intTypePromotion=1
ADSENSE

Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

32
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009-2018, sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Lê Hoàng Vinh Trần Phi Dũng Trường Đại học Kinh tế- Luật, Đại học Quốc gia Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tuy An, tỉnh Phú Yên Ngày nhận: 24/12/2019 Ngày nhận bản sửa: 15/01/2020 Ngày duyệt đăng: 05/02/2020 Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009- 2018, sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng. Phân tích hồi quy theo GLS cho thấy khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động, thu nhập ngoài lãi cận biên và niêm yết cổ phiếu ảnh hưởng cùng chiều đến thanh khoản. Trong khi đó tăng trưởng tín dụng, lượng tiền gửi của khách hàng, quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản, quản lý tài sản ảnh hưởng ngược chiều đến thanh khoản. Ngoài ra, thanh khoản còn được giải thích bởi quan hệ bổ sung của tăng trưởng tín dụng và lượng tiền gửi của khách hàng. Dựa vào kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra các gợi ý, khuyến nghị nhằm duy trì và gia tăng thanh khoản cho các ngân hàng. Từ khóa: thanh khoản, các yếu tố ảnh hưởng, ngân hàng thương mại. Factors affecting liquidity of Vietnam joint stock commercial banks Abstract: This paper studies factors affecting the liquidity of Vietnam joint stock commercial banks. Research data is collected from audited financial statements of 23 commercial banks in the period of 2009- 2018. Regression analysis with GLS shows that loan growth, the level of deposit, bank size, asset management and asset quality have strong and statistically significant negative effects on the liquidity; while profitability, operating efficiency, non-interest margin and stock listing have positive effects on the liquidity. In addition, the interaction effect between loan growth and the level of deposit has statistically significant effects on the liquidity. According to research results, this paper provides some recommendations related to the target of ensuring and increasing the liquidity of Vietnam joint stock commercial banks, with expecting they will be matching decisions according to bank-specific factors. Keywords: liquidity, factors, commercial bank. Vinh Hoang Le Email: vinhlh@buh.edu.vn University of Economic&Law, Vietnam National University of Ho Chi Minh City Dung Phi Tran Email: dungtranphi@gmail.com Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development- Tuy An Branch, Phu Yen Province Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng Số 220- Tháng 9. 2020 38 ISSN 1859 - 011X
  2. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG 1. Đặt vấn đề lại, các ngân hàng có lợi nhuận cao thường chú trọng đến sự an toàn và hạn chế tăng Thanh khoản có ý nghĩa góp phần quyết trưởng tín dụng quá mức và tăng cường tài định sự tồn tại và phát triển bền vững của sản thanh khoán nhiều hơn để tránh rủi ro các chủ thể. Với chức năng trung gian tài vỡ nợ (Bunda và Desquilbet, 2008). chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn cân nhắc và xem xét đến thanh khoản Moulton (1918) cũng đề xuất Lý thuyết khả như là một trong những mục tiêu quan năng thay đổi (The Shiftability theory) với trọng khi đưa ra các quyết định. Diamond gợi ý rằng các NHTM có thể phòng ngừa và Dybvig (1983) cho rằng đảm bảo thanh rủi ro thanh khoản thông qua việc nắm khoản là cần thiết để phòng tránh các rủi giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao ro thanh khoản đối với các NHTM. Trong trong cơ cấu tài sản. Theo Lý thuyết này phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sẽ các khoản cho vay là mâu thuẫn cơ bản giải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh thích cho vấn đề thanh khoản. Lý thuyết này khoản của các NHTM cổ phần Việt Nam, gợi ý rằng cho vay thương mại sẽ không từ đó cung cấp thông tin hữu ích để đưa đảm bảo thanh khoản của NHTM khi có ra các quyết định nhằm duy trì và gia tăng vấn đề, yếu tố có thể đảm bảo thanh khoản thanh khoản cho các ngân hàng này. là khả năng tạo ra lợi nhuận và tích lũy vốn, và khả năng chuyển đổi của tài sản. 2. Cơ sở lý thuyết Prochnow (1949) đề xuất Lý thuyết thu Theo Lý thuyết ưa thích thanh khoản của nhập dự kiến (Anticipated Income theory), Keynes (Keynes Liquidity Preference cho rằng các khoản thu nhập từ tài sản Theory), nắm giữ tiền không vì mục tiêu không chỉ xảy ra khi tài sản đến hạn mà lợi nhuận và nếu muốn sinh lời thì phải đầu còn có được vào nhiều thời điểm trong suốt tư, chẳng hạn như mua chứng khoán kinh thời hạn của tài sản; chẳng hạn trường hợp doanh. Tiền là yếu tố tài sản có tính thanh NHTM cho vay trung và dài hạn, NHTM khoản cao nhất nên việc nắm giữ nhiều tiền thường thực hiện thu hồi vốn gốc và thu sẽ có lợi là tăng thanh khoản, tuy nhiên mất tiền lãi theo nhiều kỳ, khi đó thu nhập dự đi cơ hội tạo ra lợi nhuận và do đó, bất kỳ kiến sẽ làm tăng tính thanh khoản của tài chủ thể nào cũng phải chấp nhận sự đánh sản. Lý thuyết này đã đặt nền tảng quan đổi giữa mục tiêu thanh khoản với mục trọng cho nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn của tiêu lợi nhuận. Muốn đạt lợi nhuận cao thì tài sản, và thu nhập dự kiến của tài sản được buộc phải giảm bớt tài sản thanh khoản để xem như là một biện pháp đảm bảo thanh đầu tư vào các tài sản ít thanh khoản hơn, khoản. Với chức năng là một trung gian tài và ngược lại. Dựa trên nghiên cứu về chi chính, các NHTM có thể duy trì danh mục phí phá sản dự kiến (Expected bankruptcy tài sản nghiêng về nhóm có khả năng sinh costs) của Berger (1995) thì những NHTM lời hơn nhóm có khả năng thanh khoản, và có lợi nhuận thấp thường sẽ tập trung vào sử dụng các khoản huy động vốn mới như mục đích tăng lợi nhuận và do đó họ sẽ tập một kênh đáp ứng cho thanh khoản của bản trung gia tăng đầu tư vào các danh mục có thân NHTM. rủi ro cao hơn, kết quả là giảm tỷ trọng tài sản thanh khoản và dẫn đến thanh khoản Theo Lý thuyết tín hiệu- Signalling theory giảm (Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2016). Ngược (Spence, 1973), quy mô NHTM có quan hệ Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 39
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam cùng chiều với thanh khoản, các NHTM có của Bunda và Desquilbet (2008), Aspachs quy mô lớn hơn sẽ mang lại tín hiệu tích và cộng sự (2005), Vodová (2011), Vũ cực cho hoạt động huy động vốn, có thể Thị Hồng (2015), Al-Homaidi và cộng sự mở rộng huy động từ nhiều nguồn vốn khác (2019) và Assfaw (2019),… tuy nhiên kết nhau và góp phần tăng thanh khoản cho quả nghiên cứu thực nghiệm không nhất ngân hàng. Tuy nhiên, Lý thuyết quá lớn quán, có thể do sự khác nhau về phạm vi để đổ vỡ- The too big to fail theory (Greg, không gian hoặc thời gian kèm theo những 2009) lại chỉ ra rằng quy mô càng lớn sẽ điều kiện khác nhau về môi trường hay làm giảm khả năng thanh khoản của ngân chính sách liên quan hoạt động cho vay, hàng; theo đó, các ngân hàng có quy mô hoặc kỹ thuật xử lý khác nhau. Theo đó, bài lớn thường lại có xu hướng mạo hiểm hơn, viết nghiên cứu thực nghiệm cho trường mạnh dạn chấp nhận đầu tư vào các tài sàn hợp cụ thể là các NHTM cổ phần Việt Nam sinh lời với mức độ rủi ro cao hơn với kỳ trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018. vọng gia tăng lợi nhuận và điều này có thể gây tổn hại đến thanh khoản của bản thân 3. Mô hình nghiên cứu ngân hàng. Căn cứ mô hình nghiên cứu thực nghiệm Căn cứ chức năng trung gian tài chính của của Al-Homaidi và cộng sự (2019) và NHTM, cho vay vẫn đóng vai trò quan Assfaw (2019) kết hợp bổ sung biến tương trọng trong hoạt động kinh doanh của tác giữa tăng trưởng tín dụng với lượng tiền NHTM, là chiếc cầu nối giữa chủ thể thừa gửi của khách hàng và biến giả NHTM đã vốn với chủ thể thiếu vốn, tạo ra lợi nhuận niêm yết hay chưa niêm yết, bởi: cho ngân hàng dựa vào chênh lệch lãi suất (Claessens, 2010). Tuy nhiên, cho vay có Thứ nhất, bản chất của NHTM là trung gian thực sự mang lại hiệu quả hay không còn tài chính, theo đó sự kết hợp hài hòa giữa phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt huy động vốn với đại diện là lượng tiền động cho vay tạo ra, theo đó tăng trưởng gửi của khách hàng với sử dụng vốn với cho vay có thể mang đến sự gia tăng rủi ro đại diện là tăng trưởng tín dụng sẽ không thanh khoản cho bản thân ngân hàng; đặc chỉ giúp NHTM có được lợi nhuận phù hợp biệt là những khoản cho vay có kỳ hạn dài mà còn có thể đảm bảo tốt hơn cho thanh thường đem lại lợi nhuận nhiều hơn nhưng khoản của NHTM; như vậy sự tương tác đây cũng lại là những tài sản có tính thanh theo hướng quan hệ bổ sung cho nhau giữa khoản kém hơn. tăng trưởng tín dụng và lượng tiền gửi của khách hàng sẽ làm tăng thanh khoản cho Như vậy, kết quả lược khảo các lý thuyết NHTM. cho thấy thanh khoản của NHTM có thể chịu ảnh hưởng bởi quy mô NHTM, khả Thứ hai, theo lý thuyết bất cân xứng thông năng sinh lời, tăng trưởng cho vay, cấu tin, các NHTM đã niêm yết thường dễ dàng trúc tài sản cũng như chất lượng tài sản nói huy động vốn để gia tăng cung thanh khoản; chung và chất lượng các khoản cho vay nói bên cạnh đó, các điều kiện ràng buộc để riêng… Thêm vào đó, nhiều nghiên cứu niêm yết cổ phiếu nên hầu hết NHTM cổ thực nghiệm đã được thực hiện và cung phần niêm yết tại Việt Nam đều là những cấp các minh chứng ủng hộ cũng như kiểm ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu và chứng lý thuyết, chẳng hạn nghiên cứu quy mô tài sản lớn, hoạt động ổn định và có 40 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
  4. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG Bảng 1. Đo lường các biến và kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập Kỳ vọng ảnh hưởng Biến Cách đo lường các biến Nghiên cứu thực nghiệm có liên Dấu quan Biến phụ thuộc Al-Homaidi và cộng sự (2019), Assfaw (2019), Munteanu (2012), Tài sản thanh khoản Horváth và cộng sự (2014), Thanh khoản (LIQ) Cucinelli (2014), Roman và Tổng tài sản Camelia (2015), Moussa (2015), Singh và Sharma (2016), Tabash (2018), Malik và Rafique (2013) Biến độc lập Mức tăng/giảm dư nợ Tăng trưởng tín cho vay trong năm Assfaw (2019), Valla và các cộng – dụng (LGR) Tổng dư nợ cho vay đầu sự (2006) năm Tiền gửi của khách hàng Shah và cộng sự (2018), Assfaw Tiền gửi của khách – (2019), Mahmood và cộng sự hàng (DEP) Tổng nguồn vốn (2019) Tương tác giữa tăng trưởng tín Theo cách đo lường biến LGR dụng với lượng tiền + -/- và biến DEP gửi của khách hàng (LGR*DEP) Al-Homaidi và cộng sự (2019), Assfaw (2019, Moussa (2015), Roman và Camelia (2015), Khả năng sinh lời Thu nhập lãi thuần Trenca và cộng sự (2015), Singh – (PROF) Tài sản sinh lời bình quân và Sharma (2016), Tabash and Hassan (2017), Sopan và Dutta (2018), Valla và cộng sự (2006), Vodova (2012) Al-Homaidi và cộng sự (2019), Assfaw (2019), Cucinelli (2014), Quy mô ngân hàng Logarit của tổng tài sản bình Roman và Camelia (2015), Moussa + (SIZE) quân (2015), Sopan và Dutta (2018), Shah và cộng sự (2018), Avdalović (2017), Vodova (2012) Al-Homaidi và cộng sự (2019), Chất lượng tài sản Dự phòng rủi ro tín dụng Cucinelli (2014), Munteanu + (AQ) Tổng dư nợ cho vay (2012), Sopan và Dutta (2018)¸ Vũ Thị Hồng (2015) hiệu quả. Như vậy, tình trạng đã niêm yết sự khác biệt về thanh khoản, cụ thể thường hay chưa niêm yết cổ phiếu có thể dẫn đến là NHTM đã niêm yết sẽ có thanh khoản tốt Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 41
  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Al-Homaidi và cộng sự (2019), Munteanu (2012), Roman và Vốn chủ sở hữu bình quân Camelia (2015), Singh và Sharma Vốn chủ sở hữu + (2016), Vũ Thị Hồng (2015), Bunda (CAP) Tổng tài sản bình quân và Desquilbet (2008), Vodová (2011), Shah và cộng sự (2018), Avdalović (2017), Vodova (2013) Tổng thu nhập hoạt động Al-Homaidi và cộng sự (2019), Quản lý tài sản – Rashid và Jabeen (2016), Vodova (AM) Tổng tài sản bình quân (2013) Hiệu quả hoạt động Chi phí hoạt động Al-Homaidi và cộng sự (2019), + (EFF) Tổng thu nhập hoạt động Rashid và Jabeen (2016). Thu nhập ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi thuần Al-Homaidi và cộng sự (2019), + cận biên (NOM) Tổng tài sản bình quân Ahamed (2017). Niêm yết cổ phiếu Biến giả: Đã niêm yết = 1, + -/- (LIST) Chưa niêm yết = 0 Nguồn: Tổng hợp và đề xuất của nhóm tác giả hơn NHTM chưa niêm yết. Công ty cổ phần StoxPlus cung cấp. Danh sách chi tiết các NHTM tại Bảng 2. Căn cứ những luận giải trên, các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các NHTM Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu cổ phần Việt Nam được kiểm định với mô định lượng được sử dụng để xác định kết hình nghiên cứu như sau: quả nghiên cứu, bao gồm các phương pháp cụ thể như sau: Thống kê mô tả (Descriptive LIQi,t = β0 + β1LGRi,t + β2DEPi,t + β3 (LGRi,t statistics), phân tích tương quan (Correlation * DEPi,t) + β4PROFi,t + β5SIZEi,t + β6AQi,t + analysis) và phân tích hồi quy dữ liệu bảng β7CAPi,t + β8AMi,t + β9EFFi,t + β10NOMi,t + (Panel data regression) theo mô hình hồi β11LISTi + εi,t quy gộp (Pooled OLS), mô hình các yếu tố ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình các Bảng 1 tổng hợp cách đo lường các biến và yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Nếu thống kê kỳ vọng về xu hướng ảnh hưởng có xảy ra các vi phạm như đa cộng tuyến của các yếu tố đến thanh khoản của các nghiêm trọng, phương sai sai số thay đổi và NHTM cổ phần Việt Nam. tự tương quan thì kết quả hồi quy cuối cùng sẽ được xác định theo phương pháp bình 4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu phương nhỏ nhất tổng quát (GLS). Bài viết được thực hiện cho trường hợp 23 5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận NHTM cổ phần Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2018. Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo 5.1. Thống kê mô tả cáo tài chính đã kiểm toán của các NHTM thông qua hệ thống dữ liệu FiinPro do Thống kê mô tả biến phụ thuộc LIQ tại 42 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
  6. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG Bảng 2. Danh sách NHTM cổ phần Việt Nam trong mẫu nghiên cứu STT Mã chứng khoán Tên ngân hàng 1 ABB NHTM cổ phần An Bình 2 ACB NHTM cổ phần Á Châu 3 BID NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 4 CTG NHTM cổ phần Công thương Việt Nam 5 EIB NHTM cổ phần Xuất nhập nhẩu Việt Nam 6 GDB NHTM cổ phần Bản Việt 7 HDB NHTM cổ phần Phát triển TP. Hồ Chí Minh 8 KLB NHTM cổ phần Kiên Long 9 LPB NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt 10 MBB NHTM cổ phần Quận Đội Việt Nam 11 MSB NHTM cổ phần Hàng hải Việt Nam 12 NAB NHTM cổ phần Nam Á 13 NCB NHTM cổ phần Quốc Dân 14 OCB NHTM cổ phần Phương Đông 15 PGB NHTM cổ phần Xăng dầu Petrolimex 16 SEAB NHTM cổ phần Đông Nam Á 17 SGB NHTM cổ phần Sài Gòn Công Thương 18 SHB NHTM cổ phần Sài Gòn Hà Nội 19 STB NHTM cổ phần Sài Gòn Thương tín 20 TCB NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam 21 VCB NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam 22 VIB NHTM cổ phần Quốc tế Việt Nam 23 VPB NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh vượng Nguồn: Tổng hợp của Nhóm tác giả từ Hệ thống dữ liệu FiinPro Bảng 3 chỉ ra thanh khoản của các NHTM động kinh doanh ngân hàng; (iii) Sự khác cổ phần Việt Nam không đồng đều, trung biệt tương đối nhiều về vốn chủ sở hữu bình gần 20% tổng giá trị tài sản là những giữa các ngân hàng cũng như sự đa dạng tài sản thanh khoản với độ lệch chuẩn về khả năng đảm bảo cho sự an toàn vốn, 9,65%. Ngoài ra, Bảng 3 còn cho thấy: (i) và khẳng định đặc trưng của NHTM với Các NHTM có xu hướng mở rộng tăng cơ cấu nguồn vốn nghiêng về nợ; (iv) Các trưởng tín dụng, đây là cơ sở để tạo ra lợi NHTM duy trì được chênh lệch dương giữa nhuận tăng thêm, tuy nhiên tăng trưởng lãi suất đầu ra với lãi suất đầu vào, cho thấy tín dụng không đồng đều; (ii) Tiền gửi các ngân hàng này đảm bảo được khả năng của khách hàng chiếm chủ yếu trong tổng sinh lời; (v) Các NHTM có quan tâm đến nguồn vốn, phù hợp với chức năng trung các hoạt động phi tín dụng, điều này góp gian tài chính cũng như đặc thù của hoạt phần giảm rủi ro, giảm áp lực cho thanh Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 43
  7. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam khoản; (vi) Sự đa dạng về quy mô ngân hàng; qua đó có thể khẳng định rằng mô hình (vii) Các NHTM chưa đảm bảo tốt hiệu quả không có hiện tượng đa cộng tuyến hoạt động, hay (viii) quản lý tài sản theo hướng nghiêm trọng (Gujarati, 2011). Kết tạo ra thu nhập chưa cao. quả này còn được khẳng định bởi hệ số phóng đại phương sai (VIF- Variance- 5.2. Phân tích tương quan inflating factor) tại Bảng 5; tất cả các trường hợp đều có VIF nhỏ hơn 10, Kết quả xác định hệ số tương quan giữa các biến cho thấy không có hiện tượng đa cộng có đính kèm theo bên dưới từng hệ số tương tuyến nghiêm trọng (Gujarati, 2011). quan là mức ý nghĩa, được trình bày tại Bảng 4. Theo đó, biến động tăng trưởng tín dụng, khả 5.3. Phân tích hồi quy năng sinh lời và hiệu quả hoạt động có quan hệ cùng chiều với biến động thanh khoản; trong khi Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, đó, biến động lượng tiền gửi của khách hàng, FEM và REM được tổng hợp và trình quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản và quản bày tại Bảng 6. lý tài sản có quan hệ ngược chiều với biến động thanh khoản. Ngoài ra, biến động vốn chủ sở hữu Để lựa chọn kết quả hồi quy từ Bảng 6, và thu nhập ngoài lãi cận biên lần lượt có tương bài viết thực hiện các kiểm định, bao quan dương và âm với biến động thanh khoản, gồm: Redundant Fixed Effects để lựa tuy nhiên các mối quan hệ này không đảm bảo ý chọn giữa FEM và Pooled OLS, kiểm nghĩa thống kê. định Breusch-Pagan để lựa chọn giữa REM và Pooled OLS và kiểm định Ngoài ra, xem xét hệ số tương quan tại Bảng 4 Hausman để lựa chọn giữa FEM và giữa biến độc lập với nhau, giá trị tuyệt đối của REM. Kết quả từ các kiểm định này hệ số tương quan đối với các trường hợp này cho thấy FEM là phù hợp nhất. Tuy đều nhỏ hơn 0,8, cho thấy không có hiện tượng nhiên, kiểm định White cho thấy có tương quan mạnh giữa các biến này với nhau, hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Bài viết không kiểm định tự tương Bảng 3. Thống kê mô tả các biến quan bởi vì FEM chỉ quan tâm đến Độ Số Biến Trung Lớn Nhỏ lệch quan những khác biệt mang tính cá nhân bình nhất nhất đóng góp vào mô hình nên không có chuẩn sát LIQ  0,1978  0,6104  0,0450  0,0965  230 hiện tượng tự tương quan. Vì vậy, để khắc phục hiện tượng phương sai sai LGR  0,2897  4,2447 -0,2333  0,3742  230 số thay đổi, bài viết sẽ thực hiện hồi DEP  0,6225  0,8856  0,2667  0,1191  230 quy theo GLS và trình bày tại Bảng 7. PROF  0,0590  0,1822  0,0100  0,0246  230 SIZE  7,9218  9,0996  6,5236  0,5235  230 5.4. Thảo luận AQ  0,0131  0,0327  0,0051  0,0049  230 CAP  0,1014  0,3236  0,0411  0,0483  230 Thứ nhất, hệ số hồi quy theo GLS của biến độc lập LGR là -0,1834 với mức AM  0,0373  0,1034  0,0104  0,0135  230 ý nghĩa 5%, cho thấy tăng trưởng tín EFF  0,5197  0,9274  0,2251  0,1389  230 dụng có ảnh hưởng ngược chiều đến NOM  0,0068  0,0452 -0,0045  0,0057 230 thanh khoản của các NHTM cổ phần Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0 Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này 44 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
  8. Bảng 4. Ma trận tương quan giữa các biến LIQ LGR DEP PROF SIZE AQ CAP AM EFF LGR  0,1516** 1   0,0215 -----  DEP  -0,6266*** -0,1346** 1   0,0000 0,0414 -----  PROF  0,1838*** 0,2240*** -0,4275*** 1   0,0052 0,0006 0,0000 -----  SIZE  -0,1842*** -0,1494** 0,3849*** -0,2226*** 1   0,0051 0,0235 0,0000 0,0007 -----  AQ  0,1173** -0,1954*** 0,0828** 0,0184 0,2999*** 1   0,0758 0,0029 0,2107 0,7810 0,0000 -----  CAP  0,0429 0,1229** -0,3129*** 0,3542*** -0,7356*** -0,2220*** 1   0,5179 0,0627 0,0000 0,0000 0,0000 0,0007 -----  AM  -0,2245*** 0,1829*** -0,0474** 0,6493*** -0,0708 -0,0115 0,3676*** 1   0,0006 0,0054 0,4746 0,0000 0,2851 0,8618 0,0000 -----  EFF  -0,1278** -0,2125*** 0,2095*** -0,4181*** -0,1267 0,0061 -0,1544*** -0,6068*** 1   0,0528 0,0012 0,0014 0,0000 0,0550 0,9269 0,0192 0,0000 -----  NOM  -0,0657 0,1759*** 0,0350 0,0220 0,1125** 0,0428 0,0843 0,5038*** -0,4478***   0,3212 0,0075 0,5976 0,7397 0,0887 0,5182 0,2029 0,0000 0,0000 Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0 (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và (*) Mức ý nghĩa 10% của các NHTM. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng cho thấy lượng mức ý nghĩa 1% là -0,4136 với biến độc lập DEP quy theo GLS của Thứ hai, hệ số hồi dọa thanh khoản NHTM có thể đe gian tài chính của chức năng trung thực hiện rõ nét rộng cho vay, đẩy mạnh mở phần Việt Nam nếu các NHTM cổ thích thanh khoản, như lý thuyết ưa quản trị tiền cũng và lợi nhuận trong giữa thanh khoản lý thuyết đánh đổi được giải thích bởi giảm thanh khoản đổi bởi sự sụt chấp nhận đánh đó NHTM phải tiêu lợi nhuận, khi bản thân NHTM thấy các NHTM nhập lãi, vì mục các khoản thu đợi mang lại cho dụng với mong tăng trưởng tín quan hệ này cho sự (2006); mối Valla và các cộng Assfaw (2019), thực nghiệm của từ các nghiên cứu và ủng hộ kết luận đúng với kỳ vọng 45
  9. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Bảng 5. Hệ số phóng đại phương sai thì các NHTM sẽ tất yếu tăng cường các Biến Hệ số phóng đại phương sai nghiệp vụ sử dụng vốn nói chung và mở rộng tăng trưởng tín dụng nói riêng nhằm LGR 1,1792 tạo ra thu nhập lãi, là cơ sở để trang trải DEP 1,8143 chi phí lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi PROF 3,3829 của khách hàng. Kết quả là hạn chế dự trữ SIZE 3,0123 thanh khoản và làm giảm thanh khoản của AQ 1,1688 NHTM. CAP 2,8515 Thứ tư, hệ số hồi quy theo GLS của biến AM 4,4233 độc lập PROF là 1,4257 với mức ý nghĩa EFF 2,0168 1%, cho thấy khả năng sinh lời có ảnh NOM 1,9934 hưởng cùng chiều đến thanh khoản của Nguồn: Trích xuất từ xử lý số liệu trên Eview 10 các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả này ngược lại với kỳ vọng. Tuy nhiên kết tiền gửi của khách hàng có ảnh hưởng quả ảnh hưởng cùng chiều này lại ủng hộ ngược chiều đến thanh khoản của các đúc kết từ nghiên cứu thực nghiệm của NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả nghiên Mahmood và cộng sự (2019), Cucinelli cứu này đúng với kỳ vọng và ủng hộ kết (2013), Vodova (2013), nếu NHTM đồng luận từ các nghiên cứu thực nghiệm của thời tạo ra khả năng sinh lời cao với duy Shah và cộng sự (2018), Assfaw (2019), trì thanh khoản tốt là cơ sở để đạt mục tiêu Mahmood và cộng sự (2019). Mối quan hệ tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu; hay theo này có thể được giải thích rằng theo chức lý thuyết trật tự phân hạng, các NHTM năng trung gian tài chính của NHTM, lý có được khả năng sinh lời cao sẽ ưu tiên thuyết này cho rằng quy mô huy động vốn giữ lại lợi nhuận để tăng vốn, hạn chế gia nói chung và huy động vốn tiền gửi nói tăng các nguồn tài trợ bên ngoài và theo đó riêng càng cao thì NHTM càng tăng cường thanh khoản sẽ cải thiện hơn. các nghiệp vụ sử dụng cho mục đích sinh lời, tăng trưởng cho vay nhiều hơn và điều Thứ năm, hệ số hồi quy theo GLS của này làm cho NHTM hạn chế dự trữ các tài biến độc lập SIZE là -0,0525 với mức ý sản thanh khoản và dẫn đến thanh khoản nghĩa 1% cho thấy quy mô NHTM có ảnh của NHTM sụt giảm, và ngược lại. hưởng ngược chiều đến thanh khoản của các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả Thứ ba, hệ số hồi quy theo GLS của biến này ngược lại với kỳ vọng. Tuy nhiên kết tương tác LGR*DEP là 0,3251 với mức ý quả ảnh hưởng ngược chiều này lại ủng nghĩa 1% cho thấy tăng trưởng tín dụng và hộ Lý thuyết quá lớn để sụp đổ (too big to lượng tiền gửi của khách hàng tồn tại mối fail), cũng như đúc kết từ nghiên cứu thực quan hệ bổ sung cho nhau khi cùng ảnh nghiệm của Vũ Thị Hồng (2015), Bunda và hưởng đến thanh khoản của các NHTM Desquilbet (2008), Mahmood và cộng sự cổ phần Việt Nam. Kết quả này phù hợp (2019), Vodova (2013), theo đó có thể giải với kỳ vọng, và một lần nữa khẳng định thích rằng các NHTM có quy mô càng lớn rằng nếu một NHTM thực hiện triệt để thường mạo hiểm hơn bởi tâm lý tự tin, khả chức năng trung gian tài chính, cùng với năng chịu đựng tổn thất nếu rủi ro xảy ra và gia tăng lượng vốn huy động vốn tiền gửi do đó ít dự trữ thanh khoản hơn và dẫn đến 46 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
  10. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG Bảng 6. Kết quả hồi quy Pooled OLS FEM REM Biến Hệ số β P-value Hệ số β P-value Hệ số β P-value LGR -0,1697** 0,0365 -0,2430*** 0,0054 -0,1693** 0,0228 DEP -0,4406*** 0,0000 -0,4088*** 0,0000 -0,5110*** 0,0000 LGR*DEP 0,3063** 0,0162 0,4017*** 0,0029 0,3068*** 0,0081 PROF 1,2346*** 0,0002 1,4177*** 0,0000 1,0650*** 0,0030 SIZE -0,0399*** 0,0095 -0,0111 0,5267 -0,0511*** 0,0048 AQ 3,3299*** 0,0005 2,6610** 0,0105 1,5843* 0,0984 CAP -0,0912 0,5484 -0,0042 0,9781 -0,3263** 0,0324 AM -5,1129*** 0,0000 -5,1358*** 0,0000 -4,1961*** 0,0000 EFF -0,1915*** 0,0000 -0,1212** 0,0156 -0,1231*** 0,0073 NOM 3,0435*** 0,0049 2,8311*** 0,0090 2,9880*** 0,0049 LIST 0,0216* 0,0554 0,0079 0,5291 0,0245 0,1589 C 0,9352*** 0,0000 0,6534*** 0,0001 1,0535*** 0,0000 --- R = 0,5848 2 R = 0,6204 2 R = 0,5862 2 Kiểm định Breusch-Pagan 0,0000 Kiểm định Redundant Fixed 0,0146 Effects Kiểm định Hausman 0,0252 Kiểm định White 0,0000 Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0 (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và (*) Mức ý nghĩa 10% thanh khoản giảm sút, và ngược lại. bảo mức ý nghĩa 1%, 5% hay 10%, cho thấy vốn chủ sở hữu NHTM không ảnh hưởng Thứ sáu, hệ số hồi quy theo GLS của biến đáng kể đến thanh khoản của các NHTM độc lập AQ là 2,4877 với mức ý nghĩa cổ phần Việt Nam. Kết quả này có thể giải 1%, cho thấy chất lượng tài sản có ảnh thích rằng, bản chất NHTM là trung gian hưởng ngược chiều đến thanh khoản của tài chính, theo đó nguồn vốn chủ yếu của các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả này các NHTM là tiền gửi của khách hàng và ngược lại với kỳ vọng, có thể giải thích rằng do đó vốn chủ sở hữu kém ý nghĩa trong các NHTM sẽ có xu hướng thận trọng hơn, việc thực hiện các mục tiêu tài chính, trong chính sách khắt khe hơn khi sử dụng vốn đó có mục tiêu thanh khoản của NHTM. cho mục đích sinh lời khi chất lượng tài sản có xu hướng kém đi, điều này dẫn đến các Thứ tám, hệ số hồi quy theo GLS của NHTM sẽ dự trữ thanh khoản nhiều hơn và biến độc lập AM là -4,8667 với mức ý thanh khoản sẽ gia tăng. nghĩa 1%, cho thấy quản lý tài sản có ảnh hưởng ngược chiều đến thanh khoản của Thứ bảy, hệ số hồi quy theo GLS của biến các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả này độc lập CAP là -0,1483 nhưng không đảm phù hợp với kỳ vọng cũng như ủng hộ kết Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 47
  11. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Bảng 7. Kết quả hồi quy theo GLS hoạt động tốt hơn sẽ được thị trường đánh Biến Hệ số β P-value giá cao hơn, uy tín của NHTM sẽ gia tăng và khách hàng tin tưởng hơn và cơ hội thu LGR -0,1834** 0,0170 hút khách hàng tốt, dễ dàng huy động vốn DEP -0,4136*** 0,0000 hơn và theo đó thanh khoản của NHTM sẽ LGR*DEP 0,3251*** 0,0075 gia tăng, và ngược lại. PROF 1,4257*** 0,0000 SIZE -0,0525*** 0,0000 Thứ mười, hệ số hồi quy theo GLS của biến độc lập NOM là 3,9149 với mức ý AQ 2,4877*** 0,0055 nghĩa 1%, cho thấy thu nhập ngoài lãi cận CAP -0,1483 0,2562 biên có ảnh hưởng cùng chiều đến thanh AM -4,8667*** 0,0000 khoản của các NHTM cổ phần Việt Nam. EFF -0,1828*** 0,0000 Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kỳ NOM 3,9149*** 0,0000 vọng cũng như ủng hộ kết luận từ các LIST 0,0207** 0,0446 nghiên cứu thực nghiệm của Al-Homaidi và cộng sự (2019), Ahamed (2017), được C 1,0019*** 0,0000 giải thích rằng NHTM có thể đa dạng hóa R2 = 0,6925 đầu tư nhằm gia tăng các nguồn thu nhập Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews và do đó thanh khoản sẽ cải thiện. 10.0 (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và (*) Mức ý nghĩa 10% Cuối cùng, hệ số hồi quy theo GLS của biến độc lập LIST là 0,0207 với mức ý nghĩa 5%, luận từ các nghiên cứu thực nghiệm của cho thấy NHTM cổ phần niêm yết sẽ có Al-Homaidi và cộng sự (2019), Rashid và thanh khoản tốt hơn so với NHTM cổ phần Jabeen (2016), Vodova (2013); mối quan chưa niêm yết. Kết quả nghiên cứu này phù hệ này có thể được giải thích rằng NHTM hợp với kỳ vọng, được giải thích rằng các có khả năng quản lý tài sản tốt hơn sẽ có NHTM cổ phần niêm yết sẽ phải tuân thủ xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn, mạo nghiêm ngặt hơn các quy định về công bố hiểm hơn khi phân bổ vốn đầu tư và do do thông tin, theo đó giảm thiểu tình trạng bất hạn chế phân bố vốn vào các tài sản thanh cân xứng thông tin kết hợp với những tiêu khoản, tập trung vốn vào các tài sản sinh chuẩn để niêm yết cổ phiếu dẫn đến các lời để tạo thu nhập, dẫn đến thanh khoản NHTM cổ phần niêm yết sẽ phải duy trì của NHTM giảm. thanh khoản tốt hơn so với các NHTM chưa niêm yết. Hay kết quả nghiên cứu còn chỉ ra Thứ chín, hệ số hồi quy theo GLS của biến rằng NHTM cổ phần niêm yết sẽ thuận lợi độc lập EFF là -0,1828 với mức ý nghĩa hơn trong việc tạo ra cung thanh khoản với 1%, cho thấy hiệu quả hoạt động có ảnh nhiều cách thức khác nhau và theo đó thanh hưởng cùng chiều đến thanh khoản của các khoản của NHTM sẽ gia tăng. NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kỳ vọng cũng như ủng 6. Kết luận và gợi ý hộ kết luận từ các nghiên cứu thực nghiệm của Al-Homaidi và cộng sự (2019), Rashid Kết quả phân tích hồi quy đúc kết rằng các và Jabeen (2016); mối quan hệ này có thể yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các được giải thích rằng NHTM có hiệu quả NHTM cổ phần Việt Nam bao gồm: tăng 48 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
  12. LÊ HOÀNG VINH - TRẦN PHI DŨNG trưởng tín dụng, lượng tiền gửi của khách sẽ cải thiện tốt hơn. hàng, khả năng sinh lời, quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động, niêm yết cổ phiếu, sự - Thường xuyên đánh giá chất lượng tài sản tương tác giữa tăng trưởng tín dụng với để chủ động phòng ngừa nhằm đảm bảo lượng tiền gửi của khách hàng... Theo kết cho thanh khoản cũng như hạn chế thiệt quả này, để duy trì và gia tăng thanh khoản hại, cần chú trọng mối quan hệ đánh đổi của các NHTM cổ phần Việt Nam, cần xem giữa lợi nhuận và rủi ro khi đưa ra các quyết xét các vấn đề như sau: định. Nếu NHTM tập trung quản lý tài sản theo hướng phân bổ vốn đầu tư nhiều hơn - Chú trọng quan hệ cân đối giữa chính vào các tài sản sinh lời thì đồng thời cần sách tăng trưởng tín dụng với mục tiêu duy tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi trì thanh khoản, có thể lựa chọn chính sách ro tương ứng. mở rộng tăng trưởng tín dụng trong trường hợp ngân hàng thừa quá nhiều tài sản thanh - Cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua khoản và bản thân ngân hàng phải chịu chi nâng cao trình độ quản trị của ban điều phí cơ hội quá lớn từ những tài sản này, hành, đánh giá và phát triển năng lực hay các ngân hàng chủ động thu hẹp tăng nghiệp vụ cho nhân viên, thường xuyên rà trưởng tín dụng nếu ngân hàng rơi vào tình soát chi phí nhằm phân định các mức chi trạng yếu thanh khoản và các nguồn cung tiêu hợp lý, hoặc thực hiện cơ cấu, sắp xếp thanh khoản khác chưa thể tiếp cận được. lại bộ máy hoạt động theo hướng tinh gọn nhằm tiết kiệm chi phí. Bên cạnh đó, các - Cân đối giữa nguồn vốn huy động tiền gửi NHTM nên tăng cường mở rộng các hoạt từ khách hàng với nhu cầu sử dụng vốn, động phi tín dụng. từ đó lựa chọn chính sách thu hút lượng tiền gửi của khách hàng phù hợp, tránh đẩy - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có mạnh huy động vốn tiền gửi nhưng không chính sách, lộ trình yêu cầu các NHTM cổ tìm được đầu ra, có thể sẽ làm căng thẳng phần Việt Nam thực hiện niêm yết cổ phiếu, thanh khoản cho bản thân ngân hàng. Bên theo đó bản thân các NHTM sẽ được chuẩn cạnh đó, các ngân hàng cần quan tâm thiết hóa hơn trong quản lý, trong điều hành lập chính sách tăng trưởng tín dụng tương cũng như đưa ra quyết định kinh doanh, và ứng với khả năng huy động và kỳ hạn huy do đó thanh khoản của ngân hàng sẽ đảm động vốn để giảm chênh lệch kỳ hạn giữa bảo tốt hơn. Thêm vào đó, Ngân hàng Nhà các khoản huy động và cho vay. nước Việt Nam cần đánh giá chặt chẽ tình trạng thanh khoản của các NHTM khi có đề - Xem xét đến chính sách tích lũy vốn từ xuất mở rộng thêm các chi nhánh, phòng lợi nhuận giữ lại, qua đó góp phần giúp giao dịch,... nhằm đảm bảo an toàn không NHTM tăng năng lực tài chính vững chắc, chỉ cho bản thân từng NHTM mà còn an tự chủ tài chính hơn và khi đó thanh khoản toàn chung cho cả hệ thống ngân hàng ■ Tài liệu tham khảo 1. Al-Homaidi E. A. và cộng sự (2019), The determinants of liquidity of Indian listed commercial banks: A panel data approach, Cogent Economics & Finance (2019), 7: 1616521. 2. Aspachs, O. và cộng sự (2005), Liquidity. Banking Regulation and macroeconomics. Proof of shares, bank liquidity from a panel the bank’s UK - resident. Bank of England Working paper. 3. Assfaw A. M. (2019), Firm-Specific and Macroeconomic Determinants of Banks Liquidity: Empirical Investigation Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 49
  13. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam from Ethiopian Private Commercial Banks, Journal of Accounting, Finance and Auditing Studies 5/2 (2019) 123-145 4. Avdalović, S. M. (2017), The impact of bank-specific factors on the liquidity of commercial banks in Serbia, Original scientific paper udk: 005.332:336.717(497.11) 657.422. 5. Bunda, I và Desquilbet, J. B. (2008), The Bank Liquidity Smile Across Exchange Rate Regimes. International Economic Journal, 22(3), pp.361 - 386. 6. Claessens, R. (2010), What is a bank?, AuthorHouse, ISBN: 978-1-4490-7985-7 (sc). 7. Cucinelli, D. (2014), The determinants of bank liquidity risk within the context of Euro Area. Interdisciplinary Journal of Research in Business, 2(10), 51–64. 8. Diamond. D. W. và Dybvig, P. H. (1983), Bank runs, Deposit Insurance and Liquidity, The Journal of Political Economy, Vol. 91. No. 3, pp, 401 -419. 9. Greg, N. G. (2009), The banking crisis handbook, CRC Press, Taylor & Francis Group, pp 543. 10. Horváth, R., Seidler, J., & Weill, L. (2014). Bank capital and liquidity creation: Granger-causality evidence. Journal of Financial Services Research, 45(3), 341–361. 11. Mahmood H. và cộng sự (2019), Impact of Macro Specific Factor and Bank Specific Factor on Bank Liquidity using FMOLS Approach, Emerging Science Journal Vol. 3, No. 3, June, 2019. 12. Malik, M. F. & Rafique, A. (2013), Commercial Banks Liquidity in Pakistan: Firm Specific and Macroeconomic Factors, The Romanian Economic Journal. 13. Moulton, H. G. (1918), Commercial banking and capital formation, The Journal of Political Economy, 705-731. 14. Moussa, M. A. B. (2015), The determinants of bank liquidity: Case of Tunisia, International Journal of Economics and Financial Issues, 5(1), 249–259. 15. Munteanu I. (2012), Bank liquidity and its determinants in Romania, Emerging Market Queries in Finance and Business, Procedia Economics and Finance 3 ( 2012 ) 993 – 998 16. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2016), Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 9, tháng 05/2016. trang 22-26. 17. Prochnow, H. V. (1949). Term Loans and Theories of Bank Liquidity, Prentice-Hall. 18. Roman, A. và Camelia, A. (2015). The impact of bank-specific factors on the commercial banks liquidity: Empirical evidence from CEE countries. Procedia Economics and Finance, 20(15), 571–579. 19. Shah, S. Q. A. và cộng sự (2018), Factors Affecting Liquidity of Banks: Empirical Evidence from the Banking Sector of Pakistan, Colombo Business Journal. (9)1, 1-18 20. Singh, A., và Sharma, A. K. (2016). An empirical analysis of macroeconomic and bank-specific factors affecting liquidity of Indian banks. Future Business Journal, 2 (1), 40–53. 21. Sopan, J., và Dutta, A. (2018). Determinants of liquidity risk in Indian banks: A panel data analysis, Asian Journal of Research in Banking and Finance, 8(6), 47–59. 22. Spence, M. (1973), Job Market Signaling, Quarterly Journal of Economics 87 (3): 355–374. doi:10.2307/1882010. JSTOR 1882010 23. Tabash, M. I. (2018). An empirical investigation between liquidity and key financial ratios of Islamic banks of United Arab Emirates (UAE). Business and Economic Horizons, 14(3), 713–724. 24. Trenca, I. và cộng sự (2015), Impact of macroeconomic variables upon the banking system liquidity, Procedia Economics and Finance, 32 (15), 1170–1177. 25. Valla, N. và cộng sự (2006), Bank liquidity and financial stabilily. Banque de France financial stablility review, pp,89 - 104. 26. Vodová, P. (2011), Liquidity of Czech Commercial Banks and its Determinants, International Journal of Mathematical Models and Methods in Applied Sciences, pp, 1060 - 1067. 27. Vũ Thị Hồng (2015), Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 23 (33), tháng 07-08/2015, trang 32 - 49. 50 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=32

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2