intTypePromotion=3

Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện và kết cục lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa Đắk Lắk

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
1
lượt xem
0
download

Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện và kết cục lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa Đắk Lắk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xác định tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu não nhập viện sớm, thời gian trung bình nhập viện, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện, kết cục tại thời điểm (30 + 01) ngày và mối tương quan giữa thời gian nhập viện, mức độ nặng và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân thiếu máu não cục bộ cấp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện và kết cục lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa Đắk Lắk

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN NHẬP VIỆN VÀ KẾT CỤC LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐẮK LẮK Nguyễn Thị Trà Giang*, Lê Văn Tuấn** TÓM TẮT Mở đầu: Tai biến mạch máu não là bệnh gây tử vong đứng thứ 3 trên thế giới và đứng hàng đầu về tàn tật, phương pháp tiêu sợi huyết bằng đường tĩnh mạch ra đời giúp cải thiện tỷ lệ tử vong và tàn tật, tuy nhiên bệnh nhân cần phải được điều trị trước 4,5 giờ. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu não nhập viện sớm, thời gian trung bình nhập viện, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện, kết cục tại thời điểm (30 + 01) ngày và mối tương quan giữa thời gian nhập viện, mức độ nặng và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân thiếu máu não cục bộ cấp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, từ tháng 11/2016 đến 05/2017 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk có theo dõi tiền cứu và phân tích kết cục tại thời điểm 1 tháng theo thang điển Rankin sửa đổi, nghiên cứu bao gồm bệnh nhân nhồi máu não cấp từ 18 tuổi trở lên có mRS trước đó < 2 và thời gian 4 ngày kể từ triệu chứng đầu tiên, chúng tôi chia thành 2 nhóm đến sớm ≤ 2 giờ và đến trễ > 2 giờ. Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lí bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0. Kết quả: Nghiên cứu gồm 167 bệnh nhân, tuổi khởi phát trung bình 67 ± 11 tuổi, trong đó nam chiếm 65,3%, thời gian nhập viên trung bình 762 phút, tỷ lệ bệnh nhân đến sớm trước 2 giờ chiếm 16,8%, đến trễ > 2 giờ 83,2%. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện sớm gồm: thời gian khởi phát ban ngày (OR: 9,919; 95% [1,400 - 70,268]), tìm đến bệnh viện ngay lập tức (OR: 504,92; 95% [26,105 - 97,66]). Còn các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thời gian nhập viện của bệnh nhân gồm: nhập bệnh viện tuyến dưới (OR: 0,45; 95% [0,228 - 0,889]), khoảng cách >15 km (OR: 0,062; 95% [0,007 - 0,523]). Kết cục tại thời điểm (30 + 01) ngày tỷ lệ tử vong 8,4%, mRS ≤ 2 chiếm 68,2%, mRS > 2 chiếm 31,7%. Không tìm thấy mối tương quan nào giữa thời gian nhập viện, mức độ nặng với kết cục lần lượt là P = 0,166 và P = 0,605. Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân đến sớm ≤ 2 giờ chiếm 16,8%, các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện sớm gồm: Thời gian khởi phát ban ngày, tìm đến bệnh viện ngay lập tức. Còn các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự chậm trễ gồm nhập bệnh viện tuyến dưới, khoảng cách >15 km. Kết cục tại thời điểm (30 + 01) ngày tỷ lệ tử vong 8,4%, mRS ≤ 2 chiếm chủ yếu 68,2%. Không tìm thấy mối tương quan nào giữa thời gian nhập viện, mức độ nặng với kết cục. Từ khóa: Nhồi máu não , rt-PA, kết cục ABSTRACT FACTORS AFFECT TO THE TIME OF PRE-HOSPITAL DELAY AND CLINICAL OUTCOMES OF ACUTE ISCHEMIC STROKE PATIENTS AT THE DAKLAK GENERAL HOSPITAL Nguyen Thi Tra Giang, Le Van Tuan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 1- 2018: 262 - 269 Background: Stroke is the third disease leading cause of death in the world and the first leading cause of disability, with the use of intravenous thrombolytic therapy to help improve mortality and disability rates. However, patients have to be treated before 4.5 hours. * Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk, ** Bộ môn Thần Kinh, Đại Học Y Dược TP.HCM Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Thị Trà Giang ĐT: 0918 261 727 Email: nttgiangbmt@gmail.com 262 Chuyên Đề Nội Khoa
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học Objective: Determining the rate of stroke patients arrived hospital early, mean time, determining factors affecting time of arrived hospital, outcome at (30 + 01) days and correlation between time of arrived hospital, severity and clinical outcomes in acute ischemic stroke patients. Methods: Descriptive cross-sectional study, from November 2016 to May 2017 at the Daklak General Hospital with following up prospective study and analyzing outcome at 1 month modified Rankin scales, included acute stroke patients aged 18 years or older with previous mRS < 2 and duration 4 days after the first symptom, we divided into two groups: early arrivals ≤ 2 hours and delayed arrivals > 2 hours. The collected data will be processed by SPSS 20.0 statistical software. Results: The study consisted of 167 patients with an average onset of 67 ± 11 years, 65.3% of men, the mean of arrived hospital time was 762 minutes, the propotion of the early arrivals ≤ 2 hours and delayed arrivals group was 16.8% and 83.2% respectively. The factors affected to early arrived hospital including daytime of onset time (OR: 9.919, 95% [1.400 – 70.268]), immediate hospitalization (OR: 504.92, 95% 26.105 – 97.66]). The factors that affected delayed arrivals including hospitalizing lower-hospital (OR: 0.45; 95% [0.228 -0.889]), distance > 15 km (OR: 0.062; 95% [0.007 – 0.523]). At the time (30 + 01) days the mortality rate was 8.4%, mRS ≤ 2 was 68.2%, mRS > 2 was 31.7%. No correlation was found between arrived hospital time and severity with outcomes were P = 0.166 and P = 0.605. Conclusion: The propotion of early arrivals ≤ 2 hours was 16.8%. The factors that affect the early arrived hospital time include: daytime of onset, immediately arrived hospital. The factors that affect the delayed arrivals include: hospitalizing lower-hospital, distance > 15 km. At the time (30 + 01) days, the mortality rate was 8.4%, mRS ≤ 2 was 68.2%. No correlation was found between arrived hospital time and severity with outcomes. Keywords: Stroke, rt-PA, outcomes ĐẶT VẤN ĐỀ tật. Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về thời gian vàng trong nhồi Đột quỵ là bệnh gây tử vong đứng thứ 3 máu não kết quả nhập viện sớm còn thấp, thời trên thế giới, nguyên nhân hàng đầu gây ra tàn gian nhập viện trung bình > 4,5 giờ(5). Vậy kỹ tật, gây tốn kém nhiều kinh phí cho xã hội(10). thuật tiêu sợi huyết phát triển lại không giúp Theo ước tính, cứ khoảng 40 giây có một người được nhiều cho bệnh nhân để cải thiện tình hình Mỹ bị đột quỵ và cứ khoảng 4 phút có một tử vong, tàn tật và kinh phí cho xã hội. Câu hỏi người tử vong vì bệnh lý này, chi phí trực tiếp được đặt ra là vì sao bệnh nhân lại không đến và gián tiếp cho bệnh lý này tại Mỹ năm 2009 bệnh viện sớm trước 4,5 giờ? Đâu là yếu tố dẫn là 38,6 tỷ Đô la(2) .Và kết cục đột quỵ tại thời đến sự chậm trễ đó? Kết cục tại thời điểm 1 điểm 1 tháng của tác giả Licia Denti 2016 tại Ý tháng của từng nhóm bệnh nhân nhồi máu não ghi nhận trường hợp nhập viện sớm < 2 giờ có sẽ như thế nào? Trên thế giới cũng như Việt kết cục mRS ≤ 2 chiếm 48,6% và mRS > 2 Nam đã có một số công trình nghiên cứu về vấn (51,4%), nhóm nhập viện muộn > 2 giờ có mRS đề này nhưng số lượng đề tài nghiên cứu tại Việt ≤ 2 gồm 47% và mRS > 2 giờ chiếm 53%(4). Nam cũng vẫn còn khiêm tốn, và được thực hiện Đứng trước tình hình dân số thế giới ngày tại các bệnh viện ở Tp.HCM. Còn tại tỉnh Đắk càng già đi, đó là yếu tố thuận lợi cho bệnh đột Lắk chưa có một công trình nào nghiên cứu để quỵ càng gia tăng và nó trở thành mối quan tâm trả lời cho các câu hỏi trên.Vì vậy chúng tôi tiến của các nhà thần kinh và của toàn xã hội. Đặc hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng biệt là nhồi máu não nếu được can thiệp sớm đến thời gian nhập viện và kết cục lâm sàng của trước 4,5 giờ bằng liệu pháp rt-PA sẽ đem lại bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa nhiều kết quả tốt, giảm ngày nằm viện, giảm khoa tỉnh Đắk Lắk” với các mục tiêu sau: nguy cơ viêm phổi(11), giảm tỷ lệ tử vong và tàn Chuyên Đề Nội Khoa 263
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu phương tiện di chuyển, tiền sử tăng huyết áp, não nhập viện sớm và thời gian trung bình tiền sử đái tháo đường, tiền sử đột quỵ, tiền sử nhập viện sau nhồi máu não cấp tại Bệnh viện gia đình đột quỵ, tiền sử rung nhĩ, tiền sử bệnh Đa khoa tỉnh Đắk Lắk. mạch vành, tiền sử TIA, hút thuốc lá, tiền sử 2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến uống rượu, mức độ nặng đột quỵ thời gian nhập viện ở bệnh nhân nhồi máu não Những bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn cấp nhập viện tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Đắk chọn mẫu sẽ được khám lâm sàng và phỏng vấn Lắk. bằng bộ câu hỏi có sẵn và được phỏng vấn lại tại 3. Đánh giá mối tương quan giữa thời thời điểm (30 ± 01) ngày bằng thang điểm gian nhập viện, mức độ nặng và kết cục ở Rankin sửa đổi. Chúng tôi chia bệnh nhân thành bệnh nhân nhồi máu não nhập viện tại Bệnh 2 nhóm, nhóm đến sớm( trước 2 giờ), nhóm đến viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk tại thời điểm 1 trễ sau 2 giờ. tháng theo thang điểm Rankin sửa đổi. Phương pháp xử lý số liệu PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Dữ liệu thu nhận được sẽ được xử lí bằng Thiết kế nghiên cứu phần mềm SPSS 20.0. Các biến số định tính được mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm, được so Cắt ngang mô tả, có theo dõi tiến cứu và sánh và kiểm bằng phép kiểm chi bình phương phân tích kết cục tại thời điểm 1 tháng. (phân phối chuẩn) hoặc phép kiểm chính xác Dân số mục tiêu Fisher (phân phối không chuẩn) các biến định Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu lượng được mô tả bằng giá trị nhỏ nhất, lớn não cấp tại Khoa Nội tổng quát, Khoa Tim mạch nhất, trung bình và độ lệch chuẩn. Sử dụng phép và Khoa Hồi sức tích cực tại Bệnh viện Đa khoa kiểm T test và One way Anova (phân phối tỉnh Đắk Lắk. chuẩn), Mann-Whitney U (phân phối không Dân số chọn mẫu chuẩn) để so sánh giá trị trung bình giữa các Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu nhóm và hồi quy tương quan để tìm mối liên não cấp từ 11/2016 đến 05/2017 từ 18 tuổi trở lên, quan giữa các yếu tố cần đánh giá. Khởi phát đột quỵ ≤ 4 ngày kể từ triệu chứng khởi KẾT QUẢ phát đột quỵ đầu tiên. Đặc điểm và thời gian của bệnh nhân nhồi Tiêu chuẩn loại trừ máu não trong nghiên cứu: Nghiên cứu của Khởi phát tại bệnh viện, hình ảnh học có chúng tôi có 167 bệnh nhân được khảo sát, tuổi xuất huyết não, u não đi kèm, mRS trước đó ≥ 2. trung bình 67 ± 11, trong đó nam chiếm 65,3%, Quá trình thu thập số liệu thời gian nhập viên trung bình 762 phút,. Các biến thu thập gồm : Dân tộc, tuổi, giới, Tỷ lệ bệnh nhân đến kể từ triệu chứng khởi khoảng cách, sống một mình, trình độ văn hóa, phát đầu tiên. nghề nghiệp, bảo hiểm y tế, hiểu biết về tiêu sợi Bảng 1. Phân bố bệnh nhân đến trễ và sớm huyết, có người chứng kiến khi khởi phát triệu Thời gian Tần số Tỷ lệ % chứng, nhận biết triệu chứng đầu tiên khi khởi Sớm trước 2 giờ 28 16,8 Trước 3 giờ 42 25,2 phát, địa chỉ, thời gian nhập viện, sống một Trước 4,5 giờ 50 30 mình, tìm kiếm được sự giúp đỡ trong giờ đầu, sau 4,5 giờ 117 70,1 phản ứng đầu tiên của bệnh nhân khi triệu Với mốc thời gian là 2 giờ kể từ lúc khởi phát chứng mới xuất hiện, nhập vào bệnh viện tuyến triệu chứng đầu tiên đến lúc nhập viện, chúng tôi dưới, khám bác sĩ tư trước khi nhập viện vào chia mẫu nghiên cứu thành 2 nhóm đến sớm và bệnh viện nghiên cứu, địa điểm khởi phát, 264 Chuyên Đề Nội Khoa
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học muộn, chúng tôi ghi nhân có 16,8% bệnh nhân đến sớm, nhóm đến muộn sau 2 giờ chiếm 83,2%. Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện của bệnh nhân nhồi máu não qua phân tích đơn biến (Kiểm định χ2) Biến Sớm ≤ 2 giờ Trễ > 2 giờ P Khoảng cách ≤ 15 km 8(30,4 %) 38 (69,6%) 0,013 > 15 km 20 (11,6%) 100 (88,4%) Sống một mình Có 1 (4,3%) 22 (95,7%) 0,186 Không 27 (18,8%) 117 (81,2%) Trình độ văn hóa Cấp 1 14 (15,6%) 76 (84,4%) 0,896 Cấp 2 8 (17,6%) 37 (82,2%) Cấp 3 trở lên 6 (18,8%) 26 (81,2%) Hiểu biết về tiêu sợi Có 1 (50%) 1 (50%) 0,308 huyết Không 27 (16,4%) 138 (83,6%) Thời gian khởi phát Ngày 25 (21%) 94 (79%) Đêm 3 (6,2%) 45 (93,8%) 0,02 Nhận thức triệu chứng Có 24 (27,9%) 62 (72,1%) đầu tiên của đột quỵ Không 4 (4,9%) 77 (95,1%) 0,000 Phản ứng đầu tiên Không chú ý 0 (0%) 44 (100%) Liên hệ người thân 14 (18,7%) 61 (83,1%) Liên hệ bệnh viện 14 (31,1%) 31 (68,9%) 0,003 Liên hệ bác sỹ gia đình 0 (0%) 3 (100%) Tìm đến bệnh viện Có 27 (37,5%) 45 (62,5%) 0,000 ngay lập tức không 1 (1,1%) 94 (98,9%) Phương tiện vận Xe cấp cứu 8 (22,2%) 28 (77,8%) chuyển Xe dịch vụ 12 (11,7%) 91 (88,3%) 0,64 Xe gia đình 8 (28,6%) 20 (71,4%) Nhập bệnh viện tuyến Có 11 (11,8%) 82 (88,2%) 0,024 dưới Không 20 (27%) 54 (73%) Tiền sử uống rượu Có 11 (28,9%) 27 (71,1%) 0,022 Không 17 (13,2%) 112 (86,8%) Triệu chứng đau đầu Có 18 (24,7%) 55 (75,3%) 0,016 Không 10 (10,6%) 84 (89,4%) Qua phân tích đơn biến các yếu tố ảnh gian khởi phát. Trong đó những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện của bệnh nhân hưởng giúp bệnh nhân đến sớm gồm: Thời gian gồm: khoảng cách, thời gian khởi phát, nhận khởi phát ban ngày (OR: 9,919; 95% [1,400 - thức triệu chứng đầu tiên của đột quỵ, phản ứng 70,268]), tìm đến bệnh viện ngay lập tức (OR: đầu tiên, tìm đến bệnh viện ngay lập tức, nhập 504,92; 95% [26,105 - 97,66]). Còn các yếu tố làm bệnh viện tuyến dưới, tiền sử uống rượu, triệu ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thời gian nhập chứng đau đầu. viện của bệnh nhân gồm: Nhập bệnh viện tuyến Các yếu tố khoảng cách và giới tính, thời dưới (OR: 0,45; 95% [0,228 - 0,889]), khoảng cách gian khởi phát, nhận thức triệu chứng đột quỵ, >15 km (OR: 0,062; 95% [0,007 - 0,523]). tìm đến bệnh viện ngay lập tức, tiền sử uống Mối tương quan giữa thời gian nhập viện, rượu, triệu chứng đau đầu là những yếu tố quan mức độ nặng và kết cục ở bệnh nhân nhồi máu trọng gây ảnh hưởng đến sự nhập viện chậm trễ não theo thang điểm Rankin sửa đổi tại thời của bệnh nhân NMN cấp. điểm (30 ± 01) ngày Kết quả nghiên cứu ghi Qua phân tích đa biến hồi quy logistic ghi nhận tại thời điểm 1 tháng sau nhồi máu não nhận các yếu tố khoảng cách, tìm đến bệnh viện ngay lập tức, nhập bệnh viện tuyến dưới, thời cấp: mRS > 2 chiếm đa số với 114 trường hợp Chuyên Đề Nội Khoa 265
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 (68,3 %), mRS ≤ 2 chiếm 53 trường hợp (31,7%) viện, mức độ nặng và kết cục ở bệnh nhân nhồi và không có mối tương quan thời gian nhập máu não với lần lượt P = 0,09 và P = 0,455. Bảng 3. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nhân chủng - xã hội, các yếu tố nguy cơ, lâm sàng với thời gian nhập viên trễ của bệnh nhân nhồi máu não cấp (Sử dụng phép kiểm Independent sample T test và One way Anova , Mann-Whitney U) Yếu tố N% Thời gian chậm trễ nhập P viện Giới tính Nam 65,3 1221 ± 131 0,04 Nữ 34,7 1479 ± 190 Khoảng cách ≤ 15 km 27,5 867 ± 182 0,004 > 15 km 72,5 1479 ± 129 Sống một mình Có 13,8 1420 ± 330 0,087 Không 86,2 1293 ± 114 Trình độ văn hóa Cấp1 53,9 1455 ± 153 0,313 Cấp 2 26,9 1213 ± 204 Cấp 3 trở lên 19,2 1042 ± 227 Thời gian khởi phát Ngày 71,3 1285 ± 130 0,021 Đêm 28,7 1373 ± 196 Người khác chứng kiến Có 90,4 1327 ± 114 0,238 Không 9,6 1157 ± 355 Nhận thức triệu chứng đột quỵ Có 51,5 881 ± 134 0,000 Không 48,5 1767 ± 158 Tìm đến bệnh viện ngay lập tức Có 43,1 845 ± 150 0,0001 Không 56,9 1663 ± 143 Tiền sử uống rượu Có 22,8 1088 ± 227 0,023 Không 77,2 1376 ± 123 Đau đầu Có 3,7 1036 ± 154 0,016 Không 6,3 1523 ± 148 Bảng 4. Mối liên quan các yếu tố với thời gian nhập viện (Phân tích đa biến hồi quy Logistic) Yếu tố P OR 95% Cl Tuổi 0,857 1,004 0,964 - 1,044 Giới 0,201 2,891 0,568 - 14,713 Khoảng cách 0,011 0,062 0,007- 0,523 Nghề nghiệp 0,713 1,455 0,197 - 10,763 Sống một mình 0,088 0,52 0,002 - 1,552 Hiểu biết tiêu sợi huyết 0,714 1,794 0,78 - 4,1767 Thời gian khởi phát 0,022 9,919 1,400 - 70,268 Người chứng kiến 0,65 0,486 0,022 - 10,947 Nhận thức triệu chứng đầu tiên 0,332 2,190 0,449 - 10,678 Tìm đến bệnh viện ngay lập tức 0,000 504,92 26,105 - 97,66 Phương tiện 0,504 1,404 0,519 - 3,8 Nhập Bệnh viện tuyến dưới 0,03 0,45 0,228 - 0,889 Tiền sử đột quỵ 0,594 0,728 0,126 - 2,340 Rung nhĩ 0,545 1,671 0,316 - 8,827 Uống rượu 0,527 1,607 0,369 - 6,994 Đau đầu 0,133 3,211 0,702 - 14,696 266 Chuyên Đề Nội Khoa
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học BÀN LUẬN bệnh viện hàng đầu của tỉnh cũng chưa thực hiện được biện pháp điều trị tiêu sợi huyết. Đặc điểm các yếu tố nhân chủng - xã hội, các yếu tố nguy cơ và lâm sàng mẫu nghiên cứu Mối liên quan giữa các yếu tố nhân chủng - xã Tuổi nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung hội, các yếu tố nguy cơ, lâm sàng với thời gian bình của mẫu nghiên cứu 67 ± 12, nhỏ nhất là 29 từ khởi phát triệu chứng đến nhập viện tuổi, lớn nhất 92 tuổi. Kết quả nghiên cứu của Khoảng cách: Kết quả nghiên cứu của chúng chúng tôi giống với nghiên cứu của tác giả tôi ghi nhận có 46 BN (27,7%) có khoảng cách ≤ Young Seo Kim, Byung-Woo Yoon năm 2011 tại 15 km, trong đó nhập viện sớm 8 BN (30,4%). Hàn Quốc với tuổi trung bình là 67(8) Nhóm có khoảng cách > 15 km, nhập viện sớm Thời gian trung bình từ lúc khởi phát đến lúc 20 (11,6%). Như vậy bệnh nhân ở gần ≤ 15 km nhập viện của nghiên cứu chúng tôi là 762 phút nhập viện sớm hơn so với bệnh nhân ở xa > 15 (12,7 giờ). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi km với P = 0,013 < 0,05. Nghiên cứu của Ashraf giống nghiên cứu của Tomoko Yanagida năm V.V năm 2015 tại Ấn Độ, khoảng cách và thời 2014 ở Uban 12,7 giờ(12) nhưng cao hơn so với gian nhập viện sớm có liên quan với nhau P = nghiên cứu của Young Seo Kim thời gian trung 0,001 khoảng cách ≤ 15 km đến sớm 40,5%, bình nhập viện là 474 phút và nghiên cứu của nhóm có khoảng cách > 15 km nhập viện sớm Dongbeom Song thời gian trung bình nhập viện 17%(3), cao hơn kết quả nghiên cứu của chúng là 366 phút, điều này có thể lý giải vì thời gian tôi. Điều này có thể lý giải do cách chọn mốc thời chọn mẫu nghiên cứu của chúng tôi là 96 giờ, gian nhập viện sớm của chúng tôi ≤ 2 giờ, còn gấp đôi so với nghiên cứu của 2 tác giả trên(5,8). của Ashraf V.V ≤ 4 giờ. Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận nhóm nhập Thời gian khởi phát: Nghiên cứu của chúng viện sớm ≤ 2 giờ kể từ triệu chứng khởi phát đầu tôi khởi phát ban ngày là 119 BN (71,3%), trong tiên là 28 trường hợp (16,8%) gần giống với đó tỷ lệ bệnh nhân nhập viện sớm ban ngày 21% nghiên cứu của tác giả Hyung Ju Kim thực hiện với P = 0,02, như vậy giữa thời gian nhập viện và ở Ulsan, Hàn Quốc năm 2011 (18%)(7) và thấp thời gian khởi phát có mối liên hệ với nhau, hơn nghiên cứu của Young Seo Kim năm 2011 nghiên cứu của chúng tôi có kết quả cao hơn so (21%)(8). Sự khác nhau này là do thời gian nghiên với nghiên cứu của Juliet Addo 61,1% cứu khác nhau, sự hiểu biết về bệnh và ý thức (P=0,001)(1), Điều này có thể do mốc thời gian chăm sóc sức khỏe, giáo dục tuyên truyền, điều chọn nhập viện sớm có khác nhau. kiện địa lý ở mỗi nước có khác nhau. Nhập bệnh viện tuyến dưới: Trong 167 Ở nghiên cứu này việc thực hiện phương trường hợp nhập viện có 96 trường hợp (57,6%) pháp tiêu sợi huyết không được đề cấp đến nhập bệnh viện tuyến dưới, trong đó chỉ có nhiều vì hiện tại thời điểm nghiên cứu bệnh viện 11,8% nhập viện sớm còn lại trễ với P = 0,024, nghiên cứu chưa thực hiện biện pháp điều trị như vậy bệnh nhân nhập bệnh viện tuyến dưới này. Kết quả khảo sát hiểu biết về tiêu sợi huyết dẫn đến sự chậm trễ của bệnh nhân khi tham gia là rất thấp 2 (1,2%) so với nghiên cứu của nhập vào bệnh viện nghiên cứu. So với nghiên Tomoko Yanagida năm 2014 là 7,7 %(12) . Nghiên cứu của Lê Văn Tuấn và Phan Thị Ngọc Lời năm cứu Young Seo Kim 2011 là 18%(8). Nghiên cứu 2016 thực hiện tại TP.HCM có 45,1% thấp hơn của Lê Văn Tuấn 2016 là 16,4%(9). Nghiên cứu nghiên cứu của chúng tôi có lẽ do vị trí nghiên của chúng tôi thấp vì vùng nghiên cứu là tỉnh lẻ cứu khác nhau(9). thuộc miền núi vấn đề điều trị tiêu sợi huyết còn Qua phân tích đa biến nghiên cứu của chúng là một điều khá mới và trình độ văn hóa còn tôi ghi nhận các yếu tố liên quan đến thời gian thấp, việc tuyên truyền nhận thức, điều kiện nhập viện gồm: Giới, khoảng cách, sống một kinh tế xã hội, đời sống còn nhiều khó khăn và mình, tìm đến bệnh viện ngay lập tức, nhập Chuyên Đề Nội Khoa 267
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 bệnh viện tuyến dưới, thời gian ở bệnh viện nhập viện dưới 3 giờ (25,2%), tỷ lệ nhập viện tuyến dưới, uống rượu, đau đầu chúng tôi ghi dưới 4,5 giờ (30%). nhận với P < 0,05. Kết quả của chúng tôi không Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nhập viện đồng nhất với các nghiên cứu khác, tuy nhiên ở bệnh nhân NMN cấp kết quả giữa các nghiên cứu khác cũng không Ghi nhận các yếu tố liên quan đến BN đến hoàn toàn giống như nghiên cứu của Tomoko trễ gồm: Bệnh nhân có khoảng cách >15km, khởi Yanagida gồm yếu tố tuổi, giới, hiểu biết về tiêu phát triệu chứng ban đêm, nhập viện tuyến sợi huyết, nhận thức triệu chứng đột quỵ đầu dưới, các yếu tố liên quan đến bệnh nhân đến tiên, sống một mình, nghiên cứu của tác giả sớm nhập viện ngay lập tức, tiền sử uống rượu. Haiqiang Jin gồm các yếu tố như vận chuyển Phân tích đa biến hồi quy logistic các yếu tố bằng xe cấp cứu, tiền sử đái tháo đường, tiền sử liên quan tới thời gian nhập viện của bệnh nhân rung nhĩ, tiền sử uống rượu, Như vậy ta nhận nhồi máu não cấp: các yếu tố ảnh hưởng giúp thấy không có sự giống nhau hoàn toàn về các bệnh nhân đến sớm gồm có thời gian khởi phát yếu tố liên quan đến thời gian nhập viên giữa ban ngày (OR: 9,919; 95% [1,400 - 70,268]), tìm các nghiên cứu điều này có lẽ do mốc chọn thời đến bệnh viện ngay lập tức (OR: 504,92; 95% gian nhập viện sớm, trễ khác nhau giữa các [26,105 - 97,66]). Các yếu tố làm ảnh hưởng đến nghiên cứu, địa hình cũng như thói quen cũng sự chậm trễ trong thời gian nhập viện của bệnh khác nhau(6,12). nhân gồm: nhập bệnh viện tuyến dưới (OR: 0,45; Mối tương quan giữa thời gian nhập viện, 95% [0,228 -0,889]), khoảng cách >15 km (OR: mức độ nặng và kết cục ở bệnh nhân nhồi máu 0,062; 95% [0,007- 0,523]). não theo thang điểm Rankin sửa đổi tại thời Mối liên quan giữa thời gian nhập viện, mức điểm (30 ± 01) ngày. Trong nhóm nhập viện sớm độ nặng và kết cục ở bệnh nhân nhồi máu kết cục mRS ≤ 2 lên đến 42,9%, trong đó nhóm não tại thời điểm 1 tháng theo thang điểm đến trễ mRS ≤ 2 là 29,5%, như vậy nhóm nhập Rankin sửa đổi viện sớm có kết cục tốt hơn, tuy nhiên lại không có mối liên quan giữa thời gian nhập viện và kết Kết quả tại thời điểm 1 tháng sau nhồi máu cục P = 0,166. Theo nghiên cứu của Licia Denti não cấp: mRS > 2 là 68,3%, mRS ≤ 2 (31,7%). 2016 tại Ý ghi nhận trường hợp nhập viện sớm Không có mối tương quan giữa thời gian nhập trước 2 giờ có kết cục mRS < 2 chiếm 48,6% và viện, mức độ nặng của bệnh và kết cục tại thời mRS > 2 chiếm 51,4%, nhóm nhập viện muộn điểm 1 tháng sau đột quỵ với P = 0,381, đồng sau 2 giờ có mRS < 2 gồm 47% và mRS > 2 giờ thời cũng không có mối tương quan giữa thời chiếm 53%, kết quả của chúng tôi gần giống với gian nhập viện và kết cục tại thời điểm 1 tháng kết quả Licia Denti tuy nhiên tác giả có ghi nhận sau nhồi máu não cấp P = 0,166. mối liên hệ giữa thời gian nhập viện và kết cục TÀI LIỆU THAM KHẢO tại thời điểm 1 tháng kể từ triệu chứng đột quỵ 1. Addo J, Ayis S, Leon J, et al. (2012), "Delay in presentation after an acute stroke in a multiethnic population in South london: the đầu tiên nhưng mối liên quan này chỉ xảy ra ở South london stroke register", J Am Heart Assoc, 1 (3), pp. những bệnh nhân được điều trị tích cực theo quy e001685. trình chăm sóc chuẩn(4). 2. Alan SG, Mozaffarian D, Roger VL, et al. (2013), "Heart disease and stroke statistics-2013 update: a report from the American KẾT LUẬN Heart Association", Circulation, 127 (1), pp. e6-e245. 3. Ashraf VV, Maneesh M, Praveenkumar R, et al. (2015), "Factors Thời gian từ khởi phát triệu chứng đến nhập viện delaying hospital arrival of patients with acute stroke", Ann Thời gian nhập viện trung bình là 762 phút Indian Acad Neurol, 18 (2), pp. 162-6. 4. Denti L, Artoni A, Scoditti U, et al. (2016), "Pre-hospital Delay as (12,7 giờ), sớm nhất là 15 phút và trễ nhất là Determinant of Ischemic Stroke Outcome in an Italian Cohort of 5040 phút (3,5 ngày), tỷ lệ nhập viện sớm dưới Patients Not Receiving Thrombolysis", J Stroke Cerebrovasc Dis, 2 giờ (16,8%), muộn trên 2 giờ (83,2%), tỷ lệ 25 (6), pp. 1458-66. 268 Chuyên Đề Nội Khoa
  8. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học 5. Dongbeom S, Eijirou T, Lee K, et al. (2015), "Factors Associated 10. Payne GH, et al. (2010), "Stroke Awareness: Surveillance, with Early Hospital Arrival in Patients with Acute Ischemic Educational Campaigns, and Public Health Practice", 16 (4), pp. Stroke", J Stroke, 17 (2), pp. 159-67. 345-58. 6. Haiqiang JP, Sainan Z, Wei JW, et al. (2012), "Factors associated 11. Terkelsen T, Schmitz ML, Simonsen CZ, et al. (2016), with prehospital delays in the presentation of acute stroke in "Thrombolysis in acute ischemic stroke is associated with lower urban China", Stroke, 43 (2), pp. 362-70. long-term hospital bed day use: A nationwide propensity score- 7. Kim HJ, Ahn JH, Kim SH, Hong ES, et al. (2011), "Factors matched follow-up study", Int J Stroke, 11 (8), pp. 910-916 associated with prehospital delay for acute stroke in Ulsan, 12. Yanagida T, Fujimoto S, Inoue T, et al. (2014), "Causes of Korea", J Emerg Med, 41 (1), pp. 59-63. prehospital delay in stroke patients in an urban aging society", 8. Kim YS, Park SS, Bae HJ, et al. (2011), "Stroke awareness Journal of Clinical Gerontology and Geriatrics, 5 (3), pp. 77-81. decreases prehospital delay after acute ischemic stroke in Korea", BMC Neurol, 11, pp. 2. 9. Lê Văn Tuấn, Phan Thị Ngọc Lời (2016), Các yếu tố ảnh hưởng đến Ngày nhận bài báo: 16/11/2017 thời gian nhập viện của bệnh nhân nhồi máu não cấp, Luận văn Thạc sỹ Y khoa, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 17/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/3/2018 Chuyên Đề Nội Khoa 269

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản