TP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM S 1(66) năm 2015
_____________________________________________________________________________________________________________
38
THC TRNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NHÂN LC DU LCH
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KH NĂNG ĐÁP ỨNG TH TRƯỜNG DU LCH
THÀNH PH CẦN THƠ
UNG TH NHÃ CA*
TÓM TT
Bài viết này làm rõ mi quan h giữa đào tạo s dụng “sn phẩm đào tạo” thông
qua cuc kho sát đánh giá mức độ đáp ng công vic của người tt nghiệp đại hc
dưới góc nhìn ca 3 đối tượng: doanh nghip s dụng lao động, trường đại hc cu
sinh viên (SV) trường. Kết qu đánh giá từ 3 bên cho thy chương trình đào tạo cần được
ci tiến theo hướng tiếp cn năng lc, phát huy giá tr riêng bit cho SV nhm rút ngn
khong cách giữa đào tạo và s dng lao động.
T khóa: th trường lao động Cần Thơ, đánh giá chất lượng đào tạo, sn phẩm đào
tạo, đáp ứng yêu cu công vic.
ABSTRACT
The reality of tourism training quality in Tay Do University and the capability
to meet the demand of the tourism market in Can Tho
The article elucidates the relationship between training and employing “training
products through surveys and assesses the extent to which graduates meet job
requirements under three perspectives: employers, university and alumni. Combined
evaluations reveal that the curriculum needs adjusting, following a competence-based and
individual values-based approach in order to bridge the gap between training and
employment.
Keywords: labor market in Can Tho, assess the quality of training, product training,
meet job requirements.
*GV, Trường Đi học Tây Đô; Email: utnca@tdu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
Năm 2009, Việt Nam chính thc tr
thành quốc gia đạt mc trung bình v thu
nhp (theo cách phân loi ca Ngân hàng
Thế giới), tuy nhiên để th đáp ng
nhu cu phát trin kinh tế hi nhp
quc tế thì Vit Nam cn phi n lc
nhiều hơn nữa, bi vn còn nhiu hn chế
v sở h tng, ngun vốn đầu
đặc bit chất lượng ngun nhân lc.
Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi Vit
Nam giai đon 2011-2020 đã ch rõ:
Phát trin nhanh ngun nhân lc, nht
ngun nhân lc chất lượng cao, tp
trung vào việc đổi mới căn bản nn giáo
dc quc dân, gn kết cht ch phát trin
ngun nhân lc vi phát trin ng
dng khoa hc, công ngh”. Để thc hin
được mc tiêu này, các ngành, các cp
cn phi phân tích, làm nhng thách
thức liên quan đến thc trng nhân lc,
thc trạng đào to nn lc và vấn đ
TP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Ung Th Nhã Ca
_____________________________________________________________________________________________________________
39
v chính sách cũng n quy hoch phát
trin ngun nn lực trong giai đon
sp ti.
Đánh giá chất lượng đào tạo mt
trong những đòn bẩy và sở để đề
xut các gii pháp kh thi nhm nâng cao
chất lượng đào tạo. Trên thế gii
nhiều hình, phương thc quan
điểm khác nhau v đánh giá chất lượng
đào tạo nhm mục đích nâng cao chất
ợng đào tạo, đáp ng vng ca xã
hội đối vi giáo dc đại hc. Trong đề tài
nghiên cứu Đánh giá mức độ đáp ng
công vic ca c nhân ngành Du lch -
Trường Đại học Tây Đô đi vi th
trường lao động”, chúng tôi la chn
phương thức đánh giá chất lượng đào tạo
thông qua đánh giá chất lượng sn phm
đào tạo vi mong mun s dng kết qu
này để điều chnh, b sung nhm ci tiến
chương trình nội dung đào tạo ngành
Du lch, phc v mục đích đào to ngun
nhân lực trình độ cao, đáp ứng được nhu
cu hội. Đây ớng đánh giá mới
đối với Đại học Tây Đô. Nhà trường
cũng kì vng có th s dng kết qu đánh
giá này để gii quyết vấn đề không tìm
được vic làm ca mt s c nhân Vit
Nam hc (chuyên ngành Du lch)
Trường Đại hc Tây Đô trong hai năm
gần đây.
2. Gii quyết vấn đ
2.1. Gii thiu v Trường Đại hc Tây
Đô
Trường Đại học Tây Đô được thành
lp theo Quyết định s 54/2006/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Th ng
Chính ph. Trường đưc đầu điều
hành bi các nhà giáo giàu kinh nghim
tâm huyết. Phương châm đào to ca
Trường là: Chất lượng đào tạo ưu
tiên hàng đầu”. Trường đào tạo đa
ngành, đa bậc hc t Trung cp chuyên
nghiệp đến Thạc sĩ. Tính đến năm học
2014-2015, Trường đã đang đào to
27.561 hc sinh - SV, cung cp cho
hi gn 14.000 hc sinh - SV đã tốt
nghip, trong đó khoảng 45% c nhân
đại hc, ơng ng 05 khóa đào tạo vi
12 chuyên ngành: (1) Qun tr kinh
doanh Marketing; (2) Qun tr kinh
doanh Quc tế; (3) Qun tr kinh doanh
Du lch; (4) Kế toán; (5) Tài chính -
Ngân hàng; (6) Vit Nam hc (chuyên
ngành Du lch); (7) Ngôn ng Anh; (8)
Văn hc; (9) Kĩ thut Công trình xây dng;
(10)ng ngh thông tin; (11) Đin Đin
t; (12) Nuôi trng Thy sn. T l hc
sinh, SV tt nghip so vi s ng nhp
hc trung nh/năm cao, trong đó 05
niên khóa đào tạo đạt gn 80%. Bc đại
hc chiếm t l tt nghip cao nht trong
các trình đ đào tạo (xem bng 1).
Kết qu thng 6286 SV tt
nghiệp đại hc, trong đó cử nhân ngành
Vit Nam hc (chuyên ngành Du lch)
chiếm 6,87% s ng c nhân - kĩ
toàn trường (xem bng 2).
TP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM S 1(66) năm 2015
_____________________________________________________________________________________________________________
40
Bng 1. T l tt nghip /nhp học theo trình độ và niên khóa đào tạo
Khóa
Đại hc
Cao đẳng
Trung cp
Liên thông
Cao hc
1
90,81
73,22
2
77,81
70,60
64,66
3
87,17
72,08
64,42
73,03
4
88,56
68,93
48,55
65,45
5
70,45
77,08
92,49
77,76
6
87,28
78,70
52,71
Tng s
82,44
73,25
64,92
64,82
Ngun: [3]
Bng 2. Thng kê s ng SV đại hc tt nghip theo ngành
STT
Ngành đào tạo
K1
K3
K4
Cng
T l
(%)
1
Qun tr kinh doanh
136
305
202
1114
17,72
2
Kế toán
139
300
182
1023
16,27
3
Tài chính ngân hàng
203
397
342
1475
23,46
4
Vit Nam hc (Du lch)
122
111
432
6,87
5
Anh văn
226
97
106
40
48
517
8,22
6
Văn học
98
190
379
6,03
7
Kĩ thut công trình
127
61
95
460
7,32
8
Công ngh thông tin
128
55
81
411
6,54
9
Đin - Đin t
54
38
148
2,35
10
Nuôi trng thy sn
55
108
46
327
5,20
Tng s
1014
1606
1327
6286
100
Ngun: [3]
Đến nay, Trường đã cung cấp cho
hi 6286 c nhân, kĩ đại hc, trong
đó tốt nghip loi gii khong 8,0%; khá
55,59%; trung bình-khá 35,57% trung
bình 0,83%. Kết qu tt nghip phn ánh
năng lực hc tp ca SV mc trung
bình-khá.
Thi gian qua, cùng vi việc đầu
sở vt cht, trang thiết b cho các
ngành học, Trường còn chú trng tp
trung ngun lc vào việc gắn đào tạo
vi s dng. Tuy nhiên, theo thng
ca Trường v tình hình SV tìm được
vic làm sau khi tt nghip thì t l c
nhân Du lch việc làm đúng chuyên
ngành đào to còn thp (dưới 47%) so
vi mt bằng chung toàn trưng. Thng
t 3145 phiếu phn hi thông tin¹ ca
các c nhân, kĩ khi đến nhn bng tt
nghip tại trường, phân b 10 ngành
đào tạo t niên khóa 1 đến 4 (khóa 5 va
tt nghip tháng 8-2014 nên chưa số
liu thng kê), t l vic làm ca c
nhân, kĩ đạt 51% trên tng mu (c
TP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Ung Th Nhã Ca
_____________________________________________________________________________________________________________
41
mu 3145). Xét theo ngành tt nghip, t
l vic m cao nht kĩ ngành
thut công trình xây dng (chiếm
73,93%); kế đến nhóm t l trên
55% vic m gm nhng ngành:
Qun tr kinh doanh (58,12%), Ngôn ng
Anh (55,73%), Kế toán (55,28%); còn li
các ngành khác có t l thấp, dưới 47%.
T l có vic làm phù hp chuyên
ngành theo học đạt gn 78% (thng
1475 trường hp vic làm, có phn hi
thông tin đặc điểm công vic phù hp vi
chuyên ngành đào tạo): Kế toán (85,08%),
Kĩ thut công trình xây dng (84,78%),
Đin-Đin t (83,87%), Anh văn (79,50),
Tài chính ngân hàng (79,33%), Qun tr
kinh doanh (78,33), Vit Nam hc
(65,17%) (xem bng 3).
Bng 3. Thng kê tình hình việc làm đúng chuyên ngành
STT
Theo ngành hc
Không phù
hp
Phù
hp
Cng
T l (%)
1
Kế toán
36
211
247
85,43
2
Kĩ thut công trình
28
156
184
84,78
3
Đin- Đin t
5
26
61
83,87
4
Anh văn
33
128
161
79,50
5
Tài chính ngân hàng
61
236
297
79,46
6
Qun tr kinh doanh
65
235
300
78,33
7
Vit Nam hc (Du lch)
31
58
89
65,17
8
Công ngh thông tin
26
46
72
63,89
9
Nuôi trng thy sn
42
52
94
55,32
Tng s
327
1148
1475
77,83
Ngun: [3 ]
T l SV sau khi tt nghiệp chưa
tìm được vic làm khong 49% (thng
t 3145 phiếu phn hi thông tin vic làm,
chiếm gn 62% s ng tt nghiệp đại
học). Trong đó, ngành Văn hc, khóa 3,
mu hồi đáp cho thy 100% không tìm
được việc m đúng chuyên ngành đào
to, kế đến Đin Đin t (61,45%),
Tài chính ngân hàng (58%), Công ngh
thông tin (57%), Vit Nam hc (54%),
Nuôi trng thy sn (54%). Đây các
ngành t l tht nghip trên 50% (xem
bng 4).
Theo kết qu thng t 89 trường
hp c nhân Vit Nam hc (Du lch)
vic làm (qua phiếu phn hi thông tin),
đa số được vic làm do năng lực bn
thân và kh năng thể hin tt trong phng
vn khi xin vic (kiến thc hi, kiến
thc chuyên môn, ngoi ng); trong đó,
năng lực bn thân chiếm t l cao nht
65,17% (t l nguyên nhân hồi đáp/mẫu
vic m) và ch 34,83% có được
vic m do mi quan h thân quen
vi nhà tuyn dng. Kết qu y khng
định, nếu ng lực ca SV sau khi tt
nghiệp đạt mc t khá tr lên thì phn ln
đáp ứng đưc yêu cu ca nhà tuyn dng.
TP CHÍ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM S 1(66) năm 2015
_____________________________________________________________________________________________________________
42
Bng 4. Thống kê tình hình chưa tìm đưc vic làm
STT
Ngành
K1
K2
K3
K4
Cng
T l
(%)
1
Qun tr kinh doanh
33
157
304
48
542
67,08
2
Kế toán
0
214
260
18
492
57,54
3
Tài chính ngân hàng
191
184
370
13
758
67,08
4
Vit Nam hc (Du lch)
0
93
106
0
199
53,77
5
Ngôn ng Anh
132
91
83
17
323
68,87
6
Văn học
0
0
52
0
52
18,06
7
Kĩ thut công trình
107
54
37
0
280
70,35
8
Công ngh thông tin
107
54
37
0
198
54,55
9
Đin Đin t
0
45
38
0
83
59,71
10
Nuôi trng thy sn
53
85
80
0
218
73,40
Tng s
635
1035
1379
96
3145
61,82
Ngun: [3]
2.2. Nhu cu v ngun nhân lc
ngành Du lch ti Cần T
Định hướng phát trin kinh tế - xã
hi thành ph (TP) Cần Thơ đến năm
2020 đối vi ngành Du lịch đặt trng
tâm vào các hoạt động l hành, du lch
sinh thái, du khảo văn hóa, hội tho - hi
ngh ti TP các tnh lân cn. Phát trin
các tour du lch liên vùng và du lch quc
tế song phương đa phương. Đa dng
hóa các sn phm du lch, các loi hình
dch v, liên kết vi các tnh trong vùng
xây dng phát triển các điểm du lch v
tinh, xây dng các s kin, l hi du lch
cho TP Cần Thơ đng bng sông Cu
Long. Đặc bit coi trng vic xây dng
đội ngũ nhân viên du lịch lành ngh,
chiến lược sn phm du lịch chương
trình xúc tiến du lch dài hn.
Hin nay, trên địa bàn TP Cần Thơ
khong 450 công ti, doanh nghip
kinh doanh: sở u trú, nhà hàng-
khách sn, du lch l hành, doanh nghip
du lch, doanh nghip t chc s kin,
truyn thông đang sử dng hơn 1134 lao
động; trong đó, c nhân bậc đại hc
ngành du lch 72, c nhân Du lch bc
cao đẳng 76, trung cp du lịch 320,
cp ngh 66, lao động ph thông 600.
Ch s cu nhân lc quý 1/2015
cho thấy đa số nhu cu tuyn dng lao
động trình độ đều tăng so với các quý
trước của năm 2014. Bên cạnh đó, nhu
cu tuyn dụng lao động ph thông đc
bit gim mnh. C th, ch s cu nhân
lực tăng nhiều nht trình độ đại hc
cao đẳng, chiếm 15,27% quý I/2015,
tăng 1,5 ln so vi quý III/2014 3,41
ln so vi quý IV/2014. Ch s cung nhân
lc quý 1/2015 cho thy s lao động cn
tìm vic làm trong quý I/2015 4645
người², tăng 28,81% so vi quý III/2014
tăng 24,83% so vi quý IV/2014.
Nguyên nhân do quý IV/2014 thi
điểm phát bng tt nghip mt s
trường cao đẳng đi hc TP Cn