intTypePromotion=1

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ở các Trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
13
lượt xem
2
download

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ở các Trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ở các trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tác giả tiến hành khảo sát 300 học viên đã và đang học tại các trung tâm Anh ngữ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ở các Trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN<br /> Ở CÁC Trung tâm Anh ngữ VỪA VÀ NHỎ TẠI TP.HCM<br /> Ngô Cao Hoài Linh*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân<br /> tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của<br /> học viên ở các trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ<br /> tại TP.HCM. Kết hợp phương pháp nghiên<br /> cứu định tính và định lượng tác giả tiến hành<br /> khảo sát 300 học viên đã và đang học tại các<br /> trung tâm Anh ngữ. Kết quả nghiên cứu cho<br /> thấy có 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài<br /> lòng của học viên ở các trung tâm Anh ngữ<br /> <br /> là: (1) Sự tin cậy; (2) Giảng viên; (3) Chương<br /> trình học; (4) Sự đáp ứng; (5) Cơ sở vật chất<br /> và (6) Danh tiếng. Đây chính là cơ sở quan<br /> trọng để các trung tâm Anh ngữ xem xét lại<br /> các chính sách, dịch vụ của mình từ đó cải<br /> thiện và nâng cao khả năng thu hút học viên.<br /> Từ khóa: Sự hài lòng; học viên ở các trung<br /> tâm Anh ngữ vừa và nhỏ, trung tâm Anh ngữ<br /> vừa và nhỏ.<br /> <br /> DETERMINANTS THE SATISFACTION OF STUDENTS IN MEDIUM AND<br /> SMALL ENGLISH ENTERS IN HO CHI MINH CITY<br /> ABSTRACTS<br /> This study was conducted to analyze<br /> determinants the satisfaction of students in<br /> medium and small English centers in HCMC.<br /> By combining qualitative and quantitative<br /> research, the author has surveyed 300<br /> students. The result shows that there are 6<br /> groups of factor affect to the satisfaction of<br /> students in medium and small English centers<br /> including: (1) Trust; (2) Teachers; (3) Study<br /> <br /> programs; (4) The response; (5) Facility<br /> and (6) Reputation. This is an important<br /> foundation for English centers to review their<br /> policies, services to improve and increase the<br /> attraction of students.<br /> Keywords: The satisfaction, the students in<br /> medium and small English centers, medium and<br /> small English centers.<br /> <br /> tạo TP.HCM cho thấy có 583 trung tâm dạy<br /> ngoại ngữ bao gồm 341 trung tâm ngoại ngữ,<br /> 47 trung tâm ngoại ngữ và văn hóa ngoài giờ,<br /> 94 trung tâm ngoại ngữ và tin học, 101 trung<br /> tâm ngoại ngữ - tin học – văn hóa ngoài giờ<br /> với số lượng học viên lên tới 750.000.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hiện nay nhu cầu học ngoại ngữ ngày<br /> càng tăng cao, người học đến từ đủ mọi thành<br /> phần xã hội và độ tuổi, mỗi người có một mục<br /> đích khác nhau, đa số trung thành với mục<br /> đích nâng cao khả năng Anh ngữ. Số lượng<br /> trung tâm ngoại ngữ tại TP.HCM cũng rất<br /> nhiều, phong phú, đa dạng. Theo website của<br /> phòng Tổ chức cán bộ - Sở Giáo dục và Đào<br /> *<br /> <br /> Mỗi trung tâm đều có cách thức thu hút<br /> học viên khác nhau như đăng báo, phát tờ rơi,<br /> quảng cáo online,… trong đó nội dung chủ<br /> <br /> ThS. NCS. GV. Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, ĐT: 0908.9166.668<br /> Email: ngocao_hoailinh@yahoo.com<br /> 24<br /> <br /> Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ...<br /> <br /> động tổng hòa của các nhân tố: hình ảnh, giá<br /> trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản<br /> phẩm hữu hình và vô hình.<br /> <br /> yếu tập trung vào việc có giáo viên bản địa,<br /> chi phí hợp lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị<br /> hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến…<br /> Vậy nên, thị trường dạy Anh ngữ tại TP.HCM<br /> đang cạnh tranh rất gay gắt, một số học viên<br /> thì lựa chọn trung tâm dạy có chất lượng, đáng<br /> tin và giá cả phải chăng, trong khi một số khác<br /> lại bị lôi kéo bởi chính sách miễn giảm học<br /> phí, quà tặng…. Sau khi sử dụng dịch vụ, các<br /> học viên lại có xu hướng chia sẻ kinh nghiệm<br /> với những người khác, điều này tác động<br /> nhiều đến việc lựa chọn trung tâm Anh ngữ<br /> của những học viên khác cũng như việc tái ghi<br /> danh để học Anh văn ở cấp độ cao hơn.<br /> <br /> Theo mô hình chất lượng dịch vụ<br /> SERVQUAL sự hài lòng bị tác động bởi 5<br /> thành phần: phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp<br /> ứng, năng lực phục vụ, cảm thông.<br /> 2.2. Mô hình nghiên cứu<br /> <br /> Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố tác<br /> động đến sự hài lòng của học viên ở các trung<br /> tâm Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM là cần<br /> thiết để đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao sự<br /> hài lòng của học viên cho nhà quản trị ở các<br /> trung tâm Anh ngữ.<br /> <br /> Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất<br /> <br /> 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Giả thuyết nghiên cứu:<br /> yyH1: Chương trình học của trung tâm có tác<br /> động đến sự hài lòng của học viên.<br /> <br /> 2.1. Cơ sở lý thuyết<br /> <br /> yyH2: Giảng viên có tác động đến sự hài lòng<br /> của học viên.<br /> <br /> Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng/ cảm<br /> giác của khách hàng về một công ty khi sự<br /> mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp<br /> ứng vượt mức trong suốt vòng đời của sản<br /> phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự<br /> thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp<br /> tục mua sản phẩm của công ty.<br /> <br /> yyH3: Cơ sở vật chất có tác động đến sự hài<br /> lòng của học viên.<br /> yyH4: Sự tin cậy có tác động đến sự hài lòng<br /> của học viên.<br /> yyH5: Sự đáp ứng có tác động đến sự hài lòng<br /> của học viên.<br /> <br /> Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer<br /> Satisfaction Index - CSI) được ứng dụng nhằm<br /> đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với<br /> các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia<br /> phát triển trên thế giới.<br /> <br /> yyH6: Danh tiếng có tác động đến sự hài lòng<br /> của học viên.<br /> 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nghiên cứu được tiến hành 2 bước:<br /> <br /> Theo mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ<br /> (ACSI) sự hài lòng của khách hàng được tạo<br /> thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự<br /> mong đợi và giá trị cảm nhận.<br /> <br /> - Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực<br /> hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng<br /> kỹ thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu sơ bộ<br /> định tính dùng để điều chỉnh, bổ sung các biến<br /> quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu.<br /> <br /> Theo mô hình chỉ số hài lòng châu Âu<br /> (ECSI) sự hài lòng của khách hàng là sự tác<br /> 25<br /> <br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> - Bước 2: Nghiên cứu chính thức được<br /> thực hiện bằng phương pháp định lượng,<br /> thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu<br /> khảo sát 300 học viên đang theo học tại các<br /> <br /> trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ ở TP.HCM. Dữ<br /> liệu trong nghiên cứu được dùng để đánh giá<br /> các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết<br /> cùng các giả thuyết đặt ra.<br /> <br /> 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 4.1. Kết quả kiểm định thang đo<br /> Bảng 1. Kết quả kiểm định thang đo<br /> Mã hóa<br /> <br /> Thành phần<br /> <br /> Hệ số Cronbach’s Alpha<br /> <br /> CTH<br /> <br /> Chương trình học<br /> <br /> 0,837<br /> <br /> GV<br /> <br /> Giảng viên<br /> <br /> 0,813<br /> <br /> CSVC<br /> <br /> Cơ sở vật chất<br /> <br /> 0,797<br /> <br /> STC<br /> <br /> Sự tin cậy<br /> <br /> 0,817<br /> <br /> SDU<br /> <br /> Sự đáp ứng<br /> <br /> 0,858<br /> <br /> DT<br /> <br /> Danh tiếng<br /> <br /> 0,838<br /> <br /> 4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA<br /> Bảng 2. Phân tích nhân tố khám phá EFA<br /> Yếu tố<br /> <br /> Trị số đặc trưng (Initial Eigenvalues)<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5,180<br /> <br /> 19,924<br /> <br /> 19,924<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,699<br /> <br /> 14,226<br /> <br /> 34,151<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2,918<br /> <br /> 11,225<br /> <br /> 45,376<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,401<br /> <br /> 9,234<br /> <br /> 54,609<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1,980<br /> <br /> 7,616<br /> <br /> 62,225<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1,436<br /> <br /> 5,522<br /> <br /> 67,747<br /> <br /> Kết quả phân tích nhân tố khám phá ở<br /> bảng 2 cho thấy tổng phương sai trích là<br /> 67,747% (>50%), điều này có nghĩa các<br /> nhân tố trích lại giải thích được 67,747%<br /> <br /> cho mô hình, còn lại 32,253% sẽ được giải<br /> thích bởi những nhân tố khác. Tỷ số rút trích<br /> nhân tố (Eigenvalue) đều lớn hơn 1 nên<br /> được giữ lại.<br /> <br /> Bảng 3. KMO và Bartlett’s Test<br /> Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.<br /> <br /> 0,731<br /> <br /> Sig.<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Kiểm định Bartlett (bảng 3) với mức ý<br /> nghĩa là sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05; hệ số KMO<br /> <br /> = 0,731. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan<br /> sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau.<br /> 26<br /> <br /> Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên ...<br /> <br /> Bảng 4. Bảng tích nhân tố<br /> Tên biến<br /> <br /> Ký hiệu<br /> <br /> Chương trình<br /> học<br /> <br /> Sự tin cậy<br /> <br /> Sự đáp ứng<br /> <br /> Giảng viên<br /> <br /> Danh tiếng<br /> <br /> Cơ sở vật chất<br /> <br /> Các nhân tố<br /> 1<br /> <br /> CTH7<br /> <br /> 0,957<br /> <br /> CTH3<br /> <br /> 0,828<br /> <br /> CTH1<br /> <br /> 0,827<br /> <br /> CTH2<br /> <br /> 0,741<br /> <br /> CTH5<br /> <br /> 0,735<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> STC3<br /> <br /> 0,797<br /> <br /> STC2<br /> <br /> 0,771<br /> <br /> STC4<br /> <br /> 0,759<br /> <br /> STC1<br /> <br /> 0,738<br /> <br /> SDU3<br /> <br /> 0,886<br /> <br /> SDU5<br /> <br /> 0,869<br /> <br /> SDU4<br /> <br /> 0,744<br /> <br /> SDU6<br /> <br /> 0,715<br /> <br /> 4<br /> <br /> GV9<br /> <br /> 0,826<br /> <br /> GV6<br /> <br /> 0,809<br /> <br /> GV8<br /> <br /> 0,724<br /> <br /> GV2<br /> <br /> 0,715<br /> <br /> GV4<br /> <br /> 0,505<br /> <br /> 5<br /> <br /> DT1<br /> <br /> 0,850<br /> <br /> DT2<br /> <br /> 0,831<br /> <br /> DT4<br /> <br /> 0,815<br /> <br /> DT3<br /> <br /> 0,766<br /> <br /> 6<br /> <br /> CSVC5<br /> <br /> 0,777<br /> <br /> CSVC3<br /> <br /> 0,772<br /> <br /> CSVC2<br /> <br /> 0,765<br /> <br /> CSVC6<br /> <br /> 0,696<br /> <br /> Eigenvalue<br /> <br /> 5,180<br /> <br /> 3,699<br /> <br /> 2,918<br /> <br /> 2,401<br /> <br /> 1,980<br /> <br /> 1,436<br /> <br /> Phương sai trích (%)<br /> <br /> 19,924<br /> <br /> 14,226<br /> <br /> 11,225<br /> <br /> 9,234<br /> <br /> 7,616<br /> <br /> 5,522<br /> <br /> Tổng phương sai trích (%)<br /> <br /> 19,924<br /> <br /> 34,151<br /> <br /> 45,376<br /> <br /> 54,609<br /> <br /> 62,225<br /> <br /> 67,747<br /> <br /> 27<br /> <br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> nhóm nhân tố và có thể sử dụng kết quả này cho<br /> phân tích hồi quy bội.<br /> <br /> Từ kết quả trên cho thấy mô hình phân<br /> tích nhân tố (EFA – Exploratory Factor Analysis) là phù hợp với dữ liệu, được tích thành 6<br /> <br /> 4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội<br /> Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội<br /> Biến<br /> <br /> Beta đã chuẩn hóa<br /> <br /> T<br /> <br /> Chương trình học (X1)<br /> <br /> 0,378<br /> <br /> 13,259<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Sự tin cậy (X2)<br /> <br /> 0,577<br /> <br /> 17,092<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Sự đáp ứng (X3)<br /> <br /> 0,338<br /> <br /> 10,309<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Giảng viên (X4)<br /> <br /> 0,518<br /> <br /> 16,704<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Danh tiếng (X5)<br /> <br /> 0,212<br /> <br /> 7,367<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Cơ sở vật chất (X6)<br /> <br /> 0,268<br /> <br /> 8,890<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> F – Value<br /> <br /> 157,898<br /> <br /> R2 - Value<br /> <br /> 0,764<br /> <br /> Adjuster R2 – value<br /> <br /> 0,759<br /> <br /> Durbin-Watson<br /> <br /> 1,907<br /> <br /> Kết quả phân tích hồi được trình bày qua<br /> bảng 5 cho thấy R2 = 0,764 nghĩa là mô hình<br /> hồi quy tuyến tính trên có độ thích hợp đến<br /> 76,4%. Hiệu chỉnh R2 = 0,759; điều này có<br /> nghĩa là 75,9% sự hài lòng của học viên được<br /> giải thích bằng 6 nhóm biến quan sát đề cập<br /> đến trong mô hình. Còn lại 24,1% sự ảnh<br /> hưởng bởi các biến khác nằm ngoài mô hình.<br /> <br /> Mức ý nghĩa<br /> <br /> trình học ; X2: Sự tin cậy; X3: Sự đáp ứng; X4:<br /> Giảng viên; X5: Danh tiếng  ; X6  : Cơ sở vật<br /> chất)<br /> 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP<br /> Nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng<br /> đến sự hài lòng của học viên ở các trung tâm<br /> Anh ngữ vừa và nhỏ tại TP.HCM và mức độ<br /> ảnh hưởng của từng yếu tố có sự khác nhau<br /> chi tiết theo bảng 6.<br /> <br /> Giá trị F=157,898 và các giá trị sig < 0,05<br /> cho thấy mô hình hồi quy xây dựng là phù hợp<br /> với dữ liệu thu thập được và các biến đều có<br /> ý nghĩa về mặt thống kê với mức ý nghĩa là<br /> 5%. Các biến đưa vào mô hình có mối quan<br /> hệ tuyến tính với biến phụ thuộc, chính vì vậy<br /> các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được<br /> chấp nhận. Mô hình hồi quy tuyến tính các<br /> nhân tố như sau:<br /> <br /> Bảng 6. Mức độ tác động của các yếu tố đến sự<br /> hài lòng của học viên<br /> Nhân tố<br /> <br /> Y = 0,577*X2 + 0,518*X4 + 0,378*X1+<br /> 0,338*X3 + 0,268*X6 + 0,212*X5<br /> (Trong đó : Y: Sự hài lòng của học viên ở các<br /> trung tâm Anh ngữ vừa và nhỏ; X1 : Chương<br /> 28<br /> <br /> Hệ số hồi quy<br /> <br /> Sự tin cậy (X2)<br /> <br /> 0,577<br /> <br /> Giảng viên (X4)<br /> <br /> 0,518<br /> <br /> Chương trình học (X1)<br /> <br /> 0,378<br /> <br /> Sự đáp ứng (X3)<br /> <br /> 0,338<br /> <br /> Cơ sở vật chất (X6)<br /> <br /> 0,268<br /> <br /> Danh tiếng (X5)<br /> <br /> 0,212<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản