intTypePromotion=3

cẩm nang du lịch tây nguyên: phần 2

Chia sẻ: Xuân Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
21
lượt xem
9
download

cẩm nang du lịch tây nguyên: phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

tiếp nối phần 1, phần 2 có nội dung gồm 2 phần còn lại: gia lai và du lịch kon tum, đến với tây nguyên để bạn có thể chiêm ngưỡng được cảnh đẹp núi rùng của: pleiku - một Đà lạt thứ hai ở tây nguyên, các điểm tham quan tiêu biểu, địa chỉ một số cơ sở lưu trú tại tp và bên cạnh đó cùng tìm hiểu về các lễ hội truyền thống, các di tích, thắng cảnh tiêu biểu... cuốn sách cẩm nang nhỏ sẽ là người bạn đồng hành của bạn khi đặt chân đến tây nguyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: cẩm nang du lịch tây nguyên: phần 2

CAMBODIA<br /> <br /> BẢN ĐỒ DU LỊCH GIA LAI<br /> <br /> j<br /> <br /> TỔNG QUAN<br /> <br /> LAI<br /> <br /> VÀI NÉT<br /> <br /> GIA<br /> <br /> Gia Lai là m ột tỉnh miềm núi nằm ở p hần bắc vùng Tây<br /> N guyên, có diện tích tự nhiên 15.495 km2 với dân số 1.034.089<br /> người (2001) gồm 12 huyện, 1 thành phố; trong đó, đồng bào<br /> d â n tộc (chủ yếu là Gia Rai và Ba Na) chiếm khoảng 48,50%.<br /> Gia Lai có đường biên giới với Cam puchia dài 90 km, có<br /> quốc lộ 14 xuyên Tây N guyên nối từ Q uảng N am đến Đông<br /> N am Bộ, có quốc lộ 19 nối với D uyên hải m iền Trung, các tỉnh<br /> Ị Đông Bắc Cam puchia qua cửa khẩu Đức Cơ, và quốc lộ 25 nối<br /> với Phú Yên. Tỉnh có sân bay Pleiku với các chuyến bay đi Đà<br /> N ang, H à Nội, thành p h ố Hồ Chí M inh và ngược lại.<br /> Gia Lai có hơn 830.000 ha đ ất lâm nghiệp với trữ lượng gỗ<br /> 83,7 triệu m3 (chưa kể tre nứa các loại), khoảng 400.000 h đất<br /> sản xuất nông nghiệp.<br /> Về khoáng sản: Có bô - xit, ni - ken, vàng, các loại đá quý,<br /> đá xây dựng. Gia Lai cũng giàu có về tiềm năng thủy điện với<br /> các sông lớn như sông Ba, sông Sê Rê Pốc, sông Sê San: Theo<br /> ước tính có nguồn thủy năng đồi dào với công su ất ước tính<br /> khoảng 10,5-11 tỷ KW. Trong đó, tiềm năng kinh tế kỹ thuật<br /> thực tế là 7,1 tỷ KW.<br /> ■<br /> <br /> Dài tưởng niệm những người xâ y dựng<br /> <br /> CẨM NANG DU LỊCH TÂY N GUYÊN<br /> <br /> 153<br /> <br /> MỘT SỐ THÀNH Tựu KINH T Ế - XÃ HỘI<br /> QUAN TRỌNG<br /> N ăm năm qua nền kinh tế của<br /> tỉnh Gia Lai có bước phát triển khá,<br /> cơ bản thoát ra khỏi tình trạng trì trệ,<br /> đi vào th ế ổn định và p h át triển, đã<br /> đ ầu tư có trọng điểm và tập trung về<br /> kết cấu hạ tầng, giải quyết việc làm<br /> và định canh định cư, giải quyết các<br /> vân đề xã hội, nâng cao đời sống<br /> nhân dân, tạo tiền đề cần tbiết cho sự<br /> phát triển cao hơn trong những năm<br /> tiếp theo.<br /> - Nhịp độ tăng GDP bình quân hàng<br /> năm trong giai đoạn 1992-1995 là<br /> 9,5%, 4 năm 1996-1999 là 10,8%. Trong<br /> năm 1999 do điều kiện khó khăn của<br /> cả nước, ảnh hưởng của khủng hoảng<br /> tài chính - tiền tệ khu vực, thiên tai<br /> song tỉnh cũng đã duy trì được mức<br /> tăng trưởng kinh tế 7,85%, cao hơn<br /> mức bình quân cả nước, đây là m ột<br /> cố gắng lớn của Đ ảng bộ và nhândân<br /> các dân tộc trong tỉnh. GDP bình<br /> quân đầu người năm 1995 d ạ t 175<br /> USD và năm 1999 đ ạ t 230 USD (theo<br /> giá so sánh năm 1989). Tổng sản<br /> phẩm trong tỉnh năm 2002 đ ạt 2.424<br /> tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2001;<br /> trong đó nông - lâm nghiệp tăng<br /> 7,2% và công nghiệp xây dựng tăng<br /> 14,2%. Tuy có tăng trưởng song vẫn<br /> còn khoảng cách so với bình quân<br /> chung của cả nước và khu vực.<br /> - Trong nông lâm nghiệp, GDP đạt<br /> mức tăng bình quân 3,8% giai đoạn<br /> 1992-1995, bình quân 3 năm 1996-1998<br /> tăng 11,7%, trong n ăm 1999 tăng<br /> <br /> 154<br /> <br /> CẨM NANG DU LỊCH TÂY NGUYÊN<br /> <br /> 11,4%- Đặc biệt có sự chuyển dịch cơ<br /> cấu cây trồng theo hướng p h á t triển<br /> cây công nghiệp dài và ngắn ngày.<br /> Từng bước hình thành các vùng sản<br /> xuất tập trung cây công nghiệp như<br /> cây cao su, cà phê, chè, điều (nhất là<br /> cao su và cà phê), tạo nguồn nguyên<br /> liệu cho chế biến và xuất khẩu.<br /> - Trong công nghiệp - xây dựng, GDP<br /> tăng bình quân 43,9 giai đoạn 19921995, bình quân 3 năm 1996-1998 tăng<br /> bình quân 20,7%, song năm 1999 do<br /> có m ột số cơ sở công nghiệp sản<br /> phẩm khó tiêu thụ như: gạch tuy nen,<br /> mía đường, cao su... và khối lượng<br /> xây dựng cơ bản của công trình thuỷ<br /> điện IaLy giảm đáng kể, nên ngành<br /> công nghiệp - xây dựng chỉ tăng<br /> 2,88%. Đã xây dựng được m ột số cơ<br /> sở công nghiệp ban đ ầ u như: 2 nhà<br /> m áy sản xuất xi m ăng với công suất<br /> 9,7 vạn tâ n /n ă m , nhà m áy đường<br /> I.000 tấn mía cây /n g ày , nhà m áy<br /> gạch tuy - nen 20 triệu v iê n /n ă m , chế<br /> biến tinh bột sắn 12.500 tấ n /n ă m , các<br /> cơ sở chế biến m ủ cao su trên 10.000<br /> tâ n /n ă m , chế biến gỗ xuất khẩu với<br /> năng lực chế biến 15.000- 20.000<br /> m 3 /n ă m , chế biến chè... Đây là<br /> những tiền đề quan trọng để thực<br /> hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện<br /> đại hóa của tỉnh.<br /> - N gành thương m ại - Dịch vụ phát<br /> triển với mức tăng GDP bình quân<br /> II,8% giai đoạn 1992-1995, 3 năm<br /> 1996-1998 tăng bình quân 5,35% và<br /> năm 1999 tăng 5,14%. Thị trường hàng<br /> <br /> GIA<br /> <br /> LAI<br /> <br /> hóa ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày<br /> càng cao của nhân dân. Các DNNN ngày càng thích nghi với môi<br /> trường kinh doanh mới, từng bước đi vào thế ổn định và phát<br /> triển. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng về số<br /> lượng và quy mô. Các ngành dịch vụ như bưu chính viễn thông,<br /> vận tải, ngân hàng, bảo hiểm ... phát triển nhanh tạo điều kiện cho<br /> giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội. Toàn tình có 36.000 máy<br /> điện thoại, đạt bình quân 3,4 m áy/100 dân.<br /> Kim ngạch xuất khẩu đã tăng nhanh từ 4,2 triệu USD năm<br /> 1991 lên 15,1 triệu USD năm 1995, 56,2 triệu USD năm 1998 và ước<br /> 70 triệu USD năm 1999. Đây là mức đạt cao nhất từ trước đến nay<br /> và càng có ý nghĩa lớn trong điều kiện khủng hoảng của khu vực.<br /> Mặt hàng chủ lực xuất nhập khẩu của tình chủ yếu là cà phê nhân,<br /> gỗ tính chế (năm 1999 đạt 42,4 nghìn tấn cà phê, 10.770 m3 gỗ tinh<br /> chế) ngoài ra còn có sắn lát, tiêu hạt, chè khô, tinh bột sắn...<br /> Gia Lai là tình có tỷ lệ<br /> đồng bào dân tộc chiếm<br /> 48,50% so với dân số toàn<br /> tình - cao nhất so với các<br /> tỉnh Tây N guyên khác. Do<br /> đó, nhìn chung đời sống<br /> của đại bộ phận người dân<br /> trong tình còn khó khăn:<br /> Theo thống kê đầu năm<br /> 2003, toàn tình còn 39.450<br /> hộ nghèo chiếm 19,46% số<br /> hộ. Toàn tình cũng có đến<br /> 78 xã đặc biệt khó khăn<br /> được<br /> Chính phủ quan tâm<br /> đầu tư hạ tầng đường,<br /> điện, trường học, trạm xá<br /> và các chương trình phát<br /> triển kinh tê*- xã hội khác.<br /> Dự kiến, đến hết năm 2004<br /> tất cả các xã đều có đường<br /> ô tô đến trung tâm xã; có<br /> đủ trường tiểu học, trạm<br /> xá; hơn 90% số xã có điện<br /> lưới quốc gia.<br /> CẨM NANG DU LỊCH TÂY NGUYÊN<br /> <br /> 155<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản