Làm thế nào để chm dt cuc chiến dai dng gia b
phn marketing và bán hàng? (Phn 1)
Phn 1: Nguyên nhân mâu thun
Các nhân viên thiết kế sn phm đã có bài hc xương máu rng: h s tiết kim
được thi gian và tin bc nếu hp tác vi các đồng nghip trong b phn sn xut,
thay vì vic ai ny làm. Hn bn s nghĩ, thế thì b phn bán hàng và marketing, vn
công vic cũng liên quan đến nhau, chc s làm điu tương t. Theo nguyên tc thì
phòng bán hàng và marketing là nhng b phn riêng bit trong mt công ty. Và thc
tế cho thy khi phi hp tác, h luôn “hc hc" vi nhau. Mâu thun gia b phn
bán hàng và marketing đã đẩy nhiu doanh nghip đến b vc ca s phá sn.
Khi doanh s bán hàng không như mong mun, b phn marketing đổ li cho
b phn bán hàng đã thiếu mt kế hoch hp lý. Ngược li, b phn bán hàng li trách
b phn marketing đã đưa ra mc giá bán quá cao và tiêu phí quá nhiu ngân sách
đáng l phi dùng để tr hoa hng cho các đại lý và nhân viên bán hàng. T hơn na,
b phn bán hàng buc ti nhng nhân viên marketing không thc s hướng ti khách
hàng. Đáp li, b phn marketing cho rng nhng nhân viên bán hàng có “tm nhìn
ngn” - ch chăm chăm tp trung vào nhng khách hàng riêng l mà không để ý đến
nhng th trường ln. Tóm li, b phn này đánh giá thp b phn kia.
Vic thiếu liên kết khiến hiu qu hp tác gia hai b phn gim hn. Gi s b
phn bán hàng và marketing hp tác tt, hiu qu kinh doanh ca các công ty s tăng
rõ ràng: vòng quay bán hàng ngn hơn, chi phí dành cho qung cáo gim xung, và chi
phí bán hàng cũng thp hơn. Đó là nhng gì đã din ra ti IBM khi hãng này sáp nhp
hai b phn bán hàng và marketing thành mt b phn. Trước khi sáp nhp, hai Phó
Ch tch Hi đồng qun tr ca IMB là Anil Menon và Dan Pelino đã đưa ra quan
đim: nếu để b phn bán hàng và marketing hot động độc lp, các nhân viên bán
hàng ch lo hoàn thành ch tiêu doanh thu ch không quan tâm đến vic đề ra phương
cách tăng doanh s. Các nhân viên marketing cũng khiến mi người đánh giá sai giá tr
ca mình khi chi nhng đồng tin vào qung cáo cho nhng vic không nhìn thy ngay
kết qu. Chính vì thiếu liên kết, nên khi b phn marketing gii thiu sn phm mi,
thì b phn bán hàng vn chưa sn sàng bán sn phm.
Hiu được tm quan trng trong vic liên kết gia b phn bán hàng và b phn
marketing, giáo sư Philip Kotler - mt chuyên gia marketing chiến lược hàng đầu thế
gii, cùng vi Neil Rackalm và Suj Krishnadwamy - hai chuyên gia ph trách
marketing và bán hàng, đã tiến hành mt nghiên cu nhm đưa ra nhng phương pháp
tt nht giúp hai b phn này xích li gn nhau hơn, qua đó nâng cao hiu qu ca hot
động phân phi sn phm. Nhóm tác gi cũng đã phng vn nhiu lãnh đạo các b
phn marketing và bán hàng nhm tìm hiu quan đim ca h. Sau đây là nhng nhn
định ca h:
- B phn marketing được t chc theo các hình thc khác nhau ti các công ty
khác nhau. Điu này có th nh hưởng sâu sc đến mi quan h gia b phn
marketing và b bán hàng.
- Mâu thun gia b phn bán hàng và marketing ch yếu liên quan đến hai lĩnh
vc: kinh tế và văn hóa.
- Không có gì khó trong vic tăng cht lượng hp tác gia b phn bán hàng và
marketing.
- Các công ty có th tăng hiu qu hp tác gia hai b phn nếu h để ý đến
nhng vn đề có th gây mâu thun ngay t khi thành lp hai b phn này.
Trước khi đi sâu vào mi quan h gia hai b phn, chúng ta cn biết rng chc
năng ca b phn marketing rt khác trong tng công ty.
Vai trò ca b phn marketing
Hu hết các doanh nghip nh đều không có mt b phn marketing chuyên
trách. Các ý tưởng marketing thường do các nhà qun lý hay t b phn bán hàng hoc
qung cáo đưa ra. Nhng doanh nghip này đánh đồng marketing vi bán hàng, không
coi marketing là mt phương cách nhm tăng v thế doanh nghip trên thương trường.
Thc tế, nhng doanh nghip nh và thành công thường coi nhân viên (hoc b
phn nhân viên) marketing là nhng người giúp vic cho b phn bán hàng. Nhng
nhân viên này tiến hành các nghiên cu nhm định dng th trường, la chn các kênh
tiêu th tt nht và đưa ra các khuyến mi nhm thu hút khách hàng tim năng. H còn
phi làm vic vi các công ty qung cáo và phát trin các công c giúp b phn bán
hàng có th thu hút được nhiu khách hàng hơn để tăng doanh s. H đồng thi cũng
tiến hành marketing t xa và t chc các s kin nhm định hướng cho b phn bán
hàng. Ti giai đon này, c b phn bán hàng và b phn marketing đều coi marketing
là “ph gia” cho bán hàng và mi quan h gia hai b phn ti nhng công ty này
thường mang ý nghĩa tích cc.
Khi các công ty này phát trin ln hơn, các nhà lãnh đạo cp cao nhn ra rng
cn coi marketing không ch là phương pháp 4P đơn thun (sn phm, giá, phân phi
và thúc đẩy bán hàng). H xác định nếu marketing hiu qu, thì s giúp công ty thu hút
được người tài, định hướng và tăng được v thế trên thương trường. Và khi công ty
tuyn dng được nhng nhân viên marketing chuyên nghip, thì marketing tr thành
mt b phn độc lp, đồng thi nó cũng bt đầu cnh tranh vi b phn bán hàng.
Trong khi nhim v ca b phn bán hàng vn gi nguyên, thì gi đây nhim v ca
b phn marketing đã thay đổi. Mi b phn đều tin rng h s giúp công ty tăng
trưởng. Nhưng không hn như vy. Không sm thì mun, các lãnh đạo s nhn ra rng
hai b phn hot động độc lp vi nhau. Trong hoàn cnh này, b phn bán hàng ch
mong b phn marketing quan tâm đến các cơ hi trong tương lai (chiến lược dài hn)
để cho h yên vi nhng cơ hi hin ti (các nhà phân phi và người bán hàng).
Khi công vic ca b phn marketing ngày càng khó khăn hơn, thì càng cn đến
s hp tác ca các phòng ban khác, trước hết là b phn lp kế hoch chiến lược; b
phn sn phm; b phn tài chính và b phn sn xut. Đến lúc này, các lãnh đạo bt
đầu suy nghĩ cách phát trin thương hiu sn phm và xa hơn là thương hiu công ty.
Vì vy, b phn marketing không còn ph thuc vào b phn bán hàng na. Nhng
nhân viên marketing tin rng mình cn biến công ty thành doanh nghip được-định-
hướng-bi-marketing. Nhưng khi ý tưởng này được đưa ra, các b phn khác - bao
gm c b phn bán hàng - li đặt câu hi: “Liu b phn marketing có đủ năng lc,
kinh nghim và kiến thc để “dn dt” công ty hay không?”.
Tuy marketing tăng nh hưởng ca mình thành mt đơn v riêng bit, nhưng
trong mt công ty, nó vn thường b mang tiếng là đơn v thiếu tinh thn hp tác. Các
trường hp như hãng Citigroup, Coca-cola, General Electric, IBM và Microsoft ch
là ngoi l. Marketing cũng “có giá” hơn mt chút ti nhng hãng phc v hàng tiêu
dùng c gói như General Mills, Kraft và Procter&Gamble - nơi nó phn nào tr thành
b phn định hướng chiến lược. Còn nhìn chung, khi kinh tế suy thoái các nhân viên
marketing s d dàng b sa thi hơn các nhân viên bán hàng.
Ti sao hai b phn marketing và bán hàng không thân thin vi nhau?
Có hai nguyên do: kinh tế văn hóa.
Xét v khía cnh kinh tế, đó là nhu cu chia s ngân sách chung mà hi đồng
qun tr dành h tr cho marketing và bán hàng. Thc tế, b phn bán hàng luôn có
khuynh hướng phê bình cách b phn marketing tiêu tin vào ba nhân t ca phương
pháp 4P (giá, thúc đẩy bán hàng và sn phm). Trong khi đó b phn marketing luôn
phi chu áp lc để đạt được nhng mc đích đã đặt ra và mun b phn bán hàng
“bán theo giá” ch không phi “bán phá giá”. Nhân viên bán hàng thường thích bán
vi giá thp hơn vì như thế sn phm tiêu th d dàng hơn và giá thp s cho h điu
kin rng rãi để tha thun.
Thêm vào đó, bn thân các quyết định v giá sn phm luôn gây căng thng
trong t chc. Trong khi, marketing chu trách nhim v đặt giá sn phm cũng như
giá khuyến mi, thì bán hàng là b phn cui cùng thc hin giá bán đó. Ví d, khi
giám đốc ph trách bán hàng yêu cu đưa ra mc giá thp đặc bit để gii phóng hàng
tn kho, b phn marketing đã không chp nhn. Ngay tc v giám đốc ph trách bán
hàng đã đến báo cáo vi lãnh đạo cp cao. Vy là mâu thun ny sinh.
Chi phí b ra để khuyến khích mua hàng cũng là mt nguyên nhân gây mt
đoàn kết gia hai b phn. B phn marketing cn chi tiêu nhm tác động đến ý thc,
mi quan tâm và s ng h ca khách hàng ti sn phm. Nhưng b phn bán hàng
thường coi vic chi ngân sách cho khuyến khích mua hàng - đặc bit là qung cáo trên
truyn hình - ch t tn tin. Giám đốc ph trách bán hàng luôn nghĩ rng s tin này
nên được dùng để m rng và tăng cht lượng đội ngũ bán hàng thì hơn.
Khi nhân viên marketing tiến hành gii thiu sn phm, nhân viên bán hàng
thường than phin rng nó không đặc sc, thiếu phong cách và không nhm đúng đối
tượng khách hàng. Đó là do b phn bán hàng ch nhìn theo lăng kính nhu cu ca
khách hàng l, còn b phn marketing li chu trách nhim để nêu bt được tính năng
hp dn ca sn phm.
Ngân sách dành cho hai b phn này phn ánh sc nh hưởng ca chúng trong
t chc. Các lãnh đạo thường có xu hướng ưu ái b phn bán hàng khi lp ngân sách.
Mt ch tch hi đồng qun tr đã tng nói: “Ti sao tôi phi đầu tư nhiu hơn vào
marketing, trong khi vi s tin đó, nếu tôi dùng để tuyn dng nhiu nhân viên bán
hàng hơn, thì kết qu s tt hơn”. Ít nht thì hiu qu ca b phn bán hàng cũng d
nhn thy và đánh giá hơn b phn marketing.
Vn đề mâu thun v văn hóa gia b phn bán hàng và marketing thường phc
tp hơn mâu thun kinh tế. Mt phn là do c bán hàng và marketing đều là ngành hp
dn, thu hút nhiu lao động. Tuy nhiên, cho đến thi đim này, nhân viên marketing
thường được đào to bài bn hơn nhân viên bán hàng. H có kh năng phân tích, định
hướng và tp trung vào các mc tiêu chiến lược, t đó giúp h to nên li thế cnh
tranh cho doanh nghip trong tương lai. Không phi lúc nào nhng nhân viên bán hàng
cũng đạt được mc tiêu như trong d án mà b phn marketing đề ra. Khi đó, nhân
viên bán hàng đổ ti “mưu s ti nhân nhưng hành s ti thiên”. Trong khi đó, các