K.T. Hiep et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
65
QUALITY OF LIFE OF PATIENTS BEFORE AND AFTER
ANORECTAL SURGERY AT VINMEC TIMES CITY
INTERNATIONAL GENERAL HOSPITAL IN 2025
Nguyen Thi Yen1*, Cao Thi Thiem1, Le Thi Kieu1
Nguyen Huy Hoang1, Pham Van Truong2, Nguyen Cong Khan3
1Vinmec Times City International General Hospital - 458 Minh Khai, Vinh Tuy ward, Hanoi, Vietnam
2Phenikaa Univesity Hospital - Group 5, Xuan Canh ward, Hanoi, Vietnam
3Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 04/7/2025
Reviced: 11/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the quality of life of patients before and after anorectal surgery at Vinmec
Times City International Hospital in 2025.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted from January to June
2025, involving 106 patients who underwent anorectal surgery. A convenience sampling method was
applied. Data were collected at two time points (before surgery and 1 month postoperatively) by the
face-to-face interviews using the SF-36 questionnaire and to be assessed as higher scores as better
quality of life. Data were processed and analyzed using SPSS version 20.0.
Results: The patients quality of life improved significantly after anorectal surgery. Before surgery,
most patients had a moderate or poor quality of life, with a mean score of 53.09 ± 14.93. After
surgery, the mean score increased to 82.87 ± 6.71, and 84.9% of patients reported good or excellent
quality of life. The improvement was statistically significant across all domains of the SF-36 scale
(p < 0.001), with the most notable gains observed in physical functioning, role limitations, pain
control, emotional well-being, and vitality.
Conclusion: Anorectal surgery significantly improves patients’ quality of life, with marked increases
in both mean scores and the proportion of individuals reporting good or excellent is 84,9% after
surgery.
Keywords: Quality of life, anorectal surgery.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
*Corresponding author
Email: kimyen1988.hn@gmail.com Phone: (+84) 977979635 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2936
K.T. Hiep et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
66 www.tapchiyhcd.vn
CHT LƯNG CUC SỐNG NGƯỜI BNH TRƯC VÀ SAU
PHU THUT VÙNG HU MÔN - TRC TRÀNG TI BNH VIN
ĐA KHOA QUỐC T VINMEC TIMES CITY NĂM 2025
Nguyn Th Yến1*, Cao Th Thiêm1, Lê Th Kiu1
Nguyn Huy Hoàng1, Phạm Văn Trường2, Nguyn Công Khn3
1Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City - 458 Minh Khai, phưng Vĩnh Tuy, Hà Nội, Vit Nam
2Bnh vin Đi hc Phenikaa - T 5, phưng Xuân Canh, Hà Ni, Vit Nam
3Trường Đại học Thăng Long - Đưng Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 04/7/2025
Ngày chnh sa: 11/7/2025; Ngày duyệt đăng: 30/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t chất lượng cuc sng của người bệnh trước và sau phu thut vùng hu môn - trc
tràng ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu t ct ngang, được tiến hành t tháng 1 đến tháng 6
năm 2025, trên 106 người bnh phu thut vùng hu môn - trc tràng. Mẫu được chọn theo phương
pháp thun tin. S liệu được thu thp ti hai thời điểm (trước và sau phu thut 1 tháng) bng hình
thc phng vn trc tiếp, s dng b công c SF-36 với thang đánh g đim càng cao cht ng
cuc sng càng tt. S liệu được x lý và phân tích bng phn mm SPSS 20.0.
Kết qu: Chất lượng cuc sng của người bnh ci thin rõ rt sau phu thut vùng hu môn - trc
tràng. Trước m, phn lớn người bnh có cht lượng cuc sng mc trung bình hoc kém, vi tng
điểm trung bình ch đạt 53,09 ± 14,93. Sau mổ, điểm trung bình tăng lên 82,87 ± 6,71, với 84,9%
người bệnh đạt mc khá hoc tt, s ci thiện có ý nghĩa thống kê trên tt c các lĩnh vực ca thang
đo SF-36 (p < 0,001). Các lĩnh vực ci thin ni bt gm: hoạt động th cht, vai tchức năng, kiểm
soát đau, sức khe cảm xúc và năng lượng.
Kết lun: Phu thut vùng hu môn - trc tràng giúp ci thin rõ rt chất lượng cuc sng của người
bnh, với điểm s và t l đánh giá khá/tốt là 84,9% sau phu thut.
T khóa: Chất lưng cuc sng, phu thut hu môn - trc tràng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trĩ, hậu môn nt k hu môn nhng bnh lý
ph biến vùng hu môn - trc tràng, chiếm t l cao
trong thc hành lâm sàng ngoi khoa. Mặc ít đe dọa
đến tính mạng, nhưng các bệnh lý này thường gây đau
đớn, ri loạn đại tiện, khó khăn trong sinh hoạt, làm
vic ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuc sng
(CLCS) của người bnh [1], [2]. Phu thuật là phương
pháp điều tr hiu qu cho các trường hp nng hoc có
biến chứng, đặc bit với trĩ độ III-IV, rò hu môn phc
tp, hoc nt k mn tính [3], [4]. Tuy nhiên, phu thut
vùng hu môn - trực tràng cũng thể gây ra các vn
đề sau m như đau, rối lon kiểm soát đại tin, hp hu
môn…, t đó ảnh hưởng đến CLCS của người bnh sau
phu thut. Nhiu nghiên cứu đã cho thấy CLCS ca
người bệnh được ci thin rõ rt sau phu thut. Đây
kết qu ca can thip phu thuật cũng như hoạt động
chăm sóc của điều dưỡng viên. Nghiên cu ca Phm
phúc Khánh và cng s cho thy điểm CLCS sau phu
thut trung bình đạt 75,83 điểm, tăng n 42 đim so
với trước phu thut (33,36 điểm) [5]. Nghiên cu ca
Nguyn Th Thúy Nga và cng s cũng ghi nhận s ci
thiện ý nghĩa thống CLCS sau m hu môn [6].
Ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City,
trung bình mỗi năm khoảng trên 200 người bnh
được phu thut các bnh lý hu môn - trc tràng. Tuy
nhiên, chưa nghiên cứu nào đánh giá CLCS ca
người bệnh trước sau phu thut tại đây. Do đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi mc tiêu: mô t
CLCS của người bệnh trước sau phu thut vùng hu
môn - trc tràng ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City năm 2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bnh phu thut vùng hu môn - trực tràng (trĩ,
nt k hu môn, hu môn) t 18 tui tr lên, t
nguyện đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Nghiên cu tiến hành ti Bnh vin Đa khoa Quc tế
Vinmec Times City trong thi gian t tháng 1 đến tháng
6 năm 2025.
*Tác gi liên h
Email: kimyen1988.hn@gmail.com Đin thoi: (+84) 977979635 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2936
K.T. Hiep et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
67
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu, chn mu: toàn b 106 người bệnh đủ tiêu
chun tham gia trong khong thi gian nghiên cu.
Mẫu được thu thập theo phương pháp thuận tin.
- Công c nghiên cu: s dng b công c đánh g
CLCS Medical outcomes study short form - 36 (SF-
36), mt trong nhng b công c đánh giá CLCS
chung đưc s dng rng rãi nht. SF-36 gm 36
câu hi chia ra 8 lĩnh vực: sc khe th cht, gii hn
năng lực do sc khe th cht, mc đau, sức khe nói
chung, sc sng, chức năng hi, gii hạn năng lực
do cm xúc, sc khe tinh thn.
- Phương pháp thu thập s liu: s liệu được thu thp
ti 2 thời điểm (trưc và sau phu thut 1 tháng) bng
hình thc phát vn. Ngoài ra, nghiên cu viên cũng thu
thp thêm mt s thông tin đặc điểm nhân tình
trng bnh của đối tượng nghiên cu da theo các câu
hi cu trúc.
- Tiêu chuẩn đánh g:
+ Cách tính điểm: mỗi câu được tính t 0-100 điểm,
điểm càng cao CLCS càng tt.
+ Cách phân loi CLCS: sc khe th cht, sc khe
tinh thn và CLCS chung được phân thành 3 mức như
sau: chất lượng kém (0-50 điểm), chất lượng trung bình
(51-75 điểm), chất lượng tt/khá (76-100 điểm).
2.3. X lý và phân tích s liu
S liệu được x lý bng phn mm SPSS20.0.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu mô t, không can thip trên đối tượng tình
nguyện, được thông qua Hội đồng Đạo đức Tờng Đại
học Thăng Long. Kết qu nghiên cu s dng cho mc
đích tăng cường nâng cao CLCS của người bnh.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm v nhân khu hc của đối tượng nghiên cu (n = 106)
Nhân khu hc
S ng
Gii
Nam
61
N
45
Tui
< 40
42
40-59
49
≥ 60
15
X
± SD (tui)
44,9 ± 11,9
Min-max (tui)
26-76
Nơi sống
Thành th
95
Nông thôn
11
Ngh nghip
Cán b, công nhân viên chc
71
Hưu trí
18
Khác
17
Nam gii chiếm t l cao hơn nữ gii (57,5% so vi 42,5%). Tui trung bình của đối tượng 44,9 ± 11,9 tui,
nhóm tui t 40-59 chiếm t l ln nht (46,2%). Phn lớn người bnh sinh sng ti khu vc thành th (89,6%),
67% là cán b, công nhân viên chc.
Bng 2. Đặc điểm bnh và phu thut của người bnh (n = 106)
Đặc điểm
Chẩn đoán bệnh
Trĩ
Rò hu môn
Nt k hu môn
Thi gian b bnh
1 năm
1-3 năm
> 3 năm
Phương pháp phẫu thut
Cắt đường rò
Cắt trĩ
Khâu treo trĩ
Khác
K.T. Hiep et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
68 www.tapchiyhcd.vn
Đa số được chẩn đoán mắc bệnh t(72,6%), tiếp đến nt k hu môn (14,2%) hậu môn (13,2%). Hơn
mt na s bnh nhân thi gian mc bệnh trên 3 năm (52,8%). Phương pháp phẫu thut ch yếu là cắt t
(58,5%), tiếp theo là khâu treo trĩ (15,1%) và cắt đưng rò (13,2%). Các phương pháp khác chiếm 13,2%.
Bng 3. CLCS của người bệnh trước và sau phu thut (n = 106)
Chất lượng cuc sng
Trước phu thut
Sau phu thut
Kém
Trung bình
Khá, tt
Kém
Trung bình
Khá, tt
Hoạt động th cht
14 (13,2%)
24 (22,6%)
68 (64,2%)
0 (0,0%)
1 (0,9%)
105 (99,1%)
Nhng hn chế v vai trò
do sc khe th cht
43 (40,6%)
27 (25,5%)
36 (34,0%)
2 (1,9%)
2 (1,9%)
102 (96,2%)
Nhng hn chế v vai trò
do sc khe tinh thn
53 (50,0%)
38 (35,8%)
15 (14,2%)
3 (2,8%)
16 (15,1%)
87 (82,1%)
Năng lượng/mt mi
30 (28,2%)
68 (64,2%)
8 (7,5%)
0 (0,0%)
7 (6,6%)
99 (93,4%)
Sc khe cm xúc
48 (45,3%)
50 (47,2%)
8 (7,5%)
0 (0,0%)
21 (19,8%)
85 (80,2%)
Chức năng xã hội
61 (57,5%)
35 (33,0%)
10 (9,4%)
2 (1,9%)
18 (17,0%)
86 (81,1%)
Tình trạng đau
41 (38,7%)
49 (46,2%)
16 (15,1%)
0
10 (9,4%)
96 (90,6%)
Sc khe tng quát
85 (80,2%)
21 (19,8%)
0
4 (3,8%)
101 (95,3%)
1 (0,9%)
Sau phu thut, các ch s ci thin toàn diện, đặc bit gn 100% hoạt động th cht tốt, hơn 90% kiểm soát
được đau, tăng sinh lc, ci thin cảm xúc và đánh giá sức khe tng quát mc khá hoc tt.
Bng 4. Ci thiện đim trung bình CLCS sau phu thut so với trước phu thut (n = 106)
Chất lượng cuc sng
Trước phu thut
Sau phu thut
p
Hoạt động th cht
73,89 ± 22,65
96,84 ± 7,08
0,000
Nhng hn chế v vai trò do sc khe th cht
42,45 ± 33,30
94,57 ± 15,43
0,000
Nhng hn chế v vai trò do sc khe tinh thn
45,91 ± 34,25
92,77 ± 17,22
0,000
Năng lượng/mt mi
53,92 ± 12,65
79,25 ± 5,85
0,000
Sc khe cm xúc
53,32 ± 12,97
79,06 ± 6,38
0,000
Chức năng xã hội
45,75 ± 16,62
76,89 ± 13,89
0,000
Tình trạng đau
50,0 ± 20,49
93,04 ± 13,37
0,000
Sc khe tng quát
38,21 ± 10,15
61,22 ± 5,68
0,000
Chất lượng cuc sng (SF-36)
53,09 ± 14,93
82,87 ± 6,71
0,000
Đim trung nh CLCS của người bệnh ng rệt sau phu thut, vi s ci thiện ý nghĩa thống tt c
các lĩnh vc ca thang SF-36 (p < 0,001). Tổng điểm CLCS tăng từ 53,09 đim trưc m lên 82,87 đim sau m.
Các lĩnh vực như thể cht, tinh thn, cm xúc, chức năng xã hi và kiểm soát đau đều ghi nhn mc tăng đáng kể.
Biểu đồ 1. Phân loi mức độ CLCS của người bệnh trước và sau phu thut (n = 106)
34.90%
0.90%
60.40%
14.20%
4.70%
84.90%
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% 90.00%
Trước PT
Sau PT
Khá, tốt
Trung bình Kém
K.T. Hiep et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 65-69
69
Trước phu thuật, đa s ngưi bnh CLCS mc
thp, vi 34,9% thuc nhóm kém 60,4% mc trung
bình, ch 4,7% đạt mc khá hoc tt. Tuy nhiên, sau
phu thut, CLCS đưc ci thiện đáng kể: 84,9% người
bệnh đạt mc khá hoc tt, 14,2% mc trung bình
ch còn 0,9% mc kém.
4. BÀN LUN
Nghiên cứu đã làm rõ sự ci thin toàn din ý
nghĩa thống kê ca CLCS người bnh sau phu thut
các bnh lý vùng hu môn - trc tràng ti Bnh viện Đa
khoa Quc tế Vinmec Times City. Đây là một trong s
ít nghiên cu ti Vit Nam s dụng thang đo SF-36 để
đánh giá định lượng s thay đổi CLCS nhiu chiu
cnh, t th cht, cm xúc, hội đến sc khe tng
quát.
Trước phu thut, CLCS của người bnh nhìn chung
còn thp, với 34,9% được phân loi mc kém, 60,4%
trung bình ch 4,7% khá hoc tt. Tổng điểm trung
bình CLCS 53,09 ± 14,93 điểm, phn ánh rt s
ảnh hưởng ca các triu chứng như đau, rối loạn đại
tin và cm xúc tiêu cực đến toàn b hot động sinh
hoạt thường ngày của người bệnh. Đây mức điểm
tương đối thp so vi mt s nghiên cu quc tế, chng
hn nghiên cu ca Alexis Grucela và cng s (2010,
M) cho thấy điểm CLCS trước m trung bình bnh
nhân trĩ khoảng 58-60 điểm tùy mức độ bnh [7]. Mc
thấp hơn trong nghiên cứu hin ti th phn ánh tình
trng phát hiện điều tr mun, hoặc chưa được h tr
đầy đủ v tâm lý, vấn trước phu thut trong h thng
y tế ti Vit Nam.
Sau phu thut, CLCS ci thin rt, với 84,9% người
bệnh được xếp vào nhóm khá hoc tt, ch còn 0,9%
mc kém. Tổng điểm trung bình CLCS tăng lên 82,87
± 6,71 đim, tức tăng gần 30 điểm so với trước m (p
< 0,001). Mức tăng này tương đương hoặc cao hơn so
vi mt s nghiên cứu trước. d, nghiên cu ti
Bnh vin Việt Đức (2020) ghi nhận điểm CLCS tăng
t 33,36 điểm lên 75,83 điểm, vi mc ci thin 42
điểm [5], trong khi nghiên cu ti Bnh vin Xanh Pôn
(2023) ghi nhn CLCS sau mhu môn ci thin t
36,89 điểm xuống 20,05 điểm theo thang điểm ngược
[6]. Như vậy, dù h đo khác biệt, xu hướng ci thin
sau m tương đồng, nhưng nền tảng CLCS trước m
trong nghiên cứu này cao hơn, điểm sau m cũng đạt
mc rt tốt, đặc bit các lĩnh vực như: hoạt động th
chất tăng t 73,89 đim lên 96,84 điểm, đau tăng t
50,0 điểm lên 93,04 điểm - mc ci thin ln nht, phn
ánh hiu qu giảm đau sau mổ. Vai trò th cht và tinh
thần đều tăng hơn 50 điểm. Sc khe tng quát tăng t
38,21 điểm lên 61,22 điểm - tuy là mức điểm thp nht
sau m, nhưng vn cho thy s phc hồi đáng k. Đáng
chú ý, điểm sau m tt c các lĩnh vực đều trên 76
điểm, ngoi tr sc khe tng quát, cho thấy người
bnh không ch gim triu chng mà còn phc hi
rt v chức năng, cảm xúc kh năng hòa nhập hi.
T l người bnh không còn hn chế vai trò do sc khe
th cht là 96,2%; ci thin vai trò tinh thn 82,1%;
90,6% kim soát tốt đau - nhng ch s rt n
ng.
Nhng kết qu này khẳng đnh giá tr không chca
can thip phu thut mà còn cho thy các yếu t chăm
sóc, theo dõi hu phẫu, vấn phc hi chức năng
ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City đã
góp phn làm ci thin rt toàn din CLCS ca
người bnh.
5. KT LUN
Trước phu thut, phn ln người bnh chất lượng
sng mc thp, với điểm trung bình tng th ch đạt
53,09 ± 14,93 đim, đặc bit hn chế nhiu các lĩnh
vc vai trò th cht, tinh thn, đau chức năng hội.
Sau phu thuật, điểm trung bình CLCS tăng lên 82,87
± 6,71 điểm (p < 0,001), t l người bnh cht
ng sng khá hoc tốt đạt đến 84,9%. Tt c các lĩnh
vực đều được ci thiện có ý nghĩa thống kê, đặc bit là
là hoạt động th cht, vai trò th cht, kiểm soát đau và
sc khe chung.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Phạm Đức Hun. Bệnh trĩ, Bnh hc ngoi khoa
tiêu hóa, Nhà xut bn Y hc, 2022, tr. 662-679.
[2] Nguyn Xuân Hùng. Bệnh trĩ, Bài ging bnh
hc ngoi khoa, Trường Đại hc Y Hà Ni,
2020, tr. 97-107
[3] Nguyn Mnh Nhâm, Nguyn Duy Thc. Điu
tr mt s bệnh thông thường vùng hu môn bng
th thut - phu thut. Nhà xut bn Y hc, 2004.
[4] Nguyn Mnh Nhâm. Hi tho chuyên đề bnh
hu môn - đại trc tràng, thành ph H C
Minh, tr. 135-140.
[5] Phm Phúc Khánh, Nguyn Ngc Thc và cng
s. Chất lượng cuc sng của người bnh sau m
hu môn. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2020,
tp 15, s 5, tr. 1-6.
[6] Nguyn Th Thúy Nga cng s. Chất lượng
cuc sng của người bnh hu môn bng b
công c QOLAF-Q trưc sau phu thut ti
Bnh vin Đa khoa Xanh Pôn năm 2023. Tp chí
Y hc Vit Nam, 2024, tp 540, s 1, tr. 312-316.
[7] Alexis Grucela et al. Functional outcomes and
quality of life after anorectal surgery. The
American Surgeon, 2012 Sep, vol. 78 (9):952-6.