intTypePromotion=1

Các lỗi thường gặp trong bài dịch của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại khoa Sư phạm Tiếng Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Chia sẻ: NN NN | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
354
lượt xem
31
download

Các lỗi thường gặp trong bài dịch của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại khoa Sư phạm Tiếng Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu, khảo sát này nhấn mạnh vào các lỗi sai thông thường mà sinh viên hệ sư phạm hay mắc trong quá trình dịch, từ đó đưa ra một vài gợi ý đối với người dạy môn dịch thuật. Hai câu hỏi nghiên cứu nền tảng được đặt ra là: Đâu là những lỗi dịch thông thường mà sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh sư phạm tại ĐHNN-ĐHQGHN hay mắc phải? Có những gợi ý nào cho giáo viên dạy dịch để giúp sinh viên tránh mắc những lỗi sai đó? mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các lỗi thường gặp trong bài dịch của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại khoa Sư phạm Tiếng Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

52 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 7 (237)-2015<br /> <br /> <br /> gián tiếp, nghệ thuật ngôn từ được áp dụng 2. Barna, LaRay M. (1997), Stumbling<br /> linh hoạt khéo léo. Ngược lại người dân các Blocks in Intercultural Communication. In<br /> nước nói tiếng Anh trân trọng giá trị cá nhân, Samovar, Larry A. and Porter, Richard E.:<br /> ưa giao tiếp trong ngữ cảnh thấp mang tính Intercultural Communication – A Reader (8th<br /> trực tiếp và sự bình đẳng trong giao tiếp. Ed.). Wadsworth, CA, USA.<br /> Những điểm dị biệt này được xem là rào cản 3. Byram, M. (1997), Teaching and<br /> trong quá trình giao tiếp. Vì vậy để đảm bảo assessing intercultural communicative<br /> giao tiếp liên văn hóa diễn ra suôn sẻ và hiệu Competence. Clevedon: Multilingual Matters.<br /> quả người tham gia giao tiếp cần ý thức được 4. Gudy, W. B., & Ting-Toomey, S. (1988),<br /> những rào cản trong giao tiếp, không đưa Culture and interpersonal communication.<br /> Beverly Hills, CA: Sage.<br /> nhiều giả định trong giao tiếp, hay đề cao giá<br /> 5. Hall, E. T. (1976), Beyond culture. New<br /> trị văn hóa của quốc gia mình hơn giá trị của<br /> York: Anchor.<br /> các quốc gia khác, tìm hiểu kĩ càng những tín 6. Jandt, F. E. (2012), An introduction to<br /> hiệu ngôn ngữ ngoài lời nói như cử chỉ điệu intercultural communication: Identities in a<br /> bộ. Đồng thời, cần biết dung hòa những điểm global community (7th ed.), Thousand Oaks,<br /> dị biệt về văn hóa, lắng nghe và tôn trọng sự CA: Sage.<br /> khác biệt văn hóa để trở thành người giao tiếp 7. Ting-Toomey, S. (1999), Communicating<br /> thành công. across cultures. New York: The Guilford Press.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO 8. UNESCO. (1982), World conference on<br /> Tiếng Việt cultural policies. Mexico City<br /> 1. Hữu Đạt (2000), Văn hoá và ngôn ngữ 9. Van Ek, J. A. (1986), Objectives for<br /> giao tiếp của người Việt. Nxb VHTT, Hà Nội. foreign language learning, Volume I: Scope.<br /> Tiếng Anh Strasbourg: Council of Europe.<br /> 1. Althen, Gary (2011), American ways: A<br /> guide for foreigners in the United States. 3rd ed.<br /> Yarmouth, ME: Intercultural Press.<br /> NGOẠI NGỮ VỚI BẢN NGỮ<br /> <br /> CÁC LỖI THƯỜNG GẶP TRONG BÀI DỊCH<br /> CỦA SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP<br /> TẠI KHOA SƯ PHẠM TIẾNG ANH, ĐẠI HỌC<br /> NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI<br /> COMMON MISTAKES IN TRANSLATION PRACTICES BY STUDENTS:<br /> A CASE STUDY IN FELTE, ULIS, VNU<br /> <br /> NGUYỄN HẢI HÀ - CHU THỊ HUYỀN MI - TRẦN THỊ BÍCH NGỌC<br /> (ThS; Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội)<br /> <br /> Abstract: The study aims at detecting and classifying the most common errors in third-year<br /> students’ translation at the Faculty of English language teacher education, University of<br /> Languages and International studies, Vietnam National University Hanoi. On the base of<br /> translation tasks by 25 students, the study has reached a conclusion of three error groups<br /> including: linguistic errors, comprehension errors and translation errors. Also, some<br /> Số 7 (237)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 53<br /> <br /> <br /> pedagogical implications have been proposed for translation teachers to apply in their classes<br /> so as to minimize students’ errors during translation practice.<br /> Key words: translation; errors; linguistic; comprehension.<br /> <br /> 1. Dẫn nhập 1.2. Nghiên cứu, khảo sát này nhấn mạnh<br /> 1.1. Theo Howatt (1984), dịch thuật luôn vào các lỗi sai thông thường mà sinh viên hệ<br /> được xem là một thành tố quan trọng hàng sư phạm hay mắc trong quá trình dịch, từ đó<br /> đầu trong quá trình dạy ngôn ngữ qua phương đưa ra một vài gợi ý đối với người dạy môn<br /> pháp ngữ pháp dịch (Grammar Translation dịch thuật. Hai câu hỏi nghiên cứu nền tảng<br /> Method of Language Teaching). Biçer (2002) được đặt ra là:<br /> cũng nhấn mạnh sự cần thiết của dịch thuật 1. Đâu là những lỗi dịch thông thường mà<br /> đối với sinh viên ngôn ngữ và sinh viên sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh sư phạm<br /> chuyên ngành dịch. tại ĐHNN-ĐHQGHN hay mắc phải?<br /> Tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học 2. Có những gợi ý nào cho giáo viên dạy<br /> Quốc gia, Hà Nội (ĐHNN-ĐHQGHN), môn dịch để giúp sinh viên tránh mắc những lỗi<br /> Dịch do đó cũng được coi là một môn học cơ sai đó?<br /> bản không chỉ hữu ích cho sinh viên chuyên 1.3. Đối tượng khảo sát là các bài tập dịch<br /> ngành dịch mà cả sinh viên hệ sư phạm. Tại thuật của 25 sinh viên năm thứ ba, chuyên<br /> đây, vào năm học thứ ba sinh viên được tham ngành tiếng Anh Sư phạm của trường<br /> gia một khóa học ngắn hạn về dịch thuật. Đối ĐHNN, ĐHQGHN đang theo học khóa học<br /> với sinh viên hệ sư phạm, khóa học Dịch dịch ngắn hạn như một môn trong chương<br /> thuật không mang tính chất đào tạo chuyên trình học. Phương pháp định tính được sử<br /> sâu về kĩ năng dịch thuật mà chủ yếu hướng dụng theo cách: thu thập lỗi dịch, phân tích<br /> đến việc củng cố kiến thức ngữ pháp và từ lỗi dịch và nhóm các lỗi thường gặp trong các<br /> vựng, bên cạnh đó, cung cấp những kĩ năng bài tập dịch của sinh viên.<br /> cơ sở về dịch thuật thông qua thực hành dịch 2. Kết quả khảo sát<br /> các tài liệu thực. Người học được yêu cầu Từ việc phân tích các bài tập dịch của 25<br /> chuẩn bị cẩn thận cho các bài tập dịch và sinh viên, nhóm tác giả nhận diện và phân<br /> tham gia tích cực vào các buổi thảo luận loại các lỗi sai theo ba nhóm chính: lỗi ngôn<br /> hướng dịch. Qua khóa học, nhóm tác giả ngữ, lỗi lĩnh hội và lỗi truyền tải.<br /> nhận thấy bên cạnh những tiến bộ về kĩ năng 2.1. Lỗi ngôn ngữ<br /> dịch, sinh viên hệ sư phạm cũng gặp phải một Một là, chọn nghĩa từ không phù hợp. Ví<br /> số vấn đề trong quá trình truyền tải thông dụ:<br /> điệp từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược (1) I don’t think a single person believed<br /> lại. Chính vì lí do đó, nhóm tác giả đã tiến me when I maintained that the pork factor<br /> hành thực hiện nghiên cứu này với hi vọng was not the reason my husband and I chose<br /> phân tích và tổng hợp các lỗi sai thường gặp to procreate in 2007.<br /> trong bài dịch của sinh viên, qua đó gợi ý cho Bản dịch của sinh viên: Tôi không tin một<br /> các cán bộ giảng dạy một hướng tiếp cận người độc thân sẽ tin tôi khi tôi quả quyết<br /> người học và trọng tâm học một cách hợp lí rằng vợ chồng tôi quyết định sinh con vào<br /> và sát thực tế hơn. năm 2007 không phải vì đây là năm Hợi.<br /> 54 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 7 (237)-2015<br /> <br /> <br /> Gợi ý cách dịch: Tôi nghĩ, nếu tôi nói rằng được từ thuế của người dân sẽ là lựa chọn<br /> vợ chồng tôi sinh con năm 2007 không phải hợp lí hơn so với từ “national income” vì<br /> là vì chọn năm Hợi thì có lẽ sẽ chẳng ai tin. trong văn cảnh là “tiến hành cải cách thuế để<br /> Ví dụ trên chỉ ra vấn đề mà người học gặp tăng nguồn thu”<br /> phải trong việc sử dụng từ điển. Người học có Ba là, chọn giới từ không thích hợp<br /> lẽ vội vàng quyết định ngay nghĩa đầu tiên Trong tiếng Việt, mỗi giới từ đều có một<br /> của từ “single” là “độc thân” mà không xét nghĩa xác định không chịu ảnh hưởng của<br /> đến ý nghĩa khác có thể phù hợp hơn trong danh từ, tính từ hay động từ đi liền với nó.<br /> văn cảnh của từ đa nghĩa này. Sinh viên Trái lại, nghĩa của giới từ trong tiếng Anh<br /> không nhận thấy phải hiểu ý nghĩa của từ phụ thuộc vào các từ bao quanh. Sự khác biệt<br /> “single” trong cả cụm “I don’t think a single này lí giải lỗi sai mà người học thường mắc<br /> person” do đó đã lựa chọn diễn đạt từ phải khi dịch văn bản từ tiếng Việt sang tiếng<br /> “single” là độc thân trong khi đúng ra phải là Anh như trong ví dụ dưới đây:<br /> “not a single person” tức không ai hay chẳng (3) Nếu bạn muốn ở lại thưởng thức một<br /> ai. giấc ngủ trưa và hương vị đặc biệt của trái<br /> Hai là, chọn từ đồng nghĩa không phù cây vùng này, thì xin cứ việc ngả lưng trên<br /> hợp. Ví dụ: những chiếc ghế để sẵn dưới gốc cây.<br /> (2) Về chính sách tài chính, chính phủ đã Bản dịch của sinh viên: Lie long on<br /> cắt bỏ bao cấp đối với các doanh nghiệp nhà benches available under the tree if you want<br /> nước để giảm chi ngân sách và tiến hành cải to take a nap and enjoy typical fragrance of<br /> cách thuế để tăng nguồn thu. fruit.<br /> Bản dịch của sinh viên: In fiscal policies, Gợi ý cách dịch: Available benches under<br /> the government has cut off subsidy to state- the shadow of the trees/by the trees are<br /> owned enterprises in order to reduce specially tended for those wishing a short nap<br /> government spending and reformed taxation and particular flavor of orchards ‘fruits.<br /> to increase national income. Bốn là, nhầm lẫn cách dùng tính từ, trạng<br /> Gợi ý cách dịch: In financial policies, the từ. Ví dụ:<br /> government has cut off subsidy to state- (4) Từ thành phố Hồ Chí Minh đi về phía<br /> owned enterprises in order to reduce đông chừng 20 km, chúng ta gặp một vùng<br /> government spending and reformed taxation sinh thái tuyệt diệu.<br /> to increase revenue. Bản dịch của sinh viên: Traveling about<br /> Cả hai từ “financial” và “fiscal” đều có thể 20 kim eastwards from Ho Chi Minh city,<br /> hiểu là “tài chính”, tuy nhiên bản thân từ tourists will catch sight of a marvelously<br /> “fiscal” gắn với tiền của chính phủ hay tiền ecological system.<br /> của chung, đặc biệt tiền thuế. Do đó, nếu sử Gợi ý cách dịch: Traveling about 20 kim<br /> dụng từ “fiscal” để truyền tải từ “tài chính” eastwards from Ho Chi Minh city, tourists<br /> trong câu văn trên là không hợp với văn cảnh will catch sight of a marvelous ecological<br /> vì hành động đầu tiên của chính phủ cắt bỏ system.<br /> bao cấp đối với các doanh nghiệp nhà nước Trong ví dụ trên, người học sử dụng trạng<br /> để giảm chi ngân sách sẽ không nằm trong từ “marvelously” thay vì tính từ “marvelous”<br /> phạm vi ý nghĩa của từ “fiscal”. Tương tự, từ vì nghĩ rằng trạng từ bổ nghĩa cho tính từ<br /> “revenue” mang nghĩa tiền chính phủ thu<br /> Số 7 (237)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 55<br /> <br /> <br /> “ecological” mà thực chất phải bổ nghĩa cho Bản dịch của sinh viên: Hiện đang tồn tại<br /> cả cụm danh từ “ecological system”. tình trạng đánh bắt cá quá mức, sự phá hủy<br /> Năm là, lược bỏ hình thức số nhiều. Ví môi trường quan trọng của biển; sự mở rộng<br /> dụ: đất bạc mầu vì canh tác không hợp lí.<br /> (5) Miệt vườn Lái Thiêu được hình thành Gợi ý cách dịch: Hiện nay đang xảy ra<br /> từ xưa cùng với làng quê êm ả của Nam Bộ. tình trạng khai thác quá mức và phá hủy môi<br /> Bản dịch của sinh viên: Lai Thieu orchard trường sống của các loài thủy sản quan<br /> was formed a long time ago together with the trọng; diện tích đất bạc màu tăng lên do canh<br /> southern peaceful villages.<br /> tác nông nghiệp không đúng cách.<br /> Gợi ý cách dịch: Lai Thieu orchards were<br /> Người học có xu hướng chỉ tập trung vào<br /> formed a long time ago together with the<br /> bề mặt cấu trúc và dịch từng từ, cụm từ hệt<br /> southern peaceful villages.<br /> như trong văn bản gốc. Ví dụ:<br /> Lỗi dịch này không chỉ đề cập đơn thuần<br /> (7) Golden animals-each zodiac sign is<br /> đến lỗi trong hình thành danh từ mà phản ánh<br /> further subdivided by five elements: gold,<br /> lỗi diễn giải văn bản nguồn. Có thể dễ dàng<br /> water, wood, earth and fire-have a propensity<br /> nhận ra sinh viên Việt Nam thường gặp khó to make lots of money.<br /> khăn trong việc nhận diện số của danh từ Bản dịch của sinh viên: Những con giáp<br /> trong văn bản Việt khi không có các quán từ vàng- ứng với mỗi cung có 5 mệnh: Kim,<br /> chỉ số lượng đứng trước. Trong bản dịch ở Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ - thì có thiên hướng<br /> trên, vấn đề không nằm ở hiểu biết của người thành đạt và thịnh vượng.<br /> học về sự khác nhau giữa hình thức số ít và Gợi ý cách dịch: Mỗi con giáp lại được<br /> số nhiều của từ mà do không nhận ra được ý chia thành các mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa,<br /> nghĩa của từ trong văn bản gốc là số ít hay số Thổ của thuyết ngũ hành trong đó mệnh Kim<br /> nhiều. Dựa theo văn cảnh, từ trong bản dịch thuộc về những người có thiên hướng kiếm<br /> phải ở hình thức số nhiều vì cụm từ “vườn được nhiều tiền.<br /> trái Lái Thiêu” mang nghĩa chung, khái quát (8) The couple looked around their storm<br /> ý muốn đề cập tới tất cả các khu vườn cây ăn devastated house, depressed and anxious,<br /> trái ở Lái Thiêu. understanding that it would be a long time<br /> before everything was restored to the way<br /> Sáu là, lỗi cấu trúc.<br /> they had been.<br /> Các văn bản tiếng Anh thường có sự xuất<br /> Bản dịch của sinh viên: Hai vợ chồng nhìn<br /> hiện nhiều của các cụm danh từ trong khi<br /> quanh ngôi nhà bị bão tàn phá, thất vọng và<br /> người Việt có xu hướng dùng các cụm động<br /> đầy lo lắng. Họ hiểu rằng sẽ phải rất lâu mọi<br /> từ thay thế. Trong khi dịch văn bản, người thứ mới được khôi phục nguyên vẹn như<br /> học mắc lỗi khi giữ nguyên cấu trúc trong trước.<br /> văn bản gốc, do đó gây ra sự khó hiểu trong Gợi ý cách dịch: Hai vợ chồng buồn rầu<br /> bản dịch. Ví dụ: và lo lắng nhìn quanh ngôi nhà đã hư hỏng<br /> (6) There is over-fishing and destruction nặng sau trận bão. Họ biết rằng phải mất khá<br /> of important marine habitat; expansion of lâu mới có thể khôi phục mọi thứ lại như<br /> infertile soils due to inappropriate farming trước đây.<br /> practices.<br /> 56 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 7 (237)-2015<br /> <br /> <br /> Rõ ràng, việc quá chú trọng vào cấu trúc “Strangers would reach out and pat my belly<br /> của văn bản nguồn khiến cho nhiều bản dịch for good luck. One lady poring over the<br /> mất đi sự logic và mạch lạc cần có trong ngôn financial pages of the local paper asked my<br /> ngữ đích. opinion of the Vietnamese stock market,<br /> 2.2. Lỗi lĩnh hội convinced that my bump could somehow<br /> Dạng lỗi này thường xảy ra khi bản dịch divine the following day's big winners on the<br /> đã hoàn toàn chuẩn mực về từ vựng và cấu Ho Chi Minh Stock Exchange”.<br /> trúc nhưng khi so với văn bản nguồn thì văn 2.3. Lỗi truyền tải<br /> bản đích lại chỉ ra thực tế sinh viên đã hiểu Dạng lỗi này chỉ ra người học không thể<br /> sai ý nghĩa của một từ hay một câu của văn diễn đạt ý nghĩa của văn bản nguồn trong văn<br /> bản nguồn. Theo Phạm Thu Quỳnh Na bản đích, hoặc làm mất đi một vài nét nghĩa<br /> (2005:51), điều đó có nghĩa bản dịch không<br /> của văn bản nguồn mặc dù câu chuẩn mực về<br /> sát không phải vì năng lực ngôn ngữ của<br /> cấu trúc-từ vựng. Trong nghiên cứu này lỗi<br /> người học mà vì sự bất cẩn hay không thể<br /> truyền tải bao hàm lỗi về ngữ dụng học, lỗi<br /> lĩnh hội hay diễn giải ý nghĩa của một từ hay<br /> bỏ không dịch một phần của văn bản nguồn<br /> một câu trong văn bản nguồn. Ví dụ:<br /> và lỗi biểu đạt không chính xác một cụm từ<br /> (9) At some point this fall, I’m scheduled<br /> to produce a golden piglet. hay thành ngữ.<br /> Bản dịch của sinh viên: Đã có lúc, tôi có ý Thứ nhất, lỗi về ngữ dụng học<br /> định sinh một cậu quý tử vào năm Đinh Hợi. Theo Phạm Thu Quỳnh Na (2005), lỗi về<br /> Gợi ý cách dịch: Mùa thu năm nay, đứa ngữ dụng học đề cập đến các việc các câu/<br /> con sắp chảo đời của tôi sẽ mang tuổi hợi cụm từ trong văn bản đich không phù hợp về<br /> thuộc mệnh Kim tức là một chú lợn vàng. văn phong cho dù chính xác về mặt ngữ<br /> (10) For someone not used to strangers nghĩa và ngữ pháp. Ví dụ như người dịch<br /> rubbing my tummy, the attention was a little dùng các thuật ngữ chuyên môn hay từ ngữ<br /> overwhelming. không trang trọng trong văn bản mang phong<br /> Bản dịch của sinh viên: Đối với một số cách báo chí, hay các cách diến đạt không<br /> người không quen nhìn thấy những người lạ phù hợp với văn hóa. Nói một cách khác, nếu<br /> xoa bụng tôi thì sự chú ý lại càng tăng lên. văn phong của văn bản nguồn không được<br /> Gợi ý cách dịch: Người nào không quen phản ánh chân thực trong ngôn ngữ đích thì<br /> với việc để người lạ sờ vào bụng sẽ thấy hơi bản dịch đó mắc lỗi dụng học. Ví dụ:<br /> khó chịu với sự quan tâm kiểu này. (11) Awaiting a Pig, But Is It Gold or<br /> Người học đã hiểu nhầm tham chiếu của Fire?<br /> cụm từ “the attention” do đó đã dẫn đến hiểu Bản dịch của sinh viên: Ước mong một Bé<br /> sai ý định của tác giả trong văn bản nguồn. Ỉn, nhưng là Ỉn mệnh Kim hay Hỏa?<br /> Theo cách hiểu của sinh viên, “the attention” Gợi ý cách dịch: Đợi sinh con tuổi Hợi,<br /> là của người không quen nhìn thấy những nhưng Lợn Vàng hay Lợn Lửa?<br /> người lạ sờ vào bụng trong khi trong văn bản Khi dịch tựa đề của bài báo, sinh viên<br /> nguồn, cụm từ này tham chiếu đến tất cả không lựa chọn ngôn từ phù hợp vì không<br /> những người Việt Nam - những người đã nhận thức được tầm quan trọng về mức độ<br /> được nhắc đến trong các câu trước đó. trang trọng của ngôn ngữ gốc và thiếu sự cẩn<br /> Số 7 (237)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 57<br /> <br /> <br /> trọng trong lựa chọn ngôn từ (trang trọng, Gợi ý cách dịch: Chắc chắn là trước đây,<br /> thân mật hay thông tục). Từ “Ỉn” là một lựa những nhà lãnh đạo Việt Nam đã từng bài trừ<br /> chọn không chính xác vì quá chi tiết và thông cả thuật chiêm tinh lần việc đốt vàng mã.<br /> tục, không phù hợp xuất hiện trong tiêu đề Trong ví dụ trên, người học lựa chọn dịch<br /> của một bài báo. sát nghĩa của các từ theo đúng nghĩa gốc<br /> Thứ hai, lỗi bỏ không dịch một phần của trong từ điển mà không xét chúng trong ngữ<br /> văn bản nguồn. Ví dụ: cảnh của câu; do đó không thể diễn giải đúng<br /> (12) I explained that in the West, the ý định của văn bản gốc.<br /> reputation of pigs is not quite as stellar as it 3. Thay cho kết luận: một số đề xuất sư<br /> is in East Asia. Westerners, I said, tend to phạm<br /> stereotype pigs as either lazy layabouts or Qua khảo sát thực tế, bài viết đã phân loại<br /> Animal Farm dictators. ba nhóm lỗi chính trong các bài tập dịch của<br /> Bản dịch của sinh viên: Có thể lí giải sinh viên tiếng Anh năm thứ ba hệ sư phạm<br /> rằng, ở phương Tây hình ảnh con lợn không tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc<br /> được coi trọng như ở Đông Á. Như tôi đã nói gia Hà Nội. Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, lí<br /> những người phương Tây xem lợn là biểu giải các lỗi sai, bài viết đưa ra một số đề xuất<br /> trưng cho những kẻ lười biếng, vô công rồi sư phạm như sau:<br /> nghề hay là những kẻ hống hách. 1) Củng cố kiến thức ngữ pháp cho sinh<br /> Gợi ý cách dịch: Có thể lí giải rằng, ở viên, đặc biệt nhấn mạnh những điểm khác<br /> phương Tây hình ảnh con lợn không được coi biệt về mặt cấu trúc có thể gây ảnh hưởng<br /> trọng như ở Đông Á. Như tôi đã nói những trong quá trình dịch ( như: cụm danh từ trong<br /> người phương Tây xem lợn là biểu trưng cho tiếng Anh, cụm động từ trong tiếng Việt, cấu<br /> những kẻ ăn không ngồi rồi hay đơn giản là trúc bị động trong tiếng Anh với các tương<br /> loài xuất hiện nhiều nhất ở các trại nuôi gia đương mang hình thức chủ động trong tiếng<br /> súc. Việt, v.v.).<br /> Trong ví dụ trên, sinh viên không thể diễn 2) Xây dựng ngân hàng các thuật ngữ và<br /> giải được cụm từ “Animal Farm dictators”; vì thành ngữ để nâng cao hiểu biết của sinh viên<br /> thế quyết định chỉ dịch một phần của cụm từ về ngôn ngữ chuyên ngành và kiến thức văn<br /> này “ dictators” khiến cho ý nghĩa của câu hóa. Lưu ý với sinh viên về sự đa nghĩa của<br /> văn bị biến đổi. từ và ảnh hưởng của ngữ cảnh trong việc làm<br /> Thứ ba, diễn giải không chuẩn xác cụm từ thay đổi nghĩa từ.<br /> hay thành ngữ. Ví dụ: 3) Khuyến khích sinh viên học đọc nhiều<br /> (13) Sure, the country's communist leaders các văn bản, các tài liệu thực để nâng cao<br /> may have once disparaged both astrology hiểu biết nền.<br /> and money worship. 4) Khởi xướng và duy trì các cuộc thảo<br /> Bản dịch của sinh viên: Chắc rằng các luận nhóm, thảo luận tập thể tạo cho người<br /> nhà lãnh đạo Đảng ta đã từng xem thường học cơ hội được tiếp cận và trao đổi các<br /> thuật chiêm tinh và chủ nghĩa tôn sùng tiền hướng dịch và qua đó học hỏi từ nhau.<br /> bạc. 5) Áp dụng các bài tập phân tích lỗi hay<br /> hình thức kiểm tra chéo để người học có thể<br /> 58 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 7 (237)-2015<br /> <br /> <br /> rèn kĩ năng dịch thông qua quá trình nhận implications for translation teaching.<br /> diện, phân tích và thảo luận hướng dịch thích Traduction, Terminologie, Redaction: Etudes<br /> hợp. Sur le Texte et Ses Transformations 5(1),<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 145-61.<br /> 1. Biçer, A. (2003), Reflections of 7. Neubert, A. (1995), Competence in<br /> prospective language teachers on translation. translation: a complex skill, how to study and<br /> The Translation Journal, 7(3). 78- 85. to teach it. In M. Snell-Hornby, F.<br /> Retrieved on January, 16, 2014 from: Pochhacker & K. Kaindl (Eds.), Translation<br /> http://accurapid.com/journal/25reflections.ht studies: An interdiscipline (pp. 411-421).<br /> m Amsterdam: John Benjamins.<br /> 2. Dulay, H., Burt, M., & Krashen, S. 8. Nitaya, S. and Tipa,T. (1999), Lost in<br /> (1982), Language two. New York: translation: How to avoid errors in<br /> OxfordUniversity Press. translation from English, Translation<br /> 3. Hoang Van Van (2005), Translation Journal,13(1), 114-118. Retrieved on<br /> theory and practice. Education Publishing December 12, 2013 from:<br /> House, Hanoi. http://www.bokorlang.com/journal/47errors.h<br /> 4. Howatt, A. P. R. (1984), A history of tm<br /> English language teaching. Oxford: Oxford 9. Pham Thu Quynh Na (2005),<br /> University Press. Translating topic-comment structures of<br /> 5. Lennon, P. (1991), Error: Some Vietnamese into English. Linguistic Journal<br /> problems of definition, identification, and December 2007. 2(15).13- 33. Retrieved on<br /> distinction. Applied Linguistics, 12(2), 180- November, 21, 2013<br /> 195. from:http://www.linguistics-<br /> 6. Lorscher, W. (1992), Process- journal.com/December_2007_ppqn.php<br /> Oriented research into translation and<br /> <br /> NGOẠI NGỮ VỚI BẢN NGỮ<br /> <br /> MỘT CÔNG CỤ MỚI<br /> TRONG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DỤNG HỌC<br /> A NEW TOOL IN PRAGMATIC COMPETENCE<br /> NGUYỄN HUỲNH LÂM<br /> (ThS-NCS; Trường Đại học Dân lập Văn Lang)<br /> <br /> Abstract: This paper proposes that with modification, DCT could be used as a test of<br /> intercultural communicative and pragmatic competence. Traditional tools gave a<br /> sociocultural context and ask respondents to provide a speech act appopriate for the given<br /> situation. This tool (R-DCT) gives the researcher or evaluator an idea of the pramalinguistic<br /> repertoire of the respondents, allowing them to make indirectt assumption aboutrespondents’<br /> sociopramatic knowledge or sociolinguistic competence. We propose R-DCT as tools to<br /> assess intercultural communicative competence and pragmatic competence.<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2