intTypePromotion=1

Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 1

Chia sẻ: ViHana2711 ViHana2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
6
lượt xem
2
download

Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giúp các hộ nông dân nuôi bò sữa bớt lúng túng trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn bò của mình, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa, nội dung tài liệu giới thiệu những kiến thức cơ bản về công tác chọn giống bò, kỹ thuật chăm sóc, cách lựa chọn các loại thức ăn để nâng cao năng suất cũng như phẩm chất sữa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 1

  1. Ks.Thái Hà-Đặng Mai Bạn của nhà nông* KỸ THUẬT hậm só c huôi
  2. BẠN CỦA NHÀ NÔNG Kỹ thuật chũm sóc vù chãn nuôi bò sữa
  3. THÁI HÀ - ĐẶNG MAI B Ạ I\ CỦA AHÀ AÔAG Kỹ TMUêT CMỔM sóc chAn ngôi Bò sữfĩ NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC
  4. Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quòc f,ia Viét Nam riiái Hà Kỹ thuật chãm sóc và chăn nuôi bò sữa /Tltái Hà, Đặng Mai. - H. : Hổng Đírc. 2011. - 102tr. : minh hoạ ; 19cm. - (Bạn cùa nhà nông) 1. Chăn nuôi 2. Bò sữa 636.2 - dcl4 HDB0C08p-CIP
  5. J lờ i n ó i đa u Hiện nay cả nước ta có gần 40.000 con bò sữa. Mặc dù sản lượng sữa đã tăng 7,2 lần trong mười năm qua, nhưng củng chỉ đáp ứng 20% nhu cầu sữa tươi trong nước, s ố còn lại p h ụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu. N gành chăn nuôi bò sữa vẫn đang đứng trước nhiều thách thức cần ph ả i v ư 0 qua trong lộ trình đạt 1 triệu tấn sữa vào năm 2010. Đảng và N hà nước ta chủ trương đẩy m ạnh sản xuất sữa trong nước, cô'gắng p h ấ n đấu đến năm 2010 đưa đàn bò sữa cả nước lên 200.000 con và tự túc được 40% nhu cầu tiêu dùng sữa. Trong thời gian gần đây phong trào chần nuôi bò sữa ở nước ta có những bước p h á t triển m ạnh. Tuy nhiên, do đây là m ột nghề mới, người dân ở nước ta từ xưa đến nay nuôi bò chủ yếu là đ ể lấy sức kéo, nay chuyển sang nuôi lấy sữa, lấy thịt là m ột kỹ thuật hoàn toàn mới nên đa sô' người chăn nuôi còn rất lúng túng, gặp nhiều khó khăn trong tất cả các khâu, đặc biệt là còn thiếu kiến thức và kin h nghiệm chăn nuôi bò sữa. C húng ta có th ể ví con bò sữa n h ư m ột cỗ máy. Đê cho cỗ m áy có th ể hoạt động tốt, m ang lại hiệu quả cao th i trước tiên chúng ta p h ả i chọn m ua loại
  6. m.áy tốt, bên cạnh đó p h ả i thường xuyên chăm sóc, bảo dưỡng. M áy càng tinh vi, hiện đại th i nhiên liệu củng càng p h ả i có chất lượng cao. Con bò sữa là một "cỗ m áy hiện đại". Chính vi vậy, việc chọn mua, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác cần p h ả i đặc biệt cẩn thận. Đ ể giúp các hộ nông dân nuôi bò sữa bớt lúng túng trong quá trinh chăm sóc nuôi dưỡng đàn bò của m inh, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc cuốn sách K ỹ t h u ậ t c h ă m só c v à c h ă n n u ô i b ò sữ a , cuốn sách giới thiệu những kiến thức cơ bản về công tác chọn giống bò, kỹ thuật chăm sóc, cách lựa chọn các loại thức ăn... đ ể nâng cao năng suất cũng n h ư p h ẩ m chất sữa. Hy vọng cuốn sách sẽ là người bạn đồng hành hữu ích của bạn. X in trân trọng giới thiệu tới bạn đọc! NHÀ XUẤT BẢN HỔNG ĐỨC e f
  7. CHẤT LƯỢNG SỬA BÒ TRONG M ốl QUAN HỆ VỚI KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SỬA chăm sóc quyết định chất lượng sữa bò N gày nay do sự chọn lọc và cải th iệ n về q u ả n lý, đặc biệt là về d inh dưỡng, tro n g m ột chu kỳ cho sữa bò có th ể sản x u ấ t m ột lượng c h ấ t khô gấp 5 lần lượng c h ất khô h iện diện tro n g cơ th ể của bò cái. N guyên liệu để tạo ra sữa và n ă n g lượng để tổng hỢp m ột sô c h ất tro n g tu y ến vú đưỢc cung cấp từ thức ăn. N h u cầu thức ă n tù y thuộc vào th à n h p h ầ n và số lượng sữa sản xuất. C ấu tạo chính của sữa là nước. Hòa ta n tro n g nước là lượng lớn các c h ất vô cơ, c h ấ t chứa nitơ hòa ta n như: am ino acid, c re atin , u re a và p ro tein ta n tro n g nước như album in, lactose, enzim e, v itam in ta n tro n g nước B complex và v ita m in c . P h ầ n treo lơ lửng tro n g sữa là casein và c h ấ t vô cơ, h ầ u h ế t là hỗn hỢp canxi và phôt-pho. P h ầ n p h â n tá n tron g sữa là h ạ t mỡ sữa. Triacvlglycerol chiếm 98% mỡ sữa. P h ầ n còn lại là hỢp c h ấ t của mỡ liên k ế t vối các c h ấ t liệu n h ư phospholipid, cholesterol, sin h tô" ta n tro n g c h ất G/
  8. béo, sắc tô. P h ầ n mỡ của sữa gọi là bơ hay chất béo của sữa, p h ần ch ất khô sau khi trừ ch ất béo gọi là ch ất rắ n không béo (Solids Not Fat: SNF). Để sản x u ấ t 11 sữa đòi hỏi 5001 m áu đi qua tuyên vú. Trong thời gian cho sữa động m ạch vú lân ra và m áu chảy qua tu y ến vú r ấ t n h a n h , ở bò cao sản th ì có th ể đ ạ t 201/phút. Hệ thông enzim trong tu y ến vú chuyển biến các ch ất liệu tro n g m áu th à n h các chất liệu tiế t tro n g sữa. H ầu h ế t các tiề n ch ất của sữa được m ang bởi m áu tới tu y ế n vú và bị th a y đổi th à n h p h ầ n hóa học; chỉ có m ột sô" c h ất liệu có th ể vào sữa không th a y đổi. ê rÍỂ ỈỐ íỉitli Itiiỉiin Ị itê h p l u i i i i e h â t e ủ u ÌẨĨÍI - Yếu tô" không p hải din h dưỡng: Kỹ th u ậ t v ắ t sữa có th ể ả n h hưởng đến hàm lượng c h ất béo, do sự v ắt sữa không kiệt có th ể để lại m ột lượng đáng kể sữa n h iều béo trong b ầu vú. K hoảng cách thòi gian không đều giữa h ai lần v ắt sữa có th ể làm giảm n ă n g s u ấ t và hàm lượng béo, đặc biệt với bò cao sản. Các bệnh đặc biệt n h ư bệnh viêm vú, có th ể làm giảm n ă n g s u ấ t và p h ẩm ch ất của sữa. - Yếu tô" giống, dòng, cá thể, tuổi: T h à n h p h ầ n của sữa th a y đổi tù y theo giống bò. B ảng 1 cho th ấ y có sự khác biệt về th à n h p h ầ n sữa giữa các giông A yshừe, Friesan, dernesey và Shorthorn.
  9. Bò cao sản có th à n h p h ầ n sữa kém hơn bò có n ăn g s u ấ t th ấp . Sữa của bò P riesan cao sản có tỷ lệ lactose cao hơn và p rotein th ấ p hơn sữa của giống bò n ăn g s u ấ t th ấ p G uernesey. Có sự khác biệt về th à n h p h ầ n cấu tạo về c h ất khô không béo (SNF) giữa các giống. Ngoài ra tro n g cùng m ột giông cũng có khoảng biến động về các th à n h p h ầ n sữa sản x u ấ t giữa cá th ể bò và n g ay trê n cùng cá th ể cũng có th à n h p h ầ n sữa không cô^ địn h do n ăn g s u ấ t sữa th a y đổi tro n g kỳ cho sữa. N hững th ú có n ăn g s u ấ t sữa cao cho phẩm c h ấ t sữa kém hơn. (Bắng 1: Sự Biến đổi tBànB pBẩn của sữa Bò giữa các giống (g/Bg) Thành A y s h ir e P rie s a n G u e rn e s e y S h o r th o r n p h ầ n (g /k g ) C hất béo 3 5 ,7 - 38,7 3 3 ,2 - 3 7 ,2 43,1 - 4 9 , 0 3 3 ,7 - 3 8 ,1 SNF 8 6 ,5 - 8 9 ,4 8 4 ,0 - 8 7 ,5 8 8 ,2 - 9 3 ,0 8 5 ,7 - 8 9 ,0 P ro te in 3 3 ,0 - 3 4 ,7 3 2 ,0 - 34,4 3 3 ,9 - 3 7 ,3 3 1 ,6 -3 4 ,2 L a c to s e 4 3 ,7 -4 6 ,8 4 3 ,0 -4 6 ,0 4 5 ,7 -4 7 ,3 4 3 ,8 -4 5 ,9 - Ả nh hưởng của tuổi trê n th à n h p h ầ n của sữa: K hi tu ổ i của bò tă n g lên p h ẩm c h ấ t sữa của bò giảm xuổhg. H àm lượng SNF, lactose và p ro tein giảm theo tuổi. H àm lượng béo ổn đ ịn h tro n g bôn chu kỳ đ ầ u sau đó giảm theo tuổi (Bảng 2). c/
  10. (Bắng 2: 9ííiững Hưởng tuổi Sò trên thành phần của sữa (g/hg) (vựait 1956) K ỳ cho C hất khô C hất béo P ro te in th ô L a c to s e sữ a kh ô n g béo 1 41,1 90,1 3 3 ,6 4 7 ,2 2 4 0 ,6 89,2 33,5 4 6 ,2 3 4 0 ,3 88,2 32,8 4 5 ,9 4 4 0 ,2 88,4 3 3 ,0 4 5 ,7 5 39,0 8 7 ,2 32,6 4 5 ,3 6 39,1 87,4 33,0 4 4 ,8 7 39,4 8 6 ,7 3 2 ,5 4 4 ,8 8 38,2 86,5 3 2 ,3 4 4 ,4 9 4 0 ,3 87,0 3 2 ,7 4 4 ,8 10 38,3 8 6 ,6 3 2 ,5 4 4 ,6 - Ả nh hưởng của giai đoạn cho sữa trê n th à n h p h ầ n của sữa: P h ẩm c h ất của sữa kém n h ấ t trong thòi gian n ă n g s u ấ t sữa cao n h ấ t, cả hàm lượng c h ất béo và c h ất khô không béo th ấ p tro n g thời gian này rồi tă n g d ần cho đến ba th á n g cuối của kỳ cho sữa. H àm lượng c h ất khô không béo giảm tro n g 7 tu ầ n đầu của kỳ cho sữa, hàm lượng p rotein giảm từ ngày th ứ 15 đến ngày th ứ 45 (2,8g/kg) và h àm lượng lactose tă n g tro n g thời gian này. S au đó h àm lượng protein, c h ấ t khô không béo tă n g lên, hàm lượng lactose giảm . H àm lượng c h ất béo giảm n h a n h tro n g thòi gian đầu của kỳ cho sữa khi n ă n g s u ấ t sữa tă n g l 10
  11. cao và rồi tiếp tục giảm chậm d ần đên ngày 75 của kỳ cho sữa. S au đó hàm lượng c h ất béo tă n g chậm dần đến ngày 195 rồi tă n g nh an h . (So sánh thàiiỉi phíhi snu eủti oúe loài ÌĨĨUHỊ V4Ìt eó vá Có sự khác biệt về th à n h p h ầ n của sữa đặc biệt về p ro tein và c h ất béo từ loài này đên loài khác. B ảng 3 cho th ấ y th à n h p h ầ n sữa của các loài gia súc, tro n g đó hàm lượng c h ấ t béo của sữa cừu (7,4%) và lợn (8,3%) cao, n ê n có h àm lượng n ăn g lượng sữa cao. Sữa bò, ngự a và người có h àm lượng c h ấ t béo, p ro tein và n ă n g lượng th ấ p n h ất. (Rẳng 3: tíiảníi píiẩn sữa của các Coảigm súc (g/kg) C hất béo SNF* P ro te in th ô Bò 35 90 29 Dê 45 87 29 Cừu 74 119 55 N qư a 19 25 Lơn 83 - 54 L a c to s e C anxi P h ố t- p h o N ă n g lư ợ n g ( M J /k g ) Bò 49 1,2 1,0 2 ,8 6 Dê 41 1,3 1,1 3 ,1 2 C ừu 48 2 ,0 1,6 4 ,9 7 N qư a 62 1,0 0,6 2 ,3 7 Lơn 50 2 ,5 1,5 5 ,2 7
  12. SXF: C hất khô không béo. * » * Chăm sóc tốt đàn bò để nâng cao châ't lượng sữa C h ất lượng sữa tươi của bò sữa bị giảm , n g h ĩa là không đ ạ t tiêu ch u ẩn c h ấ t lượng sữa tươi theo quy đ ịn h qua kiểm tr a c h ất lượng vệ sinh của sữa như: m àu, mùi, vị, tạ p chất, tỷ lệ nhiễm vi sinh, nấm , m en, tín h acid, tín h khúc xạ, độ đậm đặc... và kiểm tr a th à n h p h ầ n của sữa như: tỷ lệ bơ, v ật c h ất khô... sữa không b á n đưỢc hoặc b án với giá th ấ p hơn, hiệu q uả chăn nuôi không cao, có r ấ t nh iều nguyên n h ân n h ư n g nguyên n h â n cơ b ản vẫn là: Kỹ th u ậ t chăm sóc nuôi dưỡng bò đang k h a i thác sữa, bò cạn sữa có chửa, kỹ th u ậ t làm cạn sữa, v ắt sữa, vệ sin h v ắ t sữa, bảo q u ản sữa và vệ sinh phòng bệnh viêm vú. - K hẩu phần thức ăn hỢp lý cho bò sữa là k h ẩ u phần đảm bảo những yêu cầu sau: l 12
  13. + K hẩu p h ầ n duy trì: Cứ lOOkg th ể trọ n g cần 1 đơn vỊ thức ăn. K hẩu p h ầ n sinh trưởng, p h á t triể n và m ang th a i cần 0,õ đơn vị thức ăn. + K hẩu p h ầ n sản xuất: Đe sản x u ấ t 11 sữa cần 0,5 đơn vị thức ăn. Từ sau lít sữa th ứ 6 trở đi, mỗi lít sữa tă n g lên cần bổ su n g 0,5kg thức ă n hỗn hỢp. Trong mỗi đơn vỊ thứ c ă n cần 60g p ro tein thô. Trong to àn bộ k h ẩ u p h ầ n thức ă n h ằn g ngày, cần 40 - 50g canxi, 30 - 40g phôt-pho, 10 - 20g muối. N ên để sẵn hỗn hỢp khoáng có tỷ lệ canxi/phôt-pho th ích hỢp cho bò ă n tự do, n h ư đá liếm ... Trong tổng sô" đơn vị thức ă n h ằ n g ngày, nên cân đối 40 - 50% thức ă n tin h hỗn hỢp (khoảng 1 - 1,5% trọ n g lượng cơ thể) và 50 - 60% thức ăn thô x a n h khác (khoảng 10% trọ n g lượng cơ thể)... N êu k h ẩ u p h ầ n thứ c ă n tin h quá cao, th iế u th ứ c ăn thô x a n h (thiếu xơ) th ì tỷ lệ bơ, v ậ t c h ất khô bị giảm , c h ấ t lượng sữa bị giảm . Ngược lại, n ếu k h ẩ u p h ầ n thức ăn thô x a n h q u á cao, không đảm bảo giá trị d in h dưỡng th ì sản lượng sữa giảm . N ếu th a y đổi k h ẩ u p h ầ n thức ă n đột ngột bò dễ bị rối loạn tiêu hóa, sô"lượng và c h ấ t lượng sữa sẽ bị giảm ... - Kỹ th u ậ t làm cạn sữa và chăm sóc nuôi dưỡng bò cạn sữa có chửa; + Kỹ th u ậ t làm cạn sữ a và chăm sóc nuôi dưỡng bò cạn sữa có chửa không tố t sẽ ả n h hưởng không tô"t đến n ă n g su ất, ch ất lượng sữa ở chu kỳ tiế t sữa sau. Trong m ột chu kỳ sản x u ấ t b ìn h thườ ng bò có k hoảng cách lứa đẻ 12 - 13 th án g , thời gian v ắ t sữa 9 - 1 1
  14. th á n g và thòi gian bò cạn sữa kéo dài khoảng 2 th á n g (tính đến ngày đẻ). Việc cạn sữa cho bò dễ hay khó tù y theo n ăn g su ấ t sữa. ơ nhữ ng bò cao sản nêu không làm cạn sữa đúng kỹ th u ậ t th ì r ấ t dê gây ra b ện h viêm vú. Làm cạn sữa phải đảm bảo yêu cầu cho bò mẹ vẫn p h á t triể n bình thường, không bị viêm vú và bào th a i p h á t triể n tốt. T rung bình, thòi gian làm cạn sữa m ấ t khoảng 7 - 1 0 ngày đối với n hữ ng con có n ă n g s u ấ t cao và 3 - 4 ngày đối với n h ữ n g con có n ă n g su ất thấp. + Kỹ th u ậ t làm cạn sữa; G iảm số lầ n v ắ t sữa từ b ìn h thường 2 lần/ngày xuông 1 lần/ngày, sau đó vắt sữa cách n h ậ t. H ạn chế n hữ ng tác n h â n kích thích tiế t sữa n h ư th a y đổi thòi gian v ắt sữa, vị tr í vắt, địa điểm vắt, người vắt, thòi gian cho ăn... giảm dần lượng thức ă n tro n g k h ẩ u phần, n h ấ t là thứ c ăn tin h , thức ăn thô x a n h nhiều nước và giảm nước uông. Đê đề phòng viêm vú có th ể bơm mỡ k h á n g sinh vào tấ t cả các núm vú, thông thường giai đoạn cạn sữa là giai đoạn bò đang m ang th a i vào giai đoạn cuối. Cho nên, m ột m ặ t p h ải đảm bảo cho th a i p h á t triể n bình thường, m ặ t khác p hải đảm bảo cho bò mẹ tích lũy d in h dưỡng cho chu kỳ tiế t sữa tiếp theo. C hính vì vậy, sau khi làm cạn sữa p h ải đảm bảo k h ẩ u p h ầ n thức ă n cho bò cạn sữa. Trong thòi gian bò cạn sữa cho ă n k h ẩ u p h ầ n duy trì cộng với n h u cầu m ang th a i vào h a i th á n g chửa cuối cùng. N ếu là bò tơ có chửa th ì ngoài h a i n h u cầu trê n p h ải cung cấp th êm
  15. k h â u p h ầ n thức ăn giúp bò p h á t triể n đ ạ t được khối lượng cơ tliê trư ởng th àn h . - Bảo q u ả n sữa sau khi vắt: Sữa là m ột sản phẩm chứa n h iều c h ất dinh dưỡng. Sữa mới v ắ t ra có n h iệ t độ khoảng 35 - 36°c. Trong thực tế, cho dù chúng ta có thực h iện các biện p h áp vệ sinh v ắ t sữa r ấ t nghiêm n g ặ t th ì tro n g sữa bao giò cũng có m ột lượng vi k h u ẩ n n h ấ t định. N hiệt độ và c h ất d inh dưỡng của sữa là môi trư ờ ng lý tưởng cho các vi k h u ẩ n này sinh sôi, p h á t triển . C hính vì vậy, tro n g điều kiện n h iệ t đới nóng ẩm của nước ta p h ải h ế t sức chú trọng đến việc bảo q u ản sữa. N ếu không, chỉ sau 5 - 6 giờ là sữa có th ể bị ch u a và không dùng đưỢc nữa. Tốt n h ấ t sau k h i v ắ t n ê n đưa đi chê biến hoặc bảo q u ản ở kho lạ n h 3 - 5°c càng sớm càng tổt. ở n h ữ n g nơi xa trạ m th u m ua sữ a có th ể áp dụng biện p h áp bảo q u ả n lạ n h đơn giản là ngâm cả bình sữa đã đậy n ắp cẩn th ậ n vào bể nước hoặc ngâm vào nước lạ n h th ô n g thường. H iện tạ i người ch ăn nuôi đ an g được hưởng giá b á n sữa tạ i cổng tra n g tr ạ i cao ở mức kỷ lục và r ấ t n h iề u bày tỏ ng u y ện vọng m uôn tă n g sả n lượng sữa. Tuy n h iê n giải p h á p th ô n g thư ờ ng củ a đa số người m uôn tă n g sả n lượng sữa là m u a th ê m bò và tă n g qui mô đàn. Thực tê n h iề u tra n g tr ạ i h iệ n đang không th ể k h a i th á c tối đa tiềm n ă n g của đ àn bò h iệ n có. Thực c h ấ t họ có th ể tă n g sản lượng sữa
  16. th ê m 20 - 30% và th ậ m chí n h iêu hơn m ột cách dễ d àn g nêu áp dụng m ột sô biện p h áp cơ b ản m à lại ít tố n kém . - S tress nhiệt: Có r ấ t nhiều tra n g trạ i bò sữa ở Việt N am nằm ỏ n hữ ng kh u vực n ắ n g nóng, n h iệ t độ và độ ẩm cao. Đ ây là nguyên n h â n đầu tiê n dẫn tối việc giảm n ă n g su ất. Bò phải sử dụng quá n h iều n ă n g lượng chỉ để h ạ n h iệ t làm m át cơ th ế (cách duy n h ấ t đó là thở). Do đó th a y vì sử dụng n ă n g lượng chuyển hóa từ thức ăn để sản x u ấ t th êm sữa th ì chúng lại p hải dùng r ấ t nhiều p h ầ n n ă n g lượng tạo ra đó để h ạ n h iệ t và làm m át cơ thể. N ếu các hộ biết cách tạo ra môi trư ờ ng chuồng trạ i m á t mẻ, hiệu quả của quá trìn h chuyển hóa n ă n g lượng từ thức ă n sẽ đưỢc cải thiện, do đó các hộ có th ể th u được n h iều sữa hơn. N ên có chương trìn h đ á n h giá từ n g tra n g trạ i để tìm ra giải pháp giảm căng th ẳ n g n h iệ t tô t n h ấ t n h ư n g cách làm đơn giản b an đ ầu có th ể áp dụng đó là lắp q u ạ t thông gió loại thô n g thường tro n g k h u chuồng trạ i. - Nước uống; T rung bình mỗi ngày bò uống (và cần uống) khoảng 1401 nước. N hiều tra n g trạ i chỉ có bể chứa nưốc nhỏ với dung tích khoản g 20 - 401, nguồn nước chung cho vài con m ột lúc. Be thường xuyên được đổ đầy n hư ng n hư th ê vẫn không đủ để đáp ứng n h u cầu của bò, đặc biệt là tro n g điều kiện kh í h ậ u n h iệ t đói nóng ẩm. Giải p h áp cho vấn đề này l 16
  17. đó là sứ dụng m án g uôiig có phao nổi tự động, giữ mực nước luôn đầy tro n g m áng. - Thức ăn: Bò cần nh iều n ă n g lượng và dinh dưỡng từ thức ăn thô (cỏ) và thức ă n tin h . R ất n h iều loài cỏ tự nh iên cho bò ăn thực c h ấ t có r ấ t ít giá trị d in h dưỡng. Có r ấ t n h iều loài cỏ ph ù hỢp với điều kiện tự nh iên của nước n h iệ t đới có nh iều giá trị dinh dưỡng hơn. C hắc chắn so vối cỏ tự nhiên, n h ữ n g loại cỏ này sẽ đ ắ t hơn n h ư n g bù lại, sẽ giúp người chăn nuôi tă n g sản lượng sữa. - M áy v ắt sữa: N hiều trạ i nuôi bò cao sả n n h ư n g v ẫn áp dụng phương pháp v ắt sữa bằng tay. N hững giông bò gốc Úc, Mỹ, C anada và m ột số nưốc khác đều lằ n h ữ n g giống bò cao sản, dòng sữa m ạ n h và v ắt sữa n h a n h , sử dụng m áy v ắ t sữa có th ể đảm bảo tín h đều đặn tro n g quá trìn h v ắ t sữa n ên bò sẽ có p h ả n xạ tiế t sữa theo đúng sin h lý và tiế t ra lượng sữa ôn định. M áy v ắ t sữa còn giúp n â n g cao ch ất lượng sữa m iễn là m áy được bảo dưỡng và vệ sinh đúng cách. - N h úng n ú m vú: N húng núm vú sau khi v ắ t sữa là m ột bước r ấ t cần th iế t n h ằm n g ăn cản không để vi k h u ẩ n xâm n h ậ p vào k ên h nú m vú, d ẫn đến bệnh viêm vú. N ên sử dụng đúng loại dung dịch chuyên dụng. K hông tự c h ế bằng cách p h a thuốc s á t trù n g với nước. D ung dịch n h ú n g núm vú chuyên d ụ n g sẽ tạo n ên m ột lớp m àng bảo bệ n g ă n không cho vi k h u ẩ n xâm n h ậ p vào nú m vú. S át trù n g núm vú sau er
  18. khi vắt sữa đúng cách đã và vẫn là một bước hiệu quả n h ấ t trong các chương trìn h vệ sinh vắt sữa được áp dụng tạ i Mỹ, A nh và úc. Bước này sẽ giúp tiết kiệm r ấ t n h iều chi phí th ú y và góp p h ầ n n ân g cao sản lượng sữa. T rên đây chỉ là m ột vài biện p h á p đơn g iản có th ể giúp các hộ c h ăn nuôi n â n g cao s ả n lượng sữa. So với việc bỏ tiề n đ ầu tư m ua th ê m bò mở rộ n g qui mô đàn, đặc biệt là ở th ò i điểm giá bò giông tă n g cao n h ư h iệ n n ay th ì n h ữ n g biện p h á p n à y tương đôi k in h tế, ít tô"n kém . Kỹ thuật vắt sữa ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh sữa bò (ịíU‘h v ìít v à trìn /t tu' v ấ t iũ ’u hồ - V ắt nấm : D ùng cả 5 ngón ta y để bóp núm vú. V ắt n ắm bò không bị đau và th u đưỢc n h iều sữa. - V ắt vuốt: D ùng ngón ta y cái và ngón trỏ để vuốt núm vú. Cách này dùng để v ắt k h i núm vú n g ắn hoặc cần p h ải v ắ t k iệt sữa. - T rìn h tự vắt: v ắ t chéo núm số 1 và số 4, sô" 2 và số 3. & iả n t íVíí itiÊÔi diiõitiẬ hò í-ụn sữ a Tùy theo giông bò m à chu kỳ cho sữ a d ài n g ắ n có khác n h a u , thư ờ ng là 300 ngày. Việc cạn sữa cho n h ữ n g bò có n ă n g s u ấ t th ấ p ở th á n g sữa 9 - 1 0 không có gì khó k h ăn , n h ư n g ở n h ữ n g bò cao sản ,18
  19. kh i gần đẻ, lượng sữa v ẫn còn cao, việc cạn sữa không đúng sẽ gây viêm vú... Có h ai phương p h áp để cạn sữa cho bò: - C ạn sữa từ từ: G iảm d ần số lần v ắt sữ a trê n ngày, từ 2 lần/ngày xuống 1 lần/ngày, rồi cách 1 ngày v ắ t 1 lần, rồi cách 2 ngày v ắ t 1 lần... k ế t hỢp giảm k h ẩ u p h ầ n thức ăn, n h ấ t là thức ăn tin h . Có th ể th a y đổi vắt, nơi vắt, ngưòi v ắ t sữa... Trong vòng 6 - 7 ngày th ì cạn sữa hoàn to àn cho bò mẹ. Phương pháp này thường áp d ụ n g cho n h ữ n g bò có n ă n g s u ấ t sữa cao và thời gian tiế t sữa bền. - C ạn sữa đột ngột; Đ ang v ắ t sữa 2 lần/ngày, rồi ngưng ngay không v ắt nữa, sau 1 - 2 ngày n ếu th ấ y vú v ẫ n còn căng sữa th ì v ắt lại m ột lầ n rồi ngư ng h ẩn , n h ấ t th iế t phải giảm m ạn h k h ẩ u p h ầ n thứ c ăn, đặc biệt là thức ăn tin h giàu d inh dưỡng... Phương p h áp n ày thường áp dụng cho n hữ ng bò có n ă n g s u ấ t sữa th ấp . Tuy nhiên, dù áp dụng phương p h áp nào th ì cũng p h ải chú ý theo dõi tìn h trạ n g viêm vú có th ể xảy ra. - C hăm sóc nuôi dưỡng: N hiều người ch ăn nuôi p h ụ bạc vối bò cạn sữa vì cho rằn g, nó không còn cho sữa sản sinh ra tiề n n h ư trước nữa. Cho bò cạn sữ a ă n n h ư th ế nào p h ải tù y thuộc vào th ể trạ n g béo h ay gầy sau khi cạn sữa. N hững bò cao sản thườ ng gầy ốm sau một chu kỳ tiết sữa kéo dài nó cần nuôi dưỡng tốt để phục hồi sức
  20. khỏe và th ê trạ n g . M ặt khác, bò cạn sữa cũng là lúc nó đang m ang th a i ở những th á n g cuôi. Lúc này th a i p h á t triể n n h a n h m ạnh, cần rấ t nh iều ch ất dinh dưỡng cho th a i p h á t triể n tốt để bê con sinh ra có trọ n g lượng cao và khỏe m ạnh... Giai đoạn cạn sữa cũng là dịp bò mẹ tích lũv ch ất d in h dưỡng để sau này sử dụng vào giai đoạn đầu của chu kỳ tiế t sữa tiếp theo, vì vậy giai đoạn này p h ải chăm sóc nuôi dưỡng tốt để bò mẹ m ập th êm 40 - 50kg. C ần th iế t p hải xây dựng k h ẩ u p h ầ n thức ăn hỢp lý cho bò cạn sữa. Thông thư òng th ì ở th á n g đầu sau khi cạn sữa bò được ă n k h ẩ u p h ầ n n hư là lúc nó đang cho 51 sữa và th á n g gần đẻ, nó được ăn k h ẩu p h ầ n n hư khi nó đang cho 101 sữa/ngày. Cláeli hảở íỊtiíiit iũ'a hò - Bảo q u ản lạnh: Sữa là m ột sản phẩm giàu din h dưỡng. Sữa mới v ắ t ra ở n h iệ t độ 35 - 37°c và dù có tu â n th ủ c h ặ t chẽ điều kiện vệ sinh v ắt sữa đến đ âu th ì tro n g sữa vẫn luôn luôn có m ột lượng vi k h u ẩ n n h ấ t định. Các vi k h u ẩ n này p h á t triể n và n h â n lên n h a n h chóng, làm cho sữa bị chua, bị hỏng và không còn sử dụng được nữa. C hính vì vậy, trong vòng m ột giò sau khi vắt, sữa p hải được c h ế biến hoặc p h ải được đổ vào tă n g bảo q uản lạnh. Bảo q u ản lạ n h là biện pháp h iệu quả kìm h ãm sự p h á t triể n của các vi sin h vật. B ằng cách h ạ n h iệ t độ của sữa xuống 2 - 5°c, ch úng ta có th ể giữ sữa tươi được 1 - 2 ngày. .20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản