Cây thông thiên – Cây thông
thiên chữa bệnh tim
Cây thông thiên n khoa học là Thevetia peruviana (Pers.) Kchum., HTrúc
đào Apocynaceae hay cây thông thiên nhiều địa phương gọi là y Trúc đào
hoa vàng.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây thông thiên: y Thông thiên cao chừng 4
5m, thân nhn, trên cành mang nhiu sẹo cuống lá đã rụng. hình mác, hẹp, dài 8
15cm, rng 4- 7mm, đơn, nguyên, nhẵn, đầu nhọn, mặt trên bóng, mặt dưới mờ,
gân giữa nổi rõ. Hoa màu vàng tươi rất đẹp thơm, mọc thành xim gần ngọn.
Qu rất đặc biệt, c chưa chín màu xanh ng, khi chín màu đen ng
nhưng nhăn lại và rất mềm. Toàn cây có nhựa màu trng. Cây này vốn nguồn gốc
vùng nhiệt đới cu Mỹ, sau đó di thực sang châu Á. Cây được trồng làm cnh tại
nhiều tỉnh ở ViệtNam.
Cách trồng cây thông thiên: Trồng Thông thiên bng hạt.
Bphận dùng, chế biến của cây thông thiên: thdùng hạt, vỏ hay cây thông
thiên, nhưng chủ yếu là hạt.
Công dụng, chủ trcây thông thiên: hạt cây tng thiên vrất đắng, độc;
trâu , bò, sâu bọ không ăn. Chủ yếu chiết xuất lấy hoạt chất chữa bệnh tim.
Chú ý:
Đề phòng bnhầm Thông thiên vào thang thuốc uống sẽ gây ngộ độc.
Nước sắc lá, quả và thuốc chế từ Thông thiên chất rất độc, cần cý tránh b
ngộ độc.
Biểu hiện triệu chứng ngộ độc là: buồn nôn và n kéo i, gây mất nước, khi
m theo ỉa chảy, rối loạn thị giác và nhịp tim, còn gây ù tai, chóng mặt, nhức đầu,
yếu cơ, tim đập không đều. Các triu chứng xảy ra 3- 4 giờ sau khi bị nhiễm độc và
chết trong 24 giờ nếu không cấp cứu kịp thời.
Giải độc điều trị:
Trước hết cn nhanh chóng loại bỏ chất độc bằng cách rửa dạ dày, cho uống thuốc
tẩy. Để bệnh nhân nằm nơi yên tĩnh, đủ ấm. Trợ tim, trợ sức, bổ sung dịch thể trách
mất nước. Chuyển tuyến sau cấp cứu kịp thời. Khi tim đập q chậm (dưới 50
ln/phút) có thể tiêm Atropin; nhưng cần theo dõi sát din biến.
Không dùng Adrenalin trong trường hợp ngộ độc Thông thiên.