intTypePromotion=1
ADSENSE

Chất lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2021

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

13
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở phụ nữ mang thai, bên cạnh việc ngủ đủ giấc thì chất lượng giấc ngủ cũng là yếu tố quan trọng để bà mẹ có sức khỏe tốt và thai nhi phát triển tốt. Bài viết trình bày xác định tỷ lệ phụ nữ mang thai có chất lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan tại một phòng siêu âm tư nhân ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2021.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chất lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2021

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 CHẤT LƢỢNG GIẤC NGỦ KÉM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2021 Thái Quang Thanh Nhàn1, Diệp Từ Mỹ1, Trần Thị Tuyết Nga1 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Ở phụ nữ mang thai, bên cạnh việc ngủ đủ giấc thì chất lượng giấc ngủ cũng là yếu tố quan trọng để bà mẹ có sức khỏe tốt và thai nhi phát triển tốt. Tuy nhiên ở Việt Nam vấn đề về chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của phụ nữ mang thai vẫn chưa được quan tâm nhiều. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ chất lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ phụ nữ mang thai có chất lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan tại một phòng siêu âm tư nhân ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2021. Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện trên 174 thai phụ tại một phòng siêu âm tư nhân ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Chọn mẫu thuận tiện, thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt bằng bộ câu hỏi Chỉ số Chất lượng Giấc ngủ Pittsburgh (PSQI) để đánh giá chất lượng giấc ngủ của những người tham gia. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Epidata 3.1 và Stata 14.0. Kết quả: Có 174 thai phụ tham gia nghiên cứu tỷ lệ phản hồi là 100%. Tỷ lệ thai phụ có chất lượng giấc ngủ kém là 62,1% (PSQI >5). Các yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ kém gồm: tình trạng kinh tế, bị thức giấc giữa đêm vì điện thoại di động và điểm số mức độ cảm nhận căng thẳng. Kết luận: Hơn một nửa số phụ nữ mang thai tham gia nghiên cứu có chất lượng giấc ngủ kém. Những yếu tố tình trạng kinh tế, bị thức giấc giữa đêm vì điện thoại di động và điểm số mức độ cảm nhận căng thẳng có liên quan đến chất lượng giấc ngủ kém của phụ nữ mang thai. Từ khóa: chất lượng giấc ngủ, PSQI, phụ nữ mang thai ABSTRACT POOR SLEEP QUALITY AND ITS RELATED FACTORS AMONG PREGNANT WOMEN IN BUON MA THUOT CITY, DAK LAK PROVINCE, IN 2021 Thai Quang Thanh Nhan, Diep Tu My, Tran Thi Tuyet Nga * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No. 2 - 2022: 263 - 269 Background: Among pregnant women, besides getting enough sleep, the quality of sleep is also an important factor for the mother's well-being and the well-developed fetus. However, in Vietnam, sleep quality and its related factors among pregnant women has not been paid much attention. This study aimed to determine the prevalence of poor sleep quality and its related factors among pregnant women in Buon Ma Thuot city, Dak Lak province. Objective: To determine the percentage of pregnant women with poor sleep quality and its related factors at a private ultrasound service in Buon Ma Thuot city, Dak Lak province, in 2021. Methods: Descriptive cross-sectional study, performed on 174 pregnant women at a private ultrasound service in Buon Ma Thuot city, Dak Lak province. Convenience sampling, data collection by face-to-face interviews that used the Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) questionnaire to assess the sleep quality of the participants. Data were entered and processed using Epidata 3.1 and Stata 14.0. Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh 1 Tác giả liên lạc: TS. Diệp Từ Mỹ ĐT: 0903999893 Email: dtm@ump.edu.vn Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 263
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học Results: There were 174 pregnant women participating in the study, the response rate was 100%. The proportion of pregnant women with poor sleep quality was 62.1% (PSQI >5). Factors associated with poor sleep quality include: economic status, waking up in the middle of the night from cell phones, and perceived stress scores. Conclusion: More than half of the pregnant women participating in the study had poor sleep quality. Factors such as economic status, middle-of-the-night awakenings from cell phones, and perceived stress scores were associated with poor sleep quality among pregnant women. Keywords: sleep quality, PSQI, pregnant women ĐẶT VẤN ĐỀ và chỉ số để đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Giấc ngủ chiếm từ 20% đến 40% thời gian alpha đều dao động trong khoảng 0,76 – 0,89. một ngày của con người. Nó đóng vai trò quan Phiên bản tiếng Việt của công cụ PSQI được sử trọng trong việc cân bằng cảm xúc và tích hợp dụng để đánh giá chất lượng giấc ngủ của nhiều bộ nhớ, giúp cho cơ thể và não bộ được nạp lại đối tượng khác nhau tại Việt Nam trong nhiều năng lượng sau một ngày làm việc. Giấc ngủ năm qua. Tuy nhiên vẫn chưa có y văn chính giúp cho con người đạt được thoải mái cả về thể thức về lượng giá tính tin cậy và tính giá trị của chất lẫn tinh thần sau khi thức dậy được coi là công cụ PSQI phiên bản tiếng Việt(10). giấc ngủ đạt chuẩn. Ngủ không đủ giấc có thể Để bà mẹ có sức khỏe tốt và thai nhi phát ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, năng lượng triển khỏe mạnh đòi hỏi phụ nữ mang thai phải ban ngày và cả cân nặng. Ngày càng có nhiều ngủ đủ giấc và có chất lượng giấc ngủ tốt(11). Tuy bằng chứng cho thấy thiếu ngủ làm gia tăng tỷ lệ nhiên, có khá ít nghiên cứu về chất lượng giấc tử vong(1,2,3,4,5). ngủ của phụ nữ mang thai ở Việt Nam, vì vậy Giấc ngủ đặc biệt rất quan trọng đối với phụ nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ phụ nữ nữ đang mang thai, một người phụ nữ khi đang mang thai có chất lượng giấc ngủ kém là bao mang thai họ cần 8 đến 10 giờ để ngủ mỗi đêm. nhiêu và các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất Một nghiên cứu trước đây cho thấy các Cytokine lượng giấc ngủ của phụ nữ mang thai. huyết thanh tiền viêm tăng lên có liên quan đến Mục tiêu sự thiếu hụt của giấc ngủ. Điều này quan trọng Xác định tỷ lệ phụ nữ mang thai có chất vì sẽ dẫn đến trầm cảm sau sinh và sinh non(6,5). lượng giấc ngủ kém và các yếu tố liên quan tại Khi nói đến giấc ngủ bên cạnh số lượng thì một phòng siêu âm tư nhân ở thành phố Buôn chất lượng cũng đóng vai trò rất quan trọng. Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2021. Chất lượng giấc ngủ đảm bảo cho cơ thể nhận ĐỐI TƢỢNG- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU được những lợi ích thiết yếu về thể chất, tinh Đối tƣợng nghiên cứu thần và cảm xúc. Chất lượng giấc ngủ đề cập Nghiên cứu thực hiện từ ngày 10/06/2021 đến tính chất của giấc ngủ hơn là tổng thời gian đến ngày 17/06/2021 tại một phòng siêu âm tư ngủ. Giấc ngủ kém trong thời gian mang thai có nhân ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. thể dẫn đến chuyển dạ lâu hơn và khả năng sinh mổ cao hơn(7,8,9). Tiêu chí chọn Tình trạng rối loạn giấc ngủ của phụ nữ Phụ nữ mang thai trên 18 tuổi và đồng ý mang thai sẽ được đánh giá dựa trên công cụ chỉ tham gia nghiên cứu. số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (The Tiêu chí loại ra Pittsburgh Sleep Quality Index – PSQI). Công cụ Những thai phụ đã tham gia vào nghiên cứu PSQI đã được dịch và lượng giá qua nhiều ngôn thử; thai phụ không hoàn thành ≥17 câu hỏi ngữ khác nhau như Ý, Hàn Quốc, Nhật Bản, v.v. trong số 20 câu hỏi liên quan đến thông tin cá 264 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 nhân, thói quen sử dụng ĐTDĐ và mức độ cảm điểm, tổng điểm càng cao thì mức độ cảm nhận nhận căng thẳng; thai phụ không hoàn thành căng thẳng càng cao. Công cụ PSS-4 có độ tin cậy 100% các câu hỏi về chất lượng giấc ngủ được đo Cronbach’s alpha là 0,77(14). lường bằng công cụ PSQI. Xử lý và phân tích số liệu Phƣơng pháp nghiên cứu Nhập liệu và phân tích số liệu bằng phần Thiết kế và đối tượng mềm Epidata 3.1 và Stata 14.0. Nghiên cứu cắt ngang. Chúng tôi sử dụng phép kiểm định chính Cỡ mẫu xác Fisher để xác định mối liên quan giữa biến số CLGN kém và các biến số tình trạng kinh tế, Được tính theo công thức ước lượng 1 tỷ lệ tần suất thức giấc giữa đêm vì ĐTDĐ và điểm số với trị số phân phối chuẩn có độ tin cậy 95%; xác mức độ cảm nhận căng thẳng với ngưỡng giá trị suất sai lầm loại I (α=0,05); sai số ấn định d=0,05; p là 0,05. p=0,87 là tỷ lệ phụ nữ mang thai có điểm số PSQI >5 trong nghiên cứu được thực hiện vào năm Chúng tôi sử dụng tỷ số tỷ lệ hiện mắc PR 2017 bởi Yang Y ở Trung Quốc(12). với khoảng tin cậy 95% để lượng hóa mối liên quan giữa biến số CLGN kém và các biến số tình Cỡ mẫu tính được là 174. trạng kinh tế, tần suất thức giấc giữa đêm vì Kỹ thuật chọn mẫu ĐTDĐ và điểm số mức độ cảm nhận căng thẳng Chọn theo phương pháp thuận tiện. với ngưỡng giá trị p là 0,05. Phương pháp thu thập số liệu Y đức Thu thập dữ kiện bằng phương pháp phỏng Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng vấn trực tiếp mặt đối mặt bằng bộ câu hỏi soạn Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y sẵn. Những thai phụ đến khám thai được nghiên Dược Thành phố Hồ Chí Minh, số: 258/HĐĐĐ- cứu viên giải thích đầy đủ về mục tiêu nghiên ĐHYD, ngày 15/4//2021. cứu, vấn đề y đức và những thắc mắc liên quan KẾT QUẢ trước khi thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu. Mỗi cuộc phỏng vấn diễn ra trong vòng 15 phút Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn đối đến 20 phút. tượng ở độ tuổi dưới 30 chiếm đến 58,1% và thấp nhất là ≥35 tuổi chiếm tỷ lệ 5,8%. Đa phần Biến số kết cuộc chính thai phụ trong nghiên cứu có trình độ học vấn Chất lượng giấc ngủ kém là biến số nhị giá trên THPT (64,5%), sống ở nhà riêng (55,6%). Có được đánh giá dựa trên công cụ PSQI gồm 19 142 thai phụ trên tổng số 174 (81,6%) có việc làm câu hỏi chia làm 7 thành phần có tổng điểm từ 0- ổn định mang lại thu nhập trong 12 tháng gần 21 điểm. Thai phụ có giấc ngủ kém khi tổng nhất. Số phụ nữ mang thai chọn tình trạng kinh điểm PSQI >5. Công cụ PSQI có độ tin cậy tế hiện tại của hai vợ chồng theo đánh giá của Cronbach’s alpha là 0,89(13). bản thân là đủ ăn chiếm tỷ lệ cao nhất 96,5%. Có Công cụ thu thập dữ liệu 43,7% đối tượng hiện đang mang thai ở ba tháng Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn cuối thai kỳ chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là gồm 39 câu hỏi chia làm 4 phần: (A) Thông tin cá ba tháng đầu thai kỳ chiếm tỷ lệ là 19,5%. Có 32 nhân của đối tượng gồm 11 câu; (B) Thói quen trên 174 đối tượng chọn không gặp khó khăn gì sử dụng điện thoại di động gồm 5 câu; (C) Đánh khi mang thai. Trong 142 đối tượng còn lại thì giá mức độ cảm nhận căng thẳng bằng công cụ đau lưng là khó khăn gặp phải lúc mang thai PSS-4 gồm 4 câu; và (D) Đánh giá CLGN của đối phổ biến nhất trong các khó khăn được liệt kê tượng bằng công cụ PSQI gồm 19 câu. trong bộ câu hỏi. Ngoài ra, có 25 đối tượng gặp Công cụ PSS-4 gồm 4 câu, tổng điểm từ 0-16 những khó khăn khác (Bảng 1). Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 265
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học Bảng 1. Thông tin cá nhân của phụ nữ mang thai Tần số Tỷ lệ Đặc tính (n) (%) Tần số Tỷ lệ Đặc tính Khó khăn trong khi mang thai ảnh hưởng (n) (%) đến giấc ngủ (n=142) Nhóm tuổi (n=172) Có 109 76,8 < 30 tuổi 100 58,1 Không 33 23,2 30 – < 35 tuổi 62 36,1 Điều kiện xung quanh nơi ngủ (n=174) ≥ 35 tuổi 10 5,8 Ồn ào 8 4,6 Học vấn cao nhất (n=172) Yên lặng 166 95,4 Tiểu học/THCS 21 12,2 Tiếng ồn xung quanh chỗ ngủ ảnh hưởng THPT 40 23,3 đến giấc ngủ (n=8) Trên THPT 111 64,5 Có 4 50,0 Tình trạng chung sống (n=171) Không 4 50,0 Sống ở nhà riêng 95 55,6 Sống chung với nhà chồng 53 30,9 Trong 142 đối tượng có gặp khó khăn lúc Sống chung với nhà vợ 23 13,5 mang thai thì 109 đối tượng là mất ngủ vì những Tình trạng việc làm (n=174) Có 142 81,6 khó khăn đó. Chỉ có 8 đối tượng trên 174 đối Không 32 18,4 tượng là có điều kiện xung quanh chỗ ngủ là ồn Tình trạng kinh tế (n=173) ào và trong đó có 4 đối tượng là mất ngủ vì vấn Khó khăn 2 1,2 đề trên (Bảng 2). Đủ ăn 167 96,5 Khá giả 4 2,3 Bảng 2. Chất lượng giấc ngủ kém của phụ nữ mang Nhóm tuổi thai (n=174) thai Ba tháng đầu (1 – 12 tuần) 34 19,5 Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%) Ba tháng giữa (13 – 24 tuần) 64 36,8 Ba tháng cuối (≥25 tuần) 76 43,7 Chất lượng giấc ngủ kém (n=174) Có gặp khó khăn nào lúc mang thai 1 tháng Có 108 62,1 gần đây (n=174) Không 66 37,9 Có 142 81,6 Kết quả khảo sát cho thấy có tới 62,1% thai Không 32 18,4 Khó khăn gặp phải lúc mang thai 1 tháng phụ có chất lượng giấc ngủ kém (PSQI >5) trong gần đây (n=142) khi đang mang thai. Ốm nghén 58 40,9 Chuột rút 39 27,5 Khó thở 57 40,1 Đau lưng 102 71,8 Đau đầu 41 28,9 Khác 25 17,6 Bảng 3. Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế, tần suất thức giấc giữa đêm vì ĐTDĐ và điểm số mức độ cảm nhận căng thẳng với CLGN kém CLGN kém Đặc tính Có Không p PR (KTC 95%) n (%) n (%) Tình trạng kinh tế Khó khăn 2 (100) 0 0,527* 1 Đủ ăn 104 (62,3) 63 (37,7) < 0,001 0,623 (0,55 – 0,7) Khá giả 2 (50) 2 (50) 0,167 0,5 (0,19 – 1,33) Tần suất thức giấc giữa đêm vì ĐTDĐ, 1 tháng gần đây Không bao giờ 0,001* 1 Hiếm khi 62 (52,1) 57 (47,9) < 0,001 1,63 (1,27 – 2,1) Thỉnh thoảng 17 (85) 3 (15) < 0,001 1,56 (1,23 – 1,98) Thường xuyên 26 (81,25) 6 (18,8) < 0,001 1,92 (1,61 – 2,28) Điểm số mức độ cảm nhận căng thẳng 3 (100) 0 < 0,001 1,09 (1,04 – 1,14) *Kiểm định chính xác Fisher 266 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa Tuổi của thai phụ trong nghiên cứu này từ tình trạng kinh tế với CLGN kém cụ thể là phụ 19 đến 38 tuổi tương đối phù hợp với độ tuổi nữ mang thai có tình trạng kinh tế là đủ ăn có sinh con theo khuyến cáo của các bác sĩ sản khoa tỷ lệ CLGN kém gấp 0,623 lần so với phụ nữ là 20 đến 35 tuổi(15) và tương đồng với tuổi của mang thai có tình trạng kinh tế là khó khăn với thai phụ trong nghiên cứu của Yang Y (2017) là p 5). Kết quả này nếu so CLGN kém cụ thể là phụ nữ mang thai hiếm khi sánh với nghiên cứu của Yang Y (2017) thì thấp bị ĐTDĐ đánh thức vào giữa đêm có tỷ lệ CLGN hơn với tỷ lệ CLGN kém 87%(12) và cao hơn so kém gấp 1,63 lần so với phụ nữ mang thai không với nghiên cứu của Gelaye B thực hiện tại Lima, bao giờ bị ĐTDĐ đánh thức vào giữa đêm với Peru (2017) với tỷ lệ CLGN kém là 17%(16). Kết p
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học đêm sẽ khiến cho giấc ngủ bị gián đoạn và đôi nhà được thoải mái về mặt tinh thần. Thường khi khó có thể ngủ lại được. xuyên quan tâm, hỏi han, lắng nghe, động viên Kết quả cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa phụ nữ mang thai khi họ gặp khó khăn trong thống kê giữa điểm số mức độ cảm nhận căng cuộc sống giúp họ cảm nhận được sự yêu thẳng với CLGN kém của thai phụ. Lý giải thương từ các thành viên trong gia đình dành trường hợp này là vì điểm mức độ cảm nhận cho mình, tạo chỗ dựa vững chắc về mặt tinh căng thẳng càng cao chứng tỏ thai phụ đang gặp thần, lạc quan hơn trong cuộc sống. nhiều căng thẳng, khó khăn trong cuộc sống vì Đối với bác sĩ phòng siêu âm tƣ nhân thế ban đêm khi đi ngủ thường có những trăn Bác sĩ cần quan tâm hơn về vấn đề sử dụng trở trong suy nghĩ về những điều bản thân đang ĐTDĐ của phụ nữ mang thai khi đến thăm gặp phải khiến họ không thể ngủ sâu giấc được. khám tại phòng siêu âm. Cần có những chia sẻ Điểm mạnh và hạn chế về tác hại của việc sử dụng ĐTDĐ quá nhiều Nghiên cứu của chúng tôi có điểm mạnh trong thời gian mang thai và đưa ra những lời như mức độ cảm nhận căng thẳng được đo bằng khuyên hữu ích. Bác sĩ cần quan tâm đến những công cụ PSS-4 và chất lượng giấc ngủ được đo suy nghĩ của phụ nữ mang thai, khi họ tới thăm bằng công cụ PSQI, hai thang đo này đã được sử khám cần hỏi về những khó khăn về thai kỳ mà dụng tại nhiều nước trên thế giới nên có độ tin họ gặp phải trong thời kỳ mang thai và đưa ra cậy cao. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có điểm những lời khuyên phù hợp giúp họ vượt qua hạn chế. Vì thực hiện lấy mẫu tại một phòng siêu những khó khăn mà bản thân gặp phải. âm tư nên nghiên cứu vẫn còn hạn chế trong TÀI LIỆU THAM KHẢO tính khái quát. 1. Michael A Grandner (2017). Sleep, Health, and Society. Sleep Medicine Clinics, 12(1):1-22. KẾT LUẬN 2. Cousins JN, Fernández G (2019). The impact of sleep Kết quả phân tích trên 174 thai phụ tham gia deprivation on declarative memory. Progress in Brain Research, 246:27-53. nghiên cứu cho thấy có tới 62,1% thai phụ có 3. Sleep Foundation (2020). Why Do We Need Sleep? URL: chất lượng giấc ngủ kém với điểm số PSQI >5. https://www.sleepfoundation.org/how-sleep-works/why-do- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình we-need-sleep. 4. HelpGuide (2020). How to sleep better. URL: trạng kinh tế, tần suất bị thức giấc giữa đêm vì https://www.helpguide.org/articles/sleep/getting-better- ĐTDĐ và mức độ cảm nhận căng thẳng với sleep.htm. 5. Chang JJ, Pien GW, Duntley SP, Macones GA (2010). Sleep CLGN kém. deprivation during pregnancy and maternal and fetal outcomes: ĐỀ XUẤT Is there a relationship? Sleep Medicine Reviews, 14(2):107–114. 6. Fairview (2019). How much sleep should I get when I’m Đối với phụ nữ mang thai pregnant?, https://www.fairview.org/Blog/How-much-sleep- should-I-get-when-Im Cần tắt âm báo điện thoại trước khi đi ngủ pregnant#:~:text=Our%20experts%20answer%20your%20pregn để tránh bị các âm báo điện thoại làm phiền lúc ancy%20questions&text=To%20them%2C%20I%20recommend nửa đêm ảnh hưởng xấu đến chất lượng giấc %20getting,especially%20in%20the%20first%20trimester, accessed on 27 Nov 2021. ngủ. Cần suy nghĩ tích cực, lạc quan hơn và 7. National Sleep Foundation (2020). What Is Sleep Quality?, tránh những yếu tố khiến bản thân căng thẳng. https://www.thensf.org/what-is-sleep- Khi gặp khó khăn trong cuộc sống cần chia sẻ quality/#:~:text=Sleep%20quality%20is%20the%20measurement, the%20sleep%20you%20are%20getting., accessed on 27 Nov với những người thân trong gia đình để tìm 2021. kiếm những hướng giải quyết khó khăn. 8. The Sleep Charity (2020). Sleep Quality, https://thesleepcharity.org.uk/information-support/adults/sleep- Đối với gia đình phụ nữ mang thai hub/sleep-quality/, accessed on 27 Nov 2021. Gia đình cần thường xuyên tạo bầu không 9. Oviahealth (2021). Sleep during pregnancy: the science behind those ZZZs. URL: khí ấm áp, gần gũi để phụ nữ mang thai khi ở https://www.oviahealth.com/guide/10189/science-behind-sleep- during pregnancy. 268 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 10. Ngọc TM, Nguyên NĐ, Lâm PK, Huyên NXB, Lan TTX (2014). Stress Scale (PSS-4). Journal of Health Psychology, 18(12):1617– Thang đo chất lượng giấc Pittsburgh phiên bản tiếng Việt. Y Học 1628. Thành Phố Hồ Chí Minh, 18(6):664 – 668. 15. Sở y tế Hà Nội (2020). Vì sao phụ nữ nên kết hôn trước 30 tuổi? 11. Xu X, Liu D, Zhang Z, Sharma M, Zhao Y (2017). Sleep Duration URL: https://soyte.hanoi.gov.vn/tin-tuc-su-kien/- and Quality in Pregnant Women: A Cross-Sectional Survey in /asset_publisher/4IVkx5Jltnbg/content/vi-sao-phu-nu-nen-ket- China. International Journal of Environmental Research and Public hon-truoc-30-tuoi-?_101_INSTANCE_4IVkx5Jltnbg. Health, 14(7):817. 16. Gelaye B, Addae G, Neway B, Larrabure-Torrealva GT, Qiu C, 12. Yang Y, Mao J, Ye Z, Zeng X, Zhao H, Liu Y, Li J (2017). Stoner L, Fernandez MAL, Sanchez SE, Williams MA (2017). Determinants of sleep quality among pregnant women in Poor sleep quality, antepartum depression and suicidal ideation China: a cross-sectional survey. Journal of Maternal-Fetal & among pregnant women. Journal of Affective Disorders, 209:195- Neonatal Medicine, 31(22):2980-2985. 200. 13. Buysse DJ, Reynolds CF, Monk TH, Berman SR, Kupfer DJ (1989). The Pittsburgh sleep quality index: A new instrument for Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 psychiatric practice and research. Psychiatry Research, 28(2):193– 213. Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 14. Warttig SL, Forshaw MJ, South J, White AK (2013). New, Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022 normative, English-sample data for the Short Form Perceived Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 269
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2