intTypePromotion=1

Cải thiện thói quen vệ sinh răng miệng của một số học sinh tiểu học và phụ huynh thông qua tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại nhà

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
36
lượt xem
1
download

Cải thiện thói quen vệ sinh răng miệng của một số học sinh tiểu học và phụ huynh thông qua tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại nhà

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của việc tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại nhà đối với thói quen vệ sinh răng miệng của một số học sinh Tiểu học và phụ huynh. Nghiên cứu được thực hiện trong 4 tuần trên 160 học sinh lớp 4 trường Tiểu học Phong Phú, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TPHCM.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cải thiện thói quen vệ sinh răng miệng của một số học sinh tiểu học và phụ huynh thông qua tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại nhà

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> CẢI THIỆN THÓI QUEN VỆ SINH RĂNG MIỆNG CỦA MỘT SỐ<br /> HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ PHỤ HUYNH THÔNG QUA TĂNG CƯỜNG<br /> GIÁO DỤC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG TẠI NHÀ<br /> Nguyễn Lang Thanh*, Phan Ái Hùng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của việc tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại<br /> nhà đối với thói quen vệ sinh răng miệng của một số học sinh Tiểu học và phụ huynh.<br /> Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện trong 4 tuần trên 160 học sinh lớp 4 trường Tiểu<br /> học Phong Phú, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TPHCM. Học sinh được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm<br /> chứng (80 học sinh) chỉ được giáo dục sức khỏe răng miệng tại trường; nhóm nghiên cứu (80 học sinh) được giáo<br /> dục sức khỏe răng miệng tại trường kết hợp với tăng cường nhắc nhở chải răng tại nhà thông qua bảng nhắc nhở và<br /> tự theo dõi chải răng mỗi ngày cùng với gia đình. Nghiên cứu cũng khảo sát sự thay đổi thói quen vệ sinh răng<br /> miệng của 66 phụ huynh học sinh tham gia tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng tại nhà. Nghiên cứu ghi nhận<br /> sự thay đổi kiến thức và thói quen vệ sinh răng miệng với bảng câu hỏi phỏng vấn, đánh giá tình trạng vệ sinh răng<br /> miệng với chỉ số vệ sinh răng miệng OHI-S (DI) vào thời điểm ban đầu và sau 4 tuần.<br /> Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện đáng kể về kiến thức, thói quen và tình trạng vệ sinh răng<br /> miệng của học sinh cũng như thói quen vệ sinh răng miệng của phụ huynh học sinh.<br /> Kết luận: Việc tăng cường nhắc nhở chải răng tại nhà kết hợp với giáo dục sức khỏe răng miệng tại trường<br /> giúp cải thiện tốt kiến thức, thói quen và tình trạng vệ sinh răng của học sinh bên cạnh đó cũng góp phần cải<br /> thiện thói quen vệ sinh răng miệng của các thành viên trong gia đình.<br /> Từ khóa: Vệ sinh răng miệng, giáo dục sức khỏe răng miệng, kiến thức, thói quen, tình trạng vệ sinh<br /> răng miệng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> IMPROVING ORAL HYGIENE HABITS OF PRIMARY SCHOOL CHILDREN AND THEIR PARENTS<br /> THROUGH PROMOTING ORAL HEALTH CARE EDUCATION AT HOME<br /> Nguyen Lang Thanh, Phan Ai Hung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 184 - 192<br /> The objectives of this study was to evaluate the effectiveness of promoting oral health care education on oral<br /> hygiene habits of primary school children and their parents.<br /> Material and method: The study was conducted in 4 weeks. 160 school children aged 10 (class 4th) were<br /> randomly selected and divided into 2 groups: oral health care education was given at school to control group (80<br /> children) and to experimental group (80 children). The later group also received posters to remind them of tooth<br /> brushing and a calendar to self follow at home. The study also evaluated changes in oral health care habits of 66<br /> parents in experimental group. Data was collected using questionnaire and oral hygiene index (OHI-S) at<br /> baseline and after 4 weeks.<br /> Results of study showed that knowledge, habits and oral hygiene status of school children as well as oral<br /> *: Chương trình giáo dục chăm sóc sức khỏe răng miệng “P/S Bảo Vệ Nụ Cười Việt Nam” – Unilever VN,<br /> **: Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Lang Thanh ĐT: 0909034449; Email: langthanh@gmail.com<br /> <br /> 184<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> hygiene habits of their parents improved significantly.<br /> Conclusions: It is concluded that promoting oral health care education at home was effective in improving<br /> knowledge, habits, oral hygiene status of school children and oral hygiene habits of their family members.<br /> Key words: Oral hygiene, oral health care education, knowledge, habit, oral hygiene status.<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> <br /> Mục tiêu tổng quát<br /> <br /> Giáo dục sức khỏe răng miệng (GDSKRM)<br /> giữ vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa<br /> các bệnh răng miệng đặc biệt là ở lứa tuổi học<br /> sinh, giúp các em sớm có ý thức và thói quen vệ<br /> sinh răng miệng (VSRM) ngay từ nhỏ(13). Ở Việt<br /> Nam, GDSKRM là nội dung đầu tiên và quan<br /> trọng nhất trong 4 nội dung của chương trình<br /> chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh<br /> (Nha Học Đường). Hiện nay, nội dung này được<br /> thực hiện gần 100% các trường Tiểu học và Mầm<br /> non. Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại cho thấy<br /> tình trạng VSRM của học sinh vẫn ở mức trung<br /> bình và kém. Vì vậy rất cần tăng cường<br /> GDSKRM, tăng cường chải răng để giúp cải<br /> thiện tình trạng VSRM của học sinh(6,8,14,15).<br /> <br /> Đánh giá sự cải thiện thói quen VSRM của<br /> một số học sinh Tiểu học và phụ huynh thông<br /> qua tăng cường GDSKRM tại nhà.<br /> <br /> Thực tế, học sinh học những kiến thức chăm<br /> sóc răng miệng tại trường trong khi thực hành<br /> các kỹ năng này chủ yếu ở nhà, đặc biệt là các<br /> học sinh không học bán trú. Số lượng học sinh<br /> này chiếm đa số, nhất là ở các huyện ngoại<br /> thành hiện nay. Một số nghiên cứu cho thấy cha<br /> mẹ giữ vai trò quan trọng trong việc GDSKRM<br /> cho trẻ và ngược lại, kiến thức răng miệng của<br /> trẻ có ảnh hưởng đối với cha mẹ và làm thay đổi<br /> thói quen chăm sóc răng miệng của các thành<br /> viên trong gia đình(2,4).<br /> Hiện nay, trong nước chưa có nghiên cứu<br /> nào khảo sát ảnh hưởng của việc GDSKRM tại<br /> trường kết hợp tăng cường GDSKRM tại nhà đối<br /> với thói quen VSRM của học sinh và phụ huynh.<br /> Việc tìm hiểu tác động của GDSKRM tại trường<br /> kết hợp với gia đình là cần thiết để từ đó có<br /> phương pháp thích hợp giúp cải thiện và nâng<br /> cao sức khỏe răng miệng cho học sinh và cộng<br /> đồng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> này nhằm các mục tiêu sau:<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Mục tiêu cụ thể<br /> - Đánh giá kiến thức, thói quen, tình trạng<br /> VSRM của học sinh (sau khi học sinh được<br /> GDSKRM tại trường theo chương trình Nha Học<br /> Đường), thói quen VSRM của phụ huynh học<br /> sinh (PHHS) trước nghiên cứu.<br /> - Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thói quen<br /> và tình trạng VSRM của học sinh sau khi thực<br /> hiện tăng cường GDSKRM tại nhà.<br /> - So sánh sự thay đổi thói quen và tình trạng<br /> VSRM của nhóm học sinh có tăng cường<br /> GDSKRM tại nhà so với nhóm học sinh chỉ được<br /> GDSKRM đơn thuần tại trường.<br /> - Đánh giá sự thay đổi thói quen VSRM của<br /> phụ huynh học sinh trước và sau khi thực hiện<br /> tăng cường GDSKRM tại nhà.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Thử nghiệm can thiệp cộng đồng<br /> <br /> Mẫu nghiên cứu<br /> 160 học sinh và 66 phụ huynh học sinh lớp<br /> Bốn trường Tiểu học Phong Phú, xã Phong Phú,<br /> huyện Bình Chánh, TPHCM. Học sinh được chia<br /> ngẫu nhiên thành 2 nhóm: nhóm chứng (nhóm<br /> 1) gồm 80 học sinh, nhóm nghiên cứu (nhóm 2)<br /> gồm 80 học sinh.<br /> Chọn toàn bộ phụ huynh của học sinh nhóm<br /> nghiên cứu (66 PHHS).<br /> <br /> Phương tiện tăng cường GDSKRM<br /> Bảng nhắc nhở học sinh chải răng gồm 2<br /> bảng: một bảng được dán ở nơi chải răng với nội<br /> dung nhắc nhở các em chải răng sau khi ăn và<br /> tối trước khi đi ngủ, chải răng buổi tối là quan<br /> <br /> 185<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> trọng nhất, chải đủ các mặt răng của hàm trên<br /> và hàm dưới; một bảng được dán ở góc học tập<br /> với nội dung nhắc nhở chải răng sau khi ăn và<br /> tối trước khi đi ngủ kết hợp với các phiếu theo<br /> dõi chải răng.<br /> Phiếu theo dõi chải răng gồm 4 phiếu (mỗi<br /> tuần có 1 phiếu) được gắn vào bảng nhắc nhở<br /> chải răng dán ở góc học tập, mỗi phiếu gồm một<br /> bảng với các ô vuông để học sinh ghi điểm chải<br /> răng của mình và cha mẹ mỗi ngày.<br /> <br /> Phương tiện đánh giá kiến thức, thói quen<br /> VSRM<br /> Bộ câu hỏi phỏng vấn học sinh và PHHS về<br /> kiến thức và thói quen VSRM với các nội dung<br /> phù hợp chương trình GDSKRM của học sinh<br /> tại trường.<br /> <br /> Phương tiện đánh giá tình trạng VSRM<br /> Phiếu khám tình trạng VSRM, bộ đồ khám<br /> răng, thuốc phát hiện mảng bám với thành phần<br /> là FD&C blue No.1, D&C red No.28.<br /> <br /> Tiến trình nghiên cứu<br /> Bước 1: Khảo sát kiến thức, thói quen và tình<br /> trạng VSRM của học sinh; thói quen VSRM của<br /> PHHS trước can thiệp.<br /> Bước 2: Triển khai tăng cường GDSKRM tại<br /> nhà ở học sinh nhóm nghiên cứu.<br /> Mỗi học sinh được nhận 2 bảng nhắc nhở<br /> chải răng và được giáo viên chủ nhiệm hướng<br /> dẫn dán đúng vị trí, ghi điểm vào phiếu theo dõi<br /> chải răng.<br /> <br /> Sự thay đổi kiến thức, thói quen và tình trạng<br /> VSRM của học sinh; sự thay đổi thói quen<br /> VSRM của PHHS.<br /> <br /> Thu thập dữ liệu<br /> Kiến thức và thói quen VSRM của học sinh<br /> Học sinh tham gia nghiên cứu được phỏng<br /> vấn bằng cách trả lời bảng câu hỏi tự điền tại lớp<br /> sau khi được khám đánh giá tình trạng VSRM,<br /> dưới sự hướng dẫn và giám sát bởi các điều tra<br /> viên gồm các nội dung sau:<br /> - Hiểu biết về nguyên nhân và cách phòng<br /> ngừa các bệnh sâu răng và viêm nướu, biện<br /> pháp VSRM quan trọng, phương pháp chải răng<br /> đúng, lần chải răng quan trọng nhất trong ngày.<br /> - Thói quen VSRM gồm tần suất chải răng,<br /> thời điểm chải răng, sử dụng kem đánh răng có<br /> Fluor, tự giác chải răng.<br /> <br /> Tình trạng VSRM của học sinh<br /> Học sinh được khám đánh giá và ghi nhận<br /> tình trạng VSRM với chỉ số OHI-S (yếu tố bựa<br /> bám). Phân loại tình trạng VSRM của mỗi học<br /> sinh như sau:<br /> - 0,0 – 0,6: VSRM tốt<br /> - 0,7 – 1,8: VSRM trung bình<br /> - 1,9 – 3,0: VSRM kém<br /> <br /> Thói quen VSRM của phụ huynh học sinh<br /> Phụ huynh học sinh tham gia nghiên cứu<br /> được gửi bảng câu hỏi phỏng vấn soạn sẵn về<br /> nhà, trả lời và gửi lại cho giáo viên chủ nhiệm<br /> vào ngày hôm sau. Phỏng vấn PHHS được thực<br /> hiện trước khi phỏng vấn, khám và ghi nhận<br /> tình trạng VSRM của học sinh.<br /> <br /> Học sinh tự theo dõi chải răng và ghi điểm<br /> chải răng của mình và cha mẹ vào ô vuông trên<br /> phiếu theo dõi chải răng mỗi ngày: có chải răng<br /> ghi điểm 1, không chải răng ghi điểm 0. Thời<br /> gian bắt đầu ghi điểm chải răng là ngày thứ Hai.<br /> Sau 1 tuần (thứ Hai kế tiếp), học sinh nộp phiếu<br /> theo dõi chải răng đã được ghi điểm chải răng<br /> với chữ ký xác nhận của phụ huynh cho giáo<br /> viên chủ nhiệm. Việc theo dõi chải răng được<br /> thực hiện trong 4 tuần.<br /> <br /> Kiểm soát sai lệch thông tin<br /> <br /> Bước 3: Đánh giá hiệu quả tăng cường<br /> GDSKRM tại nhà sau 1 tháng với các tham số:<br /> <br /> Tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn,<br /> thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện bộ câu<br /> <br /> 186<br /> <br /> Bảng câu hỏi gồm các nội dung: tần suất chải<br /> răng trong ngày, thời điểm chải răng, cách chải<br /> răng, việc sử dụng kem đánh răng có Fluor, sự<br /> quan tâm đến VSRM của con và ý kiến của<br /> PHHS về việc thực hiện tăng cường GDSKRM<br /> tại nhà.<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> hỏi. Tập huấn điều tra viên và ghi nhận chỉ số<br /> Kappa là 0,8 trước khi điều tra chính thức.<br /> <br /> Xử lý dữ liệu<br /> Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm<br /> SPSS phiên bản 11.5. Sử dụng thống kê mô tả và<br /> các kiểm định 2, kiểm định McNemar, kiểm định<br /> t để phân tích, trình bày và so sánh các kết quả.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu<br /> Bảng 1: Phân bố tỉ lệ % học sinh của 2 nhóm nghiên<br /> cứu theo giới.<br /> Nhóm<br /> Nhóm 1<br /> Nhóm 2<br /> Tổng<br /> <br /> Nam<br /> n<br /> 45<br /> 33<br /> 78<br /> <br /> Nữ<br /> %<br /> 56,3<br /> 41,3<br /> 48,7<br /> <br /> n<br /> 35<br /> 47<br /> 82<br /> <br /> %<br /> 43,7<br /> 58,7<br /> 51,3<br /> <br /> Tổng<br /> 80<br /> 80<br /> 160<br /> <br /> Kiểm định  2 = 3,602; p = 0,058<br /> <br /> Bảng 2: Phân bố tỉ lệ % PHHS theo tuổi và giới.<br /> <br /> 45<br /> <br /> Nam<br /> n (%)<br /> 4 (16,6)<br /> 13 (54,2)<br /> 7 (29,2)<br /> <br /> Nữ<br /> n (%)<br /> 16 (38,1)<br /> 20 (47,6)<br /> 6 (14,3)<br /> <br /> Tổng<br /> n (%)<br /> 20 (30,3)<br /> 33 (50)<br /> 13 (19,7)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 24 (36,4)<br /> <br /> 42 (63,6)<br /> <br /> 66 (100)<br /> <br /> Độ tuổi<br /> <br /> Kiến thức VSRM của học sinh<br /> Bảng 3: Điểm trung bình (TB) kiến thức VSRM của<br /> 2 nhóm học sinh.<br /> Tham số<br /> <br /> Điểm TB kiến thức,<br /> <br /> X<br /> <br /> (ĐLC)<br /> <br /> p(a)<br /> <br /> Trước can thiệp Sau can thiệp<br /> (1) Nguyên nhân sâu răng và viêm nướu<br /> Nhóm 1<br /> 8 (7,361)<br /> 6,75 (6,708)<br /> 0,159<br /> Nhóm 2<br /> 7,25 (7,459)<br /> 8,25 (7,758)<br /> 0,172<br /> p(b)<br /> 0,523<br /> 0,193<br /> (2) Phòng ngừa sâu răng và viêm nướu<br /> Nhóm 1<br /> 14,81 (4,503)<br /> 13,25 (5,240)<br /> 0,000<br /> Nhóm 2<br /> 14,26 (5,048)<br /> 15,58 (4,227)<br /> 0,004<br /> p(b)<br /> 0,468<br /> 0,002<br /> (3) Chải răng là biện pháp giữ VSRM quan trọng<br /> Nhóm 1<br /> 7,63 (4,282)<br /> 7,88 (4,117)<br /> 0,620<br /> Nhóm 2<br /> 7,75 (4,202)<br /> 9,38 (2,436)<br /> 0,000<br /> p(b)<br /> 0,852<br /> 0,006<br /> (4) Phương pháp chải răng đúng<br /> Nhóm 1<br /> 7,31 (3,275)<br /> 7,06 (3,440)<br /> 0,397<br /> Nhóm 2<br /> 7,19 (3,718)<br /> 8,63 (2,513)<br /> 0,000<br /> (b)<br /> p<br /> 0,822<br /> 0,001<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Tham số<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Điểm TB kiến thức,<br /> <br /> X<br /> <br /> (ĐLC)<br /> <br /> Trước can thiệp Sau can thiệp<br /> (5) Lần chải răng quan trọng nhất<br /> Nhóm 1<br /> 3,88 (4,903)<br /> 4 (4,930)<br /> Nhóm 2<br /> 4,88 (5,030)<br /> 9,5 (2,193)<br /> p(b)<br /> 0,205<br /> 0,000<br /> Điểm trung bình chung về kiến thức VSRM(*)<br /> Nhóm 1 41,63 (14,381)<br /> 38,94 (13,943)<br /> Nhóm 2 41,33 (15,876)<br /> 51,33 (10,690)<br /> p(b)<br /> 0,900<br /> 0,000<br /> <br /> p(a)<br /> <br /> 0,783<br /> 0,000<br /> <br /> 0,039<br /> 0,000<br /> <br /> (a) Kiểm định t bắt cặp; (b) Kiểm định t cho 2 mẫu độc lập; (*)<br /> Trung bình cộng của (1), (2), (3), (4), (5).<br /> <br /> Bảng 4: Tỉ lệ % học sinh có kiến thức VSRM đạt yêu cầu.<br /> Nhóm<br /> Nhóm 1<br /> Nhóm 2<br /> p(b)<br /> <br /> Trước can<br /> thiệp<br /> n (%)<br /> 29 (36,3)<br /> 31 (38,8)<br /> 0,744<br /> <br /> Sau can thiệp<br /> n (%)<br /> 25 (31,3)<br /> 49 (61,3)<br /> 0,000<br /> <br /> (a)<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,541<br /> 0,000<br /> <br /> (a) Kiểm định McNemar, (b) Kiểm định  2<br /> <br /> Thói quen VSRM của học sinh<br /> Bảng 5: Thói quen VSRM của học sinh.<br /> Thói quen VSRM, n (%)<br /> p(a)<br /> Trước can thiệp Sau can thiệp<br /> Chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày<br /> Nhóm 1<br /> 44 (55)<br /> 54 (67,5) 0,013<br /> Nhóm 2<br /> 42 (52,5)<br /> 78 (97,5) 0,000<br /> p(b)<br /> 0,751<br /> 0,000<br /> Chải răng sáng mới thức dậy<br /> Nhóm 1<br /> 78 (97,5)<br /> 73 (91,3) 0,063<br /> Nhóm 2<br /> 76 (95)<br /> 69 (86,3) 0,092<br /> p(b)<br /> 0,681<br /> 0,317<br /> Chải răng sau khi ăn<br /> Nhóm 1<br /> 7 (8,8)<br /> 10 (12,5) 0,375<br /> Nhóm 2<br /> 6 (7,5)<br /> 58 (72,5) 0,000<br /> p(b)<br /> 0,772<br /> 0,000<br /> Chải răng tối trước khi đi ngủ<br /> Nhóm 1<br /> 46 (57,5)<br /> 54 (67,5) 0,021<br /> Nhóm 2<br /> 43 (53,8)<br /> 78 (97,5) 0,000<br /> p(b)<br /> 0,633<br /> 0,000<br /> Chải răng với kem có Fluor<br /> Nhóm 1<br /> 52 (65)<br /> 61 (76,3) 0,022<br /> Nhóm 2<br /> 60 (75)<br /> 74 (92,5) 0,001<br /> p(b)<br /> 0,168<br /> 0,005<br /> Tự giác chải răng<br /> Nhóm 1<br /> 37 (46,3)<br /> 40 (50)<br /> 0,581<br /> Nhóm 2<br /> 40 (50)<br /> 66 (82,5) 0,000<br /> p(b)<br /> 0,635<br /> 0,000<br /> <br /> Tham số<br /> <br /> (a) Kiểm định McNemar, (b) Kiểm định  2<br /> <br /> 187<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tình trạng VSRM của học sinh<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> Bảng 6: Trung bình điểm số OHI-S của 2 nhóm học<br /> sinh.<br /> <br /> Sự thay đổi kiến thức VSRM của học sinh<br /> <br /> Trung bình điểm số OHI-S, X<br /> Điểm số<br /> p(a)<br /> (ĐLC)<br /> Trước can thiệp Sau can thiệp<br /> OHI-S Nhóm 1<br /> 2,315 (0,499)<br /> 2,225 (0,501) 0,013<br /> Nhóm 2<br /> 2,381 (0,492)<br /> 1,652 (0,569) 0,000<br /> p(b)<br /> 0,395<br /> 0,000<br /> (a) Kiểm định t bắt cặp, (b) Kiểm định t cho 2 mẫu độc lập<br /> <br /> Bảng 7: Tình trạng VSRM của học sinh.<br /> Tình trạng VSRM, n (%)<br /> <br /> Mức độ<br /> <br /> Trước can thiệp Sau can thiệp<br /> <br /> Trung Nhóm 1<br /> bình Nhóm 2<br /> (b)<br /> <br /> p<br /> Kém<br /> <br /> p(a)<br /> <br /> 16 (20)<br /> <br /> 21 (26,3)<br /> <br /> 0,180<br /> <br /> 11 (13,7)<br /> <br /> 50 (62,5)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,291<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> 64 (80)<br /> <br /> 59 (73,7)<br /> <br /> 0,180<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> 69 (86,3)<br /> <br /> 29 (36,3)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> (b)<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,291<br /> <br /> (a) Kiểm định McNemar, (b) Kiểm định <br /> <br /> 0,000<br /> 2<br /> <br /> Thay đổi thói quen VSRM của phụ huynh học<br /> sinh<br /> Bảng 8: Thói quen chải răng của PHHS.<br /> Thói quen chải răng, n (%)<br /> Tham số<br /> <br /> Trước can thiệp<br /> <br /> Sau can<br /> thiệp<br /> <br /> p(a)<br /> <br /> Chải răng ít nhất 2<br /> lần mỗi ngày<br /> <br /> 38 (57,6)<br /> <br /> 64 (97)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Chải răng sáng mới<br /> thức dậy<br /> <br /> 63 (95,5)<br /> <br /> 61 (92,4)<br /> <br /> 0,718<br /> <br /> Chải răng sau khi<br /> ăn<br /> <br /> 4 (6,1)<br /> <br /> 48 (72,7)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Chải răng tối trước<br /> khi đi ngủ<br /> <br /> 38 (57,6)<br /> <br /> 63 (95,5)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Chải răng đúng<br /> <br /> 12 (18,2)<br /> <br /> 65 (98,5)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> Dùng kem đánh<br /> răng có Fluor<br /> <br /> 35 (53)<br /> <br /> 55 (83,3)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> (a) Kiểm định  2<br /> <br /> Bảng 9: Sự quan tâm của PHHS đến VSRM của con<br /> Tham số<br /> Kiểm tra răng con sau<br /> khi con chải răng<br /> Nhắc con chải răng<br /> (a) Kiểm định <br /> <br /> 188<br /> <br /> 2<br /> <br /> Trước can<br /> thiệp<br /> n (%)<br /> 3 (4,5)<br /> <br /> Sau can<br /> thiệp<br /> n (%)<br /> 46 (69,7)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 8 (12,1)<br /> <br /> 56 (84,8)<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> p(a)<br /> <br /> Kết quả ở Bảng 3 cho thấy trước can thiệp,<br /> điểm trung bình chung về kiến thức VSRM của<br /> học sinh giữa 2 nhóm không có sự khác biệt.<br /> Điều này cho thấy học sinh của 2 nhóm được<br /> GDSKRM và tiếp thu các kiến thức VSRM từ<br /> chương trình GDSKRM tại trường tương tự<br /> nhau. Sau can thiệp, điểm trung bình này ở học<br /> sinh nhóm nghiên cứu tăng đáng kể (p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2