiện đột biến gây bệnh trong<br /> mỏm thất trái cao hơn những bệnh nhân không<br /> nghiên cứu của chúng tôi tương tự như tỷ lệ<br /> có phình mỏm thất trái(4). Nghiên cứu chúng tôi<br /> phát hiện đột biến gây bệnh của các nghiên cứu<br /> quan sát thấy những bệnh nhân kiểu gene (+) có<br /> trước đây(1,15) và cao hơn tỷ lệ phát hiện đột biến<br /> tỷ lệ phình mỏm thất trái không khác với những<br /> gây bệnh trong một số nghiên cứu khác(8,12). Phân<br /> bệnh nhân có kiểu gene (-). Kết quả này khác với<br /> bố gene mang đột biến gây bệnh trong nghiên<br /> Rowin và cs(17).<br /> cứu này như sau MYBPC3, 30%; MYH7, 20%,<br /> TPM1, 20%; TNNI3, 20%; và TNNT2, 10%. Kết Hạn chế của nghiên cứu<br /> quả này tương tự với báo cáo của Nghiên cứu của chúng tôi có một số hạn chế.<br /> Adalsteinsdottir và cs(1) là tỷ lệ đột biến gây bệnh Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu cắt<br /> trên gene MYBPC3 cao hơn tỷ lệ đột biến gây ngang nên khó đưa ra mối liên hệ chắc chắn giữa<br /> bệnh trên gen MYH7; và khác với tỷ lệ đột biến đột biến gene gây bệnh và các biến cố lâm sàng<br /> gây bệnh trên gene MYH7 cao hơn tỷ lệ đột biến như nguy cơ đột tử, suy tim là những biến<br /> gây bệnh trên gene MYBPC3 trong kết luận của chứng của BCTPĐ xảy ra sau thời gian theo dõi 5<br /> nghiên cứu trên người Brazil của Marsiglia và – 7 năm như trong những nghiên cứu đoàn hệ<br /> cs(12). Sự khác nhau này có lẽ liên quan đến cách khác(8). Ngoài ra, chúng tôi cho rằng cần thực<br /> chọn bệnh vào nghiên cứu, cỡ mẫu và đặc điểm hiện nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.<br /> chủng tộc khác nhau. KẾT LUẬN<br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, những bệnh Chúng tôi báo cáo những kết quả đầu tiên<br /> nhân kiểu gene (-) nhiều khả năng là nam hơn của việc xác định các đột biến gây bệnh trên 23<br /> bệnh nhân kiểu gene (+). Điều này khác với kết gene ở 16 bệnh nhân BCTPĐ. Đột biến gene phát<br /> quả trong nghiên cứu trước đây(8). Tuổi chẩn hiện ở 10 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 62,5%. Có 10 đột<br /> đoán, tiền căn gia đình BCTPĐ của bệnh nhân biến gene gây bệnh xảy ra trên 5 gene bao gồm<br /> kiểu gene (+) và kiểu gene (-) không khác nhau. MYBPC3 (30%), MYH7 (20%), TPM1 (20%),<br /> Kết quả này khác với các nghiên cứu trước TNNI3 (20%) và TNNT2 (10%). Những bệnh<br /> đây(1,8,12). Chúng tôi cho rằng sự khác biệt này nhân không mang đột biến gây bệnh nhiều khả<br /> liên quan đến cỡ mẫu. năng là nam hơn bệnh nhân mang đột biến gây<br /> Liên quan đến siêu âm tim, trong nghiên cứu bệnh. Không có sự khác biệt giữa bệnh nhân<br /> chúng tôi, bề dày thành thất trái tối đa, thất trái mang đột biến và không mang đột biến về tuổi<br /> dày nặng không khác nhau giữa nhóm bệnh chẩn đoán, tiền căn gia đình BCTPĐ, tiền căn gia<br /> nhân kiểu gene (–) và kiểu gene (+). Nhận xét đình có người đột tử, ngất, NYHA, bề dày tối đa<br /> này tương tự với kết luận của Li và cs(8). Tuy thành tim, dày nặng thành thất trái, phình mỏm<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 299<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018<br /> <br /> thất trái, thể BCTPĐ, nhịp nhanh thất ngắn. Kết 12. Marsiglia JDC, Credidio FL, Oliveira TGM et al (2013).<br /> Screening of MYH7, MYBPC3, and TNNT2 genes in Brazilian<br /> quả đột biến gene cùng với mối liên hệ kiểu gene patients with hypertrophic cardiomyopathy. Am Heart J,<br /> – kiểu hình ở bệnh nhân BCTPĐ giúp ích rất 166:775-82.<br /> 13. O'Mahony C, Jichi F, Pavlou M, et al (2014). Hypertrophic<br /> nhiều cho việc tư vấn dự phòng biến cố tim mạch.<br /> Cardiomyopathy Outcomes. A novel clinical risk prediction<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO model for sudden cardiac death in hypertrophic<br /> cardiomyopathy (HCM risk-SCD). Eur Heart J, 35:2010–2020.<br /> 1. Adalsteinsdottir B, Teekakirikul P, Maron B (2014). Nationwide 14. Otsuka H, Arimura T, Abe T, et al (2012). Prevalence and<br /> Study on Hypertrophic Cardiomyopathy in Iceland Evidence of Distribution of Sarcomeric Gene Mutations in Japanese Patients<br /> a MYBPC3 Founder Mutation. Circulation, 130:1158-1167. With Familial Hypertrophic Cardiomyopathy. Circ J, 76:453 –<br /> 2. Coppini R, Ho CY, Ashley E, et al (2014). Clinical Phenotype 461.<br /> and Outcome of Hypertrophic Cardiomyopathy Associated 15. Richard P, Charron P, Carrier L, et al (2003). Hypertrophic<br /> With Thin-Filament Gene Mutations. J Am Coll Cardiol, 64:2589–600. cardiomyopathy: distribution of disease genes, spectrum of<br /> 3. Miller EM, Wang Y, Ware MS (2013). Uptake of Cardiac mutations, and implications for a molecular diagnosis strategy.<br /> Screening and Genetic Testing Among Hypertrophic and Circulation, 107:2227-32.<br /> Dilated Cardiomyopathy Families. Journal of Genetic Counseling, 16. Richards S, Aziz N, Bale S, et al (2015). ACMG Laboratory<br /> 22(2):258-267. Quality Assurance Committee. Standards and guidelines for the<br /> 4. Gersh JB, Maron BJ, Bonow RO, et al (2011). ACCF/AHA interpretation of sequence variants: a joint consensus<br /> Guideline for the Diagnosis and Treatment of Hypertrophic recommendation of the American College of Medical Genetics<br /> Cardiomyopathy. JACC, 58(25):e212–60. and Genomics and the Association for Molecular Pathology.<br /> 5. Hagege AA, Schwartz K, Desnos M, Carrier L (2004). Genetic Genet Med, 17(5):405-424.<br /> basis and genotype-phenotype relationships in familial 17. Rowin EJ, Maron BJ, Haas TS et al (2017). Hypertrophic<br /> hypertrophic cardiomyopathy. In: Maron BJ, editor. Diagnosis Cardiomyopathy With Left Ventricular Apical Aneurysm:<br /> and Management of Hypertrophic Cardiomyopathy. Malden, Implications for Risk Stratification and Management. JACC,<br /> MA: Blackwell Futura; pp.67– 80. 69(7):761 – 767.<br /> 6. Jens M, Kubo T, Duque M, et al (2003). Idiopathic Restrictive 18. Van Driest SL, Ellsworth EG, Ommen SR, et al (2003).<br /> Cardiomyopathy Is Part of the Clinical Expression of Cardiac Prevalence and Spectrum of Thin Filament Mutations in an<br /> Troponin I Mutations. Journal of Clinical Investigation, 111(2):209– Outpatient Referral Population With Hypertrophic<br /> 16. Cardiomyopathy. Circulation, 108(4):445–51.<br /> 7. Lang RM, Bierig M, Devereux RB, et al (2005). 19. Viswanathan SK, Sanders HK, McMaleara JW, et al (2017).<br /> Recommendations for chamber quantification: a report from the Hypertrophic cardiomyopathy clinical phenotype is<br /> American Society of Echocardiography’s Guidelines and independent of gene mutation and mutation dosage. PloS ONE,<br /> Standards Committee and the Chamber Quantification Writing 12:e0187948.<br /> Group, developed in conjunction with the European Association 20. Zoghbi WA, Enriquez-Sarano M, Foster E, et al (2003).<br /> of Echocardiography, a branch of the European Society of Recommendations for evaluation of the severity of native<br /> Cardiology. J Am Soc Echocardiogr; 18:1440–63. valvular regurgitation with two-dimensional and Doppler<br /> 8. Li Q, Gruner C, Chan RH (2014). Genotype-Positive Status in echocardiography. J Am Soc Echocardiogr, 16:777–802.<br /> Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy Is Associated<br /> With Higher Rates of Heart Failure Events. Circ Cardiovasc Genet,<br /> 7:416-422. Ngày nhận bài báo: 15/03/2019<br /> 9. Lopes LR, Zekavati A, Syrris P, et al (2013). Genetic complexity Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/04/2019<br /> in hypertrophic cardiomyopathy revealed by high-throughput<br /> Ngày bài báo được đăng: 02/07/2019<br /> sequencing. J Med Genet, 50(4):228-39.<br /> 10. Maron MS, Olivotto I, Zenovich AG, et al (2006). Hypertrophic<br /> cardiomyopathy is predominantly a disease of left ventricular<br /> outflow tract obstruction. Circulation, 114:216.<br /> 11. Maron BJ, Maron MS (2013). Hypertrophic cardiomyopathy.<br /> Lancet, 381:242–255.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 300 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2