1
Câu 1 : trình bày nội dung cơ bản trong cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2/1930) của
Đảng? Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng của Đảng được nêu trong cương lĩnh
đó?
1. Hoàn cảnh lch s:
- Vào cuối năm 1929 đầu 1930 yêu cầu khách quan phải thành lập ra một chính đảng
Việt Nam. Trước tính hình đó, Quốc tế Cng sản đã cử Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động
Xiêm trở v nước triu tp hi ngh thành lập Đảng.T ngày 3 đến 7/3/1930 đã diễn ra
Hi ngh hp nhất Đảng ti Cu Long-Hương Cảng-Trung Quốc dưới s ch trì của
NAQ.
- Hi ngh đã thống nhất các vấn đề:
Đặt tên Đảng là Đảng cng sn Vit Nam.
Bầu BCHTW lâm thời.
Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vn tắt. Đây chính là cương lĩnh chính
tr đầu tiên của Đảng.
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Đưng li chiến lược của cách mạng VN trước hết là cuộc cách mạng tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội cng sn.
- Nhim v chiến lược trên các phương diện:
+ Chính trị:
Đánh đổ đế quốc và phong kiến, làm cho nước non hoàn toàn độc lp.
Dựng lên chính phủ công nông binh.
T chức ra quân đội công-nông.
+ Kinh tế:
Tch thu nhng sn nghip ln của Đế quc giao cho cph công nông binh
quản lý.
Tch thu ruộng đất của Đế quc, Việt gian giao cho chính phủ công nông binh
quản lý và chia cho dân cày nghèo.
Xóa bỏ mọi sưu thuế.
Thc hiện ngày làm việc 8 gi.
+ Văn hóa- xã hội:
Dân chúng được t do t chc hi họp , ngôn luận.
Nam n bình đẳng.
Ph thông hóa giáo dục theo hướng công nông hóa.
Nhận xét chung: Những nhim v trên bao gồm nhim v dân tộc và dân chủ, chng
Đế quốc giành độc lp, chng phong kiến giành ruộng đất người cày. Trong đó chống
Đế quốc là nhiệm v hàng đầu
- Lực lượng cách mạng:
+ Công nhân, nông dân là động lực chính, giai cấp công nhân lãnh đạo.
+ M rng vi tiểu tư sản, trí thức, trung nông.
2
+ Trung lp với phú nông, trung tiểu địa ch và tư bản An Nam khi chưa lộ b mt
phản cách mạng, và đánh đổ bt c b phận nào lộ rõ bộ mt phản cách mạng. Trong khi
liên lạc tm thi với các tầng lp, giai cấp khác Đảng không được nhượng b một chút lợi
ích gì của công nông mà dễ đi vào con đường tha hip.
- Vai trò lãnh đạo cách mạng:
+ Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng vit nam
+ Đảng là đội tiên phong của gia cấp công nhân nên Đảng phi thu phc được đại b
phn giai cấp mình và phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng nhân
dân.
- Đoàn kết quc tế:
Cách mạng Việt Nam là một b phn của cách mạng thế gii, phi đoàn kết với các
dân tộc b áp bức và giai cấp vô sản trên thế gii, nhất là giai cấp vô sản pháp
3.Ý nghĩa của cương lĩnh:
- Gii quyết được khng hong v đường lối cách mạng,v giai cấp cách mạng
- M ra con đường phương hướng phát triển mới cho đất nước
- Là ngọn c tp hợp được quần chúng nhân dân, đưa cách mạng vit nam đến nhiu
thng li.
4. Phân tích chủ trương tập hp lực lượng trong cương lĩnh đầu tiên của Đảng:
- Ch nghĩa Mác-Leenin đã khẳng định rằng cách mạng VN là sự nghip ca qun chúng
nhân dân, đồng thời cũng nhấn mnh ti việc đoàn kết quc tế là “Vô sản trên toàn thế
giới và các dân tộc b áp bức đoàn kết lại”.
- Trong quá trình hoạt động cách mạng, NAQ đã khẳng định “cách mạng không phải là
vic ca một hai người mà là việc ca c dân chúng”, sau này trong quá trình lãnh đạo
cách mạng VN, khi khẳng định vai trò của đoàn kết dân tộc và đoàn kết quc tế, NAQ đã
nêu cao khẩu hiu:
“ Đoàn kết đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công thành công, đại thành công”
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã chú đến vic tp hp lực lượng trong nước
ại đoàn kết dân tộc) và lực lượng quc tế (đoàn kết quc tế). Trong tp hp lực lượng
trong nước bao gm : giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tri thức. Trong đó dựa
trên nền tng khối liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng
tiên phong.
- Bên cạnh đoàn kết dân tộc, chúng ta phải chú trọng đoàn kết quc tế nên cương lĩnh đã
khẳng định “cách mạng Việt Nam là một b phận cách mạng thế giới” nên phải tiến hành
đoàn kết vi cách mạng thế gii, nhất là giai cấp vô sản Pháp để kết hp sc mạnh dân
tc vi sc mnh thời đại trong vic thc hin cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
3
Câu 2 : Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai
đoạn 1939-1945?
1. Hoàn cnh lch s:
a. Hoàn cảnh thế gii:
- Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Balan châm ngòi cho cuộc chiến tanh thế gii ln 2.
- Ngày 2 và 3/9/1939, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế gii ln 2
chính thức bùng nổ. Cuộc đại chiến này đã đẩy toàn xã hội loài người vào guồng máy
chiến tranh cảu máu và nước mt.
- Tại Pháp, chính phủ bình dân Pháp bị lật đổ, ĐCS Pháp bị đặt ngoài vòng pháp luật.
TDPháp tăng cường áp bức bóc lột nhân dân thuộc địa và giai cấp công nhân trong
nước để phc v đại chiến ln 2.
b. Hoàn cảnh trong nước:
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách thời chiến Vit Nam:
Chính trị: Thực dân Pháp điên cuồng tấn công ĐCS Đông Dương và các tổ chc
chính trị ca quần chúng nhân dân. Thiết lp nhiều toàn án đặc bit với các phiên xử
đại hình. Xóa bỏ mi quyn li t do mà chúng ta đã giành được thi k 1936-
1939.
Quân sự: Thực dân Pháp thi hành chính sách tổng động viên bắt lính việt đi làm phu
và bia đờ đạn cho Pháp khắp các chiến trường.
Kinh tế: Thực dân Pháp trưng thu các cơ sở kinh tế để phc v cho quốc phòng.
Đồng thời tăng cường các loại thuế nhằm vơ vét tối đa sức người sc ca Vit Nam
phc v Đại chiến ln 2.
Với các chính sách đó, làm cho mâu thuẫn trong toàn thể dân tộc ta vi thực dân
Pháp ngày càng gay gắt.
- Ngày 22/9/1940, Nhật tấn công VN qua 2 con đường Lạng Sơn và Đồ Sơn-Hải Phòng.
Thực dân pháp đã nhanh chóng đầu hàng Phát xít Nhật, dâng Đông Dương cho Nhật,
Nhật Pháp cùng nhau bắt tay đàn áp bóc lột nhân dân ta, đẩy nhân dân ta vào cảnh
sống “1 cổ 2 tròng” nên lúc này nhiệm v gii phóng dân tộc tr nên cấp bách hơn bao
gi hết.
2. S chuyển hướng cách mạng của Đảng:
a. Đưc thế hiện trong các hội ngh:
- Thông cáo của BCHTW Đảng ra ngày 29/9/1939: “Vấn đề Đông Dương sẽ bước đến
vấn đề dân tộc giải phóng”.
- Hi ngh BCHTW Đảng ln 6 ( t 6 đến 8/11/1939) tại Hóoc Môn-Gia Định-Sài Gòn
dưới s ch trì của đồng chí Nguyễn Văn Cừ.
- Hi ngh BCH TW Đảng lần 7 (6/11 đến 9/11/1940) tại Đình Bảng T Sơn – Bc
Ninh dưới s ch trì của đồng chí Trường Chinh
- Hi ngh BCH TW Đảng lần 8 ( 10 đến 18/5/1941) tại Pác Bó Cao Bằng dưới s ch
trì của Nguyễn Ái Quốc.
4
b.Ni dung:
- Các hội ngh trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước đã khẳng định
nhim v chống Đế Quốc giành độc lập dân tộc là nhiệm v hàng đầu, cấp bách
nht của Cách Mạng Đông Dương lúc này
+ Hi ngh 6 kđ: “bước đường sinh tn của các dân tộc Đông Dương không còn
con đường nào khác hơn con đường đánh đổi ĐQ Pháp chống tt c khách ngoại
xâm vô luận da trắng hay da vàng để tranh lấy giái phóng dân tộc ”.
+ Hi ngh 8 nhn mạnh hơn tính cấp thiết ca vấn đề giải phóng dân tộc: trong
lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc
lập dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu
mà quyền li của các bộ phn giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được.
- Các hội ngh đều ch trương tạm gác khẩu hiu: CM ruộng đất thay bng khu
hiu: tch thu ruộng đất ca bọn ĐQ, Việt gian giảm tô giảm tc tiến ti thc hin
người cày có ruộng. Như vậy, nhim v chống PK giành ruộng đất người cày được
rải ra và thực hiện có mức độ nhm phc v nhim v giải phóng dân tộc.
- Ch trương thực hin khối đại đoàn kết dân tộc trong mt mt trận dân tộc thng
nhất. Tên các mặt trận dân tộc thng nhất này sẽ được thay đổi cho mỗi hoàn cảnh
lch s.
+ Hi ngh 6: thành lập mt trận dân tộc thng nht phản đế Đông Dương
+ Hi ngh 7: đổi tên thành mặt trân thống nhất chông Pháp, Nhật.
+ Hi ngh 8: NAQ ch trương giải quyết các vấn đề dân tộc, giải phóng dân tộc,
nên mỗi nước Đông Dương phải có một mt trận dân tộc thng nht. Việt Nam là
mt trn: VN mt trận đồng minh có các tổ chức nòng cốt là các hội cu quc.
Lào là mặt trn Ai Lao mt trận đồng minh, Campuchia là mặt trận Cao Miên
độc lập đồng minh. NAQ còn chủ trương sau khi có độc lập dân tộc muốn thành lập
liên bang Đông Dương hay đứng riêng thành một quc gia phải trên tinh thần t
nguyn của 3 nước Đông Dương. Còn ở VN, sau khi có độc lập dân tộc đã thành
lập nước VN DCCH có quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng năm cánh.
- Khẳng định: phương pháp CM là bạo lực CM, là khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền
+ Hi ngh 7: đưa vấn đề khởi nghĩa vũ trang vào chương trình nghị s.
+ Hi ngh 8: khẳng định khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là nhiệm v
trung tâm của toàn Đảng, toàn quân ta nên phải ra sức xây dựng, phát triển lc
ợng CM, căn cứ địa CM đồng thi hi ngh 8 còn dự đoán con đường khởi nghĩa
vũ trang sẽ đi từ khởi nghĩa từng phn ti tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính
quyn trong c nước.
- Công tác xây dựng Đảng: được đặc biệt chú trọng nhằm nâng cao năng lực t
chức và lãnh đạo của Đảng đồng thi gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán
b công luận, cán bộ nông luận, cán bộ binh vận và đẩy mạnh công tác vận động
quần chúng.
5
3. Ý nghĩa của s chuyển hướng ch đạo chiến lược cách mạng của Đảng:
- Hi ngh 6: m đầu s chuyển hướng ch đạo chiến lược CM của Đảng.
- Hi ngh 8: đánh dấu s hoàn chỉnh ca s chuyển hướng ch đạo CM của Đảng,
đưa nhiệm v chống đế quốc GPDT là nhiệm v hành đầu, tạm gác CM ruộng đất là
hoàn toàn đúng đắn đáp ứng được yêu cầu ca lch s và nguyện vng ca qun
chúng nhân dân nên đã huy động được sc mnh của toàn dân trong sự nghiệp đánh
Pháp, đuổi Nhật để giành ĐLDT nên đây chính là nguyên nhân trực tiếp dn ti CM
tháng 8/1945
- S chuyển hướng ch đạo chiến lược CM này thể hin s trưởng thành vượt bc ca
Đảng ta v ngh thut hoạch định đường lối chính trị, độclp t ch v vic gii
quyết mi quan h đúng đắn và cơ bản gia vấn đề dân tộc và dân chủ, dân tộc và
giai cp.
- S chuyển hướng này khi đưa vấn đề GPDT lên hàng đầu chính là sự quay tr li
các quan điểm của NAQ đã được đề ra trong chính cương, sách lược vn tt 2/1930
nên kể t đây tư tưởng NAQ HCM đã trở thành tư tưởng ch đạo để ĐẢng lãnh
đạo CMVN đi từ thng lợi này đến thng lợi khác.
Câu 3 : Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
Đảng giai đoạn 1946-1954?
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 9 – 1945 tới tháng 12 – 1946 dưới sự lãnh đạo của Đảng Chính phủ dưới sự đứng
đầu là HCM đã lãnh đạo nhân dân ta thực hiện các biện pháp về kinh tế, chính trị, tài chính,
VH-XH, quân sự nên đã đưa đất nc ta thoát khỏ thế ngàn cân treo sợi tóc tạo thế tạo lực trong
cuộc kháng chiến lâu dài sau này.
- Chúng ta muốn hào bình nên ta đã nhân nhượng bằng việc kí kết hiệp định sơ bộ và tam
ước 14- 9 với thực đan Pháp trong khi chúng ta nghiêm chỉnh chấp hành mọi điều khoản ghi
trong hiệp định nhưng thực dân Pháp ra sức vi phạm các hiệp định đó vì chúng nuôi dã tâm
cướp nước ta.
- Cuối năm 1946 trở đi thực dân Pháp đã tiến hành đánh chiếm miền Bắc nước ta.
+ 20/11/ 1946 Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn , Đà Nẵng
+ Từ mùng 7 tới 15/ 12/1946 1946 Thực dân Pháp đánh chiếm Tiên Yên, Thái Nguyên, Hải
Phòng , Nam Định.
+ 16- 17/12/1946 Thực dân Pháp gây ra vụ thảm sát tại phố Hàng Bún – Hnvaf đánh chiếm
trụ sở 2 bộ
+ 18 19 / 12/ 1946 Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta trao quyền kiểm
soát thủ đô và giải tán quân tự vệ.
Với các hành động trên của thực dân Pháp đặt Đảng ta , nhân dân ta trước 2 sự lựa chọn :
hoặc chấp nhận tối hậu thư đư nhân dân quay lại cuộc đời nô lệ hoặc phát động nhân dân thực
hiện cuộc kháng chiến.
2. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp.
a. Được thể hiện trong các văn kiện
- Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Ban chấp hành Trung Ương Đảng ra ngày 12/ 12/
1946.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM ra ngày 19/ 12 / 1946
- Được phân tích trong tác phẩm “Kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi” của đống chí Trường
Trinh xuất bản tháng 3/ 1947.
- Được bổ sung và hoàn chỉnh trong đại hội đại biểu lần thứ 2 tháng 2 / 1951.