Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
---------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 16/2008/CT-UBND TP. H Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2008
CHỈ THN
VXÂY DNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIN KINH T-HI DỰ TOÁN
NGÂN CH THÀNH PHNĂM 2009
Trin khai Ngh quyết ca Chính ph v nhng gii pháp ch yếu ch đạo, điu hành
phát trin kinh tế - xã hi và ngân sách Nhà nước năm 2008; Ngh quyết ca Hi đồng
nhân dân thành ph v nhim v kinh tế - xã hi năm 2008, các ngành, các cp, các
doanh nghip thuc mi thành phn kinh tế và các tng lp nhân dân thành ph đã
không ngng n lc, phn đấu, ch động, sáng to vượt qua mi khó khăn, th thách,
đNy mnh đầu tư phát trin và duy trì n định hot động sn xut kinh doanh, góp
phn cùng c nước thc hin mc tiêu kim chế lm phát, n định kinh tế vĩ mô, đảm
bo an sinh xã hi và phát trin bn vng.
Tuy nhiên, nhim v đề ra trong nhng tháng còn li ca năm 2008 là rt nng n;
trong khi tình hình lm phát trên thế gii chưa có du hiu suy gim, các nhân t làm
mt n định kinh tế toàn cu vn còn tim Nn, nht là giá du biến động phc tp s
tác động đến giá các loi nhiên liu, nguyên vt liu sn xut khác; nhng biến đổi
khó lường v khí hu, thi tiết làm gia tăng mưa bão, lũ lt, động đất, s tiếp tc có
kh năng tác động tiêu cc đối vi sn xut và đời sng ca nhân dân.
Nhm góp phn thc hin thng li Ngh quyết Đại hi Đảng toàn quc ln X, Ngh
quyết Đại hi Đảng b thành ph ln th VIII, Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 5
năm 2006 - 2010 và trin khai thc hin Ch th s723/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ v xây dng kế hoch phát trin kinh tế -hid
toán ngân ch Nhà nước năm 2009; trên cơ s nhng kết qu đạt được v thc hin
nhim v kinh tế - xã hi hai năm rưỡi va qua, y ban nhân dân thành phố chỉ th
Th trưởng các s- ban - ngành thành ph, Ch tch y ban nhân dân qun - huyn,
Ch tch Hi đồng qun tr và Tng Giám đốc, Giám đốc các Tng Công ty, Công ty
nhà nước thuc thành phkhNn trương thc hin nhng ni dung sau:
A. NHIM V CH YU CA K HOCH NĂM 2009
I. NHIM V PHÁT TRIN KINH T - XÃ HI THÀNH PH NĂM 2009
Nhim v chung ca năm 2009 là tiếp tc tp trung thc hin mc tiêu góp phn kim
chế lm phát, bo đảm an sinh xã hi và tăng trưởng bn vng.
Các nhim v c th như sau:
1. Kinh tế
a) Tiếp tc duy trì tc độ tăng trưởng kinh tế, to chuyn biến mnh hơn v cht lưng
tăng trưng, sc cnh tranh hiu qu ca nn kinh tế. Phn đu đạt tc độ tăng
trưng tng sản ph m ni đa (GDP) tăng 12% tr lên, hướng đến mc tiêu phát
trin bn vng. ĐNy mnh thc hin Chương trìnhnh động hi nhp kinh tế quc tế
2007 - 2010, Chương trình chuyn dch cơ cu kinh tế 2006 - 2010, trong đó tp trung
phát trin các ngành dch v cao cp, c sn phNm có hàm lưng khoa hcng ngh
giá tr gia tăng cao; tăng cường đổi mi thiết bng ngh, nâng cao cht lưng,
gim chi phí sn xut, h giá thành, tăng năng lc cnh tranh ca sn phNm.
b) Phi hp cht ch hơn vi các B - ngành, các Hip hi ngành hàng để h tr
doanh nghip khc phc khó khăn, duy trì và đNy mnh sn xut, nht là nhng sn
phNm ch lc và hàng xut khNu. Tp trung h tr để tăng nhanh sn lượng đối vi
nhng mt hàng xut khNu đang có kh năng m rng th trường; đồng thi, tăng
cường và nâng cao hiu qu công tác xúc tiến thương mi, khuyến khích và h tr các
doanh nghip nâng cao cht lượng, đa dng hóa sn phNm, m rng th trường xut
khNu. Tăng cường công tác xúc tiến, qung bá, nâng cao cht lượng và đa dng hóa
các sn phNm du lch; phát trin nhanh các cơ s h tng du lch nhm đáp ng nhu
cu ngày càng cao ca du khách trong và ngoài nước.
c) Tiếp tc thc hin các gii pháp nhm góp phn kim chế lm phát. Trin khai
đồng b các bin pháp đNy mnh phát trin sn xut và dch v, bo đảm cân đối cung
cu hàng hóa và có d tr, đáp ng nhu cu sn xut và tiêu dùng ca nhân dân. Tăng
cường kim tra, kim soát th trường, chng buôn lu, gian ln thương mi; trin khai
quy hoch m rng, cng c mng lưới, h thng bán buôn, bán l để ch động trong
phân phi, lưu thông hàng hóa; đảm bo phc v tt nht nhu cu ca nhân dân thành
ph vi giá c hp lý trong mi tình hung.
d) Tăng cường ci thin môi trường đầu tư trong và ngoài nước; tp trung huy động
và s dng có hiu qu mi ngun lc cho đầu tư phát trin. Phn đấu huy động vn
đầu tư trên địa n đạt khong 115.263 tỷ đồng tr lên, tương ng 37,2% GDP.
ĐNy nhanh tc độ tăng vn đầu tư toàn xã hi trên cơ s phát trin mnh và qun lý
tt các hình thc đầu tư gián tiếp, đa dng hóa các ngun vn đầu tư, thu hút mnh
hơn vn đầu tư nước ngoài và vn đầu tư ca khu vc dân doanh, trong đó tp trung
thu hút và chuyn giao các thành tu khoa hc công ngh, k thut cao, đáp ng yêu
cu phát trin thành ph.
đ) Nâng cao cht lượng xây dng và qun lý quy hoch đô th; tăng cường công tác
qun lý nhà nước đối vi nhng khu vc đã quy hoch chi tiết; điu chnh, bãi b quy
hoch không còn phù hp, không kh thi, đáp ng yêu cu thc tin nhim vụ phát
trin thành ph. Tăng cường giám sát, kim tra các d án đầu tưy dng cơ bn v
tiến độ và cht lượng; gii ngân nhanh các ngun vn đầu tư phát trin, nht là các d
án xây dng kết cu h tng kinh tế - xã hi thiết yếu; tp trung vn cho các công
trình trng đim và các công trình có kh năng đưa vào khai thác, s dng trong năm
2009. Tiếp tc đNy nhanh tiến độ công trình Khu đô th mi Th Thiêm, Khu Công
ngh cao thành ph và Chương trình nhà . Phát trin và nâng cao cht lượng vn tải,
bo đảm lưu thông hàng hóa và đáp ng nhu cu đi li ca nhân dân.
e) Tăng cường phát trin ngun và mng cp nước đô thị. Tiếp tc thc hin chương
trình chng và xóa ngp nước ni th. S dng hp lý, có hiu qu và bn vng tài
nguyên thiên nhiên, bo v môi trường, bo đảm cân bng sinh thái, bo tn thiên
nhiên và gi gìn đa dng sinh hc. Tp trung gii quyết cơ bn tình trng ô nhim môi
trường (đất, nước, không khí, tiếng n) các khu dân cư, các khu chế xut - khu công
nghip, các cm công nghip, khu đô th mi; tăng cường công tác tuyên truyn, nâng
cao nhn thc và ý thc trách nhim ca toàn xã hi trong gìn gi và bo v môi
trường. Đồng thi, nghiên cu, có gii pháp nâng cao kh năng phòng tránh và hn
chế tác động xu ca thiên tai, ng cu kp thi và khc phc hu qu xu do thiên tai
gây ra. Nâng cao kh năng phòng tránh và hn chế tác động xu ca thiên tai; ng cu
kp thi và khc phc hu qu xu do thiên tai gây ra.
2. Nhim v phát trin khoa hc công ngh, giáo dc và đào to, phát trin
ngun nhân lc, đảm bo an sinh xã hi và các vn đề xã hi khác
a) ĐNy mnh xã hi hóa đầu tư lĩnh vc văn hóa - xã hi, xã hi hóa dch v công. Có
chính sách thu hút, s dng nhân tài và đội ngũ trí thc phc v cho s nghip công
nghip hóa, hin đại hóa và hi nhp quc tế. Đổi mi qun lý nhà nước, m rng
quyn t ch, t chu trách nhim cho các đơn v s nghip và tăng cường đầu tư
chiu sâu nhm nâng cao cht lượng giáo dc và đào to, y tế, văn hóa, th thao, phát
trin h thng an sinh xã hi; to điu kin thun li để nâng cao năng lc khoa hc
công ngh thành phđNy mnh nghiên cu, ng dng các thành tu khoa hc công
ngh vào các lĩnh vc ca đời sng xã hi.
b) Xây dng, phát trin văn hóa theo hướng văn minh, hin đại, gi gìn và phát huy
bn sc văn hóa dân tc. Tiếp tc đNy mnh các hot động và to chuyn biến rõ nét
trong thc hin nếp sng văn minh đô th. T chc có hiu qu các chương trình tuyên
truyn, c động, các hot động l hi phc v các ngày l ln trong năm. Xây dng và
trin khai cơ chế khuyến khích, to điu kin để toàn xã hi tham gia phát trin s
nghip th dc - th thao; đảm bo chương trình giáo dc th cht trong các trường
hc, nht là các cp hc ph thông.
c) Tăng cường công tác qun lý cht lượng, v sinh an toàn thc phNm, không để xy
ra các v ng độc thc phNm tp th trên địa bàn. Tiếp tc thc hin các chương trình
quc gia v chăm sóc sc khe có mc tiêu, thc hin các chương trình y tế chuyên
sâu; thc hin đồng b và có hiu qu các bin pháp phòng, chng dch bnh, ch
động đối phó vi các dch bnh phát sinh trên địa bàn thành ph.
d) Trin khai Chương trình hành động thc hin Ngh quyết Trung ương ln th 7
khóa X v tăng cường s lãnh đạo ca Đảng đối vi công tác thanh niên thi k đNy
mnh công nghip hóa, hin đại hóa; v xây dng giai cp công nhân, đội ngũ trí thc
trong thi k đNy mnh công nghip hóa, hin đại hóa đất nước. Trin khai tt các
quy định pháp lut v lao động; khuyến khích gii ch to điu kin để công nhân gn
bó lâu dài vi doanh nghip; gii quyết hài hòa mi quan h v quyn và li ích hp
pháp ca người lao động, người s dng lao động và ca Nhà nước.
đ) Gii quyết có hiu qu nhng vn đề xã hi bc xúc, thc hin công bng và tiến
b xã hi đồng b vi phát trin kinh tế, tăng cường chăm lo ci thin và nâng cao
cht lượng sng ca nhân dân. Tp trung đảm bo các chính sách an sinh xã hi, bo
đảm đời sng nhân dân, nht là người nghèo, nông dân, công nhân lao động có thu
nhp thp. ĐNy mnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa, tích cc chăm lo cho din chính
sách, các đối tượng xã hi, người già, người khuyết tt, tr em m côi, cơ nh. Trin
khai Đề án Gim nghèo, tăng h khá giai đon 2009 - 2019 vi tiêu chí mi (áp dng
trong giai đon 2009 - 2011), nhm nâng cao mc sng ca h dân nghèo, gim dn
khong cách giàu nghèo. Thường xuyên rà soát, tăng cường chn chnh vic thc hin
các quy định ca pháp lut v phí, l phí và chính sách huy động, s dng các khon
đóng góp ca nhân dân.
e) Tiếp tc thc hin Chương trình mc tiêu 3 gim; trin khai Lut Phòng, chng ma
túy, thc hin kế hoch tái hòa nhp cng đồng cho người sau cai nghin. Tp trung
m các đợt cao đim tn công các loi ti phm, t nn xã hi; b trí lc lượng tun
tra bo v an toàn các mc tiêu chính tr, kinh tế, văn hóa quan trng trên địa bàn;
kim tra công tác qun lý các loi vũ khí, vt liu n, phn đấu kéo gim đến mc
thp nht t nn xã hi và phm pháp hình s. ĐNy mnh vic trin khai kế hoch
phi hp gia các lc lượng chc năng trong công tác đảm bo quc phòng - an ninh
và trt t an toàn giao thông trên địa bàn thành ph. Tăng cường công tác phòng cháy
cha cháy trong mùa khô, có kế hoch kim tra và x pht nghiêm đối vi các trường
hp vi phm an toàn phòng cháy, cha cháy; trin khai công tác phòng, chng lt,
bão; chng ngp do triu cường.
3. Đ y mnh ci cách hành chính; thc hành tiết kim, chng lãng phí; phòng,
chng tham nhũng
Tiếp tc xây dng nn hành chính phc v nhân dân, trong sch, công khai, dân ch,
hiu lc và hiu qu; đội ngũ cán b, công chc có đủ phNm cht và năng lc đáp ng
yêu cu đổi mi và phát trin ca thành ph.
a) ĐNy mnh trin khai Chương tnh tng th ci ch nh chính đến năm 2010
kết hp tp trung trin khai Kế hoch thc hin Chương trình hành đng thc hin
Ngh quyết Hi ngh Trung ương 5 ka X v đNy mnh ci cách hành chính, nâng
cao hiu lc, hiu qu qun lý ca b máy n nước đến năm 2010; trong đó, trng
tâm là ci cách th tc nh cnh, đi mi t chc b máy, nâng cao hiu lc và
hiu qu hot đng ca các cơ quan N nưc; tăng cưng ng dng ng ngh
tng tin trong qun lý n nưc; hoàn thin chuNn hóa mô nh áp dng cơ chế
“mt ca ln tng” ti cơ quan hành chính nhà nưc c cp tn đa bàn thành
ph.
b) Tp trung trin khai thc hin Đề án thí đim Chính quyn đô th; trong đó có vic
thc hin thí đim vic không t chc Hi đồng nhân dân huyn, qun, phường; thí
đim vic nhân dân trc tiếp bu Ch tch y ban nhân dân xã sau khi B Chính tr
Chính ph phê duyt. Trin khai Chương trình Xây dng, nâng cao cht lượng đội
ngũ cán b, công chc hành chính nhà nước giai đon 2008 - 2010 (ban hành kèm
theo Quyết định s 770/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2008 ca Th tướng Chính
ph), đáp ng nhng yêu cu cp bách, nhng thách thc mi đối vi đội ngũ công
chc hành chính nhà nước khi nước ta ngày càng hi nhp sâu, rng vào nn kinh tế
thế gii.
c) Thc hin nguyên tc công khai, minh bch trong hot động ca cơ quan qun lý
nhà nước các ngành, các cp; ph biến rng rãi và niêm yết công khai quy chế, quy
trình và các th tc hành chính rõ ràng, c th ti công s. Phát huy dân ch cơ s,
tăng cường đối thoi gia các ngành, các cp vi cng đồng doanh nghip và dân cư.
d) Tiếp tc duy trì thc hin vic tiết kim 10% chi thường xuyên hàng năm; thường
xuyên rà soát, ct gim, đình hoãn các d án chm trin khai, các d án chưa cp
thiết. Tăng cường phi hp cht ch gia các cơ quan chc năng trong công tác kim
tra, thanh tra; đề cao trách nhim ca người đứng đầu các địa phương, đơn v; thc
hin tt Quy chế giám sát cng đồng.
đ) Tăng cường công tác giáo dc chính tr, tư tưởng cho cán b, công chc, viên chc
gn vi thc hin tt cuc vn động “Hc tp và làm theo tm gương đạo đc H Chí
Minh”.
e) Tp trung t chc hot động có hiu qu Ban Ch đạo thành ph v Phòng, chng
tham nhũng theo quy định ca Lut Phòng, chng tham nhũng. Kết hp cht ch
tiếp tc đNy mnh thc hin các Chương trình hành động ca Thành y v ci cách
hành chính, chng quan liêu; thc hành tiết kim, chng lãng phí; phòng, chng tham
nhũng; nht là trong các lĩnh vc qun lý đất đai, đầu tư xây dng, thu chi ngân sách,
qun lý tài chính công, công tác đề bt và b trí cán b. Trin khai thc hin tt Lut
Thuế thu nhp cá nhân và Lut Qun lý, s dng tài sn nhà nước t ngày 01 tháng 01
năm 2009.
II. NHIM V XÂY DNG D TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PH NĂM 2009
Năm 2009 là năm th ba trong thi k n định ngân sách địa phương 2007 -2010. D
toán ngân sách thành ph năm 2009 được xây dng trên cơ s ngun thu, nhim v
chi đã được phân cp, t l phân chia ngun thu và s b sung cân đối t ngân sách
thành ph cho ngân sách qun - huyn theo mc đã được Hi đồng nhân dân thành
ph khóa VII quyết ngh ti Ngh quyết s 60/200/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm
2006; đồng thi phi gn vi mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - xã hi giai đon
2006-2010 theo Ngh quyết Đại hi Đảng b thành ph ln th VIII, Ngh quyết ca
Hi đồng nhân dân thành ph ti k hp ln th 12 khóa VII cũng như kh năng thc
hin các ch tiêu kinh tế - xã hi và thu chi ngân sách năm 2008. Các s - ban - ngành,
qun - huyn, các cơ quan, đơn v có s dng ngân sách nhà nước t chc xây dng
d toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định ca Lut Ngân sách Nhà nước, Ngh
định s 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 ca Chính ph quy định chi tiết
và hướng dn thi hành Lut Ngân sách Nhà nước, Ch th s 723/CT-TTg ngày 06
tháng 6 năm 2008 ca Th tướng Chính ph v xây dng kế hoch phát trin kinh tế -
xã hi và d toán ngân sách nhà nước năm 2009, Thông tư s 54/2008/TT-BTC ngày
20 tháng 6 năm 2008 ca B Tài chính hướng dn xây dng d toán ngân sách nhà
nước năm 2009 và các văn bn có liên quan. Trong đó, chú ý các ni dung sau:
1. D toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phi được xây dng theo hướng tích
cc, vng chc, có tính kh thi cao vi mc động viên phn đấu đạt trên 22% GDP
ca thành ph; trong đó xây dng d toán thu ni địa trên cơ s d báo tăng trưởng
kinh tế, mc độ tăng ca ch s giá tiêu dùng và ngun thu năm 2009 đối vi tng
ngành, tng lĩnh vc thu, các cơ s kinh tế hot động trên địa bàn và ngun thu mi
d kiến phát sinh; chú ý các yếu t thay đổi v chính sách thuế theo Lut Thuế thu
nhp doanh nghip (sa đổi), Lut Thuế giá tr gia tăng (sa đổi) và Lut Thuế thu
nhp cá nhân có hiu lc thi hành t ngày 01 tháng 01 năm 2009. Đồng thi, tăng
cường các bin pháp qun lý và nuôi dưỡng ngun thu, đảm bo thu đúng, thu đủ, thu
kp thi theo quy định ca pháp lut, tp trung x lý nhng khon n đọng; phn đấu
thu đạt và vượt để đảm bo cân đối chi theo kế hoch.