TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 26 (2023)
131
CÁC YU T C ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI S DNG DCH V CÔNG
TRC TUYN CA NGƯỜI DÂN TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Nguyn Ngc Tú Anh1, Nguyn Th Hng2
Tóm tt
Mc tiêu ca nghiên cu này nhằm xác định các yếu t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v công trc
tuyến (DVCTT) của người dân ti thành ph H Chí Minh. D liu nghiên cứu được thu thp t 948 phiếu
đối với người dân thc hin các giao dch tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tại 22 đơn vị y ban
nhân dân Qun/Huyn, thành ph H Chí Minh; kết qu thu v 911 phiếu hp lệ. Các phương pháp
phân tích d liệu được s dng gm kiểm định độ tin cy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA),
phân tích tương quan, phân tích hồi quy và kiểm đnh s phù hp ca mô hình. Kết qu nghiên cu ch ra
rng 03 yếu t ảnh hưởng đến hành vi s dng DVCTT của người dân trên địa bàn thành ph H Chí
Minh là: K vng n lc, k vng hiu qu nhn thc ri ro. T mức độ ảnh hưởng ca các yếu t,
nhóm tác gi khuyến ngh mt s gii pháp nhằm giúp gia tăng s la chn của người dân trong vic s
dng dch v công trc tuyến trên đa bàn thành ph. H Chí Minh.
T khóa: Dch v công, hành vi, Dch v công trc tuyến.
FACTORS AFFECTING THE BEHAVIOR OF PEOPLE USING
ONLINE PUBLIC SERVICES IN HO CHI MINH CITY
Abstract
This study aims to determine the factors affecting the behavior of people using online public services in
Ho Chi Minh City. Research data was collected from 948 people performing transactions at
administrative agencies in People's Committees of 22 Districts, Ho Chi Minh City; of which 911
observations were valid. The analysis methods include testing the reliability of the scale, exploratory
factor analysis (EFA), correlation analysis, regression analysis, and model fit test. Research results show
03 factors affecting the behavior of people using online public services in Ho Chi Minh City: Effort
expectations, performance expectations, and risk perception. From the influence of these factors, the
authors recommend a number of solutions to help increase people's uses of online public services in Ho
Chi Minh City.
Keywords: Public service, behavior, Online public service.
JEL classification: C51, C81; J38; J45.
1. Gii thiu
Ngày nay, chuyển đổi s đem lại nhng
tiềm năng về đổi mi sáng to khng l giúp
đưa ra giải pháp vượt qua các rào cn trong mi
lĩnh vực như tự động hóa, logistics, dch v y tế,
giáo dc dch v công (K. Sandkuhl H.
Lehmann, 2017). Trong đó “Dịch v công” một
khái nim nhiu cách tiếp cn cách hiu
khác nhau, tuy nhiên đặt trong bi cnh thc tin
ca Việt Nam, “dịch v công” thể được định
nghĩa với ba nội dung bản như sau: (1) “Dịch
v công nhng hoạt động thuc trách nhim ca
Nhà nước, do Nhà nước trc tiếp thc hin hoc
u quyn cho các ch th không phải Nhà nước
thc hiện”, (2) “Dịch v công hoạt động được
phân bit vi các hoạt động quản nhà nước,
cũng như với các hoạt động thc thi công quyn
nói chung”, (3) “Dịch v công s mnh
trưc hết quan trng nht cung cp nhng
dch v đáp ng các nhu cu thiết yếu, ti thiu
ca xã hi, xut phát t mc tiêu nhm xây dng
mt hi công bng, ổn định phát trin hài
hoà” (P. T. Nguyen, 2003). Dịch v công trc
tuyến (DVCTT) “dịch v hành chính công
các dch v khác của quan nhà nước được cung
cp cho các t chức, nhân trên môi trường
mạng” (Nghị định 43/2011/ND-CP), giúp tiết
kim thi gian, chi phí và nâng cao hiu qu phc
v các nhu cu v dch v công của người dân (G.
Hu cng s, 2008; J. Becker cng s, 2008).
Trên thế gii, mô hình chp nhn công ngh
đã nhận được s quan tâm ca nhiu nhà nghiên
cu, các công trình nghiên cu ca các tác gi
Venkatesh và cng s (2003), cho thy hành vi s
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 26 (2023)
132
dng DVCTT b tác động hoc nh hưởng ca
những người xung quanh, thân thiết hoc quan
trọng đến vic cá nhân; K vng n lc, k vng
hiu qu nhn thc ri ro mi quan h vi
hành vi s dng DVCTT. Adel Al Khattab
Cng s (2015), đã chỉ ra rng rủi ro được nhn
thc ảnh hưởng nghch biến trc tiếp đáng
k đến ý định s dng dch v của người dân.
Kurfali và cng s (2017), cho thy K vng hiu
qu nhân t quan trng nht nhiu tác
động mnh nhất đến ý định hành vi s dng và
chịu tác động tích cc bi hai yếu t Nim tin
Internet và Nim tin chính phủ. Ngược li hai yếu
t đó là Niềm tin chính ph, K vng n lc không
tác động đến ý định hành vi s dng DVCTT. Mc
dù, trên thế giới trong nước nhiu hình
nghiên cu chp nhn s dng công ngh hay
chp nhn chính ph đin t để gii thích cho vic
chp nhn s dng công ngh của người dân, tuy
nhiên các nghiên cu v ý định hành vi s dng
DVCTT còn ít, ti TP. H Chí Minh chưa
nghiên cu nào v hành vi s dng DVCTT ca
người dân, chính vy, nhóm tác gi thc hin
nghiên cu là cn thiết, Kết qu nghiên cu nhm
tìm hiu bn cht quan h ca các yếu t này trong
môi trường khu vực công, cũng như đóng góp cơ
s khoa hc cho những nhà lãnh đạo khp c nước
trong cách thc qun trng; góp phn xây dng
nn hành chính công hiện đại, đảm bo công khai
minh bch, phc v tt nhu cu của người dân và
phát triển đất nước.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
2.1. Ý định s dng dch v công trc tuyến
T năm 1980, thut ng “Dch v công”
đã sử dng rng rãi trên thế giới, trong suy nghĩ
ca nhiều ngưi, dch v công đồng nghĩa với
dch v do Chính ph cung cp. Dch vng là
c hoạt động cung cp sn phm, dch v thiết
yếu cho người dân do Nhà c hoc cá nhân, t
chc không phải Nhà nước đm nhn không
nhm mc tiêu li nhun (Chi Mai, 2003).
Trong những năm gần đây, dch v ng đang
dần đưc chuyn sang một giai đoạn mi, giai
đon Chính ph đặt ngưi dân v trí trung
m để phc v (Dehardr, 2007).
Theo hướng dn ti Ngh định s
43/2011/NĐ-CP, ngày 13/6/2011 ca Chính ph
quy định Dịch v công trc tuyến là dch v
hành chính công và các dch v khác của cơ quan
nhà nước đưc cung cp cho các t chc, cá nhân
trên môi trường mạng”. theo Điều 5, Thông
s 32/2017/TT-BTTTT, ngày 15/11/2017 ca B
Thông tin và truyền thông quy định dch v công
có 4 mức độ.
Hành vi d định và các nhân t liên quan
Hành vi d định (Planned behavior): là d
đoán ý định ca mt nhân tham gia vào mt
hành vi ti một địa điểm thời gian. đặt ra
rằng hành vi nhân được điu khin bởi ý định
hành vi. Trong đó, ý định hành vi mt chc
năng của ba yếu t quyết định: thái độ cá nhân đối
vi hành vi, chun mc ch quan kim soát
hành vi nhn thc (Ajzen, 1991).
Thái độ đối vi hành vi (Attitude towards
behavior): điều này liên quan đến mức độ mt
nhân cm xúc tích cc hoc tiêu cc ca
hành vi đang quan tâm. đòi hỏi nên xem xét
kết qu ca vic thc hin hành vi (Ajzen, 1991).
Ý định nh vi (Behavioral intention): Đây là
mt bin pháp y quyền cho nh vi. Nó đại din
cho động lc ca một người theo nghĩa kế hoch
ý thc ca người đó hoặc quyết đnh thc hin mt
s hành vi nhất định (Conner & Armitage, 1998).
Chun mc ch quan (Subjective norms):
Đề cập đến nim tin v vic nhng nhân quan
trọng khác nghĩ rằng anh ta hoc ta s thc hin
hành vi. Nó liên quan đến vấn đề nhn thc ca
một người v môi trường xã hi xung quanh hành
vi (Ajzen, 1991).
Lý thuyết hành vi la chn
Mt s nghiên cứu đã sử dng nh
TAM để kim tra s chp nhn công ngh thông
tin của người dùng, ví d, trong e-mail (Gefen và
Straub, 1997; Szajna, 1996), cộng tác điện t
(Dasgupta cng s, 2002), Trang website
(Koufaris, 2002; Lin Lu, 2002; Van der
Heijden, 2003), ý định mua sm trc tuyến (Van
der Heijden, 2003; Verhagen, & Creemers, 2003).
Các biến s bên ngoài khác cũng thể nh
hưởng đến việc người dùng chp nhn công ngh
thông tin (Moon Kim, 2001). Venkatesh
Davis (1996), cho rằng “nhận thc ảnh hưởng
trc tiếp đến ý định hành vi, không thông qua vai
trò trung gian của thái độ đối vi vic s dng”.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 26 (2023)
133
”.
Hình 1. Mô hình chp nhn công ngh (TAM)
Ngun: Venkatesh và cng s, (1996)
2.2. Gi thuyết nghiên cu
Mi quan h gia K vng hiu qu
hành vi s dng DVCTT
K vng hiu qu chính là nhng hiu qu,
li ích ca vic s dng công ngh mà người đó
mong mun, k vng. Mc độ một người tin
rng vic h chp nhn s dng công ngh s
đem lại hiu qu lớn hơn trong công việc ca mình
(Venkatesh và cng s, 2003). Trong nghiên cu
này, tác gi s dng li ích nhn thc của người
dân da trên vic thc hin giao dch các th tc
hành chính của người dân với các quan nhà
nước qua mạng Internet để đo lường yếu t K
vng hiu qu đưc.
K vng hiu qu được đo lường bi các
yếu t như: làm tăng tính hữu ích, giao dch nhanh
chóng, công bằng, bình đẳng gia mọi người, tiết
kim thi gian, chi phí. Nhóm tác gi đề xut gi
thuyết như sau:
H1: K vng hiu qu ảnh hưởng tích
cực đến hành vi s dng DVCTT.
Mi quan h gia Ảnh hưởng hi
hành vi s dng DVCTT
Ảnh hưởng hi chính mức độ tác động
hoc ảnh hưởng ca những người xung quanh,
thân thiết hoc quan trọng đến vic nhân la
chn hay không la chn s dng công ngh
(Venkatesh và cng s, 2003). Ảnh hưởng xã hi
chính là yếu t quyết định trc tiếp ca hành vi
được th hiện như là chuẩn mc ch quan. Trong
nghiên cu này, Ảnh hưởng hội được hiu
chính hành vi s dng DVCTT của người dân
s tăng lên nếu chu s tác động t bn bè, nhng
người quan trng chính quyn. Nhóm tác gi
đề xut gi thuyết như sau:
Biến hành vi s dng dch v là biến
thuyết và rất khó đo lường trong thc tế. Hành vi
ch din ra khi khách hàng s dng dch v công.
Để điều tra bng hỏi lúc ngưi tr li không s
dng dch v công thì cn phi s dng biến thc
nghim. Biến thc nghim đây ý định s dng
dch v công. Tác gi cn phi làm rõ biến/ nhân
t v mt lý thuyết (theoretical definition) và biến
thc nghim (operational definition). Ví d: Biến
gii tính v mt thuyết Nam N thì biến
thc nghim có th s dng 0 là nam và 1 là n.
H2: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cc
đến hành vi s dng DVCTT.
Mi quan h gia K vng n lc hành
vi s dng DVCTT
vic ni dân k vng trong vic s
dng h thng DVCTT mtch dng, thun
tin. Trong nghiên cu ca Venkatesh và cng
s (2003), đã ch ra rng s nh hưng ca k
vng n lực đối vi n là ln hơn so với nam.
Trong nghiên cu này, vic d dàng hc cách s
dng h thng, d ng th ng các dch v
t cnh quyn và có s ơng tác tt giữa ni
ng và trang Website là c yếu t đ thc hin
đo lường K vng n lc. Nhóm tác gi đ xut
gi thuyết n sau:
H3: K vng n lc có ảnh hưởng tích cc
đến hành vi s dng DVCTT.
Mi quan h gia Nhn thc ri ro và hành
vi s dng DVCTT
Chính là mức độ mà người s dng dch v
cm thy h có th gp phi nhng ri ro khi s
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 26 (2023)
134
H1 (+)
H2 (+)
H3 (+)
H4 (+)
dụng Internet để gii quyết các th tc hành chính
(Venkatesh cng s, 2003). thông tin nhân
b l, mt tin thanh toán l phí nhưng không thực
hiện được giao dch,... Trong nghiên cu này, ri
ro được nhn thức được đo ng bng nhng lo
ngi v thit hi và cảm giác đúng hay sai khi sử
dng dch vhành vi s dng DVCTT kh
năng thiệt hại như thế nào. Nhóm tác gi đề xut
gi thuyết như sau:
H4: Nhn thc ri ro ảnh hưởng tiêu cc
đến hành vi s dng DVCTT
Mô hình nghiên cứu đ xuất
T các gi thuyết nêu trên, mô hình nghiên
cứu được đề xuất như trong Hình 2.
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xut
Ngun: Nhóm tác gi đề xut
3. Phương pháp nghiên cu
3.1. Thiết kế nghiên cứu
D liệu sơ cấp được thu thp bng bng câu
hi, bảng này được thiết kế nhằm xác định nhn
thc của đáp viên về K vng hiu qu, nh
hưởng hi, K vng n lc, Nhn thc ri ro.
Hình 2 din t mô hình nghiên cứu đề xut.
3.2. Đo lường
Tác gi đã sử dng ba yếu t tác động trc
tiếp đến Ý định s dng dch v công t hình
UTAUT ca Venkatesh cng s (2003), gm K
vng hiu qu (KVHQ), K vng n lc (KVNL),
Ảnh hưởng xã hi (AH), kết hp vi yếu t Nhn
thc rủi ro (RR) được nêu ti các nghiên cu ca
Adel Al Khattab và Cng s (2015). Bng câu hi
đưc tng hp t nhiu nghiên cứu trước. Mt s
thay đổi được thc hin sau khi nghiên cứu định
tính. Thang đo Likert 5 khoảng được s dng, t 1
(hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng
ý). 21 biến quan sát trong 5 nhân t (Bng 1),
ngoài ra, các biến kiểm soát như giới tính, tui, trình
độ, k năng sử dng internet, và Tình trng s dng
internet cũng được thu thp d liu. (Bng 2)
Để đo lường biến ý định s dng dch v
công trc tuyến của ngưi dân ti TP. H C
Minh, 3 mc hi được s dng, các mc hi này
đưc trích t nghiên cu ca Kurfalicng s,
(2017). Bn mc hỏi đượcng để đo lưng các
biến: k vng hiu qu; Ảnh hưởng xã hi; K
vng n lực được trích t nghiên cu ca Kurlali
cng sự, (2017). Năm mục hỏi được dùng để
đo lường biến Nhn thc rủi ro đưc trích t
nghiên cu ca Adel Al Khattab Cng s,
(2015). (Bng 1).
K vng hiu qu
Ảnh hưởng xã hi
K vng n lc
Nhn thc ri ro
Ý định s dng
dch v công
trc tuyến
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 26 (2023)
135
Bng 1: Trích nguồn thang đo
Biến s
Biến quan sát
Ngun
Ý định s dng
dch v công trc
tuyến (GB)
Tôi có kế hoch s dng DVCTT
Kurfali và cng
s, (2017)
Tôi d định s dng DVCTT
Tôi s s dng DVCTT
K vng hiu qu
(KVHQ)
Tôi nhn thy s dng DVCTT là hu ích.
Kurfali và cng s,
(2017)
S dng DVCTT giúp tôi thc hin các th tc hành chính
vi chính quyn mt cách nhanh chóng.
S dng DVCTT mang li s công bằng, bình đẳng gia mi
người.
S dng DVCTT giúp tôi tiết kim thi gian và chi phí.
Ảnh hưởng xã hi
(AH)
Những người quan trng với tôi nghĩ rằng tôi nên s dng
DVCTT.
Kurfali và cng s,
(2017)
Tôi s s dng DVCTT nếu bạn bè, đồng nghip tôi s dng
chúng.
Tôi s s dng DVCTT nếu Chính quyn khuyến khích, to
điều kin.
Tôi s s dng DVCTT nếu những người có ảnh hưởng ln
đến la chn ca tôi nghĩ rằng tôi nên s dng.
K vng n lc
(KVNL)
Hc cách s dng DVCTT là d dàng đối vi tôi.
Kurfali và cng s,
(2017)
Tương tác giữa tôi vi phn mm DVCTT là d dàng, d
hiu.
S dng DVCTT là d dàng đi vi tôi.
Bng cách s dng DVCTT tôi có th giao dch các TTHC
vi chính quyn mt cách d dàng.
Nhn thc ri ro
(RR)
Tôi cm thy lo ngi v thit hi nếu s dng DVCTT.
Adel Al Khattab và
Cng s, (2015)
Đối vi tôi giao dch vi chính quyn qua DVCTT là không
cn thiết.
Quyết định có nên giao dch vi các DVCTT hay không là có
kh năng thiệt hi rt cao.
Tôi cm thy sai lm nếu giao dch các TTHC vi chính
quyn qua Internet.
Quyết định có nên s dng DVCTT hay không là có kh
năng thiệt hi rất đáng kể.
Ngun: Nhóm tác gi tng hp
3.3. Nghiên cứu thử nghiệm
Sau khi xây dựng được thang đo bộ được
phát trin t thang đo gốc, tác gi tiến hành thc
hin tho lun nhóm, thành viên nhóm gm: lãnh
đạo, cán b công chc ph trách tiếp nhn và gii
quyết các th tc hành chính cp Huyn ph
trách nhiều lĩnh vực khác nhau. Kết qu ca nghiên
cu định tính đưc dùng để Vit hóa bng câu hi
theo hướng d hiu, ngn gọn để đối ợng được
kho sát tr li thun tin.
Nghiên cứu định lượng bộ được thc
hin bng vic khảo sát 60 người dân ti UBND
Qun 8 S công thương TP. Hồ Chí Minh, S
Nông nghip Phát trin nông thôn TP. H Chí
Minh. Kết qu khảo sát b được thc hiện để
đo lường độ tin cy và độ giá tr của các thang đo,
bên cạnh đó, cũng để nhn diện chính xác hơn tính
thun tin tr li ca bng câu hi. Kết qu cho
thấy thang đo có đ tin cy và giá tr phù hp.
Kết qu cui cùng v thang đo được trình
bày trong Bng 1, trong đó, tác gi đề cp ngun
của thang đo sơ bộ trong ct th ba đ tránh lp li