intTypePromotion=3

Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 2

Chia sẻ: ViHana2711 ViHana2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
10
lượt xem
0
download

Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của tài liệu Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa sẽ tiếp tục trình bày các nội dung về cách phòng bệnh tật cho đàn bò sữa, phương pháp nhận biết bò sữa nhiễm bệnh, phòng trị ngộ độc ở bò sữa, phòng và trị bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò sữa, các bệnh thường gặp ở bò sữa và cách điều trị. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và chăn nuôi bò sữa: Phần 2

  1. PHÒNG TRÁNH BỆNH TẬT CHO ĐÀN BÒ SỮA #111« Phương pháp nhận biết bò bị nhiêm bệnh - K h ẩu vị ăn uốhg: Bò khỏe m ạn h khi th ấ y thức ă n là n u ố t nước bọt, r ấ t m uốn ă n hết, lấy lưỡi liếm m án g thức ăn, p h á t ra tiế n g kêu. Đối với bò bệnh th ì k h ẩ u vị ă n uống thoái hoá hoặc m ất đi, n h ư chúng ă n th ừ a, chúng không tr a n h ăn. K hông m uôn ă n chính là biểu hiện chúng bị m ắc bệnh. Bò khỏe sau k h i ă n 20 - 60 p h ú t, x u ất h iện n h a i lại, mỗi lần liên tục 30 - 60 p h ú t, mỗi đống th ứ c ă n n h a i 50 - 60 lần, x u ấ t h iện n h a i lại b an đêm và b a n ngày 8 - 1 0 lần. Bò b ình thư ờ ng mỗi giò nấc 17 - 20 lần, mức n h a i lại và mức nghiêm trọ n g về b ện h tỷ lệ th u ậ n với n hau. - M ắt: M ắt bò khỏe trông đầy sức sốhg có hồn, tròng đen tròn, bò bệnh thì đôi m ắt vô hồn, n h ìn chăm chú về hướng xa xôi. Khi m ắt có côn trù n g kí sinh và không khỏe m ạnh thường có dử m ắt, khi võng cầu m ắt hướng xuống dưối, là biểu hiện nghiêm trọng đã mắc bệnh. - Mũi: Bò khỏe th ì lỗ m ũi ẩm , bề m ặ t có các h a t ngọc d ạn g nước mồ hôi nhỏ sạch. Bò ô"m m ũi sẽ khô,
  2. thường kèm theo các ch ất bẩn, nóng cao sẽ làm cho m ũi x u ất hiện các vết n ứ t rấ t nhỏ, bò bệnh có khi m ũi chảy ra nước m ùi hôi. - Tai: Bò khỏe ta i linh h oạt nhạy cảm, bò ôm ta i cụp xuống, chuyển động chậm chạp, lấy ta y sò vào v àn h tai, khi th ấ y nóng hoặc lạnh, nên chú ý. V ành ta i và m àng nhĩ ta i có chênh lệch n h iệ t độ r ấ t rõ rệt, chứng tỏ n h iệ t độ cơ th ể của bò tă n g lên. - Miệng; Bò khỏe có niêm m ạc ẩm, v àn h m iệng có nưốc bọt tiế t ra. Bò ô"m th ì khô. ho có nh iều nưốc dãi chảy ra ngoài, lần đ ầu ăn cỏ chúng n h a i vội vàng, kh i ngủ chúng n h a i lại cỏ đã nuốt, n h a i chậm tỉ mỉ, lại nuốt vào, thông thường, mỗi chiều 2 - 3 lần, tối 3 - 4 lần lặp lại. K hi cả ngày không th ấ y n h a i lại hoặc mỗi m iếng ăn không n h ai được 30 lần, n ên đặc b iệt chú ý. - T ình h ìn h dinh dưỡng: Lông bò khỏe có m àu sáng, da m ềm và n h iều tín h đ àn hồi, thông thường bò giao phối 7 - 7 , 5 lần, th a i n ặ n g 7 , 5 - 8 p h ầ n th ịt, khi bò m ắc các b ện h m ang tín h tiê u hao, th ì lông sẽ sù rối, m ấ t đi độ bóng mượt, rụ n g lông không theo thòi tiết, giai đoạn cuối của b ện h hoặc giai đoạn phục hồi, thường th ấ y lông bị rụng, khi da có m ang bệnh trù n g kí sinh, lông thường rụ n g cả m ảng lớn, hoặc p h ù th ũ n g , đều là n h ữ ng biểu h iện m ang bệnh. i52
  3. - Đuôi; Bò khỏe đuôi linh hoạt, đặc biệt là vào m ùa hè. Khi côn trù n g h ú t m áu tấ n công chúng, chúng không ngừng ngọ ngoạy đuôi, để xua côn trù n g . N ếu đuôi b ấ t động hoặc hơi động đậy th ì là bò ôm. - N h iệt độ cơ thể: Cặp n h iệt độ vào h ậ u môn của bò 3 - 5 phút, bò sữa trưởng th à n h là 38 - 38,5°c, nhiệt độ cơ th ể của bê con là 38,5 - 39,5°c, m ùa hè tăn g lên 0,5°c. N ếu n h iệ t độ cơ th ể là 38°c trở xuống hoặc 40°c trở lên th ì n ên chú ý. N hịêt độ dưới 36°c là biểu hiên bò bệnh. - Mạch: Thông thườ ng sờ vào động m ạch p h ầ n duôi của bò, dựa vào độ m ạ n h yếu, m ềm cứng, n h a n h chậm của động m ạch của bò là có th ể b iết tìn h h ìn h tim gan của bò, cũng có th ể sử dụng m áy ngh e ch ẩn đoán, kẹp vào góc bên trá i p h ầ n cán h ta y bò nghe nhịp tim , bò trư ở n g th à n h mỗi p h ú t đập 60 - 80 lần, bê con 70 - 90 lần. S au khi vận động m ạch dập tă n g lên, vì thế, n ê n kiểm tr a liên tục 2 - 3 lần, lấy số tru n g b ìn h của chúng, bò trư ở ng th à n h mỗi p h ú t 90 lầ n trỏ lên, bê con 110 lầ n trở lên, n ê n chú ý và p h â n tích nguyên n h â n . - Hô hấp: Bò hô h ấ p b ằn g khoang bụng, q u an s á t sô" lần đóng mở lỗ m ũi hoặc sự so giãn của cơ xương, có th ể d ù n g m áy nghe ch ẩn đoán bên 2 cạn h bụng, nghe được âm th a n h hô hấp, bò khỏe mỗi p h ú t hô h ấ p 15 - l53
  4. 35 lần, bê 20 - 50 lần. nêu thở nông m à n h an h hoặc sâu m à chậm hoặc không theo quy tắc, hoặc thỏ bàng bụng th ì là biêu hiện m ang bệnh. - Sự co của dạ dày; Bò khỏe mỗi 2 p h ú t dạ dày co bóp 2 - 5 lần, mỗi lần liên tục 15 - 20 giây; hoặc bụng bên trá i nghe th ấ y tiếng “sục sục”, cũng có th ể dù n g m áy chẩn đoán để nghe, nếu lắng nghe 3 - 5 p h ú t, không có tiếng co bóp hoặc âm th a n h nhỏ, là biểu hiện không b ình thường. - Âm th a n h co bóp của ruột: L ắng nghe vùng p hải của bụng, có th ể nghe th ấy âm th a n h co bóp “cục cục”, nếu nghe th ấ y âm th a n h tiếng nước chảy hoặc hoàn to àn không nghe th ấ y gì, là biểu h iện không bình thường. - Phân: Thông thường có m àu n â u xanh, không hôi thối. Độ ẩm khô của p h â n n h ìn vào chủng loại của thức ăn có sự khác biệt, khi p h â n rơi xuống h ìn h th à n h h ìn h xoắn ôc, 1 - 2 giờ th ả i p h â n 1 lần, mỗi ngày th ả i 12 - 18 lần, khi p h â n cứng n h ư p h â n ngựa, số lần giảm lại nhão n h ư nưốc, sô lần tă n g lại có dịch m áu ra, dịch ch ất nhờn, bong bong, hoặc h iện d ạn g n h ự a đường, có m ùi hôi... n h ữ n g biểu hiện m an g bệnh. - Nước tiểu: Thông thường có m àu vàng n h ạ t trong, 1 ngày th ả i 6 - 7 lần, n ếu tiểu khó, ít, sô" lần giảm , tro n g nước tiể u có m áu hoặc m àu n âu , m àu trắ n g , hoặc có k54
  5. niu n h ầy dạng rôi hoặc trê n tóc của bò cái có vật chất dạng cầu có m àu, đó chính là biếu hiện trong hệ thông bài tiê t có m ang bệnh. C ùng vối việc sin h sản của bò, bệnh về bò ngày càng tă n g và phức tạ p hoá, chỉ dựa vào lâm sàn g và k in h nghiệm thự c tiễ n đã không th ể thích ứng được n h u cầu sản x u ấ t h iện đại hoá, nên xây phòng thực nghiệm ch u ẩn đoán b ệ n h bò. Dưới tìn h h ìn h sản x u ấ t b ìn h thường phòng thực nghiệm nên tiế n h à n h đào tạo tỉ mỉ, p h â n ly, kiểm tra , kiểm nghiệm các chỉ tiêu sin h hoá dịch m áu, h u y ế t th a n h học (như IBR, BDV, bệnh Brucellosis); kiểm nghiệm dịch nước tiểu, côn trù n g kí sin h ... D ựa theo k ết quả thực nghiệm , giúp chúng ta kịp thòi n ắm b ắ t đưỢc tìn h h ìn h sức khỏe của bò sữa, k h i x u ấ t h iện biểu h iện b ấ t thường, có th ể dự báo được b ện h sớm. Khi bệnh p h á t sinh, th ô n g qua biện pháp ch ẩn đoán, cung cấp các sô" liệu kiểm nghiệm , để n h a n h chóng cung cấp căn cứ chính xác, giúp chúng ta có ch ẩn đoán càng chính xác khoa học hơn. Phòng và trị bệnh ngoài da trên bò sữa ' l i ê i t l i I i t ì i i i d í i ỈÒ IH Ị o t ì ò i ĩ i u N ấm d a lông là b ệ n h th ư ờ n g gặp ở bò sữ a và bò n u ô i tậ p tru n g , đặc b iệ t là bê sữ a m ột n ă m tu ổ i trỏ lại. l55
  6. - T riệu chứng: Bò bị bệnh th ể hiện ỏ ba dấu hiệu đặc trưng: + Các đám m ụn đỏ nôi m ần trê n da. m ọng lên. vỡ loét, sau đóng vảv vàng xám; lông xung q u a n h rụng hết. H iện tượng này giống như bệnh ghẻ ở bò. + Các đám da bị sùi, dày cộm, n h ă n nheo nhưng không vỡ loét, ngày một cứng, lông xung q u an h nốt sùi rụ n g dần^ + Các đám m ụn cóc p h á t triể n và lan n h a n h trê n m ặt da, sừng hóa, có m àu n â u hoặc xám , kích thước to nhỏ khác nhau. - Đ iều trị: Có th ể trị bệnh bằng 3 pháp đồ sau: + Phác đồ 1: • D ùng dịch ASA (đã p h a sẵn) gồm dung dịch acid Salicylic và acid Lactic (5%) bôi vào các đám da lông bị bệnh, mỗi ngày 1 - 2 lần. Trước khi bôi thuôc, rọ mõm bò lại để chúng không liếm thuốc. • Có th ể phối hỢp tiêm k h á n g sin h n ếu chỗ da bị n ấm có h iện tượng nhiễm k h u ẩ n th ứ phát: lở loét, chảy m ủ và dịch m àu vàng. K háng sin h tiêm nên dùng phôi hỢp Penicillin (20.000 đơn vị/kg th ể trọng) với K anam ycin (20.000 đơn vị/kg th ể trọng), tiêm liên tục 4 - 5 ngày. • Sử dụng thuôb bổ trỢ cho bò uống hoặc tiêm vitamin A, D, c, E giúp cho da tổn thương mau hồi phục. i56
  7. Phác đồ 2: • D ung dịch ASI (đã p h a sẵn), gồm acid Salixylic (õ%), L orua kali 10%, cồn Ethylic 350. • Công thức dung dịch: acid Salixylic 5g, Lod (nguyên chất) 5g, Lodua kali 5g, cồn Ethyhc 350: lOOml. • C ách pha; Cho 5g acid Salixylic ta n tro n g 50ml cồn E thylic 700, sau đó cho vào 5g Lod m etabe ng u y ên chất, cuối cùng đổ th ê m 50ml nước cất. Đó là d u n g dịch ASL • C ách dùng và sử dụng thuốc n h ư phác đồ 1. + P h ác đồ 3: • Dùng mỡ Genthizone 20g (bán sẵn ngoài thị trường). • Cách dùng và sử dụng thuốc n h ư phác đồ 1. - Phòng bệnh: P h á t h iện bệnh sớm, cách ly và điều trị kịp thời; vệ sin h chuồng trạ i, sử dụng thuốc diệt nấm (dung dịch x ú t - N aO H 3% + dung dịch s u n ía t đồng - CuSO^) p h u n định kỳ 2 - 3 th án g /lần . 'lỉên h
  8. các vật cứng khác mà chúng gặp. gây nứ t nẻ. thậm chí chảy m áu da. Chỗ da ghé bị sẩn sùi và rụ n g trụ i lông. + Bò bị nhiễm trù n g th ứ p h á t thường có các m ụn m ủ trê n m ặt da. Các m ụn mủ vỡ ra, chảy mủ và dịch vàng, tạo ra các vùng ló loét, sau đó đóng vẩy khô m àu n â u và lại lan sang các m ụn loét khác. + Một sô" bò còn bị biến chứng viêm loét vùng vú (bò cái), dịch hoàn (bò đực) và viêm tai. - C hẩn đoán: Phương pháp chẩn đoán chủ yếu là nạo lấy m ẫu da nơi m ẩn ngứa, kiểm tra p h á t h iện ghẻ. Cách làm: Lấy m ẫu da đ ặ t trê n lam , nhỏ dung dịch N aO H 10%, dùng Pince đầm nhỏ m ẫu da, hơ trê n ngọn đèn cồn khoảng 5 - 10 p h ú t, đ ặt tấ m k ín h nhỏ (Lamele), kiểm tra dưới k ín h h iển vi. K ết hỢp quan sá t các biểu h iện lâm sàng của bò: m ụn m ẩn ngứa trê n da. - Đ iều trị; N hiều loại thuôc có th ể điều tr ị được b ệ n h ghẻ ở bò. N hư ng các phác đồ sa u đây có h iệ u lực tro n g điều trị; + Phác đồ 1: • Thuôc điều trị là mỡ lưu h u ỳ n h 10%. • Cách chế; Bột lưu huỳnh: lOg; vaselin 90g. Đ un vaselin nóng chảy, đổ bột lưu h u ỳ n h từ từ và trộ n đều, để nguội. N ếu không có vaselin, có th ể th a y bằng mỡ lợn hoặc mỡ bò. l58
  9. • Cách sử dụng: Tắm chải cho bò; cọ sạch các vẩv ghé; đê ráo nùớc; bôi mỡ lưu h u ỳnh vào chỗ da ghẻ; mỗi lần bôi không quá 1/3 diện tích da của bò. Cách một ngày bôi thuôb một lần. • Thuôb phôi hỢp: Nếu có nhiễm trù n g da th ì dùng k h á n g sin h tiêm hoặc cho uông. Có th ể dùng một tro n g các loại k h á n g sinh sau: Penixilin: 10.000 đơn vị/kg th ể trọng/ngày. Streptom ycin: lOmg/kg th ể trọng/ngày. T etracyclin: 20m g/kg th ể trọng/ngày. Cho súc v ậ t uổng thêm dầu cá, vitam in C. • Hộ lý: K hi bôi thuôc cần rọ mõm đê bò không liếm thuôh. Thuôc khô mới bỏ rọ mõm. + Phác đồ 2; • Thuốc điều trị: D ung dịch trinage. • C ách chế: Công thức thuốc: Sum icidin đậm đặc 2ml. R ivanol Ig. D ipterex lOg. Nước vừa đủ lOOOml. Đ un nước ấm (40°C), hòa tan dipterex và rivanol: nhỏ dung dịch sumicidin, sẽ đưỢc trinage. • C ách sử dụng: n h ư phác đồ 1. • Thuốc phôi hỢp: n h ư phác đồ 1. • Hộ lý: n h ư phác đồ 1. + Phác đồ 3: • Thuôc điều trị: hỗn hợp dipterex và dầu máy. • C ách chế; .59
  10. Công thức: D ipterex: 20g. D ầu m áy vừa đủ; lOOOml. Đ un dầu m áy (40"C), đô bột dipterex, quấy đểu cho ta n hết. • Cách sử dụng: n hư phác đồ 1. • Thuôc phối hỢp: n hư phác đồ 1. • Hộ lý: như phác đồ 1. + Phác đồ 4: • Thuổc điều trị: mỡ h ạ t m át 10%. • Cách chế: Công thức: H ạ t m át lOg. V aselin 90g. Giã h ạ t m á t nhỏ. Đ un vaselin cho chảy ra. Đố bột h ạ t m át quấy đều. • Cách sử dụng: n hư phác đồ 1. • Thuốc phôi hỢp: n hư phác đồ 1. • Hộ lý: n hư phác đồ 1. C hú ý: C ần điều trị 6 - 7 ngày cho đến khi bò khỏi về lâm sàng; h ế t m ẩn ngứa, đóng vảy khô và các m ụn ghẻ. N hưng sau đó 10 - 12 ngày, lại bôi m ột đợt thuôc nữ a để diệt ấu trù n g và trĩ trù n g nở từ trứ ng, vì trứ n g r ấ t khó diệt bằng hóa chất. • Phòng bệnh: + P h á t hiện kịp thời súc vật bị ghẻ, cách ly điều trị. + Khi có súc v ậ t bị ghẻ, chuồng tr ạ i p h ải dọn sạch p h u n thuôc trừ m ầm bệnh bằng dipterex - 2%, định kỳ m ột lần/10 ngày. k60
  11. Phòng trị ngộ độc ở bò sữa - T riệu chứng: Tùy theo loại hóa chất, c h ất độc hay liều lượng khác n h a u m à bò ăn h ay uống p h ải m à mức độ biểu hiện khác n h a u n h ư n g thườ ng các c h ất độc này khi vào cơ th ể sẽ tác động tới hệ th ầ n k in h tru n g ương, hệ th ô h g tiê u hóa và các cơ q u an tro n g cơ thể. - Trường hỢp ngộ độc cấp bò thườ ng có biểu h iện chảy rớ t rãi, nước m ắ t chảy ra liên tục, m ắ t đỏ n g àu và có th ể gây ra tiê u chảy, đại tiệ n ra m áu tươi. C h ất độc tác động lên hệ tru n g k h u v ận động làm con v ậ t m ấ t phương hướng, chạy n h ả y lung tung, đi vòng trò n , siêu vẹo. C h ất độc tác độc tác động lên tru n g k h u hô hấp, tu ầ n hoàn, làm cho con v ậ t thỏ dốc, thở m ạnh, tim đập n h a n h , loạn nhịp, trụ y tim m ạch và ch ết n h a n h sau 3 - 6 giờ. - Trong trư ờng hỢp ngộ độc trư ờ ng diễn, bò liên tục được tiếp n h ậ n c h ất độc vối số lượng nhỏ n h ư n g liên tục tro n g thời gian dài. Các c h ấ t độc sẽ tích luỹ tro n g cơ th ể gây biến đổi bệnh lý chậm , khó p h á t h iện ngay n h ư n g thường gan sẽ là cơ q u an đ ầu tiên bị tác động và gan sẽ bị th o á i hóa gây rối loạn tiê u hóa sin h ra tiê u chảy kéo dài. - Đ iều trị: + Tìm ra nguyên n h â n gây ra ngộ độc trá n h cho b ện h n ặ n g hơn. .61
  12. + Đ ưa con vật vào nơi th o á n ẹ m át vào 2n ù a hè. âm áp vào m ùa đông, + D ùng cafein, long lão đẻ trỢ tim . + D ùng thuốc an th ầ n để giảm h ư n g p h ấ n th ầ n k in h . + Chống x u ất hu y êt bằng vitam in K, v itam in c. + Giải độc cho bò: • T ruyền tĩn h m ạch dung dịch hu y ết th a n h m ặn hoặc đường đẳng trư ơng với liều 21/lOOkgP. • Cho uông c h ất điện giải Orezon: 1 gói 20g pha với 11 nưốc và cho uông càng n h iều càng tôt. Ngoài ra cần điêu trịcác biểu h iện kê p h á t như: + Bò bị chưống hơi th ì tìm mọi biện p h áp đỏ th o á t hơi. + Bò bị tiêu chảy thì dùng kháng sinh, chất chát... Phòng và trị các bệnh vể đường sinh lí ^ sản ở bò sữa iình tam thf)'ì Để cho n g àn h sản x u ấ t sữa p h á t triển , điều kiện tiê n quyết là p h ải có bò cái cho sữa. M uốn bò cái có sữa, p hải cho bò đẻ và k h a i th ác sữa tro n g khoảng 300 - 305 ngày. Trong thời kỳ cho sữa, bò cái phải được phôi giôhg th ụ th a i để tiếp tục sinh đẻ rồi cho sữa tiếp. Trong thực tế, quá trìn h sinh sản của bò sữa bị tác động bởi nh iều nguyên n h ân , n h ấ t là đôi với n h ữ n g bò cái sữa có tỷ lệ m áu ngoại cao. N ếu nuôi 162
  13. dưỡng q uản lý không đúng, cho n h iều thức ăn tin h I'ất dễ d ẫn đến rôi loạn sinh sản. Ngoài ra, có một sô" n guyên n h â n p h á t sinh từ sau khi sinh bê, d ẫn đến hiện tượng vô sinh ở bò sữa. N hững trụ c trặ c này đưa lại h ậ u quả trước tiên làm cho bò không động dục. Xin điểm qua m ột sô hiện tượng dễ xảy ra ở bò sữa sau k h i sinh. - S á t n h a u và sót nhau; Bò cái nói chung (bò sữa nói riêng) sau kh i đẻ bê kh o ản g 6 - 8 giò th ì n h a u p hải ra hết. N ếu đến 12 giò (th ậm chí 24 giò) m à n h a u th a i vẫn chưa ra xong, đưỢc gọi là s á t n h au . N ếu n h a u ra không nguyên vẹn (không đủ) th ì gọi là sót nhau. T rong cả 2 trư ờng hỢp, n ếu không can thiệp, n h a u sẽ thôi, gây nhiễm trù n g tử cung, không th ụ th a i đưỢc ở lầ n phối giốhg tiếp theo. Theo tà i liệu nhiều nước, tỷ lệ sót n h a u tro n g đ à n bò sữa không đưỢc vượt quá 8%. + Y ếu tô" gây sá t nhau; • Do b ện h nhiễm trù n g đặc biệt (sảy th a i tru y ề n nhiễm , xoắn k h u ẩ n leptô, cam pylobacter, viêm m ũi - phê q u ả n tru y ề n nhiễm ). N hững bệnh n ày có th ể gây sảy th a i và cũng có th ể gây s á t n h a u sau k h i bò mẹ đẻ. Theo tà i liệu của Dự á n bò sữa V iệt - Bỉ (2007) tỷ lệ bò sảy th a i khoảng 3 - 5 %. • N hữ ng bệnh nhiễm trù n g không đặc biệt do h à n g loạt vi k h u ẩ n và virus gây n ên tro n g quá trìn h m an g th a i hoặc khi đẻ. i63
  14. • Đẻ sohg th a i, đẻ khó (kê cả thời gian đẻ kéo dài), đẻ mô. • K hẩu p h ầ n nuôi dưỡng th iếu thức ăn thô xanh, th iế u selen (Se), th iế u vitam in A hoặc vitam in E, quá dư th ừ a mức n ăn g lượng ăn vào. • Thời gian cạn sữa kéo dài quá quy định. + Biện pháp khắc phục: • N ếu dương tính vối những bệnh nhiễm trùng đặc biệt (kiểm tra máu, nuôi cấy vi khuẩn), áp dụng những biện pháp không chê đưỢc T hú y chỉ định. • Giữ cho nơi đỡ đẻ bê và độn chuồng sạch sẽ. • Cho bò cái tơ phôi giống vối bò đực có mẹ đẻ dễ. C hú ý n h ữ n g bò đẻ con so, nếu cần hỗ trỢ sin h sản, phải tiế n h à n h tro n g đều kiện sạch sẽ, cấn th ận . • Về ă n uô"ng, vận động: Đ ảm bảo lượng thức ăn thô x a n h cho bò chửa đ ạ t khoảng 10% khối lượng cơ th ể (ví dụ bò n ặ n g 250kg, to àn bộ lượng thức ăn x an h mỗi ngày cần 23 - 27kg). N ếu không đủ thức ăn xanh, p h ải bổ sung cỏ khô, rơm khô (Ik g cỏ khô/rơm khô tương đương 3 - 4kg cỏ xanh). H ạn chê thức ăn tinh: dưới 20% k h ẩ u p h ầ n (tính theo v ật c h ất khô). Bổ sung selen vào k h ẩ u p h ầ n nếu ở nhữ ng k h u vực nuôi bò m à tro n g đ ất bị th iế u selen. Bổ su n g v itam in A và E và selen theo yêu cầu. Cho bò chửa uôAg đủ nước sạch (40 - 601/con/ngày). Trong thời gian bò m ang th a i, h ằ n g ngày cho bò v ận động nhẹ n h à n g để trá n h đẻ khó dẫn đến sá t hoặc sót nhau. • T rá n h cho bò cái có thòi gian cạn sữa kéo dài quá quy định (thường chỉ nên 5 0 - 7 0 ngày). Giữ cho i64
  15. bò cạn sữa có điểm thế trạ n g bình thường (khoảng 3 - 3.5 điếm). + C an thiệp; • N ên can th iệp sớm, nếu đế quá 24 giờ, hiệu quả sẽ kém. • H ạn ch ế bóc n h a u vì bóc n h a u dễ d ẫn đến tổn thương nội m ạc tử cung. • Gây kích thích co bóp tử cung để đẩy n h a u ra ngoài. Ví dụ: Tiêm dưới da oxytocin 30 - 40UI (6 - 8ml) hoặc p ituitrin, stilbestro, sinestrol; tiêm các d ẫn xuất P rostaglandin (Lutalyse, E strum ate, Dinoprost: 25mg/bò) và tiêm k h áng sinh để chông nhiễm trù n g (Penicillin; 300.000UI + Streptomycin: 0,3mg; hoặc Ampicillin; õOOmg); th ụ t dung dịch Lugol (30 - 50ml) vào trong tử cung; nếu tử cung m ất trương lực th ì tiêm estrogen (tiêm bắp/dưối da, 5 - lOml), sau 2 - 3 giờ, tiêm oxytocin (tiêm bắp/dưới da, 3 - 5ml) hoặc p itu itrin - Viêm tử cung: Tỷ lệ bò sữa viêm tử cung có th ể lên đến 20 - 25%. Dịch th ả i từ tử cung kéo dài quá 2 tu ầ n hoặc có m ùi hôi hám (cổ tử cung luôn mở). Có 3 th ể viêm tử cung; viêm nội mạc, viêm cơ và viêm tương mạc. Viêm cơ tử cung là do kê p h á t của viêm nội m ạc và viêm tương m ạc là k ế p h á t của viêm cơ tử cung. Khi đã viêm đến tương m ạc th ì rấ t khó chữa khỏi, dễ dẫn đến vô sin h v ĩn h viễn. + Yêu tô" gây viêm nội mạc tử cung; • Bò s á t n h a u gây thôi hoặc nhiễm trù n g đường sin h dục rồi lan vào tử cung. ,65
  16. • Tổn thương đường sinh sản vì đẻ khó hoặc lôi kéo th ai bê quá m ạnh khi đỡ đé (đường sinh dục có thê bị tổn thương khi dẫn tin h hoặc th ụ t rử a tử cung). • Trong k h ẩu p h ầ n ăn th iêu selen và vitam in E. + Biện pháp khắc phục: • Viêm nội mạc tử cung C ata cấp tín h có mủ: T h ụ t rử a bằng dung dịch sá t trù n g (rivanol 0,1%, acid boric 3%, thuốc tím 0,1%, lugol 0,1%). Sau khi th ụ t, bơm k h án g sinh tô" (penicillin 1 triệu UI + streptom ycin Ig + nước cất 50ml). • Viêm nội mạc tử cung m àng giả: K hông th ụ t rử a tử cung. Têm kích th íc h co bóp cơ tử cung để th ả i dịch viêm ra (oxytocin, p itu itrin , ergotam in, PGF2 hoặc các d ẫn xuất) rồi dùng k h á n g sinh tố (mỡ, viên, hỗn hỢp) đ ặ t trự c tiếp hoặc xoa lên niêm mạc tử cung. Vừa đều trị cục bộ (kháng sinh tố) vừa trỢ lực (glucose, caíein, Bi). • Giữ vệ sinh chỗ nằm của bò mẹ, không cho bò là n h tiếp xúc với bò ô"m. Bổ sung selen và v itam in E vào k h ẩ u p h ầ n - Viêm vú: B ệnh p h á t sinh ở n h iều loại gia súc, với bò sữa thường xảy ra sau khi đẻ. K hoảng 95% viêm nhiễm là do các loại vi k h u ẩ n (lây tru y ề n qua tay, m áy v ắt sữa) s.ag a la ctiae , S .au reu s, S.dysgalactiae, S.uberis và M ycoplasm a. 5% trư ờng hỢp còn lại là do n h ữ n g vi k h u ẩ n khác. B ệnh còn do vi k h u ẩ n trong môi trư ờng gây nên, n h ư E.coli (có tro n g p hân, nưốc th ả i và c h ấ t độn k66
  17. chuồng bẩn), S.uberis (có ở k h ắp nơi, trong phân, cả ở bầu vú). M ỗi trướng s .a g a la c tia e tồn tạ i tro n g b ầu vú k h á lâu, m ẫn cảm vối penicillin. S .a u re u s có tro n g b ầ u vú, trê n da n h ữ n g bò viêm vú, m ẫn cảm vừa p h ải với k h á n g sin h tô" (bò già bị viêm vú thường không đáp ứng vối điều trị). S .d ysgalactiae m ẫn cảm vừa p h ải với k h á n g sin h tô". M ycoplasm a không chịu tác động của n h iều loại k h á n g sinh tô". E.coli không m ẫn cảm với k h á n g sin h tô". Mỗi loại vi k h u ẩ n có đặc th ù riên g n ên việc đều trị viêm vú r ấ t phức tạp. B ệnh gây th iệ t h ạ i về k in h tê" vì sữ a biến chất, p h ải loại bỏ. + Yếu tô' gây viêm vú: B ệnh do n h iều nguyên n h â n , n h ư nhiễm k h u ẩ n tro n g k h i v ắ t sữa, kê" p h á t của s á t n h a u , viêm tử cung, sốt sữa, v ắ t sữa không kiệt, bại liệ t sau đẻ, ngộ độc th ứ c ăn.
  18. ^ ,iia n đoán: Kiểm tra sô^ tế bào thê (phương ph áp CMT - C alifornia M astitis Test): vắt sữa của từ n g n ú m vú vào m ột khay có 4 giếng, rót dung dịch CMT vào và đ á n h giá. Kiểm tra bằng th iế t bị D ram inski đo độ d ẫn điện của sữa; v ắ t sữa của từ ng núm vú vào th iế t bị và đọc k ế t quả độ d ẫn điện. • Sô" đọc dưới 250 đơn vị: N hiễm bện h nghiêm trọng, đang tiế n triể n n h a n h từ trạ n g th á i cận lâm sàn g chuyển sang lâm sàng, c ầ n điều trị gấp. • Số đọc trê n 300 đơn vỊ: M ẫu sữa có chất lượng tốt. • Số đọc giữa 250 và 300 đơn vị: Báo trước có sự viêm nhiễm , c ầ n đều trị. + Biện p h áp khắc phục: Phòng bệnh; • T u ân th ủ quy trìn h v ắ t sữa (bằng tay, bằng máy). Sau mỗi lầ n v ắ t sữa, cần n h ú n g n ú m vú vào các d ung dịch phòng viêm vú (nhiều dun g dịch r ấ t h iệu quả, n hư lodin (0,1 ; 0,5 và 1,0%), hypochlorite 4%, n a tri hydroxide < 0,05%). • Đ ề phòng viêm vú ngay sau lầ n v ắ t sữa cuối cùng trưốc khi b ắ t đầu cạn sữa: L au núm vú bằng bông cồn, bơm penicillin và dihydrostreptom ycin (nên dùng loại ta n chậm) (hoặc cloxacillin) liều cao vào tro n g vú (không sỢ dư cặn thuốc vì sau đó không v ắ t sữa nữa), rồi lau sạch núm vú và n h ú n g vào dung dịch n h ú n g nú m vú. 168
  19. Điều trị: Tùy theo th ể viêm m à can thiệp. • Thê fibrin: G iảm các loại thứ c ăn tin h , n h iều nước, n h iều nhựa. T ăng số lần v ắt sữa tron g ngày. Xoa bóp cẩn th ậ n bầu vú. Bơm k h á n g sinh vào lá vú viêm. Tiêm bắp k h á n g sinh. TrỢ lực cho con vật. • T hể có mủ: c ầ n loại trừ vi k h u ẩ n ra khỏi tu y ến vú. T ăng số lần v ắt sữa: b an ngày cứ 2 - 3 giờ v ắt 1 lần, b an đêm cứ 6 giò v ắt 1 lần. Bơm vào tu y ến vú (200 - 250ml): rivanol 1/2000, thuốc tím 1/300 - 1/500 (vắt k iệt sữa trước khi bơm). • T hể có m áu: K hông th ả c h ăn để trá n h chảy m áu. H ạn c h ế cho uống nưốc, giảm các loại thức ăn đã n êu trên . N ếu tro n g bể sữa có m áu cục, bơm vào lá vú 200m l n a tri clorua 1% để làm ta n m áu, hoặc bơm 80 - lOOml novocain 0,5% vào lá vú. N ếu lá vú có h iện tượng nhiễm k h u ẩ n , bơm các loại k h á n g sinh vào lá vú, cho con v ật uống tẩ y nhẹ. T ăng sức đề k h án g , trỢ sức cho con vật. + Loại thải: N ếu chữa lâu m à không khỏi, cần loại th ả i đê tr á n h lây lan và giảm tốn kém do điều trị. - T hể vàng tồn lưu: Vào cuôi chu kỳ động dục th ể v àn g chẳn g n hữ ng không tiê u biến m à còn tồn tạ i q u a n h iề u chu kỳ tiếp theo, do đó không động dục tro n g thời gian dài. + Yếu tố gây th ể vàng tồn lưu: Có n h iề u nguyên n h â n , n h ư n g chủ yếu do có n h ữ n g v ậ t th ể tồn tạ i tro n g tử cung (phôi/thai chết, th a i ch ết ngâm , th a i gỗ, u nhầy, tử cung có mủ...). , 69
  20. + C hẩn đoán: Kiểm tra qua trực tràng nhận thấy thể vàng chức năng tồn tại, nhưng không có chửa (10 và 20 ngày sau kiểm tra lại vẫn nguyên hiện trạng); hoặc sờ đưỢc thể ngoại lai trong tử cung (vừa nêu trên). + Biện pháp khắc phục: • Tiêm PGF2: 20 - SOmgAỉò; hoặc dẫn xuất của prostsglandin (Estrum ate, Lutalyse, Hanprost): 500g/bò. • Có th ể bóc th ể vàng tồn lưu (qua trự c tràn g ), n h ư n g dễ gây chảy m áu buồng trứ ng. Vì vậy cần h ết sức th ậ n trọng. - u n an g n a n g trứng: Là m ột hoặc n h iều n an g trứ n g không rụng, do đó lưu lại tro n g m ột bên buồng trứ n g (hoặc cả hai) từ 10 ngày trở lên (có đường k ín h trê n 2,5cm). K êt q u ả là làm cho con v ậ t động dục thường xuyên, kéo dài và m ãn h liệt (cường dục), có sự th a y đổi cân bằng horm on, th a y đổi trư ơ ng lực cơ dạ con, không rụ n g trứ n g được. Đôi k h i kèm theo viêm nội mạc tử cung. + Yếu tô" gây u n a n g n an g trứng: • Do mức canxi ă n vào quá n h iều hoặc tỷ lệ canxi: phốt-pho quá lớn (ví dụ 2:1). • Do lượng estrogen ăn vào quá nh iều (từ thức ăn hoặc từ độc tô nấm mốc). • Do di tru y ền . • Do stre ss hoặc sức khỏe suy giảm m ạn h lúc đẻ hoặc ngay sau khi đẻ. k70

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản