
497
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Trịnh Hoài Sơn(1), Nguyễn Khánh Linh(2), Vũ Hà Mỹ Duyên(3), Lê Phương Anh(4),
Vũ Thị Xuân Hương(5), Hoàng Quỳnh Anh(6)
TÓM TẮT:
Nghiên cứu phân tích cc yu t ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp của sinh viên khi
ngnh kinh t trong bi cảnh cch mạng công nghiệp 4.0. Mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng sự tự
tin về nng lực s, kỳ vọng kt quả, sự hứng thú, tc đng từ gia đình v hỗ tr x hi đều có ảnh
hởng tích cực đn đnh hng nghề nghiệp của sinh viên. Sử dụng dữ liệu từ 482 phiu khảo st
hp lệ, nhóm nghiên cứu đ p dụng phân tích SEM thông qua phần mềm SPSS26 v AMOS24 đ
kim đnh đ tin cậy v đnh gi cc mi quan hệ trong mô hình. Kt quả nhấn mạnh vai trò then
cht của nng lực s trong việc nâng cao sự hứng thú v kỳ vọng nghề nghiệp. Đồng thời, tc đng
từ gia đình dần suy giảm trong bi cảnh x hi s ho, trong khi sự hỗ tr x hi từ nh trờng v
bạn bè lại gia tng đng k. Nghiên cứu cũng đề xuất cc giải php nhằm giúp sinh viên chuẩn b
tt hơn cho th trờng lao đng s, bao gồm nâng cao kỹ nng s, thúc đẩy hỗ tr từ nh trờng, v
xây dựng nhận thức nghề nghiệp phù hp vi xu hng th trờng.
Từ khoá: Đnh hng nghề nghiệp, cch mạng công nghiệp 4.0, sự tự tin về nng lực s, sinh
viên kinh t.
ABSTRACT:
This study analyzes the factors influencing career orientation among economics students in the
context of the Fourth Industrial Revolution. The research model identifies that digital self-efficacy,
outcome expectations, interest, family impact, and social support positively affect students' career
orientation. Based on data collected from 482 valid survey responses, the research applies SEM
analysis using SPSS26 and AMOS24 software to verify reliability and evaluate the relationships
within the model. The findings highlight the critical role of digital self-efficacy in enhancing
students' interest and career expectations. Meanwhile, the influence of family is gradually declining
in the digital era, whereas social support from schools and peers significantly increases. The study
proposes practical solutions to better equip students for the digital labor market, such as improving
digital skills, fostering institutional support, and aligning career awareness with market trends.
Keywords: Career orientation, fourth industrial revolution, digital self-efficacy, economics students.
1. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Email: sonth@neu.edu.vn
2, 3, 4, 5, 6. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

498
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Cuộc vách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) không chỉ thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu
chuyển mình mà còn giúp các nền kinh tế truyền thống chuyển hướng sang nền kinh tế tri thức và
đổi mới sáng tạo. Không nằm ngoài xu hướng, Việt Nam cũng đã và đang tận dụng cơ hội từ cuộc
CMCN 4.0 để chuyển đổi sang nền kinh tế số. Các hệ thống tự động hoá và trí tuệ nhân tạo đang làm
gia tăng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao (Vương Minh Hoài và cộng sự, 2020), đặc biệt
là yêu cầu về kỹ năng công nghệ kết hợp với kỹ năng con người (Grodek-Szostak và cộng sự, 2020).
Do đó, sinh viên đặc biệt là sinh viên kinh tế - với vai trò là nguồn nhân lực sẽ trực tiếp tham gia vào
cùng xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số, cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần
thiết để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng này. Trong bối cảnh ấy, định hướng nghề nghiệp cho
sinh viên ngày càng trở nên quan trọng, đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển sự
nghiệp (Savickas, 2002; Super và cộng sự, 1996).
Các nghiên cứu về định hướng kỹ năng và nghề nghiệp từ lâu đã thu hút sự quan tâm của cộng
đồng khoa học. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu vẫn tập trung nhiều vào các yếu tố nhận thức mà
chưa xem xét sâu sắc đến yếu tố bối cảnh, khó đảm bảo tính ứng dụng lâu dài, đặc biệt trong thời kỳ
biến động liên tục như CMCN 4.0. Do vậy, nhóm tác giả thực hiện đề tài này với kỳ vọng đạt được
mục tiêu: khám phá và phân tích các yếu tố có ảnh hướng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên
khối ngành kinh tế trong bối cảnh CMCN 4.0 để từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả định hướng nghề nghiệp.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Trong số các lý thuyết nghề nghiệp, Lý thuyết Nhận thức Xã hội về Nghề nghiệp (Social
Cognitive Career Theory - SCCT) được đánh giá là một mô hình có nền tảng lâu dài và xuất hiện
thường xuyên trong các nghiên cứu trước đây. Dựa trên các yếu tố cốt lõi từ SCCT, nhóm nghiên
cứu kết hợp với các yếu tố khác có liên quan: sự tự tin về năng lực số, sự hỗ trợ xã hội, tác động từ
gia đình để đề xuất một mô hình phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Hình 1. Mô hình đề xuất

499
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Năm 1994, trên cơ sở Học thuyết Nhận thức Xã hội (Bandura, 1986), Lent và cộng sự (1994)
đã đề xuất Lý thuyết Nhận thức Xã hội về Nghề nghiệp (Social Cognitive Career Theory - SCCT).
Quan điểm của SCCT có thể được tóm tắt ngắn gọn như sau: Khi một cá nhân tin rằng họ có thể
phát triển, những kỹ năng cụ thể (sự tự tin vào năng lực bản thân) và tin rằng việc sử dụng những kỹ
năng này sẽ mang lại kết quả thoả mãn (kỳ vọng kết quả), họ sẽ phát triển sở thích (sự hứng thú) với
những hoạt động đó và hướng tới công việc trong lĩnh vực đó (mục tiêu cá nhân).
2.1.1. Sự tự tin về nng lực s
Sự tự tin về năng lực số không chỉ là sự đánh giá chủ quan về kỹ năng mà còn phản ánh một tổ
hợp động gồm nhiều yếu tố, gồm khả năng nhận thức, động lực và khả năng thích ứng (Ulfert-Blank
& Schmidt, 2022). Cơ sở của khái niệm này là sự tự tin vào năng lực bản thân - một trong ba biến
trọng tâm của mô hình SCCT. Sự tự tin vào năng lực bản thân mạnh mẽ của sinh viên sẽ ảnh hưởng
đến lợi thế nghề nghiệp, năng lực, mục tiêu và sự chắc chắn của họ trong việc tìm kiếm nghề nghiệp
mong muốn (Akbulut & Looney, 2007; Alexander và cộng sự, 2011). Theo quan điểm của Bandura
(2006), sự tự tin vào bản thân nên được đo lường theo từng lĩnh vực vì mỗi người có điểm mạnh yếu
khác nhau. Kết hợp với sự khẳng định về vai trò của sự tự tin vào năng lực số trong bối cảnh mới: ở
các lĩnh vực công việc có khả năng trải qua quá trình chuyển đổi số, yếu tố này sẽ có thể là một yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp và sự phát triển của cá nhân (Periáñez-Cañadillas
và cộng sự, 2019; Ulfert-Blank & Schmidt, 2022), nhóm nghiên cứu đề xuất giả thuyết rằng yếu tố
sự tự tin về năng lực số cũng sẽ có ảnh hưởng tương tự như sự tự tin vào năng lực bản thân.
Giả thuyt H1: Sự tự tin về nng lực s có ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp ở sinh viên
kinh t.
2.1.2. Kỳ vọng kt quả
Kỳ vọng kết quả được định nghĩa là “những kết quả được hình dung từ việc thực hiện các hành vi
cụ thể” (Lent và cộng sự, 1994). Theo Lent và Brown (2006), kỳ vọng kết quả không chỉ ảnh hưởng
đến quyết định nghề nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển nghề nghiệp lâu dài. Các yếu tố kỳ
vọng kết quả như tiền lương cao/đãi ngộ tốt (Gupta & Houtz, 2000) và sự ổn định, cơ hội việc làm
(Rettenmayer và cộng sự, 2007) được ghi nhận có ảnh hưởng quan trọng đến định hướng nghề nghiệp.
Mối quan hệ giữa kỳ vọng kết quả với sự tự tin vào năng lực bản thân cũng được đề cập nhiều
trong chủ đề nghề nghiệp. Bandura (1989) cho rằng sự tự tin vào năng lực bản thân là nền tảng của
kỳ vọng kết quả. Kỳ vọng chủ yếu đến từ kinh nghiệm trước đây của một người. Một người càng tự
tin vào năng lực bản thân sẽ càng có nhiều kỳ vọng kết quả tốt.
Giả thuyt H2: Sự tự tin về nng lực s có ảnh hởng đn kỳ vọng kt quả.
Giả thuyt H3: Kỳ vọng kt quả có ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp ở sinh viên kinh t.
2.1.3. Sự hứng thú
Sự hứng thú trong nghề nghiệp được định nghĩa là trạng thái thích, không thích hoặc thờ ơ đối
với các hoạt động và công việc liên quan đến nghề nghiệp (Hansen, 2013). Lent và cộng sự (1994)
cho rằng sự hứng thú là cơ sở để cho ý định và mục tiêu thực hiện hành động tiếp theo, giúp tăng khả
năng thành công và phát triển kỹ năng trong tương lai. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định: sở thích cá nhân

500
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
có ảnh hưởng lớn và tích cực đến sự lựa chọn nghề nghiệp (Nguyen Thu Giang & Duong Thi Hoai
Nhung, 2022; Nguyen Trong Luan và cộng sự, 2023).
Sự hứng thú, sự tự tin vào khả năng của bản thân, kỳ vọng kết quả và mục tiêu có mối quan hệ
tương quan thông qua các con đường khác nhau trong mô hình SCCT, với hứng thú đóng vai trò trung
gian quan trọng. Theo lý thuyết SCCT, mọi người có xu hướng phát triển sở thích bền vững ở các hoạt
động mà họ tin rằng họ có thể thực hiện tốt và sẽ dẫn đến kết quả tích cực, chẳng hạn như sự tự hài lòng
và uy tín xã hội và ngược lại. Do đó, sự hứng thú - cùng với sự tự tin và kỳ vọng về kết quả - thúc đẩy
mọi người phát triển các mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai (Lent và cộng sự, 2010).
Giả thuyt H4: Sự hứng thú có ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp ở sinh viên kinh t.
Giả thuyt H5: Sự tự tin về nng lực s có ảnh hởng đn sự hứng thú.
Giả thuyt H6: Kỳ vọng kt quả ảnh hởng đn sự hứng thú ở sinh viên kinh t.
2.1.4. Sự hỗ tr x hi
Theo Lent và cộng sự (1999), các nguồn lực từ môi trường, sự hỗ trợ của các mối quan hệ và các
can thiệp tâm lý giáo dục giúp thanh thiếu niên hiểu rõ hơn về các lựa chọn nghề nghiệp. Các yếu tố
như tư vấn từ giảng viên, bạn bè, sự phù hợp của chương trình đào tạo với thị trường lao động, và xu
hướng xã hội đều góp phần định hình quá trình ra quyết định nghề nghiệp. Trong bối cảnh CMCN
4.0, nơi thị trường lao động thay đổi nhanh chóng, hỗ trợ xã hội là yếu tố cần thiết để sinh viên kinh
tế thích nghi và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.
Giả thuyt H7: Sự hỗ tr x hi có ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp ở sinh viên kinh t.
2.1.5. Tc đng từ gia đình
Tác động từ gia đình có ảnh hưởng quan trọng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên, so
với các yếu tố bối cảnh khác, nhờ mối quan hệ gần gũi giữa hai thế hệ này (Clutter, 2010). Các yếu
tố như truyền thống gia đình, mức thu nhập và nghề nghiệp của cha mẹ định hình đáng kể quyết
định nghề nghiệp của thanh thiếu niên (Abdo, 2016). Tuy nhiên, trong kỷ nguyên số, văn hoá mạng
làm suy giảm ảnh hưởng gia đình, khi thế hệ trẻ có khả năng tiếp cận nhiều cơ hội nghề nghiệp mới
(Nguyen Thu Giang & Duong Thi Hoai Nhung, 2022). Nghiên cứu về tác động gia đình trong bối
cảnh CMCN 4.0 là cần thiết để hiểu rõ hơn sự thay đổi trong quyết định nghề nghiệp của sinh viên.
Giả thuyt H8: Tc đng từ gia đình có ảnh hởng đn đnh hng nghề nghiệp ở sinh viên
kinh t.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khoa học, báo cáo thống kê và trang báo
điện tử, đồng thời thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát sinh viên khối kinh tế tại Hà Nội. Mẫu được
chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, với 510 phiếu khảo sát thu được thông qua Google Form
trong khoảng thời gian từ ngày 30/10/2024 đến ngày 18/12/2024, sau khi loại 28 phiếu không hợp
lệ, còn 482 phiếu hợp lệ (94,51%). Bảng hỏi được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước và thử
nghiệm với 52 sinh viên trước khi triển khai chính thức.

501
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS 26 và AMOS 24, sử dụng các phương
pháp thống kê: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
(EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích phương sai (ANOVA), mô hình cấu trúc tuyến
tính (SEM) và phân tích tác động gián tiếp (INDIRECT).
Các biến chính trong mô hình bao gồm: sự tự tin về năng lực số (STT), kỳ vọng kết quả (KV),
sự hứng thú (SHT), sự hỗ trợ xã hội (HT), tác động từ gia đình (TDGD) và định hướng nghề nghiệp
(DHNN). Các biến này được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm và kiểm tra tính hợp lý trước khi
tiến hành khảo sát chính thức.
Bảng 1. Thang đo
Biến Số quan sát Nguồn
STT 14 Ulfert-Blank và Schmidt (2022)
KV 10 Alexander và cộng sự (2011)
SHT 5Alexander và cộng sự (2011)
HT 5Marciniak và cộng sự (2021)
TDGD 7Nguyen Thu Giang và Duong Thi Hoai Nhung (2022), Abdo (2016)
DHNN 13 Marciniak và cộng sự (2021), Savickas và cộng sự (2018), Minh Pham
và cộng sự (2024)
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hp)
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả và thảo luận kết quả
3.1.1. Thng kê mô tả
Nhóm nghiên cứu thu được 482 phiếu hợp lệ, tỷ lệ nữ chiếm đa số (67,2%), phù hợp với thực
trạng khối ngành kinh tế hiện nay. Đối tượng khảo sát chủ yếu là sinh viên từ năm 2 trở lên vì đây là
giai đoạn sinh viên có định hướng rõ ràng về nghề nghiệp.
Chi tiết được thể hiện ở bảng dưới đây.
Bảng 2. Phân b mẫu nghiên cứu theo gii tính, chuyên ngnh v nm học
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam 158 32,8
Nữ 324 67,2
Năm học
Năm 3 239 49,6
Năm 2 126 26,1

