intTypePromotion=1

Các phương pháp phân tích luật viết: Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

0
191
lượt xem
58
download

Các phương pháp phân tích luật viết: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo tiếp nội dung Tài liệu Một số vấn đề lý luận về các phương pháp phân tích luật viết của Nguyễn Ngọc Điện qua phần 2 sau đây. Tài liệu được biên soạn với mong muốn giới thiệu cho người nghiên cứu và người thực hành luật ở Việt Nam một số phương pháp tiếp cận nội dung văn bản quy phạm pháp luật được thừa nhận và đang được được áp dụng ở các nước có nền luật học phát triển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các phương pháp phân tích luật viết: Phần 2

  1. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LUẬN VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍCH LUẬT VIẾT Trường hợp n ô i dung văn bẩn không đẩy đả T rong trườ ng hợp v ă n b ả n không có đầv đú các quy định cầ n th iế t đ ể giải q u y ết các v ấ n đ ế đ ặ t ra xoay q u a n h để tà i củ a v ãn bản, ngưòi nghiên cứu và p h â n tích chuyên n g h iệp d ự a vào các k ế t q u ả su y lỹ của logic học để p h á t h iện các quy tác bổ sung. Biện luận dựa vào n g u y ê n tắc á p íiụ n g tưcfng tự p h á p luật • K h á i n iệm và đ iều kiện áp d ụ n g nguyên tắc: Áp d ụ n g tương tự p h á p l u ậ t ỉà m ộ t hoạt đ ộ n g so sá n h m a n g tin h tr i tuệ n h ằ m m ở rộng p h ạ m vi áp d ụ n g m ộ t q u y tắc được lu ậ t g h i n h ậ n cho m ộ t trường hỢp ra đến các trư ờng hợp tương tự kh ô n g được d ự liệu trong luật. T iê u ch i xác đ ịn h trư ờ n g hỢp tư ơ n g tự có th ể là tiê u chí c h ủ q u a n - tương tự về chủ th ể , hoặc tiê u chí k h ách q u a n - tư ơ n g tự về tín h c h ấ t cơ b ả n của 94
  2. C h ư ơ n g II. Các p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u vá p h â n tích lu ậ t v iết q u a n hệ p h áp lu ật. C h ả n g h ạn , người b án v à ngưòi tr a o đôi đều là n h ữ n g ngưòi ch u yển nhưỢng tà i s ả n có đ ền bù, vậy có th ê áp d ụ n g m ột sô’ quy tắc chi phối th á i độ xử sự của người b á n tro n g trư ờ n g hỢp cầ n chi phối th á i độ xử sự của ngưòi tr a o đổi; cầm cố và th ế c h ấ p đ ều là các biện p h á p bảo đảm thự c h iện n g h ía vụ. v ậy có t h ể áp d ụ n g m ộ t sô' quy tắc về cầm cô' cho trư ờ n g hợp t h ế ch ấp v à ngược lại. Tà't n hiên, việc áp đ ụ n g tương tự p h áp l u ậ t p h ái bị từ chôi. một k h i quy tắc tư đ n g tự tỏ ra kh ô n g p h ù hợp vói tin h t h ầ n của chê đ ịn h chi phốỉ trư ò n g hợp đặc t h ù m à quy tắc tương tự được đê nghị á p dụng. Vi dụ, theo Điếu 446 Bộ luật dân sự nám 199.5, trong trường hỢp bán nhà ở đang cho thuê, thì bên thuê được ưu tiên mua, nếu chưa có chỗ ở khác uà đă thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà'". L iệu có th ể, băn g việc áp d ụ n g tương tự p h á p lu ật, t h ừ a n h ậ n q u y ển ưu tiê n m u a củ a người th u ê n h à ỏ '”Q u y tác này kh ôn g được đưa vào trong Bộ lu ậ t dãn sự n ã m 2005. 95
  3. M ỘT SỐ V ẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Ả N TÍCH LUẬT VrẾT tro n g trư ờ n g hỢp n h à ỏ đó được t ặ n g ch o h o ặ c được tra o đôi? Ta b iế t rằ n g tặ n g cho là m ột giao dịch chuyên như ợng có tín h c h ấ t k hô n g đền bù; còn trao đổi là sự đi ch uy ên h ai tà i sả n b ằ n g h iện v ật theo hai hướng trá i ngược n h a u . N ếu th ừ a n h ậ n quyền ưu tiên m ua củ a ngưòi th u ê tro n g trư ờ n g hợp n h à ỏ được tặng cho hoặc đưọc tra o đổi, th ì một khi q uyền ưu tiê n mua được thự c hiện, sẽ có m ột hợp đồng m u a bán. không phải hợp đồng tặ n g cho hoặc hợp đồng tra o đổi (theo nghĩa n éu trên ) được xác lập. Tóm lại, việc áp dụng tư ơ n g t ự p h á p lu ậ t b ị lo ạ i t r ừ tro n g trư ờ n g hỢp n à y . Việc áp dụng tường tự pháp lu ậ t được cho phép trong tấ t cá các n gành luật, trong việc ph ân tích tấ t cá các chê dịnh. trừ những chê định m à phạm vi áp dụng được người làm lu ật d àn h độc quyển xác định cho mình. Vi dụ, trong luật hình sự, người làm luật không cho phép việc xác định một người nào đó là cỏ tội bằng cách áp dụng tươỉig tư pháp luật. Điều đó có nghĩa ràng, việc áp d ụ n g tương tự pháp lu ật ch ỉ được s ử d ụ n g đôỉ với các q u y tắc m a n g tính ch ấ t tổng quát; bổi vậy, kh ô n g thê áp d ụ n g tương tự 96
  4. C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h íé n cử u vả p h ẳ n tích lu ậ t v iết p h á p lu ậ í đê xá y d ự n g các g iả i p h á p tương tự từ n h ữ n g q u y tắc m a n g tín h ch ấ t ngoại lệ, tr ừ trườ ng hỢp ngoại lệ ấy lại được th iế t lập n h ằ m báo vệ n h ữ n g lợi ích lón, ưu tiên. T rong điểu kiện hệ th ôn g lu ậ t viết cùa Việt N a m còn ch ư a được h o àn th iệ n , việc áp d ụ n g tương tự p h áp lu ậ t, một khi có đủ điều kiện để á p dụn g , có th ể có đối tượng là một tậ p hỢp các quy tấc chứ k h ô n g chỉ m ột vài quy tác riên g lẻ, Ví dụ, luật viết hiện hành chỉ có những quy tắc về chia tài sản chung của vợ chổng được áp d ụ n g trong trường hỢp vỢ chồng ly hôn (Điều 95 đến Điều 99 Luật hôn nhãn và g ia đ in h năm 2000); nhử ng q u ỵ tấc ấy phải có thê được vận d ụ n g đê chia tài sả n chung cùa vỢ chổng trong trường hợp hôn n hân chấm d ứ t do vỢ hoặc chồng chết. Đ iểu n ày không th ể tr a n h cài, bỏi'“: 1. N ếu vợ 'T h ự c ra. việc thiếu v ắ n g n h ữ n g quy lắc liên q u a n đên t h a n h to án và p h â n c h ia tà i s ả n chung cù a vỢ chồng s a u khi hôn n h ả n c h ấm dứt do có ngưòi c h é t là một th iê u sót tro n g quá t r ì n h soan t h ả o luât. 97
  5. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LUẬN VỀ CÁC PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N T ÍC H LUẬT VEẾT h o ặ c ch ồ n g cò n sô n g rn u ò n c h ia t à i s ả n c h u n g , t h ì v iệ c p h â n c h ia p h ả i được t iế n h à n h c h ứ k h ô n g t h ể b ị t r ì h o ãn cho đến khi ngưòi n à y chết; 2. N ế u k h ôn g vận d ụ n g c á c q u y đ ịn h v ề c h ia t à i s ả n c h u n g c ủ a vỢ ch ồ n g s a u k h i l y h ô n và o trư ờ n g hợ p c h ia t à i s á n c h u n g s a u k h i ch ồ n g h o ặc vỢ c h ế t , t h ì s ẽ k h ô n g có lu ậ t để áp d ụ n g ch o trư ờ n g hỢp s a u n à v . • M ột sô 'v í dụ: Vi dụ 1, theo khoản 1 Điều 499 Bộ luật dân sự năm 2005, nếu hỢp đồng thuê nhà ở không xác định thời hạn, th ì hợp đống châm dứt sau 6 tháng, k ế từ ngày bèn cho thuê báo cho bên thuê biết về việc đòi nhá. Ap dụng tương tự pháp luật, người thué nhà ờ theo một hợp đồng khống có thời hạn cũng có quyền chấm dứt hợp đồng thuê với điếu kiện thông báo cho người cho thuê biết trước 6 tháng. Đáy cũng là vi dụ điên hình của việc dựa vào học thuật, vôh sông và đạo lý đê thực hiện hoạt động nghiên cứu và phân tick luật viết. Thực vậy, trong các hệ thống luật tiên tiến (như Pháp, Đức,..), người thuê nhà theo m ột hỢp đồng kh ô n g có thời h ạ n đểu có 98
  6. C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iẻ n cử u và p h ẵ n ỉich lu ậ t v iết quyến đơn phương chồm dửt hợp đổng vđi điều kiện báo trước cho người cho thuè trong thời gian hợp lý; theo kinh nghiệm tich luỹ iừ cuộc sống^ không có h(ĩp đổng thuê nhà ònào kéo dài vỏ hạn; và theo đạo lý (đúng ra là theo lẽ công bẳngl, không th ể không thừữ nhận quyền đơn phư(fng chấm dứt hợp dồng (đôĩ với hợp đồng không thời họn) cùa người thuê nhá ở, một khi đâ thừa nhận quyên đơn phương chẩm dứt hợp đồng cùữ người cho thuê nhà ò. Vi dụ 2, (đáy là vi dụ vể thao (ác tổng hỢp các phương pháp phàn tich). Theo khoản ĩ Diều 462 Bộ luật dân sự năm 2005, các bén trong m ộ t hỢp đồng m u a hán có thê thoà thuận ué việc bên bán được quyền chuộc tại tà i sản đ ã bán sau m ột thời hạn gọi là thời h ạ n chuộc lọi; thời hạn chuộc lại do hai bên thoà thuận nhưng không đỉẠỷc quá 5 năm, kẻ lừ thời điểm giQo tài sấn, đổi với bất động sán. Ta nỏi rấng do hiệu lực cúa hỢp đổng m u ữ b á n íài sản vởi điéu kiện đưỢc chuộc lại, người bán có quyền chuộc lại tài sả n , tương ứng với nghĩa vụ (cùữ người mua) tôn trọng 99
  7. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỀ LÝ L U Ậ N VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LU Ậ T VIẾT quyền chuộc lại. Đây là các quyền và nghĩa vụ có tinh chất tài sản ừà chuyến giao được trong giao lưu dân sự. Ta thực hiện việc phân tích điéu luật theo hai bước: - Bước 1 (tam đoạn luận): Người thừa k ế có các quyển tài sản do người chết đê lại và quyền đó chuyên giao được (Điều 636 Bộ luật dân sự năm 2005 ); quyền chuộc lại tài sản đả bán là m ột quyền tài sản và chuyến giao được; uậy, người thừa k ế cùa người bán vởi điều kiện được chuộc lại có quyển chuộc lại tài sản đã bán sau khi người bán chết. ■ Bước 2 (áp dụng tương tự pháp luật): Người thừa k ế của người mua trong hợp đồng m ua bán tài sản với điều kiện được chuộc lại có nghĩa vụ tõn trọng quyền chuộc lại do người m ua chuyển giao sau khi chết. Ta xăy dựng quy tắc tương tự này bằng cách lấy lại toàn bộ kết luận đạt được từ tam đoạn luận trên đây, nhưng thay cụm từ “người bán" bằng cụm từ “ người m ua”. Ta cũng có th ể đi đến giải pháp này bằng cách lập lại tam đoạn luận ở bước I với các chủ th ể là người mua và người thừa k ế của người mua. 100
  8. C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cử u vá p h â n tích lu ậ t v iết Biện luận dựa trân phương pháp su y lý mạnh • T ư tưởng ch ủ đ ạ o của phư ơ ng p h á p su y lý m ạ n h : Mỗi q u y tắc củ a l u ậ t viết đều có lý do đ ể tồ n tại. Với c ù n g n h ữ n g lý do đó hoặc với n h ữ n g lý do có mức độ đ ú n g đ ắ n m ạ n h hơn, ta th ừ a n h ậ n sự tồ n tạ i của n h ủ n g quy tắc k h á c k h ô n g được ghi n h ậ n tro n g lu ậ t viết: m ộ t ngưòi có q u y ền làm n h iều hơn, th ì c ũ n g có quyền làm ít hơn; m ột ngưòi có quyến làm , th ì cũ ng có quvền k h ô n g làm ; m ột ngưòi không có quyền thực hiện m ột h à n h vi k h ô n g q u an trọng, th ì c ũ n g không có q u y ền th ự c h iện m ộ t h à n h vi q u a n trọ n g hdn... Nói cách khác, b ằn g phư đn g p h á p su y lý m ạ n h , người nghiên cứu xác đ ịn h được các quy p h ạ m k h ô n g được ghi n h ậ n r à n h m ạch tro n g lu ậ t viết n h ư n g cầ n được th ừ a n h ậ n , bởi lý lẽ để ch ú n g tồn tạ i giông hoặc tương tự hoặc m ạ n h hơn n h ữ n g lý lẽ được d ù n g làm cđ sở cho n h ữ n g quy tắc được chính thứ c ghi n h ặ n trong lu ậ t viết. C hác c h ắ n n h ữ n g quy tắc được xác định theo cách đó ho àn to à n p h ù hợp với ý chí củ a người đã làm r a lu ậ t viết. 101
  9. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VrÉT M ột sô 'v í dụ: Ví dụ ỉ, theo khoản 1 Điều 487 Bộ luật dân s ự năm 2005 , bén thuê phải bảo dưỡng f à sửa chữa nhỏ tài sản thuê. Vậy chắc chắn, bên mượn tài sản cũng có nghĩa vụ bảo dưỡng và sừa chữa nhỏ tà i sản mưỢn, d ù luật viết không quy định rõ. Bởi vì, người thuê tài sản p hải trả tiền thuê đồng thời vẫn phải có nghĩa vụ bào dường và sửa chữa nhò; thẻ thi không có lý do gỉ người mượn tài sản, không phải trả tiền mượn tài sản (tức là được ưu đãi hơn người thuê trong quan hệ với chủ sở hữu tài sản), lại không có nghĩa vụ đó. V i d ụ 2, theo khoản 2 Điều 514 Bộ luật dăn sự năm 2005, người mượn tài sẩn không được cho người khác mượn lại tài sản, nếu không có sự đồng ý của người cho mượn. Vậy, người mượn tài sản củng không có quyền cho người khác thuê tài sản, nếu không có sự đồng ỹ của người cho mượn. Điéu này không th ể tranh cãi, dù không được quy định trong luật viết: luật không cho phép người mượn tự m ình thực hiện một giao dịch không đem lọi 102
  10. C h ư ơ n g II. C ác p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u và p h â n tích lu â t v iế t lợi ích uật chất cho minh, liên quan đến tài sản mưỢn; th ế thi luật củng cấm người này tự m inh thực kiện một giao dịch đem lại lợi ích vật chất cho m inh (thu được tiền cho thuê), liên quan đến tài sản đó. Ta có thê từ đó đi tiếp: người mượn tài sản không có quyền bán, trao đổi, tặng cho, nói chung là định đoạt tài sản mưỢn, dù có hoặc không có điều kiện, có hay không có đền bù, m à không có sự đổng ý của người cho mượn"\ Biện ỉu ậ n dựa trên p h ư ơ n g p h á p s u y ỉ ý ngược ■ T ư tư ờng chủ đạo của p hư ơ ng p h á p su y lý ngứỢc: Lý lẽ c ủ a người sử d ụ n g phương p h á p suy lý ngược là: tư ơ n g ứ n g với m ột g iả đ ịn h cụ th ể người là m lu ậ t có m ộ t q u y đ ịn h cụ thể; vậy, tương ứ n g với m ộ t giả " ’N ế u người ch o mượn đ ồ n g ý đ ể người m ượn đ ị n h đ o ạ t t à i s ả n . th ì người m ư ọ n t h ự c h i ệ n việc đ ịn h d o ạ t n h ư m ộ t ngưòi được uỳ quyền. 103
  11. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N VỂ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VIỂT đ ịn h cụ th ể n g ư ợ c lạ i người là m lu ậ t có m ột qu y đ ịn h cụ t h ể ngược lại. T hự c ra, lý lẽ n à y k h ô n g h o àn to àn đ án g tin cậy tro n g mọi trư ờ n g hợp, bỏi vì, có k h i ngưòi làm lu ậ t đề r a giải p h á p n g u y ê n tắc m ềm , đồng thòi ch ủ động th ừ a n h ậ n các ngoại lệ củ a n g u y ên tắc m ềm đó: các giải p h áp n g u y ê n tắc có th ể đồi lập vòi các giải p h áp ngoại lệ, d ù p h ầ n giả đ ịn h củ a các quy p h ạm đểu có n h ữ n g đặc điểm cơ b ả n tương tự. Ngược lại, giải p h á p nguyên tắc cũ n g có th ể được áp d ụ n g tro n g n h ữ n g trư ò n g hỢp ngoại lệ được ỉu ậ t dự liệu. Vi dụ 1, theo khoản 1 Điều 380 Bộ luật dán sự năm 2005, trong trường hỢp hai người cùng có nghĩa vụ tái sản cùng loại đối với nhau, th i khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đôì vởi nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; theo khoản 3 Điều 381 Bộ luật dán 8ự năm 2005, nghĩa vụ cấp dường lại không th ể được bù trừ. Đặt trong trường hỢp nếu A nỢ B 100 đồng. B cũng nỢ A ĨOO đồng và cả hai nghĩa vụ đều đến hạn, thi A và B không phải thực hiện nghĩa vụ đỏĩ với nhau; nhưng nếu A vay của 104
  12. Chương IL Các phương pháp nghiên cứu vá phân tích luật vỉết ẹ B 100 đổng và B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho A 100 đổng, thi khi hai nghĩa vụ đến hạn, A p hải trả cho B ỈOO dồng và B phài cấp dường cho A ĨOO đổng chứ khòng thé tiến hành bù trừ nghĩa vụ giữa hai người. Trong v í dụ này, ta có một già định hội đủ những điểu kiện cấn và đủ (nghĩa vụ cùng loạt đôì vởi nhau) đẽ áp dụng nguyên tắc (bù trừ nghĩa vụ), nhưng người làm luật không cho phép áp dụng nguyên tắc ấy. Vi dụ 2, theo Điếu 14 Luật hôn nhán và gia đinh nám 1986, tài sán chung của vỢ. chổng gồm tài sản do vợ hoặc chổng tạo ra, thu nhập uề nghé nghiệp, nhửng thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhán, tài sản mà vợ, chồng được thừa kẻ chung hoậc được cho chung. N h ư vậy, về nguyên tắc, những tài íỉản nào không có nguồn gôc dưỢc liệt kẽ trong điều lu ậ t sè được COI là tái sàn riêng (suy lý ngược). Tuy nhièn, luật cho phèp vỢ, chổng quyết định nhập váo khỏĩ tải sán chung những tải sản có trước khi kết hôn, những tài sản được thừa kè riêng hoậc được cho riẽng iĐiếư Ĩ6 105
  13. M ỘT SỐ V Ấ N Đ Ể LÝ L U Ậ N VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Â N TÍC H LUẬT VIẾT • Luật hôn nhân và gia đinh năm 1986). Trong ví dụ này, ta có một giả định ngược với giả định của Điều 14 (tài sản được thừa kếrièn g hoặc được cho riêng,...), nhưng nếu vợ, chồng đồng ý, thi luật cũng cho phép áp dụng quy định của Điều 14 (tài sản đó thuộc về khối Íòí sản chung của vỢ, chồng). D ẫu sao, phương p h á p suy lý ngược c ũ n g được sử d ụ n g k h á thư ờ ng x uyên tro n g việc n g h iê n cứu và p h â n tích lu ậ t viết. Ngoài việc xem xét các yêu cầu chung đổi với việc xây dựng một quy tấc từ phương p h áp p h â n tích câu chú (đặc biệt là yêu cầu về sự p h ù hợp của quy tắc đôl vối tin h th ầ n của c h ế định m à quy tắc đó gia n h ậ p vổi tư cách là một th à n h p h ần câ"u tạo của chè định), n h à chuyên môn, khi sủ dụng phương ph áp suy lý ngược, phải xem liệu pháp lu ậ t đã chính thức xây dựng một quy định ngoại lệ (tức là duy trì việc áp d ụ n g nguyên tắc) cho p h ần giả định có được từ việc suy lý ngược h ay chưa, trưóc khi tự m ình tìm kiếm quy định cho già dịnh dó. Ví dụ, theo khoản 1 Điều 637 Bộ luật dăn sự năm 2005, người hưởng thừa k ế có trách 106
  14. C h ư ơ n g II. C ác p h ư c n g p h á p n g h iê n cứ u và p h â n tích lu â t v iết nhiệm thực kiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi d i sản do người chết đ ể lại. Su y lý ngược: người hưởng di sản mà không có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết đ ể lại không phải là người thừa kế. Kết luận náy lại trờ thành đại đề của tam đoạn luận sau đây: đại đề: kết luận vữa nêu; tiểu đề: người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sòn đôi với phần đưỢc di tặng (Điều 671 Bộ luật dân sự nám 2005); kết luận: n g ư ă được di tặng không phải là người thừa kế. Có th ể d ù n g các k ế t q u ả đ ạ t được cho n h ữ n g p h ân tíc h khác; • S u y lý ngược: th e o điểm a k h o ản 1 Điều 681 Bộ l u ậ t d ân sự n ăm 2005, n h ữ n g người th ừ a k ế thoả t h u ậ n cử ngưòi q u ả n lý di sản; quy tấc được r ú t r a : n h ữ n g ngưòi th ừ a k ế có q uyền th o ả th u ậ n cử ngưòi q u ả n lý di sản; vậỵ, người k h ô n g p h ải là người th ừ a k ê không có quyền đó. • T a m đoạn lu ậ n : Ngưòi k h ô n g p h ải là người th ừ a k ế k h ô n g có quyền th o ả t h u ậ n cử người q u ả n lý di sả n (đại ngưòi được di tặ n g k h ô ng p h ải là người th ừ a 107
  15. M ỘT SỐ V Ấ N ĐỂ LÝ LU Ậ N VỀ C Á C PH Ư Ơ N G P H Á P P H Ả N TÍC H LUẬT VIẾT kê (tiểu đ ề đ à được chứ ng m in h ỏ trên ); vậy, ngưòi được di t ặ n g k h ô n g có q uyền th a m g ia th o ả t h u ậ n C I Í ngưòi q u ả n lý di s ả n (k ết luận). Biện luận dựa trên các phương pháp q u y nạp và diễn dịch B ằ n g p h ư ơ n g p h á p q u y nạp, n h à c h u y ê n m ôn r ú t r a được giải p h á p n g u y ên tắ c tr ê n cđ sỏ p h á t h iện n h ữ n g đặc đ iểm c h u n g của các giải p h á p chi tiế t m à người làm l u ậ t x â y dự n g tro n g n h ữ n g trư ò n g hỢp đặc th ù , B ằ n g p h ư ơ n g p h á p d iễn dịch, n h à ch u y ê n m ôn h ìn h d u n g các h ệ q u ả p h á t sin h từ việc áp d ụ n g giải p h á p n g u y ê n tấ c (được xây d ự n g b ằ n g phư ơng p h á p q u y n ạ p ) tro n g n h ữ n g trư ò n g hợp đặc t h ù khác k h ô n g được dự k iế n tro n g luật. V í dụ, L u ậ t hiện h àn h th ừ a n h ận rằng, người sủ d ụ n g đ â t có quyền t h ế chấp quyển sử dụng đ ấ t và để quyền sỏ h ữ u đối vói cấc tài sản gắn liền với d ấ t nằm ngoài p h ạm vi đôì tượng t h ế chấp (khoản 2 Điều 716 Bộ lu ậ t d â n sự n ă m 2005); rằn g người th u ê đ ấ t có quyền sở h ữ u đỔì với các tà i sả n gắn liền với đ ất (khoản 1 Điều 111, 108
  16. C h ư ơ n g I I . C á c p h ư ơ n g p háp n g h iê n c ứ u v à p h â n tích lu â t v iế t ♦ k h o án 1 Điều 114 L u ậ t đ ấ t đai n ă m 2003)...; T ừ các quy đ ịn h đó và n h ữ n g quy định khác có liên q u a n tro n g lu ậ t viết, có t h ể ghi n h ậ n ý chí n h ấ t q u á n củ a người làm lu ậ t tro n g việc th ừ a n h ậ n k h ả n ă n g tồn tạ i củ a m ột loại quyền sở h ữ u kh á đặc biệt có đốì tưỢng là các tà i sả n gắn liền vối đ ấ t và có chủ th ể là tổ chức k in h tế, hộ gia đình, cá n h â n sử dụng đ ấ t th u ê. T a gọi ch ê định đặc biệt n à y là q u y ền sỏ h ữ u bể mặt"'. M ột k h i ch ê đ ịn h h ìn h t h à n h (quy n ạp ) ta hoàn th iệ n nó b ằ n g cách áp d ụ n g chê độ p h á p lý về quyển sở h ữ u củ a l u ậ t ch u n g vào đ áy (diễn dịch), vậy là h àn g loạt c h ế đ ịn h n h ỏ p h á t sinh: chuyển n h ư ợ n g quyên sỏ h ừ u b ề m ật; c h u y ể n giao quyển sỏ h ũ u b ề m ặ t bàng con đưòng th ừ a kế: xác lập quyển sỏ h ũ u bẽ m ặ t theo thòi hiệu; bảo vệ q u y ền sỏ h ữ u b ề mặt;... P hư ơ ng p h á p d iễn dịch cũ ng cỏ t h ể được sử đ ụ n g độc lậ p với p h ư ơ n g p h á p quy nạp, m ột k h i n g u y ê n tắc đ ả được xác lậ p s ẵ n tro n g lu ậ t viết. V i d ụ , k h o ả n 4 Đ iểu 375 Bộ lu ậ t d â n sự n ă m 1995 quy định: n ế u người bảo lãn h chết, th ì n g h ĩa v ụ bảo “’Vế quy^ển sỏ h ữ u b ề m ặt, có thế xem: Nguvẻn Ngọc Diện. Nghiên cứu ue tái sàn trong luật dán sự Việt Nam, Nxb. T rẻ .T P H C M , 2000. 109
  17. M ỘT S ố VẤN Đ Ể LÝ LUẬN VỀ CÁ C PHƯCfNG PH Á P PH  N TÍCH LUẬT VIẾT lã n h chấm d ứ t'“: n h ư n g nếu ngưòi th ê c h ấ p tà i sán chết, th ì nghĩa vụ củ a ngưòi th ê chàp lại khòng chấm dửt. nghĩa là nghía vụ được ch u y ển giao cho người th ừ a k ế (suy lý ngược Điểu 362 Bộ lu ậ t d á n sự nảm 1995). Giá sử một ngưòi báo lã n h b àn g cách th ê chấp tà i sá n và sa u đó người này chết. Ap d ụng h a i nguyên tắc vừa nêu vào trư ờ n g hợp đặc th ù này, ta có các giái p h á p sa u đây; N g h ĩa vụ bão là n h chấm dứt. n gh ĩa là ngưòi th ừ a k ế không p h ải thực hiện nghĩa v ụ đó; Biện p h áp th ê châ”p không chấm dứt, tà i s ả n t h ế chấp được chuyên giao cho ngưòi th ừ a k ế tron g tìn h tr ạ n g được th ệ chấp; N ếu ngưòi được bào lả n h trưốc đâv không thực hiện nghĩa vụ, th ì chủ nợ n h ậ n th ê c h ấ p có quvền vẽu cầu kê b iên và b á n tà i sả n th ê ch ấ p {nay đã thuộc về ngưòi th ừ a kê") để th a n h to án n g h ĩa vụ: Nếu tài s á n th ê châ”p bị b á n đẽ th a n h to á n n g h ĩa vụ, th ì coi n h ư ngưòi th ừ a kê mâ't trắn g , do người th ừ a k ế không có nghĩa vụ bảo lã n h m à ngưòi n ày cũ n g không có quyển yêu cầu lại đối vỏi ngưòi được bảo lãnh'-'. '"Bộ luặl dãn sự nàm 2005 đà loại bò quy tác này. '^'Giài p h á p cuối c ù n g r õ r à n g k h ô n g h ợ p lý: n h ư n g t a b iẽi r à n g l u ậ t v iế t, c ù n g n h ư ý c h i c h ủ q u a n c ủ a con n p ư ò i, k h ô n g phải bao gid cũng hợp lý. 110
  18. C h ư ơ n g II. Các p h ư ơ n g p h á p n g h ic n cứ u vả p h â n tích lu ậ t v iết 2. P h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h p h á t t r i ể n N hăng hạn c h ế của phương pháp phân tích câu chữ Phương p h á p p h â n tích câu chữ coi ý chí của ngưòi lâm lu ậ t là đích đ ế n cúa qu á trìn h tư duy: k ế t lu ận củ a n h à chu y ên m ôn chính là ý chi c ủ a người soạn th ảo văn b ả n được n h à chuvên môn p h á t hiện. Thê n h ư n g , t a có th ê tụ hỏi: có khi nào cái m à n h à chuyên m ôn gọi là ý chi của ngưòi làm lu ậ t thự c ra chỉ là ý chi c h ú q u a n của n h à c h u y ê n môn dược n h à chu y ên môn g á n cho ngưòi làm luật?"' V ấn để n ày chưa được đ ặ t r a thường xuyên đôi vối người nghiên cứu và p h án tích lu ậ t Việt N am đương đại, bơi vì; • Một m ật, tr ỉn k độ chuyên m ôn của người nghiên ■"Có ý k iê n c ò n c h o r à n g m ộ t k h i d ử n g Irư ớ c m ộ t vả’n d é m à k h ô n g có d iề u l u á l c ụ t h ể đ ể g iá i q u y ê t. th ì n h à c h u y ê n m ò n nõn k ê l lu ận m ộ t cách n h a n h c h ó n g rÀng Iigưòi làm l u ậ l d à không dự kiến đưọc Lình huống đó khi soạn th áo vản bán luật, hơn là tìm cách xác định ý chi cùa ngưcii làm l u ậ t khi d ử n g trư ớ c t ĩ n h h u ố n g đó. 111
  19. MỘT SỐ V ẤN ĐỀ LÝ LU Ậ N VỀ CÁ C PHƯƠNG PH Á P P H Ẳ N TÍCH LUẬT VIẾr cừu và p h á n tích lu ậ t viết ở V iệt N a m còn chưa cao, n h à c h u y ê n môn ch ư a th ư ờ n g x u y ên đi xa hơ n quỳ đạo c h ậ t h ẹp của n h ừ n g ch ú th ích về ý nghĩa c ủ a câu chữ tro n g v ă n b ả n quy p h ạ m p h á p lu ậ t, n g h ĩa là ch ư a th ư òng xuyên th ủ xác đ ịn h ý ch í củ a người làm lu ậ t ẩ n tro n g câ u chữ của văn b ản , b ằ n g việc sử d ụ n g các công cụ p h â n tích được giới th iệ u ở trên. ■ M ặ t khác, hệ th ô n g p h á p lu ậ t Việt N a m xã hội chủ n g h ĩa có lịch s ử h ìn h th à n h tương đối trẻ; bỏi vậy, người nghiên cứu và p h â n tích lu ậ t và ngưòi làm lu ậ t còn có th ể đốì thoại (dưói các h ìn h th ứ c hội nghị kh oa học. hội thảo, to ạ đàm ,...) để làm rõ các điểm ch u y ên môn m à h ai b ên cù n g q u a n tâ m ; các k ết lu ậ n tr ừ u tượng cu a ngưòi n g h iê n cứu v à p h á n tích lu ậ t viết, nếu có, có th ể đễ d à n g được k h ẳ n g định là p h ù hỢp hay không p h ù hợp với ý ch í củ a ngưòi làm lu ậ t, th ô n g qua sự đối th o ại đó. T u y vậy, giả sử n h à c h u y ê n m ôn đà th à n h thạo, n h u ầ n n h u y ễ n tro n g việc sử d ụ n g phướng p h á p p h ầ n tích câu chữ, th ì việc đối th o ại n h ằ m làm rõ ý chí của ngưòi làm lu ậ t chỉ có h iệu q u ả tro n g điểu kiện b ả n th á n ngưồì làm lu ậ t đ ã h ìn h t h à n h một hoặc n h iề u ý tường xoay q u a n h v ấ n đ ề liên q u an , vào thòi điểm xáy 112
  20. C h ư ơ n g II. Các p h ư ơ n g p h á p n g h ic n cứ u vã p h â n tích lu ậ t v iết dựng và b a n h à n h v ă n bản, ở V iệt N am , tìn h h ìn h k in h tê • xã hội ch u y ể n biến r ấ t n h a n h dưới c h ế độ xã hội c h ủ nghĩa. Ngưòi làm lu ậ t cú a th ậ p kỳ 80. trong lúc soạn th á o v ản b ả n , có t h ể đ ã k hô n g dự kiến được n h ừ n g vấn đ ề p h á p lý p h á t sin h tro n g k h u n g cảnh của tìn h h ìn h mới ò t h ậ p kỷ 90. do đó. k h ô n g chắc đă từ n g có ý tướng gì về giải p h áp cho các vân đê đó. Hơn n ủ a. c h ín h n h ũ n g ngưòi k iên q u y ết n h ấ t tro n g việc bảo vệ p hư ơ ng p h áp p h â n tích câu chữ cũ ng th ừ a n h ậ n rằ n g lu ậ t viết k h ô n g th ể ch ứ a đựng tấ t cá các quy tắc c ủ a lu ật. "L uật và lu ậ t viết hoà n h ậ p th à n h m ột" ch ỉ là ý niệm về m ột tr ạ n g th á i lý tưòng n h ấ t c ủ a lu ậ t, là điểm m à ngưòi làm lu ậ t luôn p h ấ n đả'u để vưđn tới n h ư n g k h ô n g bao giờ đ ạ t tới. Cuỏì cùng, phư đ n g p h á p p h â n tích câu chữ chỉ tậ p tr u n g tìm h iểu ý chí củ a ngưòi làm lu ậ t ỏ thòi diểm v ản b ả n được b an h à n h . Đ iều đó có n g h ía rằ n g k ế t q uà giải thích p h ải luôn n h ư n h a u , bâ^t k ể th ò i điểm m à việc giái th ích được thự c hiện. Nói cách khác, ý chí lịch sử của ngưòi là m l u ậ t được áp đ ặ t m ột cách cô" định chừ ng n ào v ăn b ả n (hình th ứ c t h ể h iện tr ê n giấv mực củ a ý chí đó) còn có h iệu lực th i h à n h . Q u a n niệm n à y k h ô n g p h ù hỢp v ớ i q u y l u ậ t p h ổ b i ế n v ê s ự p h á t 113
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2