BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI NỮ THANH HÀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TÊN ĐỀ TÀI :

CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ : 62.31.09.01

NGÀNH DỆT MAY Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. TS. ĐOÀN GIA DŨNG

2. PGS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

ĐÀ NẴNG, NĂM 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công tr ình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả

nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất cứ công trình

nghiên cứu nào.

NCS Bùi Nữ Thanh Hà

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 9

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP ................................................................................................... 18

1.1. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ....................................................... 18

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp ............................................................ 18

1.1.2. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ......................... 18

1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp............. 20

1.1.4. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với doanh nghiệp ................... 23

1.2. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính doanh nghiệp .................................... 25

1.2.1. Giả thiết nghiên cứu ban đầu ........................................................... 25

1.2.2. Mô hình “Thuế MM” và ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty ..... 26

1.2.3. Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính ......................................... 27

1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện ................................................................ 29

1.2.5. Lý thuyết thông tin bất cân xứng ..................................................... 31

1.2.6. Lý thuyết vòng đời........................................................................... 33

1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp .... 34

1.3.1. Cấu trúc tài sản................................................................................. 34

1.3.2. Chính sách thuế ............................................................................... 35

1.3.3. Quy mô ............................................................................................ 37

1.3.4. Rủi ro kinh doanh ............................................................................ 38

1.3.5. Cơ hội tăng trưởng .......................................................................... 40

1.3.6. Khả năng sinh lợi ............................................................................. 40

1.3.7. Ngành ............................................................................................... 41

1.3.8. Khả năng thanh khoản ..................................................................... 41

DANH MỤC HÌNH

1

1.3.9. Các nhân tố khác.............................................................................. 42

Kết luận chương 1...................................................................................... 44

Chương 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................... 45

2.1. Tổng kết một số nghiên cứu về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh

hưởng trước đây ......................................................................................... 45

2.1.1. Một số nghiên cứu trong nước ....................................................... 45

2.1.2. Một số nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 46

2.2. Các mô hình nghiên cứu hiện nay........................................................... 48

2.2.1. Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) ................................................ 49

2.2.2. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) .......................................... 50

2.2.3. Mô hình R.G.Rajan và L.Zingales (1995) ....................................... 50

2.3. Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 51

2.3.1. Khung nghiên cứu............................................................................ 52

2.3.2. Nguồn số liệu và chỉ tiêu cơ bản ..................................................... 53

2.3.3. Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 53

2.3.4. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung .................. 54

2.3.5. Xác định các nhân tố gợi ý ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung ....................................................................... 65

2.3.6. Đề xuất hàm số nghiên cứu của luận án biểu diễn mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng ............................................ 67

Kết luận chương 2 ........................................................................................... 68

Chương 3. ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG ...................................................................... 70

3.1. Khái quát tình hình hoạt động dệt may Việt Nam ................................ 70

3.1.1. Lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam.................................... 70

3.1.2. Thành tựu ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO71

3.1.3. Xu hướng cạnh tranh của thị trường thế giới và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam .......................................................................... 67

3.2. Khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của dệt may Việt Nam ............... 77

2

3.3. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt may

miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay ...................................................... 81

3.3.1. Khái quát về quy mô và cơ cấu ngành dệt may miền Trung từ năm 2007 đến nay .............................................................................................. 81

3.3.2. Phân tích cơ cấu và xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay ............................................................... 81

3.4. Thực trạng về cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung 84

3.4.1. Nhận định chung về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung .......................................................................................................... 84

3.4.2. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô doanh nghiệp......................................................................... 87

3.4.3. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo cấu trúc tài sản.................................................................................... 91

3.4.4. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất kinh doanh.......................................................... 93

Kết luận chương 3 ........................................................................................... 96

Chương 4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI

CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG ............... 97

4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt

may miền Trung ......................................................................................... 97

4.2. Nghiên cứu tổng thể các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các

doanh nghiệp dệt may miền Trung .......................................................... 101

4.2.1. Quy trình thực hiện ...................................................................... 101

4.2.2. Mã hóa biến các nhân tố ảnh hưởng ban đầu ............................... 103

4.2.3. Nghiên cứu giả định và thực nghiệm chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố ban đầu ................................................................................ 105

4.3. Kết quả cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung khi áp

dụng phần mềm SPSS.............................................................................. 106

4.3.1. Phân tích kết quả của mô hình ...................................................... 106

4.3.2. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô ... 107

4.3.2. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ngành dệt may............................................................................ 110

3

Kết luận chương 4 ......................................................................................... 114

Chương 5. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY MIỀN TRUNG .................................... 115

5.1. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo

quy mô...................................................................................................... 115

5.1.1. Đối với doanh nghiệp Nhỏ ............................................................ 117

5.1.2. Đối với doanh nghiệp Vừa............................................................. 118

5.1.3. Đối với doanh nghiệp Lớn ............................................................ 119

5.2. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo

công đoạn sản xuất ngành dệt may .......................................................... 120

5.2.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất Sợi ............................................... 122

5.2.2. Đối với doanh nghiệp Dệt nhuộm.................................................. 123

5.2.3. Đối với doanh nghiệp May mặc .................................................... 123

5.2.4. Đối với doanh nghiệp Dệt - May .................................................. 124

5.3. Các hàm ý chính sách từ việc nghiên cứu cấu trúc tài chính của ngành

dệt may miền Trung ................................................................................. 126

5.3.1. Hướng đầu tư cho các doanh nghiệp theo công đoạn của ngành dệt may miền Trung ....................................................................................... 126

5.3.2. Hàm ý chính sách khác đối với ngành dệt may miền Trung ......... 127

Kết luận chương 5 ........................................................................................ 130

PHỤ LỤC................................................................................................. 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 170

PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................. 131

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA

: khu vực tự do ASEAN

CTCP

: Công ty cổ phần

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

DTT

: Doanh thu thuần

EPS

: Earning per share (Thu nhập trên cổ phiếu)

EU

: European Community (Cộng đồng châu Âu)

EVA

: Economic Value Added (Giá trị kinh tế gia tăng)

FOB

: Free on board

GSP

: Chính sách ưu đãi thuế quan phổ cập

GTGT

: Giá trị gia tăng

HSNO

: Hệ số nợ

KT-XH

: Kinh tế xã hội

LN

: Lợi nhuận

LNTT

: Lợi nhuận trước thuế

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

MFN

: Most Favoured Nation (Những quốc gia được hưởng tiêu chuẩn

Tối huệ quốc)

NK

: Nhập khẩu

NPT

: Nợ phải trả

NPT/VCSH : Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ( D/E)

LNTT/DTT : Lợi nhuận trước thuế / tổng doanh thu thuần

NDH VTX

: Nợ dài hạn / vốn thường xuyên

5

OBM

: Original Brand Manufacturer (Nhà s ản xu ất mang nh ãn hi ệu

gốc – Tức là sản xuất ra những sản phẩm có thương hiệu của chính mình)

ODM

: Original Design Manufacturer (Nhà sản xuất theo thiết kế gốc –

tức là sản xuất từ khâu thiết kế đến khâu hoàn tất sản phẩm)

OEM

: Original Equipment Manufacturer (Nhà s ản xu ất bằng thi ết bị

gốc - tức là sản xuất sản phẩm bằng chính máy móc thiết bị của mình)

OECD

: Organisation for Economic Cooperation and Development (T ổ

chức hợp tác và phát triển kinh tế)

OIM

: Original Idea Manufacturer (Nhà s ản xu ất theo ý t ưởng ban

đầu)

: Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên doanh thu thuần

PBQ

: Return on Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tài sản)

ROA

: Return on Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)

ROE

: Return on Investment (Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư)

ROI

: Tổng công ty

TCT

TĐKT

: Tập đoàn kinh tế

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

: Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

TPP

: Tài sản

TS

TSLN

: Tỷ suất lợi nhuận

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

WACC

: Weighted Average Cost of Capital (Chi phí s ử dụng vốn bình

quân)

: World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế giới)

WTO

: Xuất khẩu.

XK

TSDH/TTS : Tài sản dài hạn / tổng tài sản

6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ...................................... 16

Bảng 2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu nước ngoài về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ...................................... 17

Bảng 1.1: Trích báo cáo tài chính về giá trị cổ phần tại một số công ty ....... 21

Bảng 1.2: Tóm tắt các cách đo lường cấu trúc tài chính ................................ 22

Bảng 2.1: Bảng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính ..... 67

Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam ............................. 74

Bảng 3.2: Mức độ gia tăng số doanh nghiệp dệt may miền Trung ................ 82

Bảng 3.3: S ố doanh nghi ệp dệt may to àn mi ền Trung phân theo h ệ số NPT/VCSH đến 01/01/NN ....................................................................... 85

Bảng 4.1: Mã hóa biến các nhân tố trong nghiên cứu tổng quát .................. 104

Bảng 4.2: Tổng hợp chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính ngành dệt may miền Trung ...................................................................... 105

Bảng 4.3: Mã hóa biến cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính............................................................................................. 106

Bảng 5.1: Mô h ình tương quan gi ữa HSNO với các nhân t ố ảnh hưởng theo quy mô doanh nghiệp............................................................................... 116

Bảng 5.2: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô nhỏ .............................. 117

Bảng 5.3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vừa .............................. 118

Bảng 5.4: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô lớn............................... 119

Bảng 5.5: Mô h ình tương quan gi ữa HSNO với các nhân t ố ảnh hưởng theo công đoạn ................................................................................................. 121

Bảng 5.6: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp sản xuất sợi miền Trung .................................................. 122

7

Bảng 5.7: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt nhuộm miền Trung .................................................... 123

Bảng 5.8: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp may mặc miền Trung ...................................................... 124

Bảng 5.9: Tổng hợp các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của các doanh nghiệp dệt - may miền Trung ...................................................... 125

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Mô hình chi phí khánh tận ............................................................. 28

Hình 2.1: Khung nghiên cứu của luận án ....................................................... 52

Hình 3.1: Biểu đồ số lượng doanh nghiệp dệt may quy mô lớn theo vùng ... 71

Hình 3.2: Số doanh nghiệp dệt may miền Trung đầu năm 2012 .................. 83

Hình 3.3: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may miền Trung theo hệ số D/E ........... 86

Hình 3.4: Sơ đồ quy trình sản xuất ngành dệt may ........................................ 93

8

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực

và kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập được đánh giá khởi điểm từ mốc 01/01/2007

khi Vi ệt Nam gia nh ập WTO. Trong đó, ng ành Dệt may Vi ệt Nam l à một trong

những ng ành xu ất nh ập kh ẩu đã ch ịu chi ph ối rất lớn bởi ti ến tr ình hội nh ập này.

Thích ứng với quá tr ình hội nhập, chủ trương của Nhà nước về việc đưa Dệt may

nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam được xem

là vấn đề cấp thiết hàng đầu.

Để có thể đưa ngành Dệt may trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của khu vực

miền Trung Tây nguy ên, các nhà nghiên c ứu và các cơ quan ch ức năng đã không

ngừng nghi ên cứu một cách to àn di ện về mọi mặt trong ho ạt động của các doanh

nghiệp dệt may miền Trung.

Có một số doanh nghi ệp dệt may theo xu h ướng tăng cường xu ất kh ẩu gia

công cấp độ 1 để lấy ngắn nuôi dài, lại có một số các doanh nghi ệp dệt may khác

theo xu hướng “ sản xuất - gia công - xuất khẩu” trọn gói sản phẩm dệt may để tăng

chuỗi giá trị cung ứng của ngành.

Bên cạnh đó, để đảm bảo phát tri ển bền vững, Dệt may Vi ệt Nam v à Dệt

may miền Trung còn xây dựng định hướng phát triển nguồn nguyên liệu nhằm giảm

tỷ lệ nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào và tăng tính tự chủ về nguồn nguyên liệu.

Qua nghiên c ứu, đã th ấy được các doanh nghi ệp dệt may th ường ph ải vay

vốn để đầu tư trang thi ết bị và cả việc dùng để trang trải các chi phí cho ho ạt động

sản xuất kinh doanh thường niên. Điều này đã dẫn đến việc trả lãi vay là một vấn đề

rất quan tr ọng trong cấu trúc vốn của doanh nghi ệp. Với tình hình gia t ăng nợ vay

và lãi su ất sẽ khiến các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung bị thu hẹp lợi nhuận và

hạn chế khả năng tiếp cận các đơn đặt hàng trọn gói mà ngành dệt may Vi ệt Nam

đang hướng đến ký kết với nước ngoài.

9

Do vậy việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý đối với các doanh nghiệp

dệt may miền Trung trong giai đoạn hiện nay đã trở thành vấn đề hết sức cần thiết.

Từ sau nghi ên cứu của Modigliani và Miller (1958), các nghiên c ứu sau đó

đều nhằm xác định xem cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp chịu sự ảnh hưởng

bởi những nhân t ố nào và mức độ ảnh hưởng ra sao. L ĩnh vực này nhìn chung đã

được nhiều tác gi ả nghiên cứu nhưng cho đến nay cấu trúc tài chính của ngành dệt

may miền Trung vẫn còn bị bỏ ngõ.

Đây là lý do cơ bản để tác giả chọn đề tài “ Cấu trúc tài chính của các doanh

nghiệp ngành Dệt May ở khu vực miền Trung trong tiến trình hội nhập”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc vận dụng các lý thuyết cấu trúc tài chính đã được các đề tài đi trước

nghiên cứu, tác gi ả thu th ập hệ thống các thông tin v ề tình hình tài chính c ủa các

doanh nghiệp dệt may miền Trung để thực hiện giải quyết các vấn đề sau:

- Hệ th ống hóa lý lu ận và th ực ti ễn cấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

- Đánh giá th ực tr ạng cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung.

- Xác định các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh

nghiệp dệt may miền Trung.

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với cấu trúc tài chính

của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

- Đề xuất các hàm ý chính sách cho các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

nhằm xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung vào nghiên cứu cấu trúc tài chính

của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung và các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc

tài chính của doanh nghiệp.

10

Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp được nghiên cứu là các doanh nghiệp

đang ho ạt động tr ên địa bàn mi ền Trung tính đến cu ối năm 2012. Đây là nh ững

doanh nghiệp có th ời gian ho ạt động liên tục từ 2007 đến nay để qua đó tác gi ả có

điều kiện nhìn nhận xu hướng cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp dệt may ở miền

Trung.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ

thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi

trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng

đến cấu trúc tài chính. Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có

thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Quá trình này chia làm 2

giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc

trưởng phòng tài chính các doanh nghi ệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân t ố

ảnh hưởng. Kết qu ả các ph ỏng vấn này cùng v ới kết qu ả th ực nghi ệm của các

nghiên cứu trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2.

+ Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập số liệu tài chính của doanh nghiệp dệt may

miền Trung. Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên cứu; với nguồn

số liệu từ 31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.

Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù

hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.

5. Đóng góp mới của đề tài

- Đề tài đã mô t ả được thực trạng về cấu trúc t ài chính c ủa ng ành dệt may

miền Trung v à sự tác động của từng nhân t ố th ực tế ảnh hưởng đến cấu trúc t ài

chính của các doanh nghiệp này.

11

- Phân tích đặc điểm công nghệ dệt may Việt Nam trong mối quan hệ với xu

thế hội nhập và sự ảnh hưởng của nó đến cấu trúc tài chính doanh nghi ệp dệt may

miền Trung.

- Thiết lập mô hình các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành

dệt may miền Trung theo tiêu thức quy mô doanh nghiệp và tiêu thức công đoạn sản

xuất ngành dệt may.

- Đề xuất các hàm ý chính sách nh ằm định hướng và hỗ trợ cho các doanh

nghiệp dệt may miền Trung chọn lựa cấu trúc tài chính phù hợp với các quy mô và

theo công đoạn sản xuất kinh doanh của ngành dệt may.

6. Kết cấu nội dung luận án

Ngoài ph ần mở đầu và kết lu ận, nội dung chính c ủa lu ận án được kết cấu

thành 5 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Đặc tr ưng cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung

Chương 4: Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh

nghiệp dệt may miền Trung

Chương 5: Hàm ý chính sách v ề cấu trúc t ài chính đối với ng ành dệt may

miền Trung

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để th ực hi ện đề tài, tác gi ả đã tìm hi ểu nghi ên cứu nhi ều tài li ệu trong v à

ngoài nước về lý thuyết cấu trúc tài chính, các nhân tố ảnh hưởng và các nghiên cứu

thực nghiệm đi trước nhưng chỉ đưa vào lu ận án 40 tài li ệu có trích d ẫn. Bên cạnh

đó, đề tài còn tìm hi ểu các văn bản pháp quy li ên quan đến hoạt động tài chính của

doanh nghiệp dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung [2], [14], [15].

12

Trong phần mở đầu, đề tài không thể liệt kê hết được các tài liệu nghiên cứu,

chỉ có thể tổng quan một số tài liệu tiêu biểu đã nghiên cứu và sử dụng vào luận án.

Để sử dụng ph ần lý thuy ết về cấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh hưởng

dùng làm c ơ sở nền tảng cho nghi ên cứu th ực nghi ệm của đề tài, tác gi ả đã tham

khảo một số giáo trình và bài giảng sau:

. Bài giảng Quản trị tài chính của TS Đoàn Gia Dũng [4]

. Quản trị tài chính của TS Nguyễn Thanh Liêm (2002) [6]

. Phân tích ho ạt động kinh doanh của TS Ngô H à Tấn, TS Tr ần Đình Khôi

Nguyên, TS Hoàng Tùng (2009) [9]

. Giáo trình Phân tích ho ạt động kinh doanh – Ph ần II của GS.TS Tr ương

Bá Thanh và PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2001) [10]

. Bài giảng Kinh tế lượng của TS Trương Bá Thanh (2000) [11]

. Phân tích tài chính của PGS.TS Trương Bá Thanh (2012) [12]

Tiếp đến, để có thể có được thiết kế nghiên cứu phù hợp với đề tài, tác giả đã

lần lượt tìm hiểu, tham kh ảo các nghi ên cứu trong và ngoài nước. Mỗi tác gi ả đều

có phương pháp nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu không hoàn toàn giống nhau

nhưng các nghiên cứu lại có những kết luận chung tương đồng nhau về các nhân tố

ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Một số tiêu biểu trong nh ững

nghiên cứu đó là:

- Tài liệu [1], Ti ến sĩ Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) đã nghiên cứu các nhân t ố

ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính và hi ệu qu ả tài chính trong doanh nghi ệp. Dùng

phương pháp phân tích đường dẫn, tác giả đã phân tích số liệu của hơn 400 công ty

niêm yết trên thị trường chứng khoán từ 2007 đến 2009. Bài nghiên c ứu đã chỉ ra

được cấu trúc tài chính có tương quan thuận chiều với quy mô của doanh nghiệp và

có tương quan ngh ịch chiều với nhân tố hiệu quả kinh doanh, r ủi ro kinh doanh v à

cấu trúc tài sản.

13

- Tài li ệu [8], Tr ương Đông Lộc và Võ Th ị Kiều Trang (2008) đã tiến hành

nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết

trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Thông qua phân tích hồi quy, bài nghiên cứu đã kết luận cấu trúc vốn của các

công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán có t ương quan thu ận chiều

với nhân tố quy mô, t ốc độ tăng trưởng doanh thu, đặc điểm ngành nghề nhưng lại

có quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận của công ty.

- Tài li ệu [19], các tác gi ả Antoniou, Antonios, Yilmaz Guney, Krishan

Paudyal (2002) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các

tập đoàn thu ộc kh ối châu Âu, tr ên cơ sở điều tra và phân tích s ố liệu các công ty

Pháp, Anh, Đức.

Dựa trên nguyên tắc bình phương bé nh ất và mô hình GMM, các tác gi ả đã

chỉ ra được cấu trúc tài chính có m ối tương quan thu ận chiều với nhân tố quy mô

của doanh nghi ệp và có t ương quan ngh ịch chi ều với nhân t ố lãi su ất và giá c ổ

phiếu trên thị trường.

- Tài li ệu [20], Bevan, Alan A, Jo Danbolt (2000) đã sử dụng phương pháp

hồi quy để phân tích c ấu trúc vốn của hơn 800 công ty ở nước Anh. Qua nghi ên

cứu, các tác gi ả đã kết lu ận được cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp này có

quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng.

- Tài li ệu [25], Huang, G.H. Samuel, Frank Song. M (2002) đã thu th ập và

nghiên cứu số li ệu kế toán v à số li ệu th ị tr ường của hơn 1000 công ty t ại Trung

Quốc đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Bằng phương pháp phân tích d ữ liệu chéo, bài nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ nợ

trên tổng tài sản của các công ty có quan h ệ thuận chiều với quy mô của công ty, lá

chắn thu ế, tỷ tr ọng tài s ản cố định tr ên tổng tài sản nh ưng lại có quan h ệ ngh ịch

chiều với lợi nhuận và đặc điểm ngành kinh doanh.

14

- Tài li ệu [33] v à [34], Tran Dinh Khoi Nguyen (2006) đã nghiên c ứu các

doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 1999 đến 2001.

Kết quả của nghiên cứu là đã chỉ ra cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp

vừa và nh ỏ tại Vi ệt Nam có quan h ệ cùng chi ều với các nhân t ố: Kh ả năng tăng

trưởng, quy mô doanh nghiệp và lãi suất ngân hàng.

Còn lợi nhuận thì có ảnh hưởng không đáng kể đến cấu trúc tài chính của các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

- Tài li ệu [40], Yu Wen, Kami Rwegasira and Jan Bilderbeek (2002) l ại

nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính của các công ty t ại trung Qu ốc với

phương thức quản lý điều hành của Hội đồng quản trị công ty đó.

Qua phân tích hồi quy tương quan chuỗi số liệu của 60 công ty trong kho ảng

thời gian từ 1996 đến 1998.

Kết quả của nghiên cứu cho thấy, các giám đốc công ty thường chọn lựa tỷ lệ

nợ th ấp khi h ọ ph ải đối mặt với nh ững chính sách qu ản lý ch ặt ch ẽ từ Hội đồng

quản trị.

Tuy nhiên, s ố lượng th ành viên c ủa Hội đồng qu ản tr ị và thù lao tr ả cho

Tổng giám đốc lại không có tương quan với cấu trúc tài chính của công ty.

Trên đây chỉ mới tổng quan về một số trong các t ài liệu nghiên cứu có tính

chất tiêu biểu về phương pháp nghiên cứu.

Sau đây là các bảng tổng kết kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

cấu trúc tài chính doanh nghiệp trong và ngoài nước:

15

Bảng 1- Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước về sự ảnh hưởng của các nhân tố

đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với cấu trúc tài chính của các

Các nhân tố ảnh hưởng cơ lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh

bản đã được các nhà Ngành chế Ngành chế Ngành dệt Ngành Nghiên

nghiên cứu trong nước biến XK biến thủy may Tp Thủy sản cứu chung

nghiên cứu thủy sản sản Khánh Đà Nẵng Đà Nẵng cho các

[13] Hòa [3] [5] [16] ngành [1]

1. Quy mô doanh nghiệp (-)/(+) (+) (+) (+) (+)

(-) k (+) 2. Cơ cấu tài sản (+) (-)

k k k 3. Cơ hội tăng trưởng (+) (+)

k k k 4. Khả năng sinh lợi (+) (+)

k k k 5. Thuế thu nhập DN (-) k

(+) (-) k 6. Rủi ro trong KD (-) k

k k k 7. Đặc điểm Ngành k k

k k (-) 8. Chi phí lãi vay k (-)

(+) (-) k 9. Hiệu quả kinh doanh k k

k k (-) 10. Hình thức sở hữu k k

x x x 11. Các nhân tố khác x x

Chú thích: (+) : Tương quan thuận chiều ; (-) : Tương quan nghịch chiều

k : Không tương quan ; x : Chỉ nghiên cứu định tính không nghiên cứu định lượng

16

Bảng 2- Tổng hợp kết quả nghiên cứu nước ngoài về sự ảnh hưởng của các nhân tố

đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với cấu trúc tài

chính đúc kết từ các nghiên cứu nước ngoài Các nhân tố ảnh hưởng cơ Tác giả Tác giả Tác giả Tác giả Tác giả bản đã được các nhà nghiên Mashar Huang Brian Rajan Frank cứu nước ngoài nghiên cứu and Nars and Song Gibson and and

Zingales Vidhan

(+) (+) (+) (+) (+) 1. Quy mô DN

(+) (-) (+) (+) (+) 2. Cơ cấu tài sản

k (+) (+) (-) k 3. Cơ hội tăng trưởng

(-) (-) (+) (-) k 4. Khả năng sinh lợi

k (+) k k k 5. Thuế thu nhập DN

(+) k k k k 6. Rủi ro trong KD

k k (+) k (+) 7. Đặc điểm Ngành

(-) k k k k 8. Lá chắn thuế CP

k k k k (+) 9. Lạm phát

k k k k k 10. Hình thức sở hữu

k k (-) k k 11. Tuổi thọ của DN

Chú thích:

(+) : Tương quan thuận chiều ; (-) : Tương quan nghịch chiều

k : Không tương quan ; x : Chỉ nghiên cứu định tính không nghiên cứu định lượng

Những tài liệu trên đã giúp tác giả đã thiết kế nghiên cứu và đề xuất các kiến

nghị đề xuất của đề tài.

17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

Theo cách nhìn chung c ủa các nh à nghiên c ứu kinh t ế th ì doanh nghi ệp là

những tế bào kinh tế tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nền kinh tế xã hội.

Các doanh nghi ệp sẽ cùng tồn tại và phát tri ển th eo đà phát tri ển không

ngừng của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế xã hội. Do vậy, khi xem xét nghiên cứu

về cấu trúc t ài chính c ủa doanh nghi ệp cũng nên có cách hi ểu to àn di ện và th ống

nhất về doanh nghiệp.

Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, tài s ản riêng, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo

quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Khái niệm này được áp dụng cho doanh nghi ệp thuộc mọi thành phần kinh

tế, không phân biệt giữa doanh nghi ệp Nhà nước với doanh nghi ệp tư nhân và các

thành phần kinh tế khác.

Vậy nói một cách tổng quát thì có thể hiểu doanh nghiệp là một tổ chức kinh

tế có tư cách pháp nhân, th ực hiện các ho ạt động kinh doanh đã đăng ký theo lu ật

định. Quá trình kinh doanh đó, đòi hỏi mỗi doanh nghi ệp cần có m ột cấu trúc t ài

chính phù hợp với đặc điểm ngành ngh ề và sự tác động của các yếu tố trong môi

tường kinh doanh.

1.1.2. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Từ năm 1950 đến nay, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến khái ni ệm cấu

trúc tài chính. Trong đó, luận án sẽ sử dụng khái niệm mà phần lớn các nh à nghiên

cứu thường sử dụng khái niệm được phát biểu như sau:

18

“Cấu trúc tài chính là thu ật ngữ phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn

vốn của doanh nghiệp”.

Theo cách hiểu này, cấu trúc tài chính đã bao hàm cả cấu trúc vốn. Song một

số nhà nghiên cứu lại có cách định nghĩa hơi khác hơn:

“Cấu trúc tài chính ám ch ỉ cơ cấu giữa các kho ản nợ và vốn chủ của doanh

nghiệp. Cấu trúc v ốn ch ỉ ra c ơ cấu các ngu ồn vốn dài hạn (c ổ phi ếu th ường, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu dài hạn và các khoản vay nợ trung hạn và dài hạn)” [4] . Khi

áp dụng cơ cấu vốn khác nhau có th ể làm thay đổi khả năng sinh lời và mức độ rủi

ro của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, cấu trúc tài chính còn được định nghĩa là quan hệ tỷ lệ giữa các

khoản nợ và vốn ch ủ của doanh nghi ệp. Khái ni ệm này được gi ới nghi ên cứu tài

chính quan tâm h ơn 40 năm qua vì liên quan v ới một vấn đề: cấu trúc tài chính có

liên quan đến giá trị doanh nghiệp không (?).

Trong th ị tr ường ho àn hảo, cấu trúc t ài chính không liên quan đến giá tr ị

doanh nghi ệp. Tuy nhi ên, th ị tr ường ho àn hảo ch ỉ là một ý ni ệm rất lý t ưởng nên

nhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra vấn đề nghiên cứu cấu trúc tài chính trong m ối liên

hệ với giá trị của doanh nghiệp.

Chính vì m ối li ên quan này, thu ật ng ữ đòn bẩy nợ (hay đòn bẩy tài chính)

cũng hàm ý cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Vấn đề này sẽ đề cập ở phần sau

của đề tài này. Từ các khái niệm trên, tác giả luận án cho rằng:

Cấu trúc t ài chín h doanh nghi ệp là một khái ni ệm ph ản ảnh một bức tranh

tổng thể về: tình hình tài chính doanh nghi ệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn

liền với quá tr ình huy động vốn; chính sách t ài trợ của doanh nghi ệp và cơ cấu tài

sản gắn liền với quá tr ình sử dụng vốn; những đặc điểm và chiến lược kinh doanh

của doanh nghi ệp. Mặt khác cấu trúc tài chính còn th ể hiện mối liên hệ và sự vận

động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá

trị doanh nghiệp. Có thể nói cấu trúc tài chính là một khái niệm có tính tr ừu tượng,

nên khi nghiên cứu, các học giả tài chính đã cụ thể hóa bằng nhiều cách đo lường và

biểu hiện thông qua các chỉ tiêu khác nhau.

19

1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Theo Rajan và Zingales, thì cách đo lường và hướng ti ếp cận cấu trúc t ài

chính tùy thuộc vào mục tiêu phân tích. Trong khi đo lường cấu trúc tài chính người

ta thường quan tâm hai vấn đề:

* Vấn đề thứ nhất là nên sử dụng giá trị thị trường hay giá trị được ghi trên

sổ kế toán để xác định giá trị của tài sản và các khoản nợ phải trả (?). Bàn về vấn đề

này, có hai trường phái đối lập nhau:

.Theo trường phái sử dụng giá trị ghi sổ:

Chi phí cơ bản của các khoản vay là chi phí kỳ vọng của sự khánh tận về tài

chính trong tr ường hợp phá sản. Sự khánh tận tài chính ảnh hưởng đến chi phí v ốn

trung bình, tác động kéo theo đến một cấu trúc tài chính tối ưu.

Trong trường hợp đó, giá tr ị của một doanh nghi ệp bị khánh tận sẽ gần với

giá trị ghi sổ. Nếu việc phá sản xảy ra, việc đo lường trách nhiệm đối với các chủ nợ

theo giá tr ị ghi s ổ là chính xác nh ất. Nó giúp các ch ủ thể dễ dàng ti ếp cận và ghi

nhận chính xác hơn so với giá thị trường.

Ngoài ra, giá tr ị ghi sổ còn phù hợp khi xác định cấu trúc tài chính đối với

các công ty không y ết tr ên th ị trường ch ứng khoán, đặc bi ệt là các doanh nghi ệp

nhỏ và vừa. Nếu sử dụng giá ghi sổ thì giá trị các khoản nguồn vốn và tài sản được

thu thập từ bảng cân đối kế toán hàng năm. Kiểu đo lường này được sử dụng trong

nhiều nghi ên cứu của Graham (2000), Hesmatti (2001), Michealas (1999), Mira

(2001) …

. Theo trường phái giá trị thị trường:

Người ta cho r ằng sử dụng giá th ị trường sẽ xác định được giá tr ị thực của

doanh nghi ệp. Ch ẳng hạn nh ư, khi c ăn cứ vào giá tr ị ghi s ổ th ì trên s ổ kế toán ta

luôn có:

“ Tổng Nguồn VCSH = Tổng tài sản – Tổng Nợ Phải trả”

Điều đó có nghĩa là, trong mọi tình huống giá ghi sổ đều cho chúng ta giá tr ị

nguồn vốn chủ sở hữu ≥ 0. Nhưng trong th ực tế, nếu chúng ta l ấy giá trị thị trường

20

của tổng tài sản hiện có tr ừ cho giá tr ị thị thường của tổng các khoản nợ phải trả ta

vẫn có thể có tổng nguồn VCSH <0.

Đứng trước sự bất cập đó, nhiều nghiên cứu đã sử dụng đồng thời cả giá tr ị

thị trường và giá tr ị ghi sổ để đo lường cấu trúc tài chính, nh ư: Titman và Wessel

(1988); Pandey (2001); Hu ang và Song (2001). Có th ể xem số liệu được lấy từ báo

cáo tài chính năm 1992 - 1993 của các công ty [7]:

Tỷ lệ Giá thị

Giá trị vốn cổ phần

Công ty

trường/Giá ghi sổ

Giá ghi sổ

Giá thị trường

Coca-Cola

3888

54553

14,0311

Mal-Mart Stores

8759

74902

8,5514

Timberland

128

579

4,5234

Russell

570

1282

2,2491

Boeing

8093

13616

1,6824

Boise Cascade

1136

802

0,7060

Twin Disc

76

53

0,6973

Bristish Steel

4959

2376

0,4791

Glenfed

704

141

0,2003

Bảng 1.1: Trích báo cáo tài chính về giá trị cổ phần tại một số công ty

* Vấn đề thứ hai là để xác định cấu trúc tài chính ta nên sử dụng những loại

nợ gì (?) Cách đo lường của từng loại nợ ảnh hưởng như thế nào dến cấu trúc tài

chính (?).

Nếu ch ỉ quan tâm đến sự ảnh hưởng của từng nhân t ố đối với cấu trúc t ài

chính ở góc nhìn tổng quát thì các nhà nghiên c ứu thực nghiệm thường sử dụng các

thuật ngữ “Nợ phải trả” để đo lường cấu trúc tài chính. Loại nợ này bao gồm nợ vay

ngắn hạn và dài h ạn. Theo th ứ tự th ời gian ta có th ể tìm th ấy một số nghi ên cứu

theo quan điểm trên như sau:

- Năm 1993: Bennette và Donnelly cho r ằng nếu các doanh nghi ệp có các

chính sách tài tr ợ huy động các kho ản nợ vay ng ắn hạn hấp dẫn thì nắm được tỷ lệ

nợ vay ngắn hạn không nhỏ so với tổng các khoản nợ vay dài hạn.

21

- Năm 1999: Michaelas và cộng sự cho rằng nếu các nhân tố ảnh hưởng đến

nợ ngắn hạn khác với các nhân tố ảnh hưởng đến nợ dài hạn thì cần thiết sử dụng cả

nợ vay ngắn và nợ dài để đo lường cấu trúc tài chính. Đây cũng chính là hướng tiếp

cận đã được các nh à nghiên c ứu nh ư Titman v à Wessels (1988), Pandey (2001),

Huang và Song (2001) rất quan tâm.

Bên cạnh đó, vi ệc sử dụng thu ật ng ữ “n ợ vay” hay “ to àn bộ nợ ph ải tr ả”

cũng là một vấn đề cần phải bàn luận trong khi đo lường cấu trúc tài chính. Bởi vì

trong th ực tế tổng nợ ph ải tr ả của các doanh nghi ệp còn có các kho ản tín d ụng

thương mại và các ngu ồn vốn tạm th ời khác m à nh ững ngu ồn vốn này cũng góp

phần tài trợ cho doanh nghiệp không kém phần quan trọng.

Điều này có thể thấy được phản ánh rõ nét hơn nếu ta nghiên cứu các doanh

nghiệp nh ỏ và vừa. Tóm l ại, các ch ỉ ti êu ph ản ánh c ấu trúc t ài chính c ủa doanh

nghiệp rất đa dạng. Bảng dưới đây tổng hợp các cách đo lường về cấu trúc tài chính:

Bảng 1.2: Tóm tắt các cách đo lường cấu trúc tài chính

Tên chỉ tiêu Cách thức xác định Ý nghĩa chỉ tiêu

1. Hệ số Nợ - Tài sản Trách nhiệm của doanh nghiệp

Nåü Täøng

phaíi taìi

traí saín

đối với ph ần tài sản được tài

trợ bằng Nợ phải trả.

2. Hệ số Nợ ng ắn hạn - Trách nhiệm của doanh nghiệp

Nåü Täøng

ngàõn haû n taìi saín

Tài sản đối với ph ần tài sản được tài

trợ bằng Nợ ngắn hạn

Nåü Väún

phaíi chuí såí

traí hæîu

3. Hệ số Nợ ph ải tr ả - Phản ánh s ự cân đối gi ữa kh ả

Vốn chủ sở hữu năng tự tài trợ và sự phụ thuộc

vào các nhà cung cấp tín dụng

NDH VTX

4. Hệ số Nợ dài hạn - Phản ánh tính h ợp lý tr ong

Vốn thường xuyên việc sử dụng nợ vào vi ệc đầu

( Tác giả tóm tắt từ các tài liệu đã nghiên cứu)

tư tài sản của doanh nghiệp

22

Từ các cách đo lường cấu trúc t ài chính nh ư đã nêu ở bảng 1.2, tác gi ả đã

khảo sát m ột số chuyên viên tài chính c ủa các công ty tr ên cả nước và đã đi đến

chọn “ Hệ số Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu” làm cách đo lường cấu trúc tài chính

trong nghiên cứu của luận án. Cách đo lường này sẽ góp ph ần giải thích mối quan

hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp.

1.1.4. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với doanh nghiệp

Giá trị doanh nghi ệp tại một thời điểm là giá tr ị của toàn bộ tài sản hiện có

của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả:

Giá trị doanh nghiệp = Tổng Tài sản – Tổng Nợ phải trả

Như vậy, giá trị doanh nghiệp chính là giá trị của những tài sản dược đầu tư

bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Để xác định chỉ tiêu này có thể thực

hiện theo nhi ều hướng khác nhau tr ên các ngu ồn số li ệu khác nhau nh ư định giá

theo báo cáo k ết qu ả ho ạt động kinh do anh, định giá theo ph ương pháp giá điều

chỉnh, định giá b ằng ph ương pháp h ỗn hợp, định giá t ừ bảng cân đối kế toán …

Người ta còn đề cập vấn đề là định giá theo ch ỉ tiêu tĩnh và định giá theo ch ỉ tiêu

động thông qua việc có tính đến thời giá của tiền tệ hay không (?)

Trong đó, một ph ương pháp khá ph ổ bi ến đó là xác định giá tr ị của doanh

nghiệp theo quan điểm đồng vốn vận động và kỳ vọng có s ự gia tăng vốn chủ sở

hữu. Có thể khái quát phương pháp như sau:

* Tại thời điểm đầu kỳ (có th ể là thời điểm đầu niên độ, thời điểm đầu một

dự án đầu tư hay đầu một chu k ỳ kinh doanh…), ta có giá tr ị doanh nghi ệp được

hiểu là Vốn chủ sở hữu và được xác định là:

Vốn chủ sở hữu (E) = Tổng Tài sản (V) – Tổng Nợ phải trả (D)

* Sau một giai đoạn hay thời kỳ hoạt động, các đối tượng liên quan đến vốn

đã bỏ ra cho ho ạt động sẽ có các k ỳ vọng khác nhau. T ổng tài sản đã đạt đến V1;

Những người chủ sở hữu các khoản nợ phải trả mong muốn gia tăng số tiền đã cho

nợ thành D1 = D(1+ kD) với kD là lãi suất cho vay trong giai đoạn đang xem xét.

Các chủ sở hữu, lại có kỳ vọng về số vốn đã đầu tư sẽ đạt được là :

E1 = E (1+ kE), với kE là tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

23

* Tại thời điểm cuối kỳ, giá trị doanh nghiệp sẽ là:

Vốn chủ sở hữu (E1) = Tổng Tài sản (V1) – Tổng Nợ phải trả (D1)

E -

Vậy: Giá trị doanh nghiệp cuối kỳ : E (1+ kE) = V1 – D (1 + kD)

(1 D - V1 kD) + E

kE =

Trong đó, các ch ủ nợ đã kỳ vọng về sự gia t ăng vốn cho vay m ột cách c ố

định ngay khi ký h ợp động tín dụng mà không hề quan tâm đến kết quả cuối cùng

của hoạt động mình đã cho vay. Các ch ủ sở hữu doanh nghi ệp phải có trách nhi ệm

trả nợ cả gốc và lãi cho ch ủ nợ ngo ại tr ừ nh ững rủi ro b ất kh ả kháng trong kinh

doanh hay phá sản.

Song trái l ại, giá tr ị của doanh nghi ệp th ì lại ph ụ thu ộc vào hi ệu qu ả ho ạt

động của doanh nghiệp, điều đó thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở

hữu (kE) còn được ký hiệu là ROE.

Như vậy, doanh nghi ệp sử dụng nợ ph ải tr ả nhi ều hay ít s ẽ làm tăng ho ặc

giảm giá tr ị của doanh nghi ệp, đây chính l à hi ệu ứng của đòn bẩy tài chín h. Và

trong tr ường hợp có xét đến thu ế thu nh ập doanh nghi ệp th ì vấn đề giá tr ị doanh

nghiệp có th ể chia hai tr ường hợp li ên quan đến thu ế su ất thu ế thu nh ập doanh

nghiệp. Cụ thể:

Gọi t là thuế suất thuế thu nh ập doanh nghi ệp và ki là lãi su ất vay sau thu ế

thu nhập doanh nghiệp, ta có: ki = kD ( 1- t).

- Trường hợp kD > ki : đòn bẩy tài chính sẽ làm tăng ROE hay làm t ăng giá

trị doanh nghiệp.

- Trường hợp kD < ki : đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm ROE hay làm giảm giá

trị doanh nghiệp.

Như vậy, nghi ên cứu cấu trúc tài chính là nghiên c ứu các ứng xử và các

quyết sách tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu “ Tỷ suất Nợ” hay còn gọi

là “ Hệ số Nợ” – viết tắt là HSNO, ký hiệu D/E. Nghiên cứu về vấn đền này, có khá

nhiều quan điểm và hướng tiếp cận khác nhau.

24

Và lu ận án xin được tr ình bày khái quát m ột số quan điểm lớn được nhi ều

nhà nghiên cứu quan tâm ở phần các lý thuyết về cấu trúc tài chính tiếp theo.

1.2. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.2.1. Giả thiết nghiên cứu ban đầu

Trước năm 1958, lý thuy ết về cấu trúc tài chính ch ỉ là những quả quyết mơ

hồ về hành vi của nhà đầu tư hơn là những mô hình nghiên cứu phức tạp. Lý thuyết

hiện đại về cấu trúc t ài chính kh ởi đầu từ năm 1958 khi hai giáo s ư Franco

Modigliani và Merton Miller chứng minh rằng: giá trị của doanh nghiệp sẽ không bị

ảnh hưởng bởi cấu trúc tài chính theo một số giả thuyết.

Kết qu ả nghi ên cứu này cho r ằng ho ạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp

được tài tr ợ bằng ngu ồn vốn gì không là m ột vấn đề cần quan tâm v ì cấu trúc t ài

=

chính không liên quan đến giá trị doanh nghiệp.

L VV = U

EBIT SUk

Nghĩa là:

Trong đó: VL, VU là giá trị của DN sử dụng nợ và không sử dụng nợ;

kSU là tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu đối với doanh nghiệp không sử dụng nợ;

EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Lý thuyết trên dựa vào các giả thuyết sau:

* Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

* Cổ phiếu và trái phiếu được kinh doanh tr ên thị trường hoàn hảo. Nghĩa là

không có các chi phí môi gi ới và nhà đầu tư có th ể vay với cùng một lãi suất như

các công ty.

* Nhà đầu tư và nhà qu ản trị tại doanh nghi ệp đều có thông tin nh ư nhau về

cơ hội tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai.

* Các kho ản nợ là không có r ủi ro b ất kể mức độ sử dụng nợ của doanh

nghiệp nhiều hay ít. Lãi suất vay trên các khoản nợ là lãi suất không có rủi ro.

* Tất cả các dòng tiền đều có tính liên tục (perpeptuties).

So với th ực tế, các gi ả thuyết của mô h ình MM đều là tr ạng thái lý t ưởng.

Bởi vì:

25

Thứ nh ất, thu ế thu nh ập doanh nghi ệp và thu nh ập cá nhân tr ên th ực tế

không thể phủ nhận được.

Thứ hai, việc lãi suất vay tăng lên khi sử dụng nợ tăng lên là quy luật.

Thứ ba, khả năng phá sản gia tăng khi doanh nghiệp sử dụng tăng các khoản

nợ để tài trợ.

Trên góc độ nghiên cứu, cấu trúc tài chính của mô hình MM có ý ngh ĩa rất

lớn. Mô hình đã chỉ ra nh ững đầu mối về tính li ên quan của cấu trúc tài chính đối

với giá trị doanh nghiệp.

Mô hình đã tạo tiền đề cho các nghi ên cứu tiếp theo bằng cách lo ại bỏ dần

các giả thuyết trên khi nghiên cứu cấu trúc tài chính. Các nghiên c ứu đó được trình

bày tiếp sau đây.

1.2.2. Mô hình “Thuế MM” và ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty

Năm 1963, Modigliani và Miller tiếp tục đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với

việc tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty. Vì chi phí lãi vay là m ột khoản

chi phí được kh ấu tr ừ vào thu ế thu nh ập doanh nghi ệp nên khi doanh nghi ệp sử

dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết kiệm bằng tiền gia tăng đối với các

nhà đầu tư. Hai tác giả cho rằng nếu xét đến thuế thu nhập công ty thì sử dụng nợ sẽ

làm tăng giá trị của doanh nghiệp.

Việc tồn tại thuế thu nh ập doanh nghi ệp dẫn đến luận đề MM th ứ nhất: Giá

trị của một doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ ở

cùng một dạng rủi ro cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ.

Kết luận này thể hiện qua phương trình sau: VL = VU + T.D (MM.1)

Với D l à tổng số nợ sử dụng bởi doanh nghi ệp và T là thu ế su ất thu nh ập doanh nghi ệp; T.D là kho ản lợi do s ử dụng nợ (c òn gọi là giá tr ị của kho ản ti ết

kiệm do thuế).

Có thể minh chứng vấn đề trên qua ví dụ giả định của hai Công ty A và Công

ty B, gọi tắt là A và B.

Cả hai công ty đều có tổng nguồn vốn như nhau là: 10.000 ; Thuế suất thuế

thu nhập doanh nghiệp 20%/năm. ( ĐVT: 106 USD)

26

+ B có vay n ợ 20% với lãi suất là 8%/năm, tạo nên chi phí lãi vay ph ải trả

hàng năm là : 10.000 x 20% x 8% =160. Chi phí l ãi vay phải trả này được khấu trừ

vào thu nhập chịu thuế nên công ty B ti ết kiệm được một khoản thuế thu nhập thuế

là: 160 x 20% = 32.

+ A sử dụng 100% vốn chủ sở hữu do vậy số thuế thu nhập công ty phải nộp

cao hơn B: 32.

Phương trình (MM.1) cho thấy khi tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị

của doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ cao hơn giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ

một giá trị là T.D ( bằng tích của thuế suất và số vốn vay).

Khoản lợi ích này sẽ gia tăng khi doanh nghi ệp càng tăng nợ, và do vậy

giá trị của một doanh nghiệp sẽ tối đa khi doanh nghi ệp sử dụng 100% nợ để tài

trợ.

Như vậy, mô hình “ Thu ế MM” đã phản bác mô h ình MM nguyên th ủy khi

đã loại trừ giả thuyết thuế thu nhập công ty. Song mô hình “Thuế MM” lại gặp phải

nhiều ý kiến phản bác. Một trong các ý kiến này liên quan đến sự tồn tại của chi phí

khánh tận tài chính và chi phí đại diện.

1.2.3. Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính [32]

Sự khánh t ận về tài chính bao g ồm sự phá s ản và nguy c ơ phá s ản. Một

doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản luôn phát sinh các chi phí ứng xử đáng kể

(Myers, 1984) để duy tr ì khách hàng, nhà cung c ấp và người lao động. Mặt khác,

còn phát sinh ch ênh lệch thanh lý, nh ượng bán các t ài sản với giá th ấp hơn giá tr ị

thực khi họat động bình thường. Bao gồm:

+ Chi phí trực tiếp : chi phí về pháp lý và hành chính trong quá trình phá sản.

+ Chi phí gián ti ếp: những khoản thiệt hại đối với doanh nghi ệp khi các bên

có liên quan đến lợi ích doanh nghi ệp hạn ch ế những điều ki ện ưu đãi cho doanh

nghiệp đó.

Nếu cho rằng sử dụng nợ sẽ làm tăng giá tr ị doanh nghi ệp thì việc gia tăng

khả năng phá sản sẽ làm giảm giá tr ị doanh nghi ệp. Ý tưởng này dẫn đến lý thuyết

27

“Cân bằng” về cấu trúc tài chính, theo đó cấu trúc tài chính tối ưu là cấu trúc đòi hỏi

phải cân bằng giữa lợi ích do sử dụng nợ và chi phí khánh tận tài chính.

Giá trị CP

Kết quả mô hình MM cùng với ảnh hưởng thuế thu nhập DN: Giá CP trong trường hợp không có chi phí phá sản

Giá trị bổ sung do lợi ích về rào chắn thuế

Chi phí phá sản làm giảm gía trị cỏ phiếu

Giá thực tế cổ phiếu

Giá cổ phiếu nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ để tài trợ

Đòn bẩy nợ. D/A

D1

D2

Mức nợ khi chi phí phá sản có ý nghĩa quan trọng

Có thể khái quát lý thuyết qua mô hình 1.1:

Cấu trúc nợ tối ưu: lợi ích rào chắn thuế cận biên = Chi phí phá sản cận biên

Hình 1.1: Mô hình chi phí khánh tận

Mô hình trên cho thấy một số kết quả sau:

Theo gi ả thuy ết của mô h ình Thu ế MM, khi quan tâm đến thu ế thu nh ập

công ty, giá trị doanh nghiệp sẽ được tối đa nếu sử dụng 100% nợ vay để tài trợ.

Trong th ực tế, các doanh nghi ệp sẽ không th ể sử dụng 10 0% nợ để tài tr ợ

cho hoạt động của mình vì sự gia tăng khả năng khánh tận tài chính và lãi su ất vay.

Ta có thể quan sát diễn biến của mô hình:

28

Dưới điểm D1, khả năng phá sản của doanh nghi ệp rất thấp. Tuy nhi ên, khi

vượt qua điểm D1 thì chi phí khánh t ận tài chính và lãi su ất vay gia t ăng tr ở nên

quan trọng hơn. Những khoản này làm gi ảm lợi ích về thuế khi doanh nghi ệp gia

tăng nợ.

Từ điểm D1 sang điểm D2, chi phí khánh tận tài chính tăng, nhưng không lớn

hơn khoản lợi ích do s ử dụng nợ, do v ậy giá tr ị doanh nghi ệp vẫn gia t ăng khi t ỷ

suất nợ gia tăng. Tuy nhi ên, vượt qua điểm D2, chi phí khánh t ận tài chính đã lớn

hơn lợi ích do s ử dụng nợ, do v ậy tỷ su ất nợ gia t ăng sẽ làm gi ảm giá tr ị doanh

nghiệp.

Điểm D2 được xem là điểm có cấu trúc tài chính tối ưu khi nó cân bằng giữa

chi phí khánh tận và lợi ích do sử dụng nợ. Đây chính là lý thuyết cân bằng.

Như vậy, lý thuy ết cân b ằng đối lập với nh ững lý thuy ết trước đây của mô

hình Thuế MM .

Năm 1985, Petit và Singer đã cho rằng khi khả năng phá sản càng gia tăng thì

doanh nghiệp sẽ ít sử dụng nợ để tăng quy mô vốn hoạt động. 1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện [27]

Bên cạnh các lu ận điểm trên, một lý thuy ết cũng được nghi ên cứu đó là lý

thuyết chi phí đại diện.

Trong quản lý tài chính, vấn đề đại diện được hiểu là sự mâu thuẫn tiềm tàng

về lợi ích giữa người tài trợ với người quản lý doanh nghiệp.

Năm 1976, nghiên c ứu của Jenshen và Meckling cho r ằng có hai d ạng mâu

thuẫn về đại diện, đó là: mâu thu ẫn giữa người chủ sở hữu với nhà quản lý doanh

nghiệp và mâu thuẫn giữa người chủ sở hữu với người chủ nợ.

* Xét góc độ mâu thu ẫn gi ữa ng ười ch ủ sở hữu và ng ười qu ản lý doanh

nghiệp, vấn đề đại diện nảy sinh khi ng ười quản lý ch ỉ sở hữu một phần nhỏ trong

tổng vốn chủ sở hữu.

Kết quả là người chủ sở hữu không giành được toàn bộ khoản lợi từ các hoạt

động nâng cao lợi nhuận của công ty mình, nhưng họ phải gánh chịu toàn bộ chi phí

cho những hoạt động này. Để giảm thấp mâu thuẫn đại diện, người chủ sở hữu chấp

29

nhận bỏ ra chi phí đại diện, như các khoản chi để kiểm toán, giám sát hoạt động, chi

phí cấu trúc tổ chức nhằm hạn chế các hành vi không mong mu ốn do người quản lý

doanh nghiệp mang lại.

* Xét góc độ mâu thu ẫn giữa người chủ nợ và người chủ doanh nghi ệp, vấn

đề đại diện thể hiện trong các h ợp đồng vay nợ khi cân nhắc mức cho vay n ợ đối

với các khoản đầu tư.

Thực tế cho th ấy rằng, nếu một kho ản đầu tư thành công, có thu nh ập cao

hơn chi phí sử dụng các khoản nợ, người chủ doanh nghiệp sẽ hưởng toàn bộ khoản

thu nhập chênh lệch này. Tuy nhiên, nếu khoản đầu tư đó không thành công, ng ười

chủ doanh nghi ệp sẽ gánh ch ịu kho ản thua l ỗ này trong ph ạm vi trách nhi ệm hữu

hạn của khoản đầu tư. Như vậy là khi đầu tư vào nh ững dự án có r ủi ro cao, ng ười

chủ doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn so với các chủ nợ cho vay để đầu tư vào dự án.

Do vậy, các chủ nợ thường tự bảo vệ mình thông qua việc xây dựng các điều

khoản hạn ch ế trong các h ợp đồng vay. Nh ững điều kho ản này cản tr ở ho ạt động

của các doanh nghiệp ở một vài khía cạnh nào đó. Các doanh nghiệp còn bị giám sát

để đảm bảo rằng các điều khoản phải được tuân th ủ. Các chi phí trong tr ường hợp

này được chuyển sang người chủ dưới hình thức các khoản chi phí nợ vay cao hơn.

Đối với các doanh nghi ệp có qui mô nh ỏ, vấn đề đại di ện tr ở nên nghiêm

trọng hơn so với các doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp nhỏ không được yêu cầu

công khai thông tin, do v ậy dẫn đến những chi phí đáng kể khi cung c ấp thông tin

cho người bên ngoài.

Những nghiên cứu về chi phí đại diện cho thấy, tương tự như trường hợp chi

phí khánh tận về tài chính, chi ph í đại diện làm giảm lợi ích do s ử dụng nợ để tài

trợ.

Do vậy, Jenshen và Meckling (1976) cho rằng một cấu trúc vốn tối ưu có thể

đạt được bằng vi ệc cân đối gi ữa chi phí đại di ện với lợi ích do s ử dụng nợ. Lý

thuyết về chi phí đại diện là một quan tâm đối với các doanh nghi ệp nhỏ vì chi phí

đại diện phát sinh t ừ những mâu thu ẫn cơ bản về lợi ích gi ữa người chủ sở hữu và

các chủ nợ.

30

Vấn đề đại diện cũng liên quan đến uy tín c ủa doanh nghi ệp và đến lượt nó

cũng ảnh hưởng đến lựa ch ọn cấu trúc t ài chính. Diam ond (1989) cho r ằng nếu

doanh nghiệp có lịch sử thanh toán n ợ tốt, uy tín c ủa doanh nghi ệp sẽ tăng lên và

chi phí lãi vay sẽ thấp hơn.

Do vậy, các doanh nghiệp lão làng thường tìm các dự án an toàn để tránh mất

uy tín của mình. Các doanh nghiệp non trẻ với ít uy tín có th ể chọn các dự án mang

nhiều rủi ro. Nếu các doanh nghi ệp non trẻ tồn tại mà không có nh ững thất bại nào,

họ dần dần trở thành doanh nghi ệp lão làng và chuy ển sang các d ự án an to àn. Xin

nhấn mạnh là bài vi ết này sử dụng thuật ngữ Doanh ngh iệp lão làng để chỉ những

doanh nghiệp đã có bề dày về sự thành công.

Nhìn chung, việc đưa chi phí khánh t ận tài chính và chi phí đại diện vào mô

hinh thuế MM và mô hình Miller d ẫn đến lý thuy ết cân bằng về cấu trúc tài chính.

Những mô h ình này đều thừa nhận tồn tại một cấu trúc t ài chính t ối ưu. Cấu trúc

vốn tối ưu của một doanh nghi ệp liên quan đến cân bằng giữa ảnh hưởng thuế thu

nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân với chi phí đại diện và chi phí khánh t ận

tài chính.

1.2.5. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

Một trong các gi ả thuyết của mô hình MM là các nhà đầu tư và nhà qu ản trị

có cùng thông tin v ề triển vọng tương lai của doanh nghi ệp. Tuy nhi ên, so với các

nhà đầu tư bên ngoài các nhà qu ản trị thường có thông tin đầy đủ hơn về triển vọng

tương lai. Hiện tượng này gọi là sự bất cân xứng về thông tin.

Thông tin b ất cân x ứng có ảnh hưởng quan tr ọng đối với cấu trúc v ốn của

doanh nghiệp. Theo đó, lý thuy ết về cấu trúc vốn hình thành thêm hai tr ường phái: lý thuyết tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng .

Theo lý thuyết tín hiệu, việc lựa chọn cấu trúc vốn của một doanh nghiệp có

thể truyền những dấu hiệu cho ng ười đầu tư bên ngoài v ề thông tin c ủa người bên

trong ở doanh nghiệp. Lý thuyết này bắt đầu từ công trình của nhà nghiên cứu Ross

vào năm 1977 [37] và của Lyland, Pyle cũng vào năm 1977 [30]. Theo đó, nhà quản

trị bi ết rõ hơn nhà đầu tư bên ngoài v ề tri ển vọng của doanh nghi ệp. Khi doanh

31

nghiệp được dự báo sẽ có triển vọng hoạt động tốt, nhà quản trị không muốn chia sẻ

lợi nhuận với những người chủ sở hữu mới. Ngược lại, khi doanh nghi ệp dự báo có

triển vọng không sáng s ủa, nhà qu ản trị mong mu ốn chia s ẽ những rủi ro này với

những chủ sở hữu mới. Do vậy, khi một doanh nghi ệp công bố phát hành thêm cổ

phiếu cũng đồng nghĩa triển vọng của doanh nghiệp không được tốt.

Lý thuy ết tr ật tự phân h ạng kh ởi đầu từ nh ững công tr ình nghiên c ứu của

Myers và Majluf (1984). Các nhà nghiên cứu này cho rằng có một trật tự ưu tiên khi

tài trợ các kho ản đầu tư: đầu tiên là vi ệc sử dụng các ngu ồn vốn hiện có bên trong

doanh nghiệp, tiếp theo là các kho ản vay nợ, và cuối cùng là huy động vốn chủ sở

hữu mới.

Do thông tin b ất cân x ứng gi ữa ng ười bên trong và ng ười bên ngoài, các

doanh nghi ệp sẽ thích t ài tr ợ bởi các ngu ồn vốn bên trong h ơn là ngu ồn vốn bên

ngoài để tránh bán các chứng khoán dưới mệnh giá. Nếu các khoản tài trợ bên ngoài

là không th ể tránh kh ỏi thì các kho ản nợ ít rủi ro sẽ được ưu tiên sử dụng và cuối

cùng là khoản tăng vốn góp thông qua việc huy động các cổ đông mới. Trật tự phân

hạng trên phản ánh chi phí tương đối của các nguồn lực tài trợ là có sự khác nhau.

Do vậy, Myers v à Majluf (1984) cho r ằng sẽ không có m ột cấu trúc t ài

chính tối ưu đối với các doanh nghi ệp. Lý thuy ết này về sau được mở rộng bởi

nhiều nhà nghiên cứu khác như Krasker (1986) [29], Brennan và Kraus (1987) [21],

Noe (1988) [35].

Trong th ực tế, lý thuy ết tín hi ệu th ường ít được sử dụng cho các doanh

nghiệp nh ỏ và vừa, bởi vì các doanh nghi ệp này th ường không y ết giá tr ên th ị

trường chứng khoán. Do v ậy, theo Mira (2001), các nh à quản trị của doanh nghi ệp

nhỏ và vừa thường không mu ốn thể hiện các tín hi ệu đối với thị trường và nhà đầu

tư khi thực hiện một quyết định tài trợ nào đó.

Ngược lại, lý thuy ết tr ật tự phân h ạng lại th ường có ích h ơn đối với các

doanh nghi ệp nh ỏ và vừa. Tron g vi ệc điều hành ho ạt động của các doanh nghi ệp

nhỏ và vừa thường việc chấp nhận người chủ sở hữu mới sẽ không đề cập đến và

nguồn tài trợ bên trong sẽ được quan tâm hơn so với nguồn tài trợ từ bên ngoài.

32

1.2.6. Lý thuyết vòng đời

Bên cạnh các lý thuyết trên, theo Berger & Udell (1998) thì vi ệc tiếp cận các

khoản nợ trong kinh doanh ph ụ thuộc vào tình tr ạng phát tri ển trong vòng đời của

doanh nghiệp (chu kỳ sống của doanh nghiệp).

Các doanh nghiệp mới ra đời thường chủ yếu là dựa vào nguồn vốn ban đầu

của chủ sở hữu bởi vì danh ti ếng chưa có trên th ương trường để đảm bảo cho vi ệc

vay nợ. Sau đó, sự tồn tại và phát triển ổn định sẽ tạo cho các doanh nghi ệp cơ hội

tiếp cận đến các khoản nợ chủ yếu là ngắn hạn.

Trong hoàn c ảnh này, các doanh nghi ệp đành ph ải chấp nh ận khó kh ăn về

chi phí v ốn do n ợ ng ắn hạn tạo nên cho đến khi h ọ tạo dựng được uy tín v à ch ỗ

đứng tr ên th ương tr ường và có kh ả năng thâm nh ập vào th ị tr ường tài chính

(Chittenden, 1996) [24].

Lý thuyết này giải thích cho sự gia tăng các khoản tài trợ bằng nợ ngắn hạn ở

các doanh nghiệp chưa có thâm niên, mặt khác cũng đưa ra vấn đề thay đổi tỷ số nợ

trên vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp.

Doanh nghi ệp càng phát tri ển th ì sử dụng nợ càng nhi ều. Điều này có th ể

hiểu là theo lý thuy ết vòng đời, cấu trúc tài chính c ủa doanh nghi ệp chỉ phụ thuộc

tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp chứ không đề cập đến các nhân tố khác.

Thật vậy, để hi ểu và vận dụng các lý thuy ết về cấu trúc t ài chính cho phù

hợp, ta cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.

1.3. Các nhân t ố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính của doanh

nghiệp

1.3.1. Cấu trúc tài sản

Cấu trúc tài sản chính là khía cạnh vật chất được nghiên cứu trong cấu trúc

tài chính của doanh nghi ệp. Cấu trúc tài sản thường biểu hiện ở góc độ các lo ại tài

sản thế chấp, mức độ hữu hình của tài sản trong doanh nghiệp.

Trong ho ạt động của các doanh nghi ệp, tài sản hữu hình th ường bi ểu hi ện

dưới dạng nhà xưởng, máy móc thi ết bị và các ph ương tiện hữu hình khác. Trong

33

đó, chỉ một số tài sản " đáng giá" mới có thể được sử dụng để thế chấp theo yêu cầu

của ngân hàng khi vay nợ.

(cid:240) Các lý thuyết hiện nay đều cho rằng cấu trúc tài sản hữu hình có quan hệ

thuận chiều với hệ số Nợ trong doanh nghiệp.

Thông th ường các t ài sản vô h ình trong doanh nghi ệp sẽ nhanh chóng m ất

giá trị khi doanh nghi ệp bước vào phá sản. Nếu doanh nghi ệp có tài sản hữu hình

chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản vô hình thì khi phá s ản sẽ có chi phí khánh t ận tài

chính thấp hơn. Cũng xuất phát từ lý do này mà các ngân hàng khi cho vay th ường

đòi hỏi tài sản thế chấp là tài sản hữu hình.

Vậy các doanh nghi ệp nếu không có t ài sản hữu hình để thế chấp sẽ có chi

phí sử dụng nợ cao hơn khi đi vay. Đứng trước khó kh ăn đó, những doanh nghi ệp

này sẽ sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ. Có thể thấy rằng một tỷ lệ tài sản hữu hình

cao sẽ có hệ số nợ cao.

Bên cạnh đó, cấu trúc t ài sản còn được phân tích theo góc độ tài sản ng ắn

hạn và tài sản dài hạn. Cách phân tích này liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn và nợ

dài hạn. Theo quy định của Ủy ban xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế (AISC)

nhằm đảm bảo nguyên tắc " Ph ù hợp" thì chỉ dùng tài sản dài hạn để thế chấp đối

với nợ dài hạn và các tài sản ngắn hạn để thế chấp đối với nợ ngắn hạn.

Vậy cấu trúc tài sản có ý ngh ĩa khá quan tr ọng khi gi ải thích vi ệc lựa chọn

cấu trúc tài chính.

Nhân tố này cũng đã được lý thuy ết đại di ện gi ải thích m ối quan h ệ này.

Theo nghiên c ứu của Jensen v à Meckling n ăm 1976 th ì cho r ằng chi phí đại di ện

của các kho ản nợ tồn tại khi một doanh nghi ệp chuyển khoản đầu tư có rủi ro sau

khi tăng nợ thành vốn chủ sở hữu nhằm chuyển lợi ích từ người chủ nợ sang chủ sở

hữu để tận dụng những lợi thế của vốn chủ.

Như vậy tính hữu hình của tài sản thế chấp sẽ làm giảm bớt sự bất cân xứng

về thông tin và vấn đề đại diện vì những tài sản này đảm bảo cho lợi ích của người

cho vay trong tr ường hợp thiếu thông tin ho ặc mâu thu ẫn về lợi ích với người chủ

doanh nghiệp.

34

1.3.2. Chính sách thuế

Ảnh hưởng của nhân tố thuế đối với cấu trúc tài chính được giải thích theo

mô hình MM và các nghiên cứu trước đây như:

+ Nghiên c ứu cấu trúc t ài chính ở các n ước đang phát tri ển (Laurence B.,

Varouj A., Asli D. và Vojislav M., 2001);

+ Nghiên c ứu cấu trúc tài chính trong các doanh nghi ệp nh ỏ và vừa ở Tây

Ban Nha (Sogord-Mira, Francisco S.M.,2002) [39];

+ Nghiên c ứu của Ph ương Th ảo (2011) v ề cấu trúc t ài chính các doanh

nghiệp ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản [13].

Đây là nhân tố chiếm vị trí quan trọng không kém các yếu tố khác. Nói đến

thuế ta ngh ĩ ngay đến nghĩa vụ của mọi công dân, c ủa mọi tổ chức kinh tế xã hội.

Song đối với hoạt động kinh doanh c ủa các doanh nghi ệp thì thuế thu nh ập doanh

nghiệp được xem là một khoản chi phí kèm theo sự sống còn của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, chi phí này là chi phí tr ả sau hay c òn gọi là phải trả cho nên các

đơn vị thường tăng cường sử dụng nợ phải trả này như một nguồn vốn hữu hiệu.

Thuế suất càng cao thì t ỷ lệ nợ phải trả mà doanh nghi ệp chiếm dụng càng

cao và ng ược lại. Giả định mọi hoạt động kinh doanh c ủa một doanh nghi ệp đang

bình ổn. Người ta thay đổi cơ cấu vốn bằng cách tăng nợ phải trả lên và gi ảm vốn

chủ sở hữu xuống sao cho tổng nguồn vốn không đổi.

Gọi : - Dn là số nợ phải trả có lãi tăng lên trong kỳ này so với kỳ trước;

- rd (%) là lãi suất nợ phải trả trong một kỳ;

- re (%) là tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu trong kỳ;

- t (%) là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong một kỳ.

Ta có lập luận rằng:

+ Chi phí kinh doanh trong kỳ sẽ tăng hơn so với kỳ trước : Dn * rd

( Chi phí này chính là chi phí lãi vay phải trả tăng thêm)

+ Lợi nhuận chịu thuế trong kỳ giảm so với kỳ trước : Dn * rd

+ Tiết kiệm được thuế thu nhập so với kỳ trước : Dn * rd * t

35

+ Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu nếu không vay : Dn * re

(cid:240) Nếu sử dụng phần thuế thu nhập tiết kiệm được này để bù đắp cho chi phí

lãi vay t ăng thêm, ta được chi phí s ử dụng nợ ph ải tr ả: Vn * [r d *(1 - t)]. Doanh

nghiệp sẽ bắt đầu hạn chế vay nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh khi:

Vn * [rd * ( 1- t) ] ≥ Dn * re

(cid:240) t ≤ (1 - re / rd )

Hiệu số trên sẽ giúp cho doanh nghi ệp thu được lợi do ch ênh lệch giữa chi

phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn vay ngày càng cao.

Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều và ảnh hưởng rất lớn

đến cấu trúc tài chính. Thuế càng cao càng tăng cường vay nợ và ngược lại .

* Bên cạnh đó nhân tố thuế thu nh ập doanh nghi ệp còn thể hiện qua “ R ào

chắn thuế đối với chi phí không tạo dòng tiền ra”.

Chi phí khấu hao tài sản cố định trong kinh doanh là một loại chi phí chỉ phát

sinh trên sổ chứ không thực chi tiền trong kỳ.

Chính chi phí này đã giúp doanh nghi ệp gi ảm tr ừ về thu ế thu nh ập doanh

nghiệp mặc dù trong kỳ không chi thực tế, do vậy nó được gọi là rào cản thuế. Tính

rào cản sẽ phát huy mạnh mẽ hơn nếu tài sản cố định được đầu tư bằng vốn vay.

Khi rào ch ắn thuế này càng cao, dòng ti ền ròng về từ lợi nhuận kinh doanh

đối với doanh nghiệp càng lớn. DeAngelo và Masulis (1980) cho r ằng rào chắn về

thuế là khoản thay thế cho lợi ích về thuế khi sử dụng nợ vay.

Rào chắn về thuế được kỳ vọng có mối quan hệ ngược chiều với cấu trúc tài

chính. Vì vậy các doanh nghi ệp phải xác định phương pháp và th ời gian kh ấu hao

1.3.3. Qui mô

cho TSCĐ của mình thật hợp lý để góp phần cải thiện cấu trúc tài chính.

Nhân tố qui mô có nhi ều điểm đối nghịch khi xem xét ảnh hưởng của nó đối

với cấu trúc v ốn. Doanh nghi ệp với qui mô nh ỏ th ường có v ấn đề bất cân x ứng

thông tin đáng kể giữa người chủ sở hữu và người quản lý doanh nghi ệp với người

cho vay tiềm tàng.

36

Lý do cơ bản là các doanh nghiệp nhỏ thường không có các báo cáo tài chính

tin cậy. Vấn đề đại diện cũng thật sự lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ vì các doanh

nghiệp này có động lực ch ấp nh ận rủi ro để tăng tr ưởng, đặc bi ệt nếu các doanh

nghiệp có đặc tính trách nhiệm hữu hạn về vốn.

Nhiều nghiên cứu cho rằng giữa qui mô và đòn bẩy nợ có mối quan hệ thuận

chiều. Marsh (1982) cho r ằng các doanh nghi ệp lớn th ường sử dụng nợ dài hạn

nhiều hơn trong khi các doanh nghiệp nhỏ sử dụng chủ yếu nợ ngắn hạn.

Các doanh nghi ệp lớn có th ể tận dụng lợi thế qui mô s ố lớn trong vi ệc tăng

nợ vay dài hạn và có thể có sức đàm phán cao hơn so với các định chế tài chính. Do

vậy, chi phí để tăng nợ và vốn chủ có quan hệ nghịch chiều với qui mô.

Ngoài ra, các doanh nghiệp lớn thường đa dạng hóa lĩnh vực họat động và có

dòng tiền ổn định hơn, khả năng phá sản cũng bé hơn so với các doanh nghi ệp nhỏ.

Những đặc điểm trên dẫn đến qui mô có quan hệ cùng chiều với cấu trúc nợ.

Mối quan hệ này cũng được giải thích b ởi lý thuy ết bất cân xứng về thông

tin. Theo đó, khi doanh nghi ệp có qui mô c àng nh ỏ, sự bất cân xứng về thông tin

càng lớn. Do vậy, các doanh nghi ệp nhỏ khó có điều kiện để tiếp cận các khoản tín

dụng.

Tuy nhiên, qui mô c ũng được xem là một dấu hiệụ cho các nh à đầu tư bên

ngoài. Fama và Jensen (1983), Rajan và Zingales (1995) [36] cho r ằng các doanh

nghiệp lớn có khuynh h ướng công bố thông tin cho ng ười bên ngoài nhi ều hơn các

doanh nghiệp nhỏ.

Sự bất cân x ứng thông tin í t hơn với các doanh nghi ệp lớn làm các doanh

nghiệp này có khuynh h ướng sử dụng vốn chủ nhiều hơn các kho ản nợ và do vậy

đòn bẩy nợ sẽ thấp. Các doanh nghi ệp lớn có khả năng tiếp cận thị trường cổ phiếu

dễ dàng hơn vì định phí th ấp, do v ậy quan h ệ gi ữa cấu trúc tài chính và qui mô

1.3.4. Rủi ro kinh doanh

doanh nghiệp là ngược chiều.

Rủi ro kinh doanh l à rủi ro ti ềm ẩn trong h ọat động kinh doanh c ủa doanh

nghiệp khi không quan tâm đến sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh g ắn liền với những

37

thay đổi về thu nhập mà sự thay đổi này có nguồn gốc từ những thay đổi của doanh

thu và giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghi ệp như giá nguyên v ật liệu, chi phí

năng lượng và chi phí tiền lương.

Theo lý thuyết chi phí khánh tận tài chính, doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh

cao sẽ có khả năng khánh tận tài chính cao hơn, vì có sự dao động mạnh đối với các

khoản thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp, nên các doanh nghiệp phải cân nhắc

giữa lợi ích về thuế với chi phí phá sản. Vậy, rủi ro được xem là nhân tố có quan hệ

nghịch chiều với hệ số nợ.

Bên cạnh đó, với những tài sản có th ời gian luân chuy ển giá tr ị càng dài thì

rủi ro càng lớn và khi đầu tư những tài sản này công ty cần phải thiết kế nguồn vốn

đảm bảo khi hình thành có chi phí thấp nhất và tỷ lệ nợ thấp nhất.

Ngược lại đối với những tài sản có thời gian luân chuyển hay chuyển hoá giá

trị càng ngắn thì mức độ rủi ro càng thấp, để tài trợ cho những tài sản này ta có th ể

sử dụng đến các kho ản vay nợ kỳ hạn ngắn với chi phí v ốn phù hợp. Nhân tố “Rủi

1.3.4.1. Sự thay đổi mức cầu (còn gọi là sức mua):

ro kinh doanh” lại phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Yếu tố này th ường ảnh hưởng không nh ỏ đến doanh s ố của doanh nghi ệp.

Trong điều kiện các nhân t ố khác ổn định thì doanh số càng ổn định sẽ dẫn đến rủi

ro càng thấp và ngược lại.

Khi lạm phát xảy ra, giá c ả hàng hóa trên th ị trường tăng cao, thu nh ập của

người lao động và các tầng lớp dân cư không tăng hoặc tăng chậm hơn chỉ số lạm

phát và tất yếu dẫn đến sức mua giảm.

Quan tr ọng hơn nữa, cơ cấu ti êu dùng c ũng thay đổi, trong điều ki ện này

phần lớn khả năng thanh toán c ủa người tiêu dùng sẽ tập trung cho nh ững nhu cầu

thiết yếu. Dẫn đến tình tr ạng có không ít m ặt hàng có kh ả năng ti êu th ụ gi ảm đi

đáng kể. Doanh nghi ệp không bán được hàng, không bù đắp được chi phí sản xuất,

1.3.4.2. Sự giảm giá đầu ra

kinh doanh dần dần tiến đến phá sản.

38

Do ảnh hưởng của nhiều tác động trên thị trường dẫn đến giá bán đầu ra của

sản phẩm trên thị trường thường có xu h ướng ngày càng gi ảm dần. Điều đó có th ể

do rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Có th ể là sự nh àm chán c ủa ng ười ti êu dùng ho ặc sự thay th ế bậc cao h ơn

của các s ản ph ẩm tương tự có th ể thay th ế được sản ph ẩm của doanh nghi ệp và

1.3.4.3. Sự tăng giá của nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

cũng có thể do chính sự suy giảm trong quản lý sản phẩm của doanh nghiệp...

Theo xu th ế thị trường càng có nhi ều doanh nghi ệp cùng ngành ngh ề mở ra

thì giá đầu vào càng cao, như vậy dẫn đến rủi ro giá đầu vào tăng lên. Trong trường

hợp đó doanh nghi ệp nào dự trữ các yếu tố đầu vào càng nhiều thì rủi ro càng thấp

1.3.4.4. Sự phối hợp của các yếu tố giá đầu ra và giá đầu vào

và ngược lại.

Trong khi chịu sự tăng giá của các yếu tố đầu vào để giữ vững lợi nhuận thu

được thông thường các doanh nghiệp xử lý bằng cách tăng giá bán.

Nhưng thực tế hoàn toàn ch ống lại điều mong mu ốn đó của doanh nghi ệp.

Bởi vì, khi tăng giá bán s ản phẩm lên doanh nghi ệp sẽ mất đi một số khách hàng

chưa đạt đến mức gắn bó với sản phẩm của doanh nghi ệp hoặc một số khách hàng

đã đến mức nhàm chán sản phẩm của doanh nghiệp.

Điều đó làm cho doanh số của doanh nghiệp có thể giảm mạnh, làm thay đổi

1.3.5. Cơ hội tăng trưởng

đòn cân nợ và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Lý thuyết trật tự phân hạng hay lý thuy ết phát tín hi ệu cho rằng cơ hội tăng

trưởng có quan h ệ nghịch chiều với đòn bẩy nợ. Theo Myers va Majluf (1984), s ự

bất cân xứng về thông tin yêu cầu một khoản tiền thưởng bổ sung đối với các doanh

nghiệp để tăng các ngu ồn vốn bên ngoài bất chấp chất lượng của dự án đầu tư của

doanh nghi ệp. Trong tr ường hợp tăng nợ, kho ản ti ền th ưởng bổ sung ph ản ánh ở

một tỷ su ất lợi nhu ận yêu cầu cao h ơn. Các doanh nghi ệp với nhi ều cơ hội tăng

trưởng có thể phát hiện là sẽ là quá đắt khi sử dụng nợ để tài trợ sự tăng trưởng đó.

39

Vấn đề đại diện “dưới mức đầu tư” cũng cho rằng tồn tại một quan hệ nghịch

chiều gi ữa cấu trúc n ợ và cơ hội tăng tr ưởng. Myers (1977) cho r ằng các doanh

nghiệp tăng trưởng cao có nhi ều lựa chọn hơn để đầu tư trong tương lai hơn là các

doanh nghiệp tăng trưởng thấp.

Do vậy, các doanh nghi ệp sử dụng nợ nhiều thật sự mong mu ốn bỏ qua các

cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời vì những khoản đầu tư như vậy sẽ chuyển lợi ích

từ người chủ sở hữu sang các ch ủ nợ. Kết quả là các doanh nghi ệp có cơ hội tăng

trưởng cao sẽ ít sử dụng nợ. Vậy nếu các doanh nghi ệp đang có cơ hội tăng trưởng

1.3.6. Khả năng sinh lợi

cao thì nên ít sử dụng nợ.

Sau mỗi kỳ kinh doanh các doanh nghi ệp sẽ để lại một tỷ lệ lợi nhu ận khá

lớn cho việc tái đầu tư, khi đã dùng hết số lợi nhuận để lại đó mới tính đến việc vay

nợ và phát hành các công c ụ vốn khi cần thiết. Như vậy, khả năng sinh lời càng lớn

thì vay nợ càng giảm và có th ể nói kh ả năng sinh lợi có mối quan hệ ngược chiều

với cấu trúc nợ hay cấu trúc tài chính.

Song mô hình nghiên c ứu MM lại lập lu ận ng ược lại, MM cho r ằng các

doanh nghiệp có kh ả năng sinh lời cao nên đi vay nhi ều hơn nếu có nhu c ầu tăng

vốn nhằm tận dụng rào chắn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp đang có khả năng sinh lời cao cũng nên chú ý rằng: " Khả

năng sinh lời lại có mối quan hệ cùng chiều với cấu trúc nợ và nên để tỷ lệ nợ cao vì

1.3.7. Ngành

như vậy sẽ góp phần tăng tính thận trọng trong quyết định về tài chính" .

Myers (1984) cho r ằng rủi ro tài sản, đặc tính k ỹ thuật, dạng của tài sản sẽ

khác nhau gi ữa các ng ành. Do vậy tỷ suất nợ kỳ vọng giữa các ng ành kinh tế cũng

có sự khác nhau. Haris v à Raviv (1991) ch ỉ ra r ằng các doanh nghi ệp thu ộc các

ngành khác nhau th ường có xu h ướng duy tr ì cấu trúc nợ theo th ời gian cũng khác

nhau.

Tuy nhiên, Balakrishan và Fox (1993) cho r ằng các ngành không gi ữ vai trò

quan trọng trong việc thiết lập cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp. Còn Jordan

40

và các cộng sự lại khẳng định thêm rằng do các doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ hoạt

động trên các thị trường nhỏ lẻ nên sự ảnh hưởng của đặc điểm ngành đến cấu trúc

tài chính bị giảm nhẹ. [28]

Một số nghiên cứu cho th ấy cấu trúc tài chính gi ữa các ng ành công nghi ệp

rất khác nhau. Các nh à phân tích tài chính, các t ổ chức tín dụng, ngân hàng đầu tư

thường so sánh r ủi ro tài chính của doanh nghi ệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng

thanh toán lãi vay, kh ả năng thanh toán chi phí t ài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy

với các ti êu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động. Phần lớn các doanh nghiệp

1.3.8. Khả năng thanh khoản

đều có hệ số nợ xoay quanh hệ số nợ trung bình của ngành.

Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là năng lực tài chính nhằm đáp ứng

nhu cầu thanh toán các kho ản nợ ngắn hạn cho các cá nhân, t ổ ch ức cung cấp tín

dụng cho doanh nghiệp.

Năng lực tài chính đó biểu hiện qua việc dự trữ tiền mặt, tiền gửi và các loại

chứng khoán linh hoạt trên thị trường. Bên cạnh đó còn có thể kể đến các tài sản có

thể chuyển đổi thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi đi bán…

Tất cả năng lực tài chính nêu trên s ẽ đảm bảo chi tr ả cho các kho ản nợ của

doanh nghi ệp nh ư vay ng ắn hạn từ ngân h àng, kho ản nợ ti ền hàng ph ải tr ả cho

người bán, các kho ản nợ thu ế ch ưa nộp vào ngân sách nhà n ước, các kho ản ti ền

lương chưa thanh toán.

Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghi ệp thường ưu tiên sử dụng

nguồn tài trợ nội bộ hơn là bên ngoài. V ì vậy, doanh nghi ệp có th ể tạo ra năng lực

tài chính để đảm bảo tính thanh kho ản từ việc sử dụng lợi nhuận giữ lại sau đó mới

đến các nguồn tài trợ bên ngoài.

Qua đó, cho th ấy tính thanh kho ản và đòn bẩy tài chính có t ương quan

nghịch với nhau. Các nghiên cứu của Deesomsack và cộng sự (2004), Mazur (2007)

1.3.9. Các nhân tố khác

1.3.9.1. Sự tác động của nền kinh tế vĩ mô

và Viviani (2008) cũng có cùng kết quả trên.

41

* Lạm phát: Nghi ên cứu của Turker (1997) v ề các doanh nghi ệp ở các nước

Anh, Đức và Pháp cho th ấy mối quan h ệ thu ận chi ều gi ữa lạm phát v à tỷ số vốn

vay.

* Thị trường tài chính: Đây là nhân t ố ảnh hưởng đến chính sách t ài trợ của

doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hút các loại nguồn vốn mà ít chịu

sức ép thanh toán hơn và hướng đến một cấu trúc tài chính với tỷ suất nợ của doanh

nghiệp.

* Xu hướng phát tri ển của nền kinh tế: Các doanh nghi ệp thường xây dựng

định hướng cho mình dựa trên xu hướng phát triển của nền kinh tế về cơ cấu ngành

và các chính sách hiện hành của Chính phủ.

Khi nền kinh tế ở trạng thái ổn định và tăng trưởng sẽ mở ra cho các doanh

nghiệp con đường gia tăng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Quá tr ình này đòi

hỏi các doanh nghi ệp phải tìm kiếm nguồn vốn thích hợp để đầu tư vào các d ự án

của mình.

Ngược lại, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp sẽ

kìm gi ữ mức độ ho ạt động ở tr ạng thái b ình lặng, ẩn mình dẫn đến mức độ ho ạt

động của doanh nghiệp thường giữ nguyên như ban đầu hoặc thu hẹp hoặc chuyển

hướng sang lĩnh vực kinh doanh khác.

Quá trình này, s ẽ tạo nên sự thay đổi trong chính sách vay n ợ và tài tr ợ của

1.3.9.2. Quan điểm của nhà quản lý

doanh nghiệp.

Mỗi bộ máy quản lý, mỗi nhà quản lý đều có cách ngh ĩ và phương thức điều

hành khác nhau. T ừ sự khác nhau đó, ắt hẳn sẽ cũng khác nhau v ề khả năng chấp

nhận rủi ro khi đưa ra quy ết định về vi ệc lựa ch ọn ngu ồn vốn để huy động và sử

dụng vốn đã huy động đó.

Hầu hết các nh à quản lý doanh nghiệp Việt Nam th ường hướng đến việc sử

dụng các ngu ồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các ho ạt động kinh doanh có m ục tiêu

ngắn hạn.

42

Ngược lại cũng không ít các nh à qu ản lý doanh nghi ệp lại mạo hi ểm ch ọn

các ngu ồn vốn đầu tư dài h ạn với chi phí s ử dụng vốn nh ỏ nh ưng sẽ ch ứa đựng

1.3.9.3. Chính sách phân phối lợi nhuận

nhiều khá nhiều rủi ro.

Đây là nhân tố chủ quan từ các chủ sở hữu doanh nghiệp và lại có ảnh hưởng

rất lớn đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào chính sách phân phối

của các ch ủ sở hữu sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu thông qua b ộ phận lợi

nhuận giữ lại sau khi phân phối.

Bộ phận này sẽ được bổ sung ngu ồn vốn kinh doanh ho ặc sử dụng làm vốn

đối ứng cho các khoản vay nợ mới. Từ đó, dẫn đến việc hình thành một cấu trúc vốn

mới.

43

Kết luận chương 1

Từ nh ững lý lu ận đã nghiên c ứu, cho th ấy có nhi ều cách định ngh ĩa khác

nhau về cấu trúc tài chính. Song theo quan điểm của tác giả thì bản chất của cấu trúc

tài chính là quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Quan hệ đó được biểu hiện cụ thể qua một số chỉ tiêu: Nợ phải trả/ Tổng tài

sản; Nợ ngắn hạn /Tổng tài sản; Tổng Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu; Nợ dài hạn/

Vốn thường xuyên…

Thông qua việc nghiên cứu các chỉ tiêu trên, hầu hết các nhà nghiên cứu đều

chỉ ra mối quan hệ tương quan gi ữa cấu trúc t ài chính với các nhân t ố ảnh hưởng

thường xuyên và liên tục đối với nó.

Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, tác giả nghiên cứu luận án

đặc biệt quan tâm đến 8 nhân t ố cơ bản được nhiều tác gi ả ngiên cứu trước đây đề

cập đến. Đó là: cấu trúc t ài sản; chính sách thu ế doanh nghi ệp; quy mô doanh

nghiệp; rủi ro kinh doanh; cơ hội tăng trưởng; khả năng sinh lời; đặc điểm ngành và

khả năng thanh kho ản. Từ các quan h ệ tương quan gi ữa cấu trúc tài chính doanh

nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đó, mỗi doanh nghiệp ở các nước các môi trường

kinh doanh khác nhau s ẽ có cách ứng xử tương ứng để đạt được một cấu trúc t ài

chính sao cho giá trị doanh nghiệp là lớn nhất, hiệu quả kinh doanh là cao nhất.

Tác giả nghiên cứu cũng dựa trên các cơ sở lý lu ận và thực tiễn nghiên cứu

trên để thiết kế khung nghiên cứu của luận án sẽ trình bày ở chương 2.

44

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng kết một số phương pháp nghiên cứu trước đây về cấu trúc tài

chính

2.1.1. Một số phương pháp nghiên cứu trong nước

Phần lớn các nghi ên cứu về cấu trúc tài chính ở Việt Nam tr ước đây đều sử

dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô hình hồi quy bội dựa trên nguyên tắc bình phương

bé nh ất (OLS) để xây d ựng mối tương quan gi ữa bi ến ph ụ thu ộc và các bi ến độc

lập. Phương pháp này có độ tin cậy cao và được nhiều nghiên cứu áp dụng.

Tác giả Trần Đình Khôi Nguyên (2006) đã đi sâu nghiên c ứu “ Các nhân t ố

ảnh hưởng đến cấu trúc tài vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” trong

giai đoạn 1998 – 2001 và kh ảo sát tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nghi ên cứu

này không ch ỉ xem xét s ự ảnh hưởng của các nhân t ố liên quan đến đặc điểm kinh

doanh của doanh nghiệp mà còn khảo sát cả hành vi ứng xử của các nhà quản lý và

chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định về cấu trúc vốn.

Sau nghiên cứu này, tác giả Trang năm 2010 đã đưa ra nghiên cứu của mình

với các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghi ệp vừa và nhỏ trên

địa bàn thành phố Đà Nẵng [17].

Đề cập về phương pháp nghiên cứu, có thể thấy ngoài các phương pháp chọn

biến Enter, m ột số nghi ên cứu còn sử dụng ph ương pháp đưa dần vào (Forward

selection), lo ại tr ừ dần (Backward elimination) v à hồi quy t ừng bước (Stepwise

regression).

Tác gi ả Nguy ễn Th ị Hà năm 20 07 đã sử dụng ph ương pháp Backward

elimination khi nghiên c ứu cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may Đà Nẵng

[5]. Tác gi ả ch ỉ ra t ại các doanh nghi ệp dệt may Đà Nẵng nhân t ố quy mô doanh

nghiệp là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến cấu trúc vốn.

45

Bên cạnh đó, tác gi ả Di ễm Trang (2007) đã sử dụng ph ương pháp h ồi quy

Forward với các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thủy sản

Đà Nẵng [16]. Tác gi ả đã nghiên cứu các nhân t ố: Quy mô doanh nghi ệp; hiệu quả

hoạt động kinh doanh; c ơ cấu tài sản; rủi ro ho ạt động kinh doanh; t ốc độ tăng

trưởng. Việc phân tích hồi quy được thực hiện trên phạm vi toàn ngành và áp d ụng

giới hạn với các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước.

Từ sau nghi ên cứu tr ên, tác gi ả Sơn (2008) đã nghiên c ứu các nhân t ố tác

động đến cơ cấu vốn của các công ty ni êm yết tr ên th ị tr ường ch ứng khoán Vi ệt

Nam. Kết quả thu được của nghiên cứu là cơ cấu vốn của các công ty ni êm yết trên

thị tr ường ch ứng khoán b ị ảnh hưởng bởi lợi nhu ận; quy mô doanh nghi ệp; kh ả

năng thanh khoản; tỷ lệ vốn góp Nhà nước; tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản và

đặc điểm riêng của tài sản công ty. Nghi ên cứu này đã mở ra hàng loạt các nghi ên

cứu tiếp theo.

2.1.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới

Song song với vi ệc tìm hiểu các ph ương pháp nghiê n cứu trong n ước, luận

án cũng đã tìm hi ểu phương pháp và mô h ình đã được các nghi ên cứu trên thế giới

sử dụng. Qua tìm hiểu, có thể thấy rằng hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều sử

dụng mô h ình hồi quy d ữ li ệu bảng để phân tích tác động của các nhân tố ảnh

hưởng đến cấu trúc t ài chính c ũng nh ư cấu trúc v ốn của doanh nghi ệp. Một cách

tóm lượt, có thể khái quát lại các nghiên cứu như sau:

Buferna, F. Bangassa, F. and Hodgkinson, L (2008)[22] khi ti ến hành nghiên

cứu về cấu trúc t ài chính c ủa các công ty Libia c ũng đã tập trung v ào 4 nhân t ố

chính: Tốc độ tăng trưởng; tỷ trọng tài sản cố định hữu hình; khả năng sinh lợi; quy

mô của doanh nghiệp.

Nghiên cứu này cho k ết quả tương đồng với kết qu ả của tác gi ả Rajan and

Zingales. Kết quả kết luận là các nhân tố khả năng sinh lời, quy mô doanh nghi ệp

và tỷ trọng tài sản cố định hữu hình có tác động tích cực đến cấu trúc tài chính. Các

46

công ty LiBia có th ể áp dụng lý thuy ết cân bằng về cấu trúc tài chính và lý thuy ết

đại diện để xây dựng cơ cấu vốn là rất thích hợp.

Salwani, A. Mahmood, W.M. and Samah, A.R.A (2007) [38] đã nghiên cứu

các công ty thuộc lĩnh vực bất động sản tại thị trường Malaysia với các biến độc lập

là cơ cấu tài sản, quy mô doanh nghi ệp, tốc độ tăng trưởng, khả năng sinh lời và lãi

suất. Trong đó, cơ cấu tài sản và khả năng sinh lời là yếu tố cơ bản quyết định cấu

trúc tài chính c ủa doanh nghi ệp. Trái l ại, quy mô doanh nghi ệp và tốc độ tăng

trưởng không ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp đang được

nghiên cứu.

Qua nghiên cứu của Mazha, A. and Nasr, M (2010) [31] th ì cho rằng tỷ trọng

tài sản cố định hữu hình, khả năng sinh lợi và ROA có quan hệ ngược chiều đối với

hệ số nợ của doanh nghiệp.

Trong nghiên cứu của Huat, T.Y. (2008)[26] đã chỉ ra rằng tác động của việc

thả nổi đòn bẩy tài chính của các công ty Malaysia trong th ời gian từ tháng 7/1999

đến tháng 7/2007 là do sự tác động bởi bốn yếu tố: khả năng sinh lời, quy mô doanh

nghiệp, tính thanh khoản và cơ hội tăng trưởng.

Trong nghiên c ứu của hai tác gi ả Huang v à Song t ừ 19 94-2000 tai Trung

Quốc đã kết luận rằng đòn bẩy nợ gia tăng cùng với quy mô của công ty, cơ cấu tài

sản, rủi ro và vốn chủ sở hữu. Đồng thời họ còn chỉ ra là khi phân tích các nhân t ố

ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính thì s ử dụng lý thuy ết cân b ằng tốt hơn lý thuyết

trật tự phân hạng.

Tuy nhiên, nghiên c ứu khác tại Trung Qu ốc được thực hiện bởi Qian trong

giai đoạn 1994- 2004 lại cho th ấy quy mô doanh nghi ệp; tỷ trọng tài sản hữu hình

và cơ cấu vốn ch ủ sở hữu là các nhân t ố tác động tích c ực đến cấu trúc t ài chính

cũng như cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Trong khi đó, Chen, J. And Stranger, R. (2005)[23] t ừ việc nghiên cứu các

công ty niêm y ết trên th ị trường chứng khoán c ủa Trung Qu ốc cho th ấy khả năng

sinh lợi có ảnh hưởng đáng kể và quan hệ ngược chiều với cấu trúc tài chính. Còn

47

nhân tố quy mô v à rủi ro kinh doanh l ại có quan h ệ cùng chi ều với cấu trúc t ài

chính. Mặt khác thuế là nhân tố không ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Các tác giả

này đã kết luận, những công ty có v ốn chủ sở hữu càng cao thì lại có xu hướng hạn

chế tiếp cận vốn vay và hệ số nợ thường ở mức thấp.

Từ kết quả điều tra của Raghuram G.Rajan, Luigi Zingales (1994) [36], tr ên

phạm vi nghiên cứu các nước nhóm G7 (M ỹ, Nhật, Đức, Pháp, Ý, Anh v à Canada)

với việc nghiên cứu mối quan hệ giữa đòn bẩy nợ với quy mô của công ty, khả năng

sinh lợi, tài sản cố định hữu hình và cơ hội tăng trưởng đã đưa ra mối tương quan

tích cực thuận chiều giữa đòn bẩy nợ với quy mô và tài sản hữu hình, ngược lại đòn

bẩy nợ lại có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng sinh lợi và tốc độ tăng trưởng.

2.2. Các mô hình nghiên cứu hiện nay

Như phân tr ước đã đề cập, hầu hết các nghi ên cứu cấu trúc t ài chính tr ước

đây tại Vi ệt Nam đều sử dụng dữ li ệu chéo v à áp d ụng ph ương pháp h ồi quy b ội

trên nguyên t ắc bình ph ương bé nh ất để xây d ựng mối quan h ệ tương quan gi ữa

biến phụ thuộc và các biến độc lập.

Tuy phương pháp này cho chúng ta k ết quả đáng tin cậy, song lại bị hạn chế

bởi sự ràng bu ộc ch ặt về không gian v à th ời gian. Các h ệ số tương quan sau khi

được xác định sẽ không thể thay đổi theo th ời gian, dẫn đến mô hình sẽ không đáp

ứng kịp sự thay đổi có tính thời sự của nền kinh tế.

Trong khi đó, các nước trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng dữ liệu

bảng thay cho d ữ li ệu chéo. Nghi ên cứu sử dụng dữ li ệu bảng cho phép chúng ta

nâng cao mức độ quan sát và khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến.

Để có th ể khắc phục được nhược điểm của dữ liệu chéo, một số nhà nghiên

cứu đã sử dụng kết hợp hai mô hình ước lượng:

+ FEM : Là mô hình ảnh hưởng cố định.

+ REM : Là mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên.

48

2.2.1. Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)

Khi áp d ụng mô h ình FEM để phân tích h ồi quy d ữ li ệu bảng sẽ li ên quan

đến các giả định về hệ số chặn và hệ số góc. Chẳng nhạn như:

+ Hệ số chặn và hệ số góc không thay đổi theo th ực thể nghiên cứu và thời

gian.

+ Hệ số góc không đổi nhưng hệ số chặn thay đổi theo thực thể nghiên cứu.

+ Hệ số góc không đổi nhưng hệ số chặn thay đổi theo thời gian và theo thực

thể nghiên cứu

+ Hệ số góc và hệ số chặn thay đổi theo thực thể nghiên cứu.

+ Hệ số góc và hệ số chặn thay đổi theo thời gian và thực thể nghiên cứu.

C

X

X

X

u

=

+

+

... ++

+

b 1

b 2

2

Y it

i

1 it

it

b k

kit

it

Mô hình ước lượng được sử dụng như sau:

Trong đó:

: Biến phụ thuộc với i là doanh nghiệp, t là thời gian Yit

: Biến độc lập Xit

β : Hệ số góc đối với nhân tố X

itu

: Phần dư

: Hệ số chặn cho từng thực thể Cit

Hệ số chặn cho từng thực thể chính là cho từng doanh nghiệp khác nhau. Sự

khác nhau có thể được biểu hiện ở một số điểm như:

Đặc điểm tài sản cố định, kết cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong tổng nợ

phải trả và các điểm khác nhau trong chính sách qu ản lý điều hành hoạt động của

doanh nghiệp.

49

2.2.2. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Khác với mô hình ảnh hưởng cố định, trong mô h ình ảnh hưởng ngẫu nhiên

sự biến động giữa các th ực thể được giả định là ngẫu nhiên và không t ương quan

đến các bi ến giải thích. Ph ần dư của mối thực thể được xem là một biến giải thích

mới. Ý tưởng này được thể hiện qua ph ương trình biểu diễn tương tự như mô hình

C

X

X

X

u

=

+

+

... ++

+

b 1

b 2

2

Y it

i

1 it

it

b k

kit

it

FEM :

Song sự khác nhau thể hiện ở hệ số Ci, trong mô hình FEM hệ số Ci được giả

định là cố định. Còn trong REM, C i được giả định là một biến ngẫu nhiên có tr ị số

trung bình là C. Từ đó hệ số chặn trong REM được mô tả như sau:

iε ( i = 1 ÷ n)

iε : là sai số ngẫu nhiên có trị trung bình bằng 0 và phương sai σ2.

Ci = C +

iε vào ph ương trình biểu diễn ban đầu ta được phương trình

Thay Ci = C +

C

X

X

X

u

=

+

+

... ++

+

+

b 1

b 2

2

Y it

1 it

it

b k

kit

e i

it

mới của mô hình REM :

iε : là sai số thành phần của các thực thể khác nhau;

itu : Sai số thành phần kết hợp giữa sự khác nhau gi ữa các th ực thể và theo

Với:

thời gian.

2.2.3. Mô hình phân tích các nhân t ố quyết định cấu trúc tài chính của các

nước G7 của R.G.Rajan và L.Zingales (1995)

Trên cơ sở các lý thuy ết về cấu trúc tài chính đã trình bày ở phần trước, sau

đây xin đề xuất mô hình và một cách tiếp cận cấu trúc tài chính phù hợp với doanh

nghiệp chúng ta. Đó là “ Mô hình phân tích mối tương quan giữa tỷ lệ nợ của doanh

nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính”.

50

Theo Krause & Litzenberger (1973) và Harris & Ravis (1991), thì t ừ nghiên

cứu thực nghiệm có th ể thấy rằng các doanh nghi ệp hoạt động có lãi nhiều thường

sử dụng ít nợ vay hơn các doanh nghi ệp có lãi ít. Các doanh nghi ệp có tốc độ tăng

trưởng cao cũng có tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu cao. Các nhân tố tác động đến cơ cấu

vốn cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ta vận dụng mô hình phân tích các nhân t ố quyết định đến cấu trúc tài chính

+= α

+

+

+

+

ε

Y i

Xβ 1

1 i

Xβ 2

2

i

Xβ 3

3

i

Xβ 4

4

i

i

của các nước G7 của Rajan và L.Zingales (1995) như sau:

Trong đó:

Yi : Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp thứ i

X1i : Tỷ lệ tài sản hữu hình

X2i : Tỷ lệ giá trị thị trường trên sổ sách

X3i : Logarit của doanh thu - đại diện cho quy mô của doanh nghiệp

X4i : Thu nh ập trên tài sản - đại diện cho kh ả năng sinh lời của doanh

nghiệp thứ i

: Sai số ngẫu nhiên

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.3.1. Khung nghiên cứu

( xem trang sau)

51

Vấn đề nghiên cứu Xác định cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung trong tiến trình gia nhập WTO thông qua hệ số Nợ phái trả/Vốn chủ sở hữu

Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý lu ận về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng; Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp dệt may miền Trung; Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các nhân tố đến cấu trúc tài chính các DN dệt may miền Trung; Đề xuất các hàm ý chính sách đối với dệt may miền Trung trong bối cảnh hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính: Phán đoán; Th ống kê mô t ả; Phân tích SWOT; Ph ỏng vấn chuy ên sâu để gợi mở các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính dệt may miền Trung

Phương pháp định lượng: Thu th ập số li ệu tài chính c ủa 202 doanh nghiệp dệt may mi ền Trung từ 31/12/2007 đến 31/12/2012; sắp xếp, phân loại và xác định các chỉ ti êu liên quan đến cấu trúc t ài chính. S ử dụng mô hình hồi quy tuy ến tính để xây dựng hàm tương quan ph ản ảnh mối quan h ệ gi ữa cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng

Kết quả nghiên cứu:

Xây dựng hàm tương quan theo quy mô; theo công đoạn SX c ủa ngành dệt may, dạng hàm số:

LnX

LnX

LnX

+

e

=

+

... ++

. Trong đó: LnX i là bi ến độc lập ph ản ánh các

+ bb 1

0

1

b 2

2

b n

n

LnY i

nhân tố ảnh hưởng của mô hình; LnY là biến phụ thuộc; Y là hệ số nợ/VCSH; β1 ; β2 ; ... βn là các

tham số cần xác định của mô hình; ɛ là sai số của mô hình

Đề xuất các hàm ý chính sách đối với ngành dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung

Hình 2.1- Khung nghiên cứu của luận án

52

2.3.2. Nguồn số liệu và các chỉ tiêu cơ bản

Để có cơ sở thực tế về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền

Trung, luận án này đã tiến hành thu thập và xử lý số liệu theo các nguyên tắc sau:

+ Ngu ồn số li ệu sơ cấp ba n đầu được thu th ập từ Tổng cục Th ống kê Vi ệt

Nam. Số liệu được thu thập từ các doanh nghiệp hoạt động trên các tỉnh miền Trung

trong từng năm.

+ Thời gian: từ 31/12/ 2007 đến 31/12/2012.

+ Người phân tích tự sắp xếp và tính toán để xác định các chỉ tiêu cơ bản và

các chỉ tiêu tài chính. Các chỉ tiêu cơ bản gồm có:

. Số lượng doanh nghi ệp dệt may th ống kê và phân lo ại theo: Quy mô v ốn;

Cơ cấu Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn; Tỷ suất lợi nhuận / Tổng nguồn vốn ( ho ặc

Tổng tài sản).

+ Các ch ỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính g ồm: Tỷ suất Nợ ph ải tr ả/ Tổng

nguồn vốn ch ủ sở hữu; Tỷ su ất lợi nhu ận / V ốn ch ủ sở hữu; Tỷ su ất lợi nhu ận /

Tổng tài sản.

Giá áp dụng để xác định chỉ tiêu tài chính là “Giá ghi s ổ” theo quy định của

chế độ kế toán hiện hành.

2.3.3. Quy trình nghiên cứu

+ Phân tích khái quát tình hình cấu trúc tài chính và tỷ suất lợi nhuận của các

doanh nghiệp dệt may trên địa bàn miền Trung từ 31/12/ 2007 – 31/12/2012.

Theo quan điểm của tác gi ả, để đánh giá ch ất lượng và hiệu quả kinh doanh

của các doanh nghiệp thì việc phân tích ch ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được xem là vấn

đề hết sức cần thiết.

Chính chỉ tiêu này cho chúng ta c ơ sở so sánh với chi phí sử dụng các nguồn

vốn và lựa chọn các nguồn vốn huy động trong doanh nghiệp. Từ đó hình thành nên

cấu trúc tài chính với tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hợp lý.

53

+ Dùng số liệu của các doanh nghi ệp dệt may đã được chọn mẫu nghiên cứu

để phân tích quy luật quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với tỷ lệ Nợ phải trả/

Vốn chủ sỡ hữu tại các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

+ Nghiên cứu phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng lớn và quyết định đến Cấu

trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may miền Trung đặc biệt là trong giai đoạn

hội nhập từ 2007 đến nay.

+ Phân tích các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung theo các giai đoạn trong

quy trình hoạt động hoàn chỉnh của ngành dệt may.

+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

theo quy mô.

+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

theo cấu trúc tài sản.

+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

theo hiệu quả kinh doanh

+ Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

theo công đoạn sản xuất của ngành dệt may.

2.3.4. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách tái c ơ cấu doanh nghi ệp

đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung

2.3.4.1. Quan điểm tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước

Xuyên suốt quá trình cải cách, đổi mới DNNN từ trước đến nay và nhiệm vụ

tái cơ cấu DNNN m à tr ọng tâm l à các T ĐKT, TCT nhà n ước ph ải quán tri ệt các

quan điểm chính sau:

* Th ứ nh ất: Chức năng của Nh à nước là điều ti ết vĩ mô n ền kinh t ế thông

qua sử dụng các công cụ điều tiết, trong đó công cụ quan trọng là DNNN. Xu hướng

lâu dài là nhà nước giảm điều hành quá trình kinh tế cụ thể, tập trung thực hiện chức

năng ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm dịch vụ công.

54

* Thứ hai: Tái cơ cấu không phải là hạn chế, làm giảm vai trò mà phải làm cho

DNNN mạnh hơn, th ực sự tr ở th ành nòng c ốt của kinh t ế nh à nước, góp ph ần để

kinh tế Nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa.

Quá trình tái cơ cấu phải quán triệt thực hiện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ

và gi ải pháp đổi mới, nâng cao hi ệu qu ả DNNN đã được xác định trong các ngh ị

quyết của Đảng.

* Thứ ba: Tái cơ cấu DNNN phải thực hiện trên cả phương diện vĩ mô và cả

phương diện vi mô.

Trên phương diện vĩ mô: điều chỉnh lại chính sách, khung pháp lý, phân b ổ

lại nguồn lực, cơ cấu sở hữu, quản lý của khu vực DNNN.

Trên phương diện vi mô: điều chỉnh lại sở hữu, mô hình, cơ chế hoạt động,

quản trị, bố trí lại nguồn lực ở từng TĐKT, TCT nhà nước.

Tái cơ cấu DNNN phải đồng thời phải gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới

mô hình t ăng tr ưởng và ổn định kinh t ế vĩ mô, phù hợp với chi ến lược phát t riển

kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.

* Thứ tư: Vừa thực hiện tái cơ cấu hệ thống DNNN vừa thực hiện tái cơ cấu

theo thực thể .

Việc thực hiện tái cơ cấu hệ thống DNNN trên c ả 5 ph ương di ện ch ủ yếu:

ngành nghề; tài chính; quản trị DN; quản lý nhà nước; hệ thống pháp luật.

Việc thực hiện tái cơ cấu theo thực thể được thực hiện tại mỗi TĐKT,TCT

Kiên quy ết th ực hi ện tái c ơ cấu DNNN theo ng ành, lĩnh vực kinh doanh

không phân bi ệt cấp, cơ quản quản lý, theo nguy ên tắc giảm về số lượng, nâng cao

chất lượng và hiệu quả hoạt động.

55

* Thứ năm: Đổi mới triệt để hệ thống nông, lâm tr ường quốc doanh gắn với

giải quyết các v ấn đề nông nghi ệp, nông dân, nông thôn và hi ệu qu ả qu ản lý, s ử

dụng đất và các mục tiêu quản lý khai thác rừng của Nhà nước.

* Thứ sáu: Kiên định về mục tiêu và nguyên t ắc, mềm dẻo trong hình thức

và phương thức tổ chức thực hiện; không tuyệt đối hóa, duy ý chí, không s ử dụng

mệnh lệnh hành chính trong quá trình tái c ấu trúc trong bán, gi ải thể, sáp nhập, phá

2.3.4.2. Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước

sản và thành lập mới DNNN

Trên cơ sở các m ục ti êu tổng quát c ủa Chi ến lược phát tri ển KT -XH giai

đoạn 2011 -2020 và K ế ho ạch phát tri ển KT -XH 5 n ăm 2011 -2015, tái c ơ cấu

DNNN nhằm đạt các mục tiêu sau đây:

1. Nâng cao n ăng lực ho ạt động, hiệu qu ả sản xu ất kinh doanh, s ức cạnh

tranh của khu vực DNNN và từng DNNN tương xứng với nguồn lực được giao;

2. Lành mạnh hóa và nâng cao n ăng lực tài chính, đảm bảo cơ cấu tài chính

hợp lý cho s ự phát tri ển lành mạnh và bền vững của DNNN, nh ất là TĐKT, TCT

nhà nước;

3. Đảm bảo cho T ĐKT, TCT nh à nước làm tốt vai tr ò công c ụ điều ti ết vĩ

mô, là đầu tàu định hướng sự phát triển, tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy các DN

thuộc thành phần khác cùng phát triển;

4. Đặt DNNN đặc biệt là TĐKT, TCT nhà nước trong môi trường cạnh tranh

bình đẳng với các DN khác; nh ất quán và kiên trì th ực hiện nguyên tắc thị trường

trong hoạt động của DNNN;

5. Xây dựng các DNNN có quy mô l ớn, hầu hết đa sở hữu; đến năm 2020

hình thành một số TĐKT nhà nước lớn nằm trong số những TĐKT trong khu vực, ở

tầm quốc tế và 10 – 15 TĐKT, TCT hàng đầu có vai tr ò đầu tàu, dẫn dắt, điều tiết

kinh tế trong phạm vi quốc gia.

56

2.3.4.3. Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước

Để tái cơ cấu khu vực DNNN, những định hướng cơ bản để xác định các giải

pháp, nhóm giải pháp là:

1. Tập trung phát tri ển DNNN trong những ngành, lĩnh vực quan tr ọng có ý

nghĩa then chốt của nền kinh tế quốc dân, chủ yếu thuộc các chuyên ngành kinh t ế,

kỹ thuật liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đảm bảo cân đối lớn (tiền tệ,

điện, lương th ực, giao thông, v ận tải hàng không, đường sắt, vi ễn thông, d ầu khí,

xăng dầu, khai thác t ài nguyên khoáng s ản, xây l ắp); ng ành độc quy ền tự

nhiên...; dịch vụ công; ổn định kinh tế vĩ mô và quốc phòng, an ninh và trên m ột số

địa bàn quan trọng. Hoạt động kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện

thông qua đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch;

2. Thực hi ện tri ệt để hơn phân định và tăng cường ch ức năng qu ản lý nh à

nước và chức năng thực hiện quyền chủ sở hữu trên cơ sở hoàn thiện cơ chế phân

cấp th ực hi ện quyền, ngh ĩa vụ của ch ủ sở hữu nh à nước theo nguy ên tắc ph ải có

một cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chính theo dõi việc sử dụng vốn, tài sản nhà

nước và phân tích, đánh giá hi ệu qu ả kinh doanh c ủa DNNN, k ể cả TĐKT, TCT

nhà nước đặc biệt.

3. Đổi mới cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước đối với TĐKT, TCT

nhà nước và cơ ch ế đại di ện ch ủ sở hữu Nh à nước tại DN; tách bi ệt th ực hi ện

quyền chủ sở hữu đối với quyền chủ động sản xuất kinh doanh của DN;

4. Đẩy mạnh cổ ph ần hóa DNN N, chú tr ọng vào các T ĐKT, TCT theo

hướng giảm số lượng DNNN và giảm vốn nhà nước tại DN; thực hiện đa dạng hoá

sở hữu trong các DNNN, thu hút các nh à đầu tư chiến lược tư nhân lớn có năng lực

tài chính, quản trị trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào DNNN;

5. Đổi mới quản trị và cơ chế hoạt động của DNNN theo hướng chuyển sang

tổ chức và hoạt động theo mô hình CTCP, hạn chế hoạt động theo hình thức công ty

TNHH; tuân thủ quy định của Luật DN, cạnh tranh bình đẳng trên thị trường;

57

6. Thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của DNNN, đặc biệt là TĐKT,

TCT Nhà nước trong những lĩnh vực, ngành nghề độc quyền tự nhiên;

7. Chuyển đổi các doanh nghi ệp, ban qu ản lý r ừng ho ặc gi ải th ể các nông,

lâm trường, phù hợp với các chính sách về quản lý đất đai, về rừng đáp ứng yêu cầu

2.3.4.4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện tái cơ cấu DNNN

bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế.

Thực hi ện tái cơ cấu DNNN, nh ất là TĐKT, TCT nhà n ước theo các nhóm

giải pháp sau đây:

* Nhóm gi ải pháp th ứ nh ất: Sớm hoàn thi ện, ban h ành tiêu chí phân lo ại

DNNN theo ngành ngh ề, lĩnh vực. Thực hiện sắp xếp các DNNN hi ện có thành các

nhóm DN và có giải pháp tái cấu trúc đối với từng nhóm.

(Nhóm 100 % v ốn nh à nước; nhóm có tr ên 75 % v ốn thu ộc sở hữu Nh à

nước; nhóm có từ 65-75 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước; nhóm nhà nước không nắm

giữ cổ phần chi phối.)

* Nhóm gi ải pháp th ứ hai: Th ực hi ện nh ất quán, đẩy mạnh cổ ph ần hóa

DNNN theo hướng giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại DN.

Có cơ ch ế thu hút m ạnh hơn các nhà đầu tư chi ến lược lớn trong v à ngoài

nước; có gi ải pháp đồng bộ phát tri ển th ị tr ường tài chính đặc bi ệt là th ị tr ường

chứng khoán v à th ị tr ường mua bán n ợ; ho àn thi ện mô h ình ho ạt động, nâng cao

năng lực quản lý đầu tư, tài chính của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh v ốn Nhà

nước (SCIC và Công ty mua bán nợ (DATC);

*Nhóm gi ải pháp th ứ ba: Tổ ch ức sắp xếp và tái c ấu trúc t ừng DN, TĐKT,

TCT nhà nước; đổi mới, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản trị DN.

Trước hết cần điều chỉnh, xây dựng mô hình chiến lược phát tri ển cơ cấu lại

vốn, phù hợp từng TĐKT, TCT nhà nước; chấm dứt tình trạng các TĐKT, TCT nhà

nước đầu tư ra ngoài ngành, l ĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính; ho àn thiện cơ chế

liên kết gi ữa các DN th ành viên trong T ĐKT, TCT nhà n ước; gi ải quy ết tốt lao

58

động dôi dư. Song song, cần nghiên cứu vận dụng các quy tắc, thông lệ quản trị tốt

nhất của thế giới (OECD) vào quản trị các DNNN; xây d ựng và có chiến lược đào

tạo bồi dưỡng bài bản đội ngũ lãnh đạo DN và các nhà quản lý nhà nước theo chuẩn

mực quốc tế và văn hóa Việt Nam; xây dựng cơ chế lựa chọn, bổ nhiệm cán bộ phù

hợp;

* Nhóm gi ải pháp th ứ tư: Đổi mới, tăng cường quản lý giám sát nh à nước

đối với DNNN, TĐKT, TCT Nhà nước

Đẩy nhanh quá trình phân định rõ chức năng quản lý NN với chức năng thực

hiện quyền chủ sở hữu DNNN; ho àn thiện cơ chế phân cấp thực hiện quyền, nghĩa

vụ của chủ sở hữu nhà nước theo nguyên tắc có cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm;

Ban hành Quy chế giám sát đối với DNNN với các nội dung; Tăng cường hoạt động

thanh tra, ki ểm tra, ki ểm toán v à mi nh bạch, công khai thông tin ho ạt động của

DNNN; Kiện toàn công tác xây dựng, phát huy vai trò giám sát của tổ chức Đảng và

tổ chức đoàn thể trong DNNN.

Bên cạnh đó, cần tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các khu v ực

DN nhằm “tạo áp lực” làm cho các DNNN nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững.

* Nhóm gi ải pháp th ứ năm: săp xếp, tái c ơ cấu căn bản các công ty nông,

lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh)

Tiếp tục tri ển khai theo Ngh ị quy ết của Trung ương và các Ngh ị định của

Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, các nông, lâm

trường quốc doanh. Th ực hiện việc chuyển đổi hoặc giải thể các đơn vị sản xuất,

canh tác, qu ản lý rừng phù hợp với mục đích quản lý, hi ện trạng của từng đơn vị;

xây dựng Đề án phù hợp với từng địa bàn; đồng thời đổi mới cơ chế quản lý về đất

2.3.4.5. Lộ trình và tổ chức thực hiện

đai, khoán, tài chính và xây dựng mô hình liên kết trong nông nghiệp.

Một số mốc chính trong l ộ trình tái cơ cấu DNNN là xây dựng xong Đề án

tái cơ cấu DNNN (Đề án khung) trong năm 2011.

59

Tiếp theo là tổ chức triển khai tái cơ cấu với nhiều công việc phải được thực

hiện có trình tự, nhịp nhàng, đồng bộ bắt đầu từ 2012. Đến 2015, cơ bản hoàn thành

các kế hoạch lớn như cổ phần hóa, ho àn thiện hệ thống thể chế quản lý, giám s át,

quản trị doanh nghi ệp; đào tạo được đội ngũ con ng ười phục vụ cho ho ạt động của

DNNN.

Giai đoạn 2016 – 2020 ti ếp tục hoàn thiện các th ể chế, sắp xếp lại, cổ phần

hóa các T ĐKT, TCT nhà n ước và các DNNN thu ộc các B ộ, Ng ành, địa ph ương

Kết luận

(2015 – 2020).

DNNN đã bộc lộ nhiều sự bất cập, yếu kém, th ực trạng đó cho th ấy đã đến

thời điểm phải khẩn trương, tái cơ cấu toàn diện để thích ứng với những điều kiện

hoàn cảnh trong giai đoạn mới. Tái cơ cấu không chỉ cần thiết đối với bản thân khu

vực DNNN mà còn trực tiếp phục vụ và hỗ trợ cho nhiệm vụ tái cơ cấu nền kinh tế

và chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.

Tái cơ cấu DNNN cần có m ột quá tr ình, không th ể ch ủ quan nóng v ội nh ưng

cũng không thể chậm chễ. Để thực hiện tái cơ cấu cần nắm vững chủ trương và đường

lối của Đảng, Nh à nước với vi ệc duy tr ì vai trò ch ủ đạo của khu v ực kinh t ế nh à

nước. Tuy nhiên, không nên hiểu chủ trương này một cách cứng nhắc là duy trì một

tỷ lệ lớn vốn Nhà nước ở mọi ngành, mọi lĩnh vực.

Có thể thấy rằng tái cơ cấu DNNN nói riêng và tái cơ cấu cả nền kinh tế nói chung

cần có sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của các DNNN và của toàn xã hội. Dù

cơ cấu DNNN cũng không là ngo ại lệ. Với sự đồng thuận của toàn Đảng, toàn xã hội

có nhiều thuận lợi, bất kỳ sự thay đổi nào cũng sẽ cần vượt qua nhiều thách thức, tái

2.3.4.6. Quan điểm và chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp dệt may Việt Nam

thì chắc chắn rằng Việt nam sẽ hoàn thành nhiệm vụ này.

Ngày 8/2/2013, Chính ph ủ đã ký quy ết định số Số: 320/QĐ-TTg, phê duyệt

Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Dệt may Việt Nam giai đoạn 2013-2015. Đề án đã phản

60

ánh rõ nét m ục tiêu, nội dung chính sách, ch ủ trương và quan điểm của Chính ph ủ

* Mục tiêu

trong công cuộc tái cơ cấu DNNN trong lĩnh vực dệt may.

Bảo đảm VINATEX có c ơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh

doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may thời trang; hình thành chuỗi cung ứng Sợi

- Dệt - Nhuộm hoàn tất - May; nâng cao giá tr ị gia tăng trong s ản phẩm dệt may,

hiệu quả sản xuất kinh doanh v à sức cạnh tranh của VINATEX, góp ph ần thúc đẩy

* Nội dung

phát triển kinh tế xã hội.

1. Ngành, nghề kinh doanh

a) Ngành, nghề kinh doanh chính: S ản xuất, kinh doanh, xu ất nhập khẩu sản

phẩm dệt may thời trang.

b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, thiết bị,

phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời trang.

- Đào tạo ngh ề, qu ản lý doanh nghi ệp trong l ĩnh vực dệt may, nghi ên cứu

khoa học, chuyển giao công nghệ.

- Giám định, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên phụ liệu

dệt may, giống bông; đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng dệt may, khu công nghi ệp

dệt may, xử lý môi tr ường, siêu thị; tư vấn, thiết kế, lập các dự án đầu tư trong lĩnh

vực dệt may, môi trường.

- Đầu tư ra nước ngoài và làm đại diện cho các công ty n ước ngoài tại Việt

Nam trong lĩnh vực dệt may.

c) Ngành, nghề kinh doanh khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Chủ trương phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên của VINATEX

giai đoạn 2013 – 2015

61

a) Th ực hi ện cổ ph ần hóa theo ch ỉ đạo của Th ủ tướng Chính ph ủ đối với

Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam.

b) Các công ty TNHH m ột th ành viên do Công ty m ẹ - Tập đoàn nắm giữ

100% vốn điều lệ

c) Công ty mẹ - Tập đoàn sẽ nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ đối với

các Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định; Dệt May Hà Nội; Dệt May Hòa Thọ

và 3 Tổng CTCP D ệt May Hu ế; Sợi Phú B ài và S ản xu ất và Xu ất nh ập khẩu Dệt

May.

d) Công ty mẹ - Tập đoàn sẽ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ đối với:

+ Các T ổng công ty c ổ ph ần: May Phong Phú; May Vi ệt Ti ến; May Đức

Giang; May 10; Việt Thắng; May Nhà Bè

+ Các CTCP: May Nam Định; May Hưng Yên; May Đáp Cầu; Vinatex Đà

Nẵng; May B ình Minh; May H ữu Ngh ị; Vinatex H ồng Lĩnh; Len Vi ệt Nam; D ệt

kim Hano simex; May Đồng Nai; May Ph ương Đông; Phát tri ển hạ tầng Dệt May

Phố Nối; Hợp tác kinh doanh Vinatex OJ; Bông Việt Nam.

đ) Thực hiện sắp xếp:

- Cổ phần hóa, Công ty m ẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Chi

nhánh Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam - Xí nghi ệp Sản xuất Kinh doanh Veston H ải

Phòng;

- Bán: Trung tâm xử lý nước thải Phố Nối;

- Sắp xếp các vi ện, tr ường theo h ướng thu g ọn đầu mối, ph ù hợp với định

hướng phát triển của Tập đoàn, với cổ phần hóa toàn Tập đoàn, báo cáo Th ủ tướng

Chính phủ xem xét, quyết định gồm:

+ Viện Dệt May;

+ Viện Mẫu thời trang Việt Nam;

+ Viện Nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố;

62

+ Trung tâm Y tế - Bệnh viện Dệt May;

+ Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội;

+ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh;

+ Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.

3. Tái cơ cấu tài chính và đầu tư

a) Tập đoàn lập kế ho ạch tài chính chi ti ết, cân đối ch ặt ch ẽ nhu c ầu vốn

trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển các dự án giai đoạn 2011 -

2015 với tổng số vốn 23.858 tỷ đồng từ nguồn chuyển mục đích sử dụng đất, phát

hành trái phiếu, lợi nhuận, vay tín dụng, thương mại và nguồn vốn hỗ trợ tái cơ cấu.

b) Thoái 100% vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn giai đoạn 2013 - 2015 tại các

doanh nghiệp trong lĩnh vự đầu tư, tư vấn và các công ty tài chính c ủa Tập đoàn (

Danh sách cụ thể xem nội dung toàn văn của đề án ở phần phụ lục )

c) Với các dự án đầu tư xây dựng:

Tăng cường đánh giá ki ểm tra hi ệu quả sản xu ất kinh doanh c ủa các d ự án

đầu tư, của các đơn vị thành viên; Cân đối dòng tiền và mức độ ưu tiên của dự án

trên cơ sở hiệu quả; Dừng dự án không hiệu quả.

4. Tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp, tập trung vào các nội dung sau

a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ;

b) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành;

c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực;

d) Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ;

đ) Đẩy mạnh ứng dụng ti ến bộ khoa h ọc, công ngh ệ và th ực hi ện các gi ải

pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;

e) Tăng cường trách nhi ệm, quy ền hạn và ch ỉ đạo của VINATEX đối với

người đại diện vốn của VINATEX tại doanh nghiệp khác;

63

g) Kiện toàn tổ chức đảng, đoàn thể trong VINATEX.

5. Nét cơ bản trong công tác tổ chức

a) Triển khai thực hiện Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm

2008 của Thủ tướng Chính ph ủ phê duyệt chiến lược phát tri ển ngành công nghi ệp

Dệt May Vi ệt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 v à Quy ết định số

429/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 n ăm 2012 c ủa Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duy ệt kế

hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Tập

đoàn Dệt May Việt Nam;

b) Xây dựng phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án tài chính

để triển khai nhiệm vụ được giao, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên

phù hợp với nội dung Đề án này để thực hiện chuyên môn hóa, phân công, h ợp tác,

không dàn tr ải, phân tán ngu ồn lực, tránh c ạnh tranh n ội bộ, tr ình cấp có th ẩm

quyền xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Ch ỉ đạo ho àn thành c ổ ph ần hóa, s ắp xếp các doanh nghi ệp th ành viên

theo phương án tổng thể giai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính ph ủ phê

duyệt và Đề án này. Có lộ trình và ph ương án cụ thể để hết năm 2015 hoàn thành

việc thoái vốn đã đầu tư vào các doanh nghiệp.

Một số doanh nghi ệp có th ương hi ệu, uy tín ch ưa cổ ph ần hóa ho ặc Nh à

nước còn nắm giữ ở mức trên 51% vốn điều lệ thì trước mắt cổ phần hóa, bán v ốn

đến mức Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ.

Đối với các doanh nghi ệp có nhi ều nhà đất ở các th ành phố lớn khi cổ phần

hóa, Tập đoàn báo cáo c ơ quan có th ẩm quy ền xem xét, quy ết định, tr ường hợp

vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

d) Tập trung th ực hiện tái cấu trúc qu ản trị doanh nghi ệp theo các n ội dung

nêu ở Khoản 5 Phần II Điều này;

Xây dựng, triển khai th ực hiện các quy ch ế, quy định về giám sát, ki ểm tra,

thanh tra vi ệc ch ấp hành pháp lu ật, th ực hi ện mục ti êu, chi ến lược, kế ho ạch và

64

nhiệm vụ được giao, đánh giá hi ệu quả hoạt động của các công ty con, c ủa cán bộ

quản lý theo quy định;

đ) Định kỳ hàng quý báo cáo B ộ Công Th ương, Bộ Tài chính, Ban Ch ỉ đạo

Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này.

2.3.5. Xác định các nhân tố gợi ý ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh

nghiệp dệt may miền Trung

2.3.5.1. Chọn lựa các nhân tố và giả thiết nghiên cứu bằng phương pháp định

tính

Để chọn nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành dệt may đề tài

dựa trên các nghiên cứu định tính và các cơ sở sau:

- Các lý thuy ết về cấu trúc tài chính đã được các nhà kinh tế trên thế giới và

nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đã được công bố.

- Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành dệt may Vi ệt Nam. Những nhân tố

được chọn là những nhân tố có sức ảnh hưởng đáng kể đến thực trạng cấu trúc tài

chính của doanh nghiệp dệt may miền Trung.

- Các quan niệm mới về cấu trúc tài chính.

Từ các cơ sở đó, các nhân t ố được đưa ra xem xét và ch ọn lựa để đưa vào

nghiên cứu bao gồm:

1. Cấu trúc tài sản 5. Tốc độ tăng trưởng

2. Chính sách thuế doanh nghiệp 6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh

3. Quy mô doanh nghiệp 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành

4. Rủi ro kinh doanh 8. Khả năng thanh khoản

65

2.3.5.2. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ

thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi

trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng

đến cấu trúc tài chính.

Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có thể xác định các

nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Quá trình này chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc

trưởng phòng tài chính các doanh nghi ệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân t ố

ảnh hưởng.

Kết quả các phỏng vấn này cùng với kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu

trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2.

+ Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập số liệu tài chính của doanh nghiệp dệt may

miền Trung. Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên cứu; với nguồn

số liệu từ 31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.

Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù

hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.

Qua nghiên c ứu có th ể th ấy trong các nhân t ố cơ bản đề tài đã ch ọn để

nghiên cứu đều là bi ến độc lập so v ới bi ến nghi ên cứu là cấu trúc t ài chính đặc

trưng bằng hệ số tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hay còn gọi là hệ số nợ (

HSNO) đã được quy ước ở bảng viết tắt.

Để chọn nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành dệt may người

nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đo lường các nhân tố cho ở bảng 2.1 như sau:

66

Bảng 2.1 – Bảng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

STT Nhân tố Cách đo lường

Cấu trúc tài chính Hệ số nợ = NPT/VCSH 1

Cấu trúc tài sản TSDH /Tổng tài sản 2

Chính sách thuế Thuế suất thuế thu nhập DN 3

Quy mô doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu 4

Rủi ro kinh doanh Hệ số biến thiên ROA 5

Tốc độ tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng của tài sản 6

Tỷ suất ROA Hiệu quả hoạt động KD 7 Tỷ suất ROE

Đặc điểm ngành Lợi nhuận / D.thu 8

Khả năng thanh khoản Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 9

2.3.6. Đề xuất hàm số nghiên cứu của luận án biểu diễn mối quan hệ giữa

cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng

Luận án lựa chọn mô hình hồi quy bội tuyến tính dựa trên nguyên t ắc bình

phương bé nh ất với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

Ban đầu vận dụng mô h ình phân tích các nhân t ố quy ết định cấu trúc t ài

chính của các nước G7 của Rajan và L.Zingales (1995) v ới các nhân t ố ảnh hưởng:

Quy môp doanh nghi ệp; cấu trúc t ài sản; hi ệu qu ả ho ạt động kinh doanh; s ự tăng

trưởng; đặc điểm kinh tế kỹ thuật; hình thức sở hữu và nhân tố cuối cùng là Thu ế

thu nhập doanh nghiệp.

67

Phương trình tổng quát có dạng như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + ɛ

Để áp dụng ph ần mềm SPSS, điều ki ện ti ên quyết là các bi ến phải độc lập

với nhau. Song biến X3(ROA) và biến X4(ROE) là hai biến có mối liên hệ mật thiết

với nhau th ông qua ch ỉ tiêu lợi nhuận. Do v ậy để tăng sự thỏa mãn điều kiện các

biến độc lập phải thực sự độc lập với nhau, đề tài đi theo hướng dùng hàm Ln để

LnX

LnX

LnX

=

+

... ++

+

e

LnY i

+ bb 1

0

1

b 2

2

b n

n

biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ với các nhân tố.

Trong đó : LnX1 ; LnX2 ; ... LnXn là biến độc lập của mô hình

LnY là biến phụ thuộc

β0 là Hệ số tự do

β1 ; β2 ; ... βn là các tham số cần xác định của mô hình

ɛ là sai số của mô hình

Kết luận chương 2

Qua tìm hi ểu thực tế cho th ấy đã có nhi ều nghiên cứu về cấu trúc tài chính

của các doanh nghiệp Việt Nam theo nhiều phương pháp khác nhau.

Phần lớn các nghi ên cứu về cấu trúc tài chính ở Việt Nam tr ước đây đều sử

dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô hình hồi quy bội dựa trên nguyên tắc bình phương

bé nh ất (OLS) để xây d ựng mối tương quan gi ữa bi ến ph ụ thu ộc và các bi ến độc

lập.

Đề cập về phương pháp nghiên cứu, có thể thấy ngoài các phương pháp chọn

biến Enter, m ột số nghi ên cứu còn sử dụng ph ương pháp đưa dần vào (Forward

selection), lo ại tr ừ dần (Backward elimination) v à hồi quy t ừng bước (Stepwise

regression).

68

Bên cạnh đó, có th ể th ấy rằng hầu hết các nghi ên cứu tr ên th ế gi ới đều sử

dụng mô h ình hồi quy d ữ li ệu bảng để phân tích tác động của các nhân t ố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính cũng như cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Sau khi vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu này sẽ vận

dụng mô hình phân tích các nhân t ố quyết định cấu trúc tài chính của các nước G7

của Rajan v à L.Zingales (1995) v ới các nhân t ố ảnh hưởng chính ph ản ánh đặc

trưng của doanh nghi ệp và một vài nhân tố thuộc về chính sách c ủa Nhà nước đặc

biệt là chủ trương và chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp

dệt may nói riêng.

Tuy nhiên để tăng sự thỏa mãn điều kiện các bi ến độc lập phải thực sự độc

lập với nhau khi áp dụng ph ần mềm SPSS, đề tài đi theo h ướng dùng hàm Ln để

biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ với các nhân tố.

69

CHƯƠNG 3

ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG

3.1 Khái quát tình hình hoạt động dệt may Việt Nam 3.1.1. Lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam

Các hoạt động dệt may mang tính ch ất truyền thống thủ công của Việt Nam

đã có từ rất lâu đời. Nhưng có thể nói ngành dệt may Việt Nam chính thức ra đời từ

cuối th ế kỷ 19. S ự hình thành c ủa ng ành dệt may Vi ệt Nam v ới vai tr ò là ngành

công nghiệp được đánh dấu bởi sự ra đời của nhà máy Liên hợp Dệt Nam Định năm

1897.

Năm 1976, sản phẩm dệt may Việt nam bắt đầu được xuất khẩu đến các nước

thuộc khối hợp đồng tương trợ kinh tế với bạn hàng đầu tiên và quan tr ọng nhất là

Liên Xô cũ thông qua các h ợp đồng gia công. N ăm 1986, Việt Nam bắt đầu ký các

hợp đồng gia công khối lượng lớn với Liên Xô. Theo đó, Liên Xô cung cấp toàn bộ

nguyên vật liệu và mẫu thiết kế còn Việt Nam thực hiện công đoạn gia công.

Nhờ các h ợp đồng gia công l ớn đó, ng ành dệt may Vi ệt Nam phát tri ển

nhanh chóng trong các năm 1987 - 1990. Giai đoạn này, các xí nghiệp dệt may được

thành lập khắp trên cả nước, thu hút hàng trăm ngàn lao động và đã đóng góp đáng

kể vào ngu ồn thu Ngân sách Nh à nước. Tuy nhi ên, sang giai đoạn 1990 – 1992,

ngành dệt may Việt Nam đã gặp khó khăn lớn cả đầu vào và đầu ra.

Mãi đến giai đoạn bắt đầu hội nhập quốc tế, dệt may Vi ệt Nam mới bắt đầu

tiến tr ình đổi mới công ngh ệ và đón nh ận sự dịch chuy ển từ các n ước phát tri ển

sang các nước đang phát triển. Ngành dệt may Việt Nam đã giao dịch được với các

bạn hàng lớn đó là Mỹ, EU và Nhật Bản. Từ đó, quá trình phát triển ngành dệt may

Việt Nam ngày càng mạnh đặc biệt là sau khi gia nhập WTO.

Cho đến nay, ng ành dệt may Vi ệt Nam có vai tr ò quan tr ọng trong nền kinh

tế qu ốc dân. Ng ành dệt may đã góp ph ần không nh ỏ vào vi ệc cung c ấp cá c mặt

70

hàng thiết yếu cho xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động, đồng

thời đã mang lại nguồn ngoại tệ lớn từ xuất khẩu và đóng góp một nguồn thu cho

ngân sách Nhà n ước. Hiện nay ng ành dệt may Vi ệt Nam đã tạo được việc làm cho

khoảng 2 triệu người lao động trên cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp của Ngành

chiếm bình quân trên 9% toàn ngành công nghi ệp, kim ng ạch xu ất kh ẩu chi ếm

14,6% so v ới tổng kim ng ạch xu ất kh ẩu cả nước. Các doanh nghi ệp dệt may ch ủ

yếu tập trung ở Hà Nội, th ành ph ố Hồ Chí Minh, v à các khu công nghi ệp tại các

tỉnh phía nam khác nh ư Đồng Nai, Bình Dương, còn lại phân b ổ rải rác ở các địa

phương với số lượng ít.

Số Doanh nghiệp

1.200

1.090

1.000

800

600

364

400

157

142

116

200

55

27

0

Hà Nội

Đồng Nai Bình Dương

Long An

Đà Nẵng Các tỉnh khác

TPHCM

( Nguồn trích từ Tổng cục thống kê)

Hình 3.1- Biểu đồ số lượng doanh nghiệp dệt may quy mô lớn theo vùng

3.1.2. Thành tựu ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO

Khi Vi ệt Nam thâm nh ập ng ày càng sâu vào th ị tr ường th ế gi ới, tham gia

trên một sân chơi rộng khắp toàn cầu, chỉ trong hai năm 2007 - 2008 ngành dệt may

đã tận dụng những cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách th ức thành

những kết quả đáng ghi nhận của ngành.

71

Giá tr ị sản xu ất năm 2007 t ăng 17,9% so v ới năm 2006. Kim ng ạch xu ất

khẩu dệt may chi ếm từ 15% - 17% trong t ổng kim ng ạch xuất khẩu cả nước. Năm

2007, ngành đạt kim ng ạch xuất khẩu 7,78 t ỷ USD, tăng 33,4% so v ới năm 2006,

tăng hơn năm 2006 gần 2 tỉ USD. Chín tháng đầu năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều

khó khăn do suy thoái kinh t ế tại Hoa Kỳ… dẫn đến mức tiêu dùng và nh ập khẩu

dệt may gi ảm mạnh tại Hoa Kỳ và nhiều nước khác, cạnh tranh qu ốc tế ngày càng

tăng lên; ở trong n ước tình hình l ạm phát thi ếu ổn định, Chính ph ủ ph ải áp d ụng

nhiều giải pháp để điều chỉnh… đời sống của người lao động gặp nhiều khó kh ăn

dẫn đến biến động lao động và nhiều cuộc đình công tự phát, ảnh hưởng lớn đến sản

xuất kinh doanh của nhiều công ty, nhất là tại các thành phố và khu công nghiệp tập

trung ở phía Nam. Tuy vậy, toàn ngành đã phấn đấu đạt 6,84 tỷ USD (tăng trên 20%

so với cùng kỳ 2007).

Tuy có nhi ều cơ hội do hội nhập mang lại nhưng ngành dệt may Vi ệt Nam

hiện chủ yếu chỉ tham gia vào khâu gia công sản phẩm cuối cùng với giá trị gia tăng

thấp. Do vậy việc thâm nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu là hết sức cần thiết

để ngành dệt may phát huy h ơn nữa vai tr ò trong phát tri ển nền kinh t ế đất nước.

Theo đánh giá hiện nay của ngành, chuỗi giá trị dệt may được chia làm 4 giai đoạn,

cụ thể:

(1) Ý tưởng thiết kế là khâu có t ỷ suất lợi nhuận cao trong chuỗi giá tr ị thì

lại là khâu y ếu nh ất của ng ành may m ặc Vi ệt Nam. Ch ỉ kho ảng 30% giá tr ị xu ất

khẩu của ng ành dưới dạng có tham gia v ào khâu ý t ưởng và thi ết kế còn lại xu ất

khẩu dưới hình thức gia công;

(2) Công nghi ệp ph ụ tr ợ, đến nay h ơn 70% nguyên v ật li ệu đầu vào ph ải

nhập khẩu, theo đó ngành may mặc Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với nhiều

khó khăn: chi phí nguyên li ệu cao dẫn đến giá th ành sản xuất cao, gi ảm sức cạnh

tranh của các sản phẩm may mặc thông qua công c ụ giá cả, không ch ủ động trong

kế ho ạch kinh doanh, các doanh nghi ệp sản xu ất ch ịu sức ép đáng kể từ các nh à

cung cấp nguyên phụ liệu.

72

(3) Gia công là khâu sản xuất có tỉ suất lợi nhuận thấp nhất chỉ chiếm 5-10%.

Song những năm qua, các doanh nghi ệp Việt Nam vẫn đang tập trung khai thác các

lợi thế ở công đoạn này. Mặc dù khâu này t ạo giá tr ị gia tăng không cao nh ưng đã

giúp cho các doanh nghi ệp dệt may Việt Nam có sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Với

việc hội nhập sâu rộng của nước ta đã tạo cho ng ành dệt may Vi ệt Nam ho àn toàn

có đủ năng lực để phát triển và khai thác triệt để các lợi thế trong khâu này.

(4) Thương mại hoá dệt may Việt Nam mới chỉ mạnh ở khâu phân phối trong

nước, thương mại hoá ở các thị trường xuất khẩu còn rất yếu. Tuy nhiên đã có nhiều

dấu hiệu khởi sắc trong khâu này.

Nhiều doanh nghi ệp trong ng ành may được tổ ch ức tốt, đáp ứng được các

tiêu chu ẩn xã hội, xây d ựng được mối quan h ệ gắn bó ch ặt ch ẽ với các nh à nh ập

khẩu, bán lẻ nước ngo ài, đặc biệt là Hoa K ỳ. Mặt khác, ng ành dệt may Vi ệt Nam

cũng đã tận dụng được trong vi ệc hấp dẫn các th ương nhân và nhà đầu tư nước

ngoài đến đầu tư và làm ăn tại Việt Nam.

Bên cạnh nh ững kết qu ả đạt được do t ận dụng được cơ hội cũng nh ư vượt

qua những thách thức do hội nhập mang lại, ngành dệt may vẫn còn những hạn chế:

- Ngành công nghi ệp dệt và phụ trợ còn yếu, dẫn đến 70% nguy ên phụ liệu

phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và hạn chế

khả năng đáp ứng nhanh. May xu ất kh ẩu ph ần nhi ều vẫn theo ph ương th ức gia

công, thiết kế mẫu mốt chưa phát triển, hiệu quả sản xuất thấp.

- Hầu hết các doanh nghi ệp là vừa và nh ỏ, kh ả năng huy động vốn đầu tư

thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị.

- Kỹ năng qu ản lý s ản xu ất còn kém, n ăng lực qu ảng cáo ti ếp th ị hạn ch ế,

phần lớn các doanh nghi ệp ch ưa xây dựng được th ương hi ệu, các s ản ph ẩm xu ất

khẩu phải sử dụng nhãn mác nước ngoài, chưa xây dựng được chiến lược phát triển

dài hạn cho doanh nghiệp.

- Cải cách hành chính còn ch ậm, năng lực cạnh tranh quốc gia về hạ tầng cơ

sở còn th ấp so v ới các đối th ủ cạnh tranh, m ột số chi phí chung nh ư vận chuyển,

cảng khẩu… còn khá cao so với các nước.

73

- Thiếu công nhân c ục bộ tại các th ành phố lớn. Mối quan hệ lao động, tiền

lương đang có chiều hướng phức tạp. Nhiều cuộc đình công tự phát đã xảy ra tại các

thành phố và khu công nghi ệp tập trung đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất kinh

doanh của nhiều doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh. Thiếu lao động kỹ năng trung cao cấp về công nghệ, thương mại, quản trị.

Bình quân giai đoạn 2006-2010, ngành dệt may Việt Nam đã đóng góp 15%

vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và có giá tr ị xuất khẩu đứng thứ 2 trong

cả nước. Từ 2011 đến nay, ngành dệt may Việt Nam đã đứng đầu về mặt hàng xuất

khẩu và có tốc độ tăng trưởng cao liên tục qua các năm.

Bảng 3.1- Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam (2007-2011)

Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011

7.750

9.120

9.066

11.175

11.693

Kim ngạch xuất khẩu dệt may

(tr USD)

16,02 %

14,5 %

16,02 %

15,6 %

14,98 %

Kim ng ạch XK d ệt may Vi ệt

Nam / Tổng kim ngạch XK

-

17,68 %

- 0,59 % 23,26 %

29,4 %

Tốc độ tăng tr ưởng so v ới cùng

kỳ năm trước

(Nguồn Tổng cục thống kê)

3.1.3. Xu hướng cạnh tranh của thị trường thế giới và thách th ức đối với

ngành dệt may Việt Nam

Theo Finelntel, trên thị trường nội địa, các sản phẩm dệt may Việt Nam được

phân phối thông qua kho ảng 15.000 đại lý v à cửa hàng bán lẻ. Và xu h ướng hiện

nay của các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam l à tăng cường chú ý đến đối tượng

khách hàng trong n ước. Và để tăng khả năng cạnh tranh các doanh nghi ệp dệt may

Việt Na m cùng h ợp tác để mở các c ửa hàng bán l ẻ mới nh ằm thu hút nhi ều đối

tượng khách hàng có nhu cầu đa dạng trong mua sắm.

Theo Hi ệp định th ương mại ASEAN - Trung Qu ốc ký k ết năm 2004, thu ế

nhập khẩu hàng hóa giữa các nước ASEAN và Trung Quốc sẽ giảm 90%, Việt Nam

74

gia nhập ASEAN muộn hơn, do đó cam kết cắt giảm thuế này sẽ được thực hiện từ

năm 2015.

Hiện nay, Vi ệt Nam đang từng bước cắt gi ảm thu ế nh ập kh ẩu đối với sản

phẩm dệt may của Trung Qu ốc. Đến lúc đó, ngành dệt may Vi ệt Nam s ẽ phải đối

mặt với sự cạnh tranh càng gay gắt.

Với tư cách là thành viên c ủa ASEAN, APEC v à WTO, dệt may Vi ệt Nam

đã đón nhận được các hi ệp định thương mại tự do, song ph ương và đa phương đã

tạo điều kiện thuận lợi cho hàng dệt may Vi ệt Nam có m ặt nhiều hơn và rộng hơn

trên thị trường quốc tế.

Hàng dệt may Vi ệt Nam đã xu ất kh ẩu sang h ầu hết các th ị tr ường lớn tr ên

thế giới như Mỹ, EU, Nh ật Bản…Nhưng kim ng ạch nhập khẩu ngành dệt may của

thế giới đã lên đến 450 tỷ USD/năm, từ đó cho thấy tiềm năng tiêu dùng của ngành

này còn rất lớn.

Mặc dù đứng trong Top 10 n ước xuất khẩu thế giới, thị phần của Việt Nam

chỉ chi ếm khoảng 3% t ổng kim ng ạch xu ất kh ẩu to àn cầu và có kho ảng cách c òn

quá xa với nước đứng đầu danh sách ngành dệt may hiện nay là Trung Quốc.

Từ khi Mỹ bắt đầu áp dụng các luật mới về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm đối

với hầu hết các mặt hàng xuất khẩu vốn là các s ản phẩm xuất khẩu thế mạnh của

Việt Nam trong đó có sản phẩm may mặc.

Từ quy định này, đòi hỏi ng ành dệt may Vi ệt Nam ph ải th ực hi ện đổi mới

trong các khâu nguyên li ệu đầu vào, công ngh ệ nh ằm đảm bảo đủ các ti êu chu ẩn

xuất khẩu hàng hóa. Thêm vào đó, do điều kiện kinh tế của nước Mỹ đang rơi vào

tình tr ạng khó kh ăn nên xu h ướng chung l à cắt gi ảm bớt các đơn hàng k ể cả dệt

may.

Mặt khác, những biến động kinh tế tiêu cực tại khu vực EU cũng sẽ tác động

tiêu cực đến xuất khẩu ngành dệt may Vi ệt Nam trong th ời gian tới đây. Bên cạnh

những yêu cầu khắt khe về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, những quy định kỹ

75

thuật chặt chẽ của thị trường này nhằm bảo vệ sức khỏe con ng ười và môi tr ường

như quy định sử dụng hóa ch ất vẫn ti ếp tục là rào c ản công ngh ệ cho các doanh

nghiệp dệt may Việt Nam trong điều kiện vốn hạn hẹp và trình độ công nghệ tự chế.

Yếu tố hỗ trợ tích cực cho xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nh ật Bản

là việc đạt được Hiệp định đối tác kinh t ế Việt Nam - Nhật Bản giúp hàng dệt may

Việt Nam đang có l ợi th ế giá h ơn hàng c ủa Trung qu ốc do không ph ải ch ịu thu ế

trong khi đơn giá nhân công c ủa Trung Qu ốc không c òn lợi th ế cạnh tranh t ương

đối như nhiều năm trước đây.

Tuy nhiên, thị trường Nhật Bản là một thị trường hết sức khó tính với những

đòi hỏi cao v ề ch ất lượng, ki ểu dáng v à mức độ an to àn vệ sinh, đặc bi ệt là sản

phẩm may mặc trẻ em.

Hiện nay, hàng dệt may Vi ệt Nam đang chủ yếu dựa vào lợi thế nhân công

giá rẻ. Với mức thu nh ập thấp của công nhân d ệt may Vi ệt Nam th ực chất là một

gánh nặng lớn về mặt xã hội. Theo xu h ướng phát tri ển chung, mức thu nh ập của

người Việt Nam được nâng lên thì lợi thế so sánh này của Việt Nam có thể sẽ không

còn, đặc biệt với xu hướng ngày càng sử dụng nhiều công nghệ tiên tiến và lao động

có tay nghề cao.

Một bất lợi của Việt Nam là chưa thực sự xây dựng được những thương hiệu

uy tín, dẫn đến giá trị gia tăng của ngành dệt may Vi ệt Nam còn thấp. Với các hợp

đồng gia công đơn thu ần, các doanh nghi ệp nước ngo ài đang mua hàng c ủa Vi ệt

Nam với giá rẻ và bán lại với giá cao trên thị trường quốc tế dưới nhiều thương hiệu

của họ. Do đó, ngành dệt may Vi ệt Nam cần nổ lực nâng cao n ăng lực thiết kế để

chuyển dần từ mô hình gia công đơn thuần lên mô hình ở cấp cao hơn như là OEM

hay OBM.

Trên thị trường quốc tế, tính đến nay hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam

đã có mặt tại 180 qu ốc gia và vùng lãnh th ổ trên thế giới, chinh ph ục được những

thị tr ường khó tính nh ư Mỹ, châu Âu, Nh ật Bản, Hàn Qu ốc. Trong đó th ị tr ường

nhập khẩu lớn nhất là Mỹ, châu Âu, Nhật Bản.

76

Để thực hiện chiến lược này, ngành dệt may đã chuẩn bị đội ngũ thiết kế mẫu

để có th ể tự thiết kế mẫu, tìm nguyên li ệu sản xuất, chào bán sản phẩm. Đứng thứ

hai là th ị trường Nh ật Bản. Đặc biệt, thị trường Hàn Quốc đang tr ở thành một thị

trường tiềm năng của các doanh nghiệp dệt may với sức tiêu thụ khá lớn.

Việc gia nh ập WTO và ký kết Hiệp định thương mại tự do đã mở ra cơ hội

rất lớn cho d ệt may Vi ệt Nam do các r ào cản thương mại như hạn ngạch dệt may

vào Mỹ và các nước đã được dỡ bỏ, bình đẳng về thuế quan gi ữa các n ước thành

viên, cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin, các d ịch vụ, cũng như kinh nghiệm quản

lý được tốt hơn.

3.2. Khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của dệt may Việt Nam

Mặc dù đã đạt được một số thành tựu, song thực tế giá trị gia tăng của ngành

không cao. Thêm nữa, các doanh nghi ệp dệt may Việt Nam vẫn đang phải đối diện

với một số khó khăn, hạn chế. Đó là:

Thứ nhất, thiếu nguyên phụ liệu để sản xuất

Các doanh ngh iệp dệt may ti ếp tục đối mặt với hạn ch ế lớn đó là thi ếu

nguyên li ệu, ph ụ li ệu. Đa ph ần nguy ên ph ụ li ệu sản xu ất vẫn ph ải nh ập kh ẩu.

Nguyên phụ liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được gần 50% nhu c ầu sản xuất của

ngành dệt may nên giá tr ị thặng dư của ngành khó được cải thiện. Mặc dù tỷ lệ nội

địa hóa đang từng bước được cải thiện, mỗi năm tỉ lệ nội địa tăng từ 3% -5%, hiện

đạt tới 49% (2012), nhưng vẫn còn thấp xa so với mức 90% của Ấn Độ và 95% của

Trung Quốc.

Thứ hai, lãi suất ngân hàng cao và khó tiếp cận vốn

Các doanh nghi ệp Vi ệt Nam ph ải gánh l ãi su ất ngân h àng ở mức khá cao

12% -15%, dẫn đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp yếu, hạn chế giá vốn.

Trong khi giá vốn của doanh nghiệp trên thế giới chỉ vào khoảng 3% - 4%.

Với mức giá vốn thấp như vậy, các doanh nghi ệp thế giới có dư địa rất lớn

về mặt giá th ành để cạnh tranh với các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam. Hơn nữa,

77

việc ti ếp cận ngu ồn vốn cũng rất khó kh ăn, kh ả năng thu x ếp đầy đủ ngu ồn vốn

phục vụ sản xuất không dễ.

Có thể nói, hạn chế đặc thù nổi bật nhất của doanh nghi ệp nội địa là chi phí

giá vốn cao và khả năng tiếp cận vốn khó khăn so với các quốc gia khác.

Thứ ba, chi phí đầu vào sản xuất tăng

Hiện giá bán c ủa dệt may không t ăng nhưng tất cả chi phí đầu vào đều tăng

và đang trong xu h ướng tiếp tục tăng. Các chi phí đầu vào cho sản xuất như: xăng,

dầu, điện, lương công nhân t ăng, trong khi chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế cho ng ười lao động cũng tăng đã tác động không nh ỏ đến hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp.

Do chi phí đầu vào tăng, các đối tác đã chuy ển đơn hàng s ản xu ất sang

Campuchia, Myanmar để được hưởng ưu đãi vì Việt Nam đã không còn trong danh

sách những quốc gia được hưởng tiêu chuẩn Tối huệ quốc.

Hiện phần lớn xuất khẩu dệt may của Campuchia vào các thị trường thế giới

đều được miễn thuế. Đây chính là nguyên nhân l ớn nhất khiến các nh à nhập khẩu

chuyển đơn hàng từ Việt Nam sang các quốc gia khác để tiết kiệm chi phí.

Thứ tư, năng suất lao động thấp

Mặc dù công tác qu ản lý năng suất chất lượng tại các doanh nghiệp dệt may

đã được đầu tư quan tâm và c ũng đã mang l ại hi ệu qu ả hơn so v ới ph ương pháp

quản lý tr ước đây, tuy nhi ên năng su ất lao động đạt được vẫn th ấp so v ới một số

quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và chỉ bằng 1/3 so với Hồng Kông, bằng 1/4

so với Trung Quốc và bằng 1/8 so với Hàn Quốc.

Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến giá th ành, làm gi ảm tính cạnh tranh c ủa

sản phẩm. Nếu năng suất lao động được cải thiện 20% thì không cần đầu tư thêm về

chiều rộng nhưng vẫn khai thác hi ệu quả năng suất lao động trên nguồn vốn đã đầu

tư.

78

Để thực hiện được chiến lược, ngay từ bây giờ dệt may phải tập trung đầu tư

phát triển nguồn nhân lực, bởi đây đang là nỗi lo lớn nhất của ngành. Muốn tăng lợi

nhuận, các doanh nghi ệp dệt may đang ph ải rà soát để ch ọn nh ững đơn hàng giá

cao, đơn giản và ít chi ti ết để ký hợp đồng, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh trách

nhiệm với đối tác và cộng đồng.

Còn về vấn đề nguyên ph ụ liệu, đại di ện Tập đoàn Dệt may Vi ệt Nam cho

biết, để phát tri ển ngu ồn nguyên li ệu vải ph ục vụ sản xuất và xu ất kh ẩu hàng dệt

may, Vinatex và các doanh nghi ệp cần đầu tư khoảng 6.500 t ỷ đồng để trồng cây

bông vải và sản xuất xơ sợi tổng hợp.

Theo đó, kế hoạch phát triển bông tập trung có n ước tưới được triển khai tại

các tỉnh duyên hải miền Trung và một phần Tây Nguyên. Để có diện tích 40.000 ha

trồng bông có n ước tưới vào năm 2015, cần tổng vốn đầu tư khoảng 3.500 tỷ đồng

cho đền bù đất, hệ thống thủy lợi và sản xuất giống.

Ngoài ra, Vinatex phối hợp cùng Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đang

triển khai xây d ựng nh à máy s ản xu ất xơ polyeste đầu ti ên ở Vi ệt Nam v ới công

suất 400 tấn xơ thông th ường, 50 tấn xơ đặc biệt và 50 tấn hạt chip/ngày, với tổng

mức đầu tư 3.000 t ỷ đồng. Việc đầu tư phát tri ển nguồn nguyên ph ụ liệu dệt may

trong nước sẽ từng bước nâng cao t ỷ lệ nội địa hóa từ mức 30% hi ện nay lên 60%

vào năm 2015.

Theo các chuyên gia, n ếu thành công, t ỷ lệ nội địa hóa ngu ồn nguyên li ệu,

sức cạnh tranh của doanh nghi ệp dệt may th ành phố sẽ tăng lên rất nhiều, khi hàng

loạt cơ hội chuẩn bị mở ra.

Còn đối với thị trường Mỹ, Việt Nam đang đàm phán Hiệp định Thương mại

tự do với các nước, trong đó có Hiệp định TPP dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2015.

Đây là điều ki ện rất quan tr ọng để giúp h àng dệt may xu ất sang M ỹ được

hưởng thuế suất thuận lợi hơn rất nhiều so với một số nước khác nh ư Trung Qu ốc,

Bangladesh. Nếu Hiệp định TPP di ễn ra thu ận lợi thì xuất khẩu hàng dệt may Vi ệt

Nam vào Hoa K ỳ có thể tăng lên rõ rệt. Trước những diễn biến mới của thị trường,

79

ngành Dệt may Vi ệt Nam xác định năm 2015 l à năm chu ẩn bị, tổng rà soát l ực

lượng và khắc phục các yếu kém đang tồn tại để đón đầu hội nhập.

Khi TPP ký kết và các hi ệp định khu vực tự do ASEAN (AFTA), Hi ệp định

Thương mại song phương Việt Nam - EU, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -

Trung Quốc có hi ệu lực (năm 2014-2015), thuế suất hàng may mặc xuất khẩu Việt

Nam vào các th ị trường này bằng 0, đặt hàng từ nhà nhập khẩu các nước chắc chắn

tăng mạnh nên doanh nghiệp phải chuẩn bị tăng cung tương ứng, khả năng bùng nổ

đơn hàng có thể xảy ra.

Vì vậy, vi ệc cần làm của doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam lúc n ày là phát

triển năng lực cung ứng thông qua nâng cao n ăng lực và năng suất lao động, tăng tỉ

lệ nội địa hóa… để có th ể tận dụng cơ hội sắp tới. Với năng lực giới hạn như hiện

tại, ngành dệt may khó l òng nắm bắt được cơ hội. Vitas cũng cần phát huy vai tr ò

liên kết giữa các thành viên.

Không chỉ dừng lại ở vi ệc hỗ tr ợ hợp tác li ên kết để trao đổi kinh nghi ệm,

Vitas còn làm cầu nối để các doanh nghi ệp trao đổi hàng hóa, thiết bị, nguyên liệu,

giới thiệu nhà cung ứng, đơn vị gia công… để giúp các doanh nghi ệp bảo đảm đơn

hàng đúng tiến độ; khuyến khích doanh nghi ệp chuyển dần từ tăng trưởng theo số

lượng sang nâng cao n ăng su ất lao động, gia t ăng hàm lượng nội địa hóa v à làm

hàng FOB thay thế hàng gia công.

Ngoài ra, TPP còn giúp t ăng khả năng thu hút đầu tư vào các ngành nhu ộm,

nâng cao giá tr ị gia tăng cho hàng dệt may địa phương, cải thiện lợi thế cạnh tranh.

Các doanh nghiệp dệt may cần tiếp tục sắp xếp sản xuất hợp lý để tăng năng suất

lao động và chất lượng sản phẩm, như áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến,

tích cực chủ động tham gia vào chuỗi liên kết giữa các đơn vị trong Hiệp hội Dệt

may Việt Nam để nâng cao giá trị gia tăng hàng dệt may Việt Nam.

Ðồng thời cùng nhau tăng cường hợp tác trong ngành để chia sẻ thông tin,

hạn chế sự cạnh tranh lẫn nhau, tránh bị khách hàng lợi dụng ép giảm giá, cùng hợp

tác chống bán phá giá, đồng thời cam kết tăng cường sử dụng tối đa nguyên phụ

80

liệu của doanh nghiệp trong nước và chuyển hướng sang thị trường mới giá rẻ và ổn

định hơn nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Các doanh nghiệp trong ngành tiếp tục triển khai công nghệ Lean trong quản

lý. Ðây là phương pháp tinh gọn nhằm loại bỏ chi phí lãng phí ra khỏi công nghệ,

dây chuyền sản xuất, tạo hiệu quả cao, tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận, sản

phẩm làm ra có sức cạnh tranh, thu hút được đối tác, khách hàng.

Bên cạnh sự nỗ lực của doanh nghiệp, vẫn rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước

trong Chiến lược phát triển ngành dệt may đối với khu công nghiệp, cụm công

nghiệp chuyên cho dệt, may, phụ liệu; có chính sách khuyến khích đầu tư nước

ngoài vào sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành;

Hiệp định Tự do thương mại và Hiệp định xuyên Thái Bình Dương để từ đó

tranh thủ mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh hàng Việt Nam xuất khẩu. Tập

trung đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt cấp quản lý từ tổ, kỹ thuật, nhà thiết kế, bồi

dưỡng đào tạo đội ngũ giám đốc tài chính, sản xuất, kinh doanh.

Từ nh ững xu h ướng đã phân tích trên, có th ể th ấy để tăng hi ệu qu ả kinh

doanh và tăng năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Vi ệt Nam cũng như ngành

dệt may miền Trung một xu hướng tất yếu cần phải được đặt ra đó là:

“ Nghiên cứu và tiến hành tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may

Việt Nam và dệt may miền Trung”.

3.3. Khái quát tình hình ho ạt động sản xuất kinh doanh ng ành Dệt may

miền Trung giai đoạn 2007 đến nay

3.3.1. Khái quát v ề quy mô v à cơ cấu ng ành dệt may mi ền Trung từ năm

sau khi gia nhập WTO đến nay

Từ sau khi Vi ệt Nam gia nh ập WTO dệt may miền Trung cũng như dệt may

Việt Nam đã có nh ững bước tiến rõ rệt cả về quy mô s ản xuất, chất lượng và mẫu

mã. Số doanh nghiệp dệt may mi ền Trung tăng lên rõ nét. Có th ể xem xét điều này

qua bảng sau đây:

81

Cuối Năm 2007

Đầu Năm 2012

Tốc độ tăng trưởng (số lần)

Tỉnh, Thành

DN Nhỏ DN Vừa DN Lớn Tổng số DN Nhỏ DN Vừa DN Lớn

Tổng số DNNVV DN Lớn Tổng số

Bảng 3.2- Mức độ gia tăng số doanh nghiệp dệt may miền Trung ( Do tác giả xử lý và tổng hợp từ số liệu của Tổng cục thống kê)

B

1

2

3

4

6

7

8

9

10

11

5

Thanh Hóa

22

1

2

25

4

12

76

2,78

6,00

3,04

60

Nghệ An

9

1

2

12

0

14

33

1,90

7,00

2,75

19

Hà Tĩnh

5

0

1

6

0

2

6

0,80

2,00

1,00

4

Quảng Bình

1

0

0

1

1

1

14

4,00

xxx

6,00

12

Quảng Trị

1

0

1

2

0

1

3

13,00

1,00

7,00

2

Thừa Thiên Huế

15

0

4

19

2

11

39

1,87

2,75

2,05

26

Đà Nẵng

50

3

8

61

14

26

104

1,47

3,25

1,70

64

Quảng Nam

53

6

7

66

13

28

120

1,56

4,00

1,82

79

Quảng Ngãi

1

2

1

4

3

4

14

3,33

4,00

3,50

7

Bình Định

19

0

1

20

7

11

40

1,53

11,00

2,00

22

Phú Yên

3

1

1

5

1

3

17

3,50

3,00

3,40

13

Khánh Hòa

22

1

6

29

4

9

43

1,48

1,50

1,48

30

Ninh Thuận

1

0

1

2

0

2

5

3,00

2,00

2,50

3

Bình Thuận

0

0

3

3

2

3

13

xxx

1,00

4,33

8

Tổng cộng

202

15

38

255

249

51

127

527

1,382

3,342

2,067

82

Nhìn chung t ừ năm 2007 đến na y, cơ cấu doanh nghi ệp dệt may ở mi ền

Trung đều có xu h ướng tăng về số lượng và cả chất lượng. Số lượng doanh nghi ệp

dệt may ở các tỉnh sau 5 năm tăng trong khoảng từ 1,0 ÷ 7,0 lần.

Nếu như năm 2007, số doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ trọng 79% thì đến nay tỷ

trọng của nhóm doanh nghi ệp nhỏ chỉ còn 66% mặc dù số tuyệt đối đã tăng thêm

147 doanh nghiệp. Bên cạnh đó, năm 2007 số doanh nghiệp lớn đã tăng lên cả về số

lượng tuyệt đối và cả tỷ trọng: từ 38 doanh nghiệp (15%) tăng lên 127 doanh nghiệp

(24%). Tương tự, số doanh nghi ệp vừa cũng có c ùng xu h ướng với doanh nghi ệp

lớn, từ 15 doanh nghi ệp (chi ếm 6%) ở năm 2007 đã nâng lên 51 doanh nghi ệp

DN LíN (24%)

DN NHá (66%)

DN VõA (10%)

(chiếm 10%) ở năm 2012.

Hình 3.2- Số DN dệt may miền Trung năm 2012

Trong đó nổi bậc nhất là sự phát tri ển của tỉnh Quảng Trị, tỉnh Quảng Bình

và tỉnh Bình Thuận. Điều quan tr ọng là xu hướng phát tri ển của các doanh nghi ệp

dệt may là càng ngày tỷ trọng doanh nghiệp dệt may quy mô vốn lớn ngày càng gia

tăng.

3.3.2. Phân tích cơ cấu và xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may miền

Trung giai đoạn từ 2007 đến nay

Xu hướng cơ bản về quy mô c ủa doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung là ngày

càng tập trung hơn vào các doanh nghi ệp có quy mô v ốn vừa và lớn. Sau đây là số

liệu minh họa sự thay đổi cơ cấu doanh nghi ệp của ngành Dệt may mi ền Trung về

quy mô vốn hoạt động.

83

Từ tập các số liệu thực tế có th ể kết luận về xu hướng phát tri ển của ngành

Dệt may miền Trung:

* Đang tăng cường mở rộng vùng nguyên li ệu để tăng tính ch ủ động trong

hoạt động xuất khẩu FOB hoặc ODM, EDM.

* Các tỉnh đều có xu hướng đổi mới, cải tiến công nghệ để tiến đến việc thực

hiện tất cả các khâu của chuỗi giá trị dệt may từ sợi – sản xuất vải – may mặc.

* Số doanh nghi ệp dệt may ng ày càng gia t ăng. Ho ạt động của mỗi doanh

nghiệp đều chú trọng nâng cao cả về chất và về lượng.

* Một số tỉnh th ành đã đạt đến độ phát tri ển ng ành dệt may v ới tỷ suất lợi

nhuận khá cao. Nhi ều doanh nghi ệp đã có tỷ suất lợi nhuận bình quân 5 n ăm trong

khoảng 35% - 40%. Có doanh nghiệp còn đạt tỷ suất lợi nhuận trên 40% đây là mức

tỷ suất mà rất nhiều ngành nghề không dám kỳ vọng đến.

3.4. Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung

3.4.1. Nh ận định chung v ề cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp Dệt may

miền Trung

Khi thu th ập và xử lý số liệu ban đầu về cơ cấu doanh ng hiệp dệt may mi ền

Trung theo Hệ số Nợ (HSNO) xác định bằng tỷ lệ tổng nợ phải trả / tổng vốn chủ sở

hữu. Hệ số Nợ còn có thể ký hiệu theo cách khác để cho người đọc thấy quan hệ so

sánh giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu là D/E.

Ký hiệu D tượng trưng cho nợ phải trả, E tượng trưng cho vốn chủ sở hữu.

Luận án đã căn cứ vào tính phổ biến, thông dụng của ngành Dệt may để thiết kế 3

mức giới hạn cho HSNO ( D/E) là :

Nhóm Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu Chú thích

D/E < 1 Σ NPT < VCSH Nhóm 1

1≤ D/E < 1,5 VCSH ≤ Σ NPT < 1,5 VCSH Nhóm 2

D/E ≥ 1,5 Σ NPT ≥ 1,5 VCSH Nhóm 3

Để nhận định về tình hình cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may

miền Trung, có th ể xem phụ lục 17. Qua xem xét s ố liệu được trình bày ở phụ lục

84

này, có thể rút ra những nét đặc trưng về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt

may miền Trung sau đây:

+ Xu h ướng chung c ủa ng ành dệt may ở cả 14 t ỉnh th ành khu v ực mi ền

Trung đều có s ố doanh nghi ệp ng ày càng t ăng lên trong đó ch ủ yếu tăng ở nhóm

doanh nghiệp có cấu trúc tài chính D/E nhỏ hơn 1, tức là hầu hết các doanh nghi ệp

này đều duy trì số Nợ phải trả nhỏ hơn Vốn chủ sở hữu.

+ Tại năm 2012, các doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 1 có h ệ số D/E < 1

chiếm đa số. Tỉnh có tỷ lệ thấp nhất là tỉnh Quảng Ngãi đạt 50% trên tổng số doanh

nghiệp, tỉnh cao nh ất là tỉnh Qu ảng Bình số doanh nghi ệp có D/E <1 chi ểm đến

85,71%.

+ Nhóm doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 2 (1,0 < D/E < 1,5) ở khu v ực

miền Trung các năm qua chiểm tỷ trọng rất nhỏ. Nhóm này phát triển không có quy

luật cụ thể giữa các tỉnh thành.

Bảng 3.3- Số doanh nghiệp dệt may toàn miền Trung phân theo

hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đến 01/01/NN

Theo tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (D/E)

Tổng

D/E < 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

số

Năm

Tỷ

Tỷ

Tỷ

%Tăng

%Tăng

%Tăng

Số

Số

Số

DN

trọng

trọng

trọng

DN

DN

DN

trưởng

trưởng

trưởng

%

%

%

7

10

1

2

3

5

6

8

9

B

4

Toàn miền Trung

255

161

63,14

26

10,20

68

26,67

2008

336

233

44,72 69,35

18

-30,77

5,36

85

25,00 25,30

2009

393

234

0,43 59,54

27

50,00

6,87

132

55,29 33,59

2010

415

245

4,70 59,04

44

62,96 10,60

126

-4,55 30,36

2011

527

349

42,45 66,22

51

15,91

9,68

127

0,79 24,10

2012

85

Việc tăng gi ảm không có quy lu ật của nhóm các doanh nghi ệp dệt may có

cấu trúc tài chính ở nhóm 2 (1,0 < D/E < 1,5) cũng không hẳn là điều không tốt.

Bởi vì trong th ời kỳ nền kinh tế thế giới khó kh ăn rõ ràng mối quan hệ tín

dụng cũng khó khăn theo. Mà trong đó những doanh nghiệp này đang ở ranh giới dễ

thu hồi vốn tín dụng nhất. Sau vốn tín dụng của nhóm doanh nghi ệp này bị thu hồi

ắt hẳn sẽ chuyển sang nhóm D/E < 1.

Bên cạnh đó, một số doanh nghi ệp khi đã thâm nh ập được th ị tr ường, sản

phẩm đã có uy tín đối với khách hàng và đã được thị trường công nh ận là thương

hiệu, các doanh nghi ệp đó sẽ có kh ả năng huy động vốn tín dụng thuận lợi hơn và

sẽ làm thay đổi tỷ lệ D/E theo hướng tăng dần và chuyển sang nhóm thứ 3.

Điều phân tích trên có thể biểu diễn qua hình minh họa sau (hình 3.3):

349

350

300

245

250

234

233

200

161

150

132

127

126

100

85

68

51

44

50

27

26

18

0

N¨m 2008

N¨m 2009

N¨m 2010

N¨m 2011

N¨m 2012

D/E <1

1<= D/E <1,5

D/E >=1,5

SỐ DOANH NGHIỆP

Hình 3.3- Cơ cấu doanh nghiệp dệt may toàn miền Trung phân theo hệ số D/E

86

Những doanh nghi ệp dệt may thu ộc nhóm 3 (D/E > 1,5) nh ìn chung đều có

xu hướng tăng dần qua các n ăm ngoại trừ một số tỉnh không tăng hoặc giảm như :

tỉnh Qu ảng Tr ị sau 5 n ăm vẫn ch ỉ có 1 doanh nghi ệp có D/E > 1,5 ; ở tỉnh Th ừa

Thiên Huế , Bình Định và Phú Yên lại có xu hướng giảm hơn so với năm trước.

3.4.2. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp Dệt may mi ền

Trung theo quy mô doanh nghiệp

Từ mẫu 202 doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung được chọn ban đầu, tác gi ả

tiếp tục xử lý để chọn ra mẫu nhỏ hơn nhưng mang tính điển hình gồm có 54 doanh

nghiệp dệt may được đưa vào xem xét. Tiêu th ức để đưa vào m ẫu điển hình nh ư

sau:

+ Đối với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô l ớn thì tất cả đều được đưa

vào mẫu nghiên cứu không phân biệt mức độ hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp

này đã đạt được.

+ Đối với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ và vừa, thì chỉ đưa vào

mẫu nghiên cứu các doanh nghiệp có tỷ suất Lợi nhuận / Tổng tài sản ≥ 15% / năm.

Mục đích là đề tài muốn so sánh s ự đánh đổi giữa quy mô và hi ệu quả kinh doanh

của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

Trong 54 doanh nghi ệp dệt may được đưa vào m ẫu xem xét có m ột doanh

nghiệp có t ổng nợ ph ải tr ả > t ổng tài sản tại th ời điểm lên báo cáo. Đây là m ột

doanh nghi ệp nh ỏ tại th ành ph ố Đà Nẵng. Do đó để mẫu được ho àn ch ỉnh ta ti ến

hành loại bỏ doanh nghiệp đó. (Xem phụ lục 13)

Thông qua b ảng số li ệu tổng hợp đó có th ể th ấy 54 doanh bao g ồm: 25

doanh nghi ệp lớn (t ổng ngu ồn vốn > 100 t ỷ đồng), 13 doanh nghi ệp vừa (t ổng

nguồn vốn nằm trong kho ảng từ tr ên 20 t ỷ đến dưới 100 t ỷ đồng) và 16 doanh

nghiệp nhỏ (tổng nguồn vốn < 20 tỷ đồng). Cụ thể như sau:

. Trong 25 doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung v ới quy môn v ốn > 100 t ỷ

đồng, chỉ có 04 doanh nghi ệp đạt tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu > 15% /n ăm.

Chiếm tỷ trọng 15,38%

Số doanh nghiệp dệt may có quy mô l ớn còn lại phần lớn đều có tỷ suất Lợi

nhuận / Vốn chủ sở hữu < 15%.

87

Thậm chí còn có doanh nghi ệp có t ỷ su ất LN/ T ổng TS <0 ho ặc ch ỉ đạt tỷ

suất Lợi nhuận / Tổng TS không vượt quá 10%. Trái lại trong số các doanh nghiệp

dệt may có t ỷ su ất LN /T ổng TS > 15% th ì có 01 doanh nghi ệp đạt tỷ su ất LN

/Tổng TS đạt đến hơn 180 %.

Đó là Công Ty Yotsuba Dress Vi ệt Nam có t ài sản 22,4 t ỷ nh ững ch ỉ có

12,9 tỷ Nợ ph ải tr ả. Do v ậy tỷ lệ NPT/T ổng TS đạt 1,41 l ần. Th ế nh ưng kết qu ả

kinh doanh của doanh nghiệp này lại rất cao.

Ngược lại, tại Qu ảng Nam c òn có doanh nghi ệp dệt may l à Công Ty May

Sportteam Corporation. Là một doanh nghiệp dệt may có quy mô v ốn xếp vào hàng

doanh nghiệp nhỏ với tổng tài sản 387 triêu đồng nhưng lợi nhuận thu được cả năm

đạt đến 364 triệu đồng, tỷ suất LN/Tổng TS 94,06 %.

Mặt khác m ột số doanh nghi ệp dệt may đạt tỷ suất LN/ Tổng TS từ 30% -

60% nhưng chỉ là doanh nghiệp nhỏ.

Vậy, với số liệu này cho thấy quy luật để lợi nhuận của các doanh nghiệp dệt

may miền Trung không ph ụ thuộc vào quy mô của doanh nghi ệp nhưng điều quan

trọng mà đề tài này quan tâm là H ệ số NPT/VCSH của các doanh nghi ệp dệt may

miền Trung quan hệ như thế nào với quy mô của doanh nghiệp.

Các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có C ấu trúc tài chính đo lường bằng

hệ số NPT/VCSH, hệ số này chủ yếu là <1 và > 2.

Điều này có ngh ĩa là các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung s ẽ ch ọn một

trong hai thái cực hoặc là Vay nợ ít để hệ số NPT/VCSH < 1 ho ặc là vay thật nhiều

đến mức hệ số NPT/VCSH > 2, có m ột số doanh nghiệp dệt may điển hình tại miền

Trung là doanh nghi ệp lớn nh ư CTCP D ệt may 29 -3 hệ số NPT/VCSH l ên đến

20,89 ; CTCP XNK Th ừa Thi ên Hu ế có NPT/VCSH đạt 9,42 ; CTCP Phong Phú

Sơn Trà có NPT/VCSH đạt 7,33 và CTCP May Tam Quan có NPT/VCSH là 5,32.

Kết luận:

+ Trong tổng số doanh nghi ệp dệt may có t ỷ lệ NPT/VCSH < 1 th ì tỷ trọng

doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ cao nh ất đến 58,33% có TSLN t ừ 15% tr ở

lên; doanh nghiệp dệt may quy mô vừa chiếm 25% ; chỉ có 16,67% là doanh nghiệp

dệt may quy mô lớn.

88

+ Không có doanh nghi ệp nhỏ nào có tỷ lệ NPT/VCSH > 1,5 đạt TSLN trên

15%. Các doanh nghi ệp dệt may có h ệ số NPT/VCSH > 1,5 ph ần lớn đều là doanh

nghiệp lớn.

+ Trong 25 doanh nghi ệp dệt may l ớn ở mi ền Trung đã có đến 7 doanh

nghiệp có TSLN <0 chi ếm 28%. Số này rải ra ở tất cả các hệ số NPT/VCSH song

nhiều nhất vẫn là hệ số NPT/VCSH > 2.

+ Các doanh nghi ệp dệt may không phân bi ệt quy mô v ốn kinh doanh l ớn

hay nhỏ thì để có TSLN/TS h àng năm > 40% ch ỉ có một khả năng xảy ra là Hệ số

NPT/VCSH < 1.

+ Đối với nhóm doanh nghi ệp dệt may có NPT/VCSH t ừ 1,0-1,5 thì TSLN

phổ biến nhất là 10% -20%. Có đến 1/2 số doanh nghi ệp trong nhóm n ày đạt được

TSLN từ 10%-20% mà chủ yếu là từ 15% trở lên.

+ Tỷ trọng doanh nghi ệp dệt may có TSLN t ừ 20% -30% tập trung lớn nhất

là vào nhóm có h ệ số NPT/VCSH từ 1,5 -2,0. Xem ra đây là cấu trúc tài chính hợp

lý nhất đối với ngành dệt may miền Trung.

Hãy so sánh những nhận định trên với các lý thuyết đã nghiên cứu về sự

ảnh hưởng của nhân tố quy mô doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính.

Theo các lý thuy ết thì nhân t ố này có nhi ều cách nh ìn nh ận, tùy theo cách

nhìn nhận sẽ cho ta những xu hướng khác nhau.

+ Thứ nhất: Quy mô l à nhân tố có tác d ụng ngược chiều với hệ số Nợ. Thật

vậy, các doanh nghi ệp nhỏ thường thực hiện báo cáo tài chính ở dạng rất đơn giản.

Dẫn đến tình trạng những thông tin tr ên báo cáo c ủa các doanh nghi ệp này không

đủ độ tin cậy đối với các nhà đầu tư, các nhà cung cấp vốn. Các nhà đầu tư khi cung

cấp vốn cho các doanh nghi ệp này có phần dè dặt, cân nhắc hơn, đặc biệt là đối với

các doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn .

+ Th ứ hai: Qui mô v à hệ số nợ có m ối quan h ệ thu ận chi ều. Các doanh

nghiệp lớn thường có th ể được vay nợ dài hạn nhiều hơn và dễ dàng gia hạn vì họ

có sức đàm phán cao hơn so với các doanh nghi ệp nhỏ. Tuy nhiên, khi các nhà đầu

tư chủ động tìm nơi để đầu tư thì qui mô nh ỏ được xem là một dấu hiệu tốt và hấp

dẫn cho các nhà đầu tư bên ngoài.

89

Vậy đối với doanh nghiệp hiện nay, có thể có hai kết luận trái ngược nhau:

- Thứ nhất: Các doanh nghi ệp càng nhỏ càng khó có điều kiện để tiếp cận

các khoản tín dụng và ngược lại.

- Th ứ hai: Các doanh nghi ệp càng nh ỏ càng có d ễ dàng thu hút được các

nhà đầu tư bên ngoài hơn doanh nghiệp lớn.

Thực tế thì như trên đã nhận định:

Các doanh nghiệp dệt may có quy mô càng lớn thì khả năng vay nợ càng cao,

hệ số NPT/VCSH có th ể lên đến 9-10 lần. Rất ít doanh nghi ệp lớn mà lại có hệ số

NPT/VCSH < 1,0. Mặc dù nhóm các doanh nghi ệp lớn thường có TSLN không cao

quá 30%/ năm song nếu xét số tuyệt đối thì lợi nhuận và đóng góp ngân sách c ủa

các doanh nghiệp lớn thật là quan trọng.

Mặt khác ta ph ải nhìn ở góc độ tài chính thì chính nh ững doanh nghi ệp này

đã tận dụng tối đa lá ch ắn thuế khi tăng cường vay nợ, dẫn đến lợi nhuận trên báo

cáo kế toán gi ảm xu ống đúng bằng chi phí l ãi vay. Vay càng nhi ều th ì lợi nhu ận

càng giảm nhanh. Có thể nói quy mô các doanh nghi ệp dệt may miền Trung là nhân

tố tỷ lệ thuận với qua hệ NPT/VCSH.

Đối với kinh doanh quy mô doanh nghi ệp là một yếu tố không ch ỉ thể hiện

qua việc khối lượng tài sản, máy móc thi ết bị to lớn so với các doanh nghi ệp khác

mà điều quan tr ọng hơn là “Danh ti ếng”, “Th ương hi ệu” và “Bí quy ết” … nh ờ

những yếu tố đó uy tín c ủa doanh nghi ệp cũng lớn dần lên và m ối quan h ệ cũng

ngày càng khuếch đại.

Nhờ vậy các doanh nghi ệp có th ể dễ dàng hơn trong vi ệc huy động vốn vay

từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính và cả từ các doanh nghiệp khác. Điều này đã

thể hiện rất rõ đối với ngành dệt may Vi ệt Nam nói chung v à ngành dệt may mi ền

Trung nói riêng.

Từ thực tiễn và các lý thuy ết có th ể kết luận về ảnh hưởng của nhân tố quy

mô doanh nghi ệp đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung

như sau:

90

+ Nh ững doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ, tổng ngu ồn vốn < 20 t ỷ đồng nên

chọn cấu trúc tài chính theo hướng:

NPT/VCSH <1 hay NPT < VCSH

Như vậy vừa an to àn vừa phát huy th ế mạnh từ sự nh ạy bén c ủa doanh

nghiệp nhỏ, dễ dàng đạt TSLN cao.

+ Nh ững doanh nghi ệp có quy mô l ớn, tổng ngu ồn vốn > 100 t ỷ đồng nên

chọn cấu trúc tài chính theo hướng:

NPT/VCSH >2 hay NPT > 2 lần VCSH

Cơ cấu vốn đó sẽ tận dụng được lợi thế từ lá ch ắn thuế nhiều hơn; thuận lợi

hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, nắm thế chủ động.

+ Những doanh nghiệp có quy mô vừa, tổng nguồn vốn trong khoảng từ trên

20 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng , nên chọn cấu trúc tài chính theo hướng:

1,5 < NPT/VCSH < 2 hay 1,5 lần VCSH < NPT< 2 lần VCSH

Tỷ lệ vốn này sẽ tận dụng được lợi thế từ lá ch ắn thuế nhiều hơn; thuận lợi

hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, nắm thế chủ động.

3.4.3. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung theo cấu trúc tài sản

Như chương 1 đã phân tích, cấu trúc tài sản chính là khía cạnh vật chất được

nghiên cứu trong cấu trúc tài chính của doanh nghi ệp. Cấu trúc tài sản thường biểu

hiện ở góc độ các lo ại tài sản thế chấp, mức độ hữu hình của tài sản trong doanh

nghiệp. Trong đó, ch ỉ một số tài sản "đáng giá" m ới có th ể được sử dụng để th ế

chấp theo yêu cầu của ngân hàng khi vay nợ.

Các lý thuy ết hiện nay đều cho rằng cấu trúc tài sản hữu hình có quan hệ

thuận chiều với hệ số Nợ phải trả/VCSH trong doanh nghiệp.

Vậy các doanh nghi ệp nếu không có t ài sản hữu hình để thế chấp sẽ có chi

phí sử dụng nợ cao hơn khi đi vay. Đứng trước khó kh ăn đó, những doanh nghi ệp

này sẽ sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ. Có thể thấy rằng một tỷ lệ tài sản hữu hình

cao sẽ có hệ số NPT/VCSH cao.

Mặt khác, theo quy định của Ủy ban xây d ựng các chu ẩn mực kế toán qu ốc

tế (AISC) nhằm đảm bảo nguyên tắc " Phù hợp" thì chỉ dùng tài sản dài hạn để thế

chấp đối với nợ dài hạn và các tài sản ngắn hạn để thế chấp đối với nợ ngắn hạn .

91

Vậy cấu trúc tài sản có ý ngh ĩa khá quan tr ọng khi gi ải thích vi ệc lựa chọn

cấu trúc tài chính. Từ các lý thuyết đã được nghiên cứu và kiểm chứng, luận án sẽ đi

vào phân tích dữ liệu ngành dệt may miền Trung để đánh giá xu hướng và mức độ

ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tài sản đến hệ số D/E như thế nào (?).

Theo số liệu xử lý (xem phụ lục) cho thấy các doanh nghiệp dệt may có mặt

tại mi ền Trung n ăm 2012, được chia th ành 3 nhóm t ương ứng với cấu trúc tài

chính :

+ Nhóm 1 : Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) < 1,0

Số doanh nghi ệp thuộc nhóm 1 chi ếm tỷ trọng đến 66% tr ên tổng số doanh

nghiệp được nghiên cứu.

rong các doanh nghiệp có hệ số NPT/VCSH (D/E) < 1,0 th ì chủ yếu là < 0,5,

mặt khác có 15,4% doanh nghiệp không vay nợ và cũng không phát sinh các khoản

nợ phải trả, dẫn đến hệ dố D/E = 0.

Điều này đòi hỏi các cấp quản lý Nhà nước nên quan tâm vì sự tồn tại này có

thể làm giảm sức cạnh tranh của ngành công nghiệp mũi nhọn này.

+ Nhóm 2: Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) từ 1,0 ÷ 2,0

Các doanh nghi ệp thuộc nhóm 2 chi ếm tỷ trọng 16,1%. Cấu trúc tài sản dài

hạn của nhóm này dao động trong khoảng từ 0,3 – 0,7 và tỷ lệ phổ biến nhất là 0,35.

Do vậy các doanh nghiệp dệt may trong nhóm chủ yếu là dự trữ tài sản ngắn hạn.

+ Nhóm 3: Cấu trúc tài chính đo bằng hệ số NPT/VCSH (D/E) > 2,0

Các doanh nghiệp thuộc nhóm 3 chi ếm tỷ trọng 17,9%. Tỷ lệ tài sản dài hạn

trên tổng tài sản của nhóm này dao động trong kho ảng rất rộng từ 0% - 80%. Điều

này khiến chúng ta c ần thận trọng hơn khi phát bi ểu về sự ảnh hưởng của nhân tố

cấu trúc tài sản đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Xem ra trong th ực tế người cho vay không đặt nặng lắm về tỷ lệ giữa tài sản

dài hạn trên tổng tài sản mà họ chỉ quan tâm s ố tuyệt đối giá tr ị tài sản dài hạn là

bao nhiêu, t ổng nợ ph ải tr ả chi ếm bao nhi êu % trên t ổng tài sản dài hạn. Th ực tế

bảng số liệu của các doanh nghiệp có D/E > 2 n ày lại có tỷ lệ nợ phải trả/tài sản dài

hạn là bội số từ 1,5 đến 45 lần. Và các doanh nghiệp này cũng đều là doanh nghiệp

có quy mô l ớn. lại một lần nữa li ên quan đến nhân t ố quy mô v à danh ti ếng của

doanh nghiệp.

92

3.4.4. Th ực tr ạng về cấu trúc t ài chính các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung theo công đoạn sản xuất kinh doanh

3.4.4.1. Khái quát về công đoạn sản xuất kinh doanh ngành dệt may

XƠ THÔ

SẢN XUẤT SỢI

KHÂU 1

SẢN XUẤT VẢI

KHÂU 2

XỬ LÝ VẢI Sợi thành phẩm, Thảm

KHÂU 3 MAY MẶC

SP cuối cùng

SP MAY MẶC

Hình 3.4- Sơ đồ quy trình sản xuất ngành dệt may

a/ Sản xuất sợi

Quá trình này bi ến đổi xơ thô thành s ợi. Gồm các d ạng: sợi tự nhi ên, sợi

nhân tạo và tổng hợp.

Sợi tự nhi ên: từ xơ thô, xé t ơi, pha tr ộn và ch ải, ti ếp đến là du ỗi và xo ắn

thành sợi. Sau đó, cuộn vào ống tạo cọc sợi.

Sợi nhân tạo và tổng hợp: từ xơ nhân tạo được nhập dạng cắt ngắn, sau đó xe

b/ Sản xuất vải

sợi nhân tạo theo trong ba cách (xe sợi ướt; xe sợi khô hoặc xe sợi nóng chảy).

Một cách nôm na, ng ười ta th ường gọi sản xu ất vải là dệt. Tuy nhi ên hi ện

nay gọi như vậy là chưa đầy đủ bởi vì chúng ta đã bắt đầu có vải không dệt. Công

93

nghệ hiện nay có thể sản xuất vải theo nhiều phương pháp như dệt thoi, dệt kim, cấy

lông nhung và vải không dệt. Trong đó phổ biến nhất vẫn là dệt thoi và dệt kim.

Dệt thoi là quá trình đan sợi dọc với sợi ngang. Máy móc thi ết bị ít phức tạp

bằng dệt kim.

Dệt kim là quá trình k ết nối, cài các mắt sợi với nhau. Quá tr ình này đòi hỏi

máy móc thiết bị phức tạp hơn, kỹ thuật cao hơn.

Cấy lông nhung là quá trình móc thêm sợi vào vải để tạo ra vải có tuyết lông.

Vải không dệt là sản phẩm xuất hiện trong th ời gian vài năm gần đây. Công

nghệ này so với các công nghệ trên có lợi thế rút ngắn được thời gian và chi phí. Để

sản xu ất, ta d ùng hỗn hợp các lo ại xơ khác nhau, trong đó có m ột th ành ph ần xơ

đóng vai trò chất kết dính, được phân bố đều trong hỗn hợp. Hỗn hợp được chuyển

thành từng lớp có khổ phù hợp với sản phẩm may mong mu ốm. Sau đó mang đi ép

c/ Xử lý vải

nóng để thành phần xơ kết dính chảy ra, liên kết các loại xơ trong hỗn hợp với nhau.

Đây là khâu nh ằm cải thiện và đa dạng hóa hình thức, mẫu mã của vải đồng

thời có thể tăng cả tính năng sử dụng của vải. Xử lý vải gồm các công việc:

- Rủ hồ, tẩy trắng, làm bông

- Nhuộm tạo màu sắc

- In tạo họa tiết, hoa văn

d/ May mặc

- Hoàn tất: sấy, làm bóng láng, làm mềm

Là giai đoạn cuối cùng của quá tr ình dệt may. Sản phẩm của giai đoạn May

mặc rất đa dạng, ph ụ thu ộc vào nhu c ầu của khách h àng trong và ngoài n ước. Và

đặc biệt có một tác nhân hết sức quan trọng đó là ngành Thiết kế thời trang.

Cả ba khâu Sản xuất Sợi – Sản xuất & xử lý Vải – May mặc đều đang có những

lợi thế nhất định và đây cũng chính là lý do vì sao Chính ph ủ khẳng định giai đoạn

vai trò mũi nhọn của ngành Dệt may trong giai đoạn hiện nay.

Trong đó, khâu sản xuất và xử lý vải giữ vai tr ò hết sức quan tr ọng, được ví

như là nút th ắt của cả chuỗi hoạt động dệt may hoàn chỉnh. Song khâu này đang có

nhiều bất lợi nhất.

94

Trung theo công đoạn sản xuất

3.4.4.2. Th ực tr ạng cấu trúc t ài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền

Qua kết quả nghiên cứu, có th ể thấy ngành dệt may mi ền Trung có th ể hoạt

động và phát tri ển ở các mức độ quy mô khác nhau t ùy thuộc vào khả năng đầu tư

và huy động vốn của doanh nghiệp.

Trong đó các doanh nghiệp thuộc công đoạn Sợi và May có TSLN/DTBQ khả

quan hơn so v ới công đoạn Dệt và các doanh nghi ệp khép kín D ệt – May là có

TSLN/DTBQ khả quan nhất. Nhưng nếu xét HSNO là tỷ lệ giữa nợ phải trả trên vốn

chủ sở hữu th ì ta th ấy HSNO c ủa các doanh nghi ệp sản xu ất sợi và các doanh

nghiệp kinh doanh tổng hợp Dệt – May thường cao hơn các doanh nghiệp may mặc.

Những doanh nghiệp này có HSNO dao động trong khoảng 5 – 25 lần. Đi kèm theo

HSNO cao thì các doanh nghi ệp Sợi và Dệt – May c ũng chính l à nh ững doanh

nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu khả quan nhất.

Song cho đến nay, công đoạn sợi hầu như tập trung ở Huế và một số ít được

đặt ở Khánh H òa, Ninh thu ận. Tuy ng ành này có nhi ều khó kh ăn song t ỷ su ất lợi

nhuận trước thuế/ doanh thu thu ần lại khả quan hơn so với công đoạn dệt (6,8%).

Ngành may mặc chịu áp lực rất lớn về nguồn nguyên liệu và lại ít đầu tư cho tài sản

cố định.

Trong thực tế, nếu các doanh nghi ệp may tăng cường đầu tư theo xu h ướng

hiện đại hóa, công nghi ệp hóa thì s ẽ tăng nhanh t ỷ suất LNTT / DTT v à khả năng

vay nợ cũng sẽ gia t ăng. Bởi vì theo điều tra b ằng ph ỏng vấn tr ực ti ếp, các ch ủ

doanh nghi ệp đều cho r ằng ng ành May m ặc th ường rủi ro kinh doanh không l ớn,

nhưng tỷ suất LN cũng không cao.

Bên cạnh đó, những doanh nghiệp Dệt – May thường là doanh nghiệp có quy

mô lớn, số lượng công nhân c ũng nhiều. Sức ảnh hưởng của các doanh nghi ệp này

đến nền kinh tế địa phương và quốc gia rất lớn.

Nhìn chung các doanh nghi ệp Dệt – May đều có khả năng huy động vốn vay

thuận lợi hơn nhờ có nhiều tài sản thế chấp và khả năng tín chấp cũng rất cao vì uy

tín của doanh nghi ệp có th ể rộng kh ắp trong n ước và nước ngo ài. Nh ững doanh

nghiệp này thường có tổng doanh thu hàng năm rất lớn nên không nên đặt mục tiêu

95

tăng tỷ suất LNTT/DTT mà nên đặt mục tiêu vào tổng LNTT hàng năm thu được là

bao nhiêu.

Kết luận chương 3

Qua tìm hi ểu quá tr ình hình thành và phát tri ển có th ấy ngành dệt may Vi ệt

Nam cũng như của miền Trung, đã có truyền thống lâu đời và là ngành kinh t ế mũi

nhọn của đất nước.

Từ sau khi gia nh ập WTO đến nay, d ệt may Vi ệt Nam v à dệt may mi ền

Trung đã đóng góp nhiều thành tựu đáng ghi nhận đối với nền kinh tế quốc dân.

Từ nh ững xu h ướng cạnh tranh c ủa th ị tr ường th ế gi ới và khu v ực, có th ể

thấy để tăng hiệu quả kinh doan h và tăng năng lực cạnh tranh của ngành dệt may

Việt Nam cũng như ngành dệt may miền Trung một xu hướng tất yếu cần phải được

đặt ra đó là: “ Nghiên cứu và tiến hành tái cấu trúc tài chính các doanh nghi ệp

dệt may Việt Nam và dệt may miền Trung”.

Qua nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may

miền Trung đo lường thông qua h ệ số nợ ph ải tr ả tr ên vốn ch ủ sở hữu (HSNO)

trong giai đoạn hiện nay có thể được xem xét trong mối tương quan với các nhân tố

ảnh hưởng ở nhi ều góc độ. Trong đó, hai góc độ đáng quan tâm nh ất hi ện nay l à

xem xét HSNO theo quy mô doanh nghi ệp và theo đặc điểm của quy tr ình công

nghệ.

96

CHƯƠNG 4

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC

TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

DỆT MAY MIỀN TRUNG

4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp

dệt may miền Trung

Căn cứ vào thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may miền

Trung và đặc điểm kinh t ế kỹ thu ật của ng ành dệt may Vi ệt Nam , lu ận án đã sử

dụng phương pháp ph ỏng vấn và th ực ch ứng để ch ọn những nhân t ố có sức ảnh

hưởng đáng kể đến th ực tr ạng cấu trúc t ài chính c ủa doanh nghi ệp dệt may mi ền

Trung. Kết quả đã xác đinh được rằng cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dệt may

miền Trung bị ảnh hưởng bởi 8 nhân tố:

1. Quy mô doanh nghiệp 5. Tốc độ tăng trưởng

2. Cấu trúc tài sản 6. Đặc điểm tài sản ngành dệt may

3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 7. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

4. Rủi ro kinh doanh 8. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau đây, đề tài đi vào phân tích c ụ thể sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến

cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

4.1.1. Nhân tố quy mô doanh nghiệp

Trong nghiên c ứu này, quy mô doanh nghi ệp được đặc trưng bằng tổng tài

sản, bằng doanh thu và b ằng ngu ồn vốn ch ủ sở hữu doanh nghi ệp. Tuy nhi ên sau

khi phân tích th ực trạng đề tài đã đi đến chọn yếu tố đặc trưng cho nhân tố quy mô

doanh nghi ệp là “Ngu ồn vốn ch ủ sở hữu ” b ởi vì ch ỉ ti êu này c ũng chính l à bi ểu

hiện của giá trị doanh nghiệp.

97

Nguồn vốn này có th ể ảnh hưởng đễn cấu trúc t ài chính theo hai khuynh

hướng sau:

+ Đối với doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô nh ỏ thường nguồn

vốn chủ sở hữu có quan hệ ngược chiều với hệ số nợ (D/E)

+ Đối với doanh nghiệp dệt may miền Trung có qu y mô lớn nhân tố này hầu

hết đều có xu hướng cùng chiều với hệ số nợ (D/E)

Vậy với doanh nghiệp quy mô vừa thì điều gì sẽ xảy ra (?) Trong thực tế các

doanh nghiệp quy mô vừa có xu hướng vận động không nhất quán, chúng được xét

là các doanh nghi ệp không ổn định và là nguồn dao động để bổ sung vào số lượng

doanh nghiệp nhỏ hoặc số doanh nghiệp lớn.

4.1.2. Nhân tố cấu trúc tài sản

Khi nhắc đến cấu trúc tài sản, thường các chủ thể nghiên cứu nghĩ ngay đến

chỉ tiêu “T ỷ lệ tài sản dài hạn/ tổng tài sản”. Trong đó, tài sản dài hạn gồm có tài

sản cố định và các kho ản đầu tư dài hạn. Nhân tố này sẽ có quan h ệ với hệ số nợ

theo chiều hướng thuận song đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung nhân tố

này lại có quan h ệ ng ược chiều, do vậy giả thi ết ban đầu cho nh ân tố này đối với

cấu trúc tài chính là ngịch chiều

4.1.3. Nhân tố hiệu quả kinh doanh

Để đưa nhân tố hiệu quả kinh doanh v ào mối quan hệ với cấu trúc tài chính

các doanh nghiệp dệt may miền Trung, đề tài đã chọn 2 chỉ tiêu đại diện là:

+ Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: (ROA)

+ Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Về mặt lý thuyết , hai ch ỉ tiêu này có mối quan hệ với hệ số nợ theo hai kh ả

năng thu ận chi ều và ngh ịch chi ều. Tuy nhi ên trong dãy s ố li ệu thu th ập được lại

thấy quan hệ của chỉ tiêu này chỉ có mối quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ

98

4.1.4. Nhân tố rủi ro kinh doanh

Để đo lường nhân t ố Rủi ro kinh doanh, đề tài đã ch ọn ch ỉ ti êu “Độ bi ến

thiên của của ROA”. Song, qua ph ỏng vấn trực tiếp các doanh nghi ệp kinh doanh

ngành dệt may có uy tín trên địa bàn mi ền Trung th ì nhân tố này có m ối quan hệ

thuận chiều với hệ số nợ.

4.1.5. Nhân tố sự tăng trưởng của doanh nghiệp

Để đo lường mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến cấu trúc tài chính đề tài

đã chọn tốc độ tăng trưởng tổng tài sản hàng năm của doanh nghiệp.

Các nghiên c ứu công b ố tr ước đây đối với các l ĩnh vực kinh doanh khác

chẳng hạn như ngày Bất động sản, ngành kinh doanh ch ứng khoán thì nhân t ố này

có mối quan hệ cùng chiều với hệ số nợ. Nhưng thực tế từ dãy số liệu của ngành dệt

may miền Trung lại cho thấy nhân tố này có quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ.

4.1.6. Nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành

Đây là nhân t ố khá là nh ạy cảm đối với các ch ủ nợ do vậy cũng có tr ường

hợp nó có mối quan hệ thuận chiều với hệ số nợ và cũng có trường hợp nhân tố này

có mối quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ.

Điều quan tr ọng là các đặc điểm của ngành ngh ề đã tạo nên tâm lý an tâm

hay không an tâm đối với chủ nợ. Thậm chí một số trường hợp các nhà cung cấp tín

dụng lại có ứng xử theo nguyên lý “Ph ủ định của phủ định”, tức là người ta thường

làm ngược lại với quy lu ật thông th ường để tránh tình tr ạng hội tụ ý ngh ĩ và quyết

định.

Trên lý thuyết đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành có th ể biểu hiện bởi một

vài nhân tố như:

+ Suất đầu tư (số tiền đầu tư trên 1 đơn vị diện tích nhà x ưởng hoặc trên 1

đon vị sản phẩm tiêu chuẩn);

+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (LNTT/DTT);

+ Tỷ trọng giữa tài sản dài hạn trên tài sản ngắn hạn (TSDH/TSNH) …

99

Tuy nhiên, bằng phương pháp Chuyên gia, tác gi ả đã đi đến kết luận đối với

các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có đặc điểm kinh tế kỹ thuật khá đơn giản,

chỉ số máy móc thiết bị trên tổng tài sản cũng khá thấp.

Do vậy trong nghiên c ứu này đã gi ả định hướng tác động của nhân t ố đặc

điểm kinh t ế kỹ thu ật ngành nên đo lường bằng Tỷ su ất sinh l ợi trên doanh thu

(LNTT/DTT) và hệ số này sẽ ảnh hưởng đến hệ số nợ theo chiều nghịch.

4.1.7. Nhân tố Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Cũng nh ư các ngành kinh doanh khác, đối với ngành d ệt may thì nhân t ố

hình thức sở hữu của doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ lệ phần vốn thuộc sở hữu

Nhà nước /tổng nguồn vốn chủ sở hữu.

Thông th ường, các doanh nghi ệp không có s ự tham gia c ủa thành ph ần sở

hữu Nhà n ước sẽ khó kh ăn hơn trong vi ệc huy động vốn vay và ng ược lại. Song

cũng như một số trường hợp thực tế đã cho thấy những doanh nghiệp nào có vốn sở

hữu của Nhà nước nhiều thì cơ chế quản lý không phân minh, thiết chặt chẽ và công

bằng dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh doanh thường không cao.

Thực tế các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung cho th ấy rằng những doanh

nghiệp có tỷ lệ vốn sở hữu Nhà nước càng cao thì s ẽ càng khó kh ăn hơn trong việc

xử lý công nợ khi sự cố xảy ra và đặc biệt lại có thể gặp phải rào chắn về chính sách

ưu đãi lãi suất mà các ngân hàng thường không thể từ chối được.

Bên cạnh đó một số doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô l ớn, tỷ lệ

vốn chủ sở hữu của Nhà nước cao lại có hệ số NPT/VCSH rất cao (có doanh nghiệp

đạt đến 23 lần).

Do vậy trong đề tài nhân t ố Hình th ức sở hữu được giả thiết là nhân t ố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính theo cả hai hướng thuận – nghịch.

4.1.8. Nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp

Về lý thuy ết nhân t ố này s ẽ rất quan tr ọng đối với vi ệc cân nh ắc tỷ lệ

NPT/VCSH sao cho có th ể mang lại lợi ích cho doanh nghi ệp từ hiệu ứng của “Lá

chắn thuế”. Tuy nhiên như phần tổng quan tài li ệu nghiên cứu đã đề cập ở phần mở

đầu, các nghiên cứu trước đây cũng như các lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng của cấu

100

trúc tài chính như: Trật tự phân hạng, Khánh tận tài chính, Tín hiệu, Đại diện đều có

cùng nhận định là nhân tố thuế không hề ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể

đến hệ số NPT/VCSH.

Do vậy, khi đưa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính vào ph ần mềm

SPSS nghiên cứu này đã loại bỏ nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp.

4.2. Nghiên cứu tổng thể các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính tại

các doanh nghiệp dệt may miền Trung

4.2.1. Quy trình thực hiện

Bước 1 : Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt

may miền Trung

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp hệ

thống nh ằm hệ th ống lại các lý thuy ết cũng nh ư các nghiên c ứu th ực nghi ệm đi

trước để xác định khung lý thuy ết về cấu trúc tài chính và các nhân t ố ảnh hưởng

đến cấu trúc tài chính.

Sau đó, đề tài sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có thể xác định các

nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính. Quá trình này chia làm 2 giai đoạn.

Nhưng ở bước này chỉ tương ứng với giai đoạn 1:

Phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc trưởng phòng

tài chính các doanh nghiệp dệt may điển hình để gợi mở các nhân tố ảnh hưởng.

Kết quả các phỏng vấn này cùng với kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu

trước đây sẽ mở ra hướng giải quyết ở giai đoạn 2 ở bước tiếp theo.

Bước 2 : Chọn mẫu và xử lý số liệu từ tập số liệu thứ cấp

Tập hợp số liệu được thu th ập từ Tổng cục thống kê trong kho ảng thời gian

từ 2007 đến 2012. Sau đó được sắp xếp và lo ại bỏ nh ững số li ệu không ph ù hợp

gồm các trường hợp sau :

+ Doanh nghiệp không có tài sản mà vẫn có nợ phải trả và các chỉ tiêu tài

chính khác

101

+ Doanh nghiệp có Nguồn vốn chủ sở hữu ≤ 0

+ Doanh nghiệp có lợi nhuận <0 liên tục 3 năm

+ Doanh nghiệp thiếu thông tin cơ bản theo luật doanh nghiệp hiện hành

Tiến hành thu th ập số liệu tài chính của doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung.

Có 202 doanh nghi ệp được chọn tham gia trong nghiên c ứu; với ngu ồn số liệu từ

31/12/2007 đến 31/12/2012 do Tổng cục thống kê cung cấp.

Toàn bộ số liệu thu th ập được luận án xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù

hợp để phát hiện các đặc trưng của cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng.

Bước 3 : Mã hóa biến

Bước 4 : Kiểm tra dữ liệu trước khi nhập vào phần mềm SPSS để phân tích hồi quy

Bước 5 : Chạy phần mềm

Bước 6: Phân tích tương quan giữa các biến

Bước 7: Kiểm định giả thiết và kết luận về mối tương quan giữa Hệ số Nợ phải trả

với các nhân tố ảnh hưởng đã nghiên cứu

Các bước từ 3 đến 7 luận án sẽ trình bày cụ thể ở các mục tiếp theo để có thể

tiếp cận dần với vấn đề đang nghiên cứu.

4.2.2. Mã hóa biến các nhân tố ảnh hưởng ban đầu

Như chương 2 đã thiết kế, luận án đã chọn mô hình hồi quy bội tuyến tính

dựa tr ên nguyên t ắc bình ph ương bé nh ất với sự hỗ tr ợ của ph ần mềm SPSS để

nghiên cứu các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt

may miền Trung.

Mô hình có dạng tổng quát có dạng như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + ɛ

102

Tuy nhiên sau khi áp d ụng phần mềm SPSS với biến độc lập là Xi luận án

cũng đã tiến hành mã hóa và ch ạy phần mềm SPSS. Kết quả thu được là các hàm

tương quan gi ữa HSNO và các nhân t ố không ch ặt mức độ giải thích cho các bi ến

rất thấp.

Các kiểm định về hệ số tương quan từng phần r cũng như độ phù hợp của mô

hình cũng không th ỏa mãn. Một trong nh ững nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực tế

đó là do trong các bi ến độc lập có bi ến X3(ROA) và bi ến X4(ROE) là hai bi ến có

mối liên hệ mật thiết với nhau thong qua chỉ tiêu lợi nhuận.

Do vậy để tăng sự thỏa mãn điều kiện các bi ến độc lập phải thực sự độc lập

với nhau, đề tài đi theo hướng dùng hàm Ln để biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ

LnX

LnX

LnX

=

+

... ++

+

e

LnY i

+ bb 1

0

1

b 2

2

b n

n

với các nhân tố. Cụ thể như sau:

Trong đó : LnX1 ; LnX2 ; ... LnXn là biến độc lập mới của mô hình

LnY là biến phụ thuộc mới

β0 là Hệ số tự do

β1 ; β2 ; ... βn là các tham số cần xác định của mô hình

ɛ là sai số của mô hình

Tiếp theo sau đây, đề tài sẽ tiến hành mã hóa biến đối với từng nhân tố.

Để thỏa mãn điều kiện cơ bản cho vi ệc vận dụng mô hình này đề tài đã tiến

hành mã hóa bi ến các bi ến độc lập theo các nhân t ố ảnh hưởng và hệ số nợ đặc

trưng cho cấu trúc tài chính sẽ là biến phụ thuộc cần nghiên cứu.

103

Bảng 4.1 - Mã hóa Biến các nhân tố trong nghiên cứu tổng quát

Biến mã hóa STT Loại Biến Nhân tố Cách đo lường Đặt biến Mã hóa

Quy mô doanh 1 Vốn chủ sở hữu X1 LnX1 nghiệp

Tỷ trọng TSDH 2 Cấu trúc tài sản X2 LnX2 /Tổng tài sản

Tỷ suất ROA LnX3 X3 Hiệu quả hoạt 3 động kinh doanh Tỷ suất ROE LnX4 X4

Đặc điểm kinh t ế Tỷ lệ Biến độc kỹ thuật của ngành 4 X5 LnX5 Lợi nhuận/ Doanh lập dệt may thu

Hệ số biến thiên 5 Rủi ro kinh doanh X6 LnX6 ROA

Sự tăng trưởng của Tốc độ tăng trưởng 6 X7 LnX7 của tài sản doanh nghiệp

Hình thức sở hữu Tỷ lệ Vốn sở hữu 7 X8 LnX8 của doanh nghiệp Nhà nước / VCSH

CTTC DN dệt may Hệ số Nợ (HSNO): Biến phụ 8 Y LnY miền Trung thuộc Nợ phải trả/VCSH

4.2.3. Nghiên c ứu gi ả định và th ực nghi ệm chi ều hướng ảnh hưởng của

các nhân tố ban đầu

Với chuỗi số liệu tổng thể gồm tất cả các doanh nghiệp dệt may miền Trung,

đề tài đã ti ến hành các b ước của quy tr ình nghiên c ứu như ở mục 4.2.1 v à đã thu

được kết quả tổng hợp về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:

104

Bảng 4.2 – Tổng hợp chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính

ngành dệt may miền Trung

KQ từ Giả thiết ban đầu

SPSS về STT Nhân tố Đo lường sự ảnh Thuận Nghịch

hưởng

1 Quy mô doanh Vốn chủ sở hữu (+) (+/-) nghiệp (VCSH)

(+) 2 Cấu trúc tài sản (+) Tỷ trọng TSDH /TTS

3 Hiệu quả hoạt động Các tỷ suất (+) (+/-) kinh doanh ROA; ROE

4 Đặc điểm kinh tế kỹ Tỷ suất (-) (+) thuật của ngành DM LNTT/ DTT

5 Rủi ro kinh doanh % độ biến thiên LNTT (+) Rất nhỏ

6 Sự tăng trưởng của % tăng trưởng VCSH (+) Rất nhỏ doanh nghiệp

7 Hình thức sở hữu của Các hình thức sở hữu (-) Không doanh nghiệp hiện hành

* Ghi chú: Trong bảng này đã loại bớt nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp.

Từ bảng kết quả thu được, ta thiết lập lại cấu trúc tài chính gồm có 5 biến cụ

thể cho ở bảng 4.3

105

Bảng 4.3- Mã hóa biến cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng

Biến mã hóa

Nhân tố Cách đo Mã hóa lường

Quy mô doanh nghiệp VCSH LnX1

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS LnX2

Hiệu quả hoạt động kinh doanh ROA; ROE LnX3 ;LnX4

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT LnX5

Cấu trúc tài chính (HSNO) NPT/VCSH LnY

4.3. Kết quả cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung khi

áp dụng phần mềm SPSS (xem Phụ lục 16 ÷ 22)

4.3.1 Phân tích kết quả của các mô hình

4.3.1.1. Phân tích hệ số tương quan t ừng ph ần r v à hồi quy tuy ến tính đơn

giữa HSNO và các nhân tố ảnh hưởng

Từ tính toán ở phụ lục 17, cho thấy hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc và

các biến độc lập có th ể xác định được các bi ến độc lập X 1-5 có tương quan hệ chặt chẽ với HSNO và có ý nghĩa với nhau ở tất cả các tập dữ liệu nghiên cứu. Hệ số r có

trị tuyệt đối lớn hơn 0.5.

Các bi ến là X6, X7, X8 hầu nh ư không có t ương quan v ới hệ số HSNO

(NPT/VCSN), biểu hiện qua β6, β7, β8 xấp xỉ bằng 0.

Bên cạnh đó, cũng từ R2 cũng cho th ấy hệ số HSNO của các doanh nghi ệp

dệt may miền Trung chịu sự ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố: Vốn chủ sở hữu;

Cấu trúc t ài sản; Hi ệu qu ả kinh doanh tr ên vốn ch ủ sở hữu; Hi ệu qu ả kinh doanh

trên tổng tài sản và Đặc điểm của ngành dệt may miền Trung.

106

4.3.1.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa hệ số HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng

Sau nhiều lần điều chỉnh và loại dần các nhân t ố ảnh hưởng không có t ương

quan hoặc tương quan không chặt, ta được mô hình chỉ còn lại 5 biến đó là:

+ Vốn chủ sở hữu;

+ Cấu trúc tài sản;

+ Hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ sở hữu;

+ Hiệu quả kinh doanh trên tổng tài sản;

+ Đặc điểm của ngành dệt may miền Trung.

Với số liệu từ 31.12.200 ÷ 01.01.2012, k ết quả thu được từ phần mềm SPSS

có mối quan hệ chặt chẽ và có ý nghĩa với nhau giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Ở tất cả các tập dữ liệu nghiên cứu, hệ số R2 đều đạt từ: 0,789 ÷ 0,991 và Sig. < 0,000a .

Các biến bị loại bỏ là những biến ít có m ối quan hệ với biến phụ thuộc, do

vậy việc giảm số lượng biến là cần thiết và mức phù hợp của mô hình lại càng cao.

Do vậy cho th ấy có th ể bác bỏ giả thiết H0 cho rằng các hệ số hồi quy đều

bằng 0. Điều này cho th ấy mô hình tuyến tính hồi quy bội phù hợp với tập dữ liệu

và có thể sử dụng trong nghiên cứu này và rút ra kết luận cho nghiên cứu.

4.3.2. Kết quả Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng

khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô

4.3.2.1. Doanh nghiệp quy mô nhỏ

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 16, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghiệp nhỏ được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO

và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (1), chuyển

về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau:

Ln(HSNO) = – 4,204 + 0,384 Ln(VCSH)+ 0,129 Ln(TSDH/TTS) – 1,478 Ln(ROA)

+ 1,985 Ln(ROE) – 0,571 Ln(LNTT/DTT) (1)

107

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,384 (+)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,129 (+)

Ln(ROA) – 1,478 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,985 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,571 (–)

Như vậy là đối với các dệt may dệt may miền Trung có quy mô nh ỏ thì nhân

tố quy mô doanh nghiệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có

chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Các nhân tố tỷ suất

lợi nhuận trên tài sản và nhân tố đặc điểm ngành dệt may có chi ều hướng tác động

4.3.2.2. Doanh nghiệp quy mô vừa

ngược với HSNO của cấu trúc tài chính.

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 17, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghiệp vừa được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO

và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (2), chuyển

về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :

Ln(HSNO) = – 0,475 – 0,004 Ln(VCSH) – 0,049 Ln(TSDH/TTS) –1,072 Ln(ROA)

+ 1,279 Ln(ROE) – 0,213 Ln(LNTT/DTT) (2)

108

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,004 (–)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) – 0,049 (–)

Ln(ROA) –1,072 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,279 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,213 (–)

Ngược hẳn với các doanh nghi ệp dệt may có quy mô nh ỏ, đối với các d ệt

may dệt may miền Trung có quy mô vừa thì nhân tố quy mô doanh nghiệp; cấu trúc

tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố đặc điểm ngành dệt may có

chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Ch ỉ riêng nhân tố

tỷ su ất lợi nhu ận tr ên vốn chủ sở hữu có chi ều hướng tác động ngược với HSNO

4.3.2.3. Doanh nghiệp quy mô lớn

của cấu trúc tài chính.

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 18, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghi ệp lớn được xác định theo mô hình tương quan giữa HSNO

và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (3), chuyển

về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :

Ln(HSNO) = – 2,275 + 0,178 Ln(VCSH) +0,433 Ln(TSDH/TTS) – 1,157 Ln(ROA)

+ 1,385 Ln(ROE) – 0,240 Ln(LNTT/DTT) (3)

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSN O với các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

109

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,178 (+)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,433 (+)

Ln(ROA) – 1,157 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,385 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,240 (–)

Như vậy là đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung có quy mô Lớn thì

nhân tố quy mô doanh nghi ệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu có chiều hướng tác động tích cực đến HSNO của cấu trúc tài chính. Hai nhân tố

tỷ su ất lợi nhu ận tr ên tổng tài sản và nhân t ố đặc điểm ng ành dệt may có chi ều

hướng tác động ngược với HSNO của cấu trúc tài chính.

4.3.3. Kết quả Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng

theo công đoạn sản xuất ngành dệt may

4.3.3.1. Doanh nghiệp sản xuất sợi

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 19, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghi ệp sản xu ất sợi được xác định theo mô h ình tương quan

giữa HSNO và các nhân tố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình

(4), chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :

Ln(HSNO) = – 3,979 + 0,353 Ln(VCSH) + 0,553 Ln(TSDH/TTS) – 1,349

Ln(ROA) + 1,393 Ln(ROE) – 0,07 Ln(LNTT/DTT) (4)

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

110

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,353 (+)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,553 (+)

Ln(ROA) – 1,349 (–)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ln(ROE) + 1,393 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,07 (–)

Như vậy là đối với các doanh nghiệp sản xuất sợi tại miền Trung thì cấu trúc

tài chính bi ểu hi ện qua h ệ số HSNO (NPT/VCSH) có t ương quan cùng chi ều với

các nhân tố: quy mô doanh nghiệp; cấu trúc tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu.

Mặt khác c ấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa các doanh nghi ệp này lại tương

quan ngược chiều với các nhân tố: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố đặc

4.3.3.2. Doanh nghiệp dệt nhuộm

điểm kinh tế kỹ thuật.

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 20, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghiệp dệt nhuộm được xác định theo mô hình tương quan giữa

HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (5),

chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :

Ln(HSNO) = – 1,942 – 0,049 Ln(VCSH) – 0,450 Ln(TSDH/TTS) – 1,636

Ln(ROA) + 1,806 Ln(ROE) – 0,355 Ln(LNTT/DTT) (5)

111

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,049 (–)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) – 0,450 (–)

Ln(ROA) – 1,636 (–)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ln(ROE) + 1,806 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,355 (–)

Như vậy là đối với các doanh nghi ệp dệt nhu ộm tại mi ền Trung th ì hệ số

HSNO (NPT/VCSH) ch ỉ có t ương quan cùng chi ều với một nhân t ố: Tỷ su ất lợi

nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Nhưng trái l ại cấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa các doanh nghi ệp này lại

tương quan ngược chiều với các nhân tố: Quy mô doanh nghi ệp; cấu trúc tài sản; tỷ

4.3.3.3. Doanh nghiệp may mặc

suất lợi nhuận trên tổng tài sản và đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 21, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghi ệp may mặc được xác định theo mô h ình tương quan gi ữa

HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa bằng X1 - X5 theo phương trình (6),

chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân tố như sau :

Ln(HSNO) = – 3,671 + 0,301 Ln(VCSH) + 0,101 Ln(TSDH/TTS) – 1,352

Ln(ROA) + 1,803 Ln(ROE) – 0,514 Ln(LNTT/DTT) (6)

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

112

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) + 0,301 (+)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 0,101 (+)

Ln(ROA) – 1,352 (–)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ln(ROE) + 1,803 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,514 (–)

Đến lượt doanh nghiệp may mặc thì tại miền Trung những doanh nghiệp này

có hệ số HSNO (NPT/VCSH) t ương quan cùng chi ều với các nhân t ố: Quy mô

doanh nghiệp; cấu trúc tài sản ; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;

Và các nhân t ố ảnh hưởng ng ược chi ều với cấu trúc t ài chính (HSNO) c ủa

các doanh nghi ệp may mặc gồm có: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và nhân tố

4.3.3.4. Doanh nghiệp dệt nhuộm – may mặc (dệt – may)

đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

Kết quả SPSS cho b ởi phụ lục 22, với bảng coefficients a trên ta có c ấu trúc

tài chính các doanh nghiệp sản xuất khép kín từ dệt nhuộm đến may mặc được xác

định theo mô h ình tương quan gi ữa HSNO và các nhân t ố ảnh hưởng được mã hóa

bằng X1 - X5 theo phương trình (7), chuyển về cách đo lường ban đầu của các nhân

tố như sau :

Ln(HSNO) = + 1,134 – 0,041 Ln(VCSH) + 1,217 Ln(TSDH/TTS) – 0,524

Ln(ROA) + 1,416 Ln(ROE) – 0,801 Ln(LNTT/DTT) (7)

Kết qu ả cho th ấy mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng

như sau:

113

Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến Ln(HSNO)

Các nhân tố ảnh hưởng Mức độ ảnh Chiều ảnh Đo lường hưởng hưởng

Quy mô doanh nghiệp Ln(VCSH) – 0,041 (–)

Cấu trúc tài sản Ln(TSDH /TTS) + 1,217 (+)

Ln(ROA) – 0,524 (–) Hiệu quả hoạt động kinh doanh Ln(ROE) + 1,416 (+)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Ln(LNTT/ DTT) – 0,801 (–)

Những doanh nghi ệp này có ch ức năng kinh doanh r ộng hơn, nó đảm nhận

cả khâu dệt nhuộm và may mặc. Qua kết quả thu được cho th ấy cấu trúc tài chính

của các do anh nghi ệp dệt – may mi ền Trung c ũng có t ương quan cùng chi ều với

nhân tố: Cấu trúc tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;

Những nhân tố ảnh hưởng ngược chiều với cấu trúc tài chính của các doanh

nghiệp dệt - may gồm có: Quy mô doanh nghi ệp; tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

và nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

114

Kết luận chương 4:

Mỗi doanh nghiệp dệt may miền Trung với quy mô và chức năng kinh doanh

khác nhau sẽ tự tìm cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý thông qua ch ỉ tiêu hệ số

Nợ (HSNO), đo bằng tỷ số Nợ phải trả /Vốn chủ sở hữu hợp lý sao cho HSNO có

Tuy nhiên chiều hướng ảnh hưởng giữa của các nhân tố ảnh hưởng đến biến

mối tương quan thỏa mãn 1 trong các mô hình đã xác định.

phụ thuộc là Ln (HSNO) không hoàn toàn th ống nhất nhau giữa các doanh nghi ệp

có quy mô khác nhau và hoạt động với chức năng kinh doanh khác nhau.

Điểm chung gi ữa các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung không phân bi ệt

lớn nhỏ hay ở công đoạn nào đều có cấu trúc tài chính chịu sự tác động giống nhau

bởi các nhân tố ROA, ROE và LNTT/DTT:

+ Nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh g ồm có hai ch ỉ tiêu với chiều tác

động đến cấu trúc tài chính ngược nhau:

. Đo bằng chỉ tiêu ROA ảnh hưởng nghịch chiều với cấu trúc tài chính.

. Đo bằng chỉ tiêu ROE ảnh hưởng thuận chiều với cấu trúc tài chính.

+ Nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đo lường bằng tỷ suất LNTT/DTT cũng

tác động đến cấu trúc tài chính theo chiều nghịch.

Từ kết quả nghiên cứu trên có th ể sử dụng làm nền tảng cho các ki ến nghị

hàm ý chính sách ở chương sau.

114

CHƯƠNG 5

CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐỐI

VỚI NGÀNH DỆT MAY MIỀN TRUNG

5.1. Hướng thi ết kế cấu trúc t ài chính c ủa ng ành dệt may mi ền Trung

theo quy mô

Theo kết quả đã ngiên cứu ở chương 3 và chương 4 đã cho thấy :

+ Đối với các doanh n ghiệp dệt may có t ỷ lệ HSNO < 1 th ì số doanh nghiệp

dệt may quy mô nh ỏ đạt TSLN từ 15% tr ở lên chiếm đến hơn 58%; còn các doanh

nghiệp dệt may quy mô l ớn đạt TSLN từ 15% trở lên chỉ chiếm 16,67% ; phần còn

lại 25% là doanh nghiệp dệt may quy mô.

+ Đối với doanh nghi ệp có HSNO > 1,5 ph ần lớn đều là quy mô l ớn và

TSLN <15%, thậm chí những doanh nghiệp này còn có TSLN <0

+ Đối với doanh nghi ệp có h ệ số HSNO > 2 ch ỉ có th ể xu ất hi ện ở doanh

nghiệp quy mô lớn.

+ Điều đáng lưu ý :

. Các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung đạt TSLN/TS > 40% đều có h ệ số

NPT/VCSH < 1.

. Tỷ trọng doanh nghi ệp dệt may có TSLN đạt từ 20% - 30% t ập trung l ớn

nhất là vào nhóm có doanh nghiệp hệ số HSNO từ 1,5÷2,0.

Xem ra đây là cấu trúc tài chính hợp lý nhất đối với các doanh nghi ệp dệt

may miền Trung.

Từ đó cho th ấy, ngành dệt may mi ền Trung cần có một cuộc tái cấu trúc tài

chính sao cho v ừa phù hợp với xu hướng thực tế có tính quy lu ật của nền kinh tế

Việt Nam, v ừa ph ù hợp với ch ủ tr ương chính sách tái c ấu trúc t ài chính c ủa Nh à

nước hiện nay.

Sau đây có thể xem bảng tổng hợp các mô h ình cấu trúc tài chính đã nghiên

cứu từ kết quả của SPSS ở chương 4 như sau:

115

Bảng 5.1- Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo quy mô doanh nghiệp

Doanh nghiệp Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo quy mô DN

LnX1 : LnVCSH ; LnX2 : LnTSDH/TTS; LnX3 : LnROA; LnX4 : LnROE; LnX5 : LnLNTT/DTT;

LnY : Ln HSNO

1. DN quy mô nhỏ LnY = – 4,204 + 0,384 LnX1+ 0,129 LnX2 – 1,478 LnX3 + 1,985 LnX4 – 0,571 LnX5 (5.1.1)

2. DN quy mô vừa LnY = – 0,475 – 0,004 LnX1 – 0,049 LnX2 – 1,072 LnX3 + 1,279 LnX4 – 0,213 LnX5 (5.1.2)

3. DN quy mô lớn LnY = – 2,275 + 0,178 LnX1 + 0,433 LnX2 – 1,157 LnX3 + 1,385 LnX4 – 0,240 LnX5 (5.1.3)

Trong đó:

Y là biến phụ thuộc mã hóa cho cấu trúc tài chính thông qua hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (viết tắt là HSNO)

X 1-5 là các biến độc lập mã hóa cho các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính đã được giải thích ở bảng mã hóa 4.2 và bảng 4.3

116

5.1.1. Đối với các doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp có quy mô nh ỏ là doanh nghi ệp có số lao động từ 10 đến

200 người và tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ.

Từ kết quả SPSS cho b ởi chương 4, cho th ấy các doanh nghi ệp dệt may

quy mô nh ỏ tại mi ền Trung, c ấu trúc t ài chính ch ịu tác động của các n hân tố

ảnh hưởng như sau:

Bảng 5.2 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô nhỏ

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

VCSH Quy mô doanh nghiệp Thuận

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận

ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch

ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Vì vậy các nhà quản trị doanh nghiệp nên tính toán cân đối nhu cầu vốn

vay, theo phương trình (5.1.1) cho ở bảng 5.1 theo hướng tăng vốn chủ sở hữu

và tăng cương đầu tư các loại tài sản dài hạn.

Từ cơ cấu vốn cân đối theo mô hình (5.1.1) doanh nghi ệp dệt may miền

Trung có thể kỳ vọng đạt được tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu

thuần (LNTT/DTT) khoảng 5,2% trong khi đó thì các ngành công nghi ệp nặng

hiện nay tỷ suất LNTT/DTT cũng chỉ dao động trong kho ảng từ 4% -5% . Do

vậy, tỷ suất này được đánh giá là khá kh ả quan đối với các doanh nghi ệp dệt

may miền Trung có quy mô nhỏ.

117

5.1.2. Đối với các doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp vừa là những doanh nghi ệp có số lao động từ 200 – 300

người và tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đến duối 100 tỷ.

Khác với doanh nghi ệp nh ỏ, kết qu ả SPSS cho b ởi ch ương 4 cho th ấy

các doanh ng hiệp dệt may quy mô v ừa tại mi ền Trung có c ấu trúc t ài chính

chịu tác động của các nhân tố ảnh hưởng như sau:

Bảng 5.3 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô vừa

Chiều ảnh hưởng của các nhân

tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

VCSH Quy mô doanh nghiệp Nghịch

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Nghịch

ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch

ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Qua tính toán số liệu có thể thấy các doanh nghi ệp dệt may miền Trung

có quy mô v ừa có th ể vận dụng ph ương tr ình (5.1.2) cho ở bảng 5.1 để xây

dựng cơ cấu vốn ph ù hợp và cân đối với các ngu ồn lực sẵn có v ề tài sản dài

hạn, về nguồn vốn chủ sở hữu theo hướng giảm tỷ trọng VCSH xuống để tăng

ROE lên và cũng là để tăng HSNO.

Theo mô hình này, các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung quy mô v ừa

có th ể đạt tỷ su ất LNTT/DTT trung b ình 9,1%. Đây là m ức tỷ su ất được rất

nhiều ngành nghề khác kỳ vọng đến.

Để làm được điều này, đòi hỏi sự hỗ trợ tích cực từ chính sách c ủa các

cấp quản lý địa phương đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

118

Chẳng hạn nh ư các địa ph ương nên có chính sách c ấp tín d ụng hỗ tr ợ

cho doanh nghi ệp dệt may được đảm bảo bằng tín ch ấp thay vì đảm bảo bằng

thế chấp.

5.1.3. Đối với các doanh nghiệp lớn

Số doanh nghi ệp dệt may lớn tại khu vực miền Trung tuy không nhi ều

lại đóng góp đáng kể cho ngân sách nh à nước. Theo kết quả SPSS ở chương 4,

cho th ấy cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp này ch ịu tác động bởi các

nhân tố như sau:

Bảng 5.4 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp dệt may miền Trung quy mô lớn

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

VCSH Quy mô doanh nghiệp Thuận

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận

ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch

ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Do vậy, các doanh nghi ệp dệt may quy mô l ớn hoạt động trên địa bàn

miền Trung cần tăng cường đầu tư vào tài s ản dài hạn bởi vì nhân tố tỷ trọng

TSDH/TTS là nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến hệ số NPT/NVCSH.

Và con đường để gia tăng nhanh tài tản dài hạn của các doanh nghi ệp

dệt may l ớn là t ăng cường các h ình th ức tái c ấu trúc doanh nghi ệp nh ư sáp

nhập, li ên doanh, liên k ết. Đây cũng là một bước dịch chuy ển cơ cấu giúp

ngành dệt may miền Trung có thể thực hiện quy trình sản xuất kinh doanh khép

kín từ khâu Sợi – Dệt nhuộm – May mặc.

119

5.2. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành dệt may miền Trung

theo công đoạn sản xuất ngành dệt may

Hiện nay, hàng dệt may Việt Nam đang gặp một bất lợi là chưa thực sự

xây dựng được những thương hiệu uy tín, dẫn đến giá trị gia tăng của ngành dệt

may Vi ệt Nam c òn th ấp. Với các h ợp đồng gia công đơn thu ần, các doanh

nghiệp nước ngoài đang mua hàng c ủa Việt Nam với giá rẻ và bán lại với giá

cao trên th ị trường qu ốc tế dưới nhi ều thương hiệu của họ. Do đó, ng ành dệt

may Việt Nam cần nổ lực nâng cao năng lực thiết kế để chuyển dần từ mô hình

gia công đơn thuần lên mô hình ở cấp cao hơn như là OEM hay OBM.

Trên thị trường quốc tế, tính đến nay hàng dệt may xu ất khẩu của Việt

Nam đã có m ặt tại 180 qu ốc gia v à vùng lãnh th ổ tr ên th ế gi ới, chinh ph ục

được những thị trường khó tính như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong

đó thị trường nhập khẩu lớn nhất là Mỹ, châu Âu, Nhật Bản.

Để thực hiện chiến lược này, ngành dệt may đã chuẩn bị đội ngũ thiết kế

mẫu để có th ể tự thiết kế mẫu, tìm nguyên li ệu sản xuất, chào bán s ản phẩm.

Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản. Đặc biệt, thị trường Hàn Quốc đang trở

thành một thị trường tiềm năng của các doanh nghi ệp dệt may với sức tiêu thụ

khá lớn.

Việc gia nh ập WTO và ký kết Hiệp định thương mại tự do đã mở ra cơ

hội rất lớn cho dệt may Việt Nam do các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt

may vào Mỹ và các nước đã được dỡ bỏ, bình đẳng về thuế quan giữa các nước

thành viên, c ơ hội ti ếp cận công ngh ệ, thông tin, các d ịch vụ, cũng nh ư kinh

nghiệm quản lý được tốt hơn

Những doanh nghi ệp này có ch ức năng kinh doanh r ộng hơn, nó đảm

nhận cả khâu dệt nhuộm và may mặc. Qua kết quả thu được cho th ấy cấu trúc

tài chính của các doanh nghiệp dệt – may miền Trung cũng có tương quan cùng

chiều với nhân tố: Cấu trúc tài sản; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu;

Những nhân t ố ảnh hưởng ng ược chi ều với cấu trúc t ài chính c ủa các

doanh nghiệp dệt - may gồm có: Quy mô doanh nghi ệp; tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản và nhân tố đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

120

Để đề xuất các hàm ý đối với dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất có thể xem kết quả tổng hợp các mô hình cấu trúc

tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ở bảng 5.5 dưới đây:

Bảng 5.5- Phương trình biểu diễn mối quan hệ HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo công đoạn

Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng DN phân theo công LnX1 : LnVCSH ; LnX2 : LnTSDH/TTS; LnX3 : LnROA; LnX4 : LnROE; LnX5 : LnLNTT/DTT; đoạn ngành dệt may LnY : Ln HSNO

1. DN sản xuất sợi Ln Y = – 3,979 + 0,353 LnX1 + 0,553 LnX2 – 1,349 LnX3 + 1,393 LnX4 – 0,07 LnX5 (5.5.1)

2. DN dệt nhuộm Ln Y = – 1,942 – 0,049 LnX1 – 0,450 LnX2 – 1,636 LnX3 + 1,806 LnX4 – 0,355 LnX5 (5.5.2)

3. DN may mặc Ln Y = – 3,671 + 0,301 LnX1 + 0,101LnX2 – 1,352 LnX3 + 1,803 LnX4 – 0,514 LnX5 (5.5.3)

4. DN dệt- may Ln Y = +1,134 – 0,041 LnX1 + 1,217 LnX2 – 0,524 LnX3 + 1,416 LnX4 – 0,801 LnX5 (5.5.4)

Trong đó:

Y là biến phụ thuộc mã hóa cho cấu trúc tài chính thông qua hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ( viết tắt là HSNO)

X 1-5 là các biến độc lập mã hóa cho các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính đã được giải thích ở bảng mã hóa 4.2 và bảng 4.3

121

5.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất sợi

Các doanh nghi ệp kinh doanh trong ng ành sợi, có th ể xây dựng cấu trúc t ài

chính sao cho HSNO có quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng theo bảng tổng hợp sau:

Bảng 5.6 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp sản xuất sợi miền Trung

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính

Nhân tố

Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

Quy mô doanh nghiệp VCSH Thuận

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận

Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch

Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Với cấu trúc này, HSNO ch ịu ảnh hưởng cùng chi ều và khá m ạnh bởi hai

nhân tố là VCSH và tỷ lệ TSDH/TTS.

Song cho đến nay, công đoạn sợi hầu như tập trung ở Huế và một số ít được

đặt ở Khánh H òa, Ninh thu ận. Tuy ng ành này có nhi ều khó kh ăn song t ỷ su ất

LNTT/DTT lại khả quan hơn so với công đoạn dệt.

Do vậy, đề tài này mong mu ốn đề xuất đến các doanh nghi ệp ngành dệt may

cũng như các cấp lãnh đạo chính quy ền nên chú tr ọng hơn nữa vào ngành sợi. Nếu

ngành sợi được tập trung cao th ì cũng là cơ hội và tiềm lực cho ng ành dệt và may

tăng dần tính tự chủ và tiến đến khép kín quy trình sản xuất kinh doanh dệt may.

Trong khi đầu tư cho ngành s ợi, ta có th ể áp dụng phương trình (5.5.1) cho ở

bảng 5.5 để xây dựng cơ cấu vốn và tài sản cho doanh nghiệp được phù hợp

122

5.2.2. Đối với các doanh nghiệp dệt nhuộm

Các doanh nghi ệp trong ng ành dệt nhu ộm có th ể vận dụng ph ương tr ình

(5.5.2) của bảng 5.5 để xây dựng lại cấu trúc tài chính cho doanh nghi ệp theo hướng

hợp lý hơn theo bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng sau:

Bảng 5.7 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh

nghiệp dệt nhuộm miền Trung

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính

Nhân tố

Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

Quy mô doanh nghiệp VCSH Nghịch

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Nghịch

Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch

Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Theo mô hình này, các doanh nghi ệp dệt nên cân đối giữa máy móc thi ết bị

đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu với đầu tư bằng vốn vay.

Thông thường công đoạn này, giá trị các dây chuyền lớn, doanh nghiệp có thể

sử dụng giấy tờ sở hữu các máy móc thi ết bị để vay nợ và như vậy sẽ tăng cường tận

dụng được lá chắn thuế.

5.2.3. Đối với các doanh nghiệp thuộc công đoạn may mặc

Các doanh nghi ệp ng ành may m ặc có th ể áp d ụng kết qu ả SPSS cho b ởi

phương trình (5.5.3) để xây dựng cấu trúc tài chính. Trong đó các nhân tố ảnh hưởng

được biểu hiện như sau:

123

Bảng 5.8 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp may mặc miền Trung

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính

Nhân tố

Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

Quy mô doanh nghiệp VCSH Thuận

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận

Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản ROA Nghịch

Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH ROE Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Theo bảng 5.8, ngành may mặc chịu áp lực rất lớn về nguồn nguyên liệu và lại

ít đầu tư cho tài sản cố định.

Trong th ực tế, nếu các doanh nghi ệp may t ăng cường đầu tư theo x u hướng

hiện đại hóa, công nghi ệp hóa thì sẽ tăng nhanh tỷ suất LNTT/DTT và khả năng vay

nợ cũng sẽ gia tăng.

Bởi vì theo điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp, các ch ủ doanh nghi ệp đều cho

rằng ngành may m ặc thường rủi ro kinh doanh không l ớn, nhưng tỷ su ất lợi nhu ận

cũng không cao.

5.2.4. Đối với các doanh nghiệp dệt - may

Đề tài đang muốn đề cập đến các doanh nghiệp khép kín cả 3 công đoạn:

Sợi - Dệt - May hoặc thực hiện hai công đoạn Dệt - May (gọi tắt là nhóm các

doanh nghiệp dệt – may)

124

Những doanh ngh iệp dệt - may th ường là doanh nghi ệp có quy mô v ừa và

lớn, số lượng công nhân cũng tương đối nhiều. Sức ảnh hưởng của các doanh nghiệp

này đến nền kinh tế địa phương và quốc gia không nhỏ.

Cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt – may có th ể chịu sự ảnh hưởng

bởi các nhân tố như sau:

Bảng 5.9 – Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp dệt - may miền Trung

Chiều ảnh hưởng của các

nhân tố đến cấu trúc tài chính Nhân tố Cách đo Chiều ảnh

lường hưởng

Quy mô doanh nghiệp VCSH Nghịch

Cấu trúc tài sản TSDH /TTS Thuận

ROA Hiệu quả HĐ kinh doanh/ tài sản Nghịch

ROE Hiệu quả HĐ kinh doanh/VCSH Thuận

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật LNTT/ DTT Nghịch

Nhìn chung các doanh nghi ệp dệt – may đều có kh ả năng huy động vốn vay

thuận lợi hơn nhờ có nhi ều tài sản thế chấp và khả năng tín ch ấp cũng rất cao vì uy

tín của doanh nghiệp có thể rộng khắp trong nước và nước ngoài.

Những doanh nghi ệp này th ường có t ổng doanh thu h àng năm rất lớn nên

không nên đặt mục ti êu tăng tỷ su ất LNTT/DTT m à nên đặt mục ti êu vào t ổng lợi

nhuận trước thuế hàng năm thu được là bao nhiêu.

Mặt khác, theo bảng 5.9, chỉ cần doanh nghiệp tăng tỷ suất LNTT/DTT thì lập

tức sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng vay nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình

cấu trúc tài chính cho ở bảng 5.9 còn cho th ấy ưu điểm của việc tăng cường đầu tư

tài sản dài hạn.

125

Và con đường tăng cường đầu tư tài sản dài hạn hợp lý hiện nay là tăng cường

tái cơ cấu lại doanh nghi ệp và loại hình kinh doanh. T ăng cường đổi mới công ngh ệ

theo hướng hiện đại hóa và công nghiệp hóa.

5.3. Các hàm ý chính sách từ việc nghiên cứu cấu trúc tài chính của ngành

dệt may miền Trung

5.3.1. Hướng đầu tư cho các doanh nghi ệp theo công đoạn của ngành dệt

may miền Trung

Qua tìm hi ểu cơ cấu đầu tư ngà nh, được bi ết Tập đoàn Dệt may Vi ệt Nam

(Vinatex) vừa hoàn tất quy hoạch định hướng đầu tư dệt may đến năm 2020, trong đó

vốn đầu tư lên đến 42.950 tỉ đồng. Theo cơ cấu đầu tư thông thường, vốn chủ sở hữu

của các nhà đầu tư sẽ cần 1.300-1.500 tỉ đồng/năm, còn lại là phần vốn vay từ các tổ

chức tài chính.

Với cơ cấu vốn đó, đề tài này xin đề kiến nghị một số ý ki ến đến ngành dệt

5.3.1.1. Tập trung đầu tư cho ngành may trước tiên

may miền Trung như sau:

Ngành may tuy th ặng dư thấp nhưng tỉ suất lợi nhuận lại rất tốt, cụ thể là các

doanh nghiệp may trong t ập đoàn đã cổ phần hóa th ường chia cổ tức trên 20% hằng

năm, cá biệt có doanh nghiệp chia tới trên 40%.

Có thể nói ngành may là ngành có s ức hấp dẫn cho nhà đầu tư. Mặt khác theo

mô hình (5.5.3) ở bảng 5.5 t hì đối với ng ành may m ặc, doanh nghi ệp có HSNO

tương quan thu ận chiều với cơ cấu tài sản dài hạn. Nghĩa là kết quả hoạt động kinh

doanh của một doanh nghi ệp sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi kết cấu tài sản và kết cấu

nguồn vốn của doanh nghiệp đó.

Bên cạnh đó, tuy nói là đầu tư rất nhiều cho các nh à máy may nh ưng tổng số

vốn đã sử dụng lại không lớn, do vậy còn khá nhi ều tiềm lực tài chính sử dụng cho

đầu tư vào ngành may.

Mặt khác, n ếu Nh à nước tăng cường đầu tư cho ngành may th ì sẽ góp ph ần

tích cực vào việc tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động đặc biệt là lao động

nữ.

126

5.3.1.2. Từng bước tăng cường đầu tư cho ngành sản xuất sợi

Bên cạnh việc ưu tiên đầu tư cho ngành may, thi ết nghĩ rằng việc ch ủ động

nguồn nguyên liệu trong nước vẫn là nhiệm vụ của toàn ngành trong thời gian tới. Và

theo bảng 5.5, ta có mô h ình (5.5.2) cho th ấy ngành sợi có lợi nhuận kỳ vọng tương

đối cao so với các ngành đang tồn tại trong nền kinh tế. Vậy việc đầu tư cho các nhà

máy sản xuất sợi là mục tiêu hướng lâu dài của toàn ngành dệt may.

Cùng với đó là các ch ương tr ình tr ồng bông v à các lo ại cây có s ợi, ch ương

trình phát tri ển các cụm doanh nghi ệp hỗ trợ theo quy ho ạch tại 12 tỉnh, thành phố.

Tuy nhiên để có th ể đứng vững trong môi tr ường cạnh tranh t ương đối ho àn hảo,

ngành dệt may cũng cần phải quan tâm đến việc nâng cao giá trị sản xuất trong nước.

Mọi yếu tố trong s ản xu ất đều ph ải được khai thác t ừ các ngu ồn hợp lý, đảm bảo

cạnh tranh.

5.3.2. Hàm ý chính sách khác đối với ngành dệt may miền Trung

5.3.2.1. Tạo điều kiện cho doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung có quy mô nh ỏ

và vừa phát triển

Từ kinh nghiệm của các nước đã có bề dày trong hoạt động dệt may như Anh,

Pháp, Đức, Trung Qu ốc... thì dệt may là một ngành công nghi ệp không đòi hỏi vốn

đầu tư lớn, công nghệ không quá phức tạp. Mặc dù suất đầu tư nhỏ nhưng với tốc độ

quay vòng vốn nhanh nên hiệu quả đầu tư vẫn cao. Ng ành này rất phù hợp với quy

mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Mặt khác, theo s ố th ống kê của các n ước đã và đang phát tri ển, th ì ngành

doanh nghi ệp luôn được xếp vào hàng công nghi ệp có su ất đầu tư th ấp so v ới các

ngành khác, đặc biệt là so với các ngành công nghiệp nặng như cơ khí, chế tạo máy,

luyện kim...Thông th ường suất đầu tư ngành dệt may ch ỉ chiếm khoảng 1/10 ÷ 1/20

suất đâu tư vào các ngành công nghi ệp nặng. Tuy su ất đầu tư không cao nh ưng

ngành dệt may có thời gian thu hồi vốn ngắn nên tỷ suất lợi nhuận khá cao.

Do vậy các tỉnh miền Trung cần đưa ra nhiều hơn nữa các chính sách tín dụng

và chính sách thu ế nhằm giúp các doanh nghi ệp dệt may miền Trung có quy mô vừa

và nhỏ thuận lợi hơn trong khi ký kết các hợp đồng vay nợ để đầu tư.

127

5.3.2.2. Chính quy ền địa phương cần tăng cường thúc đẩy việc đổi mới công

nghệ và trang thiết bị cho các doanh nghiệp dệt may miền Trung

Như ph ần lý lu ận về cấu trúc t ài ch ính đã bàn lu ận, kết qu ả ho ạt động kinh

doanh của một doanh nghi ệp sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi kết cấu tài sản và kết cấu

nguồn vốn của doanh nghiệp đó.

Các doanh nghi ệp có th ể đứng vững trong c ạnh tranh hay không s ẽ được

quyết định một phần bởi quy mô, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu tư cho máy móc

thiết bị và nguyên vật liệu đầu vào.

Vậy để giải quyết vấn đề sức cạnh tranh tr ên thị trường trong và ngoài nước,

Nhà nước và các cấp chính quy ền địa phương tại miền Trung cần có chính sách h ỗ

trợ cho các doanh nghiệp dệt may miền Trung trong việc giải quyết tốt bài toán về cơ

cấu tài sản và cấu trúc nguồn vốn đầu tư như:

* Tăng cường điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua s ử dụng các công c ụ về

ngân sách nhà nước, trong đó công cụ quan trọng là Thuế.

* Phát hu y ch ủ tr ương tái cơ cấu các doanh nghi ệp dệt may nh à nước theo

hướng liên kết vùng và liên k ết ngành sao cho không ph ải là hạn chế, làm giảm vai

trò mà phải làm cho các doanh nghiệp dệt may nhà nước mạnh hơn.

* Nhanh chóng ban hành các v ăn bản tri ển khai c hính sách Tái cơ cấu

DNNN của Chính phủ đến ngành dệt may miền Trung theo hướng:

+ Vừa điều chỉnh lại chính sách, khung pháp lý, phân b ổ lại nguồn lực, cơ cấu

sở hữu, quản lý của khu vực DNNN.

+ Vừa điều ch ỉnh lại sở hữu, mô h ình, cơ ch ế ho ạt động, qu ản trị, bố trí l ại

nguồn lực Tập đoàn dệt may Việt Nam tại miền Trung.

Kiên quy ết th ực hi ện tái c ơ cấu DNNN ng ành dệt may mi ền Trung theo

nguyên tắc giảm về số lượng doanh nghi ệp , nâng cao ch ất lượng và hiệu quả hoạt

động của các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

* Đổi mới tri ệt để hệ th ống nông tr ường qu ốc doanh gắn với gi ải quy ết các

vấn đề tạo nguồn nguyên liệu cho công đoạn sản xuất sợi.

128

* Vận dụng nguyên tắc mềm dẻo trong hình thức và phương thức tổ chức thực

hiện tái cấu trúc trong bán, giải thể, sáp nhập, phá sản và thành lập mới dệt may miền

Trung nhằm tạo nên những doanh nghiệp dệt may miền Trung có quy mô t ầm cỡ thế

giới.

Có như vậy ngành dệt may Vi ệt Nam nói chung v à dệt may mi ền Trung nói

riêng mới có th ể đủ năng lực thâm nh ập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đây là

vấn đề hết sức cần thiết để ngành dệt may phát huy h ơn nữa vai tr ò trong phát tri ển

nền kinh tế đất nước. Cụ thể:

(1) Nâng cao khâu “ Sáng t ạo ý tưởng thiết kế” - là khâu có t ỷ suất lợi nhuận

cao trong chuỗi giá trị thì lại là khâu yếu nhất của ngành may mặc Việt Nam.

(2) Tăng cường khâu “Công nghi ệp phụ trợ” nhằm tăng tính ch ủ động trong

kế hoạch kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép đáng kể từ các nhà cung

cấp nguyên phụ liệu.

(3) Duy trì thế mạnh của khâu “Gia công” – đây là khâu sản xuất có tỉ suất lợi

nhuận thấp nhất chỉ chiếm 5-10%. Song những năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam

vẫn đang tập trung khai thác các lợi thế ở công đoạn này. Mặc dù khâu này tạo giá trị

gia tăng không cao nh ưng đã giúp cho các doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam có s ức

cạnh tranh mạnh mẽ hơn.

(4) Mở rộng khâu “Th ương mại hoá d ệt may mi ền Trung” ở các th ị tr ường

xuất khẩu. Xây dựng được mối quan hệ gắn bó ch ặt chẽ với các nhà nhập khẩu, bán

lẻ nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kỳ.

129

Kết luận chương 5

Từ vi ệc nghi ên cứu các lý thuy ết về cấu trúc t ài chính đến vi ệc vận dụng

nghiên cứu tình hình th ực tiễn về cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may

miền Trung ở tất cả các chương trước, các doanh nghi ệp dệt may miền Trung có th ể

xây dựng cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho doanh nghi ệp mình với mức kỳ vọng về

hiệu quả kinh doanh cho trước bằng cách chạy phần mềm SPSS.

Mặt khác, trong quá tr ình th ực hi ện ch ủ tr ương, chính sách tái c ơ cấu các

doanh nghiệp, ngành dệt may miền Trung có thể sử dụng các phương trình mô phỏng

mối tương quan gi ữa HSNO v ới các nhân t ố ảnh hưởng để gi ải quyết bài toán xác

định cơ cấu tài sản trang thi ết bị đầu tư, nguyên vật liệu đầu vào và ngu ồn vốn đảm

bảo hợp lý, an toàn và hiệu quả.

Thiết nghĩ rằng vấn đề này, không riên g gì các doanh nghi ệp dệt may mà cả

ngành dệt may Vi ệt Nam c ần ph ải nghi ên cứu một cách nghi êm túc để mỗi doanh

nghiệp tự đề xuất một cấu trúc tài chính hợp lý cho mình.

Đây cũng chính là vấn đề mà đề tài này mu ốn được cùng nghiên cứu với các

doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

130

KẾT LUẬN

(cid:150)(cid:154)&(cid:155)(cid:151)

Công nghiệp dệt may là một trong nh ững ng ành nghề truyền th ống của Việt

Nam. Tuy nhiên trong ti ến trình hội nhập vào WTO từ năm 2007 đến nay, ngành dệt

may cả nước nói chung v à dệt may mi ền trung nói ri êng đã gặp khá nhi ều khó kh ăn

về nhiều mặt mà khó khăn nổi bật nhất chính là cơ cấu và phương thức sử dụng vốn.

Đứng trước tình hình đó, một trong nh ững nghiên cứu được đặt lên hàng đầu

là cần tích c ực nghi ên cứu cấu trúc t ài chính c ủa các doanh nghi ệp dệt may m iền

trung để ngày càng vững bước trên tiến trình hội nhập.

1. Kết quả đã đạt được:

- Tập hợp các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đã được những

học giả, các nh à nghiên cứu kinh tế đã tìm ra và đã công bố theo các quan điểm và

hướng tiếp cận khác nhau.

- Xác định một hướng tiếp cận hợp lý để nghiên cứu cấu trúc tài chính của các

doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên c ứu và đánh giá nh ững th ành qu ả đạt được và nh ững mặt hạn ch ế

trong tiến trình hội nhập WTO từ 2007 đến nay của các doa nh nghiệp dệt may Vi ệt

Nam

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tác động đến cấu trúc tài chính của doanh

nghiệp dệt may miền Trung.

- Xây dựng được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài

chính với nhau và với cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dệt may miền Trung.

- Phỏng vấn các chủ thể liên quan đã xác định ở đối tượng khảo sát

- Nghiên cứu thị trường tín dụng để điều tra hàng vi ứng xử của các ngân hàng

và tổ chức tín dụng đối với nhu cầu được cấp tín dụng của các doanh nghiệp dệt may

- Dùng hồi quy tuyến tính để xây dựng hàm mục tiêu của đề tài

- Đề xuất các hàm ý chính sách đối với ngành dệt may miền Trung trong vi ệc

thiết kế và xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý tr ước những cơ hội và thách th ức của

tiến trình hội nhập

131

- Đề xu ất ý ki ến về xu h ướng ưu tiên đầu tư để các doanh nghi ệp dệt may

miền Trung và doanh nghi ệp dệt may Vi ệt Nam phát tri ển ngày càng lớn mạnh theo

xu hướng Phát triển bền vững.

2. Hạn chế:

- Đề tài nghiên cứu trên mẫu của hơn 200 doanh nghi ệp dệt may miền Trung,

số liệu báo cáo tài chính giới hạn từ 2007-2012 nên kết quả chính xác ở mức độ nhất

định.

- Số liệu được thu thập và xử lý từ nguồn Tổng cục thống kê, tức là tính theo

giá trị sổ kế toán, đề tài chưa xét đến giá thị trường.

- Do điều kiện thu thập số liệu bị hạn chế nên đề tài chưa nghiên cứu đến cấu

trúc tài chính của các doanh nghiệp vừa theo quy mô và theo công đoạn sản xuất của

ngành dệt may miền Trung.

3. Hướng nghiên cứu phát triển sau khi hoàn thành đề tài:

- Trong th ời gian t ới đề tài nghiên c ứu sẽ thu th ập số li ệu báo cáo t ài chính

trong thời gian dài hơn để kết quả có thể đạt độ chính xác cao hơn.

- Nếu có thêm thời gian, người nghiên cứu sẽ phối hợp với các bạn nghiên cứu

để nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp dệt may mi ền Trung xét th eo

quy mô ph ối hợp với theo từng công đoạn của quá tr ình sản xuất kinh doanh ng ành

dệt may. /.

132

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------

Số: 320/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 n ăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Th ương và Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) giai đoạn 2013 -2015” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

Bảo đảm VINATEX có c ơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may th ời trang; hình thành chu ỗi cung ứng Sợi - Dệt - Nhuộm hoàn tất - May; nâng cao giá tr ị gia tăng trong sản phẩm dệt may, hi ệu quả sản xuất kinh doanh v à sức cạnh tranh của VINATEX, góp ph ần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

II. NỘI DUNG

1. Ngành, nghề kinh doanh:

a) Ngành, ngh ề kinh doa nh chính: S ản xu ất, kinh doanh, xu ất nh ập kh ẩu sản ph ẩm dệt may thời trang.

b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xu ất, kinh doanh, xu ất nh ập kh ẩu nguy ên li ệu, ph ụ li ệu, vật tư, thi ết bị, ph ụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời trang.

- Đào tạo nghề, quản lý doanh nghi ệp trong lĩnh vực dệt may, nghi ên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

- Giám định, ki ểm nghi ệm, ki ểm tra ch ất lượng sản ph ẩm và nguyên ph ụ li ệu dệt may, giống bông; đầu tư và kinh doanh c ơ sở hạ tầng dệt may, khu công nghi ệp dệt may, xử lý môi tr ường, siêu thị; tư vấn, thiết kế, lập các dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt may, môi trường.

133

- Đầu tư ra n ước ngo ài và làm đại di ện cho các công ty n ước ngo ài tại Vi ệt Nam trong lĩnh vực dệt may.

c) Ngành, nghề kinh doanh khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Vốn điều lệ của VINATEX: B ộ Tài chính th ẩm định theo đề ngh ị của Bộ Công Thương, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Phân loại, sắp xếp các đơn vị thành viên của VINATEX giai đoạn 2013 - 2015:

a) Công ty m ẹ - Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam (T ập đoàn): Th ực hi ện cổ ph ần hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

b) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8/3;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt Kim Đông Xuân;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt Kim Đông Phương;

- Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên Thương mại Thời trang Dệt May Việt Nam.

c) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:

- Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định;

- Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội;

- Tổng công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ;

- Công ty cổ phần Dệt May Huế;

- Công ty cổ phần Sợi Phú Bài;

- Công ty cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Dệt May;

d) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:

- Tổng công ty cổ phần Phong Phú;

- Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến;

- Tổng công ty cổ phần May Đức Giang;

- Tổng công ty May 10 - Công ty cổ phần;

- Tổng công ty Việt Thắng - Công ty cổ phần;

- Tổng công ty May Nhà Bè - Công ty cổ phần;

- Công ty cổ phần May Nam Định;

- Công ty cổ phần May Hưng Yên;

- Công ty cổ phần May Đáp Cầu;

- Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng;

- Công ty cổ phần May Bình Minh;

- Công ty cổ phần May Hữu Nghị;

134

- Công ty cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh;

- Công ty cổ phần Len Việt Nam;

- Công ty cổ phần Dệt kim Hanosimex;

- Công ty cổ phần May Đồng Nai;

- Công ty cổ phần May Phương Đông;

- Công ty Hợp tác kinh doanh Vinatex OJ;

- Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Dệt May Phố Nối;

- Công ty cổ phần Bông Việt Nam.

đ) Thực hiện sắp xếp:

- Cổ phần hóa, Công ty mẹ - Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Chi nhánh Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Veston Hải Phòng;

- Bán: Trung tâm xử lý nước thải Phố Nối;

- Sắp xếp các viện, trường theo hướng thu gọn đầu mối, phù hợp với định hướng phát triển của Tập đoàn, với cổ phần hóa to àn Tập đoàn, báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ xem xét, quyết định gồm:

+ Viện Dệt May;

+ Viện Mẫu thời trang Việt Nam;

+ Viện Nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố;

+ Trung tâm Y tế - Bệnh viện Dệt May;

+ Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội;

+ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh;

+ Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.

4. Tái cơ cấu tài chính và đầu tư:

a) Tập đoàn lập kế hoạch tài chính chi ti ết, cân đối chặt chẽ nhu cầu vốn trong ho ạt động sản xuất kinh doanh v à đầu tư phát tri ển các dự án giai đoạn 2011 - 2015 với tổng số vốn 23.858 t ỷ đồng từ ngu ồn chuyển mục đích sử dụng đất, phát h ành trái phiếu, lợi nhuận, vay tín dụng, thương mại và nguồn vốn hỗ trợ tái cơ cấu.

b) Thoái 100% v ốn của Công ty mẹ - Tập đoàn giai đoạn 2013 - 2015 tại các doanh nghiệp sau:

- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Bình Thắng;

- Công ty cổ phần Đầu tư Vinatex Tân Tạo;

- Công ty cổ phần Bất động sản Dệt May Việt Nam;

- Công ty Tài chính cổ phần Dệt May Việt Nam.

- Công ty cổ phần Thương mại Dệt May thành phố Hồ Chí Minh;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn May Thành Đông;

135

- Công ty cổ phần PVTEX - Phú Bài;

- Công ty cổ phần Cơ khí May Gia Lâm;

- Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi;

- Trường Đại học Trưng Vương;

- Công ty cổ phần Công nghiệp Thiên Quan;

- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Hưng Vinatex;

- Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và Dịch vụ đầu tư;

- Công ty cổ phần Sản xuất và Dịch vụ Dệt May;

- Công ty cổ phần Đầu tư Phước Long;

- Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại;

- Công ty cổ phần Hóa Dầu và Xơ sợi dầu khí;

- Công ty cổ phần Đầu tư An Phát;

- Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Vinatex;

- Công ty cổ phần May Chiến Thắng;

- Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội;

- Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú;

- Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Thành Công;

- Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định;

- Công ty cổ phần Sản xuất Kinh doanh Nguyên liệu Dệt May Việt Nam;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn May xuất khẩu Tân Châu;

- Công ty cổ phần Đầu tư Vinatex;

- Công ty cổ phần Cung ứng vật tư Dệt May;

- Công ty cổ phần TCE Vina Denim;

- Công ty cổ phần Đầu tư Phong Phú;

- Công ty cổ phần Chứng khoán Gia Quyền;

- Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải;

- Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam;

- Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam;

- Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu;

- Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt;

- Quỹ Đầu tư Việt Nam.

c) Với các dự án đầu tư xây dựng:

- Tăng cường đánh giá ki ểm tra hi ệu quả sản xuất kinh doanh c ủa các dự án đầu tư, của các đơn vị thành viên;

136

- Cân đối dòng tiền và mức độ ưu tiên của dự án trên cơ sở hiệu quả; - Dừng dự án không hiệu quả. 5. Tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp, tập trung vào các nội dung sau: a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ; b) Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành; c) Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực; d) Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ; đ) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công ngh ệ và thực hiện các gi ải pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; e) Tăng cường trách nhi ệm, quyền hạn và ch ỉ đạo của VINATEX đối với người đại diện vốn của VINATEX tại doanh nghiệp khác; g) Kiện toàn tổ chức đảng, đoàn thể trong VINATEX. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công Thương: a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra vi ệc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan k ịp thời xử lý nh ững vướng mắc nảy sinh ho ặc báo cáo Th ủ tướng Chính ph ủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo và hướng dẫn Tập đoàn Dệt May Việt Nam thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp khi Nhà nước có cơ chế chuyển đổi đối với các đơn vị sự nghiệp; c) Chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Dệt May Vi ệt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 2. Bộ Tài chính th ẩm định và trình Th ủ tướng Chính ph ủ xem xét, quy ết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 3. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và X ã hội theo th ẩm quyền phối hợp với Bộ Công Th ương thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 1 Phần III Điều này. 4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam: a) Triển khai th ực hiện Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 n ăm 2008 của Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duy ệt chi ến lược phát tri ển ng ành công nghi ệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 429/QĐ- TTg ngày 12 tháng 4 n ăm 2012 của Th ủ tướng Chính ph ủ ph ê duyệt kế ho ạch sản xuất, kinh doanh v à đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam; b) Xây dựng phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án tài chính để triển khai nhiệm vụ được giao, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên phù hợp với nội dung Đề án này để thực hiện chuyên môn hóa, phân công, hợp tác, không dàn trải, phân tán ngu ồn lực, tránh cạnh tranh nội bộ, trình cấp có th ẩm quyền xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Ch ỉ đạo ho àn thành c ổ ph ần hóa, s ắp xếp các doanh ngh iệp th ành viên theo phương án tổng thể giai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính ph ủ phê duyệt và Đề án này. Có lộ trình và phương án cụ thể để hết năm 2015 hoàn thành việc thoái vốn đã đầu tư vào các doanh nghi ệp được ghi tại Điểm b Khoản 4 Phần II Điều này. Một số doanh nghi ệp có th ương hiệu, uy tín ch ưa cổ phần hóa ho ặc Nhà nước còn

137

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Vũ Văn Ninh

nắm giữ ở mức trên 51% v ốn điều lệ thì tr ước mắt cổ phần hóa, bán v ốn đến mức Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ. Đối với các doanh nghiệp có nhiều nhà đất ở các thành phố lớn khi cổ phần hóa, Tập đoàn báo cáo c ơ quan có th ẩm quyền xem xét, quyết định, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ; d) Tập trung th ực hi ện tái c ấu trúc qu ản tr ị doanh nghi ệp theo các n ội dung n êu ở Khoản 5 Phần II Điều này; Xây dựng, triển khai thực hiện các quy chế, quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ được giao, đánh giá hi ệu quả hoạt động của các công ty con, c ủa cán bộ quản lý theo quy định; đ) Định kỳ hàng quý báo cáo B ộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ban Ch ỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ tr ưởng, Th ủ tr ưởng cơ quan ngang B ộ, Th ủ tr ưởng cơ quan thu ộc Chính ph ủ, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân các t ỉnh, th ành ph ố tr ực thu ộc Trung ương, Trưởng ban Ban Ch ỉ đạo Đổi mới và Phát tri ển doanh nghi ệp, Ch ủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Đảng ủy Khối doanh nghiệp TW; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN; - Tập đoàn Dệt May Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTN, KTTH, PL, V.III; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).XH 155

138

Phụ lục 1: Phân tích SWOT đối với các khâu sản xuất

trong chuỗi cung ứng dệt may

SX Sợi SX - XL Vải May mặc

+ Chu kỳ SX ngắn, tránh được thuế NK tái XK. S + Tiềm năng rất lớn do chỉ mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu trong nước.

+ Chủ động khai thác nguồn nguyên vật liệu trong nước: Tơ tằm; Tơ bông; Tơ nhân tạo + Thời gian thu hồi vốn ngắn, tỷ suất LN cao. Điểm mạnh + GTGT cao. + Suất vốn đầu tư thấp. + Là khâu đầu ra của sợi nên tận dụng điểm mạnh của sợi.

+ Nguyên vật liệu phải nhập khẩu 80%.

+ Máy móc thiết bị lạc hậu, chất lượng sợi không đáp ứng nhu cầu thị trường. + Sợi cung ứng cho dệt còn phụ thuộc nguyên liệu nước ngoài.

W

+ Nguyên liệu sử dụng cho nhuộm chất lượng thấp. Điểm yếu + Chưa được đầu tư một cách tích cực do suất đầu tư khâu này khá cao. + Phụ thuộc lớn vào khách hàng từ vải, phụ liệu cho đến thiết kế thời trang.

+Thiết kế họa tiết cho vải không theo kịp thời trang.

+ GTGT mang lại thấp nhất trong các khâu.

+ Tận dụng điểm mạnh của SX và xử lý vải.

+ Xu hướng thân thiện với hàng trong nước ngày càng tăng. O

+ SP may mặc Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường thế giới. Cơ hội

+ Ngành trồng bông trong nước đang được chú ý phát triển. + Ngành thiết kế thời trang đang hướng tới vải nội địa.

+ Mở sang thị trường Nga, Trung Đông.

+ Cạnh tranh với sợi Trung Quốc. + Cạnh tranh với vải Trung Quốc. T + Cạnh tranh với SP may sẵn củaTrung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan.

Thách thức + Xuất hiện các đối thủ mới là Campuchia, Lào, Myanmar.

+ Công nghệ và máy móc thiết bị phải nhập khẩu nên phụ thuộc lớn vào nước ngoài. + Lợi thế về giá nhân công may mặc đang giảm so với Trung Quốc.

139

Phụ lục 2: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Thanh Hóa

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

≤ 20%

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

40% trở lên

3

4

1

2

5

6

7

8

10

9

A

B

1

2

25

22

15

4

6

24

1

0

38

2008

2

7

29

20

20

2

7

29

0

0

38

2009

5

8

35

22

22

5

8

35

0

0

38

2010

0

11

44

33

33

0

11

43

0

1

38

2011

4

12

76

60

60

4

12

73

1

2

38

2012

Phụ lục 3: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Nghệ An

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

≤ 20%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

20% - 40%

40% trở lên

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

3

4

1

2

5

6

7

8

10

9

A

B

1

2

12

9

7

0

5

12

0

0

40

2008

1

6

17

10

10

1

6

17

0

0

40

2009

1

5

21

15

15

1

5

19

0

2

40

2010

0

7

25

18

18

0

7

22

1

2

40

2011

0

14

33

19

19

0

14

33

0

0

40

2012

Phụ lục 4: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Hà Tĩnh

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

≤ 20%

< 1

40% trở lên

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

3

4

1

2

5

6

7

8

10

9

A

B

0

1

6

5

4

0

2

6

0

0

42

2008

0

1

7

6

6

0

1

7

0

0

42

2009

0

2

6

4

4

0

2

6

0

0

42

2010

2

2

7

3

3

2

2

7

0

0

42

2011

0

2

6

4

4

0

2

6

0

0

42

2012

140

Phụ lục 5: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Bình

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

Tổng số

Mã Tỉnh

01/01/ Năm NN

D/E

≤ 20%

> 20%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

B

1

2

3

A

4

5

6

7

8

9

2008

1

1

0

44

0

1

0

0

1

0

2009

6

6

0

44

0

6

0

0

6

0

2010

7

7

0

44

0

7

0

0

7

0

2011

9

8

0

44

1

8

0

1

8

0

2012

14

12

1

44

1

12

1

1

14

0

Phụ lục 6: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Trị

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

Tổng số

Mã Tỉnh

01/01/ Năm NN

D/E

≤ 20%

> 20%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

B

1

2

3

A

4

5

6

7

8

9

2008

2

1

0

45

1

1

0

1

3

0

2009

2

2

0

45

0

2

0

0

4

0

2010

3

2

0

45

1

2

0

1

4

0

2011

3

1

1

45

1

1

1

1

4

0

2012

3

2

0

45

1

2

0

1

4

0

Phụ lục 7: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

Tổng số

Mã Tỉnh

01/01/ Năm NN

D/E

≤ 20%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

40% trở lên

8

7

A

B

1

2

3

5

6

9

10

4

14

0

18

5

1

0

2008

46

19

15

0

4

19

0

25

9

3

0

2009

46

28

19

0

9

25

1

30

12

2

6

2010

46

38

25

1

12

24

1

36

14

3

0

2011

46

39

24

1

14

26

2

37

11

2

0

2012

46

39

26

2

11

141

Phụ lục 8: Tình hình doanh nghiệp dệt may thành phố Đà Nẵng

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

Tổng số

Mã Tỉnh

01/01/ Năm NN

D/E

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

≤ 20%

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

40% trở lên

A

B

1

2

3

4

5

6

8

7

9

10

2008

41

5

61

15

0

3

48

61

50

3

8

2009

54

2

77

18

0

0

48

74

54

2

18

2010

44

1

97

49

0

0

48

94

44

1

49

2011

55

4

93

33

2

1

48

92

55

4

33

2012

64

26

3

14

103

1

48

64

26

104

14

Phụ lục 9: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

≤ 20%

> 20% ÷ < 40%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

B

1

2

3

4

A

5

6

7

8

9

51

Tỉnh Quảng Ngãi

2008

2

0

2

4

0

51

4

1

2

1

2009

9

0

4

13

0

51

13

9

0

4

2010

9

1

3

14

0

51

13

9

1

3

2011

4

1

4

8

1

51

9

4

1

4

2012

7

3

4

14

0

51

14

7

3

4

52

Tình Bình Định

2008

11

2

7

20

0

52

20

19

0

1

2009

24

1

10

35

0

52

35

24

1

10

2010

21

1

18

40

0

52

40

21

1

18

2011

12

9

17

40

0

52

38

12

9

17

2012

22

7

11

42

0

52

40

22

7

11

142

Phụ lục 10: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Quảng Nam

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

Tổng số

Mã Tỉnh

01/01/ Năm NN

D/E

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

≤ 20%

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

40% trở lên

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

2008

43

8

15

64

1

1

49

66

53

6

7

2009

53

6

16

73

0

2

49

75

53

6

16

2010

52

9

18

79

0

1

49

79

52

9

18

2011

47

21

19

84

3

1

49

87

47

21

19

2012

79

13

28

110

6

8

49

120

79

13

28

Phụ lục 11: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

≤ 20%

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

< 1

20% - 40%

40% trở lên

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

B

1

2

3

4

A

5

6

7

8

9

10

54

Tỉnh Phú Yên

2008

2

0

3

5

0

0

54

5

3

1

1

2009

2

0

3

6

0

0

54

5

2

0

3

2010

1

1

4

6

0

0

54

6

1

1

4

2011

5

0

6

11

0

0

54

11

5

0

6

2012

13

1

3

16

1

0

54

17

13

1

3

56

Tỉnh Khánh Hòa

2008

19

5

5

28

1

1

56

29

22

1

6

2009

24

4

6

32

1

1

56

34

24

4

6

2010

27

4

7

37

1

0

56

38

27

4

7

2011

28

2

8

36

2

0

56

38

28

2

8

2012

30

4

9

43

0

0

56

43

30

4

9

143

Phụ lục 12: Tình hình doanh nghiệp dệt may tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận

Tỷ suất

Theo quy mô DN

Tỷ lệ NPT/ VCSH

LN/tổng NV

01/01/ Năm NN

Tổng số

Mã Tỉnh

D/E

DN Nhỏ

DN Vừa

DN Lớn

≤ 20%

< 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

20% - 40%

40% trở lên

B

1

2

3

4

A

5

6

7

8

9

10

58

Tỉnh Ninh Thuận

58

2008

2

1

0

1

1

0

1

2

0

0

58

2009

4

3

0

1

3

0

1

3

1

0

58

2010

4

2

0

2

2

0

2

4

0

0

58

2011

5

2

1

2

2

1

2

5

0

0

58

2012

5

3

0

2

3

0

2

5

0

0

60

Tỉnh Bình Thuận

60

2008

3

0

0

3

0

2

1

3

0

0

60

2009

7

1

2

4

1

2

4

7

0

0

60

2010

9

3

3

3

3

3

3

9

0

0

60

2011

8

5

2

1

5

2

1

8

0

0

60

2012

13

8

2

3

8

2

3

13

0

0

144

Phụ lục 13 : Số doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vốn đến

Quy mô vốn hoạt động hàng năm

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp lớn

Tổng số

Năm

tỉnh

DN

%Tăng

%Tăng

%Tăng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Số DN

Số DN

Số DN

trưởng

trưởng

trưởng

%

%

%

A

B

3

6

9

4

5

7

8

1

2

10

38

Tỉnh Thanh Hóa

25

22

88,00

1

4,00

2

8,00

38

2008

29

20

-9,09

68,97

2 100,00

6,90

7 250,00

24,14

38

2009

35

22

10,00

62,86

5 150,00

14,29

8

14,29

22,86

38

2010

44

33

50,00

75,00

0

0,00

11

37,50

25,00

38

2011

-100,00

76

60

81,82

78,95

4 xxx

5,26

12

9,09

15,79

38

2012

40

Tỉnh Nghệ An

12

9

75,00

1

8,33

2

16,67

40

2008

17

10

11,11

58,82

0,00

5,88

6 200,00

35,29

1

40

2009

21

15

50,00

71,43

0,00

4,76

5

-16,67

23,81

1

40

2010

25

18

20,00

72,00

0

0,00

7

40,00

28,00

40

2011

-100,00

33

19

5,56

57,58

0 xxx

0,00

14 100,00

42,42

40

2012

42

Tỉnh Hà Tĩnh

6

5

83,33

0

0,00

1

16,67

42

2008

7

6

20,00

85,71

0 xxx

0,00

1

0,00

14,29

42

2009

6

4

-33,33

66,67

0 xxx

0,00

2 100,00

33,33

42

2010

7

3

-25,00

42,86

2 xxx

28,57

0,00

28,57

2

42

2011

6

4

33,33

66,67

0

0,00

0,00

33,33

2

42

2012

-100,00

145

44

Tỉnh Quảng Bình

44

2008

1

100,00

0

0,00

0

0,00

1

44

2009

6 500,00 100,00

0 xxx

0,00

0 xxx

0,00

6

44

2010

7

16,67 100,00

0 xxx

0,00

0 xxx

0,00

7

44

2011

8

14,29

88,89

0 xxx

0,00

1 xxx

11,11

9

44

2012

14

12

50,00

85,71

1 xxx

7,14

1

0,00

7,14

45

Tỉnh Quảng Trị

45

2008

1

50,00

0

0,00

1

50,00

2

45

2009

2 100,00 100,00

0 xxx

0,00

0

0,00

2

-100,00

45

2010

2

0,00

66,67

0 xxx

0,00

1 xxx

33,33

3

45

2011

1

-50,00

33,33

1 xxx

33,33

0,00

33,33

1

3

45

2012

2 100,00

66,67

0

0,00

0,00

33,33

1

3

-100,00

46

Tỉnh TT. Huế

46

2008

19

15

78,95

0

0,00

4

21,05

46

2009

28

19

26,67

67,86

0 xxx

0,00

9 125,00

32,14

46

2010

38

25

31,58

65,79

1 xxx

2,63

12

33,33

31,58

46

2011

39

24

-4,00

61,54

1

0,00

2,56

14

16,67

35,90

46

2012

39

26

8,33

66,67

2 100,00

5,13

11

-21,43

28,21

48

Thành phố Đà Nẵng

48

2008

61

50

81,97

3

4,92

8

13,11

48

2009

74

54

8,00

72,97

2

-33,33

2,70

18 125,00

24,32

48

2010

94

44

-18,52

46,81

1

-50,00

1,06

49 172,22

52,13

48

2011

92

55

25,00

59,78

4 300,00

4,35

33

-32,65

35,87

146

48

2012

104

64

16,36

61,54

14 250,00

13,46

26

-21,21

25,00

49

Tỉnh Quảng Nam

49

2008

66

53

80,30

6

9,09

7

10,61

49

2009

75

53

0,00

70,67

6

0,00

8,00

16 128,57

21,33

49

2010

79

52

-1,89

65,82

9

50,00

11,39

18

12,50

22,78

49

2011

87

47

-9,62

54,02

21 133,33

24,14

19

5,56

21,84

49

2012

120

79

68,09

65,83

13

-38,10

10,83

28

47,37

23,33

51

Tỉnh Quảng Ngãi

51

2008

4

1

25,00

2

50,00

1

25,00

51

2009

13

9 800,00

69,23

0

0,00

4 300,00

30,77

-100,00

51

2010

13

9

0,00

69,23

1 xxx

7,69

3

-25,00

23,08

51

2011

9

4

-55,56

44,44

1

0,00

11,11

4

33,33

44,44

51

2012

14

7

75,00

50,00

3 200,00

21,43

4

0,00

28,57

52

Tình Bình Định

52

2008

20

19

95,00

0

0,00

1

5,00

52

2009

35

24

26,32

68,57

1 xxx

2,86

10 900,00

28,57

52

2010

40

21

-12,50

52,50

1

0,00

2,50

18

80,00

45,00

52

2011

38

12

-42,86

31,58

9 800,00

23,68

17

-5,56

44,74

52

2012

40

22

83,33

55,00

7

-22,22

17,50

11

-35,29

27,50

54

Tỉnh Phú Yên

54

2008

5

3

60,00

1

20,00

1

20,00

54

2009

5

2

-33,33

40,00

0

0,00

3 200,00

60,00

-100,00

54

2010

6

1

-50,00

16,67

1 xxx

16,67

4

33,33

66,67

147

54

2011

11

5 400,00

45,45

0

0,00

6

50,00

54,55

-100,00

54

2012

17

13 160,00

76,47

1 xxx

5,88

3

-50,00

17,65

56

Tỉnh Khánh Hòa

56

2008

29

22

75,86

1

3,45

6

20,69

56

2009

6

34

24

9,09

70,59

4 300,00

11,76

0,00

17,65

56

2010

7

38

27

12,50

71,05

4

0,00

10,53

16,67

18,42

56

2011

8

38

28

3,70

73,68

2

-50,00

5,26

14,29

21,05

56

2012

9

43

30

7,14

69,77

4 100,00

9,30

12,50

20,93

58

Tỉnh Ninh Thuận

58

2008

2

1

50,00

0

0,00

1

50,00

58

2009

4

3 200,00

75,00

0 xxx

0,00

1

0,00

25,00

58

2010

4

2

-33,33

50,00

0 xxx

0,00

2 100,00

50,00

58

2011

2

5

2

0,00

40,00

1 xxx

20,00

0,00

40,00

58

2012

2

5

3

50,00

60,00

0

0,00

0,00

40,00

-100,00

60

Tỉnh Bình Thuận

60

2008

3

0

0,00

0

0,00

3

100,00

60

2009

7

1

14,29

2 xxx

28,57

4

33,33

57,14

60

2010

9

3 200,00

33,33

3

50,00

33,33

3

-25,00

33,33

60

2011

8

5

66,67

62,50

2

-33,33

25,00

1

-66,67

12,50

60

2012

8

13

60,00

61,54

2

0,00

15,38

3 200,00

23,08

(Nguồn Tổng cục Thống kê)

148

Phụ lục 14: Số doanh nghiệp dệt may miền Trung phân theo

hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đến 01/01/NN

Theo tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (D/E)

Tổng

D/E < 1

1≤ D/E < 1.5

D/E ≥ 1.5

số

Năm

Tỷ

Tỷ

Tỷ

tỉnh

%Tăng

%Tăng

%Tăng

DN

Số

Số

Số

trọng

trọng

trọng

DN

DN

DN

trưởng

trưởng

trưởng

%

%

%

4

A

B

3

6

9

10

7

8

5

1

2

38

Tỉnh Thanh Hóa

24,00

60,00

16,00

6

4

25

15

38

2008

33,33

68,97

-50,00

6,90

16,67

24,14

7

2

29

20

38

2009

10,00

62,86

150,00

14,29

14,29

22,86

8

5

35

22

38

2010

50,00

75,00

0,00

11

37,50

25,00

0

44

33

38

2011

-100,00

81,82

78,95

xxx

5,26

12

9,09

15,79

4

76

60

38

2012

40

Tỉnh Nghệ An

58,33

41,67

0,00

5

0

12

7

40

2008

42,86

58,82

xxx

20,00

35,29

5,88

6

1

17

10

40

2009

50,00

71,43

0,00

4,76

-16,67

23,81

5

1

21

15

40

2010

20,00

72,00

0,00

40,00

28,00

7

0

25

18

40

2011

-100,00

5,56

57,58

xxx

0,00

14

100,00

42,42

0

33

19

40

2012

42

Tỉnh Hà Tĩnh

0,00

2

0

33,33

66,67

6

4

42

2008

0,00

1

0

-50,00

14,29

50,00

85,71

7

6

42

2009

0,00

2

0

100,00

33,33

-33,33

66,67

6

4

42

2010

2

2

-25,00

42,86

28,57

0,00

28,57

7

3

42

2011

2

0

33,33

66,67

0,00

0,00

33,33

6

4

42

2012

-100,00

149

44

Tỉnh Quảng Bình

0,00

0

0,00

1

1

100,00

0

44

2008

0,00

0

xxx

0,00

6

6

500,00 100,00

xxx

0

44

2009

0,00

0

xxx

0,00

7

7

16,67 100,00

xxx

0

44

2010

0,00

1

xxx

11,11

9

8

14,29

88,89

xxx

0

44

2011

14

12

50,00

85,71

7,14

1

0,00

7,14

xxx

1

44

2012

45

Tỉnh Quảng Trị

0,00

1

50,00

2

1

50,00

0

45

2008

0,00

0

0,00

2

2

100,00 100,00

xxx

0

45

2009

-100,00

0,00

1

xxx

33,33

3

2

0,00

66,67

xxx

0

45

2010

1

3

1

xxx

1

-50,00

33,33

33,33

0,00

33,33

45

2011

1

3

2

0

100,00

66,67

0,00

0,00

33,33

45

2012

-100,00

46

Tỉnh TT. Huế

0,00

5

26,32

19

14

73,68

0

46

2008

0,00

9

80,00

32,14

28

19

35,71

67,86

xxx

0

46

2009

38

25

xxx

1

31,58

65,79

2,63

12

33,33

31,58

46

2010

39

24

1

-4,00

61,54

0,00

2,56

14

16,67

35,90

46

2011

39

26

2

8,33

66,67

100,00

5,13

11

-21,43

28,21

46

2012

48

Tp Đà Nẵng

61

41

5

67,21

8,20

15

24,59

48

2008

74

54

2

31,71

72,97

-60,00

2,70

18

20,00

24,32

48

2009

94

1

44

-18,52

46,81

-50,00

1,06

49

172,22

52,13

48

2010

92

55

4

25,00

59,78

300,00

4,35

33

-32,65

35,87

48

2011

64

104

16,36

61,54

14

250,00

13,46

26

-21,21

25,00

48

2012

49

Tỉnh Quảng Nam

66

43

8

65,15

12,12

15

22,73

49

2008

75

53

6

23,26

70,67

-25,00

8,00

16

6,67

21,33

49

2009

150

49

2010

79

-1,89

65,82

9

50,00

11,39

18

12,50

22,78

52

49

2011

87

-9,62

54,02

21

133,33

24,14

19

5,56

21,84

47

49

2012

120

68,09

65,83

13

-38,10

10,83

28

47,37

23,33

79

51

Tỉnh Quảng Ngãi

51

2008

4

2

50,00

0,00

50,00

0

2

51

2009

13

9

350,00

69,23

xxx

0,00

100,00

30,77

0

4

51

2010

13

9

0,00

69,23

xxx

7,69

-25,00

23,08

1

3

51

2011

9

4

-55,56

44,44

0,00

11,11

33,33

44,44

1

4

51

2012

14

7

75,00

50,00

200,00

21,43

0,00

28,57

3

4

52

Tình Bình Định

52

2008

20

35,00

11

55,00

10,00

2

7

52

2009

35

24

118,18

68,57

-50,00

2,86

10

42,86

28,57

1

52

2010

40

21

-12,50

52,50

0,00

2,50

18

80,00

45,00

1

52

2011

38

12

-42,86

31,58

800,00

23,68

17

-5,56

44,74

9

52

2012

40

22

83,33

55,00

-22,22

17,50

11

-35,29

27,50

7

54

Tỉnh Phú Yên

54

2008

5

2

40,00

0,00

60,00

0

3

54

2009

5

2

0,00

40,00

0,00

xxx

0,00

60,00

0

3

54

2010

6

1

xxx

-50,00

16,67

16,67

33,33

66,67

1

4

54

2011

11

5

400,00

45,45

0,00

50,00

54,55

0

6

-100,00

54

2012

17

13

160,00

76,47

xxx

5,88

-50,00

17,65

1

3

56

Tỉnh Khánh Hòa

56

2008

29

19

17,24

65,52

17,24

5

5

56

2009

34

24

26,32

70,59

-20,00

11,76

20,00

17,65

4

6

56

2010

38

27

12,50

71,05

0,00

10,53

16,67

18,42

4

7

56

2011

38

28

3,70

73,68

-50,00

5,26

14,29

21,05

2

8

56

2012

43

30

7,14

69,77

100,00

9,30

12,50

20,93

4

9

151

58

Tỉnh Ninh Thuận

58

2008

0,00

50,00

50,00

1

0

2

1

58

2009

xxx

0,00

0,00

25,00

200,00

75,00

3

0

4

1

58

2010

xxx

0,00

100,00

50,00

-33,33

50,00

2

0

4

2

58

2011

xxx

0,00

40,00

20,00

0,00

40,00

2

1

5

2

58

2012

50,00

60,00

0,00

0,00

40,00

3

0

5

2

-100,00

60

Tỉnh Bình Thuận

60

2008

66,67

33,33

0,00

0

2

3

1

60

2009

14,29

1

2

7

0,00

28,57

300,00

57,14

4

60

2010

3

3

9

200,00

33,33

50,00

33,33

-25,00

33,33

3

60

2011

5

2

8

66,67

62,50

-33,33

25,00

-66,67

12,50

1

60

2012

8

2

13

60,00

61,54

0,00

15,38

200,00

23,08

3

Phụ lục 15: Thống kê doanh nghiệp Dệt may miền Trung theo TSLN trên Tổng

Nguồn vốn

Theo tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn

Năm

Mã tỉnh

30% - 35%

35% - 40%

20% - 25%

Tổng số DN Từ âm đến 5%

5% - 10%

10% - 15%

40% trở lên

25% - 30%

15% - 20%

A

B

1

2

3

4

5

6

7

10

9

8

38

Tỉnh Thanh Hóa

38

2008

21

25

3

0

0

0

0

1

0

0

38

2009

23

29

4

2

0

0

0

0

0

0

38

2010

29

35

4

1

1

0

0

0

0

0

38

2011

21

44

14

6

2

1

0

0

0

0

38

2012

62

76

8

3

0

1

1

1

0

0

40

Tỉnh Nghệ An

40

2008

9

12

3

0

0

0

0

0

0

0

40

2009

8

17

7

1

1

0

0

0

0

0

152

40

2010

21

16

1

2

0

1

1

0

0

0

40

2011

25

16

3

3

0

1

0

1

0

1

40

2012

33

28

2

2

1

0

0

0

0

0

42

Tỉnh Hà Tĩnh

42

2008

0

0

0

0

0

0

0

0

6

6

42

2009

1

0

0

0

0

0

0

0

7

6

42

2010

0

0

0

0

0

0

0

0

6

6

42

2011

1

0

0

0

0

0

0

0

7

6

42

2012

0

0

0

0

0

0

0

0

6

6

44

Tỉnh Quảng Bình

44

2008

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

44

2009

0

1

0

0

0

0

0

0

6

5

44

2010

0

0

0

0

0

0

0

0

7

7

44

2011

0

0

0

0

0

0

0

1

9

8

14

14

44

2012

0

0

0

0

0

0

0

0

45

Tỉnh Quảng Trị

45

2008

0

0

0

0

0

0

0

0

3

3

45

2009

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

45

2010

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

45

2011

1

0

0

0

0

0

0

0

4

3

45

2012

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

46

Tỉnh TT. Huế

46

2008

1

1

0

1

0

0

0

0

19

16

46

2009

1

2

0

1

1

1

0

0

28

22

46

2010

5

1

1

1

1

0

1

5

38

23

46

2011

6

3

1

1

1

1

0

0

39

26

46

2012

7

4

3

2

0

0

0

0

39

23

48

Tp Đà Nẵng

7

2

1

0

0

0

0

3

48

2008

64

51

153

48

2009

77

66

10

1

0

0

0

0

0

0

48

2010

97

86

9

2

0

0

0

0

0

0

48

2011

96

86

6

1

0

1

0

1

0

1

48

2012

107

93

5

3

2

3

0

0

0

1

49

Tỉnh Quảng Nam

49

2008

66

52

5

3

4

0

0

1

0

1

49

2009

75

63

7

3

0

0

0

0

1

1

49

2010

80

69

3

6

1

0

0

0

0

1

49

2011

88

66

10

2

6

0

0

3

0

1

49

2012

124

83

16

6

5

2

3

1

2

6

51

Tỉnh Quảng Ngãi

51

2008

4

3

1

0

0

0

0

0

0

0

51

2009

13

12

1

0

0

0

0

0

0

0

51

2010

14

12

0

2

0

0

0

0

0

0

9

4

51

2011

3

1

0

1

0

0

0

0

14

11

51

2012

1

1

1

0

0

0

0

0

52

Tình Bình Định

52

2008

20

19

0

0

1

0

0

0

0

0

52

2009

35

33

2

0

0

0

0

0

0

0

52

2010

40

38

2

0

0

0

0

0

0

0

52

2011

40

36

4

0

0

0

0

0

0

0

52

2012

42

37

1

3

1

0

0

0

0

0

54

Tỉnh Phú Yên

54

2008

5

4

1

0

0

0

0

0

0

0

54

2009

6

6

0

0

0

0

0

0

0

0

54

2010

6

6

0

0

0

0

0

0

0

0

54

2011

11

9

0

2

0

0

0

0

0

0

54

2012

17

15

0

1

0

1

0

0

0

0

56

Tỉnh Khánh Hòa

154

56

2008

31

23

4

0

1

1

1

0

1

0

56

2009

35

29

3

0

0

1

0

0

1

1

56

2010

40

33

5

0

1

1

0

0

0

0

56

2011

41

29

6

4

0

2

0

0

0

0

56

2012

46

37

5

2

2

0

0

0

0

0

58

Tỉnh Ninh Thuận

58

2008

2

2

0

0

0

0

0

0

0

0

58

2009

4

3

0

0

0

1

0

0

0

0

58

2010

4

1

3

0

0

0

0

0

0

0

58

2011

5

2

2

0

1

0

0

0

0

0

58

2012

6

5

1

0

0

0

0

0

0

0

60

Tỉnh Bình Thuận

60

2008

3

2

1

0

0

0

0

0

0

0

60

2009

7

5

0

1

1

0

0

0

0

0

60

2010

9

5

4

0

0

0

0

0

0

0

60

2011

9

4

3

2

0

0

0

0

0

0

60

2012

13

7

3

3

0

0

0

0

0

0

(Nguồn Tổng cục Thống kê)

155

Phụ lục 16 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô nhỏ

KET QUA SPSS- DN NHỎ GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN NHO' /CELLRANGE=range 'I2:N810' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

19-Jun-2013 07:34:55

Output Created

Comments

Active Dataset

DataSet1

Input

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

808

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

REGRESSION

Syntax

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.016

Resources

Processor Time

0:00:00.026

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

156

[DataSet1]

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

. Enter

1

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Estimate

Model

R

R Square

Adjusted R Square

1

.888a

.789

.788

1.230

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

1731.448

5

346.290

228.998

.000a

Residual

1212.779

802

1.512

Total

2944.226

807

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Unstandardized Coefficients

Coefficients

t

Sig.

Model

B

Std. Error

Beta

-14.233

.000

1

(Constant)

-4.204

.295

10.076

.249

.000

Ln X1

.384

.038

3.207

.074

.001

Ln X2

.129

.040

-1.193

-22.575

.000

Ln X3

-1.478

.065

1.605

32.710

.000

Ln X4

1.985

.061

-.391

-10.923

.000

Ln X5

-.571

.052

a. Dependent Variable: Ln Y

157

Phụ lục 17 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vừa

KET QUA SPSS – DN VỪA GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN VUA' /CELLRANGE=range 'I2:N153' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

Output Created

19-Jun-2013 07:38:12

Comments

Input

Active Dataset

DataSet2

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

151

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

Syntax

REGRESSION

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.000

Resources

Processor Time

0:00:00.029

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

158

[DataSet2]

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

. Enter

1

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Model

R

R Square

Adjusted R Square

Estimate

1

.919a

.845

.839

.51419126162649

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

208.550

5

41.710

157.758

.000a

Residual

38.337

145

.264

Total

246.887

150

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Coefficients

Unstandardized Coefficients

Model

t

Sig.

B

Std. Error

Beta

-.477

.000

1

(Constant)

-.475

.995

-.041

-.003

.000

Ln X1

-.004

.095

-.600

-.021

.001

Ln X2

-.049

.081

-1.466

-9.779

.000

Ln X3

-1.072

.110

1.598

13.057

.000

Ln X4

1.279

.098

-.248

-3.376

.001

Ln X5

-.213

.063

a. Dependent Variable: Ln Y

159

Phụ lục 18 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô lớn

KET QUA SPSS – DN LỚN GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\SO LIEU LUAN AN - CHON MAU.xls' /SHEET=name 'DN LON' /CELLRANGE=range 'I2:N79' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

19-Jun-2013 07:40:11

Output Created

Comments

Active Dataset

DataSet3

Input

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

77

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

Syntax

REGRESSION

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.000

Resources

Processor Time

0:00:00.014

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

[DataSet3]

160

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

. Enter

1

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Estimate

Model

R

R Square

Adjusted R Square

1

.946a

.895

.887 .562762246668726

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

190.737

5

38.147

120.452

.000a

Residual

22.486

71

.317

Total

213.223

76

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Coefficients

Unstandardized Coefficients

Model

t

Sig.

B

Std. Error

Beta

1

(Constant)

-2.275

1.267

-1.795

.000

Ln X1

.187

.102

1.834

.163

.001

Ln X2

.433

.174

2.487

.101

.002

Ln X3

-1.157

.145

-.932

-7.977

.000

Ln X4

1.385

.115

1.029

12.036

.000

Ln X5

-.240

.094

-.177

-2.551

.000

a. Dependent Variable: Ln Y

161

Phụ lục 19 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp sản xuất Sợi miền Trung

GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'SOI' /CELLRANGE=range 'R2:W19' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

19-Jun-2013 20:11:09

Output Created

Comments

Active Dataset

DataSet1

Input

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

17

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

REGRESSION

Syntax

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.032

Resources

Processor Time

0:00:00.008

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

162

[DataSet1]

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

. Enter

1

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Model

R

R Square

Adjusted R Square

Estimate

1

.991a

.983

.974 .301237391615030

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

51.543

5

10.309

113.601

.000a

Residual

.907

10

.091

Total

52.450

15

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Coefficients

Unstandardized Coefficients

Model

t

Sig.

B

Std. Error

Beta

-4.049

.002

1

(Constant)

-3.979

.983

4.214

.302

.002

Ln X1

.353

.084

2.394

.117

.002

Ln X2

.553

.231

-1.397

-7.978

.000

Ln X3

-1.349

.169

1.345

17.093

.000

Ln X4

1.393

.081

-.050

-.448

.004

Ln X5

-.070

.157

a. Dependent Variable: Ln Y

163

Phụ lục 20 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp dệt nhuộm miền Trung

GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'DET NHUOM' /CELLRANGE=range 'R2:W46' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

19-Jun-2013 20:12:04

Output Created

Comments

Active Dataset

DataSet2

Input

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

44

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

Syntax

REGRESSION

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.016

Resources

Processor Time

0:00:00.020

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

[DataSet2]

164

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

. Enter

1

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Model

R

R Square

Adjusted R Square

Estimate

1

.905a

.820

.796 .790928071533200

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

108.162

5

21.632

34.581

.000a

Residual

23.772

38

.626

Total

131.934

43

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Unstandardized Coefficients

Coefficients

t

Sig.

Model

B

Std. Error

Beta

-2.708

.000

1

(Constant)

-1.942

.717

-.587

-.048

.001

Ln X1

-.049

.083

-.996

-.088

.003

Ln X2

-.450

.452

-1.323

-7.794

.000

Ln X3

-1.636

.210

1.336

10.706

.000

Ln X4

1.806

.169

-.267

-1.932

.001

Ln X5

-.355

.184

a. Dependent Variable: Ln Y

165

Phụ lục 21 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp may mặc miền Trung

GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'MAY' /CELLRANGE=range 'R2:W1006' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

Output Created

19-Jun-2013 20:13:05

Comments

Input

Active Dataset

DataSet3

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

1004

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

Syntax

REGRESSION

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.016

Resources

Processor Time

0:00:00.024

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

[DataSet3]

166

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

1

. Enter

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Estimate

Model

R

R Square

Adjusted R Square

1

.789a

.622

.620

1.167

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

2036.435

5

407.287

299.267

.000a

Residual

1237.103

909

1.361

Total

3273.538

914

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Coefficients

Unstandardized Coefficients

Model

t

Sig.

B

Std. Error

Beta

1

(Constant)

-3.671

-16.097

.000

.228

Ln X1

.301

12.749

.275

.000

.024

Ln X2

.101

2.690

.057

.004

.037

Ln X3

-1.352

-1.130

-24.797

.000

.055

Ln X4

1.803

1.511

37.277

.000

.048

Ln X5

-.514

-.364

-10.724

.000

.048

a. Dependent Variable: Ln Y

167

Phụ lục 22 – Kết quả SPSS về mối tương quan giữa HSNO và các nhân tố ảnh

hưởng của các doanh nghiệp tổng hợp dệt may miền Trung

GET DATA /TYPE=XLS /FILE='E:\45- LUAN AN DANG LAM\5- THUYET MINH LUAN AN\BAN THAO 19.6.2013\TONG HOP THEO CONG DOAN DET MAY.xls' /SHEET=name 'DET MAY' /CELLRANGE=range 'R2:W62' /READNAMES=on /ASSUMEDSTRWIDTH=32767. REGRESSION /MISSING LISTWISE /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10) /NOORIGIN /DEPENDENT LnY /METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4 LnX5. Regression

Notes

19-Jun-2013 20:13:52

Output Created

Comments

Active Dataset

DataSet4

Input

Filter

Weight

Split File

N of Rows in Working Data File

60

Missing Value Handling

Definition of Missing

User-defined missing values are treated as

missing.

Cases Used

Statistics are based on cases with no missing

values for any variable used.

Syntax

REGRESSION

/MISSING LISTWISE

/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA

/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)

/NOORIGIN

/DEPENDENT LnY

/METHOD=ENTER LnX1 LnX2 LnX3 LnX4

LnX5.

0:00:00.016

Resources

Processor Time

0:00:00.013

Elapsed Time

2668 bytes

Memory Required

0 bytes

Additional Memory Required for

Residual Plots

[DataSet4]

168

Variables Entered/Removed

Model

Variables Entered Variables Removed Method

1

. Enter

Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3a

a. All requested variables entered.

Model Summary

Std. Error of the

Model

R

R Square

Adjusted R Square

Estimate

1

.926a

.857

.844 .785756584160323

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

200.609

5

40.122

64.984

.000a

Residual

33.340

54

.617

Total

233.949

59

a. Predictors: (Constant), Ln X5, Ln X2, Ln X1, Ln X4, Ln X3

b. Dependent Variable: Ln Y

Coefficientsa

Standardized

Coefficients

Unstandardized Coefficients

Model

t

Sig.

B

Std. Error

Beta

1

(Constant)

1.134

1.161

.976

.003

-.041

.086

-.476

-.038

.002

Ln X1

1.217

.249

.302

4.886

.000

Ln X2

-.524

.196

-.370

-2.676

.001

Ln X3

1.416

.126

.998

11.262

.000

Ln X4

-.801

.128

-.542

-6.241

.000

Ln X5

a. Dependent Variable: Ln Y

169

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Đoàn Ng ọc Phi Anh (2010), “ Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài chính và

hiệu quả tài chính : Ti ếp cận theo ph ương pháp phân tích đường dẫn”, Tạp chí khoa

học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 5(40). 2010

2. Bộ Công nghiệp – Tập đoàn dệt may Việt Nam (2005), Qui hoạch phát triển ngành

Dệt May Việt Nam đến năm 2015 – tầm nhìn 2020, Hà nội.

3. Nguyễn Thanh Cường (2008), “ Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của

các doanh nghiệp ngành Thủy sản Khánh Hòa”, Tạp chí khoa học và công nghệ Thủy

sản, Số 03/2008

4. TS. Đoàn Gia Dũng và TS Trần Đình Khôi Nguyên, Bài giảng Quản trị tài chính,

Lưu hành nội bộ. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

5. Nguy ễn Th ị Hà ( 2007), Phân tích c ấu trúc v ốn trong các doanh nghi ệp thu ộc

ngành Công nghi ệp Dệt may tại thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại

học Đà Nẵng

6. TS. Nguyễn Thanh Liêm, ThS Nguyễn Thị Mỹ Hương (2007), Quản trị Tài chính.

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng . NXB Thống kê

7. TS Tr ần Đình Khôi Nguyên (2004), Nghiên cứu các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu

trúc tài chính của các doanh nghi ệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Đề tài nghiên

cứu khoa học cấp bộ, Đại học Đà Nẵng.

8. Trương Đông Lộc và Võ Thị Kiều Trang (2008), “ Các y ếu tố ảnh hưởng đến cấu

trúc vốn của các công ty c ổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Vi ệt Nam”,

Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 361

9. TS. Ngô Hà Tấn, TS. Trần Đình Khôi Nguyên, TS. Hoàng Tùng (2009), Phân tích

hoạt động kinh doanh. Tài liệu lưu hành nội bộ trường Đại học Kinh tế. Đại học Đà

Nẵng

170

10. GS.TS Tr ương Bá Thanh, TS Tr ần Đình Khôi Ngu yên (2001), Phân tích ho ạt

động kinh doanh, Phần II, NXB Giáo dục

11. GS. TS. Trương Bá Thanh (2000), Bài giảng Kinh tế lượng, Lưu hành nội bộ

12. GS. TS. Trương Bá Thanh (2012). Phân tích tài chính. Sách chuyên khảo.

13. Phạm Thị Phương Th ảo ( 2011), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các

công ty niêm y ết – Ngành ch ế bi ến và xu ất kh ẩu th ủy sản trong giai đoạn 2007 –

2009, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

14. Nguyễn Thị Bích Thu (2006), “Phát tri ển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở

đào tạo và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO” , Tạp chí Khoa

học và Công nghệ, số 3- 4/2006.

15. Nguyễn Thị Bích Thu (2007), “ Đào tạo nguồn nhân lực để ngành Dệt May Việt

Nam đủ sức cạnh tranh khi Việt Nam đã là thành viên của WTO” , Tạp chí Khoa học

và Công nghệ, số 2 (19)/2007

16. Nguyễn Thị Diễm Trang ( 2007), Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc

tài chính c ủa các doanh nghi ệp th ủy sản Đà Nẵng, Luận văn Th ạc sĩ Kinh t ê, Đại

học Đà Nẵng

17. Hu ỳnh Th ị Trang ( 2010) , Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc t ài

chính của các doanh nghi ệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành ph ố Đà Nẵng, Luận văn

Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

18. Nguyễn Ng ọc Vũ (2003), Phân tích C ấu trúc t ài chính và các nhân t ố ảnh

hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghi ệp niêm yết tại trung tâm giao d ịch

chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

171

Tiếng Anh

19. Antoniou, Antonios, Yilmaz Guney, Krishan Paudyal (2002), “ Determinants of

Coporate Capital structure: Evidence from European Countries”, Working paper,

The Center for Empirical Research in Finance, Department of Economics and

Finance, University of Durham.

20. Bevan, Alan A, Jo Danbolt (2000), “ Capital structure and its Determinants in the

United Kingdom: A Decompositional Analysis”, Working paper, the Department of

Accounting and Finance, University of Glasgow.

21. Brennan, M and A. Kraus (1987). “ Efficient financing under information

asymmertry ”, Journal of Finance, 42, pp.1225-1243.

22. Buferna, F. Bangassa, F. and Hodgkinson, L (2008), “ Determinants of Capital

Structure Evidence from Libya”, Research Paper Series, University of Liverpool.

23. Chen, J. And Stranger, R. (2005), “ The Determinants of Capital Structure:

Evidence from Chinese Listed Companies”, Journal of Economic Change and

Restructuring, 38, pp. 11-35

24. Chittenden, F. Hall,G. & Hutchinson, P. (1996), “ Small firm Growth, Access to

Capital Markets and Financal Structure: Review of Issues and an Empirical

Investigation”, Small Business Economics, 8, pp.56-57.

25. Huang, G.H. Samuel, Frank Song. M (2002), “ The Deteminants of the Capital

Structure : Evidence from China “ Working paper , School of Economics and

Finance and Centre for China Financal Research ( CCFR)

26. Huat, T. Y. (2008),“ Managed Float Regime and Capital Structure Determinants:

Evidence from Malaysia”, Facultty of Accountancy, University Malaysia.

27. Jensen, M.C. and Meckling, W.H. (1976). “ Theory of the firm: Managerial

behavior, agency cost and ownership structure”, Journal of Financial Economics, 34,

pp. 305 - 360.

28. Jordan, J. Lowe, J. & Taylor, P (1998), “ Strategy and Financial Policy in UK

Small Firms” , Journal of Business Finance & Accounting, 25, pp. 1- 27

172

29. Krasker, W. (1986), “ Stock Price Move ments in Response to Stock Issues under

Asymmetric Information”, Journal of Finance, 41, 93 – 105

30. Leland, H. And Pyle, H. (1977) “ Informational asymmetries. Financial structure,

and financial intermediation”. Journal of Finance, Vol.32, No.2, pp371-387

31. Mazha, A. and Nasr, M (2010), “ Determinants of Capital Structure Decisions

Case of Pakistani Government Owned and Private firms” International Review of

Business Research papers, 6, pp. 40- 46.

32. Myers, Stewart C. and Majluf, Nicholas S. (1984), “ Corporate financing and

investment decisions when firms have information that investors do not have”

Journal of Financial Economics, 13(2), pp. 187 – 221.

76. Myers, S.C. (1984), “ Capital structure puzzle”, Journal of Finance, 39(3), pp.

575 – 592.

33. Tran Dinh Khoi Nguyen (2006), “ Capital structure in small and medieum sized

enterprises : the case of Vietnam”, ASEAN Econmic Bulletin, 23, pp. 192 – 211

34. Tran Dinh Khoi Nguyen (2006), The Determinants of Capital structure of Small

and Medium sized Fi rms in VietNam. A Doctor dissertation submitted in partial

fullfiiment of the requirement for the degree of Doctor of Philosophy.

35. Noe, T.H. (1988), “ Capital structure and signaling game equitibria”, Review of

Financial Studies, 1, pp. 331 - 355

36. Ra ghuram G.Rajan, Luigi Zingales (1994), What do we know about capital

structure? Some evidence from International Data. Journal of Finance, 50, pp. 1421

- 1460

37. Ross, S.(1997), “ The Determination of financial structure: The incentive

signaling approach”, Bell Journal of Economics, 8, pp. 23 – 40

38. Salwani, A. Mahmood, W.M. and Samah, A.R.A (2007), “ A Study on the

Determinants of Capital Structure in Property Companies: Malaysian Evidence”, Proceeding of the 1 st Terengganu International Business and E conomic Conference,

Malaysia.

173

39. Sogord – Mira, Francisco (2001), “ On Capital structure in the Small and

Medium Enterprises: The Spanish case” , Universidad CEU Cardenal Herrera –

Department of Business and Economics.

40. Yu Wen, Kami Rwegasira and Jan B ilderbeek (2002), “ Corporate Governance

and Capital Structure Decisions of the Chinese Listed Firms”, Corporate

Governance: An International Review, 10(2), pp. 75 - 83

-----o0o-----

174