intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

chế độ hóa đơn chứng từ thuế: phần 2 - nxb. tài chính

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:107

0
76
lượt xem
22
download

chế độ hóa đơn chứng từ thuế: phần 2 - nxb. tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

sách "chế độ hóa đơn chứng từ thuế" được biên soạn nhằm giúp các doanh nghiệp, các đối tượng nộp thuế nắm vững các chế độ về sử dụng hoá đơn chứng từ thuế, nhằm tránh các sai sót không đáng có trong quá trình sử dụng hóa đơn chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. nội dung phần 2 cuốn sách tổng hợp các công văn của bộ tài chính - tổng cục thuế, hướng dẫn thực hiện về hoá đơn chứng từ thuế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: chế độ hóa đơn chứng từ thuế: phần 2 - nxb. tài chính

  1. PHẦN II CÒNG VĂN CỦA BTC - TỔNG CỤC THUẾ ■ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VỀ ■ ■ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ THUẾ 169
  2. BỘ TÀI CHÍNH CỎNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TỔNG CI C THUẾ ĐÔC LẬP - T ự DO - HẠNH PHÚC SỐ:630/1'CT-PCCS Hà Nội, ngày 6 tháng 2 nảm 2007 Vỉv: Vướng mắc vé xuất hoá đơn KÍNH G Ủ l: CỤC TH UẾ CÁC T ỈN H T H À N H PHỐ TRƯC TH U Ô C TRUNG ƯƠNG Thời gian qua, một số Cục Thuế và doanh nghiệp có phản ánh về việc vướng mắc đối với việc xử lý hành vi bán hàng hoá, dịch vụ không xuất hoá đơn kê khai sai thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn và hoá đcm trả lại hàng, về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: 1/ Đỏi với hành vi bán hàng hoá, dịch vụ không xuất hoá đơn: Tại điếm 1, mục VI, phần B. Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định: 7.7 T ổ chức, củ ììhân khi bán, trao đổi hàng lìoả, dịch vụ phải lập hoá dơn theo qity địnlì và giao cho khách hàng. Ị .2 Thiri điểm in lập hoá đơn. Hoá đcm phải được lập ngav khi cung cấp hàn^ lìoà, dịch vụ vù củc khoản thu tiền phát sình theo q t i \ tỉịnh." Tại điếm 1 . mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT quy định; "Cơ sỏ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GÍGT theo plìiúứmí; pháp kháu trừ th u ế khi bản hàng hoá, 171
  3. ( IIIIỊ’ ứní’ dịch vụ chịii thuê GÍGT phải sử dụnỹi lìoá đơn Trường hợp doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không xuất hoá đơn ngay tại thời điểm chuycn giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ (do nguyên nhân bên mua chưa trả tiền hoặc hai bên không nắm rõ quy định), sau đó cơ quan thuế kiểm tra phút hiện thì xử lý như sau: a/Trường hợp sau khi bán hàng hoá, dịch vụ, mặc dù không xuất hoá đơn nhưng doanh nghiệp bán vẫn kê khai, nộp thuế đòi với khoán doanh thu bán hàng nàv thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại khoản 2. Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ- CP ngày 7/11/2002 cúa Chính phủ quy định về in, phát hành, sứ dụng, quán lý hoá đơn và lập lại hoá đơn làm căn cứ kê khai, nộp thuế. b/Trường hựp sau khi bán hàng hoá, dịch vụ. doanh nghiệp bán không xuất hoá đơn và không kê khai nộp thuế thì xử lý như sau: Nếu thời điếm lập hoá dcm cùng năm so với thời điểm bán hàng (chưa đôn thời điểm doanh nghiệp phải quyết toán thuế) ihì chi xác định là hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn, chứng từ và bị xử phạt theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên. Nếu thời điếm lập hoá đơn khác năm so với thời điểm bán hàng (đã qua thời điểm doanh nghiệp phải quyết toán thuế) thì xác định là hành vi Irỏn thuế và bị xử phạt hành chính theo hướng dản tại Thông lư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 cúa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hoặc chuyển hổ sơ sang cơ quan 172
  4. chức năng đê xử lÝ hình sự. c/ Sau khi bên bán hàng đã lập hoá đơn giao cho bên mua hàng, bên mua hàng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại hoá đơn này, Sô thuế GTGT này được tính vào chi phí hợp lý của năm hiện hành lập hoá đơn, 2/ Ghi sai thuế suất thuế GTGT trên hoá đoìi: a/Tại điếm 1.10. mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT- BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đĩnh số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định: “Tnỉờìig h(Xp lập lại lìoá dơn: nlìữnẹ trườrig hợp hoá đơtì đã xé rời khỏi quyển, sau dó phát hiện sai phdi hiiỷ bỏ thì tổ chức, củ nhản phải lập biên bản có chữ kv xác nhận của bên mua hàng, bén bàn liùní’, nếu là tổ chức phải cỏ kỷ xác nhận (đóng dấu) của ngiừn dứn^ dầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu :rủclì nhiệm trước pháp luật vè sô'lìoá đcm hủy bỏ. ” Trường hợp doanh nghiệp ghi sai thuê suất thuê GTGT trên hoá đcm thì khi phát hiện, hai bèn mua và bán phải lập biên bản có chữ ký xác nhận đóng dấu) của người đứng đầu hai doanh nghiệp để huỷ hoá đơn cũ sai sót và xuất lại hoá đơn GTGT mới với thuê suất thuếGTGT chính xác thay thếhoá đơn cũ ghi sai thuê suất và thuế GTGT đầu ra do sai thuế suất doanh nghiệp bán phải điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng xuất hoá đơn mới thaỵ thếhoá đơn cũ bị huỷ bỏ. b/ Cân cứ quy định tại tiết gl, điểm 1, mục IV, phần B Thông tư sô 41/2004TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, trường hợp bên bám không tự phát hiện sai thuế suất thuê GTGT mà do 173
  5. cơ quan ihuê kiêm tra phát hiện thì bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính đối với sô thuê GTGT tâng thêm và không được lập lại hoá đưn. 3/ Hoá đơn trả lại hàng: Căn cứ quy định tại điếm 5.8 mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-TC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dần thi hành về thuế GTGT. trường hợp doanh nghiệp bán hàng hoá đã xuất hoá đơn cho bên mua. nhưng sau một thời gian bên mua không chuvển được quyẻn sở hữu và phải trả lại hàng hoá thì hai bén mua. bán phải lập biên bán khi xuất hàng trá lại cho người bán và doanh nghiệp mua phải xuất hoá đơn Irên hoá đơn ghi rõ là hàng Irả lại người bán. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán. bên mua điều chính doanh số mua. bán, số thuế GTGT đã kê khai. Trường hợp người mua hàng là đối tượng không có hoá đơn thì hai bên phải lập bièn bản ghi rõ sô lượng hàng hoá trả lại, giá không có thuế, thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm theo hoá đơn GTGT gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng hoá đơn bán hàng làm căn cứ điều hành doanh thu, thuê GTGT. Tống cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNÍỈ PHÓ TỔNÍỈ c u c TRƯỞNG PHẠM DUY KHƯONC; (Đã ký) 174
  6. B ỏ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG c ư c THIỈỂ Đ ổ c LẬP • T ự DO - HẠNH PHÚC Sô: 7 2 9 A rd '-P C C S Hà Nội, ngày 12 tháng 2 nám 2007 \'/v: Sử clụỉìịị hoá đơfì thu tiẽn diện KÍNH G ừ : CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HOÀ Trả lời công văn sô' 355/CT-HCQT-TV ngày 12/l/2007của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về việc sử dụng hoá đơn tiền điện GTGT (tự in) để thu tiền điện bán công suất phản kháng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Tại điếm 2. mục I, Thông tư số 07/2006/TT-BTC ngày 27/10/2006 của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn mua, bán công suâì phản kháng có quy định: “Tiền mua công suất phản kháng là số tién bên mua điện phải trả cho bên bán điện để bù đắp các khoản chi phí mà bên bán điên phải đầu tư thêm nguồn công suất phán kháng hoặc thay đối phương thực vận hành lưổi điện do bên rnua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định” Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần điện lực Khánh Hoà có thc sử dung hóa đơn tiền điên GTGT (tự in) để thu tiền điện bán công suất phản kháng vì đây cũng là khoản tiền điện mà người mua phải trả thêm khi sử dụng điện vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng vượt quá công suất quy định. 175
  7. Tổng cục Thuế trá lời đe Cuc Ihuốtỉnh Khánh Hoà được biết \'à ihực hiện./. KT. TỔNG c ụ c : TRƯONíỉ PHÓ TỔNG c u c TRƯỎNÍỈ PHẠM DUY KHƯ()N(; (Đã ký) 176
  8. BỘ TÀI CHÍNH CÔNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TÓNG Cl c THIỈÊ ĐÔC LẬP - Tự DO - HẠNH PHÚC Số: 746ArcrPCCS Hà Nội, ngày 12 tháng 2 nám 2007 M v : Hoủ (Ỉơỉì ghì khóiiii clìíỉỉh xác ĩén nguới mua KÍNH GỬI: CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM Trả lời công văn số 03/2007/CV-CNTT ngày 17/01/2007 của Chi nhánh Công ty Trung Thành về việc hoá đơn ghi không chính xác tên người mua hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau. Điếm 1.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003 /TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định sô 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiếl thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sà kinh doanh klìôiìí’ dược tính khấu trừ thuế G ĨG T đẩu vào đối với trưỜHiị hợp hoú dơn GTGT sử dụng không dúng quy định của pháp luật như:... kliỏng ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã sô thiiê cùa Hị>ười hán nên khỏnịị xác dịnh được người hán, lioá d(rn. chứng từ nộp thuê GTGT giả, hoá đơn hị tẩy xoá, hoá íỉ(ffi khổnịị. ìioá đcTn t,'/// má Irị cao lum giá trị thực tế của hàng hoủ, di ch vụ . ITieo báo cái) của Chi nhánh Công ly Trung Thành; Chi nhánh Công ty Trung Thành mua hàng của Công ty TNHH Viet Cans. ('ông ly Viet Cans xuất hoá đơn GTGT nhưng đề sai tên đ(ín vị, trong khi các chỉ tiêu khác như mã số thuế, địa chỉ của người mua hàng, các chỉ tiêu về người bán hàng như tên, 177
  9. địa chỉ, mã số thuế đều chính xác, Công ty Vielcans đã kê khai thuế GTGT đối với những hoá đcfn này và hai bên đã lập biên bản đicu chỉnh nội dung viết sai (tên đơn vị). Căn cứ vào quy định trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Hà Nam kiểm tra nếu các thòng tin Chi nhánh Trung Thành báo cáo như trên là đúng thì chấp nhận cho kê khai khấu trừ thuế GTGT. Tổng cục Thuế trá lời đế Cục thuế tỉnh Hà Nam biết và hướng dẫn đơn vị thực./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG c u c TRƯỚNG PHẠM DUY KHƯƠNG { Đ ã ký) 178
  10. BÔ T À I C H ÍN H C Ô N G H O À XÃ H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N A M ------------------- Đ Ố C LẬ P - T ự DO - H ẠN H PH Ú C Sỏ: 2023/BTC-TCr Hà Nội, ngày 6 tháng 2 năm 2007 V/v: Chữ k\ ĩrẻn hoá c!(ffi KÍNH GỈJt: CỤC TH UÊ CÁC TỈNH , T H À N H PHỐ TRƯC THƯÔC TRƯNG ƯƠNG Thời gian vừa qua Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuê phản ánh về việc khó khăn khi thực hiện chữ ký bằng tay trên hoá đơn đối với các doanh nghiệp có số lượng hoá đơn phát hành lớn, phát sinh đều đặn hàng tháng; về việc này Bộ Tài chính có V kiến như sau: Tại Khoản 1. Điểu 20 Luật Kê toán quy định: chứng từ kê toán phdi có đủ chữ kỷ. Chữ k \ trên chứng từ phải được ký bằng hút mực. KhỏHi’ được kỷ chứng từ k ế toán bằng mực đỏ hoặc cỉónịỊ dấu cìiữ kỷ khắc sẩn. Chữ kỷ trên chứng từ k ế toán phải thấììị’ nhất. Để giải quyết khó khăn khi thực hiện chữ ký bằng tay của thủ trưởng đơn vị trên hoá đơn đối với các doanh nghiệp có số lượng hoá đơn phát hành lớn, phát sinh đều đặn hàng tháng và quản lý số lượng sản phẩm tiêu thụ bằng thiết bị (đổng hổ đo điện, đo nước) cho từng khách hàng, Bộ Tài chính chấp thuận cho các loại lioá Jơii liền diện, liễn nước và tiền điện thoại được đưa chừ ký của thủ trưưởng đơn vị vào phần mềm phát hành hoá đơn đc in mẫu chữ ký lên trên hoá đơn hoặc đặt in sẩn mẫu chữ ký của thủ trưởng đơn vị trên hoá đcm. Thủ trưưởng dơn vị phát hành hoá đcfn được in mẫu chữ ký 179
  11. của thủ trướng hoặc đặt in sẵn mẫu chữ ký của thủ trưưởng đơn vị trên hoá đơn có trách nhiệm tăng cường công tác quản lý hoá đơn và kicm tra kế toán đế phát hiện gian lận. sai sót kịp thời và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm vể nội dung của hoá đơn phát hành như đối với hoá đơn có chữ ký bằng tay của thủ trưởng đơn vị. Đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác không nêu trên thì thực hiện theo quv định hiện hành. Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện./. KT. B ộ TRƯỚNC; THỨ TRƯỞNG TRƯƠNG CHÍ TRUNG (Đâ ký) 180
  12. Bộ T À I C H ÍN H C Ộ N G H O À X Ã H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N AM TỔNG Cl c THUẾ ĐÔC LẬP - Tự DO . HẠNH PHÚC Số: 599ArCT-I^CCS Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2007 Vlv: Xú phạt hành vi làm mất lioá dơn Liên ì , liên 3 dã sử dụng K ÍN H GỦl: CỤC T H U Ế CÁC TỈNH , T H À N H PHỐ TRỰC T H U Ộ C TR U N G ƯƠNG Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế để. nghị hướng dẫn về việc xử phạt làm n .ất hoá đơn liên 1, liên 3 đã sử dụng, về việc này Tổng cục Th uế có ý kiến như sau: Theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 /5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh thì thời điểm tính thời hạn lưu trữ hoá đơn được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Căn cứ quy định nêu trên, việc xử phạt đối với việc làm mất hoá đcfn liên 1, liên 3 đã sử dụng như sau: - Nếu thời điểm làm mất hoá đơn liên 1 , liên 3 đã sử dụng là trong năm hiện hành thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về in, phát hành, sử dụng, quản iý hoá đơn. Nếu thời điểm mất hoá đơn là từ khi hoá đơn đã được đưa vào lun trữ (thời hạn lưu trữ được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm) thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm về lưu trữ 181
  13. chứng lừ kè toán theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 12 Nghị định sỏ 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ vc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê toán. Ví dụ: Doanh nghiệp làm mất liên 1, liên 3 của hoá đơn ký hiệu AA/2005 số 0025 đã sử dụng trong tháng 5/2005 thì bị xử phạt đôi với hành vi làm mất liên 1, liên 3 hoá đơn đã sử dụng như sau: + Nếu thời điểm làm mất hoá đơn là trong năm 2005 (từ ngày sử dụng đến hết 31/12/2005) thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 2. Điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Nếu thời điểm làm mất hoá đơn từ 01/01/2006 trở đi hoá đơn đã được đưa vào lưu trữ thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm về lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./. KT. TỔ NG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG c u c TRƯỞNG PHẠM VÃN HUYẾN (Đã ký) 182
  14. BÔ TÀI ( HÍNH CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNC; C Ị C HẢI Ql!AN ĐỘC LẬP - T ự DO - HẠNH PHỨC Số: 57/TClỉQ-(ìSQL Hờ Nội, ngày 04 tháng ỉ năm 2007 V/v: Plĩáĩ hành vận tài đơn thứ cấp ịliAVi/B) d o i v ớ i lìùỉìg lio á q u á c ả n h qua dưởtìị: hcuig không KÍNH GỦl: CỤC HẢI Q U A N TH ÀNH PHỐ HỚ CHÍ M IN H Trả lời công văn số 4042/HQTP-NV ngày 01/12/2006 của Cục Hải quan thành phố Hổ Chí Minh về việc Công ty liên doanh TNHH NIPPON EXPRESS (Việt Nam) đề nghi phát hành vận tải đơn thứ cấp (HAWB) đối với hàng quá cảnh qua đường hàng không. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau: Căn cứ công văn số 8001/BGTVT-PC ngày 21/12/2006 của Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông Vận tải, cồng văn số 3118/CHK- VRRHK ngày 20/12/2006 của Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải về nội dung đề nghị nêu trên, Tổng cục Hải quan trả lời và hướng dẫn như sau: Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. tất cả các pháp nhân Việt Nam có ngành nghề kinh doanh giao nhận hàng hóa và được cục Hàng không Việt Nam cấp Giây chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp (H AWB) khi kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bang dường hàng không được phép xuất IIAWB. mà không phân biệt hàng hóa đó được xuất khẩu, nhập khẩu hay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hổ Chí Minh chi đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc liên quan và hư(Vng dẫn Công ty liên doanh TNHH NIPPON 183
  15. EXPRESS (Việt Nam) thực hiện đúng quy định của Pháp luật Đề nghị Cục Hải quan thành phô Hồ Chí Minh thực hiện nội dung chỉ đạo trên./. KT. TỔNC CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG c u c TRƯỎNí; ĐẶNG HẠNH THU (Đà ký) 184
  16. BỘ TÀI ( HÌNH CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG C l c THUẾ ĐỘC LẬP - Tự DO - HẠNH PHÚC Sô': 526/TCT-PCCS Hà Nội, ngày 29 tháng I năm 2007 Vlv: Xỉỉ lý mất lĩoá d(Uì KÍNH GỦt: CỤC TH UÊ TỈNH BẮC NINH Tổng cục Thuê nhận được thông báo số 137/TB-CT ngày 23/0 l/2007của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc mất hoá đơn tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh do kẻ gian phá khoá cửa cơ quan lấy trộm. Mặc dù Tổng cục Thuế đã có công văn số 3793/aCT-TVQT ngày 11/10/2006; công văn số 4 5 9 3 / TCT- TVQT ngày 06/12/2006 yêu cầu các cơ quan Thuế trong cả nước tăng cường công tác gia cô kho tàng, trực bảo vệ kho ấn chỉ nhưng Chi cục Thuế thành phô Bắc Ninh đã để xảy ra mất trộm hoá đơn lần thứ 2. Tổng cục Thuế phê bình Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo thực hiện ngay một số công việc sau: 1/ Kiểm tra Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh về tình hình quản lý cơ quan, công tác bảo vệ, công tác quản lý kho ấn chỉ tại thời điểm xảy ra mất hoá đơn. Xác định trách nhiệm quản lý của các cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc mất hoá đofn để có biện pháp chân chỉnh và xử lý kịp thời. Đồng thời phối hợp với cư quan Công an địa phương, cơ quan Thuế trong cả nước đê truy tìm sô hoá đơn bị mất và ngăn chặn lợi dựng. Báo cáo gấp về Tổng cục tình hình và kết quả kiểm tra, trách nhiệm của cá nhân, tập thể đôi với vụ việc mất trộm hoá đcfn nêu trên trước ngày 02/02/2007. Thực hiện xử lý vi phạm về việc mất 185
  17. loá đơn theo qui định hiện hành. 2/ Có biện pháp khắc phục gấp nơi để hoá đơn, ấn chỉ thuế, thực hiện chế dộ trực bảo vệ kho ấn chỉ và trực bảo vệ cơ quan 24/24 giờ tại tất cả các Chi cục Thuế và Cục Thuế, chấm dứt việc để kẻ gian đột nhập cơ quan lấy trộm hoá đơn, ấn chỉ thuế. Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện ./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG c u c TRƯỎNCi NíìUYẾN THỊ CÚC (Đã ký) 186
  18. B ỏ TÀI HÍNH CỘNG HOÀ XÀ HỔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÓNG CU TlilỉẾ ĐÔC LẬP - T ự DO - HẠNH PHÚC Sò: 73ArCỊ'-PCCS Hà Nội, ngày 04 th á n g 1 nám 2007 \7\'; Sử dỉiỉg lỉoá K NH GỦl: CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH Trả Id công văn số 1589/CT-AC ngày 5/12/2006 của Cục Thuế tỉni Bắc Ninh về việc sử dụng hoá đơn, Tổng cục Thuế có ý kiế'i như sau: 1/ Triờng hợp thành phẩm xuất kho dùng để bảo hành sản phẩm đẽ bán của doanh nghiệp (bảo hành miễn phí không thu tiền) thì doanh nghiệp phải sử dựng hoá đơn GTGT. Trên hoá đơn không ghi phần giá trị mà chỉ ghi nội dung là hàng xuất bảo hành thay thế không thu tiền. 2/ Tạ điểm 4 mục A, phần II Thông tư liên tịch số 94/2003 TTLT/BTC- BTM-BCA của Bộ Tài chính-Bộ Thưương mại-bộ Công an hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường quy định: "Hànị hoà của cơ sà kinh doanh cô' định qua đi bán lưu độtìỊị hodc dự liộì chợ, triển lãm plìải có lệnlì điểu động nội bộ và phiêì, xuất kho kiêm vận chuvển nội bộ giao cho người vận chuyên. Khi hán hàng phái lập hoá đơn theo đúng quy định ịịiao ch( n^iừri bủn hàng”. Trườrg hợp doanh nghiệp xuất hàng hoá để trưng bày tại các cửa hàng bán lẻ trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp (chỉ trưr.g bày không bán) thì sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ. Nếu doanh 187
  19. nghiệp có bán hàng hoá trưng bàv này thì phải lập hoá đơn giao cho khách hàng theo quy định. Tổng cục Thuế thông báo đê Cục Thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG €IJC TRƯỚNG PHẠM DUY KHƯƠNG (Đã ký) 188

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản