intTypePromotion=1
ADSENSE

Chỉ số đơn giản trong tiền tệ

Chia sẻ: Trịnh Quang Huy | Ngày: | Loại File: XLS | Số trang:31

416
lượt xem
105
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Loại tỷ số này gồm: Tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh và tỉ số thanh toán tức thời. Đứng trên góc độ ngân hàng, hai tỷ số này quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ số đơn giản trong tiền tệ

  1. Bài tập môn Tài Chính Doanh Nghiệp Lớp 35K7_PVD
  2. Báo cáo tài chính CTCP vận tải xăng dầu VIPCO trong các năm 2 1. Bảng cân đối kế toán ĐVT : VNĐ Tài sản ngắn hạn Tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu Phải thu của khách hàng Trả trước cho người bán Phải thu nội bộ Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng Các khoản phải thu khác Dự phòng các khoản phải thu khó đòi Hàng tồn kho Hàng mua đang đi đường Nguyên liệu, vật liệu tồn kho Công cụ, dụng cụ trong kho Chi phí sản xuất dở dang Thành phẩm tồn kho Hàng hóa tồn kho Hàng gởi đi bán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn Các khoản phải thu dài hạn Tài sản cố định TSCĐ hữu hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế TSCD thuê tài chính Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Bất động sản đầu tư Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế
  3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty liên kết ,liên doanh Đầu tư tài chính dài hạn khác Tài sản dài hạn khác TỔNG TÀI SẢN Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Vay và nợ ngắn hạn Nợ dài hạn đến hạn trả Phải trả cho người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải trả nhà nước Phải trả công nhân viên Chi phí phải trả Phải trả nội bộ Các khoản phải trả phải nộp khác Quỹ khen thưởng,phúc lợi DT chưa thực hiện Nợ dài hạn Vay và nợ dài hạn Dự phòng trợ cấp thất nghiệp Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư CSH Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Chênh lệch tỷ giá hối đoái Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TỔNG NGUỒN VỐN 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VIP (CTCP vận Tải Xăng Dầu VIPCO) – HOSE ĐVT : Triệu đồng Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp
  4. Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính Trong đó: lãi vay phải trả Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ HĐKD Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN phải nộp Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận ròng 3. Lưu chuyển tiền tệ ĐVT : VNĐ Lưu chuyển tiền từ HĐKD Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh các khoản Khấu hao Dự phòng Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện được Lãi từ hoạt động đầu tư Chi phí lãi vay LN từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động Tăng, giảm các khoản phải thu Tăng, giảm hàng tồn kho Tăng giảm các khoản phải trả Tăng, giảm chi phi trả trước Tiền lãi vay phải trả Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác Tiền thu thanh lý nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác Tiền chi cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác Tiền thu hồi cho vay,bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác Tiền thu chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
  5. Tiền thu lãi cho vay,cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC Tiền nhận vốn góp của chủ sở hữu Tiền chi trả vốn góp cho các CSH,mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành Tiền vay ngắn hạn dài hạn nhận được Tiền chi trả gốc vay Cổ tức, lợi nhuận trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và các khoản tương ứng tiền tồn đầu kỳ Ảnh hưởng thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ Tiền và tương ứng tiền cuối kỳ
  6. ầu VIPCO trong các năm 2008, 2009 Năm 2008 Năm 2009 272,111,681,142 197,238,522,477 113,249,946,649 4,835,225,387 43,116,457,418 11,079,207,916 44,131,832,494 78,700,010,784 32,717,994,405 10,507,875,901 1,231,541,439 58,399,561,734 5699008 - - - 10,176,597,642 9,792,573,149 - - 47,895,272,283 77,545,672,695 - - - - - - - - - - 47,895,272,283 77,545,672,695 - - - - 23,718,172,298 25,078,405,695 1,135,523,576,574 1,941,689,931,856 - - 880,530,573,858 1,162,543,532,444 853,120,353,885 1,627,785,458,819 1,343,978,483,893 2,257,120,941,255 -490,858,130,008 -629,335,482,436 - - - - - - 167,737,500 - 293,502,920 53,877,920 -125765420 -53,877,920 27,242,482,473 34,758,073,625 - - - - - -
  7. 244,030,000,000 276,390,000,000 164,000,000,000 198,500,000,000 17,500,000,000 17,500,000,000 62,530,000,000 60,390,000,000 10,963,002,716 2,756,399,412 1,407,635,257,716 2,138,928,454,333 635,077,126,924 1,334,195,612,556 142,200,886,489 277,320,903,911 104,647,963,390 197,570,205,870 - - 3,886,064,220 10,456,638,107 11,363,637 2,224,280,082 1,741,961,993 1,495,669,736 10,763,187,459 4,403,005,124 3,634,442,320 8,902,192,299 7,113,082,960 39,406,474,723 4,355,305,264 7,339,579,942 6,036,151,609 5,522,858,028 11,363,637 - 492,876,240,435 1,056,874,708,645 492,562,104,615 1,056,606,070,425 314,135,820 268,638,220 772,558,130,792 804,732,841,777 598,077,850,000 598,077,850,000 - 5,633,094,834 -26,447,861,783 - - -298,275,683 134,418,118,290 149,725,482,255 12,688,361,414 17,527,914,287 538,216,628,761 34,066,776,084 1,407,635,257,716 2,138,928,454,333 Năm 2008 Năm 2009 1,075,078,613,091 524,710,447,978 - - 1,075,078,613,091 524,710,447,978 931,336,275,660 375,800,667,871 143,742,337,431 148,909,780,107
  8. 38,254,013,791 21,480,579,370 88,916,207,377 89,714,252,884 37,518,719,298 56,793,821,863 1,337,646,268 222,181,015 17,140,348,759 20,513,004,499 74,602,148,818 59,940,921,079 1,613,581,610 353,050,951 209,009,420 1,965,722,658 -352141048 144,041,531 74,250,007,770 60,084,962,610 - - -4,010,497,438 8163551937 78,260,505,208 51,921,410,673 78,260,505,208 51,921,410,673 Năm 2008 Năm 2009 74,250,007,770 60,084,962,610 - - 92,526,547,214 139,392,138,748 15,653,025,905 -16,076,494,157 -35,784,567,626 33,415,359,180 -22,927,510,228 -13,582,032,681 37,518,719,298 56,793,821,863 161,236,222,333 260,027,755,563 1,616,087,445 9,411,183,245 -10,272,147,401 -29,650,400,412 -69,854,864,953 42,780,324,025 -6,805,867,371 -242597922 -37,518,719,298 -49,163,186,222 - - 820108889 - -93,666,544 -5,110,070,503 39,109,153,100 288,053,007,714 -14,189,869,909 -963,308,596,435 1600592000 353,050,951 -615,534,402,620 -32,046,670,000 546,722,617,629 - -17,500,000,000 20,102,378,772
  9. 8,187,638,929 -945,099,413,053 -90,713,423,971 -945,099,413,053 - 32,080,956,617 -26,447,861,783 - 156,084,969,775 911,852,809,580 -171,744,485,873 -288,301,960,470 -35,862,709,200 -46,934,596,000 -77,970,087,081 608,697,209,727 -129,574,357,952 -108,349,195,612 242,817,227,262 113,249,946,649 7077339 -65525650 113,249,946,649 4,835,225,387
  10. 1. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Loại tỷ số này gồm: Tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh và tỉ số thanh toán tức thời. Đứng trên góc độ ngân hàng, hai tỷ số này quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ công ty. 1.1 hệ số khả năng thanh toán hiện thời = tổng tslđ / nợ ngắn h ạn NĂM 2008 Tiền 113,249,946,649 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 43,116,457,418 Các khoản phải thu 44,131,832,494 Phải thu của khách hàng 32,717,994,405 Trả trước cho người bán 1,231,541,439 Phải thu nội bộ 5699008 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng - Các khoản phải thu khác 10,176,597,642 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - Hàng tồn kho 47,895,272,283 Hàng mua đang đi đường - Nguyên liệu, vật liệu tồn kho - Công cụ, dụng cụ trong kho - Chi phí sản xuất dở dang - Thành phẩm tồn kho - Hàng hóa tồn kho 47,895,272,283 Hàng gởi đi bán - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Tài sản ngắn hạn khác 23,718,172,298 Tổng tài sản lưu động 272,111,681,142 Nợ ngắn hạn 142,200,886,489 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 1.9136 1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (tổng TSLĐ - TS t ồn kho )/ n ợ ngắn h ạn NĂM 2008 Tổng tài sản lưu động 272,111,681,142 Hàng tồn kho 47,895,272,283 Nợ ngắn hạn 142,200,886,489 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 1.5768
  11. 1.3. Hệ số thanh toán tức thời = vốn bằng tiền / nợ đến hạn NĂM 2008 Vay và nợ ngắn hạn 104,647,963,390 Nợ dài hạn đến hạn trả 0 Phải trả cho người bán 3,886,064,220 Người mua trả tiền trước 11,363,637 Thuế và các khoản phải trả nhà nước 1,741,961,993 Phải trả công nhân viên 10,763,187,459 Chi phí phải trả 3,634,442,320 Phải trả nội bộ 7,113,082,960 Các khoản phải trả phải nộp khác 4,355,305,264 Quỹ khen thưởng,phúc lợi 6,036,151,609 DT chưa thực hiện 11,363,637 Nợ đến hạn 142,200,886,489 Tiền 113,249,946,649 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0.7964 Hệ số khả năng thanh toán 2.5000 1.9136 2.0000 1.5768 1.5000 1.0000 0.7964 0.7243 0.4395 0.5000 0.0174 0.0000 NĂM 2008 NĂM 2009 Năm Hệ s ố khả năng thanh toán hiện thời Hệ s ố khả năng thanh toán nhanh Hệ s ố khả năng thanh toán tức thời
  12. Năm 2008: nhìn vào số liệu đã tính ở trên, ta nhận thấy: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là 1.9136; hệ số khả năng thanh toán nhanh là 1.5768. Chênh lệch 0.3368 (không lớn lắm) cho thấy hàng tồn kho chiếm tỉ lệ tương đối trong tổng tài sản lưu động. Điều này chứng tỏ, khả năng thanh khoản của công ty trong năm này khá tốt. Hệ số thanh khoản nhanh đạt 1.5768 (lớn hơn 1) => Nếu chủ nợ đòi tiền, công ty vẫn có đủ khả năng thanh toán nợ bằng tài khoản thanh khoản nhanh mà không cần thanh lý hàng tồn kho. Hệ số thanh toán tức thời bằng 0.7964 (nhỏ hơn 1) => công ty không thể đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền mặt. Năm 2009: hệ số thanh toán hiện thời là 0.7243 (nhỏ hơn 1) điều đó chứng tỏ công ty không có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động trong thời gian hiện tại (nếu các chủ nợ đến đòi nợ cùng lúc) => tình hình tài chính của công ty không "lành mạnh". Biểu đồ cũng cho thấy, từ năm 2008 - 2009, các chỉ số giảm mạnh. 2.HỆ SỐ KẾT CẤU TÀI CHÍNH (CƠ CẤU VỐN) Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính. Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro. Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản. 2.1 Hệ số nợ tổng quát = Nợ / tổng tài sản NĂM 2008 Nợ phải trả 635,077,126,924 Tổng tài sản 1,407,635,257,716 Hệ số nợ tổng quát 0.4512 Hệ số nợ tổng quát (%) 45.1166% Hệ số nợ so với tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp. Hệ số nợ năm 2008, 2009 lần lượt là 45,1166% và 62,3768% có nghĩa là giá trị tài sản được tài trợ từ nợ vay qua các năm lần lượt là 45,1166% và 62,3768% => năm 2009, công ty sử dụng nợ vay để tài trợ cho tài sản nhiều hơn so với năm 2008. Điều này cho thấy, doanh nghiệp phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp thấp. Nhưng hệ số nợ trong năm 2009 là 0.6238 (vẫn nhỏ hơn 1) => nợ của công ty hiện vẫn nhỏ hơn tài sản, do đó, công ty chưa rơi vào tình trạng lỗ vốn. 2.2. Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu = tổng nợ / vốn CSH NĂM 2008
  13. Nợ phải trả 635,077,126,924 Vốn chủ sở hữu 772,558,130,792 Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu 0.8220 Năm 2008: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu năm 2008 là 0,8220_có nghĩa là tương ứng với mỗi đồng vốn chủ sở hữu, công ty sử dụng 0.8220 đồng nợ vay. Hệ số nợ năm 2008 thấp hơn 1 => công ty hiện sử dụng ít nợ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của công ty cao. Tuy nhiên, mặt trái của nó là công ty không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Năm 2009: Trong năm 2009, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu tăng lên, đạt 1,6579 => cho thấy mức độ sử dụng nợ của công ty gấp 1,6579 lần vốn chủ sở hữu. Hệ số này lớn hơn 1, cho thấy công ty sử dụng nợ nhiều hơn sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản. Điều này sẽ khiến cho công ty quá phụ thuộc vào nợ vày và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của công ty thấp. 2.3. Hệ số nhân vốn CSH = Tổng TS / vốn CSH NĂM 2008 Tổng tài sản 1,407,635,257,716 Vốn chủ sở hữu 772,558,130,792 Hệ số nhân vốn CSH 1.8220 2.4. Hệ số bảo đảm trả lãi = (EBIT + khấu hao) / lãi phải trả NĂM 2008 Tổng lợi nhuận trước thuế 74,250,007,770 Khấu hao 92,526,547,214 Lãi vay phải trả 37,518,719,298 EBIT 111,768,727,068 Hệ số bảo đảm trả lãi 5.4452
  14. Hệ số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay của công ty từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2008 và 2009, hệ số khả năng trả lãi lần lượt là 5.4452 và 4.5123. Điều này có nghĩa là công ty tạo ra được lợi nhuận trước thuế gấp 5.4452 lần chi phí lãi vay (năm 2008) và gấp 4.5123 lần (năm 2009). Như vậy, khả năng trả lãi của công ty rất tốt. Vì cứ mỗi đồng lãi vay công ty có đến 5.4452 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh có thể sử dụng để thanh toán (năm 2008) và 4.5123 đồng (năm 2009).Nhưng khả năng thanh toán lãi vay năm 2009 giảm hơn so với năm 2008 phản ánh mức vay năm này cao hơn so với năm 2008 . Hệ số kết cấu tài chính 6.0000 5.4452 5.0000 4.5123 4.0000 3.0000 2.6579 1.8220 2.0000 1.6579 0.8220 1.0000 0.6238 0.4512 0.0000 NĂM 2008 NĂM 2009 Hệ số nợ tổng quát Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu Hệ số nhân vốn CSH Hệ số b ảo đảm trả lãi 3.HỆ SỐ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC (KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG) Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được thiết kế để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu công ty đầu tu vào tài sản quá nhiều dẫn đén dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm. Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu => công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ như thế nào cho hợp lý. 3.1. Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = số ngày trong kỳ / số vòng quay của các kho ản ph ải thu
  15. NĂM 2008 Doanh thu 1,075,078,613,091 Số dư cuối kỳ các khoản phải thu 44,131,832,494 Số vòng quay của các khoản phải thu 24.3606 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 14.7780 Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết bình quân một khoản thu phải mất bao nhiêu ngày. Năm 2008: Kỳ thu tiền bình quân của công ty là 14.7780. Bình quân để thu một khoản thu phải mất hơn 14 ngày Năm 2009: Kỳ thu tiền bình quân của công ty là 53.9955. Bình quân để thu một khoản thu phải mất hơn 53 ngày => Điều này cho thấy rằng thực tế chính sách quản lý khoản phải thu của công ty trong năm 2009 chưa được thực hiện một cách hợp lý so với năm 2008. 3.2. Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần / giá trị TSCĐ NĂM 2008 Doanh thu thuần 1,075,078,613,091 Tài sản cố định 880,530,573,858 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 1.2209 Năm 2008: Một đồng tài sản cố định tạo ra 1.2209 đồng Doanh thu trong một kì Năm 2009: Một đồng tài sản cố định tạo ra 0.4513 đồng Doanh thu trong một kì. => Năm 2008 sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn năm 2009 3.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản NĂM 2008 Doanh thu thuần 1,075,078,613,091 Tổng tài sản 1,407,635,257,716 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0.7637 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (%) 76.3748% Năm 2008: Một đồng tài sản bỏ ra mang về 0.7637 đồng Doanh thu trong 1 kì Năm 2009: Một đồng tài sản bỏ ra mang về 0.2453 đồng Doanh thu trong một kì => Năm 2008 sử dụng tổng tài sản hiệu quả hơn năm 2009 1.4000 60.0000 1.2000 50.0000
  16. 1.4000 60.0000 1.2000 50.0000 1.0000 40.0000 0.8000 Hiệu suất sử d ụng TSCĐ 30.0000 Hiệu suất sử d ụng tổng tài sản Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 0.6000 20.0000 0.4000 10.0000 0.2000 0.0000 0.0000 NĂM 2008 NĂM 2009 Nhìn vào biểu đồ ta dễ dàng nhận thấy, hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm mạnh; kỳ thu tiền bình quân tăng mạnh => Khả năng sử dụng các nguồn lực của công ty trong năm 2009 kém hơn rất nhiều so với năm 2008 4. HỆ SỐ SINH LỢI (KHẢ NĂNG SINH LỢI) Trong các phần trước, chúng ta đã biết cách phân tích các tỷ số đo lường khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản và tỷ số quản lý nợ. Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của công ty. Để đo lường khả năng sinh lợi chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau: 4.1. MDL tiêu thụ sản phẩm = lợi nhuận ròng / doanh thu thuần NĂM 2008 Lợi nhuận ròng 78,260,505,208 Doanh thu thuần 1,075,078,613,091 MDL tiêu thụ sản phẩm (%) 7.2795% Năm 2008: MDL tiêu thụ sản phẩm bằng 7.2795% cho ta biết: 100 đồng doanh thu tạo ra được 7.2795 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.
  17. Năm 2009: MDL tiêu thụ sản phẩm bằng 9.8953% cho ta biết: 100 đồng doanh thu tạo ra được 9.8953 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. 4.2. Hệ số khả năng sinh lợi cơ bản = EBIT / Tổng tài sản NĂM 2008 EBIT 111,768,727,068 Tổng tài sản 1,407,635,257,716 Hệ số khả năng sinh lợi cơ bản 7.9402% Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến khả năng ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính, cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau. 4.3. MDL tài sản có (ROA) = Lợi nhuận (sau thuế) / tổng tài sản NĂM 2008 Lợi nhuận sau thuế 78,260,505,208 Tổng tài sản 1,407,635,257,716 ROA (%) 5.5597% 4.4. MDL vốn CSH (ROE) = Lợi nhuận (sau thuế) / vốn chủ sở hữu NĂM 2008 Lợi nhuận sau thuế 78260505208.00 Vốn chủ sở hữu 772558130792.00 ROE (%) 10.1300% Hệ số sinh lợi MDL tiêu thụ sản phẩm (%) ROA (%) ROE (%) 12.0000% 10.1300% 9.8953% 10.0000% 8.0000% 7.2795% 6.4520% 5.5597% 6.0000% 4.0000% 2.4274%
  18. 12.0000% 10.1300% 9.8953% 10.0000% 8.0000% 7.2795% 6.4520% 5.5597% 6.0000% 4.0000% 2.4274% 2.0000% Năm 0.0000% NĂM 2008 NĂM 2009 Hệ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty. Vì ROA của năm 2008 lớn hơn năm 2009 nên khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty trong năm 2008 cao hơn trong năm 2009. Nguyên nhân là do khả năng sinh lợi căn bản thấp cộng với chi phí lãi cao do sử dụng nhiều nợ đã làm cho ROA của công ty thấp. Đứng trên góc độ cổ đông, chỉ số ROE là quan trọng nhất. Hệ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi vốn cổ đông thường. Nhà phân tích chứng khoán, cũng như các cổ đông đặc biệt quan tâm đến hệ số này. ROE năm 2008 cao hơn năm 2009 điều đó chứng tỏ khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ đông thường tốt hơn. Năm 2009, hơi thấp so với năm 2008, nhưng không quá thấp như hệ số ROA. Điều này chứng tỏ đòn bẩy tài chính có tác dụng làm gia tăng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông Phương pháp so sánh theo ngành năm 2009 Loại tỷ số Kết quả Hệ số khả năng thanh toán hiện tại 0.72 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0.44 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0.25 hệ số nợ 1.60 Hệ số khả năng thanh toán hiện tại thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành => khả năng tha công ty trong thời điểm hiện tại rất kém => khó thuyết phục nhà tài trợ cho vay thêm nợ. Khi so sánh với bình quân ngành, ta thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của Vipco quá chênh so với 1.60) => công ty cần cải thiện biện pháp tích cực hơn trong việc cắt giảm hàng tồn kho.
  19. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty thấp hơn so với bình quân ngành, cho thấy rằng bìn đồng tài sản của công ty tạo ra được ít doanh thu hơn so với bình quân ngành nói chung. Trong tươ ty nên chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản được tốt hơn bằng cách nỗ lực gia tăng do bán bớt đi những tài sản ứ đọng không cần thiết. Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ th công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông lại muốn có tỷ số nợ cao vì việc sử dụng chính sẽ gia tăng khả năng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Mà hệ số nợ tổng quát của công ty lớn h quân ngành năm 2009 (0.6238 > 0.49) => hệ số nợ tổng quát cao => trong năm này, công ty chịu tác của đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, hệ số ROA và ROE của công ty lại thấp => hoạt động kinh doan ty kém hiệu quả; việc vay vốn sẽ tác động tiêu cực, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Phương pháp so sánh đồng bộ các hệ số Loại tỷ số 2008 Hệ số thanh khoản Hệ số thanh toán hiện tại 1.91 Hệ số thanh toán nhanh 1.58 Hệ số sử dụng các nguồn lực Kỳ tiền bình quân 14.78 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 1.22 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0.76 Hệ số kết cấu tài chính Hệ số nợ 2.22 Hệ số đảm bảo trả lãi 5.45 Hệ số sinh lợi MDL tiêu thụ sản phẩm 7.28 ROA 5.56 ROE 10.13 5. Phân tích Du Pont năm 2009 ROA = lãi gộp * vòng quay tổng tài sản = lợi nhuận ròng / doanh thu * doanh thu / tổng tài sản = 9.8953% * 24.5315% = 2,4274 % ROE = lãi gộp * vòng quay tổng tài sản * hệ số sử dụng vốn = Lợi nhuận / doanh thu * doanh thu / tổng tài sản * tổng tài sản / vốn chủ sở hữu = 9,8953 % * 24,5315 % * 2,6579 = 2,4274 % * 2,6579 = 6,4520 %
  20. ROE = 6.4520% ROA = 2.4274% tổng tài sản / vốn chủ sở hữu = 2.6579 Nhân với Hiệu suất sử dụng tổng TS = 24.5315 MDL tiêu thụ sản phẩm = 9,8953% Nhân với % Lợi nhuận ròng = Doanh thu = Doanh thu = 51921410673 chia cho 524710447978 524710447978 Qua hai năm 2008 và 2009, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lợi và hiệu suất sử dụng tài sản ngày càng kém. Tuy công ty vẫn tự chủ được về mặt tài chính nhưng lại không tận dụng được đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2