intTypePromotion=1

Chất lượng của khóa học đại học và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Nha Trang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
68
lượt xem
8
download

Chất lượng của khóa học đại học và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Nha Trang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo này nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng khóa học tại Trường Đại học Nha Trang. Tác giả đã sử dụng phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu như Cronbach alpha, phân tích EFA, phân tích hồi quy bội, và phân tích ANOVA. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên hài lòng với chất lượng đào tạo tại trường, đồng thời đã đo lường 5 nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên và đề xuất các giải pháp, trong đó nhà trường cần chú trọng cải thiện nhân tố đời sống văn hóa xã hội. Ngoài ra, các nhân tố khác về sự nhiệt tình cảm thông; đội ngũ giảng viên; chương trình đào tạo và quản lý phục vụ đào tạo cũng cần được nhà trường quan tâm đầu tư.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chất lượng của khóa học đại học và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Nha Trang

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 4/2014<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> CHẤT LƯỢNG CỦA KHÓA HỌC ĐẠI HỌC VÀ SỰ HÀI LÒNG<br /> CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> UNIVERSITY COURSE QUALITY AND STUDETNS’ SATISFACTION:<br /> THE CASE OF NHA TRANG UNIVERSITY<br /> Đỗ Văn Cao1, Vũ Văn Xứng2, Phạm Thành Thái3<br /> Ngày nhận bài: 15/9/2014; Ngày phản biện thông qua: 26/9/2014; Ngày duyệt đăng: 01/12/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo này nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng khóa học tại Trường Đại học<br /> Nha Trang. Tác giả đã sử dụng phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu như Cronbach alpha, phân tích EFA, phân tích<br /> hồi quy bội, và phân tích ANOVA. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên hài lòng với chất lượng đào tạo tại trường,<br /> đồng thời đã đo lường 5 nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên và đề xuất các giải pháp, trong đó nhà trường cần<br /> chú trọng cải thiện nhân tố đời sống văn hóa xã hội. Ngoài ra, các nhân tố khác về sự nhiệt tình cảm thông; đội ngũ giảng<br /> viên; chương trình đào tạo và quản lý phục vụ đào tạo cũng cần được nhà trường quan tâm đầu tư.<br /> Từ khóa: Chất lượng của khóa học đại học, sự hài lòng của sinh viên, Trường Đại học Nha Trang, Cronbach alpha,<br /> phân tích EFA<br /> <br /> ABSTRACT<br /> This study evaluated the level of student’s satisfaction with course quality at Nha Trang University. The author used<br /> the methods and data analysis tools such as Cronbach alpha, EFA analysis, a multiple regression analysis, and ANOVA.<br /> The results have shown that students satisfied with the quality of education at the university. The research have also<br /> measured five factors affecting student satisfaction and proposed potential solutions, in which the school should focus<br /> on factors that improve social and cultural life. In addition, other factors such as enthusiasm sympathy; teaching staff;<br /> training programs and management of training services should be more interested.<br /> Keywords: University course quality, student’s satisfaction, Nha Trang University, Cronbach alpha, EFA analysis<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay,<br /> trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội về số<br /> lượng và chất lượng nguồn nhân lực, việc nâng cao<br /> chất lượng đào tạo của các trường đại học càng<br /> trở nên cấp thiết. Trước tình hình đó Trường Đại<br /> học Nha Trang đã quyết tâm hành động phát huy<br /> truyền thống, sức mạnh của tập thể nhằm nâng<br /> cao hơn nữa chất lượng đào tạo của trường như:<br /> đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy ý kiến đánh<br /> giá của người học, chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ,<br /> coi người học là trung tâm, phát huy tính chủ động<br /> sáng tạo của người học,... Vì sinh viên vừa là đối<br /> tượng giáo dục, có lợi ích gắn bó mật thiết với tính<br /> <br /> hiệu quả của chương trình giảng dạy; vừa là thành<br /> phần tham gia trực tiếp vào các hoạt động giảng<br /> dạy và học tại trường. Do đó, sinh viên luôn đưa ra<br /> những nhận xét khách quan và chân thực nhất về<br /> chất lượng đào tạo của trường, từ đó đề ra những<br /> giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp<br /> ứng sự hài lòng của sinh viên.<br /> II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ<br /> HÌNH NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Nghiên cứu các thành phần thuộc chất lượng<br /> đào tạo của khóa học và sự hài lòng của sinh<br /> <br /> Đỗ Văn Cao: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Vũ Văn Xứng: Trường Đại học Nha Trang<br /> 3<br /> TS. Phạm Thành Thái: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 93<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> viên tại Trường Đại học Nha Trang, với khách thể<br /> nghiên cứu là sinh viên đại học chính quy năm cuối<br /> tại Trường Đại học Nha Trang.<br /> Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 1/8/2012 30/1/2013.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ<br /> sở lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên về chất<br /> lượng khóa học, cấu trúc thứ bậc của các tiêu chí<br /> hài lòng của sinh viên và nghiên cứu của các tác<br /> giả trước. Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước:<br /> nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức với<br /> phương pháp nghiên cứu định lượng. Thang đo cho<br /> các khái niệm nghiên cứu được sử dụng là thang đo<br /> Likert 5 điểm, được xác định như sau: < 3 mức thấp;<br /> 3,00 ÷ 3,24 mức trung bình; 3,25 ÷ 3,49 mức<br /> trung bình khá; 3,5 ÷ 3,74: mức khá cao/ khá tốt;<br /> 3,75 ÷ 3,99: mức tốt/ mức cao; ≥ 4,00: mức rất tốt/<br /> rất cao. Một số phương pháp phân tích được sử<br /> dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra<br /> như: Phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố<br /> khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) được<br /> sử dụng để đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo;<br /> để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết<br /> đề tài sử dụng phân tích tương quan, hồi quy tuyến<br /> tính bội, và phân tích phương sai (ANOVA). Dữ liệu<br /> cho nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp với kích thước<br /> mẫu là 500 sinh viên năm cuối thuộc các khoa: Kinh<br /> tế, Kế toán - Tài chính, Ngoại ngữ, Xây dựng, Công<br /> nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật giao<br /> thông, Cơ khí và Viện Công nghệ sinh học và môi<br /> trường được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu<br /> định mức với thuộc tính kiểm soát là Khoa.<br /> 3. Cơ sở lý thuyết về chất lượng khóa học đại<br /> học và sự hài lòng của sinh viên<br /> Chất lượng khóa học đại học là khái niệm<br /> đa hướng được đo lường thông qua 6 khái niệm<br /> thành phần của nó, gồm: (1) Đội ngũ giảng viên, (2)<br /> Chương trình đào tạo, (3) Cơ sở vật chất và trang<br /> thiết bị học tập, (4) Công tác quản lý và phục vụ đào<br /> tạo, (5) Sự nhiệt tình cảm thông của Trường và (6)<br /> Đời sống văn hóa xã hội.<br /> Chương trình đào tạo là kế hoạch đào tạo của<br /> khoa cho từng môn học bao gồm nội dung, thời<br /> lượng, đề thi cho từng môn học và tuần tự học các<br /> môn trong quá trình học [5]. Thang đo này bao gồm<br /> 5 biến quan sát: Nội dung chương trình đào tạo<br /> của Trường là hợp lý (Q1.1); thời lượng dành cho<br /> học phần là phù hợp (Q1.2); các học phần trong<br /> chương trình được tổ chức một cách có hệ thống<br /> (Q1.3); không có quá nhiều áp lực trong học tập,<br /> <br /> 94 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 4/2014<br /> nghiên cứu (Q1.4); nội dung được học có giá trị hữu<br /> ích cho sinh viên (Q1.5).<br /> Đội ngũ giảng viên là các phẩm chất của giảng<br /> viên tác động đến quá trình học tập của người học,<br /> bao gồm các hoạt động giảng dạy và ngoài giảng<br /> dạy của giảng viên [5]. Thang đo này bao gồm 7<br /> biến quan sát: giảng viên có thái độ gần gũi và thân<br /> thiết với học viên (Q2.1); giảng viên có trình độ trình<br /> độ hiểu biết sâu (Q2.2); giảng viên có trình độ trình<br /> độ hiểu biết rộng (Q2.3); giảng viên có kinh nghiệm<br /> thực tiễn phong phú và sinh động (Q2.4); giảng viên<br /> cung cấp bài giảng và tài liệu học tập rõ ràng, xúc<br /> tích (Q2.5); giảng viên có thái độ làm việc tận tụy,<br /> nghiêm túc trong giảng dạy (Q2.6); giảng viên giúp<br /> đỡ sinh viên khi gặp khó khăn trong học tập (Q2.7).<br /> Công tác quản lý và phục vụ đào tạo thể hiện<br /> qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cung cách<br /> phục vụ chuyên nghiệp của cán bộ công nhân viên<br /> phục vụ trong trường đối với sinh viên [4]. Thang đo<br /> này bao gồm 6 biến quan sát: các thông tin cần thiết<br /> được thông báo đến sinh viên chính xác (Q3.1); các<br /> thủ tục hành chính được khoa giải quyết nhanh cho<br /> sinh viên (Q3.2); văn phòng chức năng của Trường<br /> giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của sinh viên thỏa<br /> đáng (Q3.3); các phòng ban chức năng nhiệt tình,<br /> vui vẻ, tôn trọng sinh viên (Q3.4); nhân viên thư<br /> viện có thái độ vui vẻ và tôn trọng sinh viên (Q3.5);<br /> nhân viên phục vụ thiết bị giảng dạy, âm thanh giảng<br /> đường luôn phục vụ nhanh chóng kịp thời (Q3.6).<br /> Cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập là năng<br /> lực phục vụ của cơ sở vật chất phục vụ học tập như<br /> máy móc trang thiết bị, giảng đường, âm thanh, máy<br /> chiếu… bao gồm cả thư viện [2]. Thang đo này bao<br /> gồm 4 biến quan sát: Thiết bị công nghệ thông tin<br /> phục vụ giảng dạy và học tập hoạt động tốt (Q4.1);<br /> các giảng đường đảm bảo chỗ ngồi cho sinh viên<br /> (Q4.2); website của Trường hoạt động có hiệu quả<br /> (Q4.3); nguồn tài liệu trong thư viện đáp ứng được<br /> nhu cầu của người học (Q4.4).<br /> Sự nhiệt tình cảm thông là việc thể hiện sự<br /> quan tâm, chăm sóc, chia sẻ đến từng cá nhân sinh<br /> viên [4]. Thang đo này bao gồm 5 biến quan sát:<br /> Khóa học có sự linh động mềm dẻo để đáp ứng<br /> nhu cầu học tập của sinh viên (Q5.1); Trường sắp<br /> xếp giờ học chính hợp lý và thuận tiện cho sinh viên<br /> (Q5.2); Trường sắp xếp giờ thi, lịch thi hợp lý và<br /> thuận tiện cho sinh viên (Q5.3); Trường thực hiện<br /> kế hoạch giảng dạy đúng như đã thông báo (Q5.4);<br /> Nhà trường thông báo các thông tin mới chính xác<br /> và kịp thời (Q5.5).<br /> Đời sống văn hóa và xã hội là các hoạt động<br /> đoàn hội và các hoạt động ngoài học tập của khoa<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> giúp SV có nhiều cơ hội học tập và giao lưu, kết<br /> bạn và trao đổi học tập [2]. Thang đo này bao gồm<br /> 6 biến quan sát: các cuộc giao lưu văn nghệ của<br /> đoàn khoa thu hút sinh viên tham gia (Q6.1); các<br /> cuộc thi tài năng do khoa tổ chức hấp dẫn và thú<br /> vị (Q6.2); các hội nghị cấp khoa thu hút sinh viên<br /> (Q6.3); môi trường sinh hoạt ở lớp là gần gũi và<br /> thân thiện (Q6.4); sinh viên có nhiều cơ hội giao lưu<br /> với nhiều bạn bè (Q6.5); sinh viên có cơ hội tham<br /> gia các lớp học thuật (Q6.6).<br /> Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng<br /> khóa học là một phản ứng mang tính cảm xúc<br /> của sinh viên được tích lũy theo thời gian đáp lại<br /> chất lượng giáo dục đào tạo mà sinh viên nhận<br /> được trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo [3].<br /> <br /> Số 4/2014<br /> Thang đo sự hài lòng của sinh viên bao gồm 7 biến<br /> quan sát: sinh viên cảm thấy hài lòng về chương<br /> trình đào tạo của Nhà trường (Q7.1); sinh viên hài<br /> lòng về đội ngũ giảng viên của Nhà trường (Q7.2);<br /> sinh viên hài lòng với cơ sở vật chất và trang thiết<br /> bị học tập của Nhà trường (Q7.3); sinh viên hài<br /> lòng đối với công tác quản lý và phục vụ đào tạo<br /> tại Trường (Q7.4); sinh viên hài lòng với sự nhiệt<br /> tình cảm thông của Khoa (Q7.5); sinh viên hài lòng<br /> về đời sống văn hóa xã hội tại Trường (Q7.6); sinh<br /> viên hài lòng về chất lượng Khóa học của mình<br /> (Q7.7).<br /> Như vậy, các yếu tố cấu thành nên chất lượng<br /> khóa học mà sinh viên nhận được sẽ ảnh hưởng<br /> đến mức độ hài lòng của họ khi học tập tại trường.<br /> <br /> 4. Mô hình nghiên cứu<br /> Chương trình đào tạo<br /> Đội ngũ giảng viên<br /> Công tác quản lý và phục vụ đào tạo<br /> <br /> Sự hài lòng của sinh viên<br /> <br /> Cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập<br /> Sự nhiệt tình cảm thông<br /> Đời sống văn hóa xã hội<br /> <br /> Hình 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Trường ĐH Nha Trang<br /> <br /> Trong mô hình nghiên cứu, tất cả các yếu tố<br /> thuộc thành phần chất lượng khóa học đại học đều<br /> giả thiết là có tác động dương đến sự hài lòng của<br /> sinh viên.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Bảng 1. Thống kê giới tính trong mẫu nghiên cứu<br /> Giới tính<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Phần trăm (%)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 189<br /> <br /> 38,0<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 308<br /> <br /> 62,0<br /> <br /> Tổng cộng<br /> 497<br /> 100,0<br /> 1. Mô tả mẫu nghiên cứu<br /> Bảng 1 trình bày kết quả thống kê mẫu theo<br /> Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn<br /> giới tính. Kết quả cho thấy trong tổng số 497 sinh<br /> mẫu định mức với thuộc tính kiểm soát là Khoa<br /> viên, có 189 quan sát là nam, chiếm 38% và 308 nữ,<br /> chuyên ngành. Tác giả tiến hành điều tra bằng<br /> chiếm 62%. Kết quả này là hoàn toàn phù hợp với<br /> phương pháp phỏng vấn trực tiếp sinh viên các<br /> cơ cấu sinh viên nam, nữ tại Trường Đại học Nha<br /> Khoa trong trường. Tổng số bản câu hỏi phát ra là<br /> Trang. Do vậy, mẫu nghiên cứu có thể đại diện cho<br /> 500, số bản câu hỏi thu về là 500, số mẫu hợp lệ là<br /> tổng thể nghiên cứu.<br /> 497 với tỷ lệ 99,4%.<br /> Bảng 2. Thống kê sinh viên theo khoa/viện<br /> STT<br /> <br /> Ngành học<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Phần trăm (%)<br /> <br /> 21,9<br /> <br /> 1<br /> <br /> Khoa Kinh tế<br /> <br /> 109<br /> <br /> 2<br /> <br /> Khoa kế toán – Tài chính<br /> <br /> 173<br /> <br /> 34,8<br /> <br /> 3<br /> <br /> Khoa Công nghệ thực phẩm<br /> <br /> 66<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> 4<br /> <br /> Khoa Công nghệ thông tin<br /> <br /> 32<br /> <br /> 6,4<br /> <br /> 5<br /> <br /> Viện công nghệ sinh học môi trường<br /> <br /> 40<br /> <br /> 8,0<br /> <br /> 6<br /> <br /> Khoa Kỹ thuật giao thông<br /> <br /> 43<br /> <br /> 8,7<br /> <br /> 7<br /> <br /> Khoa cơ khí<br /> <br /> 34<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 497<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 95<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 4/2014<br /> <br /> Bảng 2 trình bày kết quả thống kê mẫu theo<br /> Khoa/viện trong toàn Trường. Kết quả cho thấy<br /> Khoa Kế toán - Tài chính có 173 mẫu (34,8%);<br /> Khoa Kinh tế có 109 mẫu (21,9%); Khoa công<br /> nghệ thực phẩm có 66 mẫu (13,3%); Khoa công<br /> nghệ thông tin có 32 mẫu (6,4%); Viện công nghệ<br /> <br /> sinh học môi trường có 40 mẫu (8%); Khoa kỹ<br /> thuật giao thông có 43 mẫu (8,7%); Khoa cơ khí<br /> có 34 mẫu (6,8%). Nhìn chung, cỡ mẫu phân bổ<br /> theo Khoa là phù hợp với tỷ lệ sinh viên trong<br /> từng khoa so với tổng sinh viên của 7 Khoa, Viện<br /> đào tạo của Trường.<br /> <br /> 2. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA<br /> Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố và độ tin cậy của thang đo<br /> Nhân tố<br /> <br /> Đội ngũ<br /> giảng viên<br /> <br /> Công tác<br /> quản lý và<br /> phục vụ<br /> đào tạo<br /> <br /> Đời sống<br /> văn hóa và<br /> xã hội<br /> <br /> Sự nhiệt<br /> tình cảm<br /> thông<br /> Cơ sở vật<br /> chất và<br /> trang thiết<br /> bị học tập<br /> Chương<br /> trình đào<br /> tạo<br /> <br /> Sự hài lòng<br /> của sinh<br /> viên<br /> <br /> Biến quan sát<br /> <br /> Q2.1<br /> Q2.2<br /> Q2.5<br /> Q2.6<br /> Q2.4<br /> Q2.7<br /> Q2.3<br /> Q3.1<br /> Q3.3<br /> Q3.4<br /> Q3.5<br /> Q3.2<br /> Q3.6<br /> Q6.2<br /> Q6.3<br /> Q6.4<br /> Q6.6<br /> Q6.5<br /> Q6.1<br /> Q5.3<br /> Q5.2<br /> Q5.5<br /> Q5.1<br /> Q5.4<br /> Q4.1<br /> Q4.3<br /> Q4.4<br /> Q4.2<br /> Q1.3<br /> Q1.5<br /> Q1.4<br /> Q1.1<br /> Q1.2<br /> Q7.3<br /> Q7.5<br /> Q7.2<br /> Q7.1<br /> Q7.4<br /> Q7.7<br /> Q7.6<br /> <br /> Các nhân tố<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> Cronbach’s alpha<br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 0,689<br /> 0,611<br /> 0,610<br /> 0,607<br /> 0,568<br /> 0,527<br /> 0,520<br /> <br /> 0,736<br /> <br /> 0,732<br /> 0,697<br /> 0,639<br /> 0,525<br /> 0,516<br /> 0,502<br /> <br /> 96 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> 0,648<br /> <br /> 0,784<br /> 0,764<br /> 0,712<br /> 0,676<br /> 0,652<br /> 0,614<br /> <br /> 0,743<br /> <br /> 0,748<br /> 0,722<br /> 0,705<br /> 0,697<br /> 0,682<br /> <br /> 0,708<br /> <br /> 0,692<br /> 0,679<br /> 0,508<br /> 0,429<br /> <br /> 0,638<br /> 0,789<br /> 0,776<br /> 0,767<br /> 0,657<br /> 0,627<br /> <br /> 0,613<br /> <br /> 0,832<br /> 0,822<br /> 0,712<br /> 0,709<br /> 0,707<br /> 0,701<br /> 0,631<br /> <br /> 0,794<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 4/2014<br /> <br /> Từ bảng 3 cho thấy có tổng cộng 7 nhân tố được<br /> rút ra đúng như mong đợi của nghiên cứu, các chỉ<br /> báo đo lường hội tụ trên những khái niệm giả thiết và<br /> các nhân tố là tách rời và các giá trị trọng số nhân tố<br /> đều lớn hơn 0,5. Những chứng cứ này đã khẳng định<br /> <br /> tính đơn hướng của các chỉ báo, độ giá trị phân biệt<br /> và hội tụ của các thang đo lường sử dụng trong mô<br /> hình. Bên cạnh đó các hệ số Cronbach’s alpha của<br /> cả 7 thang đo các khái niệm đều lớn hơn 0,6, điều<br /> này chứng tỏ độ tin cậy của các thang đo.<br /> <br /> 3. Kết quả phân tích hồi qui và kiểm định giả thuyết<br /> Bảng 4. Kết quả phân tích mô hình hồi qui<br /> Mô hình<br /> <br /> 1<br /> <br /> Hệ số chưa chuẩn hóa<br /> B<br /> <br /> Sai số chuẩn<br /> <br /> (Constant)<br /> <br /> 1,026<br /> <br /> 0,166<br /> <br /> CTDT<br /> <br /> 0,158<br /> <br /> 0,040<br /> <br /> DNGV<br /> <br /> 0,169<br /> <br /> 0,045<br /> <br /> Hệ số chuẩn hóa<br /> <br /> Thống kê<br /> Student<br /> <br /> Mức ý<br /> nghĩa<br /> <br /> 6,197<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,158<br /> <br /> 30,979<br /> <br /> 0,165<br /> <br /> 30,796<br /> <br /> Beta<br /> <br /> Hệ số kiểm định đa cộng tuyến<br /> Tolerance<br /> <br /> VIF<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,755<br /> <br /> 1,324<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,633<br /> <br /> 1,579<br /> <br /> QLPV<br /> <br /> 0,130<br /> <br /> 0,044<br /> <br /> 0,117<br /> <br /> 20,936<br /> <br /> 0,003<br /> <br /> 0,750<br /> <br /> 1,334<br /> <br /> CSVC<br /> <br /> 0,037<br /> <br /> 0,035<br /> <br /> 0,042<br /> <br /> 10,070<br /> <br /> 0,285<br /> <br /> 0,783<br /> <br /> 1,277<br /> <br /> NTCT<br /> <br /> 0,231<br /> <br /> 0,035<br /> <br /> 0,256<br /> <br /> 60,636<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,803<br /> <br /> 1,246<br /> <br /> VHXH<br /> <br /> 0,359<br /> <br /> 0,041<br /> <br /> 0,374<br /> <br /> 80,691<br /> <br /> 0,000<br /> <br /> 0,645<br /> <br /> 1,550<br /> <br /> Biến số phụ thuộc: Sự hài lòng của sinh viên; R2 điều chỉnh= 0,406, F(Sig) = 57,539( 0,000)<br /> <br /> Thống kê F = 57,539 với Sig = 0,000 chứng tỏ<br /> mô hình hồi quy là phù hợp. Cả 6 biến số góp phần<br /> giải thích 40,60% sự biến động của sự hài lòng của<br /> sinh viên. Các hệ số Tolerance là khá cao từ 0,633<br /> trở lên, và các hệ số VIF đều dưới 2,0, điều này<br /> chứng tỏ sự cộng tuyến giữa các biến độc lập là rất<br /> thấp, phù hợp với giả định trong nghiên cứu này là<br /> các biến số là độc lập với nhau.<br /> Ngoại trừ hệ số hồi quy chỉ sự tác động của<br /> cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập không có ý<br /> nghĩa thống kê (Sig > 0,05), các hệ số hồi quy còn<br /> lại đều có ý nghĩa thống kê. Mức độ tác động của<br /> các biến số đến sự hài lòng của sinh viên thể hiện<br /> ở hệ số hồi quy chuẩn hóa; cường độ tác động của<br /> các nhân tố được sắp xếp giảm dần, trong đó biến<br /> số có tác động dương mạnh nhất đến sự hài lòng<br /> của sinh viên là đời sống văn hóa xã hội (0,374),<br /> tiếp theo là sự nhiệt tình cảm thông (0,256), kế đến<br /> là đội ngũ giảng viên (0,165), kế nữa là chương trình<br /> đào tạo (0,158), và cuối cùng là quản lý và phục vụ<br /> đào tạo (0,117).<br /> 4. Kết quả đo lường sự hài lòng của sinh viên<br /> Trường Đại học Nha Trang đối với chất lượng<br /> khóa học<br /> Đời sống văn hóa xã hội: Mức độ hài lòng của<br /> sinh viên ở mức trung bình khá đối với 4 biến quan<br /> sát là Q6.1 (các cuộc giao lưu văn nghệ của đoàn<br /> khoa thu hút sinh viên tham gia); Q6.2 (các cuộc thi<br /> tài năng do khoa tổ chức hấp dẫn và thú vị); Q6.3<br /> (các hội nghị cấp khoa thu hút sinh viên); và Q6.5<br /> (sinh viên có nhiều cơ hội giao lưu với nhiều bạn bè)<br /> <br /> với giá trị trung bình lần lượt là 3,34; 3,30; 3,31 và<br /> 3,32. Mức độ hài lòng của sinh viên ở mức trung<br /> bình đối với biến quan sát là Q6.6 (sinh viên có cơ<br /> hội tham gia các lớp học thuật như: võ, vẽ, khiêu<br /> vũ…) với giá trị trung bình là 3,14. Mức độ hài lòng<br /> của sinh viên ở mức thấp đối với biến quan sát là<br /> Q6.4 (môi trường sinh hoạt ở lớp là gần gũi và thân<br /> thiện) với giá trị trung bình là 2,75.<br /> Sự nhiệt tình cảm thông: Mức độ hài lòng của<br /> sinh viên là khá cao đối với hai biến quan sát Q5.2<br /> (Trường sắp xếp giờ học chính hợp lý và thuận tiện<br /> cho sinh viên) và Q5.5 (Nhà trường thông báo các<br /> thông tin mới chính xác và kịp thời) với giá trị trung<br /> bình lần lượt là 3,54 và 3,56. Mức độ hài lòng của<br /> sinh viên ở mức trung bình khá đối với hai biến quan<br /> sát là Q5.3 (Trường sắp xếp giờ thi, lịch thi hợp lý<br /> và thuận tiện cho sinh viên); và Q5.4 (Trường thực<br /> hiện kế hoạch giảng dạy đúng như đã thông báo)<br /> với giá trị trung bình lần lượt là 3,29 và 3,28. Mức độ<br /> hài lòng của sinh viên ở mức trung bình đối với biến<br /> quan sát là Q5.1 (khóa học có sự linh động mềm<br /> dẻo để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên) với<br /> giá trị trung bình là 3,08.<br /> Đội ngũ giảng viên: Mức độ hài lòng của sinh<br /> viên ở mức khá cao đối với biến quan sát Q2.5 (giảng<br /> viên cung cấp bài giảng và tài liệu học tập rõ ràng,<br /> xúc tích) với giá trị trung bình là 3,51. Mức độ hài<br /> lòng của sinh viên ở mức trung bình khá đối với hai<br /> biến quan sát là Q2.1 (giảng viên có thái độ gần gũi,<br /> thân thiết với học viên); và Q2.4 (giảng viên có kinh<br /> nghiệm thực tiễn phong phú, sinh động) với giá trị<br /> trung bình lần lượt là 3,27 và 3,35. Mức độ hài lòng<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 97<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2