1
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam một ớc đông dân với dân số trẻ, n lợi thế lớn về
nguồn nhân lực. Tuy nhiên, nguồn cung nhân lực đang ngày càng gia tăng đang
gây sức ép lớn cho ciệc đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội. Sviệc làm của xã
hội lại phụ thuộc vào cầu lao động trên thị trường lao động, được hình thành từ
nhu cầu của c doanh nghiệp, quan, tổ chức... hoặc tnhu cầu nhập khẩu lao
động tớc ngoài. Việc nghiên cứu xu ớng, quy và chất ợng của cầu
lao động rất quan trọng trong việc xác định quy chất lượng cung lao
động cần thiết để đáp ng, đồng thời tìm ra những giải pháp để sử dụng nguồn
cung lao động một ch hiệu quả nhất, đảm bảo việc làm cho người lao động,
giảm t lệ thất nghiệp của nền kinh tế, từ đó ổn định phát triển kinh tế hội.
Trong nền kinh tế thị trường đang chuyn đổi như Việt Nam hiện nay, cấu
kinh tế đang chuyển dịch giữa các ngành kinh tế các thành phần kinh tế theo
hướng hiện đại, nhu cầu về lao động giữa c ngành các thành phần kinh tế
cũng thay đổi không ngng để đáp ứng sự chuyển dịch, việc nghiên cứu cầu lao
động lại càng có ý nghĩa quan trọng để giảm thiểu sự mất cân bằng cung cầu, giải
quyết những vấn đề khó khăn của xã hội do mất cân bằng cung cầu y ra như
tình trạng thất nghiệp, tệ nạn hội... Nhằm phân tích xu hướng biến động của
cầu lao động của Việt Nam trong quá trình chuyển dịch cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, t đó chỉ ra những biện pháp nhằm hướng
cầu lao động phát triển phù hợp với sự chuyển đổi của cơ cấu kinh tế, em chọn đề
tài : "Cầu lao động trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam hiện nay"
Đề tài của em gồm 3 phần:
Phần I: Một số khái niệm về cầu lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phần II: Thực trạng cơ cấu cầu lao động
Phần III: Một số giải pháp
Do kiến thức n nhiều hạn chế, nên đề tài của em vẫn còn nhiều thiếu sót, rất
mong được sự chỉ dẫn của cô. Em xin chân thành cảm ơn cô.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
2
PHẦN MỘT
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CẦU
LAO ĐỘNG
I.CẦU LAO ĐỘNG
Trong phạm vi nền kinh tế, cầu lao động nhu cầu về sức lao động của
nền kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, khả ng thu hút sức lao
động của nền kinh tế. Trên thị trường lao động, cầu lao động lượng lao động
mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá chấp nhận. 1
Cầu lao động 2 loại: cầu lao động thực tế tiềm ng. Cầu lao động
thực tế nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm nhất định (bao
gồm cả việc làm mới việc làm trống). Cầu lao động tiềm năng là nhu cầu sử
dụng số lao động tương ứng với tổng chỗ làm việc được sau khi đã tính đến
các yếu tố tạo việc làm trong ơng lai như vốn, đất đai, liệu sản xuất, công
nghệ, chính trị, xã hội...
Cầu trên thị trường lao động phụ thuộc vào một số nhân tố sau đây:
+ Các nhân tố tác động đến cầu lao động bao gồm: Khả năng phát
triển kinh tế của đất c; cấu ngành nghsự phân bố ngành, nghề giữa
nông thôn, thành thị, giữa các vùng lãnh thổ; trình độ công nghệ, y c thiết
bị được sử dụng sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng lao động; T lệ thất
nghiệp lạm phát; các chính sách can thiệp của Nhà nước tác động lên cầu
v.v...
+ Các yếu tố vi mô tác động lên cầu lao động bao gồm: Giới tính; lứa tuổi;
dân tộc; đẳng cấp trong xã hội. Các yếu tố này cũng chi phối mức tăng, giảm cầu
lao động.
Việc xác định cầu lao động thường thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc m
trạng thái trong đó diễn ra các hoạt động lao động (kết hợp các yếu tố sản xuất
nhằm mục đích cụ thể) mang lại thu nhập và không vị pháp luật ngăn cấm. Người
làm việc là ngườiviệc làm mang tiền công hoặc thu nhập, hphải có việc làm
hoặc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Như vậy, thể phân biệt hai
loại việc m, một việc làm thuê hưởng tiền ơng hoặc tiền công, hai việc
1 Ts Trần Xuần Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2002
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3
làm tự thân có thể là cá nhân hoặc gia đình, thể là chủ doanh nghiệp. Việc làm
có thể phân chia theo thời gian như việc làm thời gian đầy đủ hoặc không đầy đủ,
việc làm tạm thời việc làm cố định, việc làm kng thường xuyên, việc m
theo thời vụ...
Tuy nhiên, trên thực tế việc c đnh chính xác cầu lao động trên thị
trường lao động một việc làm khó kn phức tạp, đặc biệt nền kinh tế thị
trường còn nhiều biến động như nước ta hiện nay. Việc xác định cầu lao
động trong một doanh nghiệp đơn giản hơn nhiều so với việc c định cầu lao
động cho một nnh hoặc cho cả nền kinh tế.
II.CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
II.1. CƠ CẤU KINH TẾ
cấu kinh tế một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố
quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một không gian
thời gian nhất định, trong những điều kiện xã hội cụ thể, được thể hiện cả về mặt
định tính lẫn định lượng, cả về số ợng lẫn chất lượng, phù hợp với mục tiêu
được xác định của nền kinh tế.2
cấu kinh tế gồm 3 phương diện hợp thành. Đó là:
- Cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
- Cơ cấu vùng lãnh thổ
cấu ngành kinh tế tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ,
biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân. cấu ngành
kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất phân
công lao động hội của một quốc gia. Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành nét
đặc trưng của các nước đang phát triển. Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc
gia người ta thường phân tích theo 3 nhóm ngành (khu vực) chính:
+ Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm ngư nghiệp.
+ Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm c ngành công nghiệp và xây
dựng.
2 Ts Nguyến Trần Quế,Chuyền dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21, Nxb
KHXH-2004.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
4
+ Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm tơng mại, bưu điện, du lịch, giao
thông vận tải...
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổviệc bố trí sản xuất theo không gian địa lý,
và cũng biểu hiện của phân công lao động xã hội. Xu hướng phát triển kinh tế
lãnh thổ tờng phát triển nhiều mặt, tổng hợp, ưu tiên một vài ngành
gắn liền với hình thành sự phân bổ dân phù hợp vi các điều kiện, tiềm năng
phát triển kinh tế của lãnh thổ đó. Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải bảo đảm
sự hình thành phát triển hiẹu quả của các ngành kinh tế, c thành phần
kinh tế theo lãnh thổ trên phạm vi cả ớc, phù hợp với đặc điểm tự nhiên,
kinh tế ik, phong tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng, nhằm khai thác
triệt để thế mạnh của vùng đó.
cấu thành phần kinh tế. Nếu như phân công lao động hội sở
hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ, thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành
nên cấu thành phần kinh tế. cấu thành phần kinh tế biểu hiện hệ thống tổ
chức kinh tế với các chế độ tổ chức khác nhau. Một cấu thành phần kinh tế
hợp phải dựa trên sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu khả
năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động
hội...Cơ cấu thành phần kinh tế cũng một nhân tố tác động đến cấu
ngành kinh tế trong quá trình phát triển.
Ba loại hình cấu trên mối quan hệ chặt chvới nhau, trong đó
cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả. Cơ cấu ngành và thành phần kinh
tế chỉ có thể được dịch chuyển đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên
phạm vi cả nưc. Sự phân bố lãnh thổ một ch hợp sẽ tiền đề để phát triển
các ngành các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, đây chúng ta chỉ nghiên cứu
về chuyển dịch cấu ngành cấu thành phần kinh tế, vì đó hai chtiêu
quan trọng để biểu hiện sự phát triển của nền kinh tế của một quốc gia.
II.2.CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, cấu kinh tế luôn
luôn thay đổi. Sự thay đổi của cấu kinh tế từ trạng thái y sang trạng thái
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
5
khác cho phù hợp với môi trường phát triển theo từng thời k phát triển gọi
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cấu kinh tế một quá trình tất yếu gắn liền với sự phát
triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là quá trình phát triển trong quá trình hội
nhập. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra như thế nào phụ thuộc vào các
yếu tố như quy kinh tế, mức độ mở cửa của nền kinh tế với bên ngoài, dân s
của quốc gia, các lợi thế v tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh tế, văn hoá...Nhân
tố quan trọng góp phần thúc đẩy chuyển dch cấu kinh tế đó quá trình
chuyên môn h trong phạm vi quốc gia và m rộng chuyên môn hoá quốc tế
thay đổi ng nghệ tiến bộ k thuật. Chuyên n hoá mở đường cho việc trang
bị kỹ thuật hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao
năng suất lao động xã hội. Chuyên môn hóa cũng tạo ra những hoạt động dịch vụ
chế biến mới. Tiến bộ khoa học kthuật, công nghệ lại thúc đẩy quá trình
chuyên môn hóa. Điều đó làm cho tỷ trọng các ngành truyền thống giảm đi, t
trọng các ngành dịch vụ kỹ thuật mới tăng trưởng nhanh chóng dần chiếm ưu
thế. Phân công lao động sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển
sâu sắc tạo ra những tiền đề cho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất.
ngược lại, việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất lại thúc đẩy quá trình
phát triển, tăng trưởng kinh tế do vy làm sâu sắc thêm quá trình chuyn dịch
cơ cấu kinh tế .
Việc chuyển dịch cấu kinh tế phải dựa trên sở một cấu hiện có,
do đó nội dung của chuyển dịch cấu cải tạo cấu lạc hậu hoặc chưa
phù hợp để y dựng cấu mới tiên tiến, hoàn thiện bổ sung cơ cấu cũ nhằm
biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp với mục tiêu kinh tế- xã hội
đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
Thực chất của chuyển dịch cấu kinh tế sphát triển không đều giữa
các ngành. Ngành tốc độ phát triển cao n tốc độ phát triển chung của nền
kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại, ngành tốc độ thấp hơn sẽ giảm t
trọng. Nếu tất cả các ngành cùng một tốc độ tăng trưởng t t trọng các
ngành skhông đổi, nghĩa là không có chuyển dịch cơ cấu ngành.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.