BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI NỮ THANH HÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
TÊN ĐỀ TÀI :
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 62.31.09.01
NGÀNH DỆT MAY Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. ĐOÀN GIA DŨNG
2. PGS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
ĐÀ NẴNG, NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr ình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất cứ công trình
nghiên cứu nào.
NCS Bùi Nữ Thanh Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP ................................................................................................... 18
1.1. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ....................................................... 18
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp ............................................................ 18
1.1.2. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ......................... 18
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp............. 20
1.1.4. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với doanh nghiệp ................... 23
1.2. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính doanh nghiệp .................................... 25
1.2.1. Giả thiết nghiên cứu ban đầu ........................................................... 25
1.2.2. Mô hình “Thuế MM” và ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty ..... 26
1.2.3. Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính ......................................... 27
1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện ................................................................ 29
1.2.5. Lý thuyết thông tin bất cân xứng ..................................................... 31
1.2.6. Lý thuyết vòng đời........................................................................... 33
1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp .... 34
1.3.1. Cấu trúc tài sản................................................................................. 34
1.3.2. Chính sách thuế ............................................................................... 35
1.3.3. Quy mô ............................................................................................ 37
1.3.4. Rủi ro kinh doanh ............................................................................ 38
1.3.5. Cơ hội tăng trưởng .......................................................................... 40
1.3.6. Khả năng sinh lợi ............................................................................. 40
1.3.7. Ngành ............................................................................................... 41
1.3.8. Khả năng thanh khoản ..................................................................... 41
DANH MỤC HÌNH
1
1.3.9. Các nhân tố khác.............................................................................. 42
Kết luận chương 1...................................................................................... 44
Chương 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................... 45
2.1. Tổng kết một số nghiên cứu về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh
hưởng trước đây ......................................................................................... 45
2.1.1. Một số nghiên cứu trong nước ....................................................... 45
2.1.2. Một số nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 46
2.2. Các mô hình nghiên cứu hiện nay........................................................... 48
2.2.1. Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) ................................................ 49
2.2.2. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) .......................................... 50
2.2.3. Mô hình R.G.Rajan và L.Zingales (1995) ....................................... 50
2.3. Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 51
2.3.1. Khung nghiên cứu............................................................................ 52
2.3.2. Nguồn số liệu và chỉ tiêu cơ bản ..................................................... 53
2.3.3. Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 53
2.3.4. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung .................. 54
2.3.5. Xác định các nhân tố gợi ý ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung ....................................................................... 65
2.3.6. Đề xuất hàm số nghiên cứu của luận án biểu diễn mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng ............................................ 67
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 68
Chương 3. ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG ...................................................................... 70
3.1. Khái quát tình hình hoạt động dệt may Việt Nam ................................ 70
3.1.1. Lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam.................................... 70
3.1.2. Thành tựu ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO71
3.1.3. Xu hướng cạnh tranh của thị trường thế giới và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam .......................................................................... 67
3.2. Khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của dệt may Việt Nam ............... 77
2
3.3. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt may
miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay ...................................................... 81
3.3.1. Khái quát về quy mô và cơ cấu ngành dệt may miền Trung từ năm 2007 đến nay .............................................................................................. 81
3.3.2. Phân tích cơ cấu và xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay ............................................................... 81
3.4. Thực trạng về cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung 84
3.4.1. Nhận định chung về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung .......................................................................................................... 84
3.4.2. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô doanh nghiệp......................................................................... 87
3.4.3. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo cấu trúc tài sản.................................................................................... 91
3.4.4. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất kinh doanh.......................................................... 93
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 96
Chương 4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG ............... 97
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt
may miền Trung ......................................................................................... 97
4.2. Nghiên cứu tổng thể các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các
doanh nghiệp dệt may miền Trung .......................................................... 101
4.2.1. Quy trình thực hiện ...................................................................... 101
4.2.2. Mã hóa biến các nhân tố ảnh hưởng ban đầu ............................... 103
4.2.3. Nghiên cứu giả định và thực nghiệm chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố ban đầu ................................................................................ 105
4.3. Kết quả cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung khi áp
dụng phần mềm SPSS.............................................................................. 106
4.3.1. Phân tích kết quả của mô hình ...................................................... 106
4.3.2. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô ... 107
4.3.2. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ngành dệt may............................................................................ 110
3
Kết luận chương 4 ......................................................................................... 114
Chương 5. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY MIỀN TRUNG .................................... 115
5.1. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo
quy mô...................................................................................................... 115
5.1.1. Đối với doanh nghiệp Nhỏ ............................................................ 117
5.1.2. Đối với doanh nghiệp Vừa............................................................. 118
5.1.3. Đối với doanh nghiệp Lớn ............................................................ 119
5.2. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo
công đoạn sản xuất ngành dệt may .......................................................... 120
5.2.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất Sợi ............................................... 122
5.2.2. Đối với doanh nghiệp Dệt nhuộm.................................................. 123
5.2.3. Đối với doanh nghiệp May mặc .................................................... 123
5.2.4. Đối với doanh nghiệp Dệt - May .................................................. 124
5.3. Các hàm ý chính sách từ việc nghiên cứu cấu trúc tài chính của ngành
dệt may miền Trung ................................................................................. 126
5.3.1. Hướng đầu tư cho các doanh nghiệp theo công đoạn của ngành dệt may miền Trung ....................................................................................... 126
5.3.2. Hàm ý chính sách khác đối với ngành dệt may miền Trung ......... 127
Kết luận chương 5 ........................................................................................ 130
PHỤ LỤC................................................................................................. 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 170
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................. 131
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA
: khu vực tự do ASEAN
CTCP
: Công ty cổ phần
DN
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
DTT
: Doanh thu thuần
EPS
: Earning per share (Thu nhập trên cổ phiếu)
EU
: European Community (Cộng đồng châu Âu)
EVA
: Economic Value Added (Giá trị kinh tế gia tăng)
FOB
: Free on board
GSP
: Chính sách ưu đãi thuế quan phổ cập
GTGT
: Giá trị gia tăng
HSNO
: Hệ số nợ
KT-XH
: Kinh tế xã hội
LN
: Lợi nhuận
LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
MFN
: Most Favoured Nation (Những quốc gia được hưởng tiêu chuẩn
Tối huệ quốc)
NK
: Nhập khẩu
NPT
: Nợ phải trả
NPT/VCSH : Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ( D/E)
LNTT/DTT : Lợi nhuận trước thuế / tổng doanh thu thuần
NDH VTX
: Nợ dài hạn / vốn thường xuyên
5
OBM
: Original Brand Manufacturer (Nhà s ản xu ất mang nh ãn hi ệu
gốc – Tức là sản xuất ra những sản phẩm có thương hiệu của chính mình)
ODM
: Original Design Manufacturer (Nhà sản xuất theo thiết kế gốc –
tức là sản xuất từ khâu thiết kế đến khâu hoàn tất sản phẩm)
OEM
: Original Equipment Manufacturer (Nhà s ản xu ất bằng thi ết bị
gốc - tức là sản xuất sản phẩm bằng chính máy móc thiết bị của mình)
OECD
: Organisation for Economic Cooperation and Development (T ổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế)
OIM
: Original Idea Manufacturer (Nhà s ản xu ất theo ý t ưởng ban
đầu)
: Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên doanh thu thuần
PBQ
: Return on Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tài sản)
ROA
: Return on Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)
ROE
: Return on Investment (Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư)
ROI
: Tổng công ty
TCT
TĐKT
: Tập đoàn kinh tế
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
: Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
TPP
: Tài sản
TS
TSLN
: Tỷ suất lợi nhuận
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
WACC
: Weighted Average Cost of Capital (Chi phí s ử dụng vốn bình
quân)
: World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế giới)
WTO
: Xuất khẩu.
XK
TSDH/TTS : Tài sản dài hạn / tổng tài sản
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ...................................... 16
Bảng 2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu nước ngoài về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ...................................... 17
Bảng 1.1: Trích báo cáo tài chính về giá trị cổ phần tại một số công ty ....... 21
Bảng 1.2: Tóm tắt các cách đo lường cấu trúc tài chính ................................ 22
Bảng 2.1: Bảng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính ..... 67
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam ............................. 74
Bảng 3.2: Mức độ gia tăng số doanh nghiệp dệt may miền Trung ................ 82
Bảng 3.3: S ố doanh nghi ệp dệt may to àn mi ền Trung phân theo h ệ số NPT/VCSH đến 01/01/NN ....................................................................... 85
Bảng 4.1: Mã hóa biến các nhân tố trong nghiên cứu tổng quát .................. 104
Bảng 4.2: Tổng hợp chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính ngành dệt may miền Trung ...................................................................... 105
Bảng 4.3: Mã hóa biến cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính............................................................................................. 106
Bảng 5.1: Mô h ình tương quan gi ữa HSNO với các nhân t ố ảnh hưởng theo quy mô doanh nghiệp............................................................................... 116
Bảng 5.2: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô nhỏ .............................. 117
Bảng 5.3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vừa .............................. 118
Bảng 5.4: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô lớn............................... 119
Bảng 5.5: Mô h ình tương quan gi ữa HSNO với các nhân t ố ảnh hưởng theo công đoạn ................................................................................................. 121
Bảng 5.6: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp sản xuất sợi miền Trung .................................................. 122
7
Bảng 5.7: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt nhuộm miền Trung .................................................... 123
Bảng 5.8: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp may mặc miền Trung ...................................................... 124
Bảng 5.9: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt - may miền Trung ...................................................... 125
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Mô hình chi phí khánh tận ............................................................. 28
Hình 2.1: Khung nghiên cứu của luận án ....................................................... 52
Hình 3.1: Biểu đồ số lượng doanh nghiệp dệt may quy mô lớn theo vùng ... 71
Hình 3.2: Số doanh nghiệp dệt may miền Trung đầu năm 2012 .................. 83
Hình 3.3: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may miền Trung theo hệ số D/E ........... 86
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình sản xuất ngành dệt may ........................................ 93
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực
và kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập được đánh giá khởi điểm từ mốc 01/01/2007
khi Vi ệt Nam gia nh ập WTO. Trong đó, ng ành Dệt may Vi ệt Nam l à một trong
những ng ành xu ất nh ập kh ẩu đã ch ịu chi ph ối rất lớn bởi ti ến tr ình hội nh ập này.
Thích ứng với quá tr ình hội nhập, chủ trương của Nhà nước về việc đưa Dệt may
nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam được xem
là vấn đề cấp thiết hàng đầu.
Để có thể đưa ngành Dệt may trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của khu vực
miền Trung Tây nguy ên, các nhà nghiên c ứu và các cơ quan ch ức năng đã không
ngừng nghi ên cứu một cách to àn di ện về mọi mặt trong ho ạt động của các doanh
nghiệp dệt may miền Trung.
Có một số doanh nghi ệp dệt may theo xu h ướng tăng cường xu ất kh ẩu gia
công cấp độ 1 để lấy ngắn nuôi dài, lại có một số các doanh nghi ệp dệt may khác
theo xu hướng “ sản xuất - gia công - xuất khẩu” trọn gói sản phẩm dệt may để tăng
chuỗi giá trị cung ứng của ngành.
Bên cạnh đó, để đảm bảo phát tri ển bền vững, Dệt may Vi ệt Nam v à Dệt
may miền Trung còn xây dựng định hướng phát triển nguồn nguyên liệu nhằm giảm
tỷ lệ nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào và tăng tính tự chủ về nguồn nguyên liệu.
Qua nghiên c ứu, đã th ấy được các doanh nghi ệp dệt may th ường ph ải vay
vốn để đầu tư trang thi ết bị và cả việc dùng để trang trải các chi phí cho ho ạt động
sản xuất kinh doanh thường niên. Điều này đã dẫn đến việc trả lãi vay là một vấn đề
rất quan tr ọng trong cấu trúc vốn của doanh nghi ệp. Với tình hình gia t ăng nợ vay
và lãi su ất sẽ khiến các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung bị thu hẹp lợi nhuận và
hạn chế khả năng tiếp cận các đơn đặt hàng trọn gói mà ngành dệt may Vi ệt Nam
đang hướng đến ký kết với nước ngoài.
9
Do vậy việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý đối với các doanh nghiệp
dệt may miền Trung trong giai đoạn hiện nay đã trở thành vấn đề hết sức cần thiết.
Từ sau nghi ên cứu của Modigliani và Miller (1958), các nghiên c ứu sau đó
đều nhằm xác định xem cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp chịu sự ảnh hưởng
bởi những nhân t ố nào và mức độ ảnh hưởng ra sao. L ĩnh vực này nhìn chung đã
được nhiều tác gi ả nghiên cứu nhưng cho đến nay cấu trúc tài chính của ngành dệt
may miền Trung vẫn còn bị bỏ ngõ.
Đây là lý do cơ bản để tác giả chọn đề tài “ Cấu trúc tài chính của các doanh
nghiệp ngành Dệt May ở khu vực miền Trung trong tiến trình hội nhập”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc vận dụng các lý thuyết cấu trúc tài chính đã được các đề tài đi trước
nghiên cứu, tác gi ả thu th ập hệ thống các thông tin v ề tình hình tài chính c ủa các
doanh nghiệp dệt may miền Trung để thực hiện giải quyết các vấn đề sau:
- Hệ th ống hóa lý lu ận và th ực ti ễn cấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
- Đánh giá th ực tr ạng cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung.
- Xác định các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh
nghiệp dệt may miền Trung.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với cấu trúc tài chính
của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
- Đề xuất các hàm ý chính sách cho các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
nhằm xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung vào nghiên cứu cấu trúc tài chính
của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung và các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc
tài chính của doanh nghiệp.
10
Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp được nghiên cứu là các doanh nghiệp
đang ho ạt động tr ên địa bàn mi ền Trung tính đến cu ối năm 2012. Đây là nh ững
doanh nghiệp có th ời gian ho ạt động liên tục từ 2007 đến nay để qua đó tác gi ả có
điều kiện nhìn nhận xu hướng cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp dệt may ở miền
Trung.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ
thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi
trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng
đến cấu trúc tài chính. Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có
thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Quá trình này chia làm 2
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc
trưởng phòng tài chính các doanh nghi ệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân t ố
ảnh hưởng. Kết qu ả các ph ỏng vấn này cùng v ới kết qu ả th ực nghi ệm của các
nghiên cứu trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2.
+ Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập số liệu tài chính của doanh nghiệp dệt may
miền Trung. Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên cứu; với nguồn
số liệu từ 31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.
Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù
hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.
5. Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã mô t ả được thực trạng về cấu trúc t ài chính c ủa ng ành dệt may
miền Trung v à sự tác động của từng nhân t ố th ực tế ảnh hưởng đến cấu trúc t ài
chính của các doanh nghiệp này.
11
- Phân tích đặc điểm công nghệ dệt may Việt Nam trong mối quan hệ với xu
thế hội nhập và sự ảnh hưởng của nó đến cấu trúc tài chính doanh nghi ệp dệt may
miền Trung.
- Thiết lập mô hình các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành
dệt may miền Trung theo tiêu thức quy mô doanh nghiệp và tiêu thức công đoạn sản
xuất ngành dệt may.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nh ằm định hướng và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp dệt may miền Trung chọn lựa cấu trúc tài chính phù hợp với các quy mô và
theo công đoạn sản xuất kinh doanh của ngành dệt may.
6. Kết cấu nội dung luận án
Ngoài ph ần mở đầu và kết lu ận, nội dung chính c ủa lu ận án được kết cấu
thành 5 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Đặc tr ưng cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung
Chương 4: Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh
nghiệp dệt may miền Trung
Chương 5: Hàm ý chính sách v ề cấu trúc t ài chính đối với ng ành dệt may
miền Trung
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để th ực hi ện đề tài, tác gi ả đã tìm hi ểu nghi ên cứu nhi ều tài li ệu trong v à
ngoài nước về lý thuyết cấu trúc tài chính, các nhân tố ảnh hưởng và các nghiên cứu
thực nghiệm đi trước nhưng chỉ đưa vào lu ận án 40 tài li ệu có trích d ẫn. Bên cạnh
đó, đề tài còn tìm hi ểu các văn bản pháp quy li ên quan đến hoạt động tài chính của
doanh nghiệp dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung [2], [14], [15].
12
Trong phần mở đầu, đề tài không thể liệt kê hết được các tài liệu nghiên cứu,
chỉ có thể tổng quan một số tài liệu tiêu biểu đã nghiên cứu và sử dụng vào luận án.
Để sử dụng ph ần lý thuy ết về cấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh hưởng
dùng làm c ơ sở nền tảng cho nghi ên cứu th ực nghi ệm của đề tài, tác gi ả đã tham
khảo một số giáo trình và bài giảng sau:
. Bài giảng Quản trị tài chính của TS Đoàn Gia Dũng [4]
. Quản trị tài chính của TS Nguyễn Thanh Liêm (2002) [6]
. Phân tích ho ạt động kinh doanh của TS Ngô H à Tấn, TS Tr ần Đình Khôi
Nguyên, TS Hoàng Tùng (2009) [9]
. Giáo trình Phân tích ho ạt động kinh doanh – Ph ần II của GS.TS Tr ương
Bá Thanh và PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2001) [10]
. Bài giảng Kinh tế lượng của TS Trương Bá Thanh (2000) [11]
. Phân tích tài chính của PGS.TS Trương Bá Thanh (2012) [12]
Tiếp đến, để có thể có được thiết kế nghiên cứu phù hợp với đề tài, tác giả đã
lần lượt tìm hiểu, tham kh ảo các nghi ên cứu trong và ngoài nước. Mỗi tác gi ả đều
có phương pháp nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu không hoàn toàn giống nhau
nhưng các nghiên cứu lại có những kết luận chung tương đồng nhau về các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Một số tiêu biểu trong nh ững
nghiên cứu đó là:
- Tài liệu [1], Ti ến sĩ Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) đã nghiên cứu các nhân t ố
ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính và hi ệu qu ả tài chính trong doanh nghi ệp. Dùng
phương pháp phân tích đường dẫn, tác giả đã phân tích số liệu của hơn 400 công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán từ 2007 đến 2009. Bài nghiên c ứu đã chỉ ra
được cấu trúc tài chính có tương quan thuận chiều với quy mô của doanh nghiệp và
có tương quan ngh ịch chiều với nhân tố hiệu quả kinh doanh, r ủi ro kinh doanh v à
cấu trúc tài sản.
13
- Tài li ệu [8], Tr ương Đông Lộc và Võ Th ị Kiều Trang (2008) đã tiến hành
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Thông qua phân tích hồi quy, bài nghiên cứu đã kết luận cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán có t ương quan thu ận chiều
với nhân tố quy mô, t ốc độ tăng trưởng doanh thu, đặc điểm ngành nghề nhưng lại
có quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận của công ty.
- Tài li ệu [19], các tác gi ả Antoniou, Antonios, Yilmaz Guney, Krishan
Paudyal (2002) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các
tập đoàn thu ộc kh ối châu Âu, tr ên cơ sở điều tra và phân tích s ố liệu các công ty
Pháp, Anh, Đức.
Dựa trên nguyên tắc bình phương bé nh ất và mô hình GMM, các tác gi ả đã
chỉ ra được cấu trúc tài chính có m ối tương quan thu ận chiều với nhân tố quy mô
của doanh nghi ệp và có t ương quan ngh ịch chi ều với nhân t ố lãi su ất và giá c ổ
phiếu trên thị trường.
- Tài li ệu [20], Bevan, Alan A, Jo Danbolt (2000) đã sử dụng phương pháp
hồi quy để phân tích c ấu trúc vốn của hơn 800 công ty ở nước Anh. Qua nghi ên
cứu, các tác gi ả đã kết lu ận được cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp này có
quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng.
- Tài li ệu [25], Huang, G.H. Samuel, Frank Song. M (2002) đã thu th ập và
nghiên cứu số li ệu kế toán v à số li ệu th ị tr ường của hơn 1000 công ty t ại Trung
Quốc đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Bằng phương pháp phân tích d ữ liệu chéo, bài nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ nợ
trên tổng tài sản của các công ty có quan h ệ thuận chiều với quy mô của công ty, lá
chắn thu ế, tỷ tr ọng tài s ản cố định tr ên tổng tài sản nh ưng lại có quan h ệ ngh ịch
chiều với lợi nhuận và đặc điểm ngành kinh doanh.
14
- Tài li ệu [33] v à [34], Tran Dinh Khoi Nguyen (2006) đã nghiên c ứu các
doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 1999 đến 2001.
Kết quả của nghiên cứu là đã chỉ ra cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp
vừa và nh ỏ tại Vi ệt Nam có quan h ệ cùng chi ều với các nhân t ố: Kh ả năng tăng
trưởng, quy mô doanh nghiệp và lãi suất ngân hàng.
Còn lợi nhuận thì có ảnh hưởng không đáng kể đến cấu trúc tài chính của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
- Tài li ệu [40], Yu Wen, Kami Rwegasira and Jan Bilderbeek (2002) l ại
nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính của các công ty t ại trung Qu ốc với
phương thức quản lý điều hành của Hội đồng quản trị công ty đó.
Qua phân tích hồi quy tương quan chuỗi số liệu của 60 công ty trong kho ảng
thời gian từ 1996 đến 1998.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy, các giám đốc công ty thường chọn lựa tỷ lệ
nợ th ấp khi h ọ ph ải đối mặt với nh ững chính sách qu ản lý ch ặt ch ẽ từ Hội đồng
quản trị.
Tuy nhiên, s ố lượng th ành viên c ủa Hội đồng qu ản tr ị và thù lao tr ả cho
Tổng giám đốc lại không có tương quan với cấu trúc tài chính của công ty.
Trên đây chỉ mới tổng quan về một số trong các t ài liệu nghiên cứu có tính
chất tiêu biểu về phương pháp nghiên cứu.
Sau đây là các bảng tổng kết kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
cấu trúc tài chính doanh nghiệp trong và ngoài nước:
15
Bảng 1- Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước về sự ảnh hưởng của các nhân tố
đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với cấu trúc tài chính của các
Các nhân tố ảnh hưởng cơ lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
bản đã được các nhà Ngành chế Ngành chế Ngành dệt Ngành Nghiên
nghiên cứu trong nước biến XK biến thủy may Tp Thủy sản cứu chung
nghiên cứu thủy sản sản Khánh Đà Nẵng Đà Nẵng cho các
[13] Hòa [3] [5] [16] ngành [1]
1. Quy mô doanh nghiệp (-)/(+) (+) (+) (+) (+)
(-) k (+) 2. Cơ cấu tài sản (+) (-)
k k k 3. Cơ hội tăng trưởng (+) (+)
k k k 4. Khả năng sinh lợi (+) (+)
k k k 5. Thuế thu nhập DN (-) k
(+) (-) k 6. Rủi ro trong KD (-) k
k k k 7. Đặc điểm Ngành k k
k k (-) 8. Chi phí lãi vay k (-)
(+) (-) k 9. Hiệu quả kinh doanh k k
k k (-) 10. Hình thức sở hữu k k
x x x 11. Các nhân tố khác x x
Chú thích: (+) : Tương quan thuận chiều ; (-) : Tương quan nghịch chiều
k : Không tương quan ; x : Chỉ nghiên cứu định tính không nghiên cứu định lượng
16
Bảng 2- Tổng hợp kết quả nghiên cứu nước ngoài về sự ảnh hưởng của các nhân tố
đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với cấu trúc tài
chính đúc kết từ các nghiên cứu nước ngoài Các nhân tố ảnh hưởng cơ Tác giả Tác giả Tác giả Tác giả Tác giả bản đã được các nhà nghiên Mashar Huang Brian Rajan Frank cứu nước ngoài nghiên cứu and Nars and Song Gibson and and
Zingales Vidhan
(+) (+) (+) (+) (+) 1. Quy mô DN
(+) (-) (+) (+) (+) 2. Cơ cấu tài sản
k (+) (+) (-) k 3. Cơ hội tăng trưởng
(-) (-) (+) (-) k 4. Khả năng sinh lợi
k (+) k k k 5. Thuế thu nhập DN
(+) k k k k 6. Rủi ro trong KD
k k (+) k (+) 7. Đặc điểm Ngành
(-) k k k k 8. Lá chắn thuế CP
k k k k (+) 9. Lạm phát
k k k k k 10. Hình thức sở hữu
k k (-) k k 11. Tuổi thọ của DN
Chú thích:
(+) : Tương quan thuận chiều ; (-) : Tương quan nghịch chiều
k : Không tương quan ; x : Chỉ nghiên cứu định tính không nghiên cứu định lượng
Những tài liệu trên đã giúp tác giả đã thiết kế nghiên cứu và đề xuất các kiến
nghị đề xuất của đề tài.
17
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Theo cách nhìn chung c ủa các nh à nghiên c ứu kinh t ế th ì doanh nghi ệp là
những tế bào kinh tế tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nền kinh tế xã hội.
Các doanh nghi ệp sẽ cùng tồn tại và phát tri ển th eo đà phát tri ển không
ngừng của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế xã hội. Do vậy, khi xem xét nghiên cứu
về cấu trúc t ài chính c ủa doanh nghi ệp cũng nên có cách hi ểu to àn di ện và th ống
nhất về doanh nghiệp.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, tài s ản riêng, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Khái niệm này được áp dụng cho doanh nghi ệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, không phân biệt giữa doanh nghi ệp Nhà nước với doanh nghi ệp tư nhân và các
thành phần kinh tế khác.
Vậy nói một cách tổng quát thì có thể hiểu doanh nghiệp là một tổ chức kinh
tế có tư cách pháp nhân, th ực hiện các ho ạt động kinh doanh đã đăng ký theo lu ật
định. Quá trình kinh doanh đó, đòi hỏi mỗi doanh nghi ệp cần có m ột cấu trúc t ài
chính phù hợp với đặc điểm ngành ngh ề và sự tác động của các yếu tố trong môi
tường kinh doanh.
1.1.2. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Từ năm 1950 đến nay, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến khái ni ệm cấu
trúc tài chính. Trong đó, luận án sẽ sử dụng khái niệm mà phần lớn các nh à nghiên
cứu thường sử dụng khái niệm được phát biểu như sau:
18
“Cấu trúc tài chính là thu ật ngữ phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn
vốn của doanh nghiệp”.
Theo cách hiểu này, cấu trúc tài chính đã bao hàm cả cấu trúc vốn. Song một
số nhà nghiên cứu lại có cách định nghĩa hơi khác hơn:
“Cấu trúc tài chính ám ch ỉ cơ cấu giữa các kho ản nợ và vốn chủ của doanh
nghiệp. Cấu trúc v ốn ch ỉ ra c ơ cấu các ngu ồn vốn dài hạn (c ổ phi ếu th ường, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu dài hạn và các khoản vay nợ trung hạn và dài hạn)” [4] . Khi
áp dụng cơ cấu vốn khác nhau có th ể làm thay đổi khả năng sinh lời và mức độ rủi
ro của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, cấu trúc tài chính còn được định nghĩa là quan hệ tỷ lệ giữa các
khoản nợ và vốn ch ủ của doanh nghi ệp. Khái ni ệm này được gi ới nghi ên cứu tài
chính quan tâm h ơn 40 năm qua vì liên quan v ới một vấn đề: cấu trúc tài chính có
liên quan đến giá trị doanh nghiệp không (?).
Trong th ị tr ường ho àn hảo, cấu trúc t ài chính không liên quan đến giá tr ị
doanh nghi ệp. Tuy nhi ên, th ị tr ường ho àn hảo ch ỉ là một ý ni ệm rất lý t ưởng nên
nhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra vấn đề nghiên cứu cấu trúc tài chính trong m ối liên
hệ với giá trị của doanh nghiệp.
Chính vì m ối li ên quan này, thu ật ng ữ đòn bẩy nợ (hay đòn bẩy tài chính)
cũng hàm ý cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Vấn đề này sẽ đề cập ở phần sau
của đề tài này. Từ các khái niệm trên, tác giả luận án cho rằng:
Cấu trúc t ài chín h doanh nghi ệp là một khái ni ệm ph ản ảnh một bức tranh
tổng thể về: tình hình tài chính doanh nghi ệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn
liền với quá tr ình huy động vốn; chính sách t ài trợ của doanh nghi ệp và cơ cấu tài
sản gắn liền với quá tr ình sử dụng vốn; những đặc điểm và chiến lược kinh doanh
của doanh nghi ệp. Mặt khác cấu trúc tài chính còn th ể hiện mối liên hệ và sự vận
động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá
trị doanh nghiệp. Có thể nói cấu trúc tài chính là một khái niệm có tính tr ừu tượng,
nên khi nghiên cứu, các học giả tài chính đã cụ thể hóa bằng nhiều cách đo lường và
biểu hiện thông qua các chỉ tiêu khác nhau.
19
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Theo Rajan và Zingales, thì cách đo lường và hướng ti ếp cận cấu trúc t ài
chính tùy thuộc vào mục tiêu phân tích. Trong khi đo lường cấu trúc tài chính người
ta thường quan tâm hai vấn đề:
* Vấn đề thứ nhất là nên sử dụng giá trị thị trường hay giá trị được ghi trên
sổ kế toán để xác định giá trị của tài sản và các khoản nợ phải trả (?). Bàn về vấn đề
này, có hai trường phái đối lập nhau:
.Theo trường phái sử dụng giá trị ghi sổ:
Chi phí cơ bản của các khoản vay là chi phí kỳ vọng của sự khánh tận về tài
chính trong tr ường hợp phá sản. Sự khánh tận tài chính ảnh hưởng đến chi phí v ốn
trung bình, tác động kéo theo đến một cấu trúc tài chính tối ưu.
Trong trường hợp đó, giá tr ị của một doanh nghi ệp bị khánh tận sẽ gần với
giá trị ghi sổ. Nếu việc phá sản xảy ra, việc đo lường trách nhiệm đối với các chủ nợ
theo giá tr ị ghi s ổ là chính xác nh ất. Nó giúp các ch ủ thể dễ dàng ti ếp cận và ghi
nhận chính xác hơn so với giá thị trường.
Ngoài ra, giá tr ị ghi sổ còn phù hợp khi xác định cấu trúc tài chính đối với
các công ty không y ết tr ên th ị trường ch ứng khoán, đặc bi ệt là các doanh nghi ệp
nhỏ và vừa. Nếu sử dụng giá ghi sổ thì giá trị các khoản nguồn vốn và tài sản được
thu thập từ bảng cân đối kế toán hàng năm. Kiểu đo lường này được sử dụng trong
nhiều nghi ên cứu của Graham (2000), Hesmatti (2001), Michealas (1999), Mira
(2001) …
. Theo trường phái giá trị thị trường:
Người ta cho r ằng sử dụng giá th ị trường sẽ xác định được giá tr ị thực của
doanh nghi ệp. Ch ẳng hạn nh ư, khi c ăn cứ vào giá tr ị ghi s ổ th ì trên s ổ kế toán ta
luôn có:
“ Tổng Nguồn VCSH = Tổng tài sản – Tổng Nợ Phải trả”
Điều đó có nghĩa là, trong mọi tình huống giá ghi sổ đều cho chúng ta giá tr ị
nguồn vốn chủ sở hữu ≥ 0. Nhưng trong th ực tế, nếu chúng ta l ấy giá trị thị trường
20
của tổng tài sản hiện có tr ừ cho giá tr ị thị thường của tổng các khoản nợ phải trả ta
vẫn có thể có tổng nguồn VCSH <0.
Đứng trước sự bất cập đó, nhiều nghiên cứu đã sử dụng đồng thời cả giá tr ị
thị trường và giá tr ị ghi sổ để đo lường cấu trúc tài chính, nh ư: Titman và Wessel
(1988); Pandey (2001); Hu ang và Song (2001). Có th ể xem số liệu được lấy từ báo
cáo tài chính năm 1992 - 1993 của các công ty [7]:
Tỷ lệ Giá thị
Giá trị vốn cổ phần
Công ty
trường/Giá ghi sổ
Giá ghi sổ
Giá thị trường
Coca-Cola
3888
54553
14,0311
Mal-Mart Stores
8759
74902
8,5514
Timberland
128
579
4,5234
Russell
570
1282
2,2491
Boeing
8093
13616
1,6824
Boise Cascade
1136
802
0,7060
Twin Disc
76
53
0,6973
Bristish Steel
4959
2376
0,4791
Glenfed
704
141
0,2003
Bảng 1.1: Trích báo cáo tài chính về giá trị cổ phần tại một số công ty
* Vấn đề thứ hai là để xác định cấu trúc tài chính ta nên sử dụng những loại
nợ gì (?) Cách đo lường của từng loại nợ ảnh hưởng như thế nào dến cấu trúc tài
chính (?).
Nếu ch ỉ quan tâm đến sự ảnh hưởng của từng nhân t ố đối với cấu trúc t ài
chính ở góc nhìn tổng quát thì các nhà nghiên c ứu thực nghiệm thường sử dụng các
thuật ngữ “Nợ phải trả” để đo lường cấu trúc tài chính. Loại nợ này bao gồm nợ vay
ngắn hạn và dài h ạn. Theo th ứ tự th ời gian ta có th ể tìm th ấy một số nghi ên cứu
theo quan điểm trên như sau:
- Năm 1993: Bennette và Donnelly cho r ằng nếu các doanh nghi ệp có các
chính sách tài tr ợ huy động các kho ản nợ vay ng ắn hạn hấp dẫn thì nắm được tỷ lệ
nợ vay ngắn hạn không nhỏ so với tổng các khoản nợ vay dài hạn.
21
- Năm 1999: Michaelas và cộng sự cho rằng nếu các nhân tố ảnh hưởng đến
nợ ngắn hạn khác với các nhân tố ảnh hưởng đến nợ dài hạn thì cần thiết sử dụng cả
nợ vay ngắn và nợ dài để đo lường cấu trúc tài chính. Đây cũng chính là hướng tiếp
cận đã được các nh à nghiên c ứu nh ư Titman v à Wessels (1988), Pandey (2001),
Huang và Song (2001) rất quan tâm.
Bên cạnh đó, vi ệc sử dụng thu ật ng ữ “n ợ vay” hay “ to àn bộ nợ ph ải tr ả”
cũng là một vấn đề cần phải bàn luận trong khi đo lường cấu trúc tài chính. Bởi vì
trong th ực tế tổng nợ ph ải tr ả của các doanh nghi ệp còn có các kho ản tín d ụng
thương mại và các ngu ồn vốn tạm th ời khác m à nh ững ngu ồn vốn này cũng góp
phần tài trợ cho doanh nghiệp không kém phần quan trọng.
Điều này có thể thấy được phản ánh rõ nét hơn nếu ta nghiên cứu các doanh
nghiệp nh ỏ và vừa. Tóm l ại, các ch ỉ ti êu ph ản ánh c ấu trúc t ài chính c ủa doanh
nghiệp rất đa dạng. Bảng dưới đây tổng hợp các cách đo lường về cấu trúc tài chính:
Bảng 1.2: Tóm tắt các cách đo lường cấu trúc tài chính
Tên chỉ tiêu Cách thức xác định Ý nghĩa chỉ tiêu
1. Hệ số Nợ - Tài sản Trách nhiệm của doanh nghiệp
Nåü Täøng
phaíi taìi
traí saín
đối với ph ần tài sản được tài
trợ bằng Nợ phải trả.
2. Hệ số Nợ ng ắn hạn - Trách nhiệm của doanh nghiệp
Nåü Täøng
ngàõn haû n taìi saín
Tài sản đối với ph ần tài sản được tài
trợ bằng Nợ ngắn hạn
Nåü Väún
phaíi chuí såí
traí hæîu
3. Hệ số Nợ ph ải tr ả - Phản ánh s ự cân đối gi ữa kh ả
Vốn chủ sở hữu năng tự tài trợ và sự phụ thuộc
vào các nhà cung cấp tín dụng
NDH VTX
4. Hệ số Nợ dài hạn - Phản ánh tính h ợp lý tr ong
Vốn thường xuyên việc sử dụng nợ vào vi ệc đầu
( Tác giả tóm tắt từ các tài liệu đã nghiên cứu)
tư tài sản của doanh nghiệp
22
Từ các cách đo lường cấu trúc t ài chính nh ư đã nêu ở bảng 1.2, tác gi ả đã
khảo sát m ột số chuyên viên tài chính c ủa các công ty tr ên cả nước và đã đi đến
chọn “ Hệ số Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu” làm cách đo lường cấu trúc tài chính
trong nghiên cứu của luận án. Cách đo lường này sẽ góp ph ần giải thích mối quan
hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp.
1.1.4. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với doanh nghiệp
Giá trị doanh nghi ệp tại một thời điểm là giá tr ị của toàn bộ tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả:
Giá trị doanh nghiệp = Tổng Tài sản – Tổng Nợ phải trả
Như vậy, giá trị doanh nghiệp chính là giá trị của những tài sản dược đầu tư
bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Để xác định chỉ tiêu này có thể thực
hiện theo nhi ều hướng khác nhau tr ên các ngu ồn số li ệu khác nhau nh ư định giá
theo báo cáo k ết qu ả ho ạt động kinh do anh, định giá theo ph ương pháp giá điều
chỉnh, định giá b ằng ph ương pháp h ỗn hợp, định giá t ừ bảng cân đối kế toán …
Người ta còn đề cập vấn đề là định giá theo ch ỉ tiêu tĩnh và định giá theo ch ỉ tiêu
động thông qua việc có tính đến thời giá của tiền tệ hay không (?)
Trong đó, một ph ương pháp khá ph ổ bi ến đó là xác định giá tr ị của doanh
nghiệp theo quan điểm đồng vốn vận động và kỳ vọng có s ự gia tăng vốn chủ sở
hữu. Có thể khái quát phương pháp như sau:
* Tại thời điểm đầu kỳ (có th ể là thời điểm đầu niên độ, thời điểm đầu một
dự án đầu tư hay đầu một chu k ỳ kinh doanh…), ta có giá tr ị doanh nghi ệp được
hiểu là Vốn chủ sở hữu và được xác định là:
Vốn chủ sở hữu (E) = Tổng Tài sản (V) – Tổng Nợ phải trả (D)
* Sau một giai đoạn hay thời kỳ hoạt động, các đối tượng liên quan đến vốn
đã bỏ ra cho ho ạt động sẽ có các k ỳ vọng khác nhau. T ổng tài sản đã đạt đến V1;
Những người chủ sở hữu các khoản nợ phải trả mong muốn gia tăng số tiền đã cho
nợ thành D1 = D(1+ kD) với kD là lãi suất cho vay trong giai đoạn đang xem xét.
Các chủ sở hữu, lại có kỳ vọng về số vốn đã đầu tư sẽ đạt được là :
E1 = E (1+ kE), với kE là tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
23
* Tại thời điểm cuối kỳ, giá trị doanh nghiệp sẽ là:
Vốn chủ sở hữu (E1) = Tổng Tài sản (V1) – Tổng Nợ phải trả (D1)
E -
Vậy: Giá trị doanh nghiệp cuối kỳ : E (1+ kE) = V1 – D (1 + kD)
(1 D - V1 kD) + E
kE =
Trong đó, các ch ủ nợ đã kỳ vọng về sự gia t ăng vốn cho vay m ột cách c ố
định ngay khi ký h ợp động tín dụng mà không hề quan tâm đến kết quả cuối cùng
của hoạt động mình đã cho vay. Các ch ủ sở hữu doanh nghi ệp phải có trách nhi ệm
trả nợ cả gốc và lãi cho ch ủ nợ ngo ại tr ừ nh ững rủi ro b ất kh ả kháng trong kinh
doanh hay phá sản.
Song trái l ại, giá tr ị của doanh nghi ệp th ì lại ph ụ thu ộc vào hi ệu qu ả ho ạt
động của doanh nghiệp, điều đó thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở
hữu (kE) còn được ký hiệu là ROE.
Như vậy, doanh nghi ệp sử dụng nợ ph ải tr ả nhi ều hay ít s ẽ làm tăng ho ặc
giảm giá tr ị của doanh nghi ệp, đây chính l à hi ệu ứng của đòn bẩy tài chín h. Và
trong tr ường hợp có xét đến thu ế thu nh ập doanh nghi ệp th ì vấn đề giá tr ị doanh
nghiệp có th ể chia hai tr ường hợp li ên quan đến thu ế su ất thu ế thu nh ập doanh
nghiệp. Cụ thể:
Gọi t là thuế suất thuế thu nh ập doanh nghi ệp và ki là lãi su ất vay sau thu ế
thu nhập doanh nghiệp, ta có: ki = kD ( 1- t).
- Trường hợp kD > ki : đòn bẩy tài chính sẽ làm tăng ROE hay làm t ăng giá
trị doanh nghiệp.
- Trường hợp kD < ki : đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm ROE hay làm giảm giá
trị doanh nghiệp.
Như vậy, nghi ên cứu cấu trúc tài chính là nghiên c ứu các ứng xử và các
quyết sách tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu “ Tỷ suất Nợ” hay còn gọi
là “ Hệ số Nợ” – viết tắt là HSNO, ký hiệu D/E. Nghiên cứu về vấn đền này, có khá
nhiều quan điểm và hướng tiếp cận khác nhau.
24
Và lu ận án xin được tr ình bày khái quát m ột số quan điểm lớn được nhi ều
nhà nghiên cứu quan tâm ở phần các lý thuyết về cấu trúc tài chính tiếp theo.
1.2. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.2.1. Giả thiết nghiên cứu ban đầu
Trước năm 1958, lý thuy ết về cấu trúc tài chính ch ỉ là những quả quyết mơ
hồ về hành vi của nhà đầu tư hơn là những mô hình nghiên cứu phức tạp. Lý thuyết
hiện đại về cấu trúc t ài chính kh ởi đầu từ năm 1958 khi hai giáo s ư Franco
Modigliani và Merton Miller chứng minh rằng: giá trị của doanh nghiệp sẽ không bị
ảnh hưởng bởi cấu trúc tài chính theo một số giả thuyết.
Kết qu ả nghi ên cứu này cho r ằng ho ạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp
được tài tr ợ bằng ngu ồn vốn gì không là m ột vấn đề cần quan tâm v ì cấu trúc t ài
=
chính không liên quan đến giá trị doanh nghiệp.
L VV = U
EBIT SUk
Nghĩa là:
Trong đó: VL, VU là giá trị của DN sử dụng nợ và không sử dụng nợ;
kSU là tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu đối với doanh nghiệp không sử dụng nợ;
EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Lý thuyết trên dựa vào các giả thuyết sau:
* Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
* Cổ phiếu và trái phiếu được kinh doanh tr ên thị trường hoàn hảo. Nghĩa là
không có các chi phí môi gi ới và nhà đầu tư có th ể vay với cùng một lãi suất như
các công ty.
* Nhà đầu tư và nhà qu ản trị tại doanh nghi ệp đều có thông tin nh ư nhau về
cơ hội tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai.
* Các kho ản nợ là không có r ủi ro b ất kể mức độ sử dụng nợ của doanh
nghiệp nhiều hay ít. Lãi suất vay trên các khoản nợ là lãi suất không có rủi ro.
* Tất cả các dòng tiền đều có tính liên tục (perpeptuties).
So với th ực tế, các gi ả thuyết của mô h ình MM đều là tr ạng thái lý t ưởng.
Bởi vì:
25
Thứ nh ất, thu ế thu nh ập doanh nghi ệp và thu nh ập cá nhân tr ên th ực tế
không thể phủ nhận được.
Thứ hai, việc lãi suất vay tăng lên khi sử dụng nợ tăng lên là quy luật.
Thứ ba, khả năng phá sản gia tăng khi doanh nghiệp sử dụng tăng các khoản
nợ để tài trợ.
Trên góc độ nghiên cứu, cấu trúc tài chính của mô hình MM có ý ngh ĩa rất
lớn. Mô hình đã chỉ ra nh ững đầu mối về tính li ên quan của cấu trúc tài chính đối
với giá trị doanh nghiệp.
Mô hình đã tạo tiền đề cho các nghi ên cứu tiếp theo bằng cách lo ại bỏ dần
các giả thuyết trên khi nghiên cứu cấu trúc tài chính. Các nghiên c ứu đó được trình
bày tiếp sau đây.
1.2.2. Mô hình “Thuế MM” và ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty
Năm 1963, Modigliani và Miller tiếp tục đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với
việc tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty. Vì chi phí lãi vay là m ột khoản
chi phí được kh ấu tr ừ vào thu ế thu nh ập doanh nghi ệp nên khi doanh nghi ệp sử
dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết kiệm bằng tiền gia tăng đối với các
nhà đầu tư. Hai tác giả cho rằng nếu xét đến thuế thu nhập công ty thì sử dụng nợ sẽ
làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
Việc tồn tại thuế thu nh ập doanh nghi ệp dẫn đến luận đề MM th ứ nhất: Giá
trị của một doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ ở
cùng một dạng rủi ro cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ.
Kết luận này thể hiện qua phương trình sau: VL = VU + T.D (MM.1)
Với D l à tổng số nợ sử dụng bởi doanh nghi ệp và T là thu ế su ất thu nh ập doanh nghi ệp; T.D là kho ản lợi do s ử dụng nợ (c òn gọi là giá tr ị của kho ản ti ết
kiệm do thuế).
Có thể minh chứng vấn đề trên qua ví dụ giả định của hai Công ty A và Công
ty B, gọi tắt là A và B.
Cả hai công ty đều có tổng nguồn vốn như nhau là: 10.000 ; Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp 20%/năm. ( ĐVT: 106 USD)
26
+ B có vay n ợ 20% với lãi suất là 8%/năm, tạo nên chi phí lãi vay ph ải trả
hàng năm là : 10.000 x 20% x 8% =160. Chi phí l ãi vay phải trả này được khấu trừ
vào thu nhập chịu thuế nên công ty B ti ết kiệm được một khoản thuế thu nhập thuế
là: 160 x 20% = 32.
+ A sử dụng 100% vốn chủ sở hữu do vậy số thuế thu nhập công ty phải nộp
cao hơn B: 32.
Phương trình (MM.1) cho thấy khi tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị
của doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ cao hơn giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ
một giá trị là T.D ( bằng tích của thuế suất và số vốn vay).
Khoản lợi ích này sẽ gia tăng khi doanh nghi ệp càng tăng nợ, và do vậy
giá trị của một doanh nghiệp sẽ tối đa khi doanh nghi ệp sử dụng 100% nợ để tài
trợ.
Như vậy, mô hình “ Thu ế MM” đã phản bác mô h ình MM nguyên th ủy khi
đã loại trừ giả thuyết thuế thu nhập công ty. Song mô hình “Thuế MM” lại gặp phải
nhiều ý kiến phản bác. Một trong các ý kiến này liên quan đến sự tồn tại của chi phí
khánh tận tài chính và chi phí đại diện.
1.2.3. Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính [32]
Sự khánh t ận về tài chính bao g ồm sự phá s ản và nguy c ơ phá s ản. Một
doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản luôn phát sinh các chi phí ứng xử đáng kể
(Myers, 1984) để duy tr ì khách hàng, nhà cung c ấp và người lao động. Mặt khác,
còn phát sinh ch ênh lệch thanh lý, nh ượng bán các t ài sản với giá th ấp hơn giá tr ị
thực khi họat động bình thường. Bao gồm:
+ Chi phí trực tiếp : chi phí về pháp lý và hành chính trong quá trình phá sản.
+ Chi phí gián ti ếp: những khoản thiệt hại đối với doanh nghi ệp khi các bên
có liên quan đến lợi ích doanh nghi ệp hạn ch ế những điều ki ện ưu đãi cho doanh
nghiệp đó.
Nếu cho rằng sử dụng nợ sẽ làm tăng giá tr ị doanh nghi ệp thì việc gia tăng
khả năng phá sản sẽ làm giảm giá tr ị doanh nghi ệp. Ý tưởng này dẫn đến lý thuyết
27
“Cân bằng” về cấu trúc tài chính, theo đó cấu trúc tài chính tối ưu là cấu trúc đòi hỏi
phải cân bằng giữa lợi ích do sử dụng nợ và chi phí khánh tận tài chính.
Giá trị CP
Kết quả mô hình MM cùng với ảnh hưởng thuế thu nhập DN: Giá CP trong trường hợp không có chi phí phá sản
Giá trị bổ sung do lợi ích về rào chắn thuế
Chi phí phá sản làm giảm gía trị cỏ phiếu
Giá thực tế cổ phiếu
Giá cổ phiếu nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ để tài trợ
Đòn bẩy nợ. D/A
D1
D2
Mức nợ khi chi phí phá sản có ý nghĩa quan trọng
Có thể khái quát lý thuyết qua mô hình 1.1:
Cấu trúc nợ tối ưu: lợi ích rào chắn thuế cận biên = Chi phí phá sản cận biên
Hình 1.1: Mô hình chi phí khánh tận
Mô hình trên cho thấy một số kết quả sau:
Theo gi ả thuy ết của mô h ình Thu ế MM, khi quan tâm đến thu ế thu nh ập
công ty, giá trị doanh nghiệp sẽ được tối đa nếu sử dụng 100% nợ vay để tài trợ.
Trong th ực tế, các doanh nghi ệp sẽ không th ể sử dụng 10 0% nợ để tài tr ợ
cho hoạt động của mình vì sự gia tăng khả năng khánh tận tài chính và lãi su ất vay.
Ta có thể quan sát diễn biến của mô hình:
28
Dưới điểm D1, khả năng phá sản của doanh nghi ệp rất thấp. Tuy nhi ên, khi
vượt qua điểm D1 thì chi phí khánh t ận tài chính và lãi su ất vay gia t ăng tr ở nên
quan trọng hơn. Những khoản này làm gi ảm lợi ích về thuế khi doanh nghi ệp gia
tăng nợ.
Từ điểm D1 sang điểm D2, chi phí khánh tận tài chính tăng, nhưng không lớn
hơn khoản lợi ích do s ử dụng nợ, do v ậy giá tr ị doanh nghi ệp vẫn gia t ăng khi t ỷ
suất nợ gia tăng. Tuy nhi ên, vượt qua điểm D2, chi phí khánh t ận tài chính đã lớn
hơn lợi ích do s ử dụng nợ, do v ậy tỷ su ất nợ gia t ăng sẽ làm gi ảm giá tr ị doanh
nghiệp.
Điểm D2 được xem là điểm có cấu trúc tài chính tối ưu khi nó cân bằng giữa
chi phí khánh tận và lợi ích do sử dụng nợ. Đây chính là lý thuyết cân bằng.
Như vậy, lý thuy ết cân b ằng đối lập với nh ững lý thuy ết trước đây của mô
hình Thuế MM .
Năm 1985, Petit và Singer đã cho rằng khi khả năng phá sản càng gia tăng thì
doanh nghiệp sẽ ít sử dụng nợ để tăng quy mô vốn hoạt động. 1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện [27]
Bên cạnh các lu ận điểm trên, một lý thuy ết cũng được nghi ên cứu đó là lý
thuyết chi phí đại diện.
Trong quản lý tài chính, vấn đề đại diện được hiểu là sự mâu thuẫn tiềm tàng
về lợi ích giữa người tài trợ với người quản lý doanh nghiệp.
Năm 1976, nghiên c ứu của Jenshen và Meckling cho r ằng có hai d ạng mâu
thuẫn về đại diện, đó là: mâu thu ẫn giữa người chủ sở hữu với nhà quản lý doanh
nghiệp và mâu thuẫn giữa người chủ sở hữu với người chủ nợ.
* Xét góc độ mâu thu ẫn gi ữa ng ười ch ủ sở hữu và ng ười qu ản lý doanh
nghiệp, vấn đề đại diện nảy sinh khi ng ười quản lý ch ỉ sở hữu một phần nhỏ trong
tổng vốn chủ sở hữu.
Kết quả là người chủ sở hữu không giành được toàn bộ khoản lợi từ các hoạt
động nâng cao lợi nhuận của công ty mình, nhưng họ phải gánh chịu toàn bộ chi phí
cho những hoạt động này. Để giảm thấp mâu thuẫn đại diện, người chủ sở hữu chấp
29
nhận bỏ ra chi phí đại diện, như các khoản chi để kiểm toán, giám sát hoạt động, chi
phí cấu trúc tổ chức nhằm hạn chế các hành vi không mong mu ốn do người quản lý
doanh nghiệp mang lại.
* Xét góc độ mâu thu ẫn giữa người chủ nợ và người chủ doanh nghi ệp, vấn
đề đại diện thể hiện trong các h ợp đồng vay nợ khi cân nhắc mức cho vay n ợ đối
với các khoản đầu tư.
Thực tế cho th ấy rằng, nếu một kho ản đầu tư thành công, có thu nh ập cao
hơn chi phí sử dụng các khoản nợ, người chủ doanh nghiệp sẽ hưởng toàn bộ khoản
thu nhập chênh lệch này. Tuy nhiên, nếu khoản đầu tư đó không thành công, ng ười
chủ doanh nghi ệp sẽ gánh ch ịu kho ản thua l ỗ này trong ph ạm vi trách nhi ệm hữu
hạn của khoản đầu tư. Như vậy là khi đầu tư vào nh ững dự án có r ủi ro cao, ng ười
chủ doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn so với các chủ nợ cho vay để đầu tư vào dự án.
Do vậy, các chủ nợ thường tự bảo vệ mình thông qua việc xây dựng các điều
khoản hạn ch ế trong các h ợp đồng vay. Nh ững điều kho ản này cản tr ở ho ạt động
của các doanh nghiệp ở một vài khía cạnh nào đó. Các doanh nghiệp còn bị giám sát
để đảm bảo rằng các điều khoản phải được tuân th ủ. Các chi phí trong tr ường hợp
này được chuyển sang người chủ dưới hình thức các khoản chi phí nợ vay cao hơn.
Đối với các doanh nghi ệp có qui mô nh ỏ, vấn đề đại di ện tr ở nên nghiêm
trọng hơn so với các doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp nhỏ không được yêu cầu
công khai thông tin, do v ậy dẫn đến những chi phí đáng kể khi cung c ấp thông tin
cho người bên ngoài.
Những nghiên cứu về chi phí đại diện cho thấy, tương tự như trường hợp chi
phí khánh tận về tài chính, chi ph í đại diện làm giảm lợi ích do s ử dụng nợ để tài
trợ.
Do vậy, Jenshen và Meckling (1976) cho rằng một cấu trúc vốn tối ưu có thể
đạt được bằng vi ệc cân đối gi ữa chi phí đại di ện với lợi ích do s ử dụng nợ. Lý
thuyết về chi phí đại diện là một quan tâm đối với các doanh nghi ệp nhỏ vì chi phí
đại diện phát sinh t ừ những mâu thu ẫn cơ bản về lợi ích gi ữa người chủ sở hữu và
các chủ nợ.
30
Vấn đề đại diện cũng liên quan đến uy tín c ủa doanh nghi ệp và đến lượt nó
cũng ảnh hưởng đến lựa ch ọn cấu trúc t ài chính. Diam ond (1989) cho r ằng nếu
doanh nghiệp có lịch sử thanh toán n ợ tốt, uy tín c ủa doanh nghi ệp sẽ tăng lên và
chi phí lãi vay sẽ thấp hơn.
Do vậy, các doanh nghiệp lão làng thường tìm các dự án an toàn để tránh mất
uy tín của mình. Các doanh nghiệp non trẻ với ít uy tín có th ể chọn các dự án mang
nhiều rủi ro. Nếu các doanh nghi ệp non trẻ tồn tại mà không có nh ững thất bại nào,
họ dần dần trở thành doanh nghi ệp lão làng và chuy ển sang các d ự án an to àn. Xin
nhấn mạnh là bài vi ết này sử dụng thuật ngữ Doanh ngh iệp lão làng để chỉ những
doanh nghiệp đã có bề dày về sự thành công.
Nhìn chung, việc đưa chi phí khánh t ận tài chính và chi phí đại diện vào mô
hinh thuế MM và mô hình Miller d ẫn đến lý thuy ết cân bằng về cấu trúc tài chính.
Những mô h ình này đều thừa nhận tồn tại một cấu trúc t ài chính t ối ưu. Cấu trúc
vốn tối ưu của một doanh nghi ệp liên quan đến cân bằng giữa ảnh hưởng thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân với chi phí đại diện và chi phí khánh t ận
tài chính.
1.2.5. Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Một trong các gi ả thuyết của mô hình MM là các nhà đầu tư và nhà qu ản trị
có cùng thông tin v ề triển vọng tương lai của doanh nghi ệp. Tuy nhi ên, so với các
nhà đầu tư bên ngoài các nhà qu ản trị thường có thông tin đầy đủ hơn về triển vọng
tương lai. Hiện tượng này gọi là sự bất cân xứng về thông tin.
Thông tin b ất cân x ứng có ảnh hưởng quan tr ọng đối với cấu trúc v ốn của
doanh nghiệp. Theo đó, lý thuy ết về cấu trúc vốn hình thành thêm hai tr ường phái: lý thuyết tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng .
Theo lý thuyết tín hiệu, việc lựa chọn cấu trúc vốn của một doanh nghiệp có
thể truyền những dấu hiệu cho ng ười đầu tư bên ngoài v ề thông tin c ủa người bên
trong ở doanh nghiệp. Lý thuyết này bắt đầu từ công trình của nhà nghiên cứu Ross
vào năm 1977 [37] và của Lyland, Pyle cũng vào năm 1977 [30]. Theo đó, nhà quản
trị bi ết rõ hơn nhà đầu tư bên ngoài v ề tri ển vọng của doanh nghi ệp. Khi doanh
31
nghiệp được dự báo sẽ có triển vọng hoạt động tốt, nhà quản trị không muốn chia sẻ
lợi nhuận với những người chủ sở hữu mới. Ngược lại, khi doanh nghi ệp dự báo có
triển vọng không sáng s ủa, nhà qu ản trị mong mu ốn chia s ẽ những rủi ro này với
những chủ sở hữu mới. Do vậy, khi một doanh nghi ệp công bố phát hành thêm cổ
phiếu cũng đồng nghĩa triển vọng của doanh nghiệp không được tốt.
Lý thuy ết tr ật tự phân h ạng kh ởi đầu từ nh ững công tr ình nghiên c ứu của
Myers và Majluf (1984). Các nhà nghiên cứu này cho rằng có một trật tự ưu tiên khi
tài trợ các kho ản đầu tư: đầu tiên là vi ệc sử dụng các ngu ồn vốn hiện có bên trong
doanh nghiệp, tiếp theo là các kho ản vay nợ, và cuối cùng là huy động vốn chủ sở
hữu mới.
Do thông tin b ất cân x ứng gi ữa ng ười bên trong và ng ười bên ngoài, các
doanh nghi ệp sẽ thích t ài tr ợ bởi các ngu ồn vốn bên trong h ơn là ngu ồn vốn bên
ngoài để tránh bán các chứng khoán dưới mệnh giá. Nếu các khoản tài trợ bên ngoài
là không th ể tránh kh ỏi thì các kho ản nợ ít rủi ro sẽ được ưu tiên sử dụng và cuối
cùng là khoản tăng vốn góp thông qua việc huy động các cổ đông mới. Trật tự phân
hạng trên phản ánh chi phí tương đối của các nguồn lực tài trợ là có sự khác nhau.
Do vậy, Myers v à Majluf (1984) cho r ằng sẽ không có m ột cấu trúc t ài
chính tối ưu đối với các doanh nghi ệp. Lý thuy ết này về sau được mở rộng bởi
nhiều nhà nghiên cứu khác như Krasker (1986) [29], Brennan và Kraus (1987) [21],
Noe (1988) [35].
Trong th ực tế, lý thuy ết tín hi ệu th ường ít được sử dụng cho các doanh
nghiệp nh ỏ và vừa, bởi vì các doanh nghi ệp này th ường không y ết giá tr ên th ị
trường chứng khoán. Do v ậy, theo Mira (2001), các nh à quản trị của doanh nghi ệp
nhỏ và vừa thường không mu ốn thể hiện các tín hi ệu đối với thị trường và nhà đầu
tư khi thực hiện một quyết định tài trợ nào đó.
Ngược lại, lý thuy ết tr ật tự phân h ạng lại th ường có ích h ơn đối với các
doanh nghi ệp nh ỏ và vừa. Tron g vi ệc điều hành ho ạt động của các doanh nghi ệp
nhỏ và vừa thường việc chấp nhận người chủ sở hữu mới sẽ không đề cập đến và
nguồn tài trợ bên trong sẽ được quan tâm hơn so với nguồn tài trợ từ bên ngoài.
32
1.2.6. Lý thuyết vòng đời
Bên cạnh các lý thuyết trên, theo Berger & Udell (1998) thì vi ệc tiếp cận các
khoản nợ trong kinh doanh ph ụ thuộc vào tình tr ạng phát tri ển trong vòng đời của
doanh nghiệp (chu kỳ sống của doanh nghiệp).
Các doanh nghiệp mới ra đời thường chủ yếu là dựa vào nguồn vốn ban đầu
của chủ sở hữu bởi vì danh ti ếng chưa có trên th ương trường để đảm bảo cho vi ệc
vay nợ. Sau đó, sự tồn tại và phát triển ổn định sẽ tạo cho các doanh nghi ệp cơ hội
tiếp cận đến các khoản nợ chủ yếu là ngắn hạn.
Trong hoàn c ảnh này, các doanh nghi ệp đành ph ải chấp nh ận khó kh ăn về
chi phí v ốn do n ợ ng ắn hạn tạo nên cho đến khi h ọ tạo dựng được uy tín v à ch ỗ
đứng tr ên th ương tr ường và có kh ả năng thâm nh ập vào th ị tr ường tài chính
(Chittenden, 1996) [24].
Lý thuyết này giải thích cho sự gia tăng các khoản tài trợ bằng nợ ngắn hạn ở
các doanh nghiệp chưa có thâm niên, mặt khác cũng đưa ra vấn đề thay đổi tỷ số nợ
trên vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp.
Doanh nghi ệp càng phát tri ển th ì sử dụng nợ càng nhi ều. Điều này có th ể
hiểu là theo lý thuy ết vòng đời, cấu trúc tài chính c ủa doanh nghi ệp chỉ phụ thuộc
tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp chứ không đề cập đến các nhân tố khác.
Thật vậy, để hi ểu và vận dụng các lý thuy ết về cấu trúc t ài chính cho phù
hợp, ta cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.
1.3. Các nhân t ố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của doanh
nghiệp
1.3.1. Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản chính là khía cạnh vật chất được nghiên cứu trong cấu trúc
tài chính của doanh nghi ệp. Cấu trúc tài sản thường biểu hiện ở góc độ các lo ại tài
sản thế chấp, mức độ hữu hình của tài sản trong doanh nghiệp.
Trong ho ạt động của các doanh nghi ệp, tài sản hữu hình th ường bi ểu hi ện
dưới dạng nhà xưởng, máy móc thi ết bị và các ph ương tiện hữu hình khác. Trong
33
đó, chỉ một số tài sản " đáng giá" mới có thể được sử dụng để thế chấp theo yêu cầu
của ngân hàng khi vay nợ.
(cid:240) Các lý thuyết hiện nay đều cho rằng cấu trúc tài sản hữu hình có quan hệ
thuận chiều với hệ số Nợ trong doanh nghiệp.
Thông th ường các t ài sản vô h ình trong doanh nghi ệp sẽ nhanh chóng m ất
giá trị khi doanh nghi ệp bước vào phá sản. Nếu doanh nghi ệp có tài sản hữu hình
chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản vô hình thì khi phá s ản sẽ có chi phí khánh t ận tài
chính thấp hơn. Cũng xuất phát từ lý do này mà các ngân hàng khi cho vay th ường
đòi hỏi tài sản thế chấp là tài sản hữu hình.
Vậy các doanh nghi ệp nếu không có t ài sản hữu hình để thế chấp sẽ có chi
phí sử dụng nợ cao hơn khi đi vay. Đứng trước khó kh ăn đó, những doanh nghi ệp
này sẽ sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ. Có thể thấy rằng một tỷ lệ tài sản hữu hình
cao sẽ có hệ số nợ cao.
Bên cạnh đó, cấu trúc t ài sản còn được phân tích theo góc độ tài sản ng ắn
hạn và tài sản dài hạn. Cách phân tích này liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn và nợ
dài hạn. Theo quy định của Ủy ban xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế (AISC)
nhằm đảm bảo nguyên tắc " Ph ù hợp" thì chỉ dùng tài sản dài hạn để thế chấp đối
với nợ dài hạn và các tài sản ngắn hạn để thế chấp đối với nợ ngắn hạn.
Vậy cấu trúc tài sản có ý ngh ĩa khá quan tr ọng khi gi ải thích vi ệc lựa chọn
cấu trúc tài chính.
Nhân tố này cũng đã được lý thuy ết đại di ện gi ải thích m ối quan h ệ này.
Theo nghiên c ứu của Jensen v à Meckling n ăm 1976 th ì cho r ằng chi phí đại di ện
của các kho ản nợ tồn tại khi một doanh nghi ệp chuyển khoản đầu tư có rủi ro sau
khi tăng nợ thành vốn chủ sở hữu nhằm chuyển lợi ích từ người chủ nợ sang chủ sở
hữu để tận dụng những lợi thế của vốn chủ.
Như vậy tính hữu hình của tài sản thế chấp sẽ làm giảm bớt sự bất cân xứng
về thông tin và vấn đề đại diện vì những tài sản này đảm bảo cho lợi ích của người
cho vay trong tr ường hợp thiếu thông tin ho ặc mâu thu ẫn về lợi ích với người chủ
doanh nghiệp.
34
1.3.2. Chính sách thuế
Ảnh hưởng của nhân tố thuế đối với cấu trúc tài chính được giải thích theo
mô hình MM và các nghiên cứu trước đây như:
+ Nghiên c ứu cấu trúc t ài chính ở các n ước đang phát tri ển (Laurence B.,
Varouj A., Asli D. và Vojislav M., 2001);
+ Nghiên c ứu cấu trúc tài chính trong các doanh nghi ệp nh ỏ và vừa ở Tây
Ban Nha (Sogord-Mira, Francisco S.M.,2002) [39];
+ Nghiên c ứu của Ph ương Th ảo (2011) v ề cấu trúc t ài chính các doanh
nghiệp ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản [13].
Đây là nhân tố chiếm vị trí quan trọng không kém các yếu tố khác. Nói đến
thuế ta ngh ĩ ngay đến nghĩa vụ của mọi công dân, c ủa mọi tổ chức kinh tế xã hội.
Song đối với hoạt động kinh doanh c ủa các doanh nghi ệp thì thuế thu nh ập doanh
nghiệp được xem là một khoản chi phí kèm theo sự sống còn của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, chi phí này là chi phí tr ả sau hay c òn gọi là phải trả cho nên các
đơn vị thường tăng cường sử dụng nợ phải trả này như một nguồn vốn hữu hiệu.
Thuế suất càng cao thì t ỷ lệ nợ phải trả mà doanh nghi ệp chiếm dụng càng
cao và ng ược lại. Giả định mọi hoạt động kinh doanh c ủa một doanh nghi ệp đang
bình ổn. Người ta thay đổi cơ cấu vốn bằng cách tăng nợ phải trả lên và gi ảm vốn
chủ sở hữu xuống sao cho tổng nguồn vốn không đổi.
Gọi : - Dn là số nợ phải trả có lãi tăng lên trong kỳ này so với kỳ trước;
- rd (%) là lãi suất nợ phải trả trong một kỳ;
- re (%) là tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu trong kỳ;
- t (%) là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong một kỳ.
Ta có lập luận rằng:
+ Chi phí kinh doanh trong kỳ sẽ tăng hơn so với kỳ trước : Dn * rd
( Chi phí này chính là chi phí lãi vay phải trả tăng thêm)
+ Lợi nhuận chịu thuế trong kỳ giảm so với kỳ trước : Dn * rd
+ Tiết kiệm được thuế thu nhập so với kỳ trước : Dn * rd * t
35
+ Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu nếu không vay : Dn * re
(cid:240) Nếu sử dụng phần thuế thu nhập tiết kiệm được này để bù đắp cho chi phí
lãi vay t ăng thêm, ta được chi phí s ử dụng nợ ph ải tr ả: Vn * [r d *(1 - t)]. Doanh
nghiệp sẽ bắt đầu hạn chế vay nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh khi:
Vn * [rd * ( 1- t) ] ≥ Dn * re
(cid:240) t ≤ (1 - re / rd )
Hiệu số trên sẽ giúp cho doanh nghi ệp thu được lợi do ch ênh lệch giữa chi
phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn vay ngày càng cao.
Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều và ảnh hưởng rất lớn
đến cấu trúc tài chính. Thuế càng cao càng tăng cường vay nợ và ngược lại .
* Bên cạnh đó nhân tố thuế thu nh ập doanh nghi ệp còn thể hiện qua “ R ào
chắn thuế đối với chi phí không tạo dòng tiền ra”.
Chi phí khấu hao tài sản cố định trong kinh doanh là một loại chi phí chỉ phát
sinh trên sổ chứ không thực chi tiền trong kỳ.
Chính chi phí này đã giúp doanh nghi ệp gi ảm tr ừ về thu ế thu nh ập doanh
nghiệp mặc dù trong kỳ không chi thực tế, do vậy nó được gọi là rào cản thuế. Tính
rào cản sẽ phát huy mạnh mẽ hơn nếu tài sản cố định được đầu tư bằng vốn vay.
Khi rào ch ắn thuế này càng cao, dòng ti ền ròng về từ lợi nhuận kinh doanh
đối với doanh nghiệp càng lớn. DeAngelo và Masulis (1980) cho r ằng rào chắn về
thuế là khoản thay thế cho lợi ích về thuế khi sử dụng nợ vay.
Rào chắn về thuế được kỳ vọng có mối quan hệ ngược chiều với cấu trúc tài
chính. Vì vậy các doanh nghi ệp phải xác định phương pháp và th ời gian kh ấu hao
1.3.3. Qui mô
cho TSCĐ của mình thật hợp lý để góp phần cải thiện cấu trúc tài chính.
Nhân tố qui mô có nhi ều điểm đối nghịch khi xem xét ảnh hưởng của nó đối
với cấu trúc v ốn. Doanh nghi ệp với qui mô nh ỏ th ường có v ấn đề bất cân x ứng
thông tin đáng kể giữa người chủ sở hữu và người quản lý doanh nghi ệp với người
cho vay tiềm tàng.
36
Lý do cơ bản là các doanh nghiệp nhỏ thường không có các báo cáo tài chính
tin cậy. Vấn đề đại diện cũng thật sự lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ vì các doanh
nghiệp này có động lực ch ấp nh ận rủi ro để tăng tr ưởng, đặc bi ệt nếu các doanh
nghiệp có đặc tính trách nhiệm hữu hạn về vốn.
Nhiều nghiên cứu cho rằng giữa qui mô và đòn bẩy nợ có mối quan hệ thuận
chiều. Marsh (1982) cho r ằng các doanh nghi ệp lớn th ường sử dụng nợ dài hạn
nhiều hơn trong khi các doanh nghiệp nhỏ sử dụng chủ yếu nợ ngắn hạn.
Các doanh nghi ệp lớn có th ể tận dụng lợi thế qui mô s ố lớn trong vi ệc tăng
nợ vay dài hạn và có thể có sức đàm phán cao hơn so với các định chế tài chính. Do
vậy, chi phí để tăng nợ và vốn chủ có quan hệ nghịch chiều với qui mô.
Ngoài ra, các doanh nghiệp lớn thường đa dạng hóa lĩnh vực họat động và có
dòng tiền ổn định hơn, khả năng phá sản cũng bé hơn so với các doanh nghi ệp nhỏ.
Những đặc điểm trên dẫn đến qui mô có quan hệ cùng chiều với cấu trúc nợ.
Mối quan hệ này cũng được giải thích b ởi lý thuy ết bất cân xứng về thông
tin. Theo đó, khi doanh nghi ệp có qui mô c àng nh ỏ, sự bất cân xứng về thông tin
càng lớn. Do vậy, các doanh nghi ệp nhỏ khó có điều kiện để tiếp cận các khoản tín
dụng.
Tuy nhiên, qui mô c ũng được xem là một dấu hiệụ cho các nh à đầu tư bên
ngoài. Fama và Jensen (1983), Rajan và Zingales (1995) [36] cho r ằng các doanh
nghiệp lớn có khuynh h ướng công bố thông tin cho ng ười bên ngoài nhi ều hơn các
doanh nghiệp nhỏ.
Sự bất cân x ứng thông tin í t hơn với các doanh nghi ệp lớn làm các doanh
nghiệp này có khuynh h ướng sử dụng vốn chủ nhiều hơn các kho ản nợ và do vậy
đòn bẩy nợ sẽ thấp. Các doanh nghi ệp lớn có khả năng tiếp cận thị trường cổ phiếu
dễ dàng hơn vì định phí th ấp, do v ậy quan h ệ gi ữa cấu trúc tài chính và qui mô
1.3.4. Rủi ro kinh doanh
doanh nghiệp là ngược chiều.
Rủi ro kinh doanh l à rủi ro ti ềm ẩn trong h ọat động kinh doanh c ủa doanh
nghiệp khi không quan tâm đến sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh g ắn liền với những
37
thay đổi về thu nhập mà sự thay đổi này có nguồn gốc từ những thay đổi của doanh
thu và giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghi ệp như giá nguyên v ật liệu, chi phí
năng lượng và chi phí tiền lương.
Theo lý thuyết chi phí khánh tận tài chính, doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh
cao sẽ có khả năng khánh tận tài chính cao hơn, vì có sự dao động mạnh đối với các
khoản thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp, nên các doanh nghiệp phải cân nhắc
giữa lợi ích về thuế với chi phí phá sản. Vậy, rủi ro được xem là nhân tố có quan hệ
nghịch chiều với hệ số nợ.
Bên cạnh đó, với những tài sản có th ời gian luân chuy ển giá tr ị càng dài thì
rủi ro càng lớn và khi đầu tư những tài sản này công ty cần phải thiết kế nguồn vốn
đảm bảo khi hình thành có chi phí thấp nhất và tỷ lệ nợ thấp nhất.
Ngược lại đối với những tài sản có thời gian luân chuyển hay chuyển hoá giá
trị càng ngắn thì mức độ rủi ro càng thấp, để tài trợ cho những tài sản này ta có th ể
sử dụng đến các kho ản vay nợ kỳ hạn ngắn với chi phí v ốn phù hợp. Nhân tố “Rủi
1.3.4.1. Sự thay đổi mức cầu (còn gọi là sức mua):
ro kinh doanh” lại phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Yếu tố này th ường ảnh hưởng không nh ỏ đến doanh s ố của doanh nghi ệp.
Trong điều kiện các nhân t ố khác ổn định thì doanh số càng ổn định sẽ dẫn đến rủi
ro càng thấp và ngược lại.
Khi lạm phát xảy ra, giá c ả hàng hóa trên th ị trường tăng cao, thu nh ập của
người lao động và các tầng lớp dân cư không tăng hoặc tăng chậm hơn chỉ số lạm
phát và tất yếu dẫn đến sức mua giảm.
Quan tr ọng hơn nữa, cơ cấu ti êu dùng c ũng thay đổi, trong điều ki ện này
phần lớn khả năng thanh toán c ủa người tiêu dùng sẽ tập trung cho nh ững nhu cầu
thiết yếu. Dẫn đến tình tr ạng có không ít m ặt hàng có kh ả năng ti êu th ụ gi ảm đi
đáng kể. Doanh nghi ệp không bán được hàng, không bù đắp được chi phí sản xuất,
1.3.4.2. Sự giảm giá đầu ra
kinh doanh dần dần tiến đến phá sản.
38
Do ảnh hưởng của nhiều tác động trên thị trường dẫn đến giá bán đầu ra của
sản phẩm trên thị trường thường có xu h ướng ngày càng gi ảm dần. Điều đó có th ể
do rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Có th ể là sự nh àm chán c ủa ng ười ti êu dùng ho ặc sự thay th ế bậc cao h ơn
của các s ản ph ẩm tương tự có th ể thay th ế được sản ph ẩm của doanh nghi ệp và
1.3.4.3. Sự tăng giá của nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
cũng có thể do chính sự suy giảm trong quản lý sản phẩm của doanh nghiệp...
Theo xu th ế thị trường càng có nhi ều doanh nghi ệp cùng ngành ngh ề mở ra
thì giá đầu vào càng cao, như vậy dẫn đến rủi ro giá đầu vào tăng lên. Trong trường
hợp đó doanh nghi ệp nào dự trữ các yếu tố đầu vào càng nhiều thì rủi ro càng thấp
1.3.4.4. Sự phối hợp của các yếu tố giá đầu ra và giá đầu vào
và ngược lại.
Trong khi chịu sự tăng giá của các yếu tố đầu vào để giữ vững lợi nhuận thu
được thông thường các doanh nghiệp xử lý bằng cách tăng giá bán.
Nhưng thực tế hoàn toàn ch ống lại điều mong mu ốn đó của doanh nghi ệp.
Bởi vì, khi tăng giá bán s ản phẩm lên doanh nghi ệp sẽ mất đi một số khách hàng
chưa đạt đến mức gắn bó với sản phẩm của doanh nghi ệp hoặc một số khách hàng
đã đến mức nhàm chán sản phẩm của doanh nghiệp.
Điều đó làm cho doanh số của doanh nghiệp có thể giảm mạnh, làm thay đổi
1.3.5. Cơ hội tăng trưởng
đòn cân nợ và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Lý thuyết trật tự phân hạng hay lý thuy ết phát tín hi ệu cho rằng cơ hội tăng
trưởng có quan h ệ nghịch chiều với đòn bẩy nợ. Theo Myers va Majluf (1984), s ự
bất cân xứng về thông tin yêu cầu một khoản tiền thưởng bổ sung đối với các doanh
nghiệp để tăng các ngu ồn vốn bên ngoài bất chấp chất lượng của dự án đầu tư của
doanh nghi ệp. Trong tr ường hợp tăng nợ, kho ản ti ền th ưởng bổ sung ph ản ánh ở
một tỷ su ất lợi nhu ận yêu cầu cao h ơn. Các doanh nghi ệp với nhi ều cơ hội tăng
trưởng có thể phát hiện là sẽ là quá đắt khi sử dụng nợ để tài trợ sự tăng trưởng đó.
39
Vấn đề đại diện “dưới mức đầu tư” cũng cho rằng tồn tại một quan hệ nghịch
chiều gi ữa cấu trúc n ợ và cơ hội tăng tr ưởng. Myers (1977) cho r ằng các doanh
nghiệp tăng trưởng cao có nhi ều lựa chọn hơn để đầu tư trong tương lai hơn là các
doanh nghiệp tăng trưởng thấp.
Do vậy, các doanh nghi ệp sử dụng nợ nhiều thật sự mong mu ốn bỏ qua các
cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời vì những khoản đầu tư như vậy sẽ chuyển lợi ích
từ người chủ sở hữu sang các ch ủ nợ. Kết quả là các doanh nghi ệp có cơ hội tăng
trưởng cao sẽ ít sử dụng nợ. Vậy nếu các doanh nghi ệp đang có cơ hội tăng trưởng
1.3.6. Khả năng sinh lợi
cao thì nên ít sử dụng nợ.
Sau mỗi kỳ kinh doanh các doanh nghi ệp sẽ để lại một tỷ lệ lợi nhu ận khá
lớn cho việc tái đầu tư, khi đã dùng hết số lợi nhuận để lại đó mới tính đến việc vay
nợ và phát hành các công c ụ vốn khi cần thiết. Như vậy, khả năng sinh lời càng lớn
thì vay nợ càng giảm và có th ể nói kh ả năng sinh lợi có mối quan hệ ngược chiều
với cấu trúc nợ hay cấu trúc tài chính.
Song mô hình nghiên c ứu MM lại lập lu ận ng ược lại, MM cho r ằng các
doanh nghiệp có kh ả năng sinh lời cao nên đi vay nhi ều hơn nếu có nhu c ầu tăng
vốn nhằm tận dụng rào chắn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp đang có khả năng sinh lời cao cũng nên chú ý rằng: " Khả
năng sinh lời lại có mối quan hệ cùng chiều với cấu trúc nợ và nên để tỷ lệ nợ cao vì
1.3.7. Ngành
như vậy sẽ góp phần tăng tính thận trọng trong quyết định về tài chính" .
Myers (1984) cho r ằng rủi ro tài sản, đặc tính k ỹ thuật, dạng của tài sản sẽ
khác nhau gi ữa các ng ành. Do vậy tỷ suất nợ kỳ vọng giữa các ng ành kinh tế cũng
có sự khác nhau. Haris v à Raviv (1991) ch ỉ ra r ằng các doanh nghi ệp thu ộc các
ngành khác nhau th ường có xu h ướng duy tr ì cấu trúc nợ theo th ời gian cũng khác
nhau.
Tuy nhiên, Balakrishan và Fox (1993) cho r ằng các ngành không gi ữ vai trò
quan trọng trong việc thiết lập cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp. Còn Jordan
40
và các cộng sự lại khẳng định thêm rằng do các doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ hoạt
động trên các thị trường nhỏ lẻ nên sự ảnh hưởng của đặc điểm ngành đến cấu trúc
tài chính bị giảm nhẹ. [28]
Một số nghiên cứu cho th ấy cấu trúc tài chính gi ữa các ng ành công nghi ệp
rất khác nhau. Các nh à phân tích tài chính, các t ổ chức tín dụng, ngân hàng đầu tư
thường so sánh r ủi ro tài chính của doanh nghi ệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng
thanh toán lãi vay, kh ả năng thanh toán chi phí t ài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy
với các ti êu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động. Phần lớn các doanh nghiệp
1.3.8. Khả năng thanh khoản
đều có hệ số nợ xoay quanh hệ số nợ trung bình của ngành.
Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là năng lực tài chính nhằm đáp ứng
nhu cầu thanh toán các kho ản nợ ngắn hạn cho các cá nhân, t ổ ch ức cung cấp tín
dụng cho doanh nghiệp.
Năng lực tài chính đó biểu hiện qua việc dự trữ tiền mặt, tiền gửi và các loại
chứng khoán linh hoạt trên thị trường. Bên cạnh đó còn có thể kể đến các tài sản có
thể chuyển đổi thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi đi bán…
Tất cả năng lực tài chính nêu trên s ẽ đảm bảo chi tr ả cho các kho ản nợ của
doanh nghi ệp nh ư vay ng ắn hạn từ ngân h àng, kho ản nợ ti ền hàng ph ải tr ả cho
người bán, các kho ản nợ thu ế ch ưa nộp vào ngân sách nhà n ước, các kho ản ti ền
lương chưa thanh toán.
Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghi ệp thường ưu tiên sử dụng
nguồn tài trợ nội bộ hơn là bên ngoài. V ì vậy, doanh nghi ệp có th ể tạo ra năng lực
tài chính để đảm bảo tính thanh kho ản từ việc sử dụng lợi nhuận giữ lại sau đó mới
đến các nguồn tài trợ bên ngoài.
Qua đó, cho th ấy tính thanh kho ản và đòn bẩy tài chính có t ương quan
nghịch với nhau. Các nghiên cứu của Deesomsack và cộng sự (2004), Mazur (2007)
1.3.9. Các nhân tố khác
1.3.9.1. Sự tác động của nền kinh tế vĩ mô
và Viviani (2008) cũng có cùng kết quả trên.
41
* Lạm phát: Nghi ên cứu của Turker (1997) v ề các doanh nghi ệp ở các nước
Anh, Đức và Pháp cho th ấy mối quan h ệ thu ận chi ều gi ữa lạm phát v à tỷ số vốn
vay.
* Thị trường tài chính: Đây là nhân t ố ảnh hưởng đến chính sách t ài trợ của
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hút các loại nguồn vốn mà ít chịu
sức ép thanh toán hơn và hướng đến một cấu trúc tài chính với tỷ suất nợ của doanh
nghiệp.
* Xu hướng phát tri ển của nền kinh tế: Các doanh nghi ệp thường xây dựng
định hướng cho mình dựa trên xu hướng phát triển của nền kinh tế về cơ cấu ngành
và các chính sách hiện hành của Chính phủ.
Khi nền kinh tế ở trạng thái ổn định và tăng trưởng sẽ mở ra cho các doanh
nghiệp con đường gia tăng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Quá tr ình này đòi
hỏi các doanh nghi ệp phải tìm kiếm nguồn vốn thích hợp để đầu tư vào các d ự án
của mình.
Ngược lại, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp sẽ
kìm gi ữ mức độ ho ạt động ở tr ạng thái b ình lặng, ẩn mình dẫn đến mức độ ho ạt
động của doanh nghiệp thường giữ nguyên như ban đầu hoặc thu hẹp hoặc chuyển
hướng sang lĩnh vực kinh doanh khác.
Quá trình này, s ẽ tạo nên sự thay đổi trong chính sách vay n ợ và tài tr ợ của
1.3.9.2. Quan điểm của nhà quản lý
doanh nghiệp.
Mỗi bộ máy quản lý, mỗi nhà quản lý đều có cách ngh ĩ và phương thức điều
hành khác nhau. T ừ sự khác nhau đó, ắt hẳn sẽ cũng khác nhau v ề khả năng chấp
nhận rủi ro khi đưa ra quy ết định về vi ệc lựa ch ọn ngu ồn vốn để huy động và sử
dụng vốn đã huy động đó.
Hầu hết các nh à quản lý doanh nghiệp Việt Nam th ường hướng đến việc sử
dụng các ngu ồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các ho ạt động kinh doanh có m ục tiêu
ngắn hạn.
42
Ngược lại cũng không ít các nh à qu ản lý doanh nghi ệp lại mạo hi ểm ch ọn
các ngu ồn vốn đầu tư dài h ạn với chi phí s ử dụng vốn nh ỏ nh ưng sẽ ch ứa đựng
1.3.9.3. Chính sách phân phối lợi nhuận
nhiều khá nhiều rủi ro.
Đây là nhân tố chủ quan từ các chủ sở hữu doanh nghiệp và lại có ảnh hưởng
rất lớn đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào chính sách phân phối
của các ch ủ sở hữu sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu thông qua b ộ phận lợi
nhuận giữ lại sau khi phân phối.
Bộ phận này sẽ được bổ sung ngu ồn vốn kinh doanh ho ặc sử dụng làm vốn
đối ứng cho các khoản vay nợ mới. Từ đó, dẫn đến việc hình thành một cấu trúc vốn
mới.
43
Kết luận chương 1
Từ nh ững lý lu ận đã nghiên c ứu, cho th ấy có nhi ều cách định ngh ĩa khác
nhau về cấu trúc tài chính. Song theo quan điểm của tác giả thì bản chất của cấu trúc
tài chính là quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Quan hệ đó được biểu hiện cụ thể qua một số chỉ tiêu: Nợ phải trả/ Tổng tài
sản; Nợ ngắn hạn /Tổng tài sản; Tổng Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu; Nợ dài hạn/
Vốn thường xuyên…
Thông qua việc nghiên cứu các chỉ tiêu trên, hầu hết các nhà nghiên cứu đều
chỉ ra mối quan hệ tương quan gi ữa cấu trúc t ài chính với các nhân t ố ảnh hưởng
thường xuyên và liên tục đối với nó.
Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, tác giả nghiên cứu luận án
đặc biệt quan tâm đến 8 nhân t ố cơ bản được nhiều tác gi ả ngiên cứu trước đây đề
cập đến. Đó là: cấu trúc t ài sản; chính sách thu ế doanh nghi ệp; quy mô doanh
nghiệp; rủi ro kinh doanh; cơ hội tăng trưởng; khả năng sinh lời; đặc điểm ngành và
khả năng thanh kho ản. Từ các quan h ệ tương quan gi ữa cấu trúc tài chính doanh
nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đó, mỗi doanh nghiệp ở các nước các môi trường
kinh doanh khác nhau s ẽ có cách ứng xử tương ứng để đạt được một cấu trúc t ài
chính sao cho giá trị doanh nghiệp là lớn nhất, hiệu quả kinh doanh là cao nhất.
Tác giả nghiên cứu cũng dựa trên các cơ sở lý lu ận và thực tiễn nghiên cứu
trên để thiết kế khung nghiên cứu của luận án sẽ trình bày ở chương 2.
44
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng kết một số phương pháp nghiên cứu trước đây về cấu trúc tài
chính
2.1.1. Một số phương pháp nghiên cứu trong nước
Phần lớn các nghi ên cứu về cấu trúc tài chính ở Việt Nam tr ước đây đều sử
dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô hình hồi quy bội dựa trên nguyên tắc bình phương
bé nh ất (OLS) để xây d ựng mối tương quan gi ữa bi ến ph ụ thu ộc và các bi ến độc
lập. Phương pháp này có độ tin cậy cao và được nhiều nghiên cứu áp dụng.
Tác giả Trần Đình Khôi Nguyên (2006) đã đi sâu nghiên c ứu “ Các nhân t ố
ảnh hưởng đến cấu trúc tài vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” trong
giai đoạn 1998 – 2001 và kh ảo sát tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nghi ên cứu
này không ch ỉ xem xét s ự ảnh hưởng của các nhân t ố liên quan đến đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp mà còn khảo sát cả hành vi ứng xử của các nhà quản lý và
chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định về cấu trúc vốn.
Sau nghiên cứu này, tác giả Trang năm 2010 đã đưa ra nghiên cứu của mình
với các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghi ệp vừa và nhỏ trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng [17].
Đề cập về phương pháp nghiên cứu, có thể thấy ngoài các phương pháp chọn
biến Enter, m ột số nghi ên cứu còn sử dụng ph ương pháp đưa dần vào (Forward
selection), lo ại tr ừ dần (Backward elimination) v à hồi quy t ừng bước (Stepwise
regression).
Tác gi ả Nguy ễn Th ị Hà năm 20 07 đã sử dụng ph ương pháp Backward
elimination khi nghiên c ứu cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may Đà Nẵng
[5]. Tác gi ả ch ỉ ra t ại các doanh nghi ệp dệt may Đà Nẵng nhân t ố quy mô doanh
nghiệp là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến cấu trúc vốn.
45
Bên cạnh đó, tác gi ả Di ễm Trang (2007) đã sử dụng ph ương pháp h ồi quy
Forward với các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thủy sản
Đà Nẵng [16]. Tác gi ả đã nghiên cứu các nhân t ố: Quy mô doanh nghi ệp; hiệu quả
hoạt động kinh doanh; c ơ cấu tài sản; rủi ro ho ạt động kinh doanh; t ốc độ tăng
trưởng. Việc phân tích hồi quy được thực hiện trên phạm vi toàn ngành và áp d ụng
giới hạn với các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước.
Từ sau nghi ên cứu tr ên, tác gi ả Sơn (2008) đã nghiên c ứu các nhân t ố tác
động đến cơ cấu vốn của các công ty ni êm yết tr ên th ị tr ường ch ứng khoán Vi ệt
Nam. Kết quả thu được của nghiên cứu là cơ cấu vốn của các công ty ni êm yết trên
thị tr ường ch ứng khoán b ị ảnh hưởng bởi lợi nhu ận; quy mô doanh nghi ệp; kh ả
năng thanh khoản; tỷ lệ vốn góp Nhà nước; tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản và
đặc điểm riêng của tài sản công ty. Nghi ên cứu này đã mở ra hàng loạt các nghi ên
cứu tiếp theo.
2.1.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Song song với vi ệc tìm hiểu các ph ương pháp nghiê n cứu trong n ước, luận
án cũng đã tìm hi ểu phương pháp và mô h ình đã được các nghi ên cứu trên thế giới
sử dụng. Qua tìm hiểu, có thể thấy rằng hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều sử
dụng mô h ình hồi quy d ữ li ệu bảng để phân tích tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc t ài chính c ũng nh ư cấu trúc v ốn của doanh nghi ệp. Một cách
tóm lượt, có thể khái quát lại các nghiên cứu như sau:
Buferna, F. Bangassa, F. and Hodgkinson, L (2008)[22] khi ti ến hành nghiên
cứu về cấu trúc t ài chính c ủa các công ty Libia c ũng đã tập trung v ào 4 nhân t ố
chính: Tốc độ tăng trưởng; tỷ trọng tài sản cố định hữu hình; khả năng sinh lợi; quy
mô của doanh nghiệp.
Nghiên cứu này cho k ết quả tương đồng với kết qu ả của tác gi ả Rajan and
Zingales. Kết quả kết luận là các nhân tố khả năng sinh lời, quy mô doanh nghi ệp
và tỷ trọng tài sản cố định hữu hình có tác động tích cực đến cấu trúc tài chính. Các
46
công ty LiBia có th ể áp dụng lý thuy ết cân bằng về cấu trúc tài chính và lý thuy ết
đại diện để xây dựng cơ cấu vốn là rất thích hợp.
Salwani, A. Mahmood, W.M. and Samah, A.R.A (2007) [38] đã nghiên cứu
các công ty thuộc lĩnh vực bất động sản tại thị trường Malaysia với các biến độc lập
là cơ cấu tài sản, quy mô doanh nghi ệp, tốc độ tăng trưởng, khả năng sinh lời và lãi
suất. Trong đó, cơ cấu tài sản và khả năng sinh lời là yếu tố cơ bản quyết định cấu
trúc tài chính c ủa doanh nghi ệp. Trái l ại, quy mô doanh nghi ệp và tốc độ tăng
trưởng không ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp đang được
nghiên cứu.
Qua nghiên cứu của Mazha, A. and Nasr, M (2010) [31] th ì cho rằng tỷ trọng
tài sản cố định hữu hình, khả năng sinh lợi và ROA có quan hệ ngược chiều đối với
hệ số nợ của doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu của Huat, T.Y. (2008)[26] đã chỉ ra rằng tác động của việc
thả nổi đòn bẩy tài chính của các công ty Malaysia trong th ời gian từ tháng 7/1999
đến tháng 7/2007 là do sự tác động bởi bốn yếu tố: khả năng sinh lời, quy mô doanh
nghiệp, tính thanh khoản và cơ hội tăng trưởng.
Trong nghiên c ứu của hai tác gi ả Huang v à Song t ừ 19 94-2000 tai Trung
Quốc đã kết luận rằng đòn bẩy nợ gia tăng cùng với quy mô của công ty, cơ cấu tài
sản, rủi ro và vốn chủ sở hữu. Đồng thời họ còn chỉ ra là khi phân tích các nhân t ố
ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính thì s ử dụng lý thuy ết cân b ằng tốt hơn lý thuyết
trật tự phân hạng.
Tuy nhiên, nghiên c ứu khác tại Trung Qu ốc được thực hiện bởi Qian trong
giai đoạn 1994- 2004 lại cho th ấy quy mô doanh nghi ệp; tỷ trọng tài sản hữu hình
và cơ cấu vốn ch ủ sở hữu là các nhân t ố tác động tích c ực đến cấu trúc t ài chính
cũng như cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Trong khi đó, Chen, J. And Stranger, R. (2005)[23] t ừ việc nghiên cứu các
công ty niêm y ết trên th ị trường chứng khoán c ủa Trung Qu ốc cho th ấy khả năng
sinh lợi có ảnh hưởng đáng kể và quan hệ ngược chiều với cấu trúc tài chính. Còn
47
nhân tố quy mô v à rủi ro kinh doanh l ại có quan h ệ cùng chi ều với cấu trúc t ài
chính. Mặt khác thuế là nhân tố không ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Các tác giả
này đã kết luận, những công ty có v ốn chủ sở hữu càng cao thì lại có xu hướng hạn
chế tiếp cận vốn vay và hệ số nợ thường ở mức thấp.
Từ kết quả điều tra của Raghuram G.Rajan, Luigi Zingales (1994) [36], tr ên
phạm vi nghiên cứu các nước nhóm G7 (M ỹ, Nhật, Đức, Pháp, Ý, Anh v à Canada)
với việc nghiên cứu mối quan hệ giữa đòn bẩy nợ với quy mô của công ty, khả năng
sinh lợi, tài sản cố định hữu hình và cơ hội tăng trưởng đã đưa ra mối tương quan
tích cực thuận chiều giữa đòn bẩy nợ với quy mô và tài sản hữu hình, ngược lại đòn
bẩy nợ lại có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng sinh lợi và tốc độ tăng trưởng.
2.2. Các mô hình nghiên cứu hiện nay
Như phân tr ước đã đề cập, hầu hết các nghi ên cứu cấu trúc t ài chính tr ước
đây tại Vi ệt Nam đều sử dụng dữ li ệu chéo v à áp d ụng ph ương pháp h ồi quy b ội
trên nguyên t ắc bình ph ương bé nh ất để xây d ựng mối quan h ệ tương quan gi ữa
biến phụ thuộc và các biến độc lập.
Tuy phương pháp này cho chúng ta k ết quả đáng tin cậy, song lại bị hạn chế
bởi sự ràng bu ộc ch ặt về không gian v à th ời gian. Các h ệ số tương quan sau khi
được xác định sẽ không thể thay đổi theo th ời gian, dẫn đến mô hình sẽ không đáp
ứng kịp sự thay đổi có tính thời sự của nền kinh tế.
Trong khi đó, các nước trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng dữ liệu
bảng thay cho d ữ li ệu chéo. Nghi ên cứu sử dụng dữ li ệu bảng cho phép chúng ta
nâng cao mức độ quan sát và khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến.
Để có th ể khắc phục được nhược điểm của dữ liệu chéo, một số nhà nghiên
cứu đã sử dụng kết hợp hai mô hình ước lượng:
+ FEM : Là mô hình ảnh hưởng cố định.
+ REM : Là mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên.
48
2.2.1. Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)
Khi áp d ụng mô h ình FEM để phân tích h ồi quy d ữ li ệu bảng sẽ li ên quan
đến các giả định về hệ số chặn và hệ số góc. Chẳng nhạn như:
+ Hệ số chặn và hệ số góc không thay đổi theo th ực thể nghiên cứu và thời
gian.
+ Hệ số góc không đổi nhưng hệ số chặn thay đổi theo thực thể nghiên cứu.
+ Hệ số góc không đổi nhưng hệ số chặn thay đổi theo thời gian và theo thực
thể nghiên cứu
+ Hệ số góc và hệ số chặn thay đổi theo thực thể nghiên cứu.
+ Hệ số góc và hệ số chặn thay đổi theo thời gian và thực thể nghiên cứu.
C
X
X
X
u
=
+
+
... ++
+
b 1
b 2
2
Y it
i
1 it
it
b k
kit
it
Mô hình ước lượng được sử dụng như sau:
Trong đó:
: Biến phụ thuộc với i là doanh nghiệp, t là thời gian Yit
: Biến độc lập Xit
β : Hệ số góc đối với nhân tố X
itu
: Phần dư
: Hệ số chặn cho từng thực thể Cit
Hệ số chặn cho từng thực thể chính là cho từng doanh nghiệp khác nhau. Sự
khác nhau có thể được biểu hiện ở một số điểm như:
Đặc điểm tài sản cố định, kết cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong tổng nợ
phải trả và các điểm khác nhau trong chính sách qu ản lý điều hành hoạt động của
doanh nghiệp.
49
2.2.2. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)
Khác với mô hình ảnh hưởng cố định, trong mô h ình ảnh hưởng ngẫu nhiên
sự biến động giữa các th ực thể được giả định là ngẫu nhiên và không t ương quan
đến các bi ến giải thích. Ph ần dư của mối thực thể được xem là một biến giải thích
mới. Ý tưởng này được thể hiện qua ph ương trình biểu diễn tương tự như mô hình
C
X
X
X
u
=
+
+
... ++
+
b 1
b 2
2
Y it
i
1 it
it
b k
kit
it
FEM :
Song sự khác nhau thể hiện ở hệ số Ci, trong mô hình FEM hệ số Ci được giả
định là cố định. Còn trong REM, C i được giả định là một biến ngẫu nhiên có tr ị số
trung bình là C. Từ đó hệ số chặn trong REM được mô tả như sau:
iε ( i = 1 ÷ n)
iε : là sai số ngẫu nhiên có trị trung bình bằng 0 và phương sai σ2.
Ci = C +
iε vào ph ương trình biểu diễn ban đầu ta được phương trình
Thay Ci = C +
C
X
X
X
u
=
+
+
... ++
+
+
b 1
b 2
2
Y it
1 it
it
b k
kit
e i
it
mới của mô hình REM :
iε : là sai số thành phần của các thực thể khác nhau;
itu : Sai số thành phần kết hợp giữa sự khác nhau gi ữa các th ực thể và theo
Với:
thời gian.
2.2.3. Mô hình phân tích các nhân t ố quyết định cấu trúc tài chính của các
nước G7 của R.G.Rajan và L.Zingales (1995)
Trên cơ sở các lý thuy ết về cấu trúc tài chính đã trình bày ở phần trước, sau
đây xin đề xuất mô hình và một cách tiếp cận cấu trúc tài chính phù hợp với doanh
nghiệp chúng ta. Đó là “ Mô hình phân tích mối tương quan giữa tỷ lệ nợ của doanh
nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính”.
50
Theo Krause & Litzenberger (1973) và Harris & Ravis (1991), thì t ừ nghiên
cứu thực nghiệm có th ể thấy rằng các doanh nghi ệp hoạt động có lãi nhiều thường
sử dụng ít nợ vay hơn các doanh nghi ệp có lãi ít. Các doanh nghi ệp có tốc độ tăng
trưởng cao cũng có tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu cao. Các nhân tố tác động đến cơ cấu
vốn cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Ta vận dụng mô hình phân tích các nhân t ố quyết định đến cấu trúc tài chính
+= α
+
+
+
+
ε
Y i
Xβ 1
1 i
Xβ 2
2
i
Xβ 3
3
i
Xβ 4
4
i
i
của các nước G7 của Rajan và L.Zingales (1995) như sau:
Trong đó:
Yi : Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp thứ i
X1i : Tỷ lệ tài sản hữu hình
X2i : Tỷ lệ giá trị thị trường trên sổ sách
X3i : Logarit của doanh thu - đại diện cho quy mô của doanh nghiệp
X4i : Thu nh ập trên tài sản - đại diện cho kh ả năng sinh lời của doanh
nghiệp thứ i
iε
: Sai số ngẫu nhiên
2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.3.1. Khung nghiên cứu
( xem trang sau)
51
Vấn đề nghiên cứu Xác định cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung trong tiến trình gia nhập WTO thông qua hệ số Nợ phái trả/Vốn chủ sở hữu
Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý lu ận về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng; Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp dệt may miền Trung; Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các nhân tố đến cấu trúc tài chính các DN dệt may miền Trung; Đề xuất các hàm ý chính sách đối với dệt may miền Trung trong bối cảnh hiện nay
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Phán đoán; Th ống kê mô t ả; Phân tích SWOT; Ph ỏng vấn chuy ên sâu để gợi mở các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính dệt may miền Trung
Phương pháp định lượng: Thu th ập số li ệu tài chính c ủa 202 doanh nghiệp dệt may mi ền Trung từ 31/12/2007 đến 31/12/2012; sắp xếp, phân loại và xác định các chỉ ti êu liên quan đến cấu trúc t ài chính. S ử dụng mô hình hồi quy tuy ến tính để xây dựng hàm tương quan ph ản ảnh mối quan h ệ gi ữa cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng
Kết quả nghiên cứu:
Xây dựng hàm tương quan theo quy mô; theo công đoạn SX c ủa ngành dệt may, dạng hàm số:
LnX
LnX
LnX
+
e
=
+
... ++
. Trong đó: LnX i là bi ến độc lập ph ản ánh các
+ bb 1
0
1
b 2
2
b n
n
LnY i
nhân tố ảnh hưởng của mô hình; LnY là biến phụ thuộc; Y là hệ số nợ/VCSH; β1 ; β2 ; ... βn là các
tham số cần xác định của mô hình; ɛ là sai số của mô hình
Đề xuất các hàm ý chính sách đối với ngành dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung
Hình 2.1- Khung nghiên cứu của luận án
52
2.3.2. Nguồn số liệu và các chỉ tiêu cơ bản
Để có cơ sở thực tế về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền
Trung, luận án này đã tiến hành thu thập và xử lý số liệu theo các nguyên tắc sau:
+ Ngu ồn số li ệu sơ cấp ba n đầu được thu th ập từ Tổng cục Th ống kê Vi ệt
Nam. Số liệu được thu thập từ các doanh nghiệp hoạt động trên các tỉnh miền Trung
trong từng năm.
+ Thời gian: từ 31/12/ 2007 đến 31/12/2012.
+ Người phân tích tự sắp xếp và tính toán để xác định các chỉ tiêu cơ bản và
các chỉ tiêu tài chính. Các chỉ tiêu cơ bản gồm có:
. Số lượng doanh nghi ệp dệt may th ống kê và phân lo ại theo: Quy mô v ốn;
Cơ cấu Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn; Tỷ suất lợi nhuận / Tổng nguồn vốn ( ho ặc
Tổng tài sản).
+ Các ch ỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính g ồm: Tỷ suất Nợ ph ải tr ả/ Tổng
nguồn vốn ch ủ sở hữu; Tỷ su ất lợi nhu ận / V ốn ch ủ sở hữu; Tỷ su ất lợi nhu ận /
Tổng tài sản.
Giá áp dụng để xác định chỉ tiêu tài chính là “Giá ghi s ổ” theo quy định của
chế độ kế toán hiện hành.
2.3.3. Quy trình nghiên cứu
+ Phân tích khái quát tình hình cấu trúc tài chính và tỷ suất lợi nhuận của các
doanh nghiệp dệt may trên địa bàn miền Trung từ 31/12/ 2007 – 31/12/2012.
Theo quan điểm của tác gi ả, để đánh giá ch ất lượng và hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp thì việc phân tích ch ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được xem là vấn
đề hết sức cần thiết.
Chính chỉ tiêu này cho chúng ta c ơ sở so sánh với chi phí sử dụng các nguồn
vốn và lựa chọn các nguồn vốn huy động trong doanh nghiệp. Từ đó hình thành nên
cấu trúc tài chính với tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hợp lý.
53
+ Dùng số liệu của các doanh nghi ệp dệt may đã được chọn mẫu nghiên cứu
để phân tích quy luật quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với tỷ lệ Nợ phải trả/
Vốn chủ sỡ hữu tại các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
+ Nghiên cứu phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng lớn và quyết định đến Cấu
trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may miền Trung đặc biệt là trong giai đoạn
hội nhập từ 2007 đến nay.
+ Phân tích các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung theo các giai đoạn trong
quy trình hoạt động hoàn chỉnh của ngành dệt may.
+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
theo quy mô.
+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
theo cấu trúc tài sản.
+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
theo hiệu quả kinh doanh
+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
theo công đoạn sản xuất của ngành dệt may.
2.3.4. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách tái c ơ cấu doanh nghi ệp
đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung
2.3.4.1. Quan điểm tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước
Xuyên suốt quá trình cải cách, đổi mới DNNN từ trước đến nay và nhiệm vụ
tái cơ cấu DNNN m à tr ọng tâm l à các T ĐKT, TCT nhà n ước ph ải quán tri ệt các
quan điểm chính sau:
* Th ứ nh ất: Chức năng của Nh à nước là điều ti ết vĩ mô n ền kinh t ế thông
qua sử dụng các công cụ điều tiết, trong đó công cụ quan trọng là DNNN. Xu hướng
lâu dài là nhà nước giảm điều hành quá trình kinh tế cụ thể, tập trung thực hiện chức
năng ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm dịch vụ công.
54
* Thứ hai: Tái cơ cấu không phải là hạn chế, làm giảm vai trò mà phải làm cho
DNNN mạnh hơn, th ực sự tr ở th ành nòng c ốt của kinh t ế nh à nước, góp ph ần để
kinh tế Nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Quá trình tái cơ cấu phải quán triệt thực hiện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và gi ải pháp đổi mới, nâng cao hi ệu qu ả DNNN đã được xác định trong các ngh ị
quyết của Đảng.
* Thứ ba: Tái cơ cấu DNNN phải thực hiện trên cả phương diện vĩ mô và cả
phương diện vi mô.
Trên phương diện vĩ mô: điều chỉnh lại chính sách, khung pháp lý, phân b ổ
lại nguồn lực, cơ cấu sở hữu, quản lý của khu vực DNNN.
Trên phương diện vi mô: điều chỉnh lại sở hữu, mô hình, cơ chế hoạt động,
quản trị, bố trí lại nguồn lực ở từng TĐKT, TCT nhà nước.
Tái cơ cấu DNNN phải đồng thời phải gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới
mô hình t ăng tr ưởng và ổn định kinh t ế vĩ mô, phù hợp với chi ến lược phát t riển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.
* Thứ tư: Vừa thực hiện tái cơ cấu hệ thống DNNN vừa thực hiện tái cơ cấu
theo thực thể .
Việc thực hiện tái cơ cấu hệ thống DNNN trên c ả 5 ph ương di ện ch ủ yếu:
ngành nghề; tài chính; quản trị DN; quản lý nhà nước; hệ thống pháp luật.
Việc thực hiện tái cơ cấu theo thực thể được thực hiện tại mỗi TĐKT,TCT
Kiên quy ết th ực hi ện tái c ơ cấu DNNN theo ng ành, lĩnh vực kinh doanh
không phân bi ệt cấp, cơ quản quản lý, theo nguy ên tắc giảm về số lượng, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động.
55
* Thứ năm: Đổi mới triệt để hệ thống nông, lâm tr ường quốc doanh gắn với
giải quyết các v ấn đề nông nghi ệp, nông dân, nông thôn và hi ệu qu ả qu ản lý, s ử
dụng đất và các mục tiêu quản lý khai thác rừng của Nhà nước.
* Thứ sáu: Kiên định về mục tiêu và nguyên t ắc, mềm dẻo trong hình thức
và phương thức tổ chức thực hiện; không tuyệt đối hóa, duy ý chí, không s ử dụng
mệnh lệnh hành chính trong quá trình tái c ấu trúc trong bán, gi ải thể, sáp nhập, phá
2.3.4.2. Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước
sản và thành lập mới DNNN
Trên cơ sở các m ục ti êu tổng quát c ủa Chi ến lược phát tri ển KT -XH giai
đoạn 2011 -2020 và K ế ho ạch phát tri ển KT -XH 5 n ăm 2011 -2015, tái c ơ cấu
DNNN nhằm đạt các mục tiêu sau đây:
1. Nâng cao n ăng lực ho ạt động, hiệu qu ả sản xu ất kinh doanh, s ức cạnh
tranh của khu vực DNNN và từng DNNN tương xứng với nguồn lực được giao;
2. Lành mạnh hóa và nâng cao n ăng lực tài chính, đảm bảo cơ cấu tài chính
hợp lý cho s ự phát tri ển lành mạnh và bền vững của DNNN, nh ất là TĐKT, TCT
nhà nước;
3. Đảm bảo cho T ĐKT, TCT nh à nước làm tốt vai tr ò công c ụ điều ti ết vĩ
mô, là đầu tàu định hướng sự phát triển, tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy các DN
thuộc thành phần khác cùng phát triển;
4. Đặt DNNN đặc biệt là TĐKT, TCT nhà nước trong môi trường cạnh tranh
bình đẳng với các DN khác; nh ất quán và kiên trì th ực hiện nguyên tắc thị trường
trong hoạt động của DNNN;
5. Xây dựng các DNNN có quy mô l ớn, hầu hết đa sở hữu; đến năm 2020
hình thành một số TĐKT nhà nước lớn nằm trong số những TĐKT trong khu vực, ở
tầm quốc tế và 10 – 15 TĐKT, TCT hàng đầu có vai tr ò đầu tàu, dẫn dắt, điều tiết
kinh tế trong phạm vi quốc gia.
56
2.3.4.3. Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước
Để tái cơ cấu khu vực DNNN, những định hướng cơ bản để xác định các giải
pháp, nhóm giải pháp là:
1. Tập trung phát tri ển DNNN trong những ngành, lĩnh vực quan tr ọng có ý
nghĩa then chốt của nền kinh tế quốc dân, chủ yếu thuộc các chuyên ngành kinh t ế,
kỹ thuật liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đảm bảo cân đối lớn (tiền tệ,
điện, lương th ực, giao thông, v ận tải hàng không, đường sắt, vi ễn thông, d ầu khí,
xăng dầu, khai thác t ài nguyên khoáng s ản, xây l ắp); ng ành độc quy ền tự
nhiên...; dịch vụ công; ổn định kinh tế vĩ mô và quốc phòng, an ninh và trên m ột số
địa bàn quan trọng. Hoạt động kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện
thông qua đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch;
2. Thực hi ện tri ệt để hơn phân định và tăng cường ch ức năng qu ản lý nh à
nước và chức năng thực hiện quyền chủ sở hữu trên cơ sở hoàn thiện cơ chế phân
cấp th ực hi ện quyền, ngh ĩa vụ của ch ủ sở hữu nh à nước theo nguy ên tắc ph ải có
một cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chính theo dõi việc sử dụng vốn, tài sản nhà
nước và phân tích, đánh giá hi ệu qu ả kinh doanh c ủa DNNN, k ể cả TĐKT, TCT
nhà nước đặc biệt.
3. Đổi mới cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước đối với TĐKT, TCT
nhà nước và cơ ch ế đại di ện ch ủ sở hữu Nh à nước tại DN; tách bi ệt th ực hi ện
quyền chủ sở hữu đối với quyền chủ động sản xuất kinh doanh của DN;
4. Đẩy mạnh cổ ph ần hóa DNN N, chú tr ọng vào các T ĐKT, TCT theo
hướng giảm số lượng DNNN và giảm vốn nhà nước tại DN; thực hiện đa dạng hoá
sở hữu trong các DNNN, thu hút các nh à đầu tư chiến lược tư nhân lớn có năng lực
tài chính, quản trị trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào DNNN;
5. Đổi mới quản trị và cơ chế hoạt động của DNNN theo hướng chuyển sang
tổ chức và hoạt động theo mô hình CTCP, hạn chế hoạt động theo hình thức công ty
TNHH; tuân thủ quy định của Luật DN, cạnh tranh bình đẳng trên thị trường;
57
6. Thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của DNNN, đặc biệt là TĐKT,
TCT Nhà nước trong những lĩnh vực, ngành nghề độc quyền tự nhiên;
7. Chuyển đổi các doanh nghi ệp, ban qu ản lý r ừng ho ặc gi ải th ể các nông,
lâm trường, phù hợp với các chính sách về quản lý đất đai, về rừng đáp ứng yêu cầu
2.3.4.4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện tái cơ cấu DNNN
bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế.
Thực hi ện tái cơ cấu DNNN, nh ất là TĐKT, TCT nhà n ước theo các nhóm
giải pháp sau đây:
* Nhóm gi ải pháp th ứ nh ất: Sớm hoàn thi ện, ban h ành tiêu chí phân lo ại
DNNN theo ngành ngh ề, lĩnh vực. Thực hiện sắp xếp các DNNN hi ện có thành các
nhóm DN và có giải pháp tái cấu trúc đối với từng nhóm.
(Nhóm 100 % v ốn nh à nước; nhóm có tr ên 75 % v ốn thu ộc sở hữu Nh à
nước; nhóm có từ 65-75 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước; nhóm nhà nước không nắm
giữ cổ phần chi phối.)
* Nhóm gi ải pháp th ứ hai: Th ực hi ện nh ất quán, đẩy mạnh cổ ph ần hóa
DNNN theo hướng giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại DN.
Có cơ ch ế thu hút m ạnh hơn các nhà đầu tư chi ến lược lớn trong v à ngoài
nước; có gi ải pháp đồng bộ phát tri ển th ị tr ường tài chính đặc bi ệt là th ị tr ường
chứng khoán v à th ị tr ường mua bán n ợ; ho àn thi ện mô h ình ho ạt động, nâng cao
năng lực quản lý đầu tư, tài chính của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh v ốn Nhà
nước (SCIC và Công ty mua bán nợ (DATC);
*Nhóm gi ải pháp th ứ ba: Tổ ch ức sắp xếp và tái c ấu trúc t ừng DN, TĐKT,
TCT nhà nước; đổi mới, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản trị DN.
Trước hết cần điều chỉnh, xây dựng mô hình chiến lược phát tri ển cơ cấu lại
vốn, phù hợp từng TĐKT, TCT nhà nước; chấm dứt tình trạng các TĐKT, TCT nhà
nước đầu tư ra ngoài ngành, l ĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính; ho àn thiện cơ chế
liên kết gi ữa các DN th ành viên trong T ĐKT, TCT nhà n ước; gi ải quy ết tốt lao
58
động dôi dư. Song song, cần nghiên cứu vận dụng các quy tắc, thông lệ quản trị tốt
nhất của thế giới (OECD) vào quản trị các DNNN; xây d ựng và có chiến lược đào
tạo bồi dưỡng bài bản đội ngũ lãnh đạo DN và các nhà quản lý nhà nước theo chuẩn
mực quốc tế và văn hóa Việt Nam; xây dựng cơ chế lựa chọn, bổ nhiệm cán bộ phù
hợp;
* Nhóm gi ải pháp th ứ tư: Đổi mới, tăng cường quản lý giám sát nh à nước
đối với DNNN, TĐKT, TCT Nhà nước
Đẩy nhanh quá trình phân định rõ chức năng quản lý NN với chức năng thực
hiện quyền chủ sở hữu DNNN; ho àn thiện cơ chế phân cấp thực hiện quyền, nghĩa
vụ của chủ sở hữu nhà nước theo nguyên tắc có cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm;
Ban hành Quy chế giám sát đối với DNNN với các nội dung; Tăng cường hoạt động
thanh tra, ki ểm tra, ki ểm toán v à mi nh bạch, công khai thông tin ho ạt động của
DNNN; Kiện toàn công tác xây dựng, phát huy vai trò giám sát của tổ chức Đảng và
tổ chức đoàn thể trong DNNN.
Bên cạnh đó, cần tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các khu v ực
DN nhằm “tạo áp lực” làm cho các DNNN nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững.
* Nhóm gi ải pháp th ứ năm: săp xếp, tái c ơ cấu căn bản các công ty nông,
lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh)
Tiếp tục tri ển khai theo Ngh ị quy ết của Trung ương và các Ngh ị định của
Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, các nông, lâm
trường quốc doanh. Th ực hiện việc chuyển đổi hoặc giải thể các đơn vị sản xuất,
canh tác, qu ản lý rừng phù hợp với mục đích quản lý, hi ện trạng của từng đơn vị;
xây dựng Đề án phù hợp với từng địa bàn; đồng thời đổi mới cơ chế quản lý về đất
2.3.4.5. Lộ trình và tổ chức thực hiện
đai, khoán, tài chính và xây dựng mô hình liên kết trong nông nghiệp.
Một số mốc chính trong l ộ trình tái cơ cấu DNNN là xây dựng xong Đề án
tái cơ cấu DNNN (Đề án khung) trong năm 2011.
59
Tiếp theo là tổ chức triển khai tái cơ cấu với nhiều công việc phải được thực
hiện có trình tự, nhịp nhàng, đồng bộ bắt đầu từ 2012. Đến 2015, cơ bản hoàn thành
các kế hoạch lớn như cổ phần hóa, ho àn thiện hệ thống thể chế quản lý, giám s át,
quản trị doanh nghi ệp; đào tạo được đội ngũ con ng ười phục vụ cho ho ạt động của
DNNN.
Giai đoạn 2016 – 2020 ti ếp tục hoàn thiện các th ể chế, sắp xếp lại, cổ phần
hóa các T ĐKT, TCT nhà n ước và các DNNN thu ộc các B ộ, Ng ành, địa ph ương
Kết luận
(2015 – 2020).
DNNN đã bộc lộ nhiều sự bất cập, yếu kém, th ực trạng đó cho th ấy đã đến
thời điểm phải khẩn trương, tái cơ cấu toàn diện để thích ứng với những điều kiện
hoàn cảnh trong giai đoạn mới. Tái cơ cấu không chỉ cần thiết đối với bản thân khu
vực DNNN mà còn trực tiếp phục vụ và hỗ trợ cho nhiệm vụ tái cơ cấu nền kinh tế
và chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.
Tái cơ cấu DNNN cần có m ột quá tr ình, không th ể ch ủ quan nóng v ội nh ưng
cũng không thể chậm chễ. Để thực hiện tái cơ cấu cần nắm vững chủ trương và đường
lối của Đảng, Nh à nước với vi ệc duy tr ì vai trò ch ủ đạo của khu v ực kinh t ế nh à
nước. Tuy nhiên, không nên hiểu chủ trương này một cách cứng nhắc là duy trì một
tỷ lệ lớn vốn Nhà nước ở mọi ngành, mọi lĩnh vực.
Có thể thấy rằng tái cơ cấu DNNN nói riêng và tái cơ cấu cả nền kinh tế nói chung
cần có sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của các DNNN và của toàn xã hội. Dù
cơ cấu DNNN cũng không là ngo ại lệ. Với sự đồng thuận của toàn Đảng, toàn xã hội
có nhiều thuận lợi, bất kỳ sự thay đổi nào cũng sẽ cần vượt qua nhiều thách thức, tái
2.3.4.6. Quan điểm và chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp dệt may Việt Nam
thì chắc chắn rằng Việt nam sẽ hoàn thành nhiệm vụ này.
Ngày 8/2/2013, Chính ph ủ đã ký quy ết định số Số: 320/QĐ-TTg, phê duyệt
Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Dệt may Việt Nam giai đoạn 2013-2015. Đề án đã phản
60
ánh rõ nét m ục tiêu, nội dung chính sách, ch ủ trương và quan điểm của Chính ph ủ
* Mục tiêu
trong công cuộc tái cơ cấu DNNN trong lĩnh vực dệt may.
Bảo đảm VINATEX có c ơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may thời trang; hình thành chuỗi cung ứng Sợi
- Dệt - Nhuộm hoàn tất - May; nâng cao giá tr ị gia tăng trong s ản phẩm dệt may,
hiệu quả sản xuất kinh doanh v à sức cạnh tranh của VINATEX, góp ph ần thúc đẩy
* Nội dung
phát triển kinh tế xã hội.
1. Ngành, nghề kinh doanh
a) Ngành, nghề kinh doanh chính: S ản xuất, kinh doanh, xu ất nhập khẩu sản
phẩm dệt may thời trang.
b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, thiết bị,
phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời trang.
- Đào tạo ngh ề, qu ản lý doanh nghi ệp trong l ĩnh vực dệt may, nghi ên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Giám định, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên phụ liệu
dệt may, giống bông; đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng dệt may, khu công nghi ệp
dệt may, xử lý môi tr ường, siêu thị; tư vấn, thiết kế, lập các dự án đầu tư trong lĩnh
vực dệt may, môi trường.
- Đầu tư ra nước ngoài và làm đại diện cho các công ty n ước ngoài tại Việt
Nam trong lĩnh vực dệt may.
c) Ngành, nghề kinh doanh khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Chủ trương phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên của VINATEX
giai đoạn 2013 – 2015
61
a) Th ực hi ện cổ ph ần hóa theo ch ỉ đạo của Th ủ tướng Chính ph ủ đối với
Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
b) Các công ty TNHH m ột th ành viên do Công ty m ẹ - Tập đoàn nắm giữ
100% vốn điều lệ
c) Công ty mẹ - Tập đoàn sẽ nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ đối với
các Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định; Dệt May Hà Nội; Dệt May Hòa Thọ
và 3 Tổng CTCP D ệt May Hu ế; Sợi Phú B ài và S ản xu ất và Xu ất nh ập khẩu Dệt
May.
d) Công ty mẹ - Tập đoàn sẽ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ đối với:
+ Các T ổng công ty c ổ ph ần: May Phong Phú; May Vi ệt Ti ến; May Đức
Giang; May 10; Việt Thắng; May Nhà Bè
+ Các CTCP: May Nam Định; May Hưng Yên; May Đáp Cầu; Vinatex Đà
Nẵng; May B ình Minh; May H ữu Ngh ị; Vinatex H ồng Lĩnh; Len Vi ệt Nam; D ệt
kim Hano simex; May Đồng Nai; May Ph ương Đông; Phát tri ển hạ tầng Dệt May
Phố Nối; Hợp tác kinh doanh Vinatex OJ; Bông Việt Nam.
đ) Thực hiện sắp xếp:
- Cổ phần hóa, Công ty m ẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Chi
nhánh Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam - Xí nghi ệp Sản xuất Kinh doanh Veston H ải
Phòng;
- Bán: Trung tâm xử lý nước thải Phố Nối;
- Sắp xếp các vi ện, tr ường theo h ướng thu g ọn đầu mối, ph ù hợp với định
hướng phát triển của Tập đoàn, với cổ phần hóa toàn Tập đoàn, báo cáo Th ủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định gồm:
+ Viện Dệt May;
+ Viện Mẫu thời trang Việt Nam;
+ Viện Nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố;
62
+ Trung tâm Y tế - Bệnh viện Dệt May;
+ Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội;
+ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.
3. Tái cơ cấu tài chính và đầu tư
a) Tập đoàn lập kế ho ạch tài chính chi ti ết, cân đối ch ặt ch ẽ nhu c ầu vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển các dự án giai đoạn 2011 -
2015 với tổng số vốn 23.858 tỷ đồng từ nguồn chuyển mục đích sử dụng đất, phát
hành trái phiếu, lợi nhuận, vay tín dụng, thương mại và nguồn vốn hỗ trợ tái cơ cấu.
b) Thoái 100% vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn giai đoạn 2013 - 2015 tại các
doanh nghiệp trong lĩnh vự đầu tư, tư vấn và các công ty tài chính c ủa Tập đoàn (
Danh sách cụ thể xem nội dung toàn văn của đề án ở phần phụ lục )
c) Với các dự án đầu tư xây dựng:
Tăng cường đánh giá ki ểm tra hi ệu quả sản xu ất kinh doanh c ủa các d ự án
đầu tư, của các đơn vị thành viên; Cân đối dòng tiền và mức độ ưu tiên của dự án
trên cơ sở hiệu quả; Dừng dự án không hiệu quả.
4. Tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp, tập trung vào các nội dung sau
a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ;
b) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành;
c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực;
d) Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ;
đ) Đẩy mạnh ứng dụng ti ến bộ khoa h ọc, công ngh ệ và th ực hi ện các gi ải
pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
e) Tăng cường trách nhi ệm, quy ền hạn và ch ỉ đạo của VINATEX đối với
người đại diện vốn của VINATEX tại doanh nghiệp khác;
63
g) Kiện toàn tổ chức đảng, đoàn thể trong VINATEX.
5. Nét cơ bản trong công tác tổ chức
a) Triển khai thực hiện Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm
2008 của Thủ tướng Chính ph ủ phê duyệt chiến lược phát tri ển ngành công nghi ệp
Dệt May Vi ệt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 v à Quy ết định số
429/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 n ăm 2012 c ủa Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duy ệt kế
hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Tập
đoàn Dệt May Việt Nam;
b) Xây dựng phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án tài chính
để triển khai nhiệm vụ được giao, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên
phù hợp với nội dung Đề án này để thực hiện chuyên môn hóa, phân công, h ợp tác,
không dàn tr ải, phân tán ngu ồn lực, tránh c ạnh tranh n ội bộ, tr ình cấp có th ẩm
quyền xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
c) Ch ỉ đạo ho àn thành c ổ ph ần hóa, s ắp xếp các doanh nghi ệp th ành viên
theo phương án tổng thể giai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính ph ủ phê
duyệt và Đề án này. Có lộ trình và ph ương án cụ thể để hết năm 2015 hoàn thành
việc thoái vốn đã đầu tư vào các doanh nghiệp.
Một số doanh nghi ệp có th ương hi ệu, uy tín ch ưa cổ ph ần hóa ho ặc Nh à
nước còn nắm giữ ở mức trên 51% vốn điều lệ thì trước mắt cổ phần hóa, bán v ốn
đến mức Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ.
Đối với các doanh nghi ệp có nhi ều nhà đất ở các th ành phố lớn khi cổ phần
hóa, Tập đoàn báo cáo c ơ quan có th ẩm quy ền xem xét, quy ết định, tr ường hợp
vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Tập trung th ực hiện tái cấu trúc qu ản trị doanh nghi ệp theo các n ội dung
nêu ở Khoản 5 Phần II Điều này;
Xây dựng, triển khai th ực hiện các quy ch ế, quy định về giám sát, ki ểm tra,
thanh tra vi ệc ch ấp hành pháp lu ật, th ực hi ện mục ti êu, chi ến lược, kế ho ạch và
64
nhiệm vụ được giao, đánh giá hi ệu quả hoạt động của các công ty con, c ủa cán bộ
quản lý theo quy định;
đ) Định kỳ hàng quý báo cáo B ộ Công Th ương, Bộ Tài chính, Ban Ch ỉ đạo
Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này.
2.3.5. Xác định các nhân tố gợi ý ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh
nghiệp dệt may miền Trung
2.3.5.1. Chọn lựa các nhân tố và giả thiết nghiên cứu bằng phương pháp định
tính
Để chọn nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành dệt may đề tài
dựa trên các nghiên cứu định tính và các cơ sở sau:
- Các lý thuy ết về cấu trúc tài chính đã được các nhà kinh tế trên thế giới và
nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đã được công bố.
- Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành dệt may Vi ệt Nam. Những nhân tố
được chọn là những nhân tố có sức ảnh hưởng đáng kể đến thực trạng cấu trúc tài
chính của doanh nghiệp dệt may miền Trung.
- Các quan niệm mới về cấu trúc tài chính.
Từ các cơ sở đó, các nhân t ố được đưa ra xem xét và ch ọn lựa để đưa vào
nghiên cứu bao gồm:
1. Cấu trúc tài sản 5. Tốc độ tăng trưởng
2. Chính sách thuế doanh nghiệp 6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
3. Quy mô doanh nghiệp 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành
4. Rủi ro kinh doanh 8. Khả năng thanh khoản
65
2.3.5.2. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ
thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi
trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng
đến cấu trúc tài chính.
Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có thể xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Quá trình này chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc
trưởng phòng tài chính các doanh nghi ệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân t ố
ảnh hưởng.
Kết quả các phỏng vấn này cùng với kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu
trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2.
+ Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập số liệu tài chính của doanh nghiệp dệt may
miền Trung. Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên cứu; với nguồn
số liệu từ 31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.
Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù
hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.
Qua nghiên c ứu có th ể th ấy trong các nhân t ố cơ bản đề tài đã ch ọn để
nghiên cứu đều là bi ến độc lập so v ới bi ến nghi ên cứu là cấu trúc t ài chính đặc
trưng bằng hệ số tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hay còn gọi là hệ số nợ (
HSNO) đã được quy ước ở bảng viết tắt.
Để chọn nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành dệt may người
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đo lường các nhân tố cho ở bảng 2.1 như sau:
66
Bảng 2.1 – Bảng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính
STT Nhân tố Cách đo lường
Cấu trúc tài chính Hệ số nợ = NPT/VCSH 1
Cấu trúc tài sản TSDH /Tổng tài sản 2
Chính sách thuế Thuế suất thuế thu nhập DN 3
Quy mô doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu 4
Rủi ro kinh doanh Hệ số biến thiên ROA 5
Tốc độ tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng của tài sản 6
Tỷ suất ROA Hiệu quả hoạt động KD 7 Tỷ suất ROE
Đặc điểm ngành Lợi nhuận / D.thu 8
Khả năng thanh khoản Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 9
2.3.6. Đề xuất hàm số nghiên cứu của luận án biểu diễn mối quan hệ giữa
cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng
Luận án lựa chọn mô hình hồi quy bội tuyến tính dựa trên nguyên t ắc bình
phương bé nh ất với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
Ban đầu vận dụng mô h ình phân tích các nhân t ố quy ết định cấu trúc t ài
chính của các nước G7 của Rajan và L.Zingales (1995) v ới các nhân t ố ảnh hưởng:
Quy môp doanh nghi ệp; cấu trúc t ài sản; hi ệu qu ả ho ạt động kinh doanh; s ự tăng
trưởng; đặc điểm kinh tế kỹ thuật; hình thức sở hữu và nhân tố cuối cùng là Thu ế
thu nhập doanh nghiệp.
67
Phương trình tổng quát có dạng như sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + ɛ
Để áp dụng ph ần mềm SPSS, điều ki ện ti ên quyết là các bi ến phải độc lập
với nhau. Song biến X3(ROA) và biến X4(ROE) là hai biến có mối liên hệ mật thiết
với nhau th ông qua ch ỉ tiêu lợi nhuận. Do v ậy để tăng sự thỏa mãn điều kiện các
biến độc lập phải thực sự độc lập với nhau, đề tài đi theo hướng dùng hàm Ln để
LnX
LnX
LnX
=
+
... ++
+
e
LnY i
+ bb 1
0
1
b 2
2
b n
n
biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ với các nhân tố.
Trong đó : LnX1 ; LnX2 ; ... LnXn là biến độc lập của mô hình
LnY là biến phụ thuộc
β0 là Hệ số tự do
β1 ; β2 ; ... βn là các tham số cần xác định của mô hình
ɛ là sai số của mô hình
Kết luận chương 2
Qua tìm hi ểu thực tế cho th ấy đã có nhi ều nghiên cứu về cấu trúc tài chính
của các doanh nghiệp Việt Nam theo nhiều phương pháp khác nhau.
Phần lớn các nghi ên cứu về cấu trúc tài chính ở Việt Nam tr ước đây đều sử
dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô hình hồi quy bội dựa trên nguyên tắc bình phương
bé nh ất (OLS) để xây d ựng mối tương quan gi ữa bi ến ph ụ thu ộc và các bi ến độc
lập.
Đề cập về phương pháp nghiên cứu, có thể thấy ngoài các phương pháp chọn
biến Enter, m ột số nghi ên cứu còn sử dụng ph ương pháp đưa dần vào (Forward
selection), lo ại tr ừ dần (Backward elimination) v à hồi quy t ừng bước (Stepwise
regression).
68
Bên cạnh đó, có th ể th ấy rằng hầu hết các nghi ên cứu tr ên th ế gi ới đều sử
dụng mô h ình hồi quy d ữ li ệu bảng để phân tích tác động của các nhân t ố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính cũng như cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Sau khi vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu này sẽ vận
dụng mô hình phân tích các nhân t ố quyết định cấu trúc tài chính của các nước G7
của Rajan v à L.Zingales (1995) v ới các nhân t ố ảnh hưởng chính ph ản ánh đặc
trưng của doanh nghi ệp và một vài nhân tố thuộc về chính sách c ủa Nhà nước đặc
biệt là chủ trương và chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
dệt may nói riêng.
Tuy nhiên để tăng sự thỏa mãn điều kiện các bi ến độc lập phải thực sự độc
lập với nhau khi áp dụng ph ần mềm SPSS, đề tài đi theo h ướng dùng hàm Ln để
biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ với các nhân tố.
69
CHƯƠNG 3
ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG
3.1 Khái quát tình hình hoạt động dệt may Việt Nam 3.1.1. Lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam
Các hoạt động dệt may mang tính ch ất truyền thống thủ công của Việt Nam
đã có từ rất lâu đời. Nhưng có thể nói ngành dệt may Việt Nam chính thức ra đời từ
cuối th ế kỷ 19. S ự hình thành c ủa ng ành dệt may Vi ệt Nam v ới vai tr ò là ngành
công nghiệp được đánh dấu bởi sự ra đời của nhà máy Liên hợp Dệt Nam Định năm
1897.
Năm 1976, sản phẩm dệt may Việt nam bắt đầu được xuất khẩu đến các nước
thuộc khối hợp đồng tương trợ kinh tế với bạn hàng đầu tiên và quan tr ọng nhất là
Liên Xô cũ thông qua các h ợp đồng gia công. N ăm 1986, Việt Nam bắt đầu ký các
hợp đồng gia công khối lượng lớn với Liên Xô. Theo đó, Liên Xô cung cấp toàn bộ
nguyên vật liệu và mẫu thiết kế còn Việt Nam thực hiện công đoạn gia công.
Nhờ các h ợp đồng gia công l ớn đó, ng ành dệt may Vi ệt Nam phát tri ển
nhanh chóng trong các năm 1987 - 1990. Giai đoạn này, các xí nghiệp dệt may được
thành lập khắp trên cả nước, thu hút hàng trăm ngàn lao động và đã đóng góp đáng
kể vào ngu ồn thu Ngân sách Nh à nước. Tuy nhi ên, sang giai đoạn 1990 – 1992,
ngành dệt may Việt Nam đã gặp khó khăn lớn cả đầu vào và đầu ra.
Mãi đến giai đoạn bắt đầu hội nhập quốc tế, dệt may Vi ệt Nam mới bắt đầu
tiến tr ình đổi mới công ngh ệ và đón nh ận sự dịch chuy ển từ các n ước phát tri ển
sang các nước đang phát triển. Ngành dệt may Việt Nam đã giao dịch được với các
bạn hàng lớn đó là Mỹ, EU và Nhật Bản. Từ đó, quá trình phát triển ngành dệt may
Việt Nam ngày càng mạnh đặc biệt là sau khi gia nhập WTO.
Cho đến nay, ng ành dệt may Vi ệt Nam có vai tr ò quan tr ọng trong nền kinh
tế qu ốc dân. Ng ành dệt may đã góp ph ần không nh ỏ vào vi ệc cung c ấp cá c mặt
70
hàng thiết yếu cho xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động, đồng
thời đã mang lại nguồn ngoại tệ lớn từ xuất khẩu và đóng góp một nguồn thu cho
ngân sách Nhà n ước. Hiện nay ng ành dệt may Vi ệt Nam đã tạo được việc làm cho
khoảng 2 triệu người lao động trên cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp của Ngành
chiếm bình quân trên 9% toàn ngành công nghi ệp, kim ng ạch xu ất kh ẩu chi ếm
14,6% so v ới tổng kim ng ạch xu ất kh ẩu cả nước. Các doanh nghi ệp dệt may ch ủ
yếu tập trung ở Hà Nội, th ành ph ố Hồ Chí Minh, v à các khu công nghi ệp tại các
tỉnh phía nam khác nh ư Đồng Nai, Bình Dương, còn lại phân b ổ rải rác ở các địa
phương với số lượng ít.
Số Doanh nghiệp
1.200
1.090
1.000
800
600
364
400
157
142
116
200
55
27
0
Hà Nội
Đồng Nai Bình Dương
Long An
Đà Nẵng Các tỉnh khác
TPHCM
( Nguồn trích từ Tổng cục thống kê)
Hình 3.1- Biểu đồ số lượng doanh nghiệp dệt may quy mô lớn theo vùng
3.1.2. Thành tựu ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO
Khi Vi ệt Nam thâm nh ập ng ày càng sâu vào th ị tr ường th ế gi ới, tham gia
trên một sân chơi rộng khắp toàn cầu, chỉ trong hai năm 2007 - 2008 ngành dệt may
đã tận dụng những cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách th ức thành
những kết quả đáng ghi nhận của ngành.
71
Giá tr ị sản xu ất năm 2007 t ăng 17,9% so v ới năm 2006. Kim ng ạch xu ất
khẩu dệt may chi ếm từ 15% - 17% trong t ổng kim ng ạch xuất khẩu cả nước. Năm
2007, ngành đạt kim ng ạch xuất khẩu 7,78 t ỷ USD, tăng 33,4% so v ới năm 2006,
tăng hơn năm 2006 gần 2 tỉ USD. Chín tháng đầu năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều
khó khăn do suy thoái kinh t ế tại Hoa Kỳ… dẫn đến mức tiêu dùng và nh ập khẩu
dệt may gi ảm mạnh tại Hoa Kỳ và nhiều nước khác, cạnh tranh qu ốc tế ngày càng
tăng lên; ở trong n ước tình hình l ạm phát thi ếu ổn định, Chính ph ủ ph ải áp d ụng
nhiều giải pháp để điều chỉnh… đời sống của người lao động gặp nhiều khó kh ăn
dẫn đến biến động lao động và nhiều cuộc đình công tự phát, ảnh hưởng lớn đến sản
xuất kinh doanh của nhiều công ty, nhất là tại các thành phố và khu công nghiệp tập
trung ở phía Nam. Tuy vậy, toàn ngành đã phấn đấu đạt 6,84 tỷ USD (tăng trên 20%
so với cùng kỳ 2007).
Tuy có nhi ều cơ hội do hội nhập mang lại nhưng ngành dệt may Vi ệt Nam
hiện chủ yếu chỉ tham gia vào khâu gia công sản phẩm cuối cùng với giá trị gia tăng
thấp. Do vậy việc thâm nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu là hết sức cần thiết
để ngành dệt may phát huy h ơn nữa vai tr ò trong phát tri ển nền kinh t ế đất nước.
Theo đánh giá hiện nay của ngành, chuỗi giá trị dệt may được chia làm 4 giai đoạn,
cụ thể:
(1) Ý tưởng thiết kế là khâu có t ỷ suất lợi nhuận cao trong chuỗi giá tr ị thì
lại là khâu y ếu nh ất của ng ành may m ặc Vi ệt Nam. Ch ỉ kho ảng 30% giá tr ị xu ất
khẩu của ng ành dưới dạng có tham gia v ào khâu ý t ưởng và thi ết kế còn lại xu ất
khẩu dưới hình thức gia công;
(2) Công nghi ệp ph ụ tr ợ, đến nay h ơn 70% nguyên v ật li ệu đầu vào ph ải
nhập khẩu, theo đó ngành may mặc Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với nhiều
khó khăn: chi phí nguyên li ệu cao dẫn đến giá th ành sản xuất cao, gi ảm sức cạnh
tranh của các sản phẩm may mặc thông qua công c ụ giá cả, không ch ủ động trong
kế ho ạch kinh doanh, các doanh nghi ệp sản xu ất ch ịu sức ép đáng kể từ các nh à
cung cấp nguyên phụ liệu.
72
(3) Gia công là khâu sản xuất có tỉ suất lợi nhuận thấp nhất chỉ chiếm 5-10%.
Song những năm qua, các doanh nghi ệp Việt Nam vẫn đang tập trung khai thác các
lợi thế ở công đoạn này. Mặc dù khâu này t ạo giá tr ị gia tăng không cao nh ưng đã
giúp cho các doanh nghi ệp dệt may Việt Nam có sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Với
việc hội nhập sâu rộng của nước ta đã tạo cho ng ành dệt may Vi ệt Nam ho àn toàn
có đủ năng lực để phát triển và khai thác triệt để các lợi thế trong khâu này.
(4) Thương mại hoá dệt may Việt Nam mới chỉ mạnh ở khâu phân phối trong
nước, thương mại hoá ở các thị trường xuất khẩu còn rất yếu. Tuy nhiên đã có nhiều
dấu hiệu khởi sắc trong khâu này.
Nhiều doanh nghi ệp trong ng ành may được tổ ch ức tốt, đáp ứng được các
tiêu chu ẩn xã hội, xây d ựng được mối quan h ệ gắn bó ch ặt ch ẽ với các nh à nh ập
khẩu, bán lẻ nước ngo ài, đặc biệt là Hoa K ỳ. Mặt khác, ng ành dệt may Vi ệt Nam
cũng đã tận dụng được trong vi ệc hấp dẫn các th ương nhân và nhà đầu tư nước
ngoài đến đầu tư và làm ăn tại Việt Nam.
Bên cạnh nh ững kết qu ả đạt được do t ận dụng được cơ hội cũng nh ư vượt
qua những thách thức do hội nhập mang lại, ngành dệt may vẫn còn những hạn chế:
- Ngành công nghi ệp dệt và phụ trợ còn yếu, dẫn đến 70% nguy ên phụ liệu
phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và hạn chế
khả năng đáp ứng nhanh. May xu ất kh ẩu ph ần nhi ều vẫn theo ph ương th ức gia
công, thiết kế mẫu mốt chưa phát triển, hiệu quả sản xuất thấp.
- Hầu hết các doanh nghi ệp là vừa và nh ỏ, kh ả năng huy động vốn đầu tư
thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
- Kỹ năng qu ản lý s ản xu ất còn kém, n ăng lực qu ảng cáo ti ếp th ị hạn ch ế,
phần lớn các doanh nghi ệp ch ưa xây dựng được th ương hi ệu, các s ản ph ẩm xu ất
khẩu phải sử dụng nhãn mác nước ngoài, chưa xây dựng được chiến lược phát triển
dài hạn cho doanh nghiệp.
- Cải cách hành chính còn ch ậm, năng lực cạnh tranh quốc gia về hạ tầng cơ
sở còn th ấp so v ới các đối th ủ cạnh tranh, m ột số chi phí chung nh ư vận chuyển,
cảng khẩu… còn khá cao so với các nước.
73
- Thiếu công nhân c ục bộ tại các th ành phố lớn. Mối quan hệ lao động, tiền
lương đang có chiều hướng phức tạp. Nhiều cuộc đình công tự phát đã xảy ra tại các
thành phố và khu công nghi ệp tập trung đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất kinh
doanh của nhiều doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh. Thiếu lao động kỹ năng trung cao cấp về công nghệ, thương mại, quản trị.
Bình quân giai đoạn 2006-2010, ngành dệt may Việt Nam đã đóng góp 15%
vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và có giá tr ị xuất khẩu đứng thứ 2 trong
cả nước. Từ 2011 đến nay, ngành dệt may Việt Nam đã đứng đầu về mặt hàng xuất
khẩu và có tốc độ tăng trưởng cao liên tục qua các năm.
Bảng 3.1- Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam (2007-2011)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
7.750
9.120
9.066
11.175
11.693
Kim ngạch xuất khẩu dệt may
(tr USD)
16,02 %
14,5 %
16,02 %
15,6 %
14,98 %
Kim ng ạch XK d ệt may Vi ệt
Nam / Tổng kim ngạch XK
-
17,68 %
- 0,59 % 23,26 %
29,4 %
Tốc độ tăng tr ưởng so v ới cùng
kỳ năm trước
(Nguồn Tổng cục thống kê)
3.1.3. Xu hướng cạnh tranh của thị trường thế giới và thách th ức đối với
ngành dệt may Việt Nam
Theo Finelntel, trên thị trường nội địa, các sản phẩm dệt may Việt Nam được
phân phối thông qua kho ảng 15.000 đại lý v à cửa hàng bán lẻ. Và xu h ướng hiện
nay của các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam l à tăng cường chú ý đến đối tượng
khách hàng trong n ước. Và để tăng khả năng cạnh tranh các doanh nghi ệp dệt may
Việt Na m cùng h ợp tác để mở các c ửa hàng bán l ẻ mới nh ằm thu hút nhi ều đối
tượng khách hàng có nhu cầu đa dạng trong mua sắm.
Theo Hi ệp định th ương mại ASEAN - Trung Qu ốc ký k ết năm 2004, thu ế
nhập khẩu hàng hóa giữa các nước ASEAN và Trung Quốc sẽ giảm 90%, Việt Nam
74
gia nhập ASEAN muộn hơn, do đó cam kết cắt giảm thuế này sẽ được thực hiện từ
năm 2015.
Hiện nay, Vi ệt Nam đang từng bước cắt gi ảm thu ế nh ập kh ẩu đối với sản
phẩm dệt may của Trung Qu ốc. Đến lúc đó, ngành dệt may Vi ệt Nam s ẽ phải đối
mặt với sự cạnh tranh càng gay gắt.
Với tư cách là thành viên c ủa ASEAN, APEC v à WTO, dệt may Vi ệt Nam
đã đón nhận được các hi ệp định thương mại tự do, song ph ương và đa phương đã
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng dệt may Vi ệt Nam có m ặt nhiều hơn và rộng hơn
trên thị trường quốc tế.
Hàng dệt may Vi ệt Nam đã xu ất kh ẩu sang h ầu hết các th ị tr ường lớn tr ên
thế giới như Mỹ, EU, Nh ật Bản…Nhưng kim ng ạch nhập khẩu ngành dệt may của
thế giới đã lên đến 450 tỷ USD/năm, từ đó cho thấy tiềm năng tiêu dùng của ngành
này còn rất lớn.
Mặc dù đứng trong Top 10 n ước xuất khẩu thế giới, thị phần của Việt Nam
chỉ chi ếm khoảng 3% t ổng kim ng ạch xu ất kh ẩu to àn cầu và có kho ảng cách c òn
quá xa với nước đứng đầu danh sách ngành dệt may hiện nay là Trung Quốc.
Từ khi Mỹ bắt đầu áp dụng các luật mới về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm đối
với hầu hết các mặt hàng xuất khẩu vốn là các s ản phẩm xuất khẩu thế mạnh của
Việt Nam trong đó có sản phẩm may mặc.
Từ quy định này, đòi hỏi ng ành dệt may Vi ệt Nam ph ải th ực hi ện đổi mới
trong các khâu nguyên li ệu đầu vào, công ngh ệ nh ằm đảm bảo đủ các ti êu chu ẩn
xuất khẩu hàng hóa. Thêm vào đó, do điều kiện kinh tế của nước Mỹ đang rơi vào
tình tr ạng khó kh ăn nên xu h ướng chung l à cắt gi ảm bớt các đơn hàng k ể cả dệt
may.
Mặt khác, những biến động kinh tế tiêu cực tại khu vực EU cũng sẽ tác động
tiêu cực đến xuất khẩu ngành dệt may Vi ệt Nam trong th ời gian tới đây. Bên cạnh
những yêu cầu khắt khe về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, những quy định kỹ
75
thuật chặt chẽ của thị trường này nhằm bảo vệ sức khỏe con ng ười và môi tr ường
như quy định sử dụng hóa ch ất vẫn ti ếp tục là rào c ản công ngh ệ cho các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam trong điều kiện vốn hạn hẹp và trình độ công nghệ tự chế.
Yếu tố hỗ trợ tích cực cho xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nh ật Bản
là việc đạt được Hiệp định đối tác kinh t ế Việt Nam - Nhật Bản giúp hàng dệt may
Việt Nam đang có l ợi th ế giá h ơn hàng c ủa Trung qu ốc do không ph ải ch ịu thu ế
trong khi đơn giá nhân công c ủa Trung Qu ốc không c òn lợi th ế cạnh tranh t ương
đối như nhiều năm trước đây.
Tuy nhiên, thị trường Nhật Bản là một thị trường hết sức khó tính với những
đòi hỏi cao v ề ch ất lượng, ki ểu dáng v à mức độ an to àn vệ sinh, đặc bi ệt là sản
phẩm may mặc trẻ em.
Hiện nay, hàng dệt may Vi ệt Nam đang chủ yếu dựa vào lợi thế nhân công
giá rẻ. Với mức thu nh ập thấp của công nhân d ệt may Vi ệt Nam th ực chất là một
gánh nặng lớn về mặt xã hội. Theo xu h ướng phát tri ển chung, mức thu nh ập của
người Việt Nam được nâng lên thì lợi thế so sánh này của Việt Nam có thể sẽ không
còn, đặc biệt với xu hướng ngày càng sử dụng nhiều công nghệ tiên tiến và lao động
có tay nghề cao.
Một bất lợi của Việt Nam là chưa thực sự xây dựng được những thương hiệu
uy tín, dẫn đến giá trị gia tăng của ngành dệt may Vi ệt Nam còn thấp. Với các hợp
đồng gia công đơn thu ần, các doanh nghi ệp nước ngo ài đang mua hàng c ủa Vi ệt
Nam với giá rẻ và bán lại với giá cao trên thị trường quốc tế dưới nhiều thương hiệu
của họ. Do đó, ngành dệt may Vi ệt Nam cần nổ lực nâng cao n ăng lực thiết kế để
chuyển dần từ mô hình gia công đơn thuần lên mô hình ở cấp cao hơn như là OEM
hay OBM.
Trên thị trường quốc tế, tính đến nay hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam
đã có mặt tại 180 qu ốc gia và vùng lãnh th ổ trên thế giới, chinh ph ục được những
thị tr ường khó tính nh ư Mỹ, châu Âu, Nh ật Bản, Hàn Qu ốc. Trong đó th ị tr ường
nhập khẩu lớn nhất là Mỹ, châu Âu, Nhật Bản.
76
Để thực hiện chiến lược này, ngành dệt may đã chuẩn bị đội ngũ thiết kế mẫu
để có th ể tự thiết kế mẫu, tìm nguyên li ệu sản xuất, chào bán sản phẩm. Đứng thứ
hai là th ị trường Nh ật Bản. Đặc biệt, thị trường Hàn Quốc đang tr ở thành một thị
trường tiềm năng của các doanh nghiệp dệt may với sức tiêu thụ khá lớn.
Việc gia nh ập WTO và ký kết Hiệp định thương mại tự do đã mở ra cơ hội
rất lớn cho d ệt may Vi ệt Nam do các r ào cản thương mại như hạn ngạch dệt may
vào Mỹ và các nước đã được dỡ bỏ, bình đẳng về thuế quan gi ữa các n ước thành
viên, cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin, các d ịch vụ, cũng như kinh nghiệm quản
lý được tốt hơn.
3.2. Khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của dệt may Việt Nam
Mặc dù đã đạt được một số thành tựu, song thực tế giá trị gia tăng của ngành
không cao. Thêm nữa, các doanh nghi ệp dệt may Việt Nam vẫn đang phải đối diện
với một số khó khăn, hạn chế. Đó là:
Thứ nhất, thiếu nguyên phụ liệu để sản xuất
Các doanh ngh iệp dệt may ti ếp tục đối mặt với hạn ch ế lớn đó là thi ếu
nguyên li ệu, ph ụ li ệu. Đa ph ần nguy ên ph ụ li ệu sản xu ất vẫn ph ải nh ập kh ẩu.
Nguyên phụ liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được gần 50% nhu c ầu sản xuất của
ngành dệt may nên giá tr ị thặng dư của ngành khó được cải thiện. Mặc dù tỷ lệ nội
địa hóa đang từng bước được cải thiện, mỗi năm tỉ lệ nội địa tăng từ 3% -5%, hiện
đạt tới 49% (2012), nhưng vẫn còn thấp xa so với mức 90% của Ấn Độ và 95% của
Trung Quốc.
Thứ hai, lãi suất ngân hàng cao và khó tiếp cận vốn
Các doanh nghi ệp Vi ệt Nam ph ải gánh l ãi su ất ngân h àng ở mức khá cao
12% -15%, dẫn đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp yếu, hạn chế giá vốn.
Trong khi giá vốn của doanh nghiệp trên thế giới chỉ vào khoảng 3% - 4%.
Với mức giá vốn thấp như vậy, các doanh nghi ệp thế giới có dư địa rất lớn
về mặt giá th ành để cạnh tranh với các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam. Hơn nữa,
77
việc ti ếp cận ngu ồn vốn cũng rất khó kh ăn, kh ả năng thu x ếp đầy đủ ngu ồn vốn
phục vụ sản xuất không dễ.
Có thể nói, hạn chế đặc thù nổi bật nhất của doanh nghi ệp nội địa là chi phí
giá vốn cao và khả năng tiếp cận vốn khó khăn so với các quốc gia khác.
Thứ ba, chi phí đầu vào sản xuất tăng
Hiện giá bán c ủa dệt may không t ăng nhưng tất cả chi phí đầu vào đều tăng
và đang trong xu h ướng tiếp tục tăng. Các chi phí đầu vào cho sản xuất như: xăng,
dầu, điện, lương công nhân t ăng, trong khi chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế cho ng ười lao động cũng tăng đã tác động không nh ỏ đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Do chi phí đầu vào tăng, các đối tác đã chuy ển đơn hàng s ản xu ất sang
Campuchia, Myanmar để được hưởng ưu đãi vì Việt Nam đã không còn trong danh
sách những quốc gia được hưởng tiêu chuẩn Tối huệ quốc.
Hiện phần lớn xuất khẩu dệt may của Campuchia vào các thị trường thế giới
đều được miễn thuế. Đây chính là nguyên nhân l ớn nhất khiến các nh à nhập khẩu
chuyển đơn hàng từ Việt Nam sang các quốc gia khác để tiết kiệm chi phí.
Thứ tư, năng suất lao động thấp
Mặc dù công tác qu ản lý năng suất chất lượng tại các doanh nghiệp dệt may
đã được đầu tư quan tâm và c ũng đã mang l ại hi ệu qu ả hơn so v ới ph ương pháp
quản lý tr ước đây, tuy nhi ên năng su ất lao động đạt được vẫn th ấp so v ới một số
quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và chỉ bằng 1/3 so với Hồng Kông, bằng 1/4
so với Trung Quốc và bằng 1/8 so với Hàn Quốc.
Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến giá th ành, làm gi ảm tính cạnh tranh c ủa
sản phẩm. Nếu năng suất lao động được cải thiện 20% thì không cần đầu tư thêm về
chiều rộng nhưng vẫn khai thác hi ệu quả năng suất lao động trên nguồn vốn đã đầu
tư.
78
Để thực hiện được chiến lược, ngay từ bây giờ dệt may phải tập trung đầu tư
phát triển nguồn nhân lực, bởi đây đang là nỗi lo lớn nhất của ngành. Muốn tăng lợi
nhuận, các doanh nghi ệp dệt may đang ph ải rà soát để ch ọn nh ững đơn hàng giá
cao, đơn giản và ít chi ti ết để ký hợp đồng, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh trách
nhiệm với đối tác và cộng đồng.
Còn về vấn đề nguyên ph ụ liệu, đại di ện Tập đoàn Dệt may Vi ệt Nam cho
biết, để phát tri ển ngu ồn nguyên li ệu vải ph ục vụ sản xuất và xu ất kh ẩu hàng dệt
may, Vinatex và các doanh nghi ệp cần đầu tư khoảng 6.500 t ỷ đồng để trồng cây
bông vải và sản xuất xơ sợi tổng hợp.
Theo đó, kế hoạch phát triển bông tập trung có n ước tưới được triển khai tại
các tỉnh duyên hải miền Trung và một phần Tây Nguyên. Để có diện tích 40.000 ha
trồng bông có n ước tưới vào năm 2015, cần tổng vốn đầu tư khoảng 3.500 tỷ đồng
cho đền bù đất, hệ thống thủy lợi và sản xuất giống.
Ngoài ra, Vinatex phối hợp cùng Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đang
triển khai xây d ựng nh à máy s ản xu ất xơ polyeste đầu ti ên ở Vi ệt Nam v ới công
suất 400 tấn xơ thông th ường, 50 tấn xơ đặc biệt và 50 tấn hạt chip/ngày, với tổng
mức đầu tư 3.000 t ỷ đồng. Việc đầu tư phát tri ển nguồn nguyên ph ụ liệu dệt may
trong nước sẽ từng bước nâng cao t ỷ lệ nội địa hóa từ mức 30% hi ện nay lên 60%
vào năm 2015.
Theo các chuyên gia, n ếu thành công, t ỷ lệ nội địa hóa ngu ồn nguyên li ệu,
sức cạnh tranh của doanh nghi ệp dệt may th ành phố sẽ tăng lên rất nhiều, khi hàng
loạt cơ hội chuẩn bị mở ra.
Còn đối với thị trường Mỹ, Việt Nam đang đàm phán Hiệp định Thương mại
tự do với các nước, trong đó có Hiệp định TPP dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2015.
Đây là điều ki ện rất quan tr ọng để giúp h àng dệt may xu ất sang M ỹ được
hưởng thuế suất thuận lợi hơn rất nhiều so với một số nước khác nh ư Trung Qu ốc,
Bangladesh. Nếu Hiệp định TPP di ễn ra thu ận lợi thì xuất khẩu hàng dệt may Vi ệt
Nam vào Hoa K ỳ có thể tăng lên rõ rệt. Trước những diễn biến mới của thị trường,
79
ngành Dệt may Vi ệt Nam xác định năm 2015 l à năm chu ẩn bị, tổng rà soát l ực
lượng và khắc phục các yếu kém đang tồn tại để đón đầu hội nhập.
Khi TPP ký kết và các hi ệp định khu vực tự do ASEAN (AFTA), Hi ệp định
Thương mại song phương Việt Nam - EU, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -
Trung Quốc có hi ệu lực (năm 2014-2015), thuế suất hàng may mặc xuất khẩu Việt
Nam vào các th ị trường này bằng 0, đặt hàng từ nhà nhập khẩu các nước chắc chắn
tăng mạnh nên doanh nghiệp phải chuẩn bị tăng cung tương ứng, khả năng bùng nổ
đơn hàng có thể xảy ra.
Vì vậy, vi ệc cần làm của doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam lúc n ày là phát
triển năng lực cung ứng thông qua nâng cao n ăng lực và năng suất lao động, tăng tỉ
lệ nội địa hóa… để có th ể tận dụng cơ hội sắp tới. Với năng lực giới hạn như hiện
tại, ngành dệt may khó l òng nắm bắt được cơ hội. Vitas cũng cần phát huy vai tr ò
liên kết giữa các thành viên.
Không chỉ dừng lại ở vi ệc hỗ tr ợ hợp tác li ên kết để trao đổi kinh nghi ệm,
Vitas còn làm cầu nối để các doanh nghi ệp trao đổi hàng hóa, thiết bị, nguyên liệu,
giới thiệu nhà cung ứng, đơn vị gia công… để giúp các doanh nghi ệp bảo đảm đơn
hàng đúng tiến độ; khuyến khích doanh nghi ệp chuyển dần từ tăng trưởng theo số
lượng sang nâng cao n ăng su ất lao động, gia t ăng hàm lượng nội địa hóa v à làm
hàng FOB thay thế hàng gia công.
Ngoài ra, TPP còn giúp t ăng khả năng thu hút đầu tư vào các ngành nhu ộm,
nâng cao giá tr ị gia tăng cho hàng dệt may địa phương, cải thiện lợi thế cạnh tranh.
Các doanh nghiệp dệt may cần tiếp tục sắp xếp sản xuất hợp lý để tăng năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm, như áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến,
tích cực chủ động tham gia vào chuỗi liên kết giữa các đơn vị trong Hiệp hội Dệt
may Việt Nam để nâng cao giá trị gia tăng hàng dệt may Việt Nam.
Ðồng thời cùng nhau tăng cường hợp tác trong ngành để chia sẻ thông tin,
hạn chế sự cạnh tranh lẫn nhau, tránh bị khách hàng lợi dụng ép giảm giá, cùng hợp
tác chống bán phá giá, đồng thời cam kết tăng cường sử dụng tối đa nguyên phụ
80
liệu của doanh nghiệp trong nước và chuyển hướng sang thị trường mới giá rẻ và ổn
định hơn nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Các doanh nghiệp trong ngành tiếp tục triển khai công nghệ Lean trong quản
lý. Ðây là phương pháp tinh gọn nhằm loại bỏ chi phí lãng phí ra khỏi công nghệ,
dây chuyền sản xuất, tạo hiệu quả cao, tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận, sản
phẩm làm ra có sức cạnh tranh, thu hút được đối tác, khách hàng.
Bên cạnh sự nỗ lực của doanh nghiệp, vẫn rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước
trong Chiến lược phát triển ngành dệt may đối với khu công nghiệp, cụm công
nghiệp chuyên cho dệt, may, phụ liệu; có chính sách khuyến khích đầu tư nước
ngoài vào sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành;
Hiệp định Tự do thương mại và Hiệp định xuyên Thái Bình Dương để từ đó
tranh thủ mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh hàng Việt Nam xuất khẩu. Tập
trung đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt cấp quản lý từ tổ, kỹ thuật, nhà thiết kế, bồi
dưỡng đào tạo đội ngũ giám đốc tài chính, sản xuất, kinh doanh.
Từ nh ững xu h ướng đã phân tích trên, có th ể th ấy để tăng hi ệu qu ả kinh
doanh và tăng năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Vi ệt Nam cũng như ngành
dệt may miền Trung một xu hướng tất yếu cần phải được đặt ra đó là:
“ Nghiên cứu và tiến hành tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam và dệt may miền Trung”.
3.3. Khái quát tình hình ho ạt động sản xuất kinh doanh ng ành Dệt may
miền Trung giai đoạn 2007 đến nay
3.3.1. Khái quát v ề quy mô v à cơ cấu ng ành dệt may mi ền Trung từ năm
sau khi gia nhập WTO đến nay
Từ sau khi Vi ệt Nam gia nh ập WTO dệt may miền Trung cũng như dệt may
Việt Nam đã có nh ững bước tiến rõ rệt cả về quy mô s ản xuất, chất lượng và mẫu
mã. Số doanh nghiệp dệt may mi ền Trung tăng lên rõ nét. Có th ể xem xét điều này
qua bảng sau đây:
81
Cuối Năm 2007
Đầu Năm 2012
Tốc độ tăng trưởng (số lần)
Tỉnh, Thành
DN Nhỏ DN Vừa DN Lớn Tổng số DN Nhỏ DN Vừa DN Lớn
Tổng số DNNVV DN Lớn Tổng số
Bảng 3.2- Mức độ gia tăng số doanh nghiệp dệt may miền Trung ( Do tác giả xử lý và tổng hợp từ số liệu của Tổng cục thống kê)
B
1
2
3
4
6
7
8
9
10
11
5
Thanh Hóa
22
1
2
25
4
12
76
2,78
6,00
3,04
60
Nghệ An
9
1
2
12
0
14
33
1,90
7,00
2,75
19
Hà Tĩnh
5
0
1
6
0
2
6
0,80
2,00
1,00
4
Quảng Bình
1
0
0
1
1
1
14
4,00
xxx
6,00
12
Quảng Trị
1
0
1
2
0
1
3
13,00
1,00
7,00
2
Thừa Thiên Huế
15
0
4
19
2
11
39
1,87
2,75
2,05
26
Đà Nẵng
50
3
8
61
14
26
104
1,47
3,25
1,70
64
Quảng Nam
53
6
7
66
13
28
120
1,56
4,00
1,82
79
Quảng Ngãi
1
2
1
4
3
4
14
3,33
4,00
3,50
7
Bình Định
19
0
1
20
7
11
40
1,53
11,00
2,00
22
Phú Yên
3
1
1
5
1
3
17
3,50
3,00
3,40
13
Khánh Hòa
22
1
6
29
4
9
43
1,48
1,50
1,48
30
Ninh Thuận
1
0
1
2
0
2
5
3,00
2,00
2,50
3
Bình Thuận
0
0
3
3
2
3
13
xxx
1,00
4,33
8
Tổng cộng
202
15
38
255
249
51
127
527
1,382
3,342
2,067
82
Nhìn chung t ừ năm 2007 đến na y, cơ cấu doanh nghi ệp dệt may ở mi ền
Trung đều có xu h ướng tăng về số lượng và cả chất lượng. Số lượng doanh nghi ệp
dệt may ở các tỉnh sau 5 năm tăng trong khoảng từ 1,0 ÷ 7,0 lần.
Nếu như năm 2007, số doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ trọng 79% thì đến nay tỷ
trọng của nhóm doanh nghi ệp nhỏ chỉ còn 66% mặc dù số tuyệt đối đã tăng thêm
147 doanh nghiệp. Bên cạnh đó, năm 2007 số doanh nghiệp lớn đã tăng lên cả về số
lượng tuyệt đối và cả tỷ trọng: từ 38 doanh nghiệp (15%) tăng lên 127 doanh nghiệp
(24%). Tương tự, số doanh nghi ệp vừa cũng có c ùng xu h ướng với doanh nghi ệp
lớn, từ 15 doanh nghi ệp (chi ếm 6%) ở năm 2007 đã nâng lên 51 doanh nghi ệp
DN LíN (24%)
DN NHá (66%)
DN VõA (10%)
(chiếm 10%) ở năm 2012.
Hình 3.2- Số DN dệt may miền Trung năm 2012
Trong đó nổi bậc nhất là sự phát tri ển của tỉnh Quảng Trị, tỉnh Quảng Bình
và tỉnh Bình Thuận. Điều quan tr ọng là xu hướng phát tri ển của các doanh nghi ệp
dệt may là càng ngày tỷ trọng doanh nghiệp dệt may quy mô vốn lớn ngày càng gia
tăng.
3.3.2. Phân tích cơ cấu và xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may miền
Trung giai đoạn từ 2007 đến nay
Xu hướng cơ bản về quy mô c ủa doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung là ngày
càng tập trung hơn vào các doanh nghi ệp có quy mô v ốn vừa và lớn. Sau đây là số
liệu minh họa sự thay đổi cơ cấu doanh nghi ệp của ngành Dệt may mi ền Trung về
quy mô vốn hoạt động.
83
Từ tập các số liệu thực tế có th ể kết luận về xu hướng phát tri ển của ngành
Dệt may miền Trung:
* Đang tăng cường mở rộng vùng nguyên li ệu để tăng tính ch ủ động trong
hoạt động xuất khẩu FOB hoặc ODM, EDM.
* Các tỉnh đều có xu hướng đổi mới, cải tiến công nghệ để tiến đến việc thực
hiện tất cả các khâu của chuỗi giá trị dệt may từ sợi – sản xuất vải – may mặc.
* Số doanh nghi ệp dệt may ng ày càng gia t ăng. Ho ạt động của mỗi doanh
nghiệp đều chú trọng nâng cao cả về chất và về lượng.
* Một số tỉnh th ành đã đạt đến độ phát tri ển ng ành dệt may v ới tỷ suất lợi
nhuận khá cao. Nhi ều doanh nghi ệp đã có tỷ suất lợi nhuận bình quân 5 n ăm trong
khoảng 35% - 40%. Có doanh nghiệp còn đạt tỷ suất lợi nhuận trên 40% đây là mức
tỷ suất mà rất nhiều ngành nghề không dám kỳ vọng đến.
3.4. Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung
3.4.1. Nh ận định chung v ề cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp Dệt may
miền Trung
Khi thu th ập và xử lý số liệu ban đầu về cơ cấu doanh ng hiệp dệt may mi ền
Trung theo Hệ số Nợ (HSNO) xác định bằng tỷ lệ tổng nợ phải trả / tổng vốn chủ sở
hữu. Hệ số Nợ còn có thể ký hiệu theo cách khác để cho người đọc thấy quan hệ so
sánh giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu là D/E.
Ký hiệu D tượng trưng cho nợ phải trả, E tượng trưng cho vốn chủ sở hữu.
Luận án đã căn cứ vào tính phổ biến, thông dụng của ngành Dệt may để thiết kế 3
mức giới hạn cho HSNO ( D/E) là :
Nhóm Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu Chú thích
D/E < 1 Σ NPT < VCSH Nhóm 1
1≤ D/E < 1,5 VCSH ≤ Σ NPT < 1,5 VCSH Nhóm 2
D/E ≥ 1,5 Σ NPT ≥ 1,5 VCSH Nhóm 3
Để nhận định về tình hình cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may
miền Trung, có th ể xem phụ lục 17. Qua xem xét s ố liệu được trình bày ở phụ lục
84
này, có thể rút ra những nét đặc trưng về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt
may miền Trung sau đây:
+ Xu h ướng chung c ủa ng ành dệt may ở cả 14 t ỉnh th ành khu v ực mi ền
Trung đều có s ố doanh nghi ệp ng ày càng t ăng lên trong đó ch ủ yếu tăng ở nhóm
doanh nghiệp có cấu trúc tài chính D/E nhỏ hơn 1, tức là hầu hết các doanh nghi ệp
này đều duy trì số Nợ phải trả nhỏ hơn Vốn chủ sở hữu.
+ Tại năm 2012, các doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 1 có h ệ số D/E < 1
chiếm đa số. Tỉnh có tỷ lệ thấp nhất là tỉnh Quảng Ngãi đạt 50% trên tổng số doanh
nghiệp, tỉnh cao nh ất là tỉnh Qu ảng Bình số doanh nghi ệp có D/E <1 chi ểm đến
85,71%.
+ Nhóm doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 2 (1,0 < D/E < 1,5) ở khu v ực
miền Trung các năm qua chiểm tỷ trọng rất nhỏ. Nhóm này phát triển không có quy
luật cụ thể giữa các tỉnh thành.
Bảng 3.3- Số doanh nghiệp dệt may toàn miền Trung phân theo
hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đến 01/01/NN
Theo tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (D/E)
Tổng
D/E < 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
số
Năm
Tỷ
Tỷ
Tỷ
%Tăng
%Tăng
%Tăng
Số
Số
Số
DN
trọng
trọng
trọng
DN
DN
DN
trưởng
trưởng
trưởng
%
%
%
7
10
1
2
3
5
6
8
9
B
4
Toàn miền Trung
255
161
63,14
26
10,20
68
26,67
2008
336
233
44,72 69,35
18
-30,77
5,36
85
25,00 25,30
2009
393
234
0,43 59,54
27
50,00
6,87
132
55,29 33,59
2010
415
245
4,70 59,04
44
62,96 10,60
126
-4,55 30,36
2011
527
349
42,45 66,22
51
15,91
9,68
127
0,79 24,10
2012
85
Việc tăng gi ảm không có quy lu ật của nhóm các doanh nghi ệp dệt may có
cấu trúc tài chính ở nhóm 2 (1,0 < D/E < 1,5) cũng không hẳn là điều không tốt.
Bởi vì trong th ời kỳ nền kinh tế thế giới khó kh ăn rõ ràng mối quan hệ tín
dụng cũng khó khăn theo. Mà trong đó những doanh nghiệp này đang ở ranh giới dễ
thu hồi vốn tín dụng nhất. Sau vốn tín dụng của nhóm doanh nghi ệp này bị thu hồi
ắt hẳn sẽ chuyển sang nhóm D/E < 1.
Bên cạnh đó, một số doanh nghi ệp khi đã thâm nh ập được th ị tr ường, sản
phẩm đã có uy tín đối với khách hàng và đã được thị trường công nh ận là thương
hiệu, các doanh nghi ệp đó sẽ có kh ả năng huy động vốn tín dụng thuận lợi hơn và
sẽ làm thay đổi tỷ lệ D/E theo hướng tăng dần và chuyển sang nhóm thứ 3.
Điều phân tích trên có thể biểu diễn qua hình minh họa sau (hình 3.3):
349
350
300
245
250
234
233
200
161
150
132
127
126
100
85
68
51
44
50
27
26
18
0
N¨m 2008
N¨m 2009
N¨m 2010
N¨m 2011
N¨m 2012
D/E <1
1<= D/E <1,5
D/E >=1,5
SỐ DOANH NGHIỆP
Hình 3.3- Cơ cấu doanh nghiệp dệt may toàn miền Trung phân theo hệ số D/E
86
Những doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 3 (D/E > 1,5) nh ìn chung đều có
xu hướng tăng dần qua các n ăm ngoại trừ một số tỉnh không tăng hoặc giảm như :
tỉnh Qu ảng Tr ị sau 5 n ăm vẫn ch ỉ có 1 doanh nghi ệp có D/E > 1,5 ; ở tỉnh Th ừa
Thiên Huế , Bình Định và Phú Yên lại có xu hướng giảm hơn so với năm trước.
3.4.2. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp Dệt may mi ền
Trung theo quy mô doanh nghiệp
Từ mẫu 202 doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung được chọn ban đầu, tác gi ả
tiếp tục xử lý để chọn ra mẫu nhỏ hơn nhưng mang tính điển hình gồm có 54 doanh
nghiệp dệt may được đưa vào xem xét. Tiêu th ức để đưa vào m ẫu điển hình nh ư
sau:
+ Đối với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô l ớn thì tất cả đều được đưa
vào mẫu nghiên cứu không phân biệt mức độ hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp
này đã đạt được.
+ Đối với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ và vừa, thì chỉ đưa vào
mẫu nghiên cứu các doanh nghiệp có tỷ suất Lợi nhuận / Tổng tài sản ≥ 15% / năm.
Mục đích là đề tài muốn so sánh s ự đánh đổi giữa quy mô và hi ệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
Trong 54 doanh nghi ệp dệt may được đưa vào m ẫu xem xét có m ột doanh
nghiệp có t ổng nợ ph ải tr ả > t ổng tài sản tại th ời điểm lên báo cáo. Đây là m ột
doanh nghi ệp nh ỏ tại th ành ph ố Đà Nẵng. Do đó để mẫu được ho àn ch ỉnh ta ti ến
hành loại bỏ doanh nghiệp đó. (Xem phụ lục 13)
Thông qua b ảng số li ệu tổng hợp đó có th ể th ấy 54 doanh bao g ồm: 25
doanh nghi ệp lớn (t ổng ngu ồn vốn > 100 t ỷ đồng), 13 doanh nghi ệp vừa (t ổng
nguồn vốn nằm trong kho ảng từ tr ên 20 t ỷ đến dưới 100 t ỷ đồng) và 16 doanh
nghiệp nhỏ (tổng nguồn vốn < 20 tỷ đồng). Cụ thể như sau:
. Trong 25 doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung v ới quy môn v ốn > 100 t ỷ
đồng, chỉ có 04 doanh nghi ệp đạt tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu > 15% /n ăm.
Chiếm tỷ trọng 15,38%
Số doanh nghiệp dệt may có quy mô l ớn còn lại phần lớn đều có tỷ suất Lợi
nhuận / Vốn chủ sở hữu < 15%.
87
Thậm chí còn có doanh nghi ệp có t ỷ su ất LN/ T ổng TS <0 ho ặc ch ỉ đạt tỷ
suất Lợi nhuận / Tổng TS không vượt quá 10%. Trái lại trong số các doanh nghiệp
dệt may có t ỷ su ất LN /T ổng TS > 15% th ì có 01 doanh nghi ệp đạt tỷ su ất LN
/Tổng TS đạt đến hơn 180 %.
Đó là Công Ty Yotsuba Dress Vi ệt Nam có t ài sản 22,4 t ỷ nh ững ch ỉ có
12,9 tỷ Nợ ph ải tr ả. Do v ậy tỷ lệ NPT/T ổng TS đạt 1,41 l ần. Th ế nh ưng kết qu ả
kinh doanh của doanh nghiệp này lại rất cao.
Ngược lại, tại Qu ảng Nam c òn có doanh nghi ệp dệt may l à Công Ty May
Sportteam Corporation. Là một doanh nghiệp dệt may có quy mô v ốn xếp vào hàng
doanh nghiệp nhỏ với tổng tài sản 387 triêu đồng nhưng lợi nhuận thu được cả năm
đạt đến 364 triệu đồng, tỷ suất LN/Tổng TS 94,06 %.
Mặt khác m ột số doanh nghi ệp dệt may đạt tỷ suất LN/ Tổng TS từ 30% -
60% nhưng chỉ là doanh nghiệp nhỏ.
Vậy, với số liệu này cho thấy quy luật để lợi nhuận của các doanh nghiệp dệt
may miền Trung không ph ụ thuộc vào quy mô của doanh nghi ệp nhưng điều quan
trọng mà đề tài này quan tâm là H ệ số NPT/VCSH của các doanh nghi ệp dệt may
miền Trung quan hệ như thế nào với quy mô của doanh nghiệp.
Các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có C ấu trúc tài chính đo lường bằng
hệ số NPT/VCSH, hệ số này chủ yếu là <1 và > 2.
Điều này có ngh ĩa là các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung s ẽ ch ọn một
trong hai thái cực hoặc là Vay nợ ít để hệ số NPT/VCSH < 1 ho ặc là vay thật nhiều
đến mức hệ số NPT/VCSH > 2, có m ột số doanh nghiệp dệt may điển hình tại miền
Trung là doanh nghi ệp lớn nh ư CTCP D ệt may 29 -3 hệ số NPT/VCSH l ên đến
20,89 ; CTCP XNK Th ừa Thi ên Hu ế có NPT/VCSH đạt 9,42 ; CTCP Phong Phú
Sơn Trà có NPT/VCSH đạt 7,33 và CTCP May Tam Quan có NPT/VCSH là 5,32.
Kết luận:
+ Trong tổng số doanh nghi ệp dệt may có t ỷ lệ NPT/VCSH < 1 th ì tỷ trọng
doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ cao nh ất đến 58,33% có TSLN t ừ 15% tr ở
lên; doanh nghiệp dệt may quy mô vừa chiếm 25% ; chỉ có 16,67% là doanh nghiệp
dệt may quy mô lớn.
88
+ Không có doanh nghi ệp nhỏ nào có tỷ lệ NPT/VCSH > 1,5 đạt TSLN trên
15%. Các doanh nghi ệp dệt may có h ệ số NPT/VCSH > 1,5 ph ần lớn đều là doanh
nghiệp lớn.
+ Trong 25 doanh nghi ệp dệt may l ớn ở mi ền Trung đã có đến 7 doanh
nghiệp có TSLN <0 chi ếm 28%. Số này rải ra ở tất cả các hệ số NPT/VCSH song
nhiều nhất vẫn là hệ số NPT/VCSH > 2.
+ Các doanh nghi ệp dệt may không phân bi ệt quy mô v ốn kinh doanh l ớn
hay nhỏ thì để có TSLN/TS h àng năm > 40% ch ỉ có một khả năng xảy ra là Hệ số
NPT/VCSH < 1.
+ Đối với nhóm doanh nghi ệp dệt may có NPT/VCSH t ừ 1,0-1,5 thì TSLN
phổ biến nhất là 10% -20%. Có đến 1/2 số doanh nghi ệp trong nhóm n ày đạt được
TSLN từ 10%-20% mà chủ yếu là từ 15% trở lên.
+ Tỷ trọng doanh nghi ệp dệt may có TSLN t ừ 20% -30% tập trung lớn nhất
là vào nhóm có h ệ số NPT/VCSH từ 1,5 -2,0. Xem ra đây là cấu trúc tài chính hợp
lý nhất đối với ngành dệt may miền Trung.
Hãy so sánh những nhận định trên với các lý thuyết đã nghiên cứu về sự
ảnh hưởng của nhân tố quy mô doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính.
Theo các lý thuy ết thì nhân t ố này có nhi ều cách nh ìn nh ận, tùy theo cách
nhìn nhận sẽ cho ta những xu hướng khác nhau.
+ Thứ nhất: Quy mô l à nhân tố có tác d ụng ngược chiều với hệ số Nợ. Thật
vậy, các doanh nghi ệp nhỏ thường thực hiện báo cáo tài chính ở dạng rất đơn giản.
Dẫn đến tình trạng những thông tin tr ên báo cáo c ủa các doanh nghi ệp này không
đủ độ tin cậy đối với các nhà đầu tư, các nhà cung cấp vốn. Các nhà đầu tư khi cung
cấp vốn cho các doanh nghi ệp này có phần dè dặt, cân nhắc hơn, đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn .
+ Th ứ hai: Qui mô v à hệ số nợ có m ối quan h ệ thu ận chi ều. Các doanh
nghiệp lớn thường có th ể được vay nợ dài hạn nhiều hơn và dễ dàng gia hạn vì họ
có sức đàm phán cao hơn so với các doanh nghi ệp nhỏ. Tuy nhiên, khi các nhà đầu
tư chủ động tìm nơi để đầu tư thì qui mô nh ỏ được xem là một dấu hiệu tốt và hấp
dẫn cho các nhà đầu tư bên ngoài.
89
Vậy đối với doanh nghiệp hiện nay, có thể có hai kết luận trái ngược nhau:
- Thứ nhất: Các doanh nghi ệp càng nhỏ càng khó có điều kiện để tiếp cận
các khoản tín dụng và ngược lại.
- Th ứ hai: Các doanh nghi ệp càng nh ỏ càng có d ễ dàng thu hút được các
nhà đầu tư bên ngoài hơn doanh nghiệp lớn.
Thực tế thì như trên đã nhận định:
Các doanh nghiệp dệt may có quy mô càng lớn thì khả năng vay nợ càng cao,
hệ số NPT/VCSH có th ể lên đến 9-10 lần. Rất ít doanh nghi ệp lớn mà lại có hệ số
NPT/VCSH < 1,0. Mặc dù nhóm các doanh nghi ệp lớn thường có TSLN không cao
quá 30%/ năm song nếu xét số tuyệt đối thì lợi nhuận và đóng góp ngân sách c ủa
các doanh nghiệp lớn thật là quan trọng.
Mặt khác ta ph ải nhìn ở góc độ tài chính thì chính nh ững doanh nghi ệp này
đã tận dụng tối đa lá ch ắn thuế khi tăng cường vay nợ, dẫn đến lợi nhuận trên báo
cáo kế toán gi ảm xu ống đúng bằng chi phí l ãi vay. Vay càng nhi ều th ì lợi nhu ận
càng giảm nhanh. Có thể nói quy mô các doanh nghi ệp dệt may miền Trung là nhân
tố tỷ lệ thuận với qua hệ NPT/VCSH.
Đối với kinh doanh quy mô doanh nghi ệp là một yếu tố không ch ỉ thể hiện
qua việc khối lượng tài sản, máy móc thi ết bị to lớn so với các doanh nghi ệp khác
mà điều quan tr ọng hơn là “Danh ti ếng”, “Th ương hi ệu” và “Bí quy ết” … nh ờ
những yếu tố đó uy tín c ủa doanh nghi ệp cũng lớn dần lên và m ối quan h ệ cũng
ngày càng khuếch đại.
Nhờ vậy các doanh nghi ệp có th ể dễ dàng hơn trong vi ệc huy động vốn vay
từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính và cả từ các doanh nghiệp khác. Điều này đã
thể hiện rất rõ đối với ngành dệt may Vi ệt Nam nói chung v à ngành dệt may mi ền
Trung nói riêng.
Từ thực tiễn và các lý thuy ết có th ể kết luận về ảnh hưởng của nhân tố quy
mô doanh nghi ệp đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung
như sau:
90
+ Nh ững doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ, tổng ngu ồn vốn < 20 t ỷ đồng nên
chọn cấu trúc tài chính theo hướng:
NPT/VCSH <1 hay NPT < VCSH
Như vậy vừa an to àn vừa phát huy th ế mạnh từ sự nh ạy bén c ủa doanh
nghiệp nhỏ, dễ dàng đạt TSLN cao.
+ Nh ững doanh nghi ệp có quy mô l ớn, tổng ngu ồn vốn > 100 t ỷ đồng nên
chọn cấu trúc tài chính theo hướng:
NPT/VCSH >2 hay NPT > 2 lần VCSH
Cơ cấu vốn đó sẽ tận dụng được lợi thế từ lá ch ắn thuế nhiều hơn; thuận lợi
hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, nắm thế chủ động.
+ Những doanh nghiệp có quy mô vừa, tổng nguồn vốn trong khoảng từ trên
20 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng , nên chọn cấu trúc tài chính theo hướng:
1,5 < NPT/VCSH < 2 hay 1,5 lần VCSH < NPT< 2 lần VCSH
Tỷ lệ vốn này sẽ tận dụng được lợi thế từ lá ch ắn thuế nhiều hơn; thuận lợi
hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, nắm thế chủ động.
3.4.3. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung theo cấu trúc tài sản
Như chương 1 đã phân tích, cấu trúc tài sản chính là khía cạnh vật chất được
nghiên cứu trong cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Cấu trúc tài sản thường biểu
hiện ở góc độ các lo ại tài sản thế chấp, mức độ hữu hình của tài sản trong doanh
nghiệp. Trong đó, ch ỉ một số tài sản "đáng giá" m ới có th ể được sử dụng để th ế
chấp theo yêu cầu của ngân hàng khi vay nợ.
Các lý thuy ết hiện nay đều cho rằng cấu trúc tài sản hữu hình có quan hệ
thuận chiều với hệ số Nợ phải trả/VCSH trong doanh nghiệp.
Vậy các doanh nghi ệp nếu không có t ài sản hữu hình để thế chấp sẽ có chi
phí sử dụng nợ cao hơn khi đi vay. Đứng trước khó kh ăn đó, những doanh nghi ệp
này sẽ sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ. Có thể thấy rằng một tỷ lệ tài sản hữu hình
cao sẽ có hệ số NPT/VCSH cao.
Mặt khác, theo quy định của Ủy ban xây d ựng các chu ẩn mực kế toán qu ốc
tế (AISC) nhằm đảm bảo nguyên tắc " Phù hợp" thì chỉ dùng tài sản dài hạn để thế
chấp đối với nợ dài hạn và các tài sản ngắn hạn để thế chấp đối với nợ ngắn hạn .
91
Vậy cấu trúc tài sản có ý ngh ĩa khá quan tr ọng khi gi ải thích vi ệc lựa chọn
cấu trúc tài chính. Từ các lý thuyết đã được nghiên cứu và kiểm chứng, luận án sẽ đi
vào phân tích dữ liệu ngành dệt may miền Trung để đánh giá xu hướng và mức độ
ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tài sản đến hệ số D/E như thế nào (?).
Theo số liệu xử lý (xem phụ lục) cho thấy các doanh nghiệp dệt may có mặt
tại mi ền Trung n ăm 2012, được chia th ành 3 nhóm t ương ứng với cấu trúc tài
chính :
+ Nhóm 1 : Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) < 1,0
Số doanh nghi ệp thuộc nhóm 1 chi ếm tỷ trọng đến 66% tr ên tổng số doanh
nghiệp được nghiên cứu.
rong các doanh nghiệp có hệ số NPT/VCSH (D/E) < 1,0 th ì chủ yếu là < 0,5,
mặt khác có 15,4% doanh nghiệp không vay nợ và cũng không phát sinh các khoản
nợ phải trả, dẫn đến hệ dố D/E = 0.
Điều này đòi hỏi các cấp quản lý Nhà nước nên quan tâm vì sự tồn tại này có
thể làm giảm sức cạnh tranh của ngành công nghiệp mũi nhọn này.
+ Nhóm 2: Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) từ 1,0 ÷ 2,0
Các doanh nghi ệp thuộc nhóm 2 chi ếm tỷ trọng 16,1%. Cấu trúc tài sản dài
hạn của nhóm này dao động trong khoảng từ 0,3 – 0,7 và tỷ lệ phổ biến nhất là 0,35.
Do vậy các doanh nghiệp dệt may trong nhóm chủ yếu là dự trữ tài sản ngắn hạn.
+ Nhóm 3: Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) > 2,0
Các doanh nghiệp thuộc nhóm 3 chi ếm tỷ trọng 17,9%. Tỷ lệ tài sản dài hạn
trên tổng tài sản của nhóm này dao động trong kho ảng rất rộng từ 0% - 80%. Điều
này khiến chúng ta c ần thận trọng hơn khi phát bi ểu về sự ảnh hưởng của nhân tố
cấu trúc tài sản đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Xem ra trong th ực tế người cho vay không đặt nặng lắm về tỷ lệ giữa tài sản
dài hạn trên tổng tài sản mà họ chỉ quan tâm s ố tuyệt đối giá tr ị tài sản dài hạn là
bao nhiêu, t ổng nợ ph ải tr ả chi ếm bao nhi êu % trên t ổng tài sản dài hạn. Th ực tế
bảng số liệu của các doanh nghiệp có D/E > 2 n ày lại có tỷ lệ nợ phải trả/tài sản dài
hạn là bội số từ 1,5 đến 45 lần. Và các doanh nghiệp này cũng đều là doanh nghiệp
có quy mô l ớn. lại một lần nữa li ên quan đến nhân t ố quy mô v à danh ti ếng của
doanh nghiệp.
92
3.4.4. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung theo công đoạn sản xuất kinh doanh
3.4.4.1. Khái quát về công đoạn sản xuất kinh doanh ngành dệt may
XƠ THÔ
SẢN XUẤT SỢI
KHÂU 1
SẢN XUẤT VẢI
KHÂU 2
XỬ LÝ VẢI Sợi thành phẩm, Thảm
KHÂU 3 MAY MẶC
SP cuối cùng
SP MAY MẶC
Hình 3.4- Sơ đồ quy trình sản xuất ngành dệt may
a/ Sản xuất sợi
Quá trình này bi ến đổi xơ thô thành s ợi. Gồm các d ạng: sợi tự nhi ên, sợi
nhân tạo và tổng hợp.
Sợi tự nhi ên: từ xơ thô, xé t ơi, pha tr ộn và ch ải, ti ếp đến là du ỗi và xo ắn
thành sợi. Sau đó, cuộn vào ống tạo cọc sợi.
Sợi nhân tạo và tổng hợp: từ xơ nhân tạo được nhập dạng cắt ngắn, sau đó xe
b/ Sản xuất vải
sợi nhân tạo theo trong ba cách (xe sợi ướt; xe sợi khô hoặc xe sợi nóng chảy).
Một cách nôm na, ng ười ta th ường gọi sản xu ất vải là dệt. Tuy nhi ên hi ện
nay gọi như vậy là chưa đầy đủ bởi vì chúng ta đã bắt đầu có vải không dệt. Công
93
nghệ hiện nay có thể sản xuất vải theo nhiều phương pháp như dệt thoi, dệt kim, cấy
lông nhung và vải không dệt. Trong đó phổ biến nhất vẫn là dệt thoi và dệt kim.
Dệt thoi là quá trình đan sợi dọc với sợi ngang. Máy móc thi ết bị ít phức tạp
bằng dệt kim.
Dệt kim là quá trình k ết nối, cài các mắt sợi với nhau. Quá tr ình này đòi hỏi
máy móc thiết bị phức tạp hơn, kỹ thuật cao hơn.
Cấy lông nhung là quá trình móc thêm sợi vào vải để tạo ra vải có tuyết lông.
Vải không dệt là sản phẩm xuất hiện trong th ời gian vài năm gần đây. Công
nghệ này so với các công nghệ trên có lợi thế rút ngắn được thời gian và chi phí. Để
sản xu ất, ta d ùng hỗn hợp các lo ại xơ khác nhau, trong đó có m ột th ành ph ần xơ
đóng vai trò chất kết dính, được phân bố đều trong hỗn hợp. Hỗn hợp được chuyển
thành từng lớp có khổ phù hợp với sản phẩm may mong mu ốm. Sau đó mang đi ép
c/ Xử lý vải
nóng để thành phần xơ kết dính chảy ra, liên kết các loại xơ trong hỗn hợp với nhau.
Đây là khâu nh ằm cải thiện và đa dạng hóa hình thức, mẫu mã của vải đồng
thời có thể tăng cả tính năng sử dụng của vải. Xử lý vải gồm các công việc:
- Rủ hồ, tẩy trắng, làm bông
- Nhuộm tạo màu sắc
- In tạo họa tiết, hoa văn
d/ May mặc
- Hoàn tất: sấy, làm bóng láng, làm mềm
Là giai đoạn cuối cùng của quá tr ình dệt may. Sản phẩm của giai đoạn May
mặc rất đa dạng, ph ụ thu ộc vào nhu c ầu của khách h àng trong và ngoài n ước. Và
đặc biệt có một tác nhân hết sức quan trọng đó là ngành Thiết kế thời trang.
Cả ba khâu Sản xuất Sợi – Sản xuất & xử lý Vải – May mặc đều đang có những
lợi thế nhất định và đây cũng chính là lý do vì sao Chính ph ủ khẳng định giai đoạn
vai trò mũi nhọn của ngành Dệt may trong giai đoạn hiện nay.
Trong đó, khâu sản xuất và xử lý vải giữ vai tr ò hết sức quan tr ọng, được ví
như là nút th ắt của cả chuỗi hoạt động dệt may hoàn chỉnh. Song khâu này đang có
nhiều bất lợi nhất.
94
Trung theo công đoạn sản xuất
3.4.4.2. Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền
Qua kết quả nghiên cứu, có th ể thấy ngành dệt may mi ền Trung có th ể hoạt
động và phát tri ển ở các mức độ quy mô khác nhau t ùy thuộc vào khả năng đầu tư
và huy động vốn của doanh nghiệp.
Trong đó các doanh nghiệp thuộc công đoạn Sợi và May có TSLN/DTBQ khả
quan hơn so v ới công đoạn Dệt và các doanh nghi ệp khép kín D ệt – May là có
TSLN/DTBQ khả quan nhất. Nhưng nếu xét HSNO là tỷ lệ giữa nợ phải trả trên vốn
chủ sở hữu th ì ta th ấy HSNO c ủa các doanh nghi ệp sản xu ất sợi và các doanh
nghiệp kinh doanh tổng hợp Dệt – May thường cao hơn các doanh nghiệp may mặc.
Những doanh nghiệp này có HSNO dao động trong khoảng 5 – 25 lần. Đi kèm theo
HSNO cao thì các doanh nghi ệp Sợi và Dệt – May c ũng chính l à nh ững doanh
nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu khả quan nhất.
Song cho đến nay, công đoạn sợi hầu như tập trung ở Huế và một số ít được
đặt ở Khánh H òa, Ninh thu ận. Tuy ng ành này có nhi ều khó kh ăn song t ỷ su ất lợi
nhuận trước thuế/ doanh thu thu ần lại khả quan hơn so với công đoạn dệt (6,8%).
Ngành may mặc chịu áp lực rất lớn về nguồn nguyên liệu và lại ít đầu tư cho tài sản
cố định.
Trong thực tế, nếu các doanh nghi ệp may tăng cường đầu tư theo xu h ướng
hiện đại hóa, công nghi ệp hóa thì s ẽ tăng nhanh t ỷ suất LNTT / DTT v à khả năng
vay nợ cũng sẽ gia t ăng. Bởi vì theo điều tra b ằng ph ỏng vấn tr ực ti ếp, các ch ủ
doanh nghi ệp đều cho r ằng ng ành May m ặc th ường rủi ro kinh doanh không l ớn,
nhưng tỷ suất LN cũng không cao.
Bên cạnh đó, những doanh nghiệp Dệt – May thường là doanh nghiệp có quy
mô lớn, số lượng công nhân c ũng nhiều. Sức ảnh hưởng của các doanh nghi ệp này
đến nền kinh tế địa phương và quốc gia rất lớn.
Nhìn chung các doanh nghi ệp Dệt – May đều có khả năng huy động vốn vay
thuận lợi hơn nhờ có nhiều tài sản thế chấp và khả năng tín chấp cũng rất cao vì uy
tín của doanh nghi ệp có th ể rộng kh ắp trong n ước và nước ngo ài. Nh ững doanh
nghiệp này thường có tổng doanh thu hàng năm rất lớn nên không nên đặt mục tiêu
95
tăng tỷ suất LNTT/DTT mà nên đặt mục tiêu vào tổng LNTT hàng năm thu được là
bao nhiêu.
Kết luận chương 3
Qua tìm hi ểu quá tr ình hình thành và phát tri ển có th ấy ngành dệt may Vi ệt
Nam cũng như của miền Trung, đã có truyền thống lâu đời và là ngành kinh t ế mũi
nhọn của đất nước.
Từ sau khi gia nh ập WTO đến nay, d ệt may Vi ệt Nam v à dệt may mi ền
Trung đã đóng góp nhiều thành tựu đáng ghi nhận đối với nền kinh tế quốc dân.
Từ nh ững xu h ướng cạnh tranh c ủa th ị tr ường th ế gi ới và khu v ực, có th ể
thấy để tăng hiệu quả kinh doan h và tăng năng lực cạnh tranh của ngành dệt may
Việt Nam cũng như ngành dệt may miền Trung một xu hướng tất yếu cần phải được
đặt ra đó là: “ Nghiên cứu và tiến hành tái cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp
dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung”.
Qua nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may
miền Trung đo lường thông qua h ệ số nợ ph ải tr ả tr ên vốn ch ủ sở hữu (HSNO)
trong giai đoạn hiện nay có thể được xem xét trong mối tương quan với các nhân tố
ảnh hưởng ở nhi ều góc độ. Trong đó, hai góc độ đáng quan tâm nh ất hi ện nay l à
xem xét HSNO theo quy mô doanh nghi ệp và theo đặc điểm của quy tr ình công
nghệ.
96
CHƯƠNG 4
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
DỆT MAY MIỀN TRUNG
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp
dệt may miền Trung
Căn cứ vào thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may miền
Trung và đặc điểm kinh t ế kỹ thu ật của ng ành dệt may Vi ệt Nam , lu ận án đã sử
dụng phương pháp ph ỏng vấn và th ực ch ứng để ch ọn những nhân t ố có sức ảnh
hưởng đáng kể đến th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa doanh nghi ệp dệt may mi ền
Trung. Kết quả đã xác đinh được rằng cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dệt may
miền Trung bị ảnh hưởng bởi 8 nhân tố:
1. Quy mô doanh nghiệp 5. Tốc độ tăng trưởng
2. Cấu trúc tài sản 6. Đặc điểm tài sản ngành dệt may
3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 7. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
4. Rủi ro kinh doanh 8. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Sau đây, đề tài đi vào phân tích c ụ thể sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến
cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
4.1.1. Nhân tố quy mô doanh nghiệp
Trong nghiên c ứu này, quy mô doanh nghi ệp được đặc trưng bằng tổng tài
sản, bằng doanh thu và b ằng ngu ồn vốn ch ủ sở hữu doanh nghi ệp. Tuy nhi ên sau
khi phân tích th ực trạng đề tài đã đi đến chọn yếu tố đặc trưng cho nhân tố quy mô
doanh nghi ệp là “Ngu ồn vốn ch ủ sở hữu ” b ởi vì ch ỉ ti êu này c ũng chính l à bi ểu
hiện của giá trị doanh nghiệp.
97
Nguồn vốn này có th ể ảnh hưởng đễn cấu trúc t ài chính theo hai khuynh
hướng sau:
+ Đối với doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô nh ỏ thường nguồn
vốn chủ sở hữu có quan hệ ngược chiều với hệ số nợ (D/E)
+ Đối với doanh nghiệp dệt may miền Trung có qu y mô lớn nhân tố này hầu
hết đều có xu hướng cùng chiều với hệ số nợ (D/E)
Vậy với doanh nghiệp quy mô vừa thì điều gì sẽ xảy ra (?) Trong thực tế các
doanh nghiệp quy mô vừa có xu hướng vận động không nhất quán, chúng được xét
là các doanh nghi ệp không ổn định và là nguồn dao động để bổ sung vào số lượng
doanh nghiệp nhỏ hoặc số doanh nghiệp lớn.
4.1.2. Nhân tố cấu trúc tài sản
Khi nhắc đến cấu trúc tài sản, thường các chủ thể nghiên cứu nghĩ ngay đến
chỉ tiêu “T ỷ lệ tài sản dài hạn/ tổng tài sản”. Trong đó, tài sản dài hạn gồm có tài
sản cố định và các kho ản đầu tư dài hạn. Nhân tố này sẽ có quan h ệ với hệ số nợ
theo chiều hướng thuận song đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung nhân tố
này lại có quan h ệ ng ược chiều, do vậy giả thi ết ban đầu cho nh ân tố này đối với
cấu trúc tài chính là ngịch chiều
4.1.3. Nhân tố hiệu quả kinh doanh
Để đưa nhân tố hiệu quả kinh doanh v ào mối quan hệ với cấu trúc tài chính
các doanh nghiệp dệt may miền Trung, đề tài đã chọn 2 chỉ tiêu đại diện là:
+ Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: (ROA)
+ Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Về mặt lý thuyết , hai ch ỉ tiêu này có mối quan hệ với hệ số nợ theo hai kh ả
năng thu ận chi ều và ngh ịch chi ều. Tuy nhi ên trong dãy s ố li ệu thu th ập được lại
thấy quan hệ của chỉ tiêu này chỉ có mối quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ
98
4.1.4. Nhân tố rủi ro kinh doanh
Để đo lường nhân t ố Rủi ro kinh doanh, đề tài đã ch ọn ch ỉ ti êu “Độ bi ến
thiên của của ROA”. Song, qua ph ỏng vấn trực tiếp các doanh nghi ệp kinh doanh
ngành dệt may có uy tín trên địa bàn mi ền Trung th ì nhân tố này có m ối quan hệ
thuận chiều với hệ số nợ.
4.1.5. Nhân tố sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Để đo lường mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến cấu trúc tài chính đề tài
đã chọn tốc độ tăng trưởng tổng tài sản hàng năm của doanh nghiệp.
Các nghiên c ứu công b ố tr ước đây đối với các l ĩnh vực kinh doanh khác
chẳng hạn như ngày Bất động sản, ngành kinh doanh ch ứng khoán thì nhân t ố này
có mối quan hệ cùng chiều với hệ số nợ. Nhưng thực tế từ dãy số liệu của ngành dệt
may miền Trung lại cho thấy nhân tố này có quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ.
4.1.6. Nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
Đây là nhân t ố khá là nh ạy cảm đối với các ch ủ nợ do vậy cũng có tr ường
hợp nó có mối quan hệ thuận chiều với hệ số nợ và cũng có trường hợp nhân tố này
có mối quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ.
Điều quan tr ọng là các đặc điểm của ngành ngh ề đã tạo nên tâm lý an tâm
hay không an tâm đối với chủ nợ. Thậm chí một số trường hợp các nhà cung cấp tín
dụng lại có ứng xử theo nguyên lý “Ph ủ định của phủ định”, tức là người ta thường
làm ngược lại với quy lu ật thông th ường để tránh tình tr ạng hội tụ ý ngh ĩ và quyết
định.
Trên lý thuyết đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành có th ể biểu hiện bởi một
vài nhân tố như:
+ Suất đầu tư (số tiền đầu tư trên 1 đơn vị diện tích nhà x ưởng hoặc trên 1
đon vị sản phẩm tiêu chuẩn);
+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (LNTT/DTT);
+ Tỷ trọng giữa tài sản dài hạn trên tài sản ngắn hạn (TSDH/TSNH) …
99
Tuy nhiên, bằng phương pháp Chuyên gia, tác gi ả đã đi đến kết luận đối với
các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có đặc điểm kinh tế kỹ thuật khá đơn giản,
chỉ số máy móc thiết bị trên tổng tài sản cũng khá thấp.
Do vậy trong nghiên c ứu này đã gi ả định hướng tác động của nhân t ố đặc
điểm kinh t ế kỹ thu ật ngành nên đo lường bằng Tỷ su ất sinh l ợi trên doanh thu
(LNTT/DTT) và hệ số này sẽ ảnh hưởng đến hệ số nợ theo chiều nghịch.
4.1.7. Nhân tố Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Cũng nh ư các ngành kinh doanh khác, đối với ngành d ệt may thì nhân t ố
hình thức sở hữu của doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ lệ phần vốn thuộc sở hữu
Nhà nước /tổng nguồn vốn chủ sở hữu.
Thông th ường, các doanh nghi ệp không có s ự tham gia c ủa thành ph ần sở
hữu Nhà n ước sẽ khó kh ăn hơn trong vi ệc huy động vốn vay và ng ược lại. Song
cũng như một số trường hợp thực tế đã cho thấy những doanh nghiệp nào có vốn sở
hữu của Nhà nước nhiều thì cơ chế quản lý không phân minh, thiết chặt chẽ và công
bằng dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh doanh thường không cao.
Thực tế các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung cho th ấy rằng những doanh
nghiệp có tỷ lệ vốn sở hữu Nhà nước càng cao thì s ẽ càng khó kh ăn hơn trong việc
xử lý công nợ khi sự cố xảy ra và đặc biệt lại có thể gặp phải rào chắn về chính sách
ưu đãi lãi suất mà các ngân hàng thường không thể từ chối được.
Bên cạnh đó một số doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô l ớn, tỷ lệ
vốn chủ sở hữu của Nhà nước cao lại có hệ số NPT/VCSH rất cao (có doanh nghiệp
đạt đến 23 lần).
Do vậy trong đề tài nhân t ố Hình th ức sở hữu được giả thiết là nhân t ố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính theo cả hai hướng thuận – nghịch.
4.1.8. Nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp
Về lý thuy ết nhân t ố này s ẽ rất quan tr ọng đối với vi ệc cân nh ắc tỷ lệ
NPT/VCSH sao cho có th ể mang lại lợi ích cho doanh nghi ệp từ hiệu ứng của “Lá
chắn thuế”. Tuy nhiên như phần tổng quan tài li ệu nghiên cứu đã đề cập ở phần mở
đầu, các nghiên cứu trước đây cũng như các lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng của cấu
100
trúc tài chính như: Trật tự phân hạng, Khánh tận tài chính, Tín hiệu, Đại diện đều có
cùng nhận định là nhân tố thuế không hề ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể
đến hệ số NPT/VCSH.
Do vậy, khi đưa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính vào ph ần mềm
SPSS nghiên cứu này đã loại bỏ nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp.
4.2. Nghiên cứu tổng thể các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính tại
các doanh nghiệp dệt may miền Trung
4.2.1. Quy trình thực hiện
Bước 1 : Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt
may miền Trung
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ
thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi
trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng
đến cấu trúc tài chính.
Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có thể xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính. Quá trình này chia làm 2 giai đoạn.
Nhưng ở bước này chỉ tương ứng với giai đoạn 1:
Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc trưởng phòng
tài chính các doanh nghiệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân tố ảnh hưởng.
Kết quả các phỏng vấn này cùng với kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu
trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2 ở bước tiếp theo.
Bước 2 : Chọn mẫu và xử lý số liệu từ tập số liệu thứ cấp
Tập hợp số liệu được thu th ập từ Tổng cục thống kê trong kho ảng thời gian
từ 2007 đến 2012. Sau đó được sắp xếp và lo ại bỏ nh ững số li ệu không ph ù hợp
gồm các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp không có tài sản mà vẫn có nợ phải trả và các chỉ tiêu tài
chính khác
101
+ Doanh nghiệp có Nguồn vốn chủ sở hữu ≤ 0
+ Doanh nghiệp có lợi nhuận <0 liên tục 3 năm
+ Doanh nghiệp thiếu thông tin cơ bản theo luật doanh nghiệp hiện hành
Tiến hành thu th ập số liệu tài chính của doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung.
Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên c ứu; với ngu ồn số liệu từ
31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.
Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù
hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.
Bước 3 : Mã hóa biến
Bước 4 : Kiểm tra dữ liệu trước khi nhập vào phần mềm SPSS để phân tích hồi quy
Bước 5 : Chạy phần mềm
Bước 6: Phân tích tương quan giữa các biến
Bước 7: Kiểm định giả thiết và kết luận về mối tương quan giữa Hệ số Nợ phải trả
với các nhân tố ảnh hưởng đã nghiên cứu
Các bước từ 3 đến 7 luận án sẽ trình bày cụ thể ở các mục tiếp theo để có thể
tiếp cận dần với vấn đề đang nghiên cứu.
4.2.2. Mã hóa biến các nhân tố ảnh hưởng ban đầu
Như chương 2 đã thiết kế, luận án đã chọn mô hình hồi quy bội tuyến tính
dựa tr ên nguyên t ắc bình ph ương bé nh ất với sự hỗ tr ợ của ph ần mềm SPSS để
nghiên cứu các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt
may miền Trung.
Mô hình có dạng tổng quát có dạng như sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + ɛ
102
Tuy nhiên sau khi áp d ụng phần mềm SPSS với biến độc lập là Xi luận án
cũng đã tiến hành mã hóa và ch ạy phần mềm SPSS. Kết quả thu được là các hàm
tương quan gi ữa HSNO và các nhân t ố không ch ặt mức độ giải thích cho các bi ến
rất thấp.
Các kiểm định về hệ số tương quan từng phần r cũng như độ phù hợp của mô
hình cũng không th ỏa mãn. Một trong nh ững nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực tế
đó là do trong các bi ến độc lập có bi ến X3(ROA) và bi ến X4(ROE) là hai bi ến có
mối liên hệ mật thiết với nhau thong qua chỉ tiêu lợi nhuận.
Do vậy để tăng sự thỏa mãn điều kiện các bi ến độc lập phải thực sự độc lập
với nhau, đề tài đi theo hướng dùng hàm Ln để biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ
LnX
LnX
LnX
=
+
... ++
+
e
LnY i
+ bb 1
0
1
b 2
2
b n
n
với các nhân tố. Cụ thể như sau:
Trong đó : LnX1 ; LnX2 ; ... LnXn là biến độc lập mới của mô hình
LnY là biến phụ thuộc mới
β0 là Hệ số tự do
β1 ; β2 ; ... βn là các tham số cần xác định của mô hình
ɛ là sai số của mô hình
Tiếp theo sau đây, đề tài sẽ tiến hành mã hóa biến đối với từng nhân tố.
Để thỏa mãn điều kiện cơ bản cho vi ệc vận dụng mô hình này đề tài đã tiến
hành mã hóa bi ến các bi ến độc lập theo các nhân t ố ảnh hưởng và hệ số nợ đặc
trưng cho cấu trúc tài chính sẽ là biến phụ thuộc cần nghiên cứu.
103
Bảng 4.1 - Mã hóa Biến các nhân tố trong nghiên cứu tổng quát
Biến mã hóa STT Loại Biến Nhân tố Cách đo lường Đặt biến Mã hóa
Quy mô doanh 1 Vốn chủ sở hữu X1 LnX1 nghiệp
Tỷ trọng TSDH 2 Cấu trúc tài sản X2 LnX2 /Tổng tài sản
Tỷ suất ROA LnX3 X3 Hiệu quả hoạt 3 động kinh doanh Tỷ suất ROE LnX4 X4
Đặc điểm kinh t ế Tỷ lệ Biến độc kỹ thuật của ngành 4 X5 LnX5 Lợi nhuận/ Doanh lập dệt may thu
Hệ số biến thiên 5 Rủi ro kinh doanh X6 LnX6 ROA
Sự tăng trưởng của Tốc độ tăng trưởng 6 X7 LnX7 của tài sản doanh nghiệp
Hình thức sở hữu Tỷ lệ Vốn sở hữu 7 X8 LnX8 của doanh nghiệp Nhà nước / VCSH
CTTC DN dệt may Hệ số Nợ (HSNO): Biến phụ 8 Y LnY miền Trung thuộc Nợ phải trả/VCSH
4.2.3. Nghiên c ứu gi ả định và th ực nghi ệm chi ều hướng ảnh hưởng của
các nhân tố ban đầu
Với chuỗi số liệu tổng thể gồm tất cả các doanh nghiệp dệt may miền Trung,
đề tài đã ti ến hành các b ước của quy tr ình nghiên c ứu như ở mục 4.2.1 v à đã thu
được kết quả tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:
104
Bảng 4.2 – Tổng hợp chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính
ngành dệt may miền Trung
KQ từ Giả thiết ban đầu
SPSS về STT Nhân tố Đo lường sự ảnh Thuận Nghịch
hưởng
1 Quy mô doanh Vốn chủ sở hữu (+) (+/-) nghiệp (VCSH)
(+) 2 Cấu trúc tài sản (+) Tỷ trọng TSDH /TTS
3 Hiệu quả hoạt động Các tỷ suất (+) (+/-) kinh doanh ROA; ROE
4 Đặc điểm kinh tế kỹ Tỷ suất (-) (+) thuật của ngành DM LNTT/ DTT
5 Rủi ro kinh doanh % độ biến thiên LNTT (+) Rất nhỏ
6 Sự tăng trưởng của % tăng trưởng VCSH (+) Rất nhỏ doanh nghiệp
7 Hình thức sở hữu của Các hình thức sở hữu (-) Không doanh nghiệp hiện hành
* Ghi chú: Trong bảng này đã loại bớt nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ bảng kết quả thu được, ta thiết lập lại cấu trúc tài chính gồm có 5 biến cụ
thể cho ở bảng 4.3
105
Bảng 4.3- Mã hóa biến cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng
Biến mã hóa
Nhân tố Cách đo Mã hóa lường
Quy mô doanh nghiệp VCSH LnX1
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS LnX2
Hiệu quả hoạt động kinh doanh ROA; ROE LnX3 ;LnX4
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT LnX5
Cấu trúc tài chính (HSNO) NPT/VCSH LnY
4.3. Kết quả cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung khi
áp dụng phần mềm SPSS (xem Phụ lục 16 ÷ 22)
4.3.1 Phân tích kết quả của các mô hình
4.3.1.1. Phân tích hệ số tương quan t ừng ph ần r v à hồi quy tuy ến tính đơn
giữa HSNO và các nhân tố ảnh hưởng
Từ tính toán ở phụ lục 17, cho thấy hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc và
các biến độc lập có th ể xác định được các bi ến độc lập X 1-5 có tương quan hệ chặt chẽ với HSNO và có ý nghĩa với nhau ở tất cả các tập dữ liệu nghiên cứu. Hệ số r có
trị tuyệt đối lớn hơn 0.5.
Các bi ến là X6, X7, X8 hầu nh ư không có t ương quan v ới hệ số HSNO
(NPT/VCSN), biểu hiện qua β6, β7, β8 xấp xỉ bằng 0.
Bên cạnh đó, cũng từ R2 cũng cho th ấy hệ số HSNO của các doanh nghi ệp
dệt may miền Trung chịu sự ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố: Vốn chủ sở hữu;
Cấu trúc t ài sản; Hi ệu qu ả kinh doanh tr ên vốn ch ủ sở hữu; Hi ệu qu ả kinh doanh
trên tổng tài sản và Đặc điểm của ngành dệt may miền Trung.
106
4.3.1.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa hệ số HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng
Sau nhiều lần điều chỉnh và loại dần các nhân t ố ảnh hưởng không có t ương
quan hoặc tương quan không chặt, ta được mô hình chỉ còn lại 5 biến đó là:
+ Vốn chủ sở hữu;
+ Cấu trúc tài sản;
+ Hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ sở hữu;
+ Hiệu quả kinh doanh trên tổng tài sản;
+ Đặc điểm của ngành dệt may miền Trung.
Với số liệu từ 31.12.200 ÷ 01.01.2012, k ết quả thu được từ phần mềm SPSS
có mối quan hệ chặt chẽ và có ý nghĩa với nhau giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Ở tất cả các tập dữ liệu nghiên cứu, hệ số R2 đều đạt từ: 0,789 ÷ 0,991 và Sig. < 0,000a .
Các biến bị loại bỏ là những biến ít có m ối quan hệ với biến phụ thuộc, do
vậy việc giảm số lượng biến là cần thiết và mức phù hợp của mô hình lại càng cao.
Do vậy cho th ấy có th ể bác bỏ giả thiết H0 cho rằng các hệ số hồi quy đều
bằng 0. Điều này cho th ấy mô hình tuyến tính hồi quy bội phù hợp với tập dữ liệu
và có thể sử dụng trong nghiên cứu này và rút ra kết luận cho nghiên cứu.
4.3.2. Kết quả Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng
khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô
4.3.2.1. Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 16, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghiệp nhỏ được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO
và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (1), chuyển
về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau:
Ln(HSNO) = – 4,204 + 0,384 Ln(VCSH)+ 0,129 Ln(TSDH/TTS) – 1,478 Ln(ROA)
+ 1,985 Ln(ROE) – 0,571 Ln(LNTT/DTT) (1)
107
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,384 (+)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,129 (+)
Ln(ROA) – 1,478 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,985 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,571 (–)
Như vậy là đối với các dệt may dệt may miền Trung có quy mô nh ỏ thì nhân
tố quy mô doanh nghiệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có
chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Các nhân tố tỷ suất
lợi nhuận trên tài sản và nhân tố đặc điểm ngành dệt may có chi ều hướng tác động
4.3.2.2. Doanh nghiệp quy mô vừa
ngược với HSNO của cấu trúc tài chính.
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 17, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghiệp vừa được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO
và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (2), chuyển
về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :
Ln(HSNO) = – 0,475 – 0,004 Ln(VCSH) – 0,049 Ln(TSDH/TTS) –1,072 Ln(ROA)
+ 1,279 Ln(ROE) – 0,213 Ln(LNTT/DTT) (2)
108
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,004 (–)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) – 0,049 (–)
Ln(ROA) –1,072 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,279 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,213 (–)
Ngược hẳn với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ, đối với các d ệt
may dệt may miền Trung có quy mô vừa thì nhân tố quy mô doanh nghiệp; cấu trúc
tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố đặc điểm ngành dệt may có
chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Ch ỉ riêng nhân tố
tỷ su ất lợi nhu ận tr ên vốn chủ sở hữu có chi ều hướng tác động ngược với HSNO
4.3.2.3. Doanh nghiệp quy mô lớn
của cấu trúc tài chính.
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 18, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghi ệp lớn được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO
và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (3), chuyển
về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :
Ln(HSNO) = – 2,275 + 0,178 Ln(VCSH) +0,433 Ln(TSDH/TTS) – 1,157 Ln(ROA)
+ 1,385 Ln(ROE) – 0,240 Ln(LNTT/DTT) (3)
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSN O với các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
109
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,178 (+)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,433 (+)
Ln(ROA) – 1,157 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,385 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,240 (–)
Như vậy là đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung có quy mô Lớn thì
nhân tố quy mô doanh nghi ệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu có chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Hai nhân tố
tỷ su ất lợi nhu ận tr ên tổng tài sản và nhân t ố đặc điểm ng ành dệt may có chi ều
hướng tác động ngược với HSNO của cấu trúc tài chính.
4.3.3. Kết quả Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng
theo công đoạn sản xuất ngành dệt may
4.3.3.1. Doanh nghiệp sản xuất sợi
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 19, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghi ệp sản xu ất sợi được xác định theo mô h ình tương quan
giữa HSNO và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình
(4), chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :
Ln(HSNO) = – 3,979 + 0,353 Ln(VCSH) + 0,553 Ln(TSDH/TTS) – 1,349
Ln(ROA) + 1,393 Ln(ROE) – 0,07 Ln(LNTT/DTT) (4)
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
110
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,353 (+)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,553 (+)
Ln(ROA) – 1,349 (–)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ln(ROE) + 1,393 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,07 (–)
Như vậy là đối với các doanh nghiệp sản xuất sợi tại miền Trung thì cấu trúc
tài chính bi ểu hi ện qua h ệ số HSNO (NPT/VCSH) có t ương quan cùng chi ều với
các nhân tố: quy mô doanh nghiệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu.
Mặt khác c ấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa các doanh nghi ệp này lại tương
quan ngược chiều với các nhân tố: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố đặc
4.3.3.2. Doanh nghiệp dệt nhuộm
điểm kinh tế kỹ thuật.
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 20, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghiệp dệt nhuộm được xác định theo mô hình tương quan giữa
HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (5),
chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :
Ln(HSNO) = – 1,942 – 0,049 Ln(VCSH) – 0,450 Ln(TSDH/TTS) – 1,636
Ln(ROA) + 1,806 Ln(ROE) – 0,355 Ln(LNTT/DTT) (5)
111
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,049 (–)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) – 0,450 (–)
Ln(ROA) – 1,636 (–)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ln(ROE) + 1,806 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,355 (–)
Như vậy là đối với các doanh nghi ệp dệt nhu ộm tại mi ền Trung th ì hệ số
HSNO (NPT/VCSH) ch ỉ có t ương quan cùng chi ều với một nhân t ố: Tỷ su ất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Nhưng trái l ại cấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa các doanh nghi ệp này lại
tương quan ngược chiều với các nhân tố: Quy mô doanh nghi ệp; cấu trúc tài sản; tỷ
4.3.3.3. Doanh nghiệp may mặc
suất lợi nhuận trên tổng tài sản và đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 21, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghi ệp may mặc được xác định theo mô h ình tương quan gi ữa
HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (6),
chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :
Ln(HSNO) = – 3,671 + 0,301 Ln(VCSH) + 0,101 Ln(TSDH/TTS) – 1,352
Ln(ROA) + 1,803 Ln(ROE) – 0,514 Ln(LNTT/DTT) (6)
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
112
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,301 (+)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,101 (+)
Ln(ROA) – 1,352 (–)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ln(ROE) + 1,803 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,514 (–)
Đến lượt doanh nghiệp may mặc thì tại miền Trung những doanh nghiệp này
có hệ số HSNO (NPT/VCSH) t ương quan cùng chi ều với các nhân t ố: Quy mô
doanh nghiệp; cấu trúc tài sản ; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;
Và các nhân t ố ảnh hưởng ng ược chi ều với cấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa
các doanh nghi ệp may mặc gồm có: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố
4.3.3.4. Doanh nghiệp dệt nhuộm – may mặc (dệt – may)
đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 22, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc
tài chính các doanh nghiệp sản xuất khép kín từ dệt nhuộm đến may mặc được xác
định theo mô h ình tương quan gi ữa HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa
bằng X1 - X5 theo phương trình (7), chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân
tố như sau :
Ln(HSNO) = + 1,134 – 0,041 Ln(VCSH) + 1,217 Ln(TSDH/TTS) – 0,524
Ln(ROA) + 1,416 Ln(ROE) – 0,801 Ln(LNTT/DTT) (7)
Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng
như sau:
113
Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)
Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng
Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,041 (–)
Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 1,217 (+)
Ln(ROA) – 0,524 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,416 (+)
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,801 (–)
Những doanh nghi ệp này có ch ức năng kinh doanh r ộng hơn, nó đảm nhận
cả khâu dệt nhuộm và may mặc. Qua kết quả thu được cho th ấy cấu trúc tài chính
của các do anh nghi ệp dệt – may mi ền Trung c ũng có t ương quan cùng chi ều với
nhân tố: Cấu trúc tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;
Những nhân tố ảnh hưởng ngược chiều với cấu trúc tài chính của các doanh
nghiệp dệt - may gồm có: Quy mô doanh nghi ệp; tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
và nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
114
Kết luận chương 4:
Mỗi doanh nghiệp dệt may miền Trung với quy mô và chức năng kinh doanh
khác nhau sẽ tự tìm cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý thông qua ch ỉ tiêu hệ số
Nợ (HSNO), đo bằng tỷ số Nợ phải trả /Vốn chủ sở hữu hợp lý sao cho HSNO có
Tuy nhiên chiều hướng ảnh hưởng giữa của các nhân tố ảnh hưởng đến biến
mối tương quan thỏa mãn 1 trong các mô hình đã xác định.
phụ thuộc là Ln (HSNO) không hoàn toàn th ống nhất nhau giữa các doanh nghi ệp
có quy mô khác nhau và hoạt động với chức năng kinh doanh khác nhau.
Điểm chung gi ữa các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung không phân bi ệt
lớn nhỏ hay ở công đoạn nào đều có cấu trúc tài chính chịu sự tác động giống nhau
bởi các nhân tố ROA, ROE và LNTT/DTT:
+ Nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh g ồm có hai ch ỉ tiêu với chiều tác
động đến cấu trúc tài chính ngược nhau:
. Đo bằng chỉ tiêu ROA ảnh hưởng nghịch chiều với cấu trúc tài chính.
. Đo bằng chỉ tiêu ROE ảnh hưởng thuận chiều với cấu trúc tài chính.
+ Nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đo lường bằng tỷ suất LNTT/DTT cũng
tác động đến cấu trúc tài chính theo chiều nghịch.
Từ kết quả nghiên cứu trên có th ể sử dụng làm nền tảng cho các ki ến nghị
hàm ý chính sách ở chương sau.
114
CHƯƠNG 5
CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI NGÀNH DỆT MAY MIỀN TRUNG
5.1. Hướng thi ết kế cấu trúc t ài chính c ủa ng ành dệt may mi ền Trung
theo quy mô
Theo kết quả đã ngiên cứu ở chương 3 và chương 4 đã cho thấy :
+ Đối với các doanh n ghiệp dệt may có t ỷ lệ HSNO < 1 th ì số doanh nghiệp
dệt may quy mô nh ỏ đạt TSLN từ 15% tr ở lên chiếm đến hơn 58%; còn các doanh
nghiệp dệt may quy mô l ớn đạt TSLN từ 15% trở lên chỉ chiếm 16,67% ; phần còn
lại 25% là doanh nghiệp dệt may quy mô.
+ Đối với doanh nghi ệp có HSNO > 1,5 ph ần lớn đều là quy mô l ớn và
TSLN <15%, thậm chí những doanh nghiệp này còn có TSLN <0
+ Đối với doanh nghi ệp có h ệ số HSNO > 2 ch ỉ có th ể xu ất hi ện ở doanh
nghiệp quy mô lớn.
+ Điều đáng lưu ý :
. Các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung đạt TSLN/TS > 40% đều có h ệ số
NPT/VCSH < 1.
. Tỷ trọng doanh nghi ệp dệt may có TSLN đạt từ 20% - 30% t ập trung l ớn
nhất là vào nhóm có doanh nghiệp hệ số HSNO từ 1,5÷2,0.
Xem ra đây là cấu trúc tài chính hợp lý nhất đối với các doanh nghi ệp dệt
may miền Trung.
Từ đó cho th ấy, ngành dệt may mi ền Trung cần có một cuộc tái cấu trúc tài
chính sao cho v ừa phù hợp với xu hướng thực tế có tính quy lu ật của nền kinh tế
Việt Nam, v ừa ph ù hợp với ch ủ tr ương chính sách tái c ấu trúc t ài chính c ủa Nh à
nước hiện nay.
Sau đây có thể xem bảng tổng hợp các mô h ình cấu trúc tài chính đã nghiên
cứu từ kết quả của SPSS ở chương 4 như sau:
115
Bảng 5.1- Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo quy mô doanh nghiệp
Doanh nghiệp Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo quy mô DN
LnX1 : LnVCSH ; LnX2 : LnTSDH/TTS; LnX3 : LnROA; LnX4 : LnROE; LnX5 : LnLNTT/DTT;
LnY : Ln HSNO
1. DN quy mô nhỏ LnY = – 4,204 + 0,384 LnX1+ 0,129 LnX2 – 1,478 LnX3 + 1,985 LnX4 – 0,571 LnX5 (5.1.1)
2. DN quy mô vừa LnY = – 0,475 – 0,004 LnX1 – 0,049 LnX2 – 1,072 LnX3 + 1,279 LnX4 – 0,213 LnX5 (5.1.2)
3. DN quy mô lớn LnY = – 2,275 + 0,178 LnX1 + 0,433 LnX2 – 1,157 LnX3 + 1,385 LnX4 – 0,240 LnX5 (5.1.3)
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc mã hóa cho cấu trúc tài chính thông qua hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (viết tắt là HSNO)
X 1-5 là các biến độc lập mã hóa cho các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính đã được giải thích ở bảng mã hóa 4.2 và bảng 4.3
116
5.1.1. Đối với các doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp có quy mô nh ỏ là doanh nghi ệp có số lao động từ 10 đến
200 người và tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ.
Từ kết quả SPSS cho b ởi chương 4, cho th ấy các doanh nghi ệp dệt may
quy mô nh ỏ tại mi ền Trung, c ấu trúc t ài chính ch ịu tác động của các n hân tố
ảnh hưởng như sau:
Bảng 5.2 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô nhỏ
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
VCSH Quy mô doanh nghiệp Thuận
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận
ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch
ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Vì vậy các nhà quản trị doanh nghiệp nên tính toán cân đối nhu cầu vốn
vay, theo phương trình (5.1.1) cho ở bảng 5.1 theo hướng tăng vốn chủ sở hữu
và tăng cương đầu tư các loại tài sản dài hạn.
Từ cơ cấu vốn cân đối theo mô hình (5.1.1) doanh nghi ệp dệt may miền
Trung có thể kỳ vọng đạt được tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu
thuần (LNTT/DTT) khoảng 5,2% trong khi đó thì các ngành công nghi ệp nặng
hiện nay tỷ suất LNTT/DTT cũng chỉ dao động trong kho ảng từ 4% -5% . Do
vậy, tỷ suất này được đánh giá là khá kh ả quan đối với các doanh nghi ệp dệt
may miền Trung có quy mô nhỏ.
117
5.1.2. Đối với các doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp vừa là những doanh nghi ệp có số lao động từ 200 – 300
người và tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đến duối 100 tỷ.
Khác với doanh nghi ệp nh ỏ, kết qu ả SPSS cho b ởi ch ương 4 cho th ấy
các doanh ng hiệp dệt may quy mô v ừa tại mi ền Trung có c ấu trúc t ài chính
chịu tác động của các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Bảng 5.3 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô vừa
Chiều ảnh hưởng của các nhân
tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
VCSH Quy mô doanh nghiệp Nghịch
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Nghịch
ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch
ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Qua tính toán số liệu có thể thấy các doanh nghi ệp dệt may miền Trung
có quy mô v ừa có th ể vận dụng ph ương tr ình (5.1.2) cho ở bảng 5.1 để xây
dựng cơ cấu vốn ph ù hợp và cân đối với các ngu ồn lực sẵn có v ề tài sản dài
hạn, về nguồn vốn chủ sở hữu theo hướng giảm tỷ trọng VCSH xuống để tăng
ROE lên và cũng là để tăng HSNO.
Theo mô hình này, các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung quy mô v ừa
có th ể đạt tỷ su ất LNTT/DTT trung b ình 9,1%. Đây là m ức tỷ su ất được rất
nhiều ngành nghề khác kỳ vọng đến.
Để làm được điều này, đòi hỏi sự hỗ trợ tích cực từ chính sách c ủa các
cấp quản lý địa phương đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
118
Chẳng hạn nh ư các địa ph ương nên có chính sách c ấp tín d ụng hỗ tr ợ
cho doanh nghi ệp dệt may được đảm bảo bằng tín ch ấp thay vì đảm bảo bằng
thế chấp.
5.1.3. Đối với các doanh nghiệp lớn
Số doanh nghi ệp dệt may lớn tại khu vực miền Trung tuy không nhi ều
lại đóng góp đáng kể cho ngân sách nh à nước. Theo kết quả SPSS ở chương 4,
cho th ấy cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp này ch ịu tác động bởi các
nhân tố như sau:
Bảng 5.4 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô lớn
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
VCSH Quy mô doanh nghiệp Thuận
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận
ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch
ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Do vậy, các doanh nghi ệp dệt may quy mô l ớn hoạt động trên địa bàn
miền Trung cần tăng cường đầu tư vào tài s ản dài hạn bởi vì nhân tố tỷ trọng
TSDH/TTS là nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến hệ số NPT/NVCSH.
Và con đường để gia tăng nhanh tài tản dài hạn của các doanh nghi ệp
dệt may l ớn là t ăng cường các h ình th ức tái c ấu trúc doanh nghi ệp nh ư sáp
nhập, li ên doanh, liên k ết. Đây cũng là một bước dịch chuy ển cơ cấu giúp
ngành dệt may miền Trung có thể thực hiện quy trình sản xuất kinh doanh khép
kín từ khâu Sợi – Dệt nhuộm – May mặc.
119
5.2. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành dệt may miền Trung
theo công đoạn sản xuất ngành dệt may
Hiện nay, hàng dệt may Việt Nam đang gặp một bất lợi là chưa thực sự
xây dựng được những thương hiệu uy tín, dẫn đến giá trị gia tăng của ngành dệt
may Vi ệt Nam c òn th ấp. Với các h ợp đồng gia công đơn thu ần, các doanh
nghiệp nước ngoài đang mua hàng c ủa Việt Nam với giá rẻ và bán lại với giá
cao trên th ị trường qu ốc tế dưới nhi ều thương hiệu của họ. Do đó, ng ành dệt
may Việt Nam cần nổ lực nâng cao năng lực thiết kế để chuyển dần từ mô hình
gia công đơn thuần lên mô hình ở cấp cao hơn như là OEM hay OBM.
Trên thị trường quốc tế, tính đến nay hàng dệt may xu ất khẩu của Việt
Nam đã có m ặt tại 180 qu ốc gia v à vùng lãnh th ổ tr ên th ế gi ới, chinh ph ục
được những thị trường khó tính như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong
đó thị trường nhập khẩu lớn nhất là Mỹ, châu Âu, Nhật Bản.
Để thực hiện chiến lược này, ngành dệt may đã chuẩn bị đội ngũ thiết kế
mẫu để có th ể tự thiết kế mẫu, tìm nguyên li ệu sản xuất, chào bán s ản phẩm.
Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản. Đặc biệt, thị trường Hàn Quốc đang trở
thành một thị trường tiềm năng của các doanh nghi ệp dệt may với sức tiêu thụ
khá lớn.
Việc gia nh ập WTO và ký kết Hiệp định thương mại tự do đã mở ra cơ
hội rất lớn cho dệt may Việt Nam do các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt
may vào Mỹ và các nước đã được dỡ bỏ, bình đẳng về thuế quan giữa các nước
thành viên, c ơ hội ti ếp cận công ngh ệ, thông tin, các d ịch vụ, cũng nh ư kinh
nghiệm quản lý được tốt hơn
Những doanh nghi ệp này có ch ức năng kinh doanh r ộng hơn, nó đảm
nhận cả khâu dệt nhuộm và may mặc. Qua kết quả thu được cho th ấy cấu trúc
tài chính của các doanh nghiệp dệt – may miền Trung cũng có tương quan cùng
chiều với nhân tố: Cấu trúc tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;
Những nhân t ố ảnh hưởng ng ược chi ều với cấu trúc t ài chính c ủa các
doanh nghiệp dệt - may gồm có: Quy mô doanh nghi ệp; tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản và nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
120
Để đề xuất các hàm ý đối với dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất có thể xem kết quả tổng hợp các mô hình cấu trúc
tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ở bảng 5.5 dưới đây:
Bảng 5.5- Phương trình biểu diễn mối quan hệ HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo công đoạn
Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng DN phân theo công LnX1 : LnVCSH ; LnX2 : LnTSDH/TTS; LnX3 : LnROA; LnX4 : LnROE; LnX5 : LnLNTT/DTT; đoạn ngành dệt may LnY : Ln HSNO
1. DN sản xuất sợi Ln Y = – 3,979 + 0,353 LnX1 + 0,553 LnX2 – 1,349 LnX3 + 1,393 LnX4 – 0,07 LnX5 (5.5.1)
2. DN dệt nhuộm Ln Y = – 1,942 – 0,049 LnX1 – 0,450 LnX2 – 1,636 LnX3 + 1,806 LnX4 – 0,355 LnX5 (5.5.2)
3. DN may mặc Ln Y = – 3,671 + 0,301 LnX1 + 0,101LnX2 – 1,352 LnX3 + 1,803 LnX4 – 0,514 LnX5 (5.5.3)
4. DN dệt- may Ln Y = +1,134 – 0,041 LnX1 + 1,217 LnX2 – 0,524 LnX3 + 1,416 LnX4 – 0,801 LnX5 (5.5.4)
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc mã hóa cho cấu trúc tài chính thông qua hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ( viết tắt là HSNO)
X 1-5 là các biến độc lập mã hóa cho các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính đã được giải thích ở bảng mã hóa 4.2 và bảng 4.3
121
5.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất sợi
Các doanh nghi ệp kinh doanh trong ng ành sợi, có th ể xây dựng cấu trúc t ài
chính sao cho HSNO có quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng theo bảng tổng hợp sau:
Bảng 5.6 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp sản xuất sợi miền Trung
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính
Nhân tố
Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
Quy mô doanh nghiệp VCSH Thuận
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận
Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch
Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Với cấu trúc này, HSNO ch ịu ảnh hưởng cùng chi ều và khá m ạnh bởi hai
nhân tố là VCSH và tỷ lệ TSDH/TTS.
Song cho đến nay, công đoạn sợi hầu như tập trung ở Huế và một số ít được
đặt ở Khánh H òa, Ninh thu ận. Tuy ng ành này có nhi ều khó kh ăn song t ỷ su ất
LNTT/DTT lại khả quan hơn so với công đoạn dệt.
Do vậy, đề tài này mong mu ốn đề xuất đến các doanh nghi ệp ngành dệt may
cũng như các cấp lãnh đạo chính quy ền nên chú tr ọng hơn nữa vào ngành sợi. Nếu
ngành sợi được tập trung cao th ì cũng là cơ hội và tiềm lực cho ng ành dệt và may
tăng dần tính tự chủ và tiến đến khép kín quy trình sản xuất kinh doanh dệt may.
Trong khi đầu tư cho ngành s ợi, ta có th ể áp dụng phương trình (5.5.1) cho ở
bảng 5.5 để xây dựng cơ cấu vốn và tài sản cho doanh nghiệp được phù hợp
122
5.2.2. Đối với các doanh nghiệp dệt nhuộm
Các doanh nghi ệp trong ng ành dệt nhu ộm có th ể vận dụng ph ương tr ình
(5.5.2) của bảng 5.5 để xây dựng lại cấu trúc tài chính cho doanh nghi ệp theo hướng
hợp lý hơn theo bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng sau:
Bảng 5.7 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh
nghiệp dệt nhuộm miền Trung
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính
Nhân tố
Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
Quy mô doanh nghiệp VCSH Nghịch
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Nghịch
Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch
Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Theo mô hình này, các doanh nghi ệp dệt nên cân đối giữa máy móc thi ết bị
đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu với đầu tư bằng vốn vay.
Thông thường công đoạn này, giá trị các dây chuyền lớn, doanh nghiệp có thể
sử dụng giấy tờ sở hữu các máy móc thi ết bị để vay nợ và như vậy sẽ tăng cường tận
dụng được lá chắn thuế.
5.2.3. Đối với các doanh nghiệp thuộc công đoạn may mặc
Các doanh nghi ệp ng ành may m ặc có th ể áp d ụng kết qu ả SPSS cho b ởi
phương trình (5.5.3) để xây dựng cấu trúc tài chính. Trong đó các nhân tố ảnh hưởng
được biểu hiện như sau:
123
Bảng 5.8 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp may mặc miền Trung
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính
Nhân tố
Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
Quy mô doanh nghiệp VCSH Thuận
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận
Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch
Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Theo bảng 5.8, ngành may mặc chịu áp lực rất lớn về nguồn nguyên liệu và lại
ít đầu tư cho tài sản cố định.
Trong th ực tế, nếu các doanh nghi ệp may t ăng cường đầu tư theo x u hướng
hiện đại hóa, công nghi ệp hóa thì sẽ tăng nhanh tỷ suất LNTT/DTT và khả năng vay
nợ cũng sẽ gia tăng.
Bởi vì theo điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp, các ch ủ doanh nghi ệp đều cho
rằng ngành may m ặc thường rủi ro kinh doanh không l ớn, nhưng tỷ su ất lợi nhu ận
cũng không cao.
5.2.4. Đối với các doanh nghiệp dệt - may
Đề tài đang muốn đề cập đến các doanh nghiệp khép kín cả 3 công đoạn:
Sợi - Dệt - May hoặc thực hiện hai công đoạn Dệt - May (gọi tắt là nhóm các
doanh nghiệp dệt – may)
124
Những doanh ngh iệp dệt - may th ường là doanh nghi ệp có quy mô v ừa và
lớn, số lượng công nhân cũng tương đối nhiều. Sức ảnh hưởng của các doanh nghiệp
này đến nền kinh tế địa phương và quốc gia không nhỏ.
Cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt – may có th ể chịu sự ảnh hưởng
bởi các nhân tố như sau:
Bảng 5.9 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp dệt - may miền Trung
Chiều ảnh hưởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh
lường hưởng
Quy mô doanh nghiệp VCSH Nghịch
Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận
ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch
ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch
Nhìn chung các doanh nghi ệp dệt – may đều có kh ả năng huy động vốn vay
thuận lợi hơn nhờ có nhi ều tài sản thế chấp và khả năng tín ch ấp cũng rất cao vì uy
tín của doanh nghiệp có thể rộng khắp trong nước và nước ngoài.
Những doanh nghi ệp này th ường có t ổng doanh thu h àng năm rất lớn nên
không nên đặt mục ti êu tăng tỷ su ất LNTT/DTT m à nên đặt mục ti êu vào t ổng lợi
nhuận trước thuế hàng năm thu được là bao nhiêu.
Mặt khác, theo bảng 5.9, chỉ cần doanh nghiệp tăng tỷ suất LNTT/DTT thì lập
tức sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng vay nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình
cấu trúc tài chính cho ở bảng 5.9 còn cho th ấy ưu điểm của việc tăng cường đầu tư
tài sản dài hạn.
125
Và con đường tăng cường đầu tư tài sản dài hạn hợp lý hiện nay là tăng cường
tái cơ cấu lại doanh nghi ệp và loại hình kinh doanh. T ăng cường đổi mới công ngh ệ
theo hướng hiện đại hóa và công nghiệp hóa.
5.3. Các hàm ý chính sách từ việc nghiên cứu cấu trúc tài chính của ngành
dệt may miền Trung
5.3.1. Hướng đầu tư cho các doanh nghi ệp theo công đoạn của ngành dệt
may miền Trung
Qua tìm hi ểu cơ cấu đầu tư ngà nh, được bi ết Tập đoàn Dệt may Vi ệt Nam
(Vinatex) vừa hoàn tất quy hoạch định hướng đầu tư dệt may đến năm 2020, trong đó
vốn đầu tư lên đến 42.950 tỉ đồng. Theo cơ cấu đầu tư thông thường, vốn chủ sở hữu
của các nhà đầu tư sẽ cần 1.300-1.500 tỉ đồng/năm, còn lại là phần vốn vay từ các tổ
chức tài chính.
Với cơ cấu vốn đó, đề tài này xin đề kiến nghị một số ý ki ến đến ngành dệt
5.3.1.1. Tập trung đầu tư cho ngành may trước tiên
may miền Trung như sau:
Ngành may tuy th ặng dư thấp nhưng tỉ suất lợi nhuận lại rất tốt, cụ thể là các
doanh nghiệp may trong t ập đoàn đã cổ phần hóa th ường chia cổ tức trên 20% hằng
năm, cá biệt có doanh nghiệp chia tới trên 40%.
Có thể nói ngành may là ngành có s ức hấp dẫn cho nhà đầu tư. Mặt khác theo
mô hình (5.5.3) ở bảng 5.5 t hì đối với ng ành may m ặc, doanh nghi ệp có HSNO
tương quan thu ận chiều với cơ cấu tài sản dài hạn. Nghĩa là kết quả hoạt động kinh
doanh của một doanh nghi ệp sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi kết cấu tài sản và kết cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp đó.
Bên cạnh đó, tuy nói là đầu tư rất nhiều cho các nh à máy may nh ưng tổng số
vốn đã sử dụng lại không lớn, do vậy còn khá nhi ều tiềm lực tài chính sử dụng cho
đầu tư vào ngành may.
Mặt khác, n ếu Nh à nước tăng cường đầu tư cho ngành may th ì sẽ góp ph ần
tích cực vào việc tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động đặc biệt là lao động
nữ.
126
5.3.1.2. Từng bước tăng cường đầu tư cho ngành sản xuất sợi
Bên cạnh việc ưu tiên đầu tư cho ngành may, thi ết nghĩ rằng việc ch ủ động
nguồn nguyên liệu trong nước vẫn là nhiệm vụ của toàn ngành trong thời gian tới. Và
theo bảng 5.5, ta có mô h ình (5.5.2) cho th ấy ngành sợi có lợi nhuận kỳ vọng tương
đối cao so với các ngành đang tồn tại trong nền kinh tế. Vậy việc đầu tư cho các nhà
máy sản xuất sợi là mục tiêu hướng lâu dài của toàn ngành dệt may.
Cùng với đó là các ch ương tr ình tr ồng bông v à các lo ại cây có s ợi, ch ương
trình phát tri ển các cụm doanh nghi ệp hỗ trợ theo quy ho ạch tại 12 tỉnh, thành phố.
Tuy nhiên để có th ể đứng vững trong môi tr ường cạnh tranh t ương đối ho àn hảo,
ngành dệt may cũng cần phải quan tâm đến việc nâng cao giá trị sản xuất trong nước.
Mọi yếu tố trong s ản xu ất đều ph ải được khai thác t ừ các ngu ồn hợp lý, đảm bảo
cạnh tranh.
5.3.2. Hàm ý chính sách khác đối với ngành dệt may miền Trung
5.3.2.1. Tạo điều kiện cho doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô nh ỏ
và vừa phát triển
Từ kinh nghiệm của các nước đã có bề dày trong hoạt động dệt may như Anh,
Pháp, Đức, Trung Qu ốc... thì dệt may là một ngành công nghi ệp không đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, công nghệ không quá phức tạp. Mặc dù suất đầu tư nhỏ nhưng với tốc độ
quay vòng vốn nhanh nên hiệu quả đầu tư vẫn cao. Ng ành này rất phù hợp với quy
mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặt khác, theo s ố th ống kê của các n ước đã và đang phát tri ển, th ì ngành
doanh nghi ệp luôn được xếp vào hàng công nghi ệp có su ất đầu tư th ấp so v ới các
ngành khác, đặc biệt là so với các ngành công nghiệp nặng như cơ khí, chế tạo máy,
luyện kim...Thông th ường suất đầu tư ngành dệt may ch ỉ chiếm khoảng 1/10 ÷ 1/20
suất đâu tư vào các ngành công nghi ệp nặng. Tuy su ất đầu tư không cao nh ưng
ngành dệt may có thời gian thu hồi vốn ngắn nên tỷ suất lợi nhuận khá cao.
Do vậy các tỉnh miền Trung cần đưa ra nhiều hơn nữa các chính sách tín dụng
và chính sách thu ế nhằm giúp các doanh nghi ệp dệt may miền Trung có quy mô vừa
và nhỏ thuận lợi hơn trong khi ký kết các hợp đồng vay nợ để đầu tư.
127
5.3.2.2. Chính quy ền địa phương cần tăng cường thúc đẩy việc đổi mới công
nghệ và trang thiết bị cho các doanh nghiệp dệt may miền Trung
Như ph ần lý lu ận về cấu trúc t ài ch ính đã bàn lu ận, kết qu ả ho ạt động kinh
doanh của một doanh nghi ệp sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi kết cấu tài sản và kết cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp đó.
Các doanh nghi ệp có th ể đứng vững trong c ạnh tranh hay không s ẽ được
quyết định một phần bởi quy mô, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu tư cho máy móc
thiết bị và nguyên vật liệu đầu vào.
Vậy để giải quyết vấn đề sức cạnh tranh tr ên thị trường trong và ngoài nước,
Nhà nước và các cấp chính quy ền địa phương tại miền Trung cần có chính sách h ỗ
trợ cho các doanh nghiệp dệt may miền Trung trong việc giải quyết tốt bài toán về cơ
cấu tài sản và cấu trúc nguồn vốn đầu tư như:
* Tăng cường điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua s ử dụng các công c ụ về
ngân sách nhà nước, trong đó công cụ quan trọng là Thuế.
* Phát hu y ch ủ tr ương tái cơ cấu các doanh nghi ệp dệt may nh à nước theo
hướng liên kết vùng và liên k ết ngành sao cho không ph ải là hạn chế, làm giảm vai
trò mà phải làm cho các doanh nghiệp dệt may nhà nước mạnh hơn.
* Nhanh chóng ban hành các v ăn bản tri ển khai c hính sách Tái cơ cấu
DNNN của Chính phủ đến ngành dệt may miền Trung theo hướng:
+ Vừa điều chỉnh lại chính sách, khung pháp lý, phân b ổ lại nguồn lực, cơ cấu
sở hữu, quản lý của khu vực DNNN.
+ Vừa điều ch ỉnh lại sở hữu, mô h ình, cơ ch ế ho ạt động, qu ản trị, bố trí l ại
nguồn lực Tập đoàn dệt may Việt Nam tại miền Trung.
Kiên quy ết th ực hi ện tái c ơ cấu DNNN ng ành dệt may mi ền Trung theo
nguyên tắc giảm về số lượng doanh nghi ệp , nâng cao ch ất lượng và hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.
* Đổi mới tri ệt để hệ th ống nông tr ường qu ốc doanh gắn với gi ải quy ết các
vấn đề tạo nguồn nguyên liệu cho công đoạn sản xuất sợi.
128
* Vận dụng nguyên tắc mềm dẻo trong hình thức và phương thức tổ chức thực
hiện tái cấu trúc trong bán, giải thể, sáp nhập, phá sản và thành lập mới dệt may miền
Trung nhằm tạo nên những doanh nghiệp dệt may miền Trung có quy mô t ầm cỡ thế
giới.
Có như vậy ngành dệt may Vi ệt Nam nói chung v à dệt may mi ền Trung nói
riêng mới có th ể đủ năng lực thâm nh ập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đây là
vấn đề hết sức cần thiết để ngành dệt may phát huy h ơn nữa vai tr ò trong phát tri ển
nền kinh tế đất nước. Cụ thể:
(1) Nâng cao khâu “ Sáng t ạo ý tưởng thiết kế” - là khâu có t ỷ suất lợi nhuận
cao trong chuỗi giá trị thì lại là khâu yếu nhất của ngành may mặc Việt Nam.
(2) Tăng cường khâu “Công nghi ệp phụ trợ” nhằm tăng tính ch ủ động trong
kế hoạch kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép đáng kể từ các nhà cung
cấp nguyên phụ liệu.
(3) Duy trì thế mạnh của khâu “Gia công” – đây là khâu sản xuất có tỉ suất lợi
nhuận thấp nhất chỉ chiếm 5-10%. Song những năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam
vẫn đang tập trung khai thác các lợi thế ở công đoạn này. Mặc dù khâu này tạo giá trị
gia tăng không cao nh ưng đã giúp cho các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam có s ức
cạnh tranh mạnh mẽ hơn.
(4) Mở rộng khâu “Th ương mại hoá d ệt may mi ền Trung” ở các th ị tr ường
xuất khẩu. Xây dựng được mối quan hệ gắn bó ch ặt chẽ với các nhà nhập khẩu, bán
lẻ nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kỳ.
129
Kết luận chương 5
Từ vi ệc nghi ên cứu các lý thuy ết về cấu trúc t ài chính đến vi ệc vận dụng
nghiên cứu tình hình th ực tiễn về cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may
miền Trung ở tất cả các chương trước, các doanh nghi ệp dệt may miền Trung có th ể
xây dựng cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho doanh nghi ệp mình với mức kỳ vọng về
hiệu quả kinh doanh cho trước bằng cách chạy phần mềm SPSS.
Mặt khác, trong quá tr ình th ực hi ện ch ủ tr ương, chính sách tái c ơ cấu các
doanh nghiệp, ngành dệt may miền Trung có thể sử dụng các phương trình mô phỏng
mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng để gi ải quyết bài toán xác
định cơ cấu tài sản trang thi ết bị đầu tư, nguyên vật liệu đầu vào và ngu ồn vốn đảm
bảo hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Thiết nghĩ rằng vấn đề này, không riên g gì các doanh nghi ệp dệt may mà cả
ngành dệt may Vi ệt Nam c ần ph ải nghi ên cứu một cách nghi êm túc để mỗi doanh
nghiệp tự đề xuất một cấu trúc tài chính hợp lý cho mình.
Đây cũng chính là vấn đề mà đề tài này mu ốn được cùng nghiên cứu với các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
130
KẾT LUẬN
(cid:150)(cid:154)&(cid:155)(cid:151)
Công nghiệp dệt may là một trong nh ững ng ành nghề truyền th ống của Việt
Nam. Tuy nhiên trong ti ến trình hội nhập vào WTO từ năm 2007 đến nay, ngành dệt
may cả nước nói chung v à dệt may mi ền trung nói ri êng đã gặp khá nhi ều khó kh ăn
về nhiều mặt mà khó khăn nổi bật nhất chính là cơ cấu và phương thức sử dụng vốn.
Đứng trước tình hình đó, một trong nh ững nghiên cứu được đặt lên hàng đầu
là cần tích c ực nghi ên cứu cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may m iền
trung để ngày càng vững bước trên tiến trình hội nhập.
1. Kết quả đã đạt được:
- Tập hợp các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đã được những
học giả, các nh à nghiên cứu kinh tế đã tìm ra và đã công bố theo các quan điểm và
hướng tiếp cận khác nhau.
- Xác định một hướng tiếp cận hợp lý để nghiên cứu cấu trúc tài chính của các
doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên c ứu và đánh giá nh ững th ành qu ả đạt được và nh ững mặt hạn ch ế
trong tiến trình hội nhập WTO từ 2007 đến nay của các doa nh nghiệp dệt may Vi ệt
Nam
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tác động đến cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp dệt may miền Trung.
- Xây dựng được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài
chính với nhau và với cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dệt may miền Trung.
- Phỏng vấn các chủ thể liên quan đã xác định ở đối tượng khảo sát
- Nghiên cứu thị trường tín dụng để điều tra hàng vi ứng xử của các ngân hàng
và tổ chức tín dụng đối với nhu cầu được cấp tín dụng của các doanh nghiệp dệt may
- Dùng hồi quy tuyến tính để xây dựng hàm mục tiêu của đề tài
- Đề xuất các hàm ý chính sách đối với ngành dệt may miền Trung trong vi ệc
thiết kế và xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý tr ước những cơ hội và thách th ức của
tiến trình hội nhập
131
- Đề xu ất ý ki ến về xu h ướng ưu tiên đầu tư để các doanh nghi ệp dệt may
miền Trung và doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam phát tri ển ngày càng lớn mạnh theo
xu hướng Phát triển bền vững.
2. Hạn chế:
- Đề tài nghiên cứu trên mẫu của hơn 200 doanh nghi ệp dệt may miền Trung,
số liệu báo cáo tài chính giới hạn từ 2007-2012 nên kết quả chính xác ở mức độ nhất
định.
- Số liệu được thu thập và xử lý từ nguồn Tổng cục thống kê, tức là tính theo
giá trị sổ kế toán, đề tài chưa xét đến giá thị trường.
- Do điều kiện thu thập số liệu bị hạn chế nên đề tài chưa nghiên cứu đến cấu
trúc tài chính của các doanh nghiệp vừa theo quy mô và theo công đoạn sản xuất của
ngành dệt may miền Trung.
3. Hướng nghiên cứu phát triển sau khi hoàn thành đề tài:
- Trong th ời gian t ới đề tài nghiên c ứu sẽ thu th ập số li ệu báo cáo t ài chính
trong thời gian dài hơn để kết quả có thể đạt độ chính xác cao hơn.
- Nếu có thêm thời gian, người nghiên cứu sẽ phối hợp với các bạn nghiên cứu
để nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung xét th eo
quy mô ph ối hợp với theo từng công đoạn của quá tr ình sản xuất kinh doanh ng ành
dệt may. /.
132
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------
Số: 320/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 n ăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Th ương và Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) giai đoạn 2013 -2015” với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
Bảo đảm VINATEX có c ơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may th ời trang; hình thành chu ỗi cung ứng Sợi - Dệt - Nhuộm hoàn tất - May; nâng cao giá tr ị gia tăng trong sản phẩm dệt may, hi ệu quả sản xuất kinh doanh v à sức cạnh tranh của VINATEX, góp ph ần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Ngành, nghề kinh doanh:
a) Ngành, ngh ề kinh doa nh chính: S ản xu ất, kinh doanh, xu ất nh ập kh ẩu sản ph ẩm dệt may thời trang.
b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xu ất, kinh doanh, xu ất nh ập kh ẩu nguy ên li ệu, ph ụ li ệu, vật tư, thi ết bị, ph ụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời trang.
- Đào tạo nghề, quản lý doanh nghi ệp trong lĩnh vực dệt may, nghi ên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Giám định, ki ểm nghi ệm, ki ểm tra ch ất lượng sản ph ẩm và nguyên ph ụ li ệu dệt may, giống bông; đầu tư và kinh doanh c ơ sở hạ tầng dệt may, khu công nghi ệp dệt may, xử lý môi tr ường, siêu thị; tư vấn, thiết kế, lập các dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt may, môi trường.
133
- Đầu tư ra n ước ngo ài và làm đại di ện cho các công ty n ước ngo ài tại Vi ệt Nam trong lĩnh vực dệt may.
c) Ngành, nghề kinh doanh khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2. Vốn điều lệ của VINATEX: B ộ Tài chính th ẩm định theo đề ngh ị của Bộ Công Thương, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên của VINATEX giai đoạn 2013 - 2015:
a) Công ty m ẹ - Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam (T ập đoàn): Th ực hi ện cổ ph ần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
b) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8/3;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt Kim Đông Xuân;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt Kim Đông Phương;
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên Thương mại Thời trang Dệt May Việt Nam.
c) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:
- Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định;
- Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội;
- Tổng công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ;
- Công ty cổ phần Dệt May Huế;
- Công ty cổ phần Sợi Phú Bài;
- Công ty cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Dệt May;
d) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
- Tổng công ty cổ phần Phong Phú;
- Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến;
- Tổng công ty cổ phần May Đức Giang;
- Tổng công ty May 10 - Công ty cổ phần;
- Tổng công ty Việt Thắng - Công ty cổ phần;
- Tổng công ty May Nhà Bè - Công ty cổ phần;
- Công ty cổ phần May Nam Định;
- Công ty cổ phần May Hưng Yên;
- Công ty cổ phần May Đáp Cầu;
- Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng;
- Công ty cổ phần May Bình Minh;
- Công ty cổ phần May Hữu Nghị;
134
- Công ty cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh;
- Công ty cổ phần Len Việt Nam;
- Công ty cổ phần Dệt kim Hanosimex;
- Công ty cổ phần May Đồng Nai;
- Công ty cổ phần May Phương Đông;
- Công ty Hợp tác kinh doanh Vinatex OJ;
- Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Dệt May Phố Nối;
- Công ty cổ phần Bông Việt Nam.
đ) Thực hiện sắp xếp:
- Cổ phần hóa, Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Chi nhánh Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Veston Hải Phòng;
- Bán: Trung tâm xử lý nước thải Phố Nối;
- Sắp xếp các viện, trường theo hướng thu gọn đầu mối, phù hợp với định hướng phát triển của Tập đoàn, với cổ phần hóa to àn Tập đoàn, báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ xem xét, quyết định gồm:
+ Viện Dệt May;
+ Viện Mẫu thời trang Việt Nam;
+ Viện Nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố;
+ Trung tâm Y tế - Bệnh viện Dệt May;
+ Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội;
+ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.
4. Tái cơ cấu tài chính và đầu tư:
a) Tập đoàn lập kế hoạch tài chính chi ti ết, cân đối chặt chẽ nhu cầu vốn trong ho ạt động sản xuất kinh doanh v à đầu tư phát tri ển các dự án giai đoạn 2011 - 2015 với tổng số vốn 23.858 t ỷ đồng từ ngu ồn chuyển mục đích sử dụng đất, phát h ành trái phiếu, lợi nhuận, vay tín dụng, thương mại và nguồn vốn hỗ trợ tái cơ cấu.
b) Thoái 100% v ốn của Công ty mẹ - Tập đoàn giai đoạn 2013 - 2015 tại các doanh nghiệp sau:
- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Bình Thắng;
- Công ty cổ phần Đầu tư Vinatex Tân Tạo;
- Công ty cổ phần Bất động sản Dệt May Việt Nam;
- Công ty Tài chính cổ phần Dệt May Việt Nam.
- Công ty cổ phần Thương mại Dệt May thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn May Thành Đông;
135
- Công ty cổ phần PVTEX - Phú Bài;
- Công ty cổ phần Cơ khí May Gia Lâm;
- Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi;
- Trường Đại học Trưng Vương;
- Công ty cổ phần Công nghiệp Thiên Quan;
- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Hưng Vinatex;
- Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và Dịch vụ đầu tư;
- Công ty cổ phần Sản xuất và Dịch vụ Dệt May;
- Công ty cổ phần Đầu tư Phước Long;
- Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại;
- Công ty cổ phần Hóa Dầu và Xơ sợi dầu khí;
- Công ty cổ phần Đầu tư An Phát;
- Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Vinatex;
- Công ty cổ phần May Chiến Thắng;
- Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội;
- Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú;
- Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Thành Công;
- Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định;
- Công ty cổ phần Sản xuất Kinh doanh Nguyên liệu Dệt May Việt Nam;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn May xuất khẩu Tân Châu;
- Công ty cổ phần Đầu tư Vinatex;
- Công ty cổ phần Cung ứng vật tư Dệt May;
- Công ty cổ phần TCE Vina Denim;
- Công ty cổ phần Đầu tư Phong Phú;
- Công ty cổ phần Chứng khoán Gia Quyền;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt;
- Quỹ Đầu tư Việt Nam.
c) Với các dự án đầu tư xây dựng:
- Tăng cường đánh giá ki ểm tra hi ệu quả sản xuất kinh doanh c ủa các dự án đầu tư, của các đơn vị thành viên;
136
- Cân đối dòng tiền và mức độ ưu tiên của dự án trên cơ sở hiệu quả; - Dừng dự án không hiệu quả. 5. Tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp, tập trung vào các nội dung sau: a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ; b) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành; c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực; d) Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ; đ) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công ngh ệ và thực hiện các gi ải pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; e) Tăng cường trách nhi ệm, quyền hạn và ch ỉ đạo của VINATEX đối với người đại diện vốn của VINATEX tại doanh nghiệp khác; g) Kiện toàn tổ chức đảng, đoàn thể trong VINATEX. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công Thương: a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra vi ệc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan k ịp thời xử lý nh ững vướng mắc nảy sinh ho ặc báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo và hướng dẫn Tập đoàn Dệt May Việt Nam thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp khi Nhà nước có cơ chế chuyển đổi đối với các đơn vị sự nghiệp; c) Chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 2. Bộ Tài chính th ẩm định và trình Th ủ tướng Chính ph ủ xem xét, quy ết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 3. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và X ã hội theo th ẩm quyền phối hợp với Bộ Công Th ương thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 1 Phần III Điều này. 4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam: a) Triển khai th ực hiện Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 n ăm 2008 của Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duy ệt chi ến lược phát tri ển ng ành công nghi ệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 429/QĐ- TTg ngày 12 tháng 4 n ăm 2012 của Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duyệt kế ho ạch sản xuất, kinh doanh v à đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam; b) Xây dựng phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án tài chính để triển khai nhiệm vụ được giao, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên phù hợp với nội dung Đề án này để thực hiện chuyên môn hóa, phân công, hợp tác, không dàn trải, phân tán ngu ồn lực, tránh cạnh tranh nội bộ, trình cấp có th ẩm quyền xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Ch ỉ đạo ho àn thành c ổ ph ần hóa, s ắp xếp các doanh ngh iệp th ành viên theo phương án tổng thể giai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính ph ủ phê duyệt và Đề án này. Có lộ trình và phương án cụ thể để hết năm 2015 hoàn thành việc thoái vốn đã đầu tư vào các doanh nghi ệp được ghi tại Điểm b Khoản 4 Phần II Điều này. Một số doanh nghi ệp có th ương hiệu, uy tín ch ưa cổ phần hóa ho ặc Nhà nước còn
137
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Vũ Văn Ninh
nắm giữ ở mức trên 51% v ốn điều lệ thì tr ước mắt cổ phần hóa, bán v ốn đến mức Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ. Đối với các doanh nghiệp có nhiều nhà đất ở các thành phố lớn khi cổ phần hóa, Tập đoàn báo cáo c ơ quan có th ẩm quyền xem xét, quyết định, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ; d) Tập trung th ực hi ện tái c ấu trúc qu ản tr ị doanh nghi ệp theo các n ội dung n êu ở Khoản 5 Phần II Điều này; Xây dựng, triển khai thực hiện các quy chế, quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ được giao, đánh giá hi ệu quả hoạt động của các công ty con, c ủa cán bộ quản lý theo quy định; đ) Định kỳ hàng quý báo cáo B ộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ban Ch ỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ tr ưởng, Th ủ tr ưởng cơ quan ngang B ộ, Th ủ tr ưởng cơ quan thu ộc Chính ph ủ, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân các t ỉnh, th ành ph ố tr ực thu ộc Trung ương, Trưởng ban Ban Ch ỉ đạo Đổi mới và Phát tri ển doanh nghi ệp, Ch ủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Đảng ủy Khối doanh nghiệp TW; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN; - Tập đoàn Dệt May Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTN, KTTH, PL, V.III; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).XH 155
138
Phụ lục 1: Phân tích SWOT đối với các khâu sản xuất
trong chuỗi cung ứng dệt may
SX Sợi SX - XL Vải May mặc
+ Chu kỳ SX ngắn, tránh được thuế NK tái XK. S + Tiềm năng rất lớn do chỉ mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu trong nước.
+ Chủ động khai thác nguồn nguyên vật liệu trong nước: Tơ tằm; Tơ bông; Tơ nhân tạo + Thời gian thu hồi vốn ngắn, tỷ suất LN cao. Điểm mạnh + GTGT cao. + Suất vốn đầu tư thấp. + Là khâu đầu ra của sợi nên tận dụng điểm mạnh của sợi.
+ Nguyên vật liệu phải nhập khẩu 80%.
+ Máy móc thiết bị lạc hậu, chất lượng sợi không đáp ứng nhu cầu thị trường. + Sợi cung ứng cho dệt còn phụ thuộc nguyên liệu nước ngoài.
W
+ Nguyên liệu sử dụng cho nhuộm chất lượng thấp. Điểm yếu + Chưa được đầu tư một cách tích cực do suất đầu tư khâu này khá cao. + Phụ thuộc lớn vào khách hàng từ vải, phụ liệu cho đến thiết kế thời trang.
+Thiết kế họa tiết cho vải không theo kịp thời trang.
+ GTGT mang lại thấp nhất trong các khâu.
+ Tận dụng điểm mạnh của SX và xử lý vải.
+ Xu hướng thân thiện với hàng trong nước ngày càng tăng. O
+ SP may mặc Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường thế giới. Cơ hội
+ Ngành trồng bông trong nước đang được chú ý phát triển. + Ngành thiết kế thời trang đang hướng tới vải nội địa.
+ Mở sang thị trường Nga, Trung Đông.
+ Cạnh tranh với sợi Trung Quốc. + Cạnh tranh với vải Trung Quốc. T + Cạnh tranh với SP may sẵn củaTrung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan.
Thách thức + Xuất hiện các đối thủ mới là Campuchia, Lào, Myanmar.
+ Công nghệ và máy móc thiết bị phải nhập khẩu nên phụ thuộc lớn vào nước ngoài. + Lợi thế về giá nhân công may mặc đang giảm so với Trung Quốc.
139
Phụ lục 2: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Thanh Hóa
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
≤ 20%
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
40% trở lên
3
4
1
2
5
6
7
8
10
9
A
B
1
2
25
22
15
4
6
24
1
0
38
2008
2
7
29
20
20
2
7
29
0
0
38
2009
5
8
35
22
22
5
8
35
0
0
38
2010
0
11
44
33
33
0
11
43
0
1
38
2011
4
12
76
60
60
4
12
73
1
2
38
2012
Phụ lục 3: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Nghệ An
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
≤ 20%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
20% - 40%
40% trở lên
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
3
4
1
2
5
6
7
8
10
9
A
B
1
2
12
9
7
0
5
12
0
0
40
2008
1
6
17
10
10
1
6
17
0
0
40
2009
1
5
21
15
15
1
5
19
0
2
40
2010
0
7
25
18
18
0
7
22
1
2
40
2011
0
14
33
19
19
0
14
33
0
0
40
2012
Phụ lục 4: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Hà Tĩnh
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
≤ 20%
< 1
40% trở lên
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
3
4
1
2
5
6
7
8
10
9
A
B
0
1
6
5
4
0
2
6
0
0
42
2008
0
1
7
6
6
0
1
7
0
0
42
2009
0
2
6
4
4
0
2
6
0
0
42
2010
2
2
7
3
3
2
2
7
0
0
42
2011
0
2
6
4
4
0
2
6
0
0
42
2012
140
Phụ lục 5: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Bình
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
Tổng số
Mã Tỉnh
01/01/ Năm NN
D/E
≤ 20%
> 20%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
B
1
2
3
A
4
5
6
7
8
9
2008
1
1
0
44
0
1
0
0
1
0
2009
6
6
0
44
0
6
0
0
6
0
2010
7
7
0
44
0
7
0
0
7
0
2011
9
8
0
44
1
8
0
1
8
0
2012
14
12
1
44
1
12
1
1
14
0
Phụ lục 6: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Trị
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
Tổng số
Mã Tỉnh
01/01/ Năm NN
D/E
≤ 20%
> 20%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
B
1
2
3
A
4
5
6
7
8
9
2008
2
1
0
45
1
1
0
1
3
0
2009
2
2
0
45
0
2
0
0
4
0
2010
3
2
0
45
1
2
0
1
4
0
2011
3
1
1
45
1
1
1
1
4
0
2012
3
2
0
45
1
2
0
1
4
0
Phụ lục 7: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
Tổng số
Mã Tỉnh
01/01/ Năm NN
D/E
≤ 20%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
40% trở lên
8
7
A
B
1
2
3
5
6
9
10
4
14
0
18
5
1
0
2008
46
19
15
0
4
19
0
25
9
3
0
2009
46
28
19
0
9
25
1
30
12
2
6
2010
46
38
25
1
12
24
1
36
14
3
0
2011
46
39
24
1
14
26
2
37
11
2
0
2012
46
39
26
2
11
141
Phụ lục 8: Tình hình doanh nghiệp dệt may thành phố Đà Nẵng
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
Tổng số
Mã Tỉnh
01/01/ Năm NN
D/E
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
≤ 20%
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
40% trở lên
A
B
1
2
3
4
5
6
8
7
9
10
2008
41
5
61
15
0
3
48
61
50
3
8
2009
54
2
77
18
0
0
48
74
54
2
18
2010
44
1
97
49
0
0
48
94
44
1
49
2011
55
4
93
33
2
1
48
92
55
4
33
2012
64
26
3
14
103
1
48
64
26
104
14
Phụ lục 9: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
≤ 20%
> 20% ÷ < 40%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
B
1
2
3
4
A
5
6
7
8
9
51
Tỉnh Quảng Ngãi
2008
2
0
2
4
0
51
4
1
2
1
2009
9
0
4
13
0
51
13
9
0
4
2010
9
1
3
14
0
51
13
9
1
3
2011
4
1
4
8
1
51
9
4
1
4
2012
7
3
4
14
0
51
14
7
3
4
52
Tình Bình Định
2008
11
2
7
20
0
52
20
19
0
1
2009
24
1
10
35
0
52
35
24
1
10
2010
21
1
18
40
0
52
40
21
1
18
2011
12
9
17
40
0
52
38
12
9
17
2012
22
7
11
42
0
52
40
22
7
11
142
Phụ lục 10: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Nam
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
Tổng số
Mã Tỉnh
01/01/ Năm NN
D/E
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
≤ 20%
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
40% trở lên
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2008
43
8
15
64
1
1
49
66
53
6
7
2009
53
6
16
73
0
2
49
75
53
6
16
2010
52
9
18
79
0
1
49
79
52
9
18
2011
47
21
19
84
3
1
49
87
47
21
19
2012
79
13
28
110
6
8
49
120
79
13
28
Phụ lục 11: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
≤ 20%
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
< 1
20% - 40%
40% trở lên
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
B
1
2
3
4
A
5
6
7
8
9
10
54
Tỉnh Phú Yên
2008
2
0
3
5
0
0
54
5
3
1
1
2009
2
0
3
6
0
0
54
5
2
0
3
2010
1
1
4
6
0
0
54
6
1
1
4
2011
5
0
6
11
0
0
54
11
5
0
6
2012
13
1
3
16
1
0
54
17
13
1
3
56
Tỉnh Khánh Hòa
2008
19
5
5
28
1
1
56
29
22
1
6
2009
24
4
6
32
1
1
56
34
24
4
6
2010
27
4
7
37
1
0
56
38
27
4
7
2011
28
2
8
36
2
0
56
38
28
2
8
2012
30
4
9
43
0
0
56
43
30
4
9
143
Phụ lục 12: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận
Tỷ suất
Theo quy mô DN
Tỷ lệ NPT/ VCSH
LN/tổng NV
01/01/ Năm NN
Tổng số
Mã Tỉnh
D/E
DN Nhỏ
DN Vừa
DN Lớn
≤ 20%
< 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
20% - 40%
40% trở lên
B
1
2
3
4
A
5
6
7
8
9
10
58
Tỉnh Ninh Thuận
58
2008
2
1
0
1
1
0
1
2
0
0
58
2009
4
3
0
1
3
0
1
3
1
0
58
2010
4
2
0
2
2
0
2
4
0
0
58
2011
5
2
1
2
2
1
2
5
0
0
58
2012
5
3
0
2
3
0
2
5
0
0
60
Tỉnh Bình Thuận
60
2008
3
0
0
3
0
2
1
3
0
0
60
2009
7
1
2
4
1
2
4
7
0
0
60
2010
9
3
3
3
3
3
3
9
0
0
60
2011
8
5
2
1
5
2
1
8
0
0
60
2012
13
8
2
3
8
2
3
13
0
0
144
Phụ lục 13 : Số doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vốn đến
Quy mô vốn hoạt động hàng năm
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp lớn
Mã
Tổng số
Năm
tỉnh
DN
%Tăng
%Tăng
%Tăng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Số DN
Số DN
Số DN
trưởng
trưởng
trưởng
%
%
%
A
B
3
6
9
4
5
7
8
1
2
10
38
Tỉnh Thanh Hóa
25
22
88,00
1
4,00
2
8,00
38
2008
29
20
-9,09
68,97
2 100,00
6,90
7 250,00
24,14
38
2009
35
22
10,00
62,86
5 150,00
14,29
8
14,29
22,86
38
2010
44
33
50,00
75,00
0
0,00
11
37,50
25,00
38
2011
-100,00
76
60
81,82
78,95
4 xxx
5,26
12
9,09
15,79
38
2012
40
Tỉnh Nghệ An
12
9
75,00
1
8,33
2
16,67
40
2008
17
10
11,11
58,82
0,00
5,88
6 200,00
35,29
1
40
2009
21
15
50,00
71,43
0,00
4,76
5
-16,67
23,81
1
40
2010
25
18
20,00
72,00
0
0,00
7
40,00
28,00
40
2011
-100,00
33
19
5,56
57,58
0 xxx
0,00
14 100,00
42,42
40
2012
42
Tỉnh Hà Tĩnh
6
5
83,33
0
0,00
1
16,67
42
2008
7
6
20,00
85,71
0 xxx
0,00
1
0,00
14,29
42
2009
6
4
-33,33
66,67
0 xxx
0,00
2 100,00
33,33
42
2010
7
3
-25,00
42,86
2 xxx
28,57
0,00
28,57
2
42
2011
6
4
33,33
66,67
0
0,00
0,00
33,33
2
42
2012
-100,00
145
44
Tỉnh Quảng Bình
44
2008
1
100,00
0
0,00
0
0,00
1
44
2009
6 500,00 100,00
0 xxx
0,00
0 xxx
0,00
6
44
2010
7
16,67 100,00
0 xxx
0,00
0 xxx
0,00
7
44
2011
8
14,29
88,89
0 xxx
0,00
1 xxx
11,11
9
44
2012
14
12
50,00
85,71
1 xxx
7,14
1
0,00
7,14
45
Tỉnh Quảng Trị
45
2008
1
50,00
0
0,00
1
50,00
2
45
2009
2 100,00 100,00
0 xxx
0,00
0
0,00
2
-100,00
45
2010
2
0,00
66,67
0 xxx
0,00
1 xxx
33,33
3
45
2011
1
-50,00
33,33
1 xxx
33,33
0,00
33,33
1
3
45
2012
2 100,00
66,67
0
0,00
0,00
33,33
1
3
-100,00
46
Tỉnh TT. Huế
46
2008
19
15
78,95
0
0,00
4
21,05
46
2009
28
19
26,67
67,86
0 xxx
0,00
9 125,00
32,14
46
2010
38
25
31,58
65,79
1 xxx
2,63
12
33,33
31,58
46
2011
39
24
-4,00
61,54
1
0,00
2,56
14
16,67
35,90
46
2012
39
26
8,33
66,67
2 100,00
5,13
11
-21,43
28,21
48
Thành phố Đà Nẵng
48
2008
61
50
81,97
3
4,92
8
13,11
48
2009
74
54
8,00
72,97
2
-33,33
2,70
18 125,00
24,32
48
2010
94
44
-18,52
46,81
1
-50,00
1,06
49 172,22
52,13
48
2011
92
55
25,00
59,78
4 300,00
4,35
33
-32,65
35,87
146
48
2012
104
64
16,36
61,54
14 250,00
13,46
26
-21,21
25,00
49
Tỉnh Quảng Nam
49
2008
66
53
80,30
6
9,09
7
10,61
49
2009
75
53
0,00
70,67
6
0,00
8,00
16 128,57
21,33
49
2010
79
52
-1,89
65,82
9
50,00
11,39
18
12,50
22,78
49
2011
87
47
-9,62
54,02
21 133,33
24,14
19
5,56
21,84
49
2012
120
79
68,09
65,83
13
-38,10
10,83
28
47,37
23,33
51
Tỉnh Quảng Ngãi
51
2008
4
1
25,00
2
50,00
1
25,00
51
2009
13
9 800,00
69,23
0
0,00
4 300,00
30,77
-100,00
51
2010
13
9
0,00
69,23
1 xxx
7,69
3
-25,00
23,08
51
2011
9
4
-55,56
44,44
1
0,00
11,11
4
33,33
44,44
51
2012
14
7
75,00
50,00
3 200,00
21,43
4
0,00
28,57
52
Tình Bình Định
52
2008
20
19
95,00
0
0,00
1
5,00
52
2009
35
24
26,32
68,57
1 xxx
2,86
10 900,00
28,57
52
2010
40
21
-12,50
52,50
1
0,00
2,50
18
80,00
45,00
52
2011
38
12
-42,86
31,58
9 800,00
23,68
17
-5,56
44,74
52
2012
40
22
83,33
55,00
7
-22,22
17,50
11
-35,29
27,50
54
Tỉnh Phú Yên
54
2008
5
3
60,00
1
20,00
1
20,00
54
2009
5
2
-33,33
40,00
0
0,00
3 200,00
60,00
-100,00
54
2010
6
1
-50,00
16,67
1 xxx
16,67
4
33,33
66,67
147
54
2011
11
5 400,00
45,45
0
0,00
6
50,00
54,55
-100,00
54
2012
17
13 160,00
76,47
1 xxx
5,88
3
-50,00
17,65
56
Tỉnh Khánh Hòa
56
2008
29
22
75,86
1
3,45
6
20,69
56
2009
6
34
24
9,09
70,59
4 300,00
11,76
0,00
17,65
56
2010
7
38
27
12,50
71,05
4
0,00
10,53
16,67
18,42
56
2011
8
38
28
3,70
73,68
2
-50,00
5,26
14,29
21,05
56
2012
9
43
30
7,14
69,77
4 100,00
9,30
12,50
20,93
58
Tỉnh Ninh Thuận
58
2008
2
1
50,00
0
0,00
1
50,00
58
2009
4
3 200,00
75,00
0 xxx
0,00
1
0,00
25,00
58
2010
4
2
-33,33
50,00
0 xxx
0,00
2 100,00
50,00
58
2011
2
5
2
0,00
40,00
1 xxx
20,00
0,00
40,00
58
2012
2
5
3
50,00
60,00
0
0,00
0,00
40,00
-100,00
60
Tỉnh Bình Thuận
60
2008
3
0
0,00
0
0,00
3
100,00
60
2009
7
1
14,29
2 xxx
28,57
4
33,33
57,14
60
2010
9
3 200,00
33,33
3
50,00
33,33
3
-25,00
33,33
60
2011
8
5
66,67
62,50
2
-33,33
25,00
1
-66,67
12,50
60
2012
8
13
60,00
61,54
2
0,00
15,38
3 200,00
23,08
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
148
Phụ lục 14: Số doanh nghiệp dệt may miền Trung phân theo
hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đến 01/01/NN
Theo tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (D/E)
Tổng
D/E < 1
1≤ D/E < 1.5
D/E ≥ 1.5
Mã
số
Năm
Tỷ
Tỷ
Tỷ
tỉnh
%Tăng
%Tăng
%Tăng
DN
Số
Số
Số
trọng
trọng
trọng
DN
DN
DN
trưởng
trưởng
trưởng
%
%
%
4
A
B
3
6
9
10
7
8
5
1
2
38
Tỉnh Thanh Hóa
24,00
60,00
16,00
6
4
25
15
38
2008
33,33
68,97
-50,00
6,90
16,67
24,14
7
2
29
20
38
2009
10,00
62,86
150,00
14,29
14,29
22,86
8
5
35
22
38
2010
50,00
75,00
0,00
11
37,50
25,00
0
44
33
38
2011
-100,00
81,82
78,95
xxx
5,26
12
9,09
15,79
4
76
60
38
2012
40
Tỉnh Nghệ An
58,33
41,67
0,00
5
0
12
7
40
2008
42,86
58,82
xxx
20,00
35,29
5,88
6
1
17
10
40
2009
50,00
71,43
0,00
4,76
-16,67
23,81
5
1
21
15
40
2010
20,00
72,00
0,00
40,00
28,00
7
0
25
18
40
2011
-100,00
5,56
57,58
xxx
0,00
14
100,00
42,42
0
33
19
40
2012
42
Tỉnh Hà Tĩnh
0,00
2
0
33,33
66,67
6
4
42
2008
0,00
1
0
-50,00
14,29
50,00
85,71
7
6
42
2009
0,00
2
0
100,00
33,33
-33,33
66,67
6
4
42
2010
2
2
-25,00
42,86
28,57
0,00
28,57
7
3
42
2011
2
0
33,33
66,67
0,00
0,00
33,33
6
4
42
2012
-100,00
149
44
Tỉnh Quảng Bình
0,00
0
0,00
1
1
100,00
0
44
2008
0,00
0
xxx
0,00
6
6
500,00 100,00
xxx
0
44
2009
0,00
0
xxx
0,00
7
7
16,67 100,00
xxx
0
44
2010
0,00
1
xxx
11,11
9
8
14,29
88,89
xxx
0
44
2011
14
12
50,00
85,71
7,14
1
0,00
7,14
xxx
1
44
2012
45
Tỉnh Quảng Trị
0,00
1
50,00
2
1
50,00
0
45
2008
0,00
0
0,00
2
2
100,00 100,00
xxx
0
45
2009
-100,00
0,00
1
xxx
33,33
3
2
0,00
66,67
xxx
0
45
2010
1
3
1
xxx
1
-50,00
33,33
33,33
0,00
33,33
45
2011
1
3
2
0
100,00
66,67
0,00
0,00
33,33
45
2012
-100,00
46
Tỉnh TT. Huế
0,00
5
26,32
19
14
73,68
0
46
2008
0,00
9
80,00
32,14
28
19
35,71
67,86
xxx
0
46
2009
38
25
xxx
1
31,58
65,79
2,63
12
33,33
31,58
46
2010
39
24
1
-4,00
61,54
0,00
2,56
14
16,67
35,90
46
2011
39
26
2
8,33
66,67
100,00
5,13
11
-21,43
28,21
46
2012
48
Tp Đà Nẵng
61
41
5
67,21
8,20
15
24,59
48
2008
74
54
2
31,71
72,97
-60,00
2,70
18
20,00
24,32
48
2009
94
1
44
-18,52
46,81
-50,00
1,06
49
172,22
52,13
48
2010
92
55
4
25,00
59,78
300,00
4,35
33
-32,65
35,87
48
2011
64
104
16,36
61,54
14
250,00
13,46
26
-21,21
25,00
48
2012
49
Tỉnh Quảng Nam
66
43
8
65,15
12,12
15
22,73
49
2008
75
53
6
23,26
70,67
-25,00
8,00
16
6,67
21,33
49
2009
150
49
2010
79
-1,89
65,82
9
50,00
11,39
18
12,50
22,78
52
49
2011
87
-9,62
54,02
21
133,33
24,14
19
5,56
21,84
47
49
2012
120
68,09
65,83
13
-38,10
10,83
28
47,37
23,33
79
51
Tỉnh Quảng Ngãi
51
2008
4
2
50,00
0,00
50,00
0
2
51
2009
13
9
350,00
69,23
xxx
0,00
100,00
30,77
0
4
51
2010
13
9
0,00
69,23
xxx
7,69
-25,00
23,08
1
3
51
2011
9
4
-55,56
44,44
0,00
11,11
33,33
44,44
1
4
51
2012
14
7
75,00
50,00
200,00
21,43
0,00
28,57
3
4
52
Tình Bình Định
52
2008
20
35,00
11
55,00
10,00
2
7
52
2009
35
24
118,18
68,57
-50,00
2,86
10
42,86
28,57
1
52
2010
40
21
-12,50
52,50
0,00
2,50
18
80,00
45,00
1
52
2011
38
12
-42,86
31,58
800,00
23,68
17
-5,56
44,74
9
52
2012
40
22
83,33
55,00
-22,22
17,50
11
-35,29
27,50
7
54
Tỉnh Phú Yên
54
2008
5
2
40,00
0,00
60,00
0
3
54
2009
5
2
0,00
40,00
0,00
xxx
0,00
60,00
0
3
54
2010
6
1
xxx
-50,00
16,67
16,67
33,33
66,67
1
4
54
2011
11
5
400,00
45,45
0,00
50,00
54,55
0
6
-100,00
54
2012
17
13
160,00
76,47
xxx
5,88
-50,00
17,65
1
3
56
Tỉnh Khánh Hòa
56
2008
29
19
17,24
65,52
17,24
5
5
56
2009
34
24
26,32
70,59
-20,00
11,76
20,00
17,65
4
6
56
2010
38
27
12,50
71,05
0,00
10,53
16,67
18,42
4
7
56
2011
38
28
3,70
73,68
-50,00
5,26
14,29
21,05
2
8
56
2012
43
30
7,14
69,77
100,00
9,30
12,50
20,93
4
9
151
58
Tỉnh Ninh Thuận
58
2008
0,00
50,00
50,00
1
0
2
1
58
2009
xxx
0,00
0,00
25,00
200,00
75,00
3
0
4
1
58
2010
xxx
0,00
100,00
50,00
-33,33
50,00
2
0
4
2
58
2011
xxx
0,00
40,00
20,00
0,00
40,00
2
1
5
2
58
2012
50,00
60,00
0,00
0,00
40,00
3
0
5
2
-100,00
60
Tỉnh Bình Thuận
60
2008
66,67
33,33
0,00
0
2
3
1
60
2009
14,29
1
2
7
0,00
28,57
300,00
57,14
4
60
2010
3
3
9
200,00
33,33
50,00
33,33
-25,00
33,33
3
60
2011
5
2
8
66,67
62,50
-33,33
25,00
-66,67
12,50
1
60
2012
8
2
13
60,00
61,54
0,00
15,38
200,00
23,08
3
Phụ lục 15: Thống kê doanh nghiệp Dệt may miền Trung theo TSLN trên Tổng
Nguồn vốn
Theo tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn
Năm
Mã tỉnh
30% - 35%
35% - 40%
20% - 25%
Tổng số DN Từ âm đến 5%
5% - 10%
10% - 15%
40% trở lên
25% - 30%
15% - 20%
A
B
1
2
3
4
5
6
7
10
9
8
38
Tỉnh Thanh Hóa
38
2008
21
25
3
0
0
0
0
1
0
0
38
2009
23
29
4
2
0
0
0
0
0
0
38
2010
29
35
4
1
1
0
0
0
0
0
38
2011
21
44
14
6
2
1
0
0
0
0
38
2012
62
76
8
3
0
1
1
1
0
0
40
Tỉnh Nghệ An
40
2008
9
12
3
0
0
0
0
0
0
0
40
2009
8
17
7
1
1
0
0
0
0
0
152
40
2010
21
16
1
2
0
1
1
0
0
0
40
2011
25
16
3
3
0
1
0
1
0
1
40
2012
33
28
2
2
1
0
0
0
0
0
42
Tỉnh Hà Tĩnh
42
2008
0
0
0
0
0
0
0
0
6
6
42
2009
1
0
0
0
0
0
0
0
7
6
42
2010
0
0
0
0
0
0
0
0
6
6
42
2011
1
0
0
0
0
0
0
0
7
6
42
2012
0
0
0
0
0
0
0
0
6
6
44
Tỉnh Quảng Bình
44
2008
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
44
2009
0
1
0
0
0
0
0
0
6
5
44
2010
0
0
0
0
0
0
0
0
7
7
44
2011
0
0
0
0
0
0
0
1
9
8
14
14
44
2012
0
0
0
0
0
0
0
0
45
Tỉnh Quảng Trị
45
2008
0
0
0
0
0
0
0
0
3
3
45
2009
0
0
0
0
0
0
0
0
4
4
45
2010
0
0
0
0
0
0
0
0
4
4
45
2011
1
0
0
0
0
0
0
0
4
3
45
2012
0
0
0
0
0
0
0
0
4
4
46
Tỉnh TT. Huế
46
2008
1
1
0
1
0
0
0
0
19
16
46
2009
1
2
0
1
1
1
0
0
28
22
46
2010
5
1
1
1
1
0
1
5
38
23
46
2011
6
3
1
1
1
1
0
0
39
26
46
2012
7
4
3
2
0
0
0
0
39
23
48
Tp Đà Nẵng
7
2
1
0
0
0
0
3
48
2008
64
51
153
48
2009
77
66
10
1
0
0
0
0
0
0
48
2010
97
86
9
2
0
0
0
0
0
0
48
2011
96
86
6
1
0
1
0
1
0
1
48
2012
107
93
5
3
2
3
0
0
0
1
49
Tỉnh Quảng Nam
49
2008
66
52
5
3
4
0
0
1
0
1
49
2009
75
63
7
3
0
0
0
0
1
1
49
2010
80
69
3
6
1
0
0
0
0
1
49
2011
88
66
10
2
6
0
0
3
0
1
49
2012
124
83
16
6
5
2
3
1
2
6
51
Tỉnh Quảng Ngãi
51
2008
4
3
1
0
0
0
0
0
0
0
51
2009
13
12
1
0
0
0
0
0
0
0
51
2010
14
12
0
2
0
0
0
0
0
0
9
4
51
2011
3
1
0
1
0
0
0
0
14
11
51
2012
1
1
1
0
0
0
0
0
52
Tình Bình Định
52
2008
20
19
0
0
1
0
0
0
0
0
52
2009
35
33
2
0
0
0
0
0
0
0
52
2010
40
38
2
0
0
0
0
0
0
0
52
2011
40
36
4
0
0
0
0
0
0
0
52
2012
42
37
1
3
1
0
0
0
0
0
54
Tỉnh Phú Yên
54
2008
5
4
1
0
0
0
0
0
0
0
54
2009
6
6
0
0
0
0
0
0
0
0
54
2010
6
6
0
0
0
0
0
0
0
0
54
2011
11
9
0
2
0
0
0
0
0
0
54
2012
17
15
0
1
0
1
0
0
0
0
56
Tỉnh Khánh Hòa
154
56
2008
31
23
4
0
1
1
1
0
1
0
56
2009
35
29
3
0
0
1
0
0
1
1
56
2010
40
33
5
0
1
1
0
0
0
0
56
2011
41
29
6
4
0
2
0
0
0
0
56
2012
46
37
5
2
2
0
0
0
0
0
58
Tỉnh Ninh Thuận
58
2008
2
2
0
0
0
0
0
0
0
0
58
2009
4
3
0
0
0
1
0
0
0
0
58
2010
4
1
3
0
0
0
0
0
0
0
58
2011
5
2
2
0
1
0
0
0
0
0
58
2012
6
5
1
0
0
0
0
0
0
0
60
Tỉnh Bình Thuận
60
2008
3
2
1
0
0
0
0
0
0
0
60
2009
7
5
0
1
1
0
0
0
0
0
60
2010
9
5
4
0
0
0
0
0
0
0
60
2011
9
4
3
2
0
0
0
0
0
0
60
2012
13
7
3
3
0
0
0
0
0
0
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
155
Phụ lục 16 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô nhỏ
KET QUA SPSS- DN NHỎ GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN NHO' /CELLRANGE=range 'I2:N810' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
19-Jun-2013 07:34:55
Output Created
Comments
Active Dataset
DataSet1
Input
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
808
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
REGRESSION
Syntax
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.016
Resources
Processor Time
0:00:00.026
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
156
[DataSet1]
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
. Enter
1
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Estimate
Model
R
R Square
Adjusted R Square
1
.888a
.789
.788
1.230
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
1731.448
5
346.290
228.998
.000a
Residual
1212.779
802
1.512
Total
2944.226
807
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Unstandardized Coefficients
Coefficients
t
Sig.
Model
B
Std. Error
Beta
-14.233
.000
1
(Constant)
-4.204
.295
10.076
.249
.000
Ln X1
.384
.038
3.207
.074
.001
Ln X2
.129
.040
-1.193
-22.575
.000
Ln X3
-1.478
.065
1.605
32.710
.000
Ln X4
1.985
.061
-.391
-10.923
.000
Ln X5
-.571
.052
a. Dependent Variable: Ln Y
157
Phụ lục 17 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vừa
KET QUA SPSS – DN VỪA GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN VUA' /CELLRANGE=range 'I2:N153' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
Output Created
19-Jun-2013 07:38:12
Comments
Input
Active Dataset
DataSet2
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
151
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
Syntax
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.000
Resources
Processor Time
0:00:00.029
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
158
[DataSet2]
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
. Enter
1
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Model
R
R Square
Adjusted R Square
Estimate
1
.919a
.845
.839
.51419126162649
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
208.550
5
41.710
157.758
.000a
Residual
38.337
145
.264
Total
246.887
150
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Model
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
-.477
.000
1
(Constant)
-.475
.995
-.041
-.003
.000
Ln X1
-.004
.095
-.600
-.021
.001
Ln X2
-.049
.081
-1.466
-9.779
.000
Ln X3
-1.072
.110
1.598
13.057
.000
Ln X4
1.279
.098
-.248
-3.376
.001
Ln X5
-.213
.063
a. Dependent Variable: Ln Y
159
Phụ lục 18 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô lớn
KET QUA SPSS – DN LỚN GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN LON' /CELLRANGE=range 'I2:N79' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
19-Jun-2013 07:40:11
Output Created
Comments
Active Dataset
DataSet3
Input
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
77
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
Syntax
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.000
Resources
Processor Time
0:00:00.014
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
[DataSet3]
160
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
. Enter
1
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Estimate
Model
R
R Square
Adjusted R Square
1
.946a
.895
.887 .562762246668726
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
190.737
5
38.147
120.452
.000a
Residual
22.486
71
.317
Total
213.223
76
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Model
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
1
(Constant)
-2.275
1.267
-1.795
.000
Ln X1
.187
.102
1.834
.163
.001
Ln X2
.433
.174
2.487
.101
.002
Ln X3
-1.157
.145
-.932
-7.977
.000
Ln X4
1.385
.115
1.029
12.036
.000
Ln X5
-.240
.094
-.177
-2.551
.000
a. Dependent Variable: Ln Y
161
Phụ lục 19 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp sản xuất Sợi miền Trung
GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'SOI' /CELLRANGE=range 'R2:W19' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
19-Jun-2013 20:11:09
Output Created
Comments
Active Dataset
DataSet1
Input
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
17
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
REGRESSION
Syntax
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.032
Resources
Processor Time
0:00:00.008
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
162
[DataSet1]
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
. Enter
1
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Model
R
R Square
Adjusted R Square
Estimate
1
.991a
.983
.974 .301237391615030
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
51.543
5
10.309
113.601
.000a
Residual
.907
10
.091
Total
52.450
15
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Model
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
-4.049
.002
1
(Constant)
-3.979
.983
4.214
.302
.002
Ln X1
.353
.084
2.394
.117
.002
Ln X2
.553
.231
-1.397
-7.978
.000
Ln X3
-1.349
.169
1.345
17.093
.000
Ln X4
1.393
.081
-.050
-.448
.004
Ln X5
-.070
.157
a. Dependent Variable: Ln Y
163
Phụ lục 20 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp dệt nhuộm miền Trung
GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'DET NHUOM' /CELLRANGE=range 'R2:W46' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
19-Jun-2013 20:12:04
Output Created
Comments
Active Dataset
DataSet2
Input
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
44
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
Syntax
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.016
Resources
Processor Time
0:00:00.020
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
[DataSet2]
164
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
. Enter
1
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Model
R
R Square
Adjusted R Square
Estimate
1
.905a
.820
.796 .790928071533200
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
108.162
5
21.632
34.581
.000a
Residual
23.772
38
.626
Total
131.934
43
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Unstandardized Coefficients
Coefficients
t
Sig.
Model
B
Std. Error
Beta
-2.708
.000
1
(Constant)
-1.942
.717
-.587
-.048
.001
Ln X1
-.049
.083
-.996
-.088
.003
Ln X2
-.450
.452
-1.323
-7.794
.000
Ln X3
-1.636
.210
1.336
10.706
.000
Ln X4
1.806
.169
-.267
-1.932
.001
Ln X5
-.355
.184
a. Dependent Variable: Ln Y
165
Phụ lục 21 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp may mặc miền Trung
GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'MAY' /CELLRANGE=range 'R2:W1006' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
Output Created
19-Jun-2013 20:13:05
Comments
Input
Active Dataset
DataSet3
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
1004
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
Syntax
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.016
Resources
Processor Time
0:00:00.024
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
[DataSet3]
166
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
1
. Enter
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Estimate
Model
R
R Square
Adjusted R Square
1
.789a
.622
.620
1.167
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
2036.435
5
407.287
299.267
.000a
Residual
1237.103
909
1.361
Total
3273.538
914
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Model
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
1
(Constant)
-3.671
-16.097
.000
.228
Ln X1
.301
12.749
.275
.000
.024
Ln X2
.101
2.690
.057
.004
.037
Ln X3
-1.352
-1.130
-24.797
.000
.055
Ln X4
1.803
1.511
37.277
.000
.048
Ln X5
-.514
-.364
-10.724
.000
.048
a. Dependent Variable: Ln Y
167
Phụ lục 22 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh
hưởng của các doanh nghiệp tổng hợp dệt may miền Trung
GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'DET MAY' /CELLRANGE=range 'R2:W62' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression
Notes
19-Jun-2013 20:13:52
Output Created
Comments
Active Dataset
DataSet4
Input
Filter
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
60
Missing Value Handling
Definition of Missing
User-defined missing values are treated as
missing.
Cases Used
Statistics are based on cases with no missing
values for any variable used.
Syntax
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT LnY
/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4
LnX5.
0:00:00.016
Resources
Processor Time
0:00:00.013
Elapsed Time
2668 bytes
Memory Required
0 bytes
Additional Memory Required for
Residual Plots
[DataSet4]
168
Variables Entered/Removed
Model
Variables Entered Variables Removed Method
1
. Enter
Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a
a. All requested variables entered.
Model Summary
Std. Error of the
Model
R
R Square
Adjusted R Square
Estimate
1
.926a
.857
.844 .785756584160323
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
ANOVAb
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
200.609
5
40.122
64.984
.000a
Residual
33.340
54
.617
Total
233.949
59
a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3
b. Dependent Variable: Ln Y
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Model
t
Sig.
B
Std. Error
Beta
1
(Constant)
1.134
1.161
.976
.003
-.041
.086
-.476
-.038
.002
Ln X1
1.217
.249
.302
4.886
.000
Ln X2
-.524
.196
-.370
-2.676
.001
Ln X3
1.416
.126
.998
11.262
.000
Ln X4
-.801
.128
-.542
-6.241
.000
Ln X5
a. Dependent Variable: Ln Y
169
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đoàn Ng ọc Phi Anh (2010), “ Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính và
hiệu quả tài chính : Ti ếp cận theo ph ương pháp phân tích đường dẫn”, Tạp chí khoa
học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 5(40). 2010
2. Bộ Công nghiệp – Tập đoàn dệt may Việt Nam (2005), Qui hoạch phát triển ngành
Dệt May Việt Nam đến năm 2015 – tầm nhìn 2020, Hà nội.
3. Nguyễn Thanh Cường (2008), “ Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp ngành Thủy sản Khánh Hòa”, Tạp chí khoa học và công nghệ Thủy
sản, Số 03/2008
4. TS. Đoàn Gia Dũng và TS Trần Đình Khôi Nguyên, Bài giảng Quản trị tài chính,
Lưu hành nội bộ. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
5. Nguy ễn Th ị Hà ( 2007), Phân tích c ấu trúc v ốn trong các doanh nghi ệp thu ộc
ngành Công nghi ệp Dệt may tại thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng
6. TS. Nguyễn Thanh Liêm, ThS Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007), Quản trị Tài chính.
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng . NXB Thống kê
7. TS Tr ần Đình Khôi Nguyên (2004), Nghiên cứu các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu
trúc tài chính của các doanh nghi ệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Đề tài nghiên
cứu khoa học cấp bộ, Đại học Đà Nẵng.
8. Trương Đông Lộc và Võ Thị Kiều Trang (2008), “ Các y ếu tố ảnh hưởng đến cấu
trúc vốn của các công ty c ổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Vi ệt Nam”,
Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 361
9. TS. Ngô Hà Tấn, TS. Trần Đình Khôi Nguyên, TS. Hoàng Tùng (2009), Phân tích
hoạt động kinh doanh. Tài liệu lưu hành nội bộ trường Đại học Kinh tế. Đại học Đà
Nẵng
170
10. GS.TS Tr ương Bá Thanh, TS Tr ần Đình Khôi Ngu yên (2001), Phân tích ho ạt
động kinh doanh, Phần II, NXB Giáo dục
11. GS. TS. Trương Bá Thanh (2000), Bài giảng Kinh tế lượng, Lưu hành nội bộ
12. GS. TS. Trương Bá Thanh (2012). Phân tích tài chính. Sách chuyên khảo.
13. Phạm Thị Phương Th ảo ( 2011), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các
công ty niêm y ết – Ngành ch ế bi ến và xu ất kh ẩu th ủy sản trong giai đoạn 2007 –
2009, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
14. Nguyễn Thị Bích Thu (2006), “Phát tri ển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở
đào tạo và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO” , Tạp chí Khoa
học và Công nghệ, số 3- 4/2006.
15. Nguyễn Thị Bích Thu (2007), “ Đào tạo nguồn nhân lực để ngành Dệt May Việt
Nam đủ sức cạnh tranh khi Việt Nam đã là thành viên của WTO” , Tạp chí Khoa học
và Công nghệ, số 2 (19)/2007
16. Nguyễn Thị Diễm Trang ( 2007), Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc
tài chính c ủa các doanh nghi ệp th ủy sản Đà Nẵng, Luận văn Th ạc sĩ Kinh t ê, Đại
học Đà Nẵng
17. Hu ỳnh Th ị Trang ( 2010) , Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài
chính của các doanh nghi ệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành ph ố Đà Nẵng, Luận văn
Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
18. Nguyễn Ng ọc Vũ (2003), Phân tích C ấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp niêm yết tại trung tâm giao d ịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
171
Tiếng Anh
19. Antoniou, Antonios, Yilmaz Guney, Krishan Paudyal (2002), “ Determinants of
Coporate Capital structure: Evidence from European Countries”, Working paper,
The Center for Empirical Research in Finance, Department of Economics and
Finance, University of Durham.
20. Bevan, Alan A, Jo Danbolt (2000), “ Capital structure and its Determinants in the
United Kingdom: A Decompositional Analysis”, Working paper, the Department of
Accounting and Finance, University of Glasgow.
21. Brennan, M and A. Kraus (1987). “ Efficient financing under information
asymmertry ”, Journal of Finance, 42, pp.1225-1243.
22. Buferna, F. Bangassa, F. and Hodgkinson, L (2008), “ Determinants of Capital
Structure Evidence from Libya”, Research Paper Series, University of Liverpool.
23. Chen, J. And Stranger, R. (2005), “ The Determinants of Capital Structure:
Evidence from Chinese Listed Companies”, Journal of Economic Change and
Restructuring, 38, pp. 11-35
24. Chittenden, F. Hall,G. & Hutchinson, P. (1996), “ Small firm Growth, Access to
Capital Markets and Financal Structure: Review of Issues and an Empirical
Investigation”, Small Business Economics, 8, pp.56-57.
25. Huang, G.H. Samuel, Frank Song. M (2002), “ The Deteminants of the Capital
Structure : Evidence from China “ Working paper , School of Economics and
Finance and Centre for China Financal Research ( CCFR)
26. Huat, T. Y. (2008),“ Managed Float Regime and Capital Structure Determinants:
Evidence from Malaysia”, Facultty of Accountancy, University Malaysia.
27. Jensen, M.C. and Meckling, W.H. (1976). “ Theory of the firm: Managerial
behavior, agency cost and ownership structure”, Journal of Financial Economics, 34,
pp. 305 - 360.
28. Jordan, J. Lowe, J. & Taylor, P (1998), “ Strategy and Financial Policy in UK
Small Firms” , Journal of Business Finance & Accounting, 25, pp. 1- 27
172
29. Krasker, W. (1986), “ Stock Price Move ments in Response to Stock Issues under
Asymmetric Information”, Journal of Finance, 41, 93 – 105
30. Leland, H. And Pyle, H. (1977) “ Informational asymmetries. Financial structure,
and financial intermediation”. Journal of Finance, Vol.32, No.2, pp371-387
31. Mazha, A. and Nasr, M (2010), “ Determinants of Capital Structure Decisions
Case of Pakistani Government Owned and Private firms” International Review of
Business Research papers, 6, pp. 40- 46.
32. Myers, Stewart C. and Majluf, Nicholas S. (1984), “ Corporate financing and
investment decisions when firms have information that investors do not have”
Journal of Financial Economics, 13(2), pp. 187 – 221.
76. Myers, S.C. (1984), “ Capital structure puzzle”, Journal of Finance, 39(3), pp.
575 – 592.
33. Tran Dinh Khoi Nguyen (2006), “ Capital structure in small and medieum sized
enterprises : the case of Vietnam”, ASEAN Econmic Bulletin, 23, pp. 192 – 211
34. Tran Dinh Khoi Nguyen (2006), The Determinants of Capital structure of Small
and Medium sized Fi rms in VietNam. A Doctor dissertation submitted in partial
fullfiiment of the requirement for the degree of Doctor of Philosophy.
35. Noe, T.H. (1988), “ Capital structure and signaling game equitibria”, Review of
Financial Studies, 1, pp. 331 - 355
36. Ra ghuram G.Rajan, Luigi Zingales (1994), What do we know about capital
structure? Some evidence from International Data. Journal of Finance, 50, pp. 1421
- 1460
37. Ross, S.(1997), “ The Determination of financial structure: The incentive
signaling approach”, Bell Journal of Economics, 8, pp. 23 – 40
38. Salwani, A. Mahmood, W.M. and Samah, A.R.A (2007), “ A Study on the
Determinants of Capital Structure in Property Companies: Malaysian Evidence”, Proceeding of the 1 st Terengganu International Business and E conomic Conference,
Malaysia.
173
39. Sogord – Mira, Francisco (2001), “ On Capital structure in the Small and
Medium Enterprises: The Spanish case” , Universidad CEU Cardenal Herrera –
Department of Business and Economics.
40. Yu Wen, Kami Rwegasira and Jan B ilderbeek (2002), “ Corporate Governance
and Capital Structure Decisions of the Chinese Listed Firms”, Corporate
Governance: An International Review, 10(2), pp. 75 - 83
-----o0o-----
174

