intTypePromotion=1

Cập nhật thuật ngữ rối loạn chức năng đường tiểu dưới, hậu môn trực tràng và sinh dục ở phụ nữ bị sa tạng vùng chậu năm 2016

Chia sẻ: ViDili2711 ViDili2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
5
lượt xem
0
download

Cập nhật thuật ngữ rối loạn chức năng đường tiểu dưới, hậu môn trực tràng và sinh dục ở phụ nữ bị sa tạng vùng chậu năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sàn chậu học là chuyên khoa sâu, rộng bao gồm sự hợp nhất của 3 chuyên khoa: phụ khoa, niệu khoa và hậu môn trực tràng. Chính vì vậy việc thống nhất trong báo cáo thực hành lâm sàng và nghiên cứu về các thuật ngữ rối loạn chức năng sàn chậu (RLCNSC) do sa tạng chậu ở phụ nữ là rất cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cập nhật thuật ngữ rối loạn chức năng đường tiểu dưới, hậu môn trực tràng và sinh dục ở phụ nữ bị sa tạng vùng chậu năm 2016

  1. THỜI SỰ Y HỌC, Chuyên đề SỨC KHỎE SINH SẢN, Tập 17, Số 2, Tháng 5 – 2017 Cập nhật thuật ngữ Rối loạn chức năng đường tiểu dưới, Hậu môn trực tràng và Sinh dục ở phụ nữ bị sa tạng vùng chậu năm 2016 Nguyễn Thị Thanh Tâm* Sàn chậu học là chuyên khoa sâu, rộng bao tiếp liên quan đến sử dụng mảnh ghép gồm sự hợp nhất của 3 chuyên khoa: phụ trong phẫu thuật sàn chậu. khoa, niệu khoa và hậu môn trực tràng. - Báo cáo của IUGA-ICS năm 2012: thuật ngữ và phân loại biến chứng trực Chính vì vậy việc thống nhất trong báo cáo tiếp liên quan đến sử dụng mô tự nhiên thực hành lâm sàng và nghiên cứu về các trong phẫu thuật sàn chậu thuật ngữ rối loạn chức năng sàn chậu - Báo cáo của IUGA-ICS năm 2012: (RLCNSC) do sa tạng chậu ở phụ nữ là rất thuật ngữ về kết quả phẫu thuật điều trị cần thiết. Tổ chức niệu phụ khoa quốc tế sa tạng vùng chậu. (IUGA) và tổ chức có kiểm soát quốc tế - Báo cáo của IUGA-ICS năm 2015: (ICS) đã cùng họp lại và xuất bản báo cáo thuật ngữ rối loạn chức năng hậu môn trực tràng ở phụ nữ. thống nhất 230 định nghĩa các thuật ngữ về triệu chứng, dấu hiện lâm sàng, đánh Thuật ngữ về triệu chứng của sa tạng vùng chậu giá lâm sàng, thăm dò chức năng kết hợp chẩn đoán hình ảnh, các chẩn đoán thường Triệu chứng của sa âm đạo gặp và thuật ngữ điều trị bảo tồn cũng như 1. Khối phồng trong âm đạo (Vaginal điều trị ngoại khoa sa tạng vùng chậu ở bulging): được người bệnh mô tả có phụ nữ. khối phồng đi xuống trong âm đạo hoặc ra hẳn ngoài âm hộ. Các bản báo cáo thống nhất thuật ngữ 2. Đè nặng vùng chậu (Pelvic pressure): trong bệnh lý sàn chậu trước đó chúng ta người bệnh than phiền cảm giác khó có thể tham khảo thêm như: chịu, trì nặng, hoặc đau vùng chậu hoặc trên xương mu. - Báo cáo của IUGA-ICS năm 2010 về 3. Chảy máu, dịch tiết âm đạo, nhiễm thuật ngữ RLCNSC ở phụ nữ trùng (Bleeding, discharge, infection): - Abram và cộng sự 1988: chuẩn hóa có thể liên quan đến loét khối sa. thuật ngữ rối loạn chức năng đường 4. Phải ép vào hoặc dùng ngón tay tiểu dưới (Splinting / Digitation): áp vùng tầng - Abram và cộng sự 2002: chuẩn hóa sinh môn hoặc trong âm đạo, hậu môn thuật ngữ rối loạn chức năng đường để đẩy khối sa lên hỗ trợ quá trình đi tiểu dưới từ báo cáo của ICS. tiêu và tiểu - Bump và công sự 1996: chuẩn hóa 5. Đau lưng dưới (Low backache): vùng thuật ngữ sa tạng vùng chậu và xương cùng kết hợp với từng đợt khối RLCNSC sa đi vào âm đạo và cải thiện sau phẫu - Báo cáo của IUGA-ICS năm 2011: thuật điều trị. thuật ngữ và phân loại biến chứng trực _______________________________________________ Triệu chứng của sa niệu đạo (Urethral *BV. Từ Dũ, Email:bs.thanhtam@gmail.com, Prolapse): người bệnh than phiền về phần DĐ: 0947276839 lồi ngay dưới lỗ ngoài niệu đạo 30
  2. THÔNG TIN CẬP NHẬT Triệu chứng của sa hậu môn trực tràng không kiểm soát ngay sau khi vừa tiểu 1. Sa hậu môn trực tràng (Anorectal xong prolapse): khối phồng trong hậu 9. Tiểu tư thế (Position-dependent môn/trực tràng, đi xuống hoặc ra hẳn micturition): cần tư thế đặc biệt để tiểu ngoài hậu môn mà người bệnh có thể tự nhiên hoặc tăng khả năng làm trống tự phát hiện khi sờ thấy bằng tay, soi bàng quang như nghiêng về phía trước gương hay phía sau hoặc nửa đứng nửa ngồi. 2. Sa trực tràng (Rectal prolapse): trực 10. Ép vào khối sa để tiểu (Splinting to tràng sa hẳn ra ngoài micturate) 11. Tiểu đau (Dysuria): cảm giác bỏng rát Ảnh hưởng của sa tạng vùng chậu hoặc khó chịu bên trong đường tiểu lên chức năng bàng quang, ruột và dưới hoặc ngoài âm hộ trong quá trình tình dục đi tiểu. Sa tử cung – âm đạo giai đoạn nặng sẽ làm 12. Tiểu tồn lưu (Urinary retention): không xoắn vặn các cấu trúc giải phẫu lân cận có khả năng tống xuất nước tiểu dù cố thường nhất là bàng quang và trực tràng gắng kéo dài. làm ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan 13. Tiểu nhiều lần trong ngày (Increased này, nổi trội nhất là tiêu và tiểu daytime urinary frequency): so với khó.Thường chính những rối loạn chức người phụ nữ bình thường năng ruột và bàng quang lại là lý do dẫn 14. Tiểu gấp (Urgency): đột ngột muốn đi người bệnh đến khám và chẩn đoán sa tạng tiểu dữ dội đến nỗi không thể trì hoãn vùng chậu. Rối loạn chức năng đường tiêu hóa dưới Rối loạn chức năng đường tiểu dưới 1. Táo bón (Constipation): chờ một lúc 1. Tiểu do dự (Hesitancy): chờ một lúc mới bắt đầu tiểu ra. mới bắt đầu tiểu ra. 2. Cảm giác ruột tống xuất không hoàn 2. Dòng tiểu chậm (Slow stream): so với toàn (Feeling of incomplete bowel người khác hoặc với trước khi xuất evacuation): cảm giác trực tràng không hiện sa tạng chậu. trống sau đại tiện, có thể kèm theo 3. Tiểu ngắt quãng (Intermittency): dòng muốn đại tiện thêm. tiểu ngưng rồi lại tiếp tục, lặp lại trong 3. Rặn tống phân (Straining to defecate): một vài lần khi đi tiểu người bệnh phải gắng sức rặn để bắt 4. Rặn tiểu (Straining to void): người đầu, giữ hoặc cải thiện tống phân bệnh phải rặn, hoặc ép trên xương mu 4. Cảm giác tắc nghẽn hậu môn trực tràng để bắt đầu tiểu, giữ dòng tiểu hoặc cải (Sensation of anorectal blockage): gợi thiện dòng tiểu. ý tắc hậu môn trực tràng. 5. Dòng tiểu đi ra dạng nhiều tia 5. Ép, ấn vào hoặc dùng tay để tống phân (Spraying /splitting of urinary stream): (Splinting / Digitation) thay vì một tia riêng biệt 6. Đại tiện gấp (Fecal/rectal urgency): đột 6. Cảm giác tiểu không hết (Feeling of ngột muốn đi đại tiện dữ dội đến nỗi incomplete bladder emptying): cảm không thể trì hoãn. giác bàng quang chưa trống sau đi tiểu 7. Vấy bẩn sau đại tiện (Post-defecatory xong soiling): từ mới 7. Cần tiểu trở lại ngay lập tức (Need to Rối loạn chức năng tình dục immediately re-void): sau khi vừa tiểu 1. Giao hợp đau (Dyspareunia): người xong bệnh thấy đau / khó chịu kéo dài hoặc 8. Tiểu không kiểm soát sau đi tiểu (Post- lặp lại khi cố thử hoặc xâm nhập âm micturition leakage): rỉ nước tiểu đạo hoàn toàn. 31
  3. THỜI SỰ Y HỌC, Chuyên đề SỨC KHỎE SINH SẢN, Tập 17, Số 2, Tháng 5 – 2017 2. Giao hợp bị tắc nghẽn (Obstructed Association (IUGA)—International Continence Society (ICS) Joint report into the terminology intercourse): việc xâm nhập âm đạo bị for female pelvic floor dysfunction. Neurourol cản trở, có thể do chít hẹp âm đạo hoặc Urodyn 29:4–20, International Urogynecology J khối phồng trong âm đạo. 2010;21:5–26 3. Abrams P, Blaivas JG, Stanton SL et al (1988) 3. Dãn âm đạo (Vaginal laxity): người The standardisation of terminology of lower bệnh than phiền âm đạo rất lỏng urinary tract function. Scand J Urol Nephrol 4. Giảm hoặc mất khoái cảm (Libido – Suppl 114:5–19 4. Abrams P, Cardozo L, Fall M et al (2002) The loss or decrease): giảm hoặc mất mong standardisation of terminology of lower urinary muốn tình dục. tract function. Report from the standardisation subcommittee of the International Continence Các RLCNSC khác Society. Neurourol Urodyn 21:167–178 5. Bump RC, Mattiasson A, Bo K et al (1996) The 1. Triệu chứng tiểu không kiểm soát standardization of female pelvic organ prolapse (Urinary incontinence symptoms): and pelvic floor dysfunction. Am J Obstet TKKS khi gắng sức, khi tiểu gấp, Gynecol 175:10–11 6. Haylen BT, Freeman RM, Swift SE et al (2011) TKKS tư thế, TKKS liên tục, TKKS An International Urogynecological Association hỗn hợp, tiểu đêm, TKKS thể không (IUGA) / International Continence Society (ICS) nhận biết Joint Terminology and Classification of complications related directly to the insertion of 2. Triệu chứng về chứa đựng của bàng prostheses (meshes, implants, tapes) and quang (Bladder storage symptoms): grafts in female pelvic floor surgery. Int tiểu đêm, bàng quang tăng hoạt Urogynecol J 22:3–15, Neurourology and Urodynamics 30(1):2–12 3. Triệu chứng cảm giác bàng quang 7. Haylen BT, Freeman RM, Lee J, et al (2012) (Bladder sensory symptoms): tăng/ An International Urogynecological Association giảm/ mất cảm giác bàng quang (IUGA) / International Continence Society (ICS) joint terminology and classification of the 4. Nhiễm trùng đường tiểu dưới (Lower complications related to native tissue female Urinary Tract Infection): hiện tại, hoặc pelvic floor surgery. Int Urogynecol 23:515–26. tái phát lần trước Neurourol Urodyn 31:406–14 8. Toozs-Hobson P, Freeman R, BarberM, et al (2012) An International Urogynecological Tài liệu tham khảo Association (IUGA) / International Continence Society (ICS) joint report on the terminology for 1. Bernard T. Haylen, Christopher F. Maher2 & reporting outcomes of surgical procedures for Matthew D. Barber3 ET AL (2016) Erratum to: pelvic organ prolapse. Int Urogynecol 23: 527– An International Urogynecological Association (IUGA) / International Continence Society (ICS) 35. Neurourol Urodyn 31:415–26 9. Sultan A, Monga A, Haylen BT, et al (2015) An joint report on the terminology for female pelvic International Urogynecological Association organ prolapse (POP) Int Urogynecol J (2016) (IUGA) / International Continence Society (ICS) 27:655–684 2. Haylen BT, Freeman RM, de RidderD et al Joint Report on the Terminology for Anorectal Dysfunction in Women (In Committee Review) (2010) An International Urogynecological 32
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2