www.vncold.vn
1
CP NƯỚC CHO CÁC TNH
MIN NÚI PHÍA BC VÀ TÂY NGUYÊN BNG
CÔNG NGH THU NƯỚC VÀ BƠM THY LUÂN CI TIN
Vin Khoa hc Thu li Vit Nam
I. ĐẶT VN ĐỀ.
Tài nguyên đất Vit Nam hn chế v s lượng, bình quân din tích đất ch đạt 0,41
ha/người, đa s din tích li là đất đồi núi dc, trong đó đất dc nhiu (>25o) chiếm t l
ln. Trong tng s 31,121 triu ha đất (chiếm 94,6% din tích t nhiên) được quy hoch
s dng cho nông – lâm nghip, có ti 22,127 triu ha (chiếm 67,3% din tích t nhiên) là
đất đồi núi dc. Trong đó đất có độ dc t 25% tr lên dành cho lâm nghip có din tích
12,138 triu ha, đất có độ dc dưới 25% dành cho sn xut nông nghip và nông lâm kết
hp ch có khong gn 10 triu ha. Trong s các nhóm đất đồi núi, đất phát trin trên sn
phm phong hoá ca đất bazan và đá phiến cht là nhng nhóm đất có cht lượng cao,
tng đất mn, dày, độ xp khá, ít dc, ít chia ct, phân b tp trung,… thích hp vi nhiu
loi cây trng, đặc bit là nhng cây công nghip lâu năm có giá tr kinh tế cao như
phê, cao su, chè, tiêu… Canh tác nông nghip min núi ch yếu là trên đất dc vi thế
mnh là các loi cây trng cn. Địa hình b chia ct, rung nương thường có quy mô nh,
phân tán trên các địa hình cao, ngun nước khan hiếm, lượng mưa tuy phong phú nhưng
phâm b không đều theo thi gian. Din tích đất dc s dng cho nông nghip hin nay là
841,3 nghìn ha (bng 9,5%) trong đó nương ry chiếm ti 380,2 nghìn ha, đất trng cây
lâu năm ch có 150,9 nghìn ha bng 1,7%.
Trong nhng năm qua vn đề xói mòn, suy thoái đất vùng trung du min núi do tác
động ca điu kin t nhiên và nn phá rng cũng như các hot động canh tác nông
nghip không phù hp trên đất dc din ra vi tc độ nhanh. Theo báo cáo ca B Khoa
hc, Công ngh và Môi trường (nay là B Tài nguyên và Môi trường) thì nước ta có hơn
13 triu ha đất b suy thoái thành đất trng, đồi trc, trong đó din tích b xói mòn trơ si
đá là 1,2 triu ha. Din tích này tp trung ch yếu vùng núi và trung du phía bc (5.2
triu ha), duyên hi trung b (3,8 triu ha), Tây nguyên (1,6 triu ha). Ngoài ra, ti nhng
din tích không có độ che ph thích hp hoc không được canh tác hp lý, lượng đất màu
m trên b mt b ra trôi là 150-300 tn/ha. Vic xói mòn đất đã kéo theo nhiu tác động
tiêu cc v mt môi trường, làm gia tăng lũ lt và hn hán ti nhiu vùng trên c nước.
Hin nay, đất vùng đồng bng thích hp cho cây hoa màu lương thc ngn ngày trên
thc tế đã được khai thác ti hn. Do vy vic phát trin nông lâm nghip trong nhng
thp k tiếp theo ph thuc phn ln vào vic qun lý s dng hiu qu và lâu bn qu đất
đồi núi vn rt đa dng, giu tim năng. Mt vn đề mu cht để phát trin nông nghip
min núi là gii quyết nước tưới cho cây trng và hn chế xói mòn đất. Hin nay, ti các
vùng đồi núi ca nước ta, h thng công trình thu li vi đặc trưng hu hết là các công
trình nh mi ch đáp ng được mt phn nhu cu nước cho phát trin nông nghip. Hơn
na, ch nhng khu vc có địa hình tương đối thun li, có điu kin v ngun nước mi
có kh năng xây dng công trình. Nhng khu vc đất dc giàu tim năng để trng cây
công nghip và cây ăn qu thường nm ngoài phm vi phc v ca các h thng thu li.
www.vncold.vn
2
Phát trin h thng tưới cho các khu vc này thường không kh thi hoc nếu có th thì chi
phí đầu tư xây dng cũng như chi phí vn hành và qun lý s rt ln và không mang li
li nhun. Do vy, gii pháp thu tr nước và cung cp nước tưới bng công ngh bơm
Thy luân ci tiến t ra có nhiu ưu đim ni bt cho vùng này.
II. CÔNG NGH BƠM THY LUÂN CI TIN.
1. Gii thiu Công ngh Bơm thy luân ci tiến
1.1. Nguyên lý hot động ca bơm thy luân
Nước trên các trin sông, trin sui chy t ngun ra bin, đi t cao đến thp mang
theo nó mt năng lượng, năng lượng này gi là thy năng.
Bơm thy luân là máy bơm dùng để đưa nước lên cao do bơm và tua bin to thành,
bơm và tua bin có cùng mt trc. Khi dòng chy qua tua bin, biến thy năng thành cơ
năng làm quay trc tuabin. Đồng thi kéo bánh công tác bơm quay, bánh công tác bơm
biến cơ năng thành thy năng, dòng nước qua bánh công tác bơm được tăng năng lượng,
do đó bơm nước t thp lên cao.
Bơm thy luân có mt s ưu đim sau:
- Tua bin và bơm là mt khi thng nht, dùng chung mt trc nên kết cu rt cht
ch và không cn b truyn.
- C bơm và tua bin ngp trong nước nên b qua được quá trình mi nước ban đầu,
gim s c hư hng.
- Lc dc trc do dòng nước tác dng vào bánh công tác ca bơm và tua bin được
thiết kế ngược chiu nhau, nên phn ln lc này b trit tiêu vì vy kết cu trc đơn gin,
d chế to và có tui th làm vic cao.
- Gii pháp bơm thy luân thân thin vi môi trường nh s dng năng lượng tái
to. Chi phí hàng năm thp vì không cn nhiên liu đầu vào mà ch cn ngun nước sn
có. Chi phí cho bo trì, bo dưỡng thiết b thp, thiết b d vn hành, s dng (vn hành
hoàn toàn t động). Thiết b này hoàn toàn phù hp vi trình độ dân trí các tnh min núi
phía Bc và Tây Nguyên, vùng sâu và vùng xa.
1.2. Phm vi ng dng ca bơm thy luân ci tiến
Trong nhng năm gn đây vic trin khai các sn phm Bơm thy luân ci tiến do
Vin Thy đin và Năng lượng tái to chế to đã tiến hành trên mt s các tnh Min núi
phía Bc, nơi mà din tích canh tác còn hn chế do thiếu nước tưới và đin lưới không
đến nơi được.
Các sn phm Bơm thy luân ci tiến đã được đánh giá cao v hiu qu kinh tế
hi nông nghip nông thôn min núi do có độ bn và cht lượng cao, chi phí vn hành,
bo dưỡng thp.... rt phù hp vi vùng trung du, min núi. Các sn phm này bước đầu
đã phát huy hiu qu tt, c th như sau:
- Tăng din tích trng trt cho các tnh: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lng Sơn,
Tuyên Quang, …
- Tăng v cho các vùng trng lúa và hoa màu.
www.vncold.vn
3
- Tăng năng sut mùa v và thu nhp kinh tế cho nông dân và địa phương vùng d
án.
- Ngoài vic cung cp nước tưới thì Bơm thy luân ci tiến còn được dùng để cung
cp nước sinh hot cho các cm dân cư Min núi. Do vy, phm vi ng dng ca nó rt
rng.
Cho đến nay sn phm Bơm thy luân ci tiến do Vin Thy đin và Năng lượng tái
to sn xut đã thay thế toàn b thiết b nhp t Trung Quc, do vy tính cnh tranh ca
sn phm rt cao. Th trường ca sn phm là các tnh min núi phía Bc và Tây Nguyên,
nơi chưa có đin lưới hoc s dng năng lượng khác không hiu qu.
1.3. Các ci tiến công ngh ca bơm thy luân trong thi gian qua
Các sn phm Bơm thy luân ci tiến do Vin Thy đin và Năng lượng tái to sn
xut trong thi gian gn đây đã ci tiến và nghiên cu đưa ra được mt s loi bơm mi
khc phc được mt s tn ti trong bơm thy luân thông thường.
V công ngh bơm thy luân ci tiến đã có nhng thay đổi như thay đổi kết cu b
phn làm kín bi, la chn vt liu có độ bn cao như bc cao su để nâng cao tui th
và thun li cho quá trình tháo lp thay thế.
V chng loi sn phm, Vin Thy đin và Năng lượng tái to nghiên cu đưa ra
mt s loi bơm mi: HBL10-6, HBL12-6, HBL30-12, HBL40-12, HBL60-12 để m
rng phm vi s dng bơm thy luân như yêu cu ct áp cao, lưu lượng bơm ln.
2. Kết qu nghiên cu và ng dng thc tin ca bơm thy luân ci tiến
2.1. Kết qu nghiên cu bơm thy luân ci tiến:
- Bng phn mm Fluent, công ngh thiết kế bơm thy luân ci tiến đã được ti ưu
hóa
- Chn phương pháp làm kín bi tiên tiến, tăng độ tin cy và tui th t máy.
- Hoàn thin tp bn v công ngh chế to t máy.
- Hoàn thin quy trình chế to t máy: chế to khuôn mu, quy trình đúc, quy trình
gia công cơ khí, quy trình lp ráp hoàn thin.
- Xây dng đặc tính vn hành ca 05 loi bơm thy luân ci tiến BHL 20-6, BHL
30-6, BHL 40-6, BHL 60-6, BHL 60-12 vi kết qu như sau:
BƠM BHL20-6
Thông s k thut tua bin Thông s k thut bơm và hiu sut
chung ca t máy
H Q n N q h η
(m) (l/s) (v/f) (hp) (l/s) (m) (%)
0.5 61.1 683 0.30 4.54 3 44.6
1.0 86.5 969 0.84 6.43 6 44.6
www.vncold.vn
4
1.5 106.1 1187 1.55 7.87 9 44.6
2.0 122.4 1370 2.38 9.11 12 44.6
2.5 136.8 1530 3.33 10.18 15 44.6
3.0 150.1 1683 4.38 11.14 18 44.6
3.5 162.2 1816 5.53 12.00 21 44.6
4.0 173.0 1938 6.74 12.85 24 44.6
BƠM BHL30-6
Thông s k thut tua bin Thông s k thut bơm và hiu
sut chung ca t máy
H Q n N q h η
(m) (l/s) (v/f) (hp) (l/s) (m) (%)
0.5 138 457 0.67 12.1 3 52.8
1.0 195 646 1.89 17.1 6 52.8
1.5 238 740 3.48 21.0 9 52.8
2.0 276 913 5.36 24.2 12 52.8
2.5 308 1020 7.49 27.1 15 52.8
3.0 337 1120 9.85 29.7 18 52.8
3.5 365 1210 12.42 32.1 21 52.8
4.0 389 1291 15.15 34.3 24 52.8
BƠM BHL40-6
Thông s k thut tua bin Thông s k thut bơm và hiu
sut chung ca t máy
H Q n N q h
η
(m) (l/s) (v/f) (hp) (l/s) (m) (%)
0.5 242 343 1.2 22.5 3 55.8
1.0 342 485 3.4 31.9 6 55.8
1.5 419 492 6.2 39.2 9 55.8
www.vncold.vn
5
2.0 484 685 9.5 45.1 12 55.8
2.5 542 767 13.3 50.4 15 55.8
3.0 592 839 17.5 55.3 18 55.8
3.5 641 908 22.1 59.7 21 55.8
4.0 684 969 26.9 63.7 24 55.8
BƠM BHL60-6A và BƠM BHL60-12
Thông s k thut tua bin
Thông s k thut bơm
và hiu sut chung ca
t máy BHL60-6A
Thông s k thut bơm và
hiu sut chung ca t
máy BHL60-12A
H Q n N q h η q h
η
(m) (l/s) (v/f) (hp) (l/s) (m) (%) (l/s) (m) (%)
0.5 546 228 2.9 52.4 3 57.7 25.7 6 56.4
1.0 771 323 8.1 74.3 6 57.7 36.4 12 56.4
1.5 946 396 14.9 91.0 9 57.7 44.5 18 56.4
2.0 1091 457 22.9 105.1 12 57.7 51.5 24 56.4
2.5 1220 512 32.0 117.3 15 57.7 57.5 30 56.4
3.0 1337 559 42.1 128.6 18 57.7 62.9 36 56.4
3.5 1444 605 53.1 138.9 21 57.7 68.1 42 56.4
4.0 1542 647 64.8 148.5 24 57.7 72.8 48 56.4
2.2 ng dng thc tế
T năm 2002 đến nay, Vin Thy đin và Năng lượng tái to đã nghiên cu sn
xut, lp đặt th nghim mt s tnh min núi phía Bc và đã thu đưc mt s thành qu
c th như sau:
- Cung cp thiết b bơm ct nước cao BHL30-6K ti Tà Xa, tnh Sơn La, tưi cho
din tích 250 ha trên 40 mét. D án đã được tnh đánh giá rt cao v hiu qu kinh tế
tng Bng khen.
- Cung cp thiết b BHL30-6, BHL40-6 cho mt s huyn thuc tnh Lng Sơn đã
phát huy hiu qu tt.
- Cung cp thiết b BHL40-6 cho Huyn Lc Sơn tnh Hòa Bình. Các d án này
được Phòng Nông nghip ca huyn Lc Sơn gi thư cm ơn.
và mt s đim th nghim khác cũng có kết qu rt tt.