CÂY ÐƠN BUỐT - VỊ THUC NAM PHÒNG TR
CẢM, CÚM, TIÊU VIÊM, CHỐNG ÐAU NHỨC
TẢ CÂY
Ðơn buốt là vị thuốc Nam rất thông dụng, thường xuyên
có mặt trên gánh lá của các bà lang người làng Ðại Yên
Hà Ni. Dân gian sử dụng 2 loài đơn buốt: Ðơn buốt 3 lá
chét (Bidens pilosa L. thuc họ cúc); mọc hoang từ Bắc
chí Nam; Thường thấy ở ven đường, bruộng, bãi hoang
quanh nhà. Còn có tên là đơn kim, cúc áo, tử tô hoang
(Những cây thuốc và vị thuốc VN), rau bô binh (Từ điển
y thuc VN); Trung y (Ðông y Trung Quc) gọi là:
"Kim trn ngân bàn" (ly vàng đĩa bạc), "Ngân trản tái kim
bôi" (ly vàng đeo chén bạc), "Quỷ châm thảo", "Hoàng
hoa mẫu", "Hoàng hoa thảo"... Là một loại cỏ mọc hàng
năm, thân cao 0,40-1m. Thân và cành đều có những rãnh
chạy dọc,lông. Lá mọc đối, cuống dài, phiến lá kép
gm 3 lá chét. Lá chét hình mác, phía đáy hơi tròn, cung
ngắn, mép lá chét có răng cưa to thô. Cụm hoa hình đầu,
màu vàng, mọc đơn độc hay từng đôi một ở nách lá hay
đầu cành. Quả bế hình thoi, 3 cạnh, không đều, dài 1cm,
trên có rãnh chy dọc. Cây đơn buốt 5 lá chét (Bidens
bipinnata L., cùng h cúc) cũng mọc hoang khắp nơi; Cây
này chỉ khác cây trên ở chỗ số lá kép nhiều hơn 3; Cụm
hoa cũng hình đầu, màu vàng. Còn có tên là "Song nha
hai lần kép" (Từ điển cây thuốc VN); Trung y gọi là:
"Quỷ châm thảo", "Quỷ hoàng hoa", "Sơn Ðông lão nha
thảo", "Quỷ cốt châm", "Manh tràng thảo" ...
TÁC DỤNG DƯỢC
Tác dụng theo Ðông y hc Theo Trung dược đại từ điển
Ðơn buốt 3 lá: Vị ngọt nhạt, tính bình. Có tác dụng thanh
nhiệt, giải độc, tán ứ, tiêu thũng. Dùng chữa cảm, cúm,
viêm não B, họng sưng đau, hoàng đản, viêm ruột, kiết lỵ,
trẻ nhỏ kinh phong, cam tích, chấn thương, mẩn ngứa, lở
loét. Liều dùng: 15-30g khô (60-120g tươi) sắc với nước
hoặc giã ly nước cốt uống. Dùng ngoài gđắp hoặc nấu
nước xông, rửa. Kiêng kỵ: Theo Triết Giang dân gian
thường dụng thảo dược: Phụ nữ đang hành kinh kỵ sử
dụng. Ðơn buốt 5 lá: Vị đắng, tính bình, không độc.
tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán ứ, tiêu thũng. Dùng
chữa sốt rét, họng sưng đau, viêm gan, viêm thn cấp, đau
dạ dày, nghẹn, nấc, viêm rut, tiêu chy, chấn thương, rắn
và côn trùng cn. Liều dùng: 15-30g khô (60-120g tươi)
sắc với nước hoặc giã ly nước cốt uống. Dùng ngoài giã
đắp hoặc nấu nước xông, rửa. Kiêng kỵ: Theo Tuyền
Châu bn thảo: Phụ nữ đang mang thai kỵ sử dụng.
MỘT SỐ BÀI THUC DÙNG ÐƠN KIM
- Chữa cảm nắng, đau bụng, tiêu chy, nôn mửa: Ðơn
buốt ba lá 60 - 120g, sc với nước hoặc giã vt lấy nước
cốt, khi uống pha thêm vài hạt muối (Phúc Kiến Trung
thảo dược). - Viêm họng cấp tính: ng độc vị đơn buốt
ba lá, giã vắt lấy nước cốt 30-60g, chia 3-4 lần uống trong
ngày. Khi uống thêm mật ong hoặc vài hạt muối (Phúc
Kiến Trung thảo ợc). - Cha đau nửa đầu: Dùng đơn
buốt năm lá 30g, đại táo 3 trái, sắc nước uống trong ngày
(Giang Tây thảo dược). - Viêm dạ dày, viêm ruột: (1)
Dùng độc vị đơn buốt ba lá 30-60g, sc nước, chia 4 lần
uống trong ngày (Phúc Kiến Trung thảo dược). (2) Dùng
đơn buốt ba lá nấu thành cao đặc, mỗi lần uống 6g, hòa
với nước gừng tươi (Thiểm Tây Trung thảo dược). - Chữa
dạ dày trướng đau: Dùng đơn buốt năm lá 45g, thịt lợn
100g, hm chín, thêm chút rượu và gia vị, ăn trước bữa
m (Tuyền Châu bản thảo). - Chữa đại, tiểu tiện xuất
huyết: Dùng đơn buốt năm lá 15-30g, sc nước uống
(Tuyn Châu bản thảo). - Cha l: Dùng ngọn non đơn
buốt năm lá 30-40g, sắc lấy nước, "bạch l" pha thêm
đường trắng, "xích l" thêm đường đỏ, uống ngày 3 lần
(Tuyn Châu bản thảo). - Cha vàng da do thấp nhiệt:
Dùng đơn buốt năm lá 30-60g, hoặc phối hợp với 30-60g
đại táo, sắc nước uống (Thường dụng trung thảo dược đ
phổ). - Chữa viêm thn cấp tính: Dùng ngọn hoặc lá non
đơn buốt năm lá 15g thái nhỏ, sắc lấy nước, đập 1 quả
trứng gà vào trn đều, thêm chút du vừng vào nấu chín
ăn ngày 1 ln (Phúc Kiến Trung y dược, 1961). - Chữa
đau lưng: Dùng đơn buốt ba lá 150-180g, sắc lấy nước,
thêm 250g đại táo, đường đỏ và chút rượu trắng, nấu nhỏ
lửa cho đến khi táo chín nhừ; Chia 4-5 lần uống trong 2
ngày (Giang Tâyn gian tờng dụng thảo dược). -
Chữa đau nhức do phong thấp: Dùng đơn buốt m lá 30-
60g, hoặc phối hợp với 30g xú ngô đồng, sắc nước uống
(Thường dụng trung thảo dược đồ phổ). - Chữa trẻ nhỏ
cam tích: Dùng lá đơn buốt ba lá 15g, gan lợn 30-60g. Ðặt
lá xung đáy nồi, úp sảo hoặc dùng que tre gác lên, đ
ngập nước, đặt gan lên phía trên hấp chín; Tớc hết uống
nước thuốc, sau đó ăn gan lợn (Giang Tây dân gian
thường dụng thảo dược). - Chữa mẩn ngứa: Dùng đơn
buốt ba lá 100-200g, nấu với 4-5 lít nước tắm, đồng thời
ly bã xát kỹ lên vết mẩn. Thường chỉ dùng 1-2 lần là có
kết quả (Những cây thuốc và vị thuốc VN). - Chữa đau
răng: Dùng hoa đơn buốt ba lá 50g, ngâm với 250ml rượu
trắng (theo tỷ lệ 1/5). Trường hợp bị đau răng, ngậm trong
miệng một lúc rồi nhổ đi (Những cây thuốc và vị thuốc
VN).
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Trẻ nhỏ tiêu chy: 1. Dùng đơn buốt ba lá chế thành xi-rô
thuốc 40%, mỗi lần uống 10-15ml, ngày uống 3 ln. Kết
quả quan sát 39 ca: có 20 khỏi hoàn toàn, 10 chuyển biến
tốt, 9 không có tác dụng. Sau khi dùng thuốc 2-3 ngày,
đa số bệnh nhi, số lần đại tiện và phân trở lại bình thường
(Tây An, Trung dược vệ sinh, 1972). 2. Dùng đơn buốt
năm lá 6-10 cây tươi (3-5 y khô), sc lấy nước đặc, đ
cả nước và bã vào chu, xông rửa hai chân; Tiêu chảy nhẹ
ngày xông rửa 3-4 ln, nặng xông rửa 6 lần. Trẻ từ 1-5
tuổi chỉ rửa gan bàn chân; 5-15 tuổi rửa toàn b bàn chân;
Với những trẻ tiêu chy nặng, có thể xông rửa ở vị trí cao
hơn. Dân gian cho rằng, rửa cao hơn mắt cá sẽ dẫn đến bí
đại tiện, điều này cần chứng thực (Trung y dược thông
tấn, 1970). Viêm não B: Dùng đơn buốt ba lá 30-90g, cửu
lý hương (Myrraya paniculata (L.) Jack) 15-30g lá tươi;
Sắc lấy nước đặc, chia ra 2 lần uống trong ngày; Trường
hợp bệnh nặng ngày dùng 2 t; Uống đến khi bệnh khỏi;
Ðồng thời phối hợp xử lý đối chứng bằng Tây y. Tiến
hành thnghiệm điều trị 128 ca, tất cả đều khỏi bệnh. Sau
khi dùng thuốc trung bình 2,5 ngày thì st giảm (Quảng
Ðông tnh y dược khoa kỹ tư liệu tuyển biên, 1972). Viêm
ruột thừa: Dùng đơn buốt năm lá 15-30g khô, sắc lấy
nước uống, hoặc thêm đường phèn, sữa bò vào ung, mỗi
ngày dùng 1 tễ. Thử nghiệm điều trị 35 ca: 21 ca cấp tính
+ 14 mạn tính. Ðối với trường hợp á cp: khỏi 16, thuyên
giảm 5. Với 14 ca mạnnh: 9 khỏi hoàn toàn, 3
chuyn biến, 2 vô hiệu. Triệu chứng sốt: 50% bệnh nhân
sau 2-3 ngày đỡ sốt, 1 trường hợp sau 12 ngày sốt mới bắt
đầu giảm. Triệu chứng đau (ở bụng dưới, phía bên phải):
80% hết đau, trung bình 5 ngày đau bắt đầu giảm. Trong
quá trình trliệu không thấy tác dụng phụ (Phúc Kiến tỉnh
trung y nghiên cu sở: Trung y lâm sàng kinh nghim hối
biên, 1960).