PHẠM SỸ TIỆP - Điều chế và s dụng chế phẩm có nguồn gốc tho dược ...
1
ĐIỀU CHẾ VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC
M CHẤT BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN CHO LỢN NHẰM
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI
Phạm Sỹ Tiệp1, Nguyn Văn Lục1, Đặng Hoàng Biên1, Vũ Hồng Chương2
Trần Nho Thanh3 và Nguyễn Thị Hiền3.
1Viện Chăn nuôi -Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
2 Hiệu thuốc 26 Lãn Ông - Hà Ni; 3 Trung Châu - Đan Phưng - Hà Tây.
*Tác giả liên hệ: Phạm Sỹ Tiệp
Tel: (04) 8 385 022 / 0913 506 505; Fax: (04) 8 389 775; Email: phamsytiep@gmail.com
ABSTRACT
Processing and using products from herbal for adding in feed in order to reduce polluted environment
and to enhance effectively pig production.
Vietnam is a tropical country with many traditional medicine plant resources. From Machnha, Sontra, Thankhuc,
Nguutat, Suquan and Xatien can process to 3 products (CP1, CP2 and CP3) as feed adding material for growing
pig and farrowing sows to increase performance productivity of pig’s production and reduce environmental
pollution. The products processed from traditional medicine plants were tried in exotic sows and growing pigs.
On the first experiment, 72 Yorkshire growing pigs with an initial body weight of 20.0 1.0 kg were divided
into 4 groups and on the second experiment, 36 farrowing Yorkshire sows also divided into 4 groups. The basic
diet (BsD) for control group used completed compound feed and the other 3 groups as experimental groups were
added CP1, CP2 and CP3 with the rate of 1000g CP/1000kg complete compound feed.
According to the experimental results, the CP2 product shows the highest achievement. Using CP2 product with
the dose of 1000g/tone complete compound feed for growing pigs we got the ADG higher 4.42%, FCR/ kg
weight gain lower than 9.58%. The cost of feed per kg weight gain went down 7.89% compare with the control
group. Using CP2 product for farrowing sows with that dose, the number at 28 day and the weigh of weaning
piglet per litter increased 3.87 and 7.9%. The cost of feed per kg weight gain reduced 8.92% compare with the
control group. Using the CP2 product was reduced environmental pollution: the content of NH3 and H2S reduced
from 31.52 to 50.52%.
Keywords: traditional medicine plant; Machnha, Sontra, Thankhuc, Nguutat, Suquan and Xatien
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong Đông y, 8 loại thảo dược được dùng ph biến trong các bài thuốc bổ, tác dụng
tăng cường tiêu hoá, hấp thu các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình trao đổi chất được điều
hoà cân bằng. Đó là: Bạch truật; Sử quân; Hoài sơn; Xa tiền; Mạch nha; n tra; Thần
khúc và Ngưu tất (Đỗ Tất Lợi, 1970; Ngô Tĩnh, 1975). Với nhng liều lượng thích hợp,
các vthuốc trên skết hp với nhau tạo thành hn hợp mang tính bình, giúp cho vic tăng
cường hoạt tính của các men tiêu hoá quá trình trao đổi chất trong ruột non, làm giảm hoạt
tính của các vi khuẩn gây thi ở rut già. Do đó, thể giảm mùi hôi ca phân, nước tiểu của
người và gia súc. Theo Nguyễn SQuốc và cs (1993), txa a, c nhà y học Trung Quc
đã có nhng bài thuốc chỉ đnh dùng cho các quan thái giám khi đứng hầu cận vua, quan trong
triều, nhất là trong các bữa tiệc kéo dài...sau khi uống thuốc, phân, nước tiểu và khí trung tiện
ca các quan này hầu nkhông còn mùi hôi. Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông cũng s
dụng bài thuốc, trong đó sự đóng p của các vị thuốc trên. Các i thuc đều được bào
chế theo dạng hoàn tán thành bt mịn hoc sắc uống hàng ngày. Cheek Corbett (2002);
Ude Shigemizu (2003) đã cho biết, thành phần chính tác dụng hấp thụ khí độc NH3 và
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 13-Tháng 8-2008
2
H2S ngay trong đường ruột ca gia súc là chất saponine, công thức hoá học là
C32H52O11, là một dạng steroid có nhiều trong thân và lá một số loại y cỏ ở các vùng nhiệt
đới. Sau khi chiết suất, saponin là thành phần chính cấu tạo nên các chế phm sinh học nổi
tiếng nDe-Odorace hoặc Micro-Aid. Tuy nhiên, các chế phẩm y thường rất đắt. Việt
Nam, có một sloạiy chứa chất saponine với hàm lượng tương đối cao, đó là cây bồ kết,
b hòn, cây găng, sử quân ngưu tất. Vic nghiên cứu chế biến và s dng hiệu quả
những chế phm có nguồn gốc từ thảo dược sẵn có, hạ giá thành sản phẩm, mang thương hiệu
trong c nhằm giảm thiểu mùi hôi ca phân nước tiểu trong chăn nuôi là rất cần thiết, là
đòi hi của sản xuất hiện nay. Xuất phát tthực tế sản xuất trên, đề tài "Nghiên cứu điu chế
sdụng chế phẩm nguồn gốc thảo ợc làm chất bổ xung vào thức ăn cho lợn nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiu quả chăn nuôi"
Đề tài được tiến hành nhằm: Điều chế 01 chế phẩm ngun gốc tdược thảo sẵn Vit
Nam làm chất bsung vào thức ăn chăn nuôi cho lợn ngoại. c đnh hiệu quả sử dụng chế
phm có nguồn gốc từợc thảo sẵn có Việt Nam làm cht bổ sung vào thức ăn nhằm giảm
thiểu 40-60% hàm lượng NH3 H2S trong không khí chuồng nuôi, tăng 2,0-3,0% ng suất
chăn nuôi lợn ngoại trong điều kiện trang trại hộ nông dân.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Một số loại dược thảo sẵn ở Việt Nam có khả năng tạo thành chế phẩm. Lợn nái ngoại, giai
đoạn nuôi con và ln choai (20-50kg)
Ni dung nghiên cứu
Điều chế 01 chế phẩm vi ng thức gm t lệ các thảo dược khác nhau. Hiệu qusdụng
các chế phẩm (CP) trong chăn nuôi lợn nái ngoi sinh sản (sau khi đẻ đến cai sữa) và ln
ngoại nuôi thịt (từ 20 đến 50 kg) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp ti hộ nông dân. Ảnh
hưởng của các chế phẩm sinh hc trên đến mức độ ô nhiễm môi trường không khí
chung nuôi.
Địa điểm nghiên cứu
Thành phần hoá hc và saponine ca chế phẩm được phân tích tại Phòng thí nghim Trung
tâm ĐH Thái nguyên Phòng phân tích Vin ng nghiệp Thực phẩm S 62 Nguyễn Trãi
- Nội. Xác định nồng đkhí đc trong chuồng nuôi: (theo TCVN 5930-1995) được xác
định bởi Trung tâm Phân tích và Môi trường - Số 1 Phm Ngũ Lão, Hà Ni.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều chế chế phẩm
Các nguyên liệu thảo dược sau khi được làm khô n nh thành dạng bột mịn. c t lệ
khác nhau của các nguyên liệu đã hình thành 3 chế phẩm khác nhau, sau khi tnghiệm trên
đàn lợn, từ kết quả thu được, có thể chn 1 chế phẩm có hiệu quả nhất để khuyến cáo làm chất
bsung vào thức ăn cho lợn ngoại, nuôi ng nghiệp trong nông hộ nhằm hạn chế ô nhiễm
i trường và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Phương pháp lấy mẫu phân tích thành phần HH của các chế phẩm
Lấy mẫu: mỗi chế phẩm, các nguyên liệu sau khi n nhỏ thành dạng bột mịn và trn đều,
được lấy ngu nhiên, gửi phân tích các chỉ tiêu: Hàm lượng đạm, mỡ, xơ, khoáng đa, vi
PHẠM SỸ TIP - Điều chế và s dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược ...
3
lượng; saponine; Các chỉ tiêu cảm quan: mùi v, màu sắc, độ mn.
Điều chế các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược sẵn có ở Việt Nam
Với yêu cầu đặt ra là chế phẩm phải mang tính bình, i, vthơm ngon đối vi lợn và gia
cầm. Các chế phẩm đu đưc điều chế từ các nguyên liệu với các tỷ lệ khác nhau (Bảng 3)
Bảng 1: Công thức tối ưu ca các chế phẩm đã được lựa chọn.
T lệ các nguyên liệu thành phn (%) trong: STT Tên nguyên liệu CP1 CP2 CP3
1 Mạch nha 25 25 25
2 Sơn tra 12 15 17
3 Thần khúc 17 20 22
4 Sử quân 3 5 8
5 Xa tiền 3 5 8
6 Ngưu tất 40 30 20
7 Giá thành/kg chế phẩm (đ) 66.100 67.900 69.700
8 Chỉ tiêu cảm quan Màu nâu sẫm,
mùi thơm, bột
mịn, hơi ngọt.
Màu nâu nhạt,
mùi thơm, bột
mịn, hơi ngọt.
Màu hơi trắng,
mùi thơm, bột
mịn, hơi ngọt.
Sliệu Bảng 1 cho thy, các chế phẩm đều gồm 2 phần chính: các vị thuốc tác dụng
giúp cho cơ thể tăng cường khả năng tiêu hoá, hấp thu các chất dinh dưỡng, đồng thi hạn chế
hoạt tính của các vi khuẩn lên men thi trong đường ruột của lợn được duy trì bởi t lệ không
đổi của mạch nha, sơn tra, thần khúc và các vthuốc c dụng hấp thụ NH3 ngay trong
đường ruột của lợn, giảm thiểu mùi hôi ca phân nước tiểu trong chăn nuôi thâm canh vi
smt của sử quân, xa tiền ngưu tất với các tỷ lệ khác nhau. Giá thành/kg chế phẩm t
66.100 - 69.700 đồng. V các chỉ tiêu cảm quan như màu sắc, mùi v, đ mn đảm bảo không
ảnh hưởng đến tính thèm ăn của lợn. Về thành phần hóa học của các chế phẩm trình bày
(Bảng 4), không có sự sai khác rõ rệt giữa các chế phẩm ở tất cả các chỉ tiêu như protein, mỡ
thô, xơ thô, Ca P. Tuy nhiên, hàm lượng saponine dao động từ 176,4-248,5 mg/kg chế
phẩm. Sự sai khác về hàm lượng saponine giữa CP1 và CP3 là rõ rệt với P<0,05.
Phương pháp nghiên cứu hiệu quả sử dụng các chế phm thảo dược trong chăn nuôi lợn
B trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu nh hưởng ca sử dụng chế phẩm thảo dược bổ xung vào thức ăn
đến năng suất chăn nuôi lợn thịt và gim thiểu ô nhiễm môi trường:
Bảng 2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
STT Nội dung TNI TNII TNIII ĐC
1 Số lợn TN/lô (con) 18 18 18 18
2 T lê đực/cái 9/9 9/9 9/9 9/9
3 Khi lượng lợn vào TN (kg) 20
1 20
1 20
1 20
1
4 Số ngày thí nghiệm (ngày) 45 45 45 45
5 Chế phm bổ sung cho lợn
TN CP1 CP2 CP3 -
Tổng số 72 lợn thịt, giai đoạn từ 20-50kg, ging ngoại, được chia làm 4 lô: 3 lô thí nghiệm và
1 đối chứng. Tnghiệm được bố trí theo phương pháp phân so sánh. Thí nghiệm được
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 13-Tháng 8-2008
4
lặp lại 3 lần, ở mỗi lần lặp lại, mỗi lô gồm 6 con (3 đực + 3 cái), gữa các lô đảm bảo đng đều
về giống, tuổi, tình trạng sức khoẻ, các điều kiện về chuồng trại, thức ăn và k thuật chăm sóc
nuôi dưỡng. Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau (Bảng 2):
Thức ăn sử dng nuôi ln của 4 lô trên là thức ăn hn hợp hoàn chỉnh, có ng lượng trao đổi
Protein thô là ME:3100 Kcal, CP: 6%. Các lô TN1, TN2 và TN3 b sung CP1, CP2 và
CP3. Đ/C: không bsung chế phẩm. Thời gian bổ sung chế phẩm (CP) và theo dõi thí
nghiệm: 45 ngày (từ sau 60 ngày tuổi (20kg) đến 105 ngày tui, đạt khi lượng khoảng 50 3
kg/con ; Liều lượng: 1000g chế phẩm/tấn thức ăn, trn dạng khô; Phương thc trộn: trộn
theo t lệ trên, mi ln trộn cho 50-100 kg thức ăn hỗn hợp.
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm thảo dược bổ sung vào thức ăn
đến năng suất sinh sản của ln nái và gim thiểu ô nhiễm môi trường. Tổng số 36 ln nái nuôi
con, giống ngoại, đlứa 2-3, được chia làm 4 lô, trong đó 3 thí nghiệm và 1 lô đối
chứng, mỗi lô gm 9 lợn nái nuôi con. Thời gian sử dụng chế phm: Từ sau khi đẻ đến khi cai
sữa. Đây là thời k lợn con rất mẫn cảm với khí độc từ phân nước tiểu lợn mẹ, đồng thi
chung trại li cần khô, hạn chế rửa chuồng mức tối đa. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, đảm
bảo đồng đều vgiống, tuổi, lứa đẻ, các điều kin về chuồng trại, thức ăn và k thuật chăm
c ni dưỡng. TN được b trí như sau (Bảng 3)
Bảng 3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
STT
Nội dung Lô TNI TNII TNIII ĐC
1 Số lợn nái TN/lô (con) 9 9 9 9
2 Số ngày BX CP cho nái (ngày) 21 21 21 21
3 Chế phẩm bổ sung cho lợn nái TN
CP1 CP2 CP3 -
Thức ăn sử dụng nuôi lợn của 4 trên thức ăn hỗn hp hoàn chỉnh, năng lượn trao đổi
protein ME:3000 Kcal, CP: 15%. Các TN1, TN2 TN3 b sung CP1, CP2 và CP3.
Đ/C: không bổ sung chế phẩm.
Liều lượng: cho1000g chế phẩm/ tấn thức ăn, trộn ở dạng khô. Phương thức trộn: trộn theo t
lệ trên, mỗi ln trộn cho 50-100 kg thức ăn hỗn hợp.
c chỉ tiêu theo dõi
Chỉ iêu đối với lợn nuôi thịt: Tăng trọng/ngày (g) ; Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)
Chtiêu đối với lợn nái nuôi con: Khnăng thu nhận thức ăn (kg TA/ngày); Các ch tiêu v
năng suất sinh sản: Số con SSS/ổ; Số con cai sữa/ổ; Khối lượng lợn con SSS/ổ; Khi lượng
lợn con khi cai sữa (28 ngày)/ổ. T lệ nuôi sng của lợn con đến cai sa; Tiêu tn thức ăn/kg
lợn con cai sữa.
c chỉ tiêu về mức độ ô nhiễm môi trường trong chuồng lợn: Nồng đ các khí độc ch yếu
trong không khí chuồng nuôi: NH3; H2S.
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Xác định tăng trng: n gia súcthí nghiệm vào bui sáng, trước khi cho ăn và dn vệ sinh.
Xác định khả năng thu nhận TĂ của lợn nái nuôi con: cân thức ăn thừa hàng ngày 7-8 gi ti.
Xác định tăng trọng, tiêu tốn thức ăn: Bằng các phương pháp thông dụng trong chăn nuôi.
PHẠM SỸ TIP - Điều chế và s dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược ...
5
Xác định nồng độ k độc trong chuồng nuôi: (theo TCVN 5930-1995) được xác định bởi
Trung tâm Phân tích và i trường - S 1 Phạm NLão, Hà Nội. Pơng pháp xác định
nồng độ khí độc được đo vào buổi sáng, trước khi cuốn rèm che, dọn vệ sinh và rửa chuồng.
Xlý s liệu: Các s liệu đưc x lý bằng toán thống kê sinh vt trên chương trình Minitab Standard
version 12.21.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thành phần hóa học của các chế phẩm
Bảng 4: Thành phần hóa học của các chế phẩm
T lệ (%) STT
Thành phần hóa học Đơn vị
tính CP1 CP2 CP3
1 Độ ấm % 13,63 0,02 13,10 0,03 13,31 0,18
2 Protein (trong VCK) % 1,74 0,12 1,24 0,05 1,21 0,08
3 Mỡ thô (trong VCK) % 2,06 0,10 2,03 0,09 2,11 0,12
4 Xơ thô (trong VCK) % 8,45 1,17 8,56 1,43 9,02 1,39
5 Ca (trong VCK) % 0,47 0,08 0,25 0,05 0,30 0,04
6 P (trong VCK) % 1,78 0,23 2,01 0,11 2,25 0,15
7 Saponine(trong VCK) Mg/kg 248,5a 6,05 212,9ab 8,25 176,4b5,82
Oleszek và Sitek.(1995) khi phân tích thành phần của saponine bằng kỹ thuật quang ph đã
cho biết: có 5 đồng phân steroid saponine đã được xác định: Đó 3-O-Beta-D-
glucopyranosyl-(1-2)-beta-D-xylopyranosyl; 3beta-D-glucopyranosyl-5beta (25R)-furotan;
22alpha26-triol-26-O-beta-D-glucopyranoside; 26-dio l12 - one-26-O-beta-D-glucopyranoside and
5beta(25R)-furost-20(22)en-beta. Trong đó, 2 đng phân là 3-O-Beta-D-glucopyranosyl-(1-2)-beta-D-
xylopyranosyl và 22alpha- 26-triol-26-O-beta-D-glucopyranoside chiếm phn lớn trong saponine,
các đồng phân khác ch chiếm khoảng 6,8%.Tuy nhiên, cơ chế hấp thụ NH3 trong đường tiêu
hoá ca gia súc, gia cầm của saponine hiện nay vẫn còn ít được nghiên cứu.
Ảnh hưởng của các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến NS chăn nuôi lợn công nghiệp
nhởng ca các chế phẩm đến năng suất chăn nuôi lợn thịt
Kết quả Bảng 5 cho thấy, không ssai khác rõ rệt về khả năng thu nhận thức ăn/ngày
giữa các thí nghiệm đi chứng. Chng tỏ mùi vvà màu sắc của các chế phẩm bsung
vào thức ăn không gây nh hưởng đến tính thèm ăn và ngon miệng của lợn tnghiệm. Các
chtiêu tăng trọng và tu tn thức ăn (TTTA) ca các skhác nhau: các TN 1, 2, 3
tăng trọng TTTA ơng ng là: 648,8; 675,3; 650,6 g/ngày 2,43; 2,36; 2,47 kgTA/kg
tăng trọng, trong đó, TN2 có tăng trọng cao nhất (675,3 g/ngày) và TTTA thấp nhất (2,36
kg). Tuy nhiên, ssai khác giữa các lô TN với nhau không ý nghĩa thống kê (P>0,05).
So sánh với lô đố chứng (không sử dụng chế phm), lô TN2 (sử dụng CP2) có tăng trọng/ngày
cao hơn 4,42% TTTA/kg tăng trọng thấp hơn 9,58% chi phí TA/kg tăng trọng giảm
7,89%. sự sai khác này là rõ rệt với P<0,05. Kết quả của chúngi đạt được tương đương vi
Flaoyen và Wilkins, (1990); Nguyn Đăng Vang và Trần Quốc Việt (1999); Rom và cs,(2000)
theo đó bổ sung Micro-Aid vào thức ăn cho lợn sau cai sữa và lợn choai vi liều lượng 100-
120 ppm đã góp phần nân cao NS sinh trưởng ở lợn thịt một cách rõ rệt: ADG tăng 3,2-8,6%;
tiêu tn thc ăn giảm 4,0 - 6,5%.