intTypePromotion=1
ADSENSE

Cập nhật các phương pháp điều trị bệnh u Lympho không Hodgkin não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa

Chia sẻ: Saobiendo Saobiendo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

42
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

U lympho không Hodgkin (ULKH) não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa là một biến thể hiếm gặp của u lympho không Hodgkin ngoài hạch. Nguy cơ gây bệnh thường gặp do suy giảm miễn dịch và tình trạng này có thể đóng vai trò sinh bệnh học của bệnh. Mặc dù bệnh nhạy với cả hóa trị và xạ trị, tuy nhiên tiên lượng bệnh xấu hơn nhiều so với u lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa chung. Phương pháp điều trị cơ bản ULKH não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa bao gồm hóa trị nền tảng có MTX liều cao phối hợp các tác nhân khác và rituximab. Ghép tế bào gốc tự thân mang lại hiệu quả cao. Xạ trị là phương pháp điều trị hỗ trợ và thay thế khi bệnh nhân không có khả năng hóa trị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cập nhật các phương pháp điều trị bệnh u Lympho không Hodgkin não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Tổng Quan<br /> <br /> <br /> CẬP NHẬT CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH U LYMPHO KHÔNG<br /> HODGKIN NÃO NGUYÊN PHÁT TẾ BÀO B LỚN LAN TỎA<br /> Hoàng Thị Thuý Hà*, Trần Thanh Tùng*, Nguyễn Trường Sơn*, Phạm Quang Vinh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> U lympho không Hodgkin (ULKH) não nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa là một biến thể hiếm gặp của u<br /> lympho không Hodgkin ngoài hạch. Nguy cơ gây bệnh thường gặp do suy giảm miễn dịch và tình trạng này có<br /> thể đóng vai trò sinh bệnh học của bệnh. Mặc dù bệnh nhạy với cả hóa trị và xạ trị, tuy nhiên tiên lượng bệnh xấu<br /> hơn nhiều so với u lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa chung. Phương pháp điều trị cơ bản ULKH não<br /> nguyên phát tế bào B lớn lan tỏa bao gồm hóa trị nền tảng có MTX liều cao phối hợp các tác nhân khác và<br /> rituximab. Ghép tế bào gốc tự thân mang lại hiệu quả cao. Xạ trị là phương pháp điều trị hỗ trợ và thay thế khi<br /> bệnh nhân không có khả năng hóa trị.<br /> Từ khóa: u lympho không Hodgkin não nguyên phát<br /> ABSTRACT<br /> UPDATE ON THERAPIES FOR PRIMARY CEREBRAL<br /> DIFFUSE LARGE B CELL NON-HODGKIN’S LYMPHOMA<br /> Hoang Thi Thuy Ha, Tran Thanh Tung, Nguyen Truong Son, Pham Quang Vinh<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 6 - 2019: 63 – 72<br /> <br /> Primary cerebral diffuse large B cell non Hodgkin’s lymphoma is an uncommon variant of extranodal non –<br /> Hodgkin lymphoma. The most notable risk factor for the development of disease is immunodeficiency and this may<br /> play a role in the pathogenesis of primary cerebral lymphoma (PCL). PCL has long been associated with inferior<br /> prongosis compared to other aggressive no Hodgkin’s lymphoma even though this disease is sensitive to chemo-<br /> radiation therapy. The most effective treatment of PCL at this time is high dose methotrexate base therapy in<br /> combination with other chemotherapeutic agents and rituximab. Autologous stem cell transplantation is an<br /> effective treatment. Whole brain radiation therapy is an palliative and alternative treatment for chemotherapy-<br /> ineligible patients.<br /> Key words: primary cerebral diffuse large B cell non-Hodgkin’s lymphoma<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ là ULKH ngoài hạch xuất phát từ hệ thần kinh<br /> trung ương (não, màng não, tuỷ sống, mắt, thần<br /> U lympho không Hodgkin (ULKH) là nhóm kinh sọ) và không có bất kỳ tổn thương khác<br /> bệnh lý ác tính của tế bào lympho dòng B, T hoặc ngoài hệ thần kinh ở thời điểm chẩn đoán. Trong<br /> NK, có nguồn gốc từ hạch bạch huyết hoặc bất đó ULKH não nguyên phát là thể thường gặp<br /> kỳ cơ quan nào của cơ thể. Bệnh xuất hiện ở các nhất, chiếm đến 80% tổng số bệnh ULKH<br /> nơi trên thế giới, chiếm khoảng 4% các trường nguyên phát hệ thần kinh trung ương.<br /> hợp bệnh lý ung thư. ULKH ngoài hạch chiếm tỷ<br /> ULKH nguyên phát hệ thần kinh trung<br /> lệ khoảng 20-40% tổng số bệnh ULKH, thường<br /> ương được xem là một bệnh khá hiếm, chiếm<br /> gặp nhất ở ống tiêu hoá, gan, đường mật, hệ<br /> 0,007-0,7% tất cả các trường hợp ULKH và<br /> thần kinh trung ương, da, vú, tinh hoàn, xương.<br /> khoảng 0,01% ULKH ngoài hạch theo nghiên<br /> ULKH nguyên phát hệ thần kinh trung ương<br /> *Bệnh viện Chợ Rẫy **Đại học Y Hà Nội<br /> Tác giả liên lạc: ThS.BS. Hoàng Thị Thúy Hà ĐT: 0908456307 Email: thuyhado@yahoo.com.vn<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 63<br /> Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> cứu Aozasa và cộng sự năm 1996(2). Tỷ lệ mới sống còn 91% ở BN có yếu tố tiên lượng thấp vs<br /> mắc trong dân số chung tăng trong thập niên 29% ở BN có yếu tố tiên lượng trung bình<br /> 1960-1990, đạt đỉnh khoảng giữa những năm (p=0,008); Nhóm 3 tỷ lệ sống còn 39% ở BN có<br /> 1990 và sau đó giảm dần. Có sự biến đổi như yếu tố tiên lượng trung bình và 0% ở BN có yếu<br /> vậy là do có sự thay đổi trong tỷ lệ mới mắc tố tiên lượng cao (p=0,02)(6).<br /> của HIV-AIDS(12). CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ULKH NÃO<br /> Tuổi trung bình khởi phát bệnh khoảng từ NGUYÊNPHÁTTẾ BÀOBLỚNLANTỎA<br /> 60-70 tuổi. Dựa theo nghiên cứu 693 trường hợp<br /> ULKH não có xu hướng nhạy với cả xạ trị và<br /> ULKH nguyên phát hệ thần kinh trung ương<br /> hóa trị lựa chọn, đặc điểm này khác biệt so với<br /> của Murray, tuổi trung bình lúc chẩn đoán là 64<br /> hầu hết các bệnh ác tính hệ thần kinh. Vai trò của<br /> tuổi, với hầu hết bệnh nhân (BN) tuổi từ 40-75<br /> phẫu thuật rất hạn chế, chủ yếu có giá trị trong<br /> tuổi. Ngược lại, ở nhóm BN suy giảm hệ miễn<br /> chẩn đoán nhất là trong những trường hợp tổn<br /> dịch, tuổi trung bình khởi phát thấp hơn nhiều ở<br /> thương không khu trú (Hình 1).<br /> nhóm BN có hệ miễn dịch bảo toàn. Tương tự<br /> đặc điểm ULKH chung, tỷ lệ mắc bệnh nam trội Những thiếu sót thần kinh và tình trạng<br /> hơn nữ, dao động từ 1.5:1 đến 2:1 tuỳ nghiên giảm chức năng liên quan đến khối u có thể cải<br /> cứu. Yếu tố nguy cơ của bệnh được chứng minh thiện rất nhanh chóng nếu đáp ứng điều trị<br /> là tình trạng suy giảm miễn dịch (bẩm sinh hoặc (trong vòng 1-2 chu kì hóa trị hoặc trong khi xạ<br /> mắc phải, ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn trị). Bệnh có thể nhạy với corticoid tuy nhiên đáp<br /> dịch, nhiễm Epstein Barr virus…)(10). ứng không kéo dài. Vì những lý do trên, những<br /> BN có tình trạng chức năng kém có thể tham gia<br /> Tiên lượng bệnh ULKH nguyên phát hệ thần<br /> điều trị thử nghiệm, nhất là những trường hợp<br /> kinh trung ương rất kém khi so sánh với tiên<br /> đáp ứng sớm với corticoid.<br /> lượng của ULKH hệ thống. Theo nghiên cứu của<br /> Krogh- Jensen và cộng sự 1995 (Đan Mạch), tỷ lệ Methotrexate (MTX) có thể qua hàng rào<br /> sống còn tại thời điểm 1, 2 và 5 năm sau chẩn máu não, cho đến nay là tác nhân đơn trị có tác<br /> đoán chỉ có lần lượt 53%, 38% và 26% trong thời dụng nhiều nhất trong ULKH não. Do vậy điều<br /> kì 1971-1990. Nghiên cứu của Villano 2011 thống trị MTX liều cao là phác đồ điều trị tấn công chủ<br /> kê nhóm BN tại Mỹ chẩn đoán từ 2000- 2008, tỷ lực đối với hầu hết các BN.<br /> lệ sống còn tại thời điểm 1, 2 và 5 năm khoảng Mục tiêu của điều trị tấn công là đạt được<br /> 51,4%, 42,6% và 31,2%(18,28). đáp ứng hoàn toàn trên hình ảnh học, hơn một<br /> Hầu hết các nghiên cứu đều đánh giá tiên nửa BN có thể đạt đáp ứng trên và những BN<br /> lượng bệnh dựa vào chỉ số tiên lượng IELSG này có dư hậu lâu dài cũng tốt hơn những BN<br /> (International Extranodal Lymphoma Study chỉ đạt đáp ứng một phần hoặc bệnh ổn định sau<br /> Group) và cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa hóa tấn công. Hầu hết các BN, thậm chí cả BN<br /> giữa chỉ số tiên lượng IELSG với kết quả điều trị. đạt đáp ứng hoàn toàn, không đạt được sống<br /> Nó còn giúp cho các bác sĩ lựa chọn phác đồ điều còn tối ưu chỉ với điều trị hóa tấn công. Phác đồ<br /> trị phù hợp với từng cá nhân cụ thể. Theo nghiên hóa trị duy trì tối ưu chưa được xây dựng vì mọi<br /> cứu của Ferreri 2003, nghiên cứu 105 BN tại chiến lược điều trị cũng đều có khả năng làm<br /> trung tâm Memorial Sloan-Kettering Cancer tăng độc tính. Ba phác đồ điều trị duy trì được<br /> Center, BN được chia 3 nhóm: nhóm 1 gồm 33 nghiên cứu và áp dụng bao gồm hóa trị liều cao<br /> BN tuổi
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2