intTypePromotion=3

Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu của các trung tâm ngoại ngữ tại Bình Dương

Chia sẻ: ViHana2711 ViHana2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
3
download

Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu của các trung tâm ngoại ngữ tại Bình Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu của trung tâm ngoại ngữ tại Bình Dương. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 213 học viên đang học tại các trung tâm Anh ngữ tại Bình Dương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu của các trung tâm ngoại ngữ tại Bình Dương

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu . . . CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TẠI BÌNH DƯƠNG FACTORS INFLUENCING THE BRAND IMAGE OF THE FOREIGN LANGUAGE CENTERS IN BINH DUONG Nguyễn Tường Dũng(*), Nguyễn Xuân Thọ(**), Nguyễn Thị Ngọc Mai(**) TÓM TẮT ABSTRACT Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định The objective of this study is to identify and các yếu tố ảnh hưởng đến h̀nh ảnh thương hiệu to evaluate the level of inluence of the factors c̉a trung tâm ngoại ngữ tại B̀nh Dương. Dữ inluencing the brand image of the foreign language centers in Binh Duong. Data from the liệu khảo sát được thu thập từ 213 ḥc viên đang study were collected from 213 people who are ḥc tại các trung tâm Anh ngữ tại B̀nh Dương. studying at the foreign languge centers in Binh Kết quả phân t́ch h̀i quy tuyến t́nh bội cho Duong. Research methods include descriptive thấy có 7 nhân tố có tác động dương đến h̀nh statistics, Cronbach’s Alpha test, exploratory ảnh thương hiệu c̉a các trung tâm ngoại ngữ factor analysis (EFA) and linear regression tại B̀nh Dương g̀m chất lượng giáo viên, chất analysis. The results indicated 7 main factors lượng nội dung chương tr̀nh, chất lượng nhân inluencing the brand image of the foreign language center including teacher quality, viên, chất lượng cơ sở vật chất, chương tr̀nh program quality, administrative quality, facility khuyến mãi về giá, quảng cáo cảm nhận và sự quality, price deals, perceived advertisement, nhận biết thương hiệu v́i các giả thuyết được brand awareness. All key factors had signiicant ̉ng hộ ở mức ý nghĩa 5%. Ngoài ra, kết quả còn positive relationship with brand image at the cho thấy mô h̀nh nghiên cứu giải th́ch được statistically signiicant level of 5%. Research khoảng 46% cho tổng th̉ về sự liên hệ c̉a 7 model accounted for 46% for the overall nhân tố nói trên v́i h̀nh ảnh thương hiệu c̉a dependence of the seven above – mentioned các trung tâm ngoại ngữ tại B̀nh Dương. Cuối factors on brand image. And from this result, proposing motions to help the foreign language cùng, tác giả tr̀nh bày một số hàm ý cho nhà centers improve their brand images, that quản trị và hứng nghiên cứu tiếp theo. contribute to their reputations in the community. Từ khóa: H̀nh ảnh thương hiệu, trung tâm Keywords: Factors inluencing brand ngoại ngữ image, brand image, foreign language center 1. GIỚI THIỆU nhu cầu học ngoại ngữ trở nên ngày càng phổ Khi xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng biến tại Việt Nam nói chung và tại Bình Dương sâu rộng, để hội nhập dễ dàng và nhanh chóng, nói riêng. chúng ta cần học ngôn ngữ của các nước phát Nắm bắt tình hình đó, các trung tâm ngoại triển. Ngoại ngữ là cầu nối tri thức giúp chúng ta ngữ xuất hiện tại Bình Dương ngày càng nhiều, học hỏi kiến thức, nền văn hóa của các quốc gia trong đó nhiều nhất là các trung tâm Anh ngữ. phát triển, tiếp thu văn minh nhân loại. Vì thế, Do đó, việc chọn lựa một địa điểm đáng tin cậy (*) TS. Khoa Quản trị, Trừng Đại ḥc Kinh tế - Kỹ thuật B̀nh Dương (**) ThS. Giảng viên Trừng Đại ḥc Th̉ Dầu Một. Email: xuantho0510@yahoo.com.vn (***) GV. Trừng Đại ḥc Th̉ Dầu Một. Email: maimai0215@yahoo.com.vn 111
  2. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật để học tập và rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ ngoại ngữ nâng cao được hình ảnh thương hiệu trở nên khó khăn hơn. Trước tình hình đó, các của mình. trung tâm ngoại ngữ cần phải xây dựng cho 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH mình một hình ảnh thương hiệu mạnh để có thể NGHIÊN CỨU cạnh tranh với các đối thủ trong việc thu hút học 2.1. Hình ảnh thương hiệu viên, bởi vì xây dựng được một hình ảnh thương hiệu mạnh không những giúp khách hàng có thể Thương hiệu được xem như một hình ảnh đơn giản hóa sự lựa chọn mà còn giúp cho công được ghi nhớ bởi cộng đồng, khi nó tạo nên một ty đưa ra một lời cam kết với chất lượng dịch vụ thương hiệu tích cực, thân thiện và dễ nhớ cho và cuối cùng tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị mọi người (Aaker, 1997). Keller (1993) nhắc đến trường, góp phần nâng cao danh tiếng và uy tín hình ảnh của thương hiệu như là một ý kiến được trên thương trường. chấp nhận bởi người tiêu dùng dựa trên những lý Vấn đề xem xét những yếu tố tác động đến do chủ quan và cảm xúc của chính bản thân họ. hình ảnh thương hiệu đã được một số nhà nghiên Theo Kotler và Armstrong (2012), hình cứu trên thế giới quan tâm và tập trung nghiên ảnh thương hiệu được định nghĩa là “một nhóm cứu trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, các nghiên những nhận định được tạo dựng cho một thương cứu này chỉ được thực hiện tại một quốc gia cụ hiệu riêng biệt”. Hình ảnh thương hiệu là một thể, với một nhóm mẫu các hộ gia đình khi mua khía cạnh của thương hiệu, được tạo dựng bởi các sản phẩm lâu bền như máy giặt (Villarejo- người tiêu dùng, dựa trên cảm nhận của người Ramos et al., 2005), hoặc chỉ thực hiện nghiên tiêu dùng, bất kể lý tính hay cảm tính. Hơn nữa, cứu định tính trong ngành ngân hàng (Sharareh hình ảnh thương hiệu chịu tác động và được định Momeni et al., 2013), hoặc nghiên cứu hình ảnh hình bởi các hoạt động marketing, điều kiện hoàn thương hiệu của trường đại học (Parves Sultan cảnh và những tính cách của người cảm nhận và Ho Yin Wong, 2012). (Dawn Dobni & George M. Zinkhan, 1990). Tại Việt Nam, vấn đề xây dựng hình ảnh Tóm lại, hình ảnh thương hiệu là những gì thương hiệu cũng được một số tác giả quan tâm xuất hiện trong tâm trí người tiêu dùng khi một nghiên cứu (vd: Lê Thị Thanh Huệ, 2012; Lưu thương hiệu được nhắc đến. Bản chất của hình Tiến Dũng và Lê Minh Hùng, 2014). Tuy nhiên, ảnh thương hiệu là những cảm nhận và suy nghĩ những nghiên cứu này chỉ xem xét hình ảnh của người tiêu dùng đối với thương hiệu. thương hiệu cho một loại hình dịch vụ cụ thể là Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định du lịch hoặc trường đại học. nghĩa của Keller (1993), Hình ảnh thương hiệu Như vậy, việc khám phá các yếu tố ảnh là những gì xuất hiện trong tâm trí người tiêu hưởng đến hình ảnh thương hiệu của trung tâm dùng khi một thương hiệu được nhắc đến; và ngoại ngữ có ý nghĩa quan trọng, giúp các trung thang đo hình ảnh thương hiệu được xây dựng tâm xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách dựa theo Aaker and Alvarez del Blanco (1995); chủ động để tăng sức cạnh tranh và tạo được Lassar et al. (1995); Yoo et al. (2000). niềm tin trong cộng đồng. Mục tiêu của nghiên 2.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cứu này nhằm: 1) Xác định các nhân tố ảnh Dựa trên các lý thuyết về hình ảnh thương hưởng đến hình ảnh thương hiệu của trung tâm hiệu, kết quả của các nghiên cứu trước có liên ngoại ngữ, 2) Đánh giá mức độ quan trọng của quan và kết quả nghiên cứu định tính, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương nghiên cứu đề nghị kiểm định các yếu tố tác động hiệu của trung tâm ngoại ngữ, và 3) Đưa ra một đến hình ảnh thương hiệu của các trung tâm ngoại số hàm ý quản lý nhằm giúp cho các trung tâm ngữ tại Bình Dương được thể hiện trong hình sau: 112
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu . . . Hình 1. Mô h̀nh nghiên cứu đề xuất 2.2.1. Chất lượng cảm nhận và h̀nh ảnh và hình ảnh thương hiệu (Thomas Chiang Blair thương hiệu & Shang-Chia Chiou, 2014). Như vậy, giả định Chất lượng dịch vụ cảm nhận: Là dịch vụ mối liên hệ giữa chất lượng cảm nhận và hình đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và ảnh thương hiệu tạo nên giả thuyết H1, H2 và làm thỏa mãn nhu cầu của họ (Edvardsson et al., H3 như sau: 1994). Để đo lường chất lượng cảm nhận, tác giả H1: Chất lượng học thuật có ảnh hưởng tích sử dụng phương pháp của Parves Sultan & Ho cực đến hình ảnh thương hiệu Yin Wong (2012), theo đó chất lượng trung tâm H2: Chất lượng nhân viên có ảnh hưởng ngoại ngữ được đo lường dựa trên cảm nhận của tích cực đến hình ảnh thương hiệu học viên, bao gồm chất lượng học thuật, chất H3: Chất lượng cơ sở vật chất có ảnh hưởng lượng nhân viên và chất lượng cơ sở vật chất. tích cực đến hình ảnh thương hiệu Chất lượng cảm nhận được xem như những 2.2.2. Chương tr̀nh khuyến mãi về giá và nhận xét về hình ảnh thương hiệu dựa trên h̀nh ảnh thương hiệu những điều quan trọng đối với từng khách hàng. Chương trình khuyến mãi về giá: là sự hạ Chất lượng cảm nhận được đánh giá tốt có thể giá nhằm kích thích thị trường đáp ứng nhanh và giúp công ty tăng thêm giá trị cho sản phẩm hay mạnh hơn đối với dịch vụ (Kotler & Armstrong, dịch vụ, từ đó tạo nên lợi nhuận có thể được 2012). Trong nghiên cứu này, tác giả xây dựng tái đầu tư cho tài sản thương hiệu. Vì thế, chất thang đo chương trình khuyến mãi về giá dựa lượng cảm nhận có tác động đến cả lợi nhuận theo Yoo et al. (2000), Martin (2000). 113
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Các chương trình khuyến mãi nói chung và 2.2.4. Sự nhận biết thương hiệu và h̀nh ảnh giảm giá nói riêng, cần được cân nhắc cẩn thận thương hiệu cho những tài sản thương hiệu non yếu bởi lợi ích Sự nhận biết thương hiệu: Là khả năng ngắn hạn mang đến cho người tiêu dùng. Trong người tiêu dùng xác nhận và nhớ đến thương thời gian dài, hình ảnh thương hiệu có thể trở nên hiệu (theo Keller, 2008). Trong nghiên cứu này, kém chất lượng. Những hoạt động dựa trên sự tác giả xây dựng thang đo sự nhận biết thương hạ giá có thể đặt thương hiệu trong nguy hiểm hiệu dựa theo Yoo et al. (2000). bởi khiến người tiêu dùng nhầm lẫn, sự bất ổn và Aaker & Alvarez del Blanco khẳng định rằng biến đổi dẫn đến hình ảnh của chất lượng không nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng gián tiếp bền vững. Trong vấn đề này, sử dụng các chương đến hành vi, nhờ vào ảnh hưởng tích cực đến trình giảm giá nghĩa là hủy hoại hình ảnh thương cảm nhận và quan điểm hướng đến thương hiệu. hiệu (Villarejo-Ramos và ctg, 2005). Dựa trên lập Sự nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp luận này, ta có giả thuyết H4 như sau: đến hình ảnh thương hiệu, đó là bước đầu tiên H4: Chương trình khuyến mãi về giá có tác để tạo dựng những liên tưởng tích cực, mạnh động tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu mẽ trong tâm trí người tiêu dùng (Campbell and 2.2.3. Quảng cáo cảm nhận và h̀nh ảnh Keller, 2003). Từ những quan điểm trên, ta có thương hiệu giả thuyết H6 như sau: H6: Mức độ nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng Quảng cáo cảm nhận: Là các hoạt động tích cực đến hình ảnh thương hiệu chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến các khách hàng mục tiêu (Kotler & Armstrong, 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2012). Trong nghiên cứu này, tác giả xây dựng Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai thang đo quảng cáo cảm nhận dựa theo Yoo at bước: (1) Nghiên cứu sơ bộ định tính, nhằm hai al. (2000), Martin (2000). mục đích: Thứ nhất, thảo luận tay đôi với 5 chuyên Quảng cáo cảm nhận góp phần tạo nên gia trong lĩnh vực nhằm xác định các nhân tố độc thành công của tài sản thương hiệu (Maxwell, lập quan trọng đưa vào mô hình nghiên cứu. Thứ Chay and Tellis, Simon And Sullivan, Boulding hai, thảo luận nhóm với 7 học viên nhằm điều et al.). Quảng cáo được đánh giá cao cũng góp chỉnh và bổ sung thêm các biến quan sát cho các phần tạo nên nhiều giả thuyết tích cực hơn cho khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm tra mức tài sản thương hiệu, những liên tưởng mạnh mẽ độ rõ ràng của từ ngữ, khả năng diễn đạt hay sự về thương hiệu và những nhận biết gần nhất về trùng lắp nội dung. (2) Nghiên cứu định lượng thương hiệu (Yoo et al., 2000; Buil et al., 2013). chính thức được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng Phần lớn người tiêu dùng nghĩ rằng thương hiệu vấn trực tiếp với 213 học viên đang học tại các được quảng cáo nhiều hơn có chất lượng tốt hơn trung tâm Anh ngữ tại Bình Dương. Kiểm định (Yoo et al., 2000; Bravo et al., 2007; Buil et al., mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết trong mô 2013). Những liên tưởng tích cực tạo nên hình hình được tiến hành bằng phương pháp phân tích ảnh thương hiệu được truyền đến người tiêu hồi quy và phân tích ANOVA. Tuy nhiên, phương dùng thông qua quảng cáo. Như vậy, từ những pháp phân tích độ tin cậy bằng Cronbach Alpha quan điểm trên, ta có giả thuyết H5 như sau: và phân tích nhân tố khám phá EFA được thực H5: Quảng cáo cảm nhận có tác động tích hiện trước, nhằm mục đích kiểm định các thang cực đến hình ảnh thương hiệu đo trong mô hình nghiên cứu. 114
  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu . . . 4. KẾT QUẢ 4.1. Mô tả mẫu khảo sát Bảng 1. Mô tả đặc đỉm m̃u khảo sát Tần số Phần trăm Ngoại ngữ tin học Á Mỹ 10 4,7 Anh ngữ Âu Châu 50 23,5 Trung tâm ngoại ngữ Ngoại ngữ GALAXY 50 23,5 Anh ngữ ILA 53 24,9 Anh ngữ Tự nhiên NES 50 23,5 Tổng 213 100,0 < 18 107 50,2 18 – 25 47 22,1 Độ tuổi 26 – 35 47 22,1 > 35 12 5,6 Tổng 213 100,0 Nam 93 43,7 Giới tính Nữ 120 56,3 Tổng 213 100,0 4.2 Kiểm định thang đo bằng Cronbach Alpha và EFA Thang đo các khái niệm nghiên cứu được ban đầu (chất lượng học thuật) được tách thành kiểm định bằng phương pháp hệ số tin cậy 2 yếu tố (chất lượng giáo viên và chất lượng Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá nội dung chương trình) và 5 khái niệm còn lại EFA. Tiêu chuẩn chọn là các biến phải có hệ số (chất lượng nhân viên, chất lượng cơ sở vật chất, tương quan biến – tổng > 0.30; hệ số Cronbach chương trình khuyến mãi về giá, quảng cáo cảm Alpha > .60; hệ số tải nhân tố > 0.50; thang đo nhận, sự nhận biết thương hiệu), vì vậy các khái đạt yêu cầu khi tổng phương sai trích ≥ 50% niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt. (Nguyễn Đình Thọ, 2011). 4.3. Kiểm định mô hình lý thuyết Kết quả của Cronbach Alpha và EFA cho Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết bằng thấy, sau khi loại 7 biến không đạt yêu cầu, các hồi quy bội cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến biến đo lường còn lại trong các thang đo thành hình ảnh thương hiệu của trung tâm ngoại ngữ phần có hệ số tải dao động từ 0.506 đến 0.802. tại Bình Dương được sắp xếp theo thứ tự mức Tổng phương sai trích là 60.398% > 50%. Hệ độ quan trọng như sau: sự nhận biết thương số tương quan biến – tổng dao động từ .494 đến hiệu, chất lượng nhân viên, chất lượng nội dung 0.755. Cronbach Alpha của các thành phần dao chương trình, chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng giáo viên, chương trình khuyến mãi về động từ 0.701 đến 0.886. Như vậy, có thể kết giá và quảng cáo cảm nhận. Mô hình nghiên cứu luận các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy cũng cho thấy 7 biến độc lập trên giải thích được và độ giá trị. 46% sự biến thiên của biến phụ thuộc là hình Sau khi phân tích EFA, số lượng nhân tố độc ảnh thương hiệu. lập trích được là 7 với 1 khái niệm nghiên cứu 115
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 2. Kết quả phân t́ch h̀i quy đa biến Biến Beta Sig. Kết quả Chất lượng giáo viên – GVQ .205 .001 Chấp nhận Chất lượng nội dung chương trình – NDCTQ .232 .000 Chấp nhận Chất lượng nhân viên – ADSQ .253 .000 Chấp nhận Chất lượng cơ sở vật chất – FSQ .221 .000 Chấp nhận Chương trình khuyến mãi về giá – PD .181 .002 Bác bỏ Quảng cáo cảm nhận – PAd .175 .004 Chấp nhận Sự nhận biết thương hiệu – BAw .331 .000 Chấp nhận R2 – value .478 Adjusted R2 – value .460 Phương trình hồi quy theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta: BIm = 0.205GVQ + 0.232NDCTQ + 0.253ADSQ + 0.221FSQ + 0.181PD + 0.175PAd + 0.331BAw 5. HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU VÀ buổi học cũng như chương trình mỗi lớp học), KIẾN NGHỊ CHO NHÀ QUẢN TRỊ đảm bảo nội dung có thể cung cấp những kiến Kết quả mô hình nghiên cứu sẽ góp phần bổ thức hữu ích cho học viên. Đối với chất lượng sung vào hệ thống lý thuyết về xây dựng hình cơ sở vật chất, các nhà quản trị cần quan tâm đến ảnh thương hiệu cho trung tâm ngoại ngữ tại Việt các trang thiết bị phục vụ việc học phải được bố Nam. Kết quả này cũng cung cấp thêm một tham trí hợp lý và luôn hoạt động tốt, hơn nữa, không khảo cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm khám gian phòng học phải được thiết kế hợp lý nhằm phá các yếu tố ảnh hưởng cũng như mức độ quan hỗ trợ tối đa việc học ngoại ngữ. Đối với chất trọng của chúng đối với hình ảnh thương hiệu. lượng giáo viên, các nhà quản trị cần xây dựng Kết quả của nghiên cứu này giúp các nhà chính sách tuyển dụng và bồi dưỡng giáo viên quản trị có thể tham khảo để xây dựng hình ảnh hiệu quả nhất, giáo viên cần có năng lực chuyên thương hiệu cho trung tâm ngoại ngữ thông qua môn, kỹ năng dẫn dắt lớp học và khiến cho buổi tác động đến các yếu tố như sự nhận biết thương học trở nên sinh động. hiệu, chất lượng nhân viên, chất lượng nội 6. HẠN CHẾ VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN dung chương trình, chất lượng cơ sở vật chất, CỨU TIẾP THEO và chất lượng giáo viên. Đối với sự nhận biết Nghiên cứu có một số hạn chế như sau: Thứ thương hiệu, các nhà quản trị cần xây dựng hệ nhất, nghiên cứu này chỉ thực hiện tại các trung thống nhận biết thương hiệu và tăng cường các tâm Anh ngữ. Vậy nên, các nghiên cứu tiếp theo biện pháp truyền thông quảng bá thương hiệu. có thể thực hiện tại các trung tâm ngoại ngữ Đối với chất lượng nhân viên, các nhà quản trị với các ngôn ngữ khác như Hoa, Nhật, Hàn,… cần tuyển dụng và đào tạo nhân viên cẩn thận Thứ hai, nghiên cứu này chỉ xem xét một loại bởi nhân viên cũng góp phần tạo nên hình ảnh hình dịch vụ là trung tâm ngoại ngữ. Vì thế, các thương hiệu, yêu cầu đối với từng nhân viên nghiên cứu tiếp theo cần xem xét đến các loại phải luôn lịch sự, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của hình dịch vụ khác như nhà hàng, khách sạn, du học viên và làm việc một cách chuyên nghiệp lịch,… Thứ ba, nghiên cứu chỉ thực hiện trên thể hiện qua trang phục và tác phong. Đối với địa bàn tỉnh Bình Dương, việc xem xét nghiên chất lượng nội dung chương trình, các nhà quản cứu tại các địa phương khác cũng là một hướng trị cần thiết kế chương trình học một cách hợp lý nghiên cứu tiếp theo. Thứ tư, nghiên cứu này sử (cân đối giữa thời lượng và lượng kiến thức từng dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên hạn 116
  7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu . . . chế này khiến cho khả năng tổng quát hóa của trong tương lai nên chọn phương pháp lấy mẫu nghiên cứu là không cao. Vì vậy, các nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn và cỡ mẫu lớn hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO [10]. Martin, F. A. (2000), Medicion de la calidad de servicio percibida en el transporte publico [1]. Aaker, D. A. and Alvarez del Blanco, R. urbano: Metodologia y relacion con variables de M. (1995), Estatura de la marca: Medir el valor marketing, doctoral dissertation,University of por productos y mercados, Harvard – Deusto Seville, Spain. Business Review, No. 69, pp. 74 – 87 [11]. Parves Sultan and Ho Yin Wong (2012). [2]. Dawn Dobni and George M. Zinkhan Service quality in a higher education context: (1990), In Search of Brand Image: a an integrated model. Asia Paciic Journal of Foundation Analysis, in NA - Advances in Marketing and Logistics. Vol. 24 No. 5, page Consumer Research Volume 17, eds. Marvin 755-784 E. Goldberg, Gerald Gorn, and Richard W. Pollay, Provo, UT : Association for Consumer [12]. Sharareh Momeni, Shabnam Mousavi Research, Pages: 110-119 Khesal, Nasim Roustapisheh, Mahmood Zohoori (2013), Factors Inluencing [3]. Edvardsson, Bo, Thomasson, Bertil, & Brand Image in Banking Industry of Iran, Ovretveit, John (1994), Quality of Service: Interdisciplinary Journal of Contemporary Making It Really Work, London, McGraw Hill Research in Business; Vol 5, No 2 June 2013, [4]. Kevin Lane Keller (2013), Strategic Brand 502-508 Management, 4th Edition, England, Pearson [13]. Thomas Chiang Blair and Shang-Chia Education, Inc. Chiou (2014), The Impact of Brand Knowledge [5]. Kotler, Philip and Armstrong, Gary (2012), on Consumers of Different Genders and from Principles of marketing, 14th edition, the Different Cultures, Asia Paciic Management [6]. United States of America, Pearson Review 19(1) (2014) 47-59 Education, Inc. [14]. Villarejo-Ramos, Angel F;Sánchez- [7]. Lassar, W., Mittal, B. and Sharma, A. Franco, Manuel J, The impact of marketing (1995), Measuring customer – based brand communication and price promotion on brand equity, Journal of Consumer Marketing, Vol. equity, Journal of Brand Management; Aug 12, No. 4, pp. 11 – 19 2005; 12, 6; ProQuest Central, page. 431 [8]. Lê Thị Thanh Huệ (2012), H̀nh ảnh Thương [15]. Wasib B Latif, Md. Aminul Islam, Idris hiệu Đại ḥc Th̉y Lợi đối v́i ḥc sinh cấp III Bin Mohd Noor, Syahira Bt Saaban & A.B.M tại Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Abdul Halim (2013), Antecedents of Brand Hà Nội, Hà Nội Image: A Case of a Developing Country, [9]. Lưu Tiến Dũng & Lê Minh Hùng (2014), Tác Asian Social Science; Vol. 10, No. 19; 2014, động c̉a Marketing Mix đến Xây dựng Thương Published by Canadian Center of Science and hiệu Doanh nghiệp Du lịch. Retrieved from Education http://www.researchgate.net/proile/Dung_ [16]. Yoo, B., Donthu, N. and Lee, S. (2000), Luu_Tien2/publication/273257775_Tc_ng_ca_ An examination of selected marketing mix Marketing_Mix_n_Xy_dng_Thng_hiu_Doanh_ elements and brand equity, Journal of the nghip_Du_lch_The_Effect_of_Marketing_Mix_ Academy of Marketing Science, Vol. 28, No. 2, on_Brand-Building_of_Tourist_Enterprises/ pp. 195 – 211. links/54fc759b0cf2c3f52422a7f4.pdf 117

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản