BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN HUỲNH PHƯỚC THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỊA PHƯƠNG

NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62340102

CẦN THƠ - NĂM 2021

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN HUỲNH PHƯỚC THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỊA PHƯƠNG

NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 62340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG

TS. VÕ HÙNG DŨNG

CẦN THƠ - NĂM 2021

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, cho phép tôi trân trọng kính gửi đến Quý Thầy (Cô) Khoa Kinh

tế, Khoa Sau đại học cùng toàn thể Quý Thầy (Cô) đang công tác tại Trường Đại

học Cần Thơ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy (Cô) đã và đang

công tác tại các cơ quan, ban, ngành thành phố Cần Thơ lòng biết ơn sâu sắc. Với

trách nhiệm cao cả, Quý Thầy (Cô) đã làm việc và cống hiến hết sức mình vì sự

nghiệp trồng người của đất nước.

Tôi xin chân thành biết ơn Gs.Ts. Hồ Đức Hùng và Ts. Võ Hùng Dũng. Quý

Thầy luôn tận tình, nhiệt huyết truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu,

hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu quý giúp tôi thực hiện luận án tiến sĩ.

Tôi vô cùng cảm ơn các cơ quan, ban, ngành tại thành phố Cần Thơ, bạn bè,

đồng nghiệp đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và kinh nghiệm thực tiễn giúp tôi

hoàn thành luận án này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2021

Nghiên cứu sinh

i

Nguyễn Huỳnh Phước Thiện

ii

TÓM TẮT

Đề tài được thực hiện với mục tiêu đề xuất chiến lược marketing địa phương

nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ. Để đạt được mục tiêu trên, nội

dung nghiên cứu của đề tài bắt đầu từ phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển du lịch làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing địa phương và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương.

Phân tích môi trường bên trong địa phương, bao gồm: hệ thống cơ sở vật

chất - hạ tầng phục vụ du lịch, tài nguyên du lịch, nguồn lực về lao động, đầu tư

phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch và hoạt động marketing địa phương.

Kết quả phân tích cho thấy, ngành du lịch thành phố Cần Thơ ở vị trí trên trung bình

về nội bộ.

Phân tích môi trường bên ngoài địa phương, bao gồm: chính phủ và chính trị,

kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ - kỹ thuật; phân tích, so sánh với một

số địa phương khác trong lĩnh vực du lịch, phân tích đặc điểm và nhu cầu của thị

trường du lịch. Kết quả phân tích chỉ ra rằng, khả năng phản ứng của ngành du lịch

thành phố Cần Thơ ở mức trên trung bình đối với môi trường bên ngoài.

Trên cơ sở kết quả phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương

cùng với tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển du lịch đã thiết lập. Đề tài sử

dụng công cụ ma trận điểm mạnh - điểm yếu và cơ hội - nguy cơ (SWOT) để hình

thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn. Sau đó, sử dụng công cụ ma trận định

lượng hoạch định chiến lược (QSPM) để lựa chọn chiến lược ưu tiên thực hiện. Kết

quả, đề tài đã xác định được bốn chiến lược mà ngành du lịch thành phố Cần Thơ

nên ưu tiên thực hiện, đó là: chiến lược marketing địa phương, thâm nhập thị trường, khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm du lịch, phát triển nguồn nhân

lực du lịch. Trong đó, chiến lược marketing địa phương đóng vai trò chủ đạo, bao gồm: (i) Chiến lược marketing địa phương chủ yếu, với việc phối hợp các thành phần: sản phẩm du lịch, giá cả, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương; (ii) Chiến lược

marketing địa phương hỗ trợ, theo đó phối hợp thực hiện chiến lược marketing hình

tượng địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa

phương và marketing con người của địa phương. Để thực hiện thành công chiến

iii

lược marketing địa phương, đề tài cũng đã đề xuất tổ chức thực hiện, chương trình hành động và các giải pháp thực hiện.

ABSTRACT

The thesis was conducted to seek out local marketing strategies to enhance tourism development in Can Tho City. To achieve the research objectives, the set out to analyze the internal and external environment, identify the vision, mission and goals of the local marketing strategic planning and propose recommendations and solutions for implementation.

The analysis was focused on the internal environment factors regarding tourism facilities and infrastructure systems, tourism resources, labor resources, investment of tourism development, state management of tourism and local marketing activities. The results revealed tourism sectors were above average in internal position.

The external environment factor analysis was investigated consisting of governmental and political, economic, social, natural, technological and technical factors in comparison with other local tourism sectors, the analysis of characteristics and needs of tourism market. The analytical results of local external environment prove that reaction ability of Can Tho’s tourism sectors were above average level compared with external environment.

The results indicated the relationship among local internal and external environment and the vision, mission and goals of Can Tho City’s tourism was established. The matrix of Strengths and Weaknesses, Opportunities and Threats (SWOT) was analyzed to formulate feasible strategies and the Quantitative Strategy Planning Matrix was applied to select appropriate strategies for implementation.

for instance, local marketing

iv

The study identified four strategies which should be given priority to implement, strategy, market penetration, differentiation in conjunction with tourism product diversification and tourism human resources development. Specifically, the local marketing strategy plays a critical role: (i) the main local marketing strategy in coordination with tourism components, for example, tourism products, prices, place, tourism promotion, tourism human resources, service procedures, tourism facilities and infrastructure, local governments, tourism enterprises, local residential communities; (ii) the supporting local marketing strategy in concerning local tourism images, local distinguishing feature, local tourism infrastructure facility and local people. To succeed in applying the local marketing strategies, organization of strategy implementation, action plan and solutions were recommended.

MỤC LỤC

Lời cảm tạ .................................................................................................................... i

Lời cam đoan .............................................................................................................. ii

Tóm tắt ...................................................................................................................... iii

Abtract ....................................................................................................................... iv

Mục lục ....................................................................................................................... v

Danh mục bảng ....................................................................................................... viii

Danh mục hình ........................................................................................................... x

Danh mục phụ lục ..................................................................................................... xi

Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................ 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu và khảo sát ....................................................................... 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4

1.4.2 Đối tượng khảo sát ....................................................................................... 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4

1.5.1 Phạm vi không gian ..................................................................................... 4

1.5.2 Phạm vi thời gian ......................................................................................... 4

1.5.3 Phạm vi nội dung ......................................................................................... 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 5

1.6.1 Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 5

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 5

1.7 Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 7

2.1 Các nghiên cứu về marketing địa phương lĩnh vực phát triển du lịch ................. 7

v

2.1.1 Về các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến PTDL ............... 7

2.1.2 Về kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường .............................................. 12

2.1.3 Về nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16

2.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về vận dụng marketing địa phương để

phát triển du lịch ................................................................................................. 20

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế .................................................................................. 20

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước ............................................................................ 25

2.2.3 Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước ............................................ 28

2.3 Đánh giá tổng quan các tài liệu lược khảo ......................................................... 29

2.4 Khoảng trống nghiên cứu ................................................................................... 31

2.5 Điểm mới của đề tài ........................................................................................... 31

2.6 Tóm tắt chương .................................................................................................. 32

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 33

3.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................................... 33

3.1.1 Lý thuyết về phát triển kinh tế địa phương ............................................... 33

3.1.2 Lý thuyết về marketing địa phương........................................................... 36

3.1.3 Lý thuyết về du lịch và phát triển du lịch .................................................. 42

3.1.4 Mối quan hệ giữa marketing địa phương và phát triển du lịch ................. 44

3.1.5 Một số khái niệm liên quan ....................................................................... 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 46

3.2.1 Nghiên cứu định tính ................................................................................. 46

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .................................................................... 53

3.2.3 Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu .................. 54

3.3 Kỹ thuật nghiên cứu ........................................................................................... 57

3.3.1 Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 57

3.3.2 Kỹ thuật, công cụ phân tích ....................................................................... 59

3.4 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 63

3.5 Tóm tắt chương .................................................................................................. 64

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 65

4.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ ...................................................................... 65

vi

4.1.1 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 65

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội .......................................................................... 66

4.1.3 Thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ thời gian qua ............... 69

4.2 Phân tích môi trường marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ ............. 72

4.2.1 Phân tích môi trường bên trong địa phương .............................................. 72

4.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài địa phương ........................................... 104

4.3 Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TPCT .... 126

4.3.1 Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển du lịch .................................. 126

4.3.2 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT ................................... 127

4.3.3 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM ...................................... 131

4.3.4 Chiến lược marketing địa phương chủ yếu ............................................. 132

4.3.5 Chiến lược marketing địa phương hỗ trợ ................................................ 140

4.3.6 Tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương .............................. 141

4.3.7 Chương trình hành động .......................................................................... 145

4.4 Giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương .................................... 148

4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ......................................................................... 148

4.4.2 Giải pháp về tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong

quản lý nhà nước về du lịch ..................................................................... 149

4.4.3 Giải pháp về tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư địa phương ....... 151

5.1.4 Giải pháp cải thiện hoạt động của các doanh nghiệp du lịch .................. 152

5.1.5 Giải pháp về hoàn thiện các thành phần marketing dịch vụ .................... 152

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 154

5.1 Kết luận ............................................................................................................ 154

5.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 156

5.2.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương ...................................... 156

5.2.2 Đối với Chính quyền và các cơ quan địa phương ................................... 156

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 157

5.3.1 Hạn chế của đề tài .................................................................................... 157

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................... 157

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .......................................... 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 159

PHỤ LỤC .............................................................................................................. 166

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến PTDL ... 11

Bảng 2.2: Tóm tắt các kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường .............................. 15

Bảng 2.3: Đánh giá các tài liệu lược khảo ............................................................... 30

Bảng 4.1: GRDP TP. Cần Thơ theo giá so sánh 2010 ............................................. 67

Bảng 4.2: Cơ cấu GRDP TP. Cần Thơ theo giá hiện hành ...................................... 67

Bảng 4.3: Dân số TP. Cần Thơ ................................................................................ 68

Bảng 4.4: Lao động TP. Cần Thơ ............................................................................ 68

Bảng 4.5: Lượng khách du lịch đến TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 ................. 69

Bảng 4.6: Doanh thu du lịch TP. Cần Thơ theo loại khách giai đoạn 2004-2020 ... 71

Bảng 4.7: Doanh thu du lịch TP. Cần Thơ theo loại hình dịch vụ 2004-2020 ........ 72

Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu về nguồn nhân lực của TP. Cần Thơ và cả nước ............ 78

Bảng 4.9: Đánh giá của khách du lịch về sản phẩm du lịch .................................... 87

Bảng 4.10: Đánh giá của khách du lịch về thành phần giá ...................................... 88

Bảng 4.11: Đánh giá của khách du lịch về phân phối .............................................. 88

Bảng 4.12: Đánh giá của khách du lịch về xúc tiến du lịch ..................................... 90

Bảng 4.13: Đánh giá của khách du lịch về nguồn nhân lực du lịch ......................... 91

Bảng 4.14: Đánh giá của khách du lịch về quy trình cung cấp dịch vụ ................... 92

Bảng 4.15: Đánh giá của khách du lịch về cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch ............ 92

Bảng 4.16: Đánh giá của khách du lịch về chính quyền địa phương ....................... 93

Bảng 4.17: Đánh giá của khách du lịch về dân cư địa phương ................................ 97

Bảng 4.18: Số lượng doanh nghiệp du lịch tại TP. Cần Thơ ................................... 97

Bảng 4.19: Đánh giá của khách du lịch về năng lực marketing của DNDL ............ 98

Bảng 4.20: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo ........................................... 99

viii

Bảng 4.21: Ma trận nhân tố sau khi xoay .............................................................. 100

Bảng 4.22: Kết quả phân tích EFA thang đo phát triển du lịch ............................. 101

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hồi quy bội .............................................................. 101

Bảng 4.24: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ngành du lịch TP. Cần Thơ .... 103

Bảng 4.25: Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam ........................................................ 105

Bảng 4.26: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của du lịch TP. Cần Thơ ........................ 116

Bảng 4.27: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngành du lịch TP. Cần Thơ ... 125

Bảng 4.28: Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu của ngành du lịch TP. Cần Thơ ............. 127

Bảng 4.29: Ma trận SWOT lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ .............................. 128

Bảng 4.30: Các chiến lược được ưu tiên lựa chọn để thực hiện ............................ 132

Bảng 4.31: Mức độ hấp dẫn các loại hình du lịch .................................................. 134

Bảng 4.32: Chương trình hành động marketing địa phương nhằm PTDL TPCT .. 146

ix

Bảng 4.33: Tổng hợp các thông tin đề xuất giải pháp ........................................... 149

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu chính thức ............................................................... 54

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu của đề tài ............................................................... 63

Hình 4.1: Bản đồ hành chính TP. Cần Thơ .............................................................. 65

Bảng 4.2: Số ngày lưu trú bình quân của khách du lịch tại TP. Cần Thơ ................ 70

Hình 4.3: Số lượng cơ sở lưu trú tại TP. Cần Thơ ................................................... 73

Hình 4.4: Số lượng lao động ngành du lịch TP. Cần Thơ ........................................ 79

Hình 4.5: Hiện trạng phát triển du lịch TP. Cần Thơ ............................................... 84

Hình 4.6: Các hoạt động cần cải tiến trong công tác QLNN ngành du lịch TPCT.. 85

Hình 4.7: Mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch ....... 94

Hình 4.8: Những khó khăn của người dân khi tham gia hoạt động DL tại TPCT ... 95

Hình 4.9: Mong muốn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch tại TPCT .... 96

Hình 4.10: Cơ cấu doanh thu du lịch các tỉnh ĐBSCL, trung bình 2016-2020 ..... 109

Hình 4.11: Cơ cấu doanh thu du lịch các thành phố trực thuộc Trung ương ......... 117

Hình 4.12: Cơ cấu thị trường KDL quốc tế đến TPCT, trung bình 2016-2020 ..... 121

x

Hình 4.13: Biểu trưng và khẩu hiệu của du lịch TP. Cần Thơ ............................... 133

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 01 (Hoàn thiện các thành phần

marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch) .................. 166

Phụ lục 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 02 (Hoàn thiện các biến

quan sát của từng thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến

phát triển du lịch) ................................................................................ 168

Phụ lục 03: Tổng hợp thang đo sau khi nghiên cứu định tính ............................... 173

Phụ lục 04: Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ................................................. 176

Phụ lục 05: Tổng hợp thang đo chính thức ............................................................ 178

Phụ lục 06: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách du lịch đến thành phố Cần Thơ ........ 181

Phụ lục 07: Kết quả phỏng vấn khách du lịch đến thành phố Cần Thơ ................. 194

Phụ lục 08: Bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước ............................. 198

Phụ lục 09: Bảng câu hỏi phỏng vấn dân cư địa phương ....................................... 201

Phụ lục 10: Bảng câu hỏi phỏng vấn doanh nghiệp du lịch ................................... 204

Phụ lục 11: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 03 (Xây dựng nội dung

các yếu tố của ma trận IFE, EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh) .. 208

Phụ lục 12: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 04 (Đánh giá về công tác

quản lý nhà nước ngành du lịch và xây dựng các ma trận IFE, EFE,

ma trận hình ảnh cạnh tranh) ............................................................. 211

Phụ lục 13: Kết quả phỏng vấn chuyên gia lần 4 (Xây dựng các ma trận IFE,

EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh) ................................................ 219

Phụ lục 14: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 05 (Xác định điểm hấp dẫn

- AS của các ma trận QSPM) .............................................................. 227

Phụ lục 15: Kết quả phỏng vấn chuyên gia lần 05 (Xác định điểm hấp dẫn

- AS của các ma trận QSPM) .............................................................. 233

Phụ lục 16: Các ma trận QSPM lĩnh vực du lịch thành phố Cần Thơ ................... 237

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT

Du lịch DL

Doanh nghiệp DN

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Khách du lịch KDL

Phát triển du lịch PTDL

Quyết định QĐ

Quản lý nhà nước QLNN

Trung bình TB

Thành phố TP

UBND Ủy ban nhân dân

TIẾNG ANH

AS Attractiveness Score - Điểm hấp dẫn

BCC

Business Cooperation Contract - Hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế

BTMICE Incentives, Conventions and

Business Traveller, Meetings, Exhibitions

Du lịch thương mại, Hội họp, Khen thưởng, Hội nghị và Triển lãm

Build - Operate - Transfer: Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao BOT

Build - Transfer - Operate: Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh BTO

Build - Transfer: Xây dựng - Chuyển giao BT

Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá EFA

External Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP

Interal Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE

Meetings - Incentives - Conventions - Exhibitions MICE

Hội họp - Khen thưởng - Hội nghị, hội thảo - Sự kiện, triển lãm

Public Private Partnerships - Đối tác công tư PPP

Quantitative Strategic Planning Matrix: QSPM

Ma trận định lượng hoạch định chiến lược

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats

Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Nguy cơ

xii

TAS Total Attractiveness Score - Tổng số điểm hấp dẫn

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, việc vận dụng khoa học marketing không chỉ dừng lại trong lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp mà còn phát triển rộng rãi ở các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là đối với địa phương. Nghiên cứu về lý thuyết marketing địa phương đã được nhiều tác giả quan tâm xây dựng, điển hình như: Ashworth and Voogd (1990), Fretter (1993), Kotler et al. (2002). Các tác giả đã xem xét chi tiết những vấn đề lý luận về marketing địa phương, như: khách hàng mục tiêu của địa phương, cách thức marketing địa phương, chủ thể thực hiện marketing địa phương, quy trình marketing địa phương. Đây là những nghiên cứu lý thuyết nền tảng về marketing địa phương, rất hữu ích cho việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn. Nhiều quốc gia trên thế giới đã biết vận dụng lý thuyết marketing địa phương để xây dựng thương hiệu, định vị hình ảnh dựa trên các chiến lược và chương trình marketing hiệu quả, như: Đức, Phần Lan, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc. Ở Việt Nam, các địa phương cũng đã áp dụng những phương thức khác nhau góp phần thực hiện hoạt động marketing địa phương, thường sử dụng nhất là phương thức marketing hình tượng. Chẳng hạn, Hà Nội “Thành phố nghìn năm tuổi”, “Thành phố vì hòa bình”; Thành phố Hồ Chí Minh “Thành phố trẻ, năng động, trình độ cao”.

1

Lý thuyết về marketing địa phương đã được nhiều nhà nghiên cứu vận dụng thực hiện các công trình nghiên cứu ở các lĩnh vực: thu hút dân cư, thu hút đầu tư, phát triển du lịch và phát triển xuất khẩu. Trong lĩnh vực du lịch, các công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả, như: Buhalis (2000), Vengesayi (2003), Kozak et al. (2009), Ahmed et al. (2010), Kotler et al. (2010), Yang et al. (2011), Sarker et al. (2012), Muala and Qurneh (2012), Özer (2012), Chye and Yeo (2015), Magatef (2015), Gilaninia and Mohammadi (2015), Kadhim et al. (2016) chủ yếu vận dụng các công cụ marketing hỗn hợp để thực hiện nghiên cứu về marketing địa phương đối với phát triển du lịch. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đánh giá được tổng thể các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Theo Kotler et al. (2002), hoạt động marketing địa phương còn có sự tham gia của các chủ thể thực hiện marketing địa phương, đó là: Chính quyền địa phương, Doanh nghiệp và Cộng đồng dân cư địa phương. Đây thực sự là một gợi ý quan trọng, mở ra một hướng nghiên cứu mới cho luận án trong việc kế thừa và mở rộng các thành phần marketing địa phương khi thực hiện nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch.

Thành phố Cần Thơ, với vị trí trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long

(ĐBSCL) có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Những tiềm năng du lịch của

thành phố Cần Thơ chủ yếu gắn với vai trò đô thị trung tâm vùng, lịch sử hình thành và phát triển của Cần Thơ, du lịch sông nước, sinh thái miệt vườn đặc sắc của vùng,

các di tích lịch sử - cách mạng, các làng nghề và những hoạt động văn hóa, lễ hội.

Chính vì vậy, chính quyền địa phương đang hướng đến mục tiêu phát triển thành

phố Cần Thơ thành đô thị du lịch ven sông, trung tâm trung chuyển khách trong khu

vực, xây dựng những sản phẩm du lịch vừa mang tính đặc trưng của vùng, vừa mang nét riêng của vùng đất Tây Đô nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Do vậy, để

khai thác có hiệu quả tiềm năng du dịch, UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành

Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2006 về việc phê duyệt

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; và Quyết định số 1358/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 5 năm

2015 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố

Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nhằm cụ thể hóa chiến lược,

quy hoạch tổng thể của cả nước cũng như định hướng phát triển du lịch của vùng,

đã góp phần tích cực phát triển du lịch thành phố (TP) thời gian qua. Thật vậy, sau

hơn 15 năm thành lập (2004-2020), hoạt động du lịch của TP. Cần Thơ đã đạt được

những kết quả tích cực. Theo Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ (2020), tổng lượng khách du lịch lưu trú tại TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 là

22.508.813 lượt; trong đó khách quốc tế lưu trú 3.401.234 lượt, chiếm 15,1%, khách

nội địa lưu trú 19.107.579 lượt, chiếm 84,9%. Số lượng khách du lịch lưu trú cũng

tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,7%/năm; trong đó khách

quốc tế lưu trú tăng 6,2%/năm, khách nội địa lưu trú tăng 12,8%%/năm. Bên cạnh

sự gia tăng về số lượng khách du lịch, doanh thu du lịch của TP. Cần Thơ cũng tăng

qua các năm. Tổng doanh thu du lịch TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 là

24.282.874 triệu đồng; trong đó doanh thu khách quốc tế 3.732.529 triệu đồng,

chiếm 15,4%, doanh thu khách nội địa 20.550.345 triệu đồng, chiếm 84,6%. Tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn này là 20,8%/năm; trong đó doanh thu khách quốc tế tăng 18,1%/năm, doanh thu khách nội địa tăng 21,9%/năm.

Tuy nhiên, thực trạng quá trình khai thác du lịch trên địa bàn vẫn còn khá nhiều hạn chế cần khắc phục, như: Sản phẩm du lịch chưa mang tính địa phương cao và thiếu những khu vui chơi giải trí tầm cỡ, hiện đại, những công trình tạo điểm nhấn nhằm thu hút khách du lịch; Hệ thống các trung gian phân phối còn yếu; Hoạt

động xúc tiến du lịch chưa hiệu quả; Nguồn nhân lực ngành du lịch chưa đáp ứng

được yêu cầu công việc; Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được yêu

2

cầu của khách du lịch; Quản lý và điều hành kinh doanh du lịch của các doanh

nghiệp chưa trương xứng với yêu cầu của ngành và mong muốn của khách du lịch;

Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch chưa được chú trọng đúng mức.

Bên cạnh đó, bối cảnh hiện nay, thế giới và Việt Nam chịu tác động rất lớn của đại dịch Covid-19, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du

lịch. Do vậy, phát triển du lịch, trong đó chú trọng kích cầu du lịch nội địa rất quan

trọng để phát triển du lịch trong nước. Xuất phát từ thực tiễn đó, để ngành du lịch

TP. Cần Thơ phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn rất cần thiết thực hiện

marketing địa phương. Nghiên cứu này tiếp cận marketing địa phương theo hướng phân tích, đánh giá thực trạng marketing địa phương của du lịch thành phố Cần Thơ

thời gian qua và từ đó đề xuất “Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy

phát triển du lịch thành phố Cần Thơ”. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đóng

góp tích cực vào phát triển du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian sắp tới.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện với mục tiêu xây dựng và lựa chọn chiến lược

marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển

du lịch thành phố Cần Thơ;

- Phân tích môi trường marketing địa phương nhằm xác định các yếu tố bên

trong và bên ngoài địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ;

- Xây dựng và lựa chọn chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy

phát triển du lịch thành phố Cần Thơ;

- Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng như thế nào đến phát

triển du lịch thành phố Cần Thơ?

- Những yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài địa phương tác động như thế nào đến phát triển du lịch thành phố cần Thơ? Đâu là điểm mạnh - điểm yếu và cơ hội - thách thức của du lịch thành phố Cần Thơ?

- Những chiến lược marketing địa phương nào được lựa chọn nhằm thúc đẩy

phát triển du lịch thành phố Cần Thơ?

- Giải pháp nào được đề xuất nhằm thực hiện chiến lược marketing địa

3

phương đã đề ra?

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố môi trường marketing địa phương, bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài địa phương; từ đó đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ.

1.4.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng mà đề tài tập trung tiếp cận để thực hiện khảo sát, gồm: (1) Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đã trải nghiệm các điểm đến du lịch tại TP. Cần Thơ; (2) Cán bộ quản lý nhà nước; (3) Doanh nghiệp du lịch; (4) Dân cư địa phương và (5) Chuyên gia trong lĩnh vực du lịch.

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trên phạm vi địa bàn TP. Cần Thơ, đồng thời so sánh với một số đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch là những địa phương khác ở khu vực ĐBSCL và các thành phố trực thuộc Trung ương.

1.5.2 Phạm vi thời gian

- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp liên quan đến hoạt động du lịch TP. Cần Thơ được cập nhật đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp về tình hình kinh tế TP. Cần Thơ được cập nhật đến năm 2020. Dữ liệu về tình hình dân số, lao động của TP. Cần Thơ và các địa phương khác được cập nhật đến năm 2019.

- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát 35 chuyên gia lần 1 nhằm hoàn thiện các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong tháng 6 năm 2019. Thực hiện khảo sát 35 chuyên gia lần 2 nhằm hoàn thiện các biến quan sát của từng thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong tháng 7 năm 2019. Thực hiện khảo sát sơ bộ 300 khách du lịch đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ nhằm kiểm định thang đo sơ bộ trong thời gian từ tháng 8 đến 12/2019. Thực hiện khảo sát chính thức các nhóm đối tượng, gồm: Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đã trải nghiệm các điểm đến du lịch tại TP. Cần Thơ; Cán bộ quản lý nhà nước; Doanh nghiệp du lịch; Dân cư địa phương và Chuyên gia trong lĩnh vực du lịch trong thời gian từ tháng 01 đến 06/2020.

- Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ và các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.

1.5.3 Phạm vi nội dung

4

Marketing địa phương là một kế hoạch toàn diện và đồng bộ để quảng bá những đặc trưng nổi bật của địa phương nhằm thu hút dân cư, thu hút đầu tư, phát

triển du lịch và phát triển xuất khẩu. Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch, trường hợp cụ thể tại thành phố Cần Thơ. Theo đó, các nội dung nghiên cứu, bao gồm: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ thời gian qua, về lượt khách du lịch, ngày khách lưu trú, doanh thu du lịch; Phân tích môi trường bên trong địa phương, gồm: hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng phục vụ du lịch, tài nguyên du lịch, nguồn lực về lao động, đầu tư phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch và hoạt động marketing địa phương; Phân tích môi trường bên ngoài địa phương, gồm: chính phủ và chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên và công nghệ - kỹ thuật, phân tích so sánh với các địa phương trong vùng ĐBSCL, phân tích so sánh với các thành phố trực thuộc Trung ương trong phát triển du lịch, phân tích đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch. Qua đó, xác định điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ của du lịch thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó, xây dựng chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương.

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.6.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài khai thác những vấn đề lý luận liên quan đến marketing địa phương ở lĩnh vực du lịch và kế thừa kết quả các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan để vận dụng vào điều kiện đặc thù tại TP. Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần vào việc xây dựng hệ thống thang đo phù hợp, đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch, với trường hợp cụ thể tại TP. Cần Thơ. Đây là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan đến marketing địa phương nhằm phát triển du lịch địa phương.

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có những đóng góp thực tiễn trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như làm cơ sở cho các cấp lãnh đạo trong việc quy hoạch, tổ chức, quản lý và khai thác có hiệu quả những tiềm năng du lịch của TP. Cần Thơ. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố có thể tham khảo làm cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của đề tài gồm 5 chương.

5

Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày tổng quan về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khảo sát, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, tóm lược kết cấu của đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu. Trong chương này, tác giả lược khảo và đánh giá các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu; từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của đề tài. Bên cạnh đó, chương 2 cũng trình bày và tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước về vận dụng marketing địa phương để phát triển du lịch.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật nghiên cứu và quy trình nghiên cứu của đề tài. Về cơ sở lý thuyết, trình bày lý thuyết về phát triển kinh tế địa phương, lý thuyết về marketing địa phương, lý thuyết về du lịch và phát triển du lịch, mối quan hệ giữa marketing địa phương và phát triển du lịch. Về phương pháp nghiên cứu, bao gồm: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng; cùng với mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu được hình thành từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng. Về kỹ thuật nghiên cứu, trình bày kỹ thuật thu thập dữ liệu và kỹ thuật, công cụ phân tích. Cuối cùng, hệ thống hóa trình tự các bước thực hiện đề tài thông qua quy trình nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trước tiên, chương này trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ thời gian qua. Nội dung tiếp theo thực hiện phân tích môi trường bên trong địa phương và môi trường bên ngoài địa phương. Các yếu tố môi trường bên trong địa phương, bao gồm: hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng phục vụ du lịch, tài nguyên du lịch, nguồn lực về lao động, đầu tư phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch và hoạt động marketing địa phương. Kết quả phân tích môi trường bên trong địa phương giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của du lịch TP. Cần Thơ. Môi trường bên ngoài địa phương, gồm có: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Trong môi trường vĩ mô, đề tài tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng về chính phủ và chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên và công nghệ - kỹ thuật. Các nhân tố của môi trường vi mô được phân tích trong đề tài này là cạnh tranh giữa các địa phương trong lĩnh vực du lịch, đặc điểm và nhu cầu của thị trường du lịch. Kết quả phân tích môi trường bên ngoài địa phương giúp nhận dạng và dự đoán cơ hội, nguy cơ của du lịch TP. Cần Thơ. Tiếp theo, xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của du lịch TP. Cần Thơ. Bước kế tiếp, sử dụng ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ (SWOT) để hình thành chiến lược. Sau đó, sử dụng ma trận định lượng hoạch định chiến lược (QSPM) để lựa chọn chiến lược ưu tiên thực hiện. Trên cơ sở đó, đề xuất chiến lược marketing địa phương, tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương, chương trình hành động và giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ

6

Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này trình bày các kết luận của đề tài, kiến nghị của tác giả; đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG LĨNH VỰC

PHÁT TRIỂN DU LỊCH

2.1.1 Về các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến PTDL

Các nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu về marketing địa phương ở khía cạnh ngành du lịch hay

marketing điểm đến (Destination) du lịch đã được nhiều tác giả thực hiện trong các

nghiên cứu trước đây thông qua vận dụng các công cụ của marketing hỗn hợp.

Kadhim et al. (2016) thực hiên khảo sát 123 khách du lịch đã ghi nhận, cả bảy thành

phần marketing: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và điều

kiện vật chất đều có ảnh hưởng đến ngành du lịch Malaysia. Trong đó, thành phần

sản phẩm ảnh hưởng mạnh nhất. Những phát hiện của nghiên cứu rất hữu ích đối

với ngành du lịch Malaysia để tập trung vào việc cải thiện các thành phần marketing

hỗn hợp khi thiết kế chiến lược marketing địa phương. Gilaninia and Mohammadi

(2015) thông qua khảo sát 211 khách du lịch để đánh giá ảnh hưởng của các thành

phần marketing hỗn hợp đến phát triển ngành công nghiệp du lịch tỉnh Guilan, Iran.

Kết quả nghiên cứu đã xác định năm trong bảy thành phần marketing: sản phẩm, giá

cả, xúc tiến, con người và quy trình có ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp

du lịch tỉnh Guilan, Iran; trong khi đó, địa điểm và môi trường dịch vụ không có

ảnh hưởng. Magatef (2015) chỉ ra rằng cả bốn thành phần marketing: sản phẩm, giá

cả, phân phối và xúc tiến đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách du

lịch và qua đó góp phần phát triển ngành công nghiệp du lịch của địa phương, trong

đó thành phần sản phẩm và xúc tiến ảnh hưởng mạnh nhất. Özer (2012) thực hiện

khảo sát 260 khách du lịch nước ngoài đến tham quan du lịch tại Dalyan, Thổ Nhĩ

Kỳ nhằm đánh giá ảnh hưởng của các thành phần marketing hỗn hợp đến lựa chọn

điểm đến của khách du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ ảnh hưởng của

các thành phần marketing theo thứ tự quan trọng là: sản phẩm, giá cả, phân phối,

con người, điều kiện vật chất, chương trình, hợp tác và xúc tiến. Muala and Qurneh

(2012) đã vận dụng các thành phần marketing hỗn hợp vào phân tích hoạt động

marketing ngành du lịch ở Jordan và đã xác định, các thành phần: sản phẩm, giá cả,

7

nhân viên và địa điểm có ảnh hưởng tích cực thu hút khách du lịch đến với địa

phương. Sarker et al. (2012) đã xác định sáu trong bảy thành phần marketing: sản

phẩm, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và điều kiện vật chất có tác động

tích cực đến thu hút khách du lịch của điểm đến, riêng giá cả bị áp đặt bởi chính

quyền là không thỏa đáng cho khách du lịch.

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về marketing điểm đến du lịch đã tập trung

khai thác các thuộc tính tạo nên sức hấp dẫn của điểm đến giúp phát triển ngành du

lịch của địa phương. Chye and Yeo (2015) đã chỉ ra rằng, một trong những nhân tố

quan trọng giúp ngành du lịch Singapore phát triển, đó là: Chính sách phát triển du

lịch của quốc gia, xem phát triển ngành du lịch là một trong những trụ cột của nền

kinh tế. Bên cạnh đó, Singapore chú trọng đa dạng các loại hình du lịch, trong đó

tập trung phát triển loại hình du lịch BTMICE mang tính đặc thù cho ngành du lịch

Singapore; đồng thời phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí, cơ sở vật chất kỹ thuật

và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch. Yang et al. (2011) đã xác định các thành phần

thuộc địa phương cung cấp dịch vụ du lịch, như: nguồn nhân lực ngành du lịch, tài

nguyên du lịch, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính sách của chính quyền địa

phương đều có tác động hấp dẫn khách du lịch đến với địa phương đó. Kotler et al.

(2010) trong một nghiên cứu về marketing địa phương cho thấy, môi trường tự

nhiên, cơ sở hạ tầng và con người là những thành phần quan trọng tạo nên sức hấp

dẫn thu hút khách du lịch của địa phương. Ahmed et al. (2010) đã làm rõ việc lựa

chọn điểm đến của khách du lịch được quyết định bởi: Chất lượng dịch vụ; Vẻ đẹp

tự nhiên; Điểm đến được biết đến; Chỗ ở thuận tiện; Mạo hiểm; An ninh; Hiệu suất

và hiệu quả của hệ thống giao thông vận tải; Chất lượng và an toàn thực phẩm; Cơ

sở mua sắm. Kozak et al. (2009) chỉ ra rằng các thành phần: Chất lượng dịch vụ; Cơ

sở hạ tầng; Cơ sở vật chất; Sự hấp dẫn của văn hóa và tự nhiên là những yếu tố tạo

nên sức hấp dẫn thu hút khách du lịch của điểm đến. Stankovic and Petrovic (2007)

thực hiện một nghiên cứu về marketing điểm đến du lịch tại thành phố Nis, Serbia

cho thấy: Khả năng tiếp cận điểm đến; Sự hấp dẫn của tự nhiên, văn hóa lịch sử, các

đặc tính đặc trưng của địa phương; Điều kiện nơi cư trú là những thành phần tạo

nên sức hấp dẫn của điểm đến. Theo Vengesayi (2003), các yếu tố nguồn lực của

điểm đến và hỗn hợp các hoạt động tạo nên sức hấp dẫn của điểm đến, đó là: văn

hóa, tự nhiên, các sự kiện và hoạt động vui chơi giải trí. Một nghiên cứu khác của

Buhalis (2000) cho thấy, sức hấp dẫn, khả năng tiếp cận, tiện nghi, sự sẵn sàng, các

hoạt động giải trí và dịch vụ hỗ trợ là những thành phần góp phần nâng cao sự cạnh

8

tranh và thu hút khách du lịch của điểm đến.

Kết quả lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây, các tác giả (Sarker et

al., 2012; Muala and Qurneh, 2012; Özer, 2012; Magatef, 2015; Gilaninia and

Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016) đã vận dụng các công cụ marketing hỗn

hợp vào phân tích hoạt động marketing ngành du lịch của địa phương. Bên cạnh đó,

các tác giả (Buhalis, 2000; Vengesayi, 2003; Kozak et al., 2009; Ahmed et al.,

2010; Kotler et al., 2010; Yang et al., 2011; Chye and Yeo, 2015) tập trung khai

thác các thuộc tính tạo nên sức hấp dẫn của điểm đến giúp phát triển ngành du lịch

của địa phương và đã bổ sung thêm thành phần Chính quyền địa phương và Cộng

đồng dân cư địa phương. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đánh giá đầy đủ tổng

thể các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch.

Các nghiên cứu trong nước

Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) thực hiện một nghiên cứu về marketing địa

phương của TP. Hồ Chí Minh đã đề xuất sử dụng 14 tiêu chí để đánh giá sức hấp

dẫn của thành phố đối với khách du lịch, bao gồm: Thông tin và dịch vụ khách du

lịch; Sự thân thiện và hiếu khách của người dân địa phương; Khả năng ngoại ngữ

của nhân viên phục vụ du lịch; Công trình kiến trúc phục vụ du lịch; Cơ sở hạ tầng

phục vụ du lịch; Chi phí sinh hoạt và khách sạn phục vụ du lịch; Tính đa dạng hình

thức du lịch; Các dịch vụ du lịch; Chất lượng và tính đa dạng hàng hóa; Ẩm thực;

Môi trường du lịch; An toàn du lịch; Giao thông đi lại và Địa điểm du lịch. Một

nghiên cứu khác của Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng sự phối hợp

các thành phần marketing hỗn hợp, gồm: sản phẩm du lịch, giá cả, hoạt động phân

phối và xúc tiến du lịch; cùng với sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương là

những thành phần quan trọng ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương.

Nguyễn Thị Thống nhất (2010) cho thấy, các yếu tố hấp dẫn để thúc đẩy

ngành du lịch thành phố Đà Nẵng phát triển, đó là: Tài nguyên thiên nhiên; Di tích

lịch sử, văn hóa; Cơ sở hạ tầng; Điểm mua sắm; Lễ hội và sự kiện. Hà Nam Khánh

Giao và cộng sự (2013) đã xác định những yếu tố tác động tích cực đến mức độ hấp

dẫn của du lịch Bến Tre là: Điểm tham quan, vui chơi giải trí; Ý thức về du lịch; Sự

phục vụ của nhân viên ngành du lịch. Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh

(2014) thực hiện khảo sát 140 khách du lịch và đề xuất sử dụng 14 tiêu chí để đánh

giá hoạt động marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La, bao

gồm: Hệ thống giao thông; Giá cả; Cảnh quan thiên nhiên; Những nét văn hóa đặc

trưng của địa phương; Sự thân thiện và hiếu khách của người địa phương; Phòng 9

nghỉ tiện nghi; Các điểm du lịch có nhà vệ sinh sạch sẽ; Phương tiện đi lại; Những

di tích lịch sử; Các lễ hội văn hóa; Hệ thống điện, nước; Nhiều đoàn khách khác

cùng đến tham quan; Những chỉ dẫn thông tin du lịch; Hướng dẫn viên, thuyết minh

viên địa phương.

Nguyễn Văn Hiến và cộng sự (2015) thực hiện nghiên cứu về marketing địa

phương tỉnh Vĩnh Long đã sử dụng nguồn dữ liệu từ 388 phiếu phỏng vấn khách du

lịch đến tham quan du lịch tại Vĩnh Long và đã xác định các thành phần quan trọng

tạo nên sức hấp dẫn của địa phương đối với khách du lịch, đó là: Tài nguyên thiên

nhiên; Sản phẩm du lịch và Con người. Một nghiên cứu khác của Trần Thị Kim

Oanh (2016) cho thấy, Tài nguyên thiên nhiên; Loại hình du lịch đa dạng; Lễ hội và

sự kiện là những yếu tố hấp dẫn góp phần thúc đẩy phát triển du lịch Tuyên Quang.

Các nghiên cứu trong nước của các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005;

Nguyễn Thị Thống nhất, 2010; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Lê Ngọc

Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015) tập trung

khai thác các thành phần marketing hỗn hợp cùng với sự tham gia của cộng đồng

dân cư địa phương là những thành phần quan trọng ảnh hưởng đến phát triển du lịch

của địa phương. Do đó, các nghiên cứu này cũng chưa đánh giá được tổng thể các

thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch.

Đánh giá chung

Qua lược khảo các nghiên cứu nước ngoài và trong nước cho thấy, các tác

giả đã vận dụng marketing hỗn hợp, 4Ps truyền thống của McCarthy (1960), gồm:

sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến; hay 7Ps của Booms and Bitner (1981), ngoài

4Ps truyền thống bổ sung thêm: con người, quy trình và điều kiện vật chất để thực

hiện các nghiên cứu về marketing địa phương ở khía cạnh ngành du lịch hay

marketing điểm đến du lịch. Một số nghiên cứu khác về marketing điểm đến đã tập

trung khai thác các thuộc tính tạo nên sức hấp dẫn của điểm đến giúp phát triển

ngành du lịch của địa phương, trong đó nêu bật rõ vai trò của Chính quyền địa

phương và Cộng đồng dân cư địa phương. Như vậy, kết quả tổng hợp các nghiên

cứu lược khảo ở Bảng 2.1 cho thấy, các thành phần marketing địa phương ảnh

hưởng đến phát triển du lịch, gồm: Sản phẩm du lịch, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến

du lịch, Nguồn nhân lực du lịch, Quy trình cung cấp dịch vụ, Cơ sở vật chất - hạ

10

tầng du lịch, Chính quyền địa phương và Cộng đồng dân cư địa phương.

Bảng 2.1: Tóm tắt các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến PTDL

Stt Thành phần marketing

Nguồn tác giả

địa phương

1 Sản phẩm du lịch

Buhalis, 2000; Vengesayi, 2003; Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Stankovic and Petrovic, 2007; Kozak et al., 2009; Ahmed et al.,2010; Nguyễn Thị Thống nhất, 2010; Yang et al., 2011; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Chye and Yeo, 2015; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Kadhim et al., 2016.

2 Giá cả

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Muala and Qurneh, 2012; Özer, 2012; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016.

3 Phân phối

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Magatef, 2015; Kadhim et al., 2016.

4 Xúc tiến du lịch

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016.

5 Nguồn nhân lực

du lịch

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Kotler et al., 2010; Yang et al., 2011; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Kadhim et al., 2016.

6 Quy trình cung cấp

Sarker et al., 2012; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016.

dịch vụ

7 Cơ sở vật chất, hạ tầng

du lịch

Buhalis, 2000; Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Stankovic and Petrovic, 2007; Kozak et al.,2009; Kotler et al., 2010; Ahmed et al., 2010; Nguyễn Thị Thống nhất, 2010; Yang et al., 2011; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Chye and Yeo, 2015; Kadhim et al., 2016.

8 Chính quyền

Yang et al., 2011; Chye and Yeo, 2015

địa phương

9 Cộng đồng dân cư

địa phương

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014.

Nguồn: Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan.

11

Tuy nhiên, để vận dụng phù hợp vào điều kiện TP. Cần Thơ và xác định được đầy đủ tổng thể các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, đề tài tiếp tục thực hiện bước nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng, được trình bày chi tiết tại Chương 3, mục 3.2.1, 3.2.2. Theo đó, kết quả nghiên cứu sơ bộ, đã xác định được 10 thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Trong đó, 09 thành phần marketing địa phương được kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây và phát triển bổ sung thêm 01 thành phần marketing địa phương, đó là: Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch.

2.1.2 Về kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường

Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) đã thực hiện khảo sát khách du lịch và sử dụng thống kê mô tả với chỉ tiêu tần suất, giá trị trung bình để đánh giá thực trạng marketing địa phương phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, kỹ thuật so sánh, phỏng vấn chuyên gia, phân tích SWOT và công cụ marketing hỗn hợp (7Ps) cũng được tác giả sử dụng trong nghiên cứu. Một nghiên cứu khác của Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005), ngoài áp dụng các kỹ thuật phân tích trên, đề tài đã bổ sung sử dụng công cụ ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) đối với ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu.

Hoàng Văn Hoan và cộng sự (2007) đã sử dụng kỹ thuật so sánh, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Đồng thời, đề tài sử dụng công cụ marketing hỗn hợp (4Ps) để đề xuất chiến lược marketing trong phát triển du lịch cho các địa phương đó.

Nguyễn Thị Thống Nhất (2010) đã sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT để đánh giá thực trạng du lịch Đà Nẵng. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng các công cụ chiến lược marketing địa phương, bao gồm: marketing hình ảnh địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương và marketing con người địa phương để thiết kế chiến lược marketing địa phương cho du lịch Đà Nẵng; và sử dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Đà Nẵng.

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2013) thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hấp dẫn của du lịch Bến Tre. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng một số kỹ thuật phân tích khác, như: thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia, phân tích SWOT, các công cụ chiến lược marketing địa phương để thiết kế chiến lược marketing địa phương và phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp marketing địa phương nhằm phát triển du lịch Bến Tre.

12

Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh (2014) sử dụng kỹ thuật so sánh để đánh giá thực trạng hoạt động du lịch Sơn La; đồng thời thực hiện khảo sát khách du lịch và sử dụng thống kê mô tả với các chỉ tiêu tần số, tần suất để đánh giá thực trạng marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La. Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp marketing địa phương cho du lịch Sơn La.

Nguyễn Văn Hiến và cộng sự (2015) đã sử dụng thống kê mô tả, phân tích EFA, phân tích hồi quy đa biến nhằm phân tích thực trạng marketing địa phương trong phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long thông qua nguồn dữ liệu sơ cấp từ 388 phiếu phỏng vấn khách du lịch. Ngoài ra, một số kỹ thuật phân tích khác cũng được tác giả sử dụng trong nghiên cứu, như: so sánh, phỏng vấn chuyên gia, phân tích SWOT và công cụ marketing hỗn hợp (7Ps).

Gilaninia and Mohammadi (2015) đã thực hiện khảo sát khách du lịch và sử dụng thống kê mô tả để diễn giải đặc điểm mẫu nghiên cứu; phân tích EFA để đánh giá ảnh hưởng của các thành phần marketing hỗn hợp đến phát triển ngành công nghiệp du lịch tỉnh Guilan, Iran.

Kadhim et al. (2016) thực hiện khảo sát khách du lịch và sử dụng phân tích EFA, phân tích hồi quy đa biến để đánh giá ảnh hưởng của các thành phần marketing hỗn hợp đến ngành du lịch Malaysia.

Trần Thị Kim Oanh (2016) đã khảo sát khách du lịch, doanh nghiệp du lịch, cán bộ quản lý Nhà nước và sử dụng thống kê mô tả với các chỉ tiêu tần suất, giá trị trung bình để đánh giá thực trạng marketing địa phương phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật so sánh để đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và sử dụng công cụ chiến lược marketing địa phương để đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang.

Võ Minh Cảnh và cộng sự (2020) đã sử dụng kỹ thuật so sánh, thống kê mô tả, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng một số kỹ thuật phân tích khác, như: phỏng vấn chuyên gia, công cụ ma trận SWOT, ma trận QSPM để xây dựng và lựa chọn được Chiến lược phát triển các hoạt động và dịch vụ du lịch phụ trợ cho thành phố. Kế tiếp, đề tài sử dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược.

Đánh giá chung: Qua lược khảo các nghiên cứu liên quan cho thấy, các tác giả đã sử dụng những kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường để thực hiện nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch. Cụ thể như sau:

So sánh: so sánh đối chiếu số liệu du lịch giữa các năm để đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

13

Thống kê mô tả: để phân tích đặc điểm của đối tượng khảo sát, nhu cầu của khách du lịch, thực trạng marketing địa phương với phát triển du lịch (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

Phân tích SWOT: để đánh giá những điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức trong phát triển du lịch của địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

Phỏng vấn chuyên gia: để đề xuất các chính sách, giải pháp phát triển du lịch của địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

Để kiểm định chất lượng thang đo, nhiều tác giả sử dụng kỹ thuật kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích EFA được áp dụng nhằm xác định các thành phần marketing ảnh hưởng đến phát triển du lịch (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016).

Phân tích hồi quy đa biến: được áp dụng nhằm xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng thành phần marketing đến phát triển du lịch (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Kadhim et al., 2016).

Công cụ marketing hỗn hợp: được sử dụng để phân tích thực trạng marketing và đề xuất chiến lược marketing trong phát triển du lịch của địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015).

Công cụ chiến lược marketing địa phương: được sử dụng để đề xuất chiến lược marketing địa phương với phát triển du lịch, bao gồm: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương (Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Trần Thị Kim Oanh, 2016).

Công cụ ma trận IFE, EFE: được sử dụng để đánh giá về môi trường bên

trong và bên ngoài địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005).

Công cụ ma trận QSPM: được sử dụng để lựa chọn chiến lược ưu tiên thực

hiện cho địa phương (Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

Phân tích tổng hợp: được sử dụng để đề xuất các giải pháp marketing địa phương nhằm phát triển du lịch (Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020).

14

Ngoài ra, nhiều tác giả đã sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường, đánh giá của khách du lịch về hoạt động marketing địa phương, hoặc lượng hóa các thành phần marketing ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016; Trần Thị Kim Oanh, 2016).

Bảng 2.2: Tóm tắt các kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường

Nguồn tác giả

Stt Kỹ thuật, công cụ

phân tích và đo lường

1 So sánh

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

2 Thống kê mô tả

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

3 Phân tích SWOT

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

4 Phỏng vấn chuyên gia

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

5 Phân tích tổng hợp

Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

6 Phân tích EFA

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016

7 Phân tích hồi quy bội

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Kadhim et al., 2016

8 Công cụ ma trận IFE, EFE Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005

9 Công cụ ma trận QSPM

Võ Minh Cảnh và cộng sự, 2020

10 Công cụ chiến lược

marketing địa phương

Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Trần Thị Kim Oanh, 2016

11 Công cụ marketing

hỗn hợp

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015

12 Thang đo Likert 5 mức độ Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016; Trần Thị Kim Oanh, 2016

Nguồn: Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan.

15

Thực hiện đề tài này, tác giả kế thừa các kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường từ các nghiên cứu trước đây, bao gồm: so sánh; thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia, phân tích tổng hợp, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số

Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích hồi quy bội; các công cụ xây dựng chiến lược: ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận EFE, ma trận SWOT, ma trận QSPM; các công cụ chiến lược marketing địa phương: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương, chiến lược marketing con người của địa phương; công cụ marketing hỗn hợp và thang đo Likert 5 mức độ. Tuy nhiên, đối với công cụ marketing hỗn hợp, các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng 4Ps hay 7Ps; trong nghiên cứu này, tác giả mở rộng kết hợp 7Ps marketing dịch vụ của Booms and Bitner (1981) và 3Ps chủ thể thực hiện marketing địa phương của Kotler et al. (2002): Power - Chính quyền, Public - Người dân, Prosperous area - Doanh nghiệp để phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ, đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ và đề xuất chiến lược marketing địa phương chủ yếu cho du lịch TP. Cần Thơ.

2.1.3 Về nội dung nghiên cứu

Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) thực hiện nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh đã tập trung giải quyết các nội dung: phân tích thực trạng marketing địa phương với phát triển du lịch, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương tác động đến ngành du lịch, phân tích hành vi khách du lịch và đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương, cùng những giải pháp nhằm phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, TP. Hồ Chí Minh có nhiều lợi thế trong phát triển du lịch nhưng vẫn còn những hạn chế liên quan đến xây dựng hình ảnh về du lịch, hoạt động xúc tiến, môi trường du lịch, hệ thống giao thông, ý thức của người dân, nhân sự chuyên nghiệp của ngành du lịch. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: phát triển thành phố theo hướng phục vụ và quảng bá ngành du lịch, xây dựng các kênh tiếp thị, xây dựng hình ảnh ấn tượng và lộ trình tiếp thị của thành phố về du lịch.

16

Hoàng Văn Hoan và cộng sự (2007) đã thực hiện phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương để đánh giá được những điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Từ đó, tác giả đã đề xuất chiến lược marketing địa phương với phát triển du lịch cho các địa phương đó, bao gồm: Chiến lược định vị hình tượng, thương hiệu, sản phẩm; Chiến lược giá sản phẩm du lịch; Thiết lập các kênh marketing; Quảng bá hình ảnh địa phương; và một số giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lược marketing địa phương liên quan đến đầu tư phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, tăng cường các hoạt động xúc tiến, phát triển ẩm thực, hoạt động văn hóa tinh thần đặc trưng của địa phương, phát triển nguồn nhân lực du lịch.

Hoàng Thị Thu Huyền (2009) đã tiến hành phân tích thực trạng du lịch, phân tích tác động của môi trường bên trong và bên ngoài địa phương đến ngành du lịch và đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương cho du lịch Phú Thọ. Phú Thọ, vùng đất cội nguồn và linh thiêng với nét nổi bật về lịch sử và văn hóa mà khu di tích Đền Hùng là trọng tâm đã thu hút lượng lớn khách du lịch có nhu cầu về cội nguồn và tâm linh. Tuy nhiên, du lịch Phú Thọ vẫn tồn tại những hạn chế nhất định về cơ sở hạ tầng du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch và nhận thức của người dân về du lịch. Từ những phân tích đó, tác giả đã đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương cho du lịch Phú Thọ, đó là: tập trung chủ yếu vào phát triển sản phẩm du lịch, giá cả, quảng bá hình ảnh du lịch, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân.

Nguyễn Thị Thống Nhất (2010) thực hiện một nghiên cứu về chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Đà Nẵng với các nội dung: phân tích thực trạng du lịch và thu hút khách du lịch, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến ngành du lịch và đề xuất chiến lược marketing địa phương, cùng các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Đà Nẵng có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch, song hoạt động du lịch Đà Nẵng thời gian qua vẫn còn những điểm yếu cần khắc phục như: du lịch Đà nẵng chưa tạo được nét đặc trưng riêng, sản phẩm du lịch không phong phú, nguồn nhân lực du lịch còn yếu, công tác xúc tiến du lịch chưa được đầu tư đúng mức. Từ những phân tích đó, tác giả đã đề xuất các chiến lược marketing địa phương, gồm: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương nhằm phát triển du lịch Đà Nẵng. Để thu hút khách du lịch, Đà Năng cần thực hiện các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, rà soát lại quy hoạch, tăng cường quảng bá du lịch, nâng cao ý thức người dân, và thực hiện công tác liên kết phát triển du lịch.

17

Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh (2014) đã tiến hành phân tích thực trạng du lịch, thực trạng marketing địa phương và đề xuất các giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La. Sơn La có nền văn hóa đa sắc màu, cảnh đẹp thiên nhiên, vị trí chiến lược quan trọng với nhiều lợi thế phát triển du lịch. Tuy nhiên, thực tế tiềm năng và thế mạnh về du lịch của Sơn La chưa được khai thác một cách hiệu quả, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, môi trường kinh doanh, đầu tư du lịch chưa thật sự hấp dẫn, cơ sở vật chất - hạ tầng và công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, để thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch đến Sơn La, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp marketing địa phương, bao gồm: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm du

lịch, rà soát lại quy hoạch du lịch, tăng cường quảng bá du lịch, nâng cao ý thức người dân, liên kết phát triển du lịch, đầu tư phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch và phát triển du lịch gắn với cộng đồng địa phương.

Nguyễn Văn Hiến và cộng sự (2015) trong một nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long đã tập trung giải quyết các nội dung: đánh giá tiềm năng phát triển du lịch, phân tích thực trạng marketing địa phương, phân tích tác động của môi trường bên trong và bên ngoài địa phương đến ngành du lịch và đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, văn hóa, làng nghề, Vĩnh Long rất có tiềm năng phát triển du lịch với mô hình du lịch sông nước miệt vườn - văn hóa - lễ hội - nghiên cứu - giải trí. Tuy nhiên, thực tế hoạt động du lịch của Vĩnh Long vẫn còn nhiều hạn chế liên quan đến công tác quy hoạch, nguồn nhân lực, sản phẩm du lịch và tổ chức thực hiện chiến lược marketing. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất định hướng chiến lược marketing địa phương phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long với bảy thành phần của marketing hỗn hợp, gồm: thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và làm tăng giá trị sản phẩm du lịch, thực hiện chính sách giá ưu đãi, hình thành hệ thống phân phối các điểm đến, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, phát triển nguồn nhân lực du lịch, xây dựng quy trình khai thác các điểm đến và hoàn thiện cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch.

18

Trần Thị Kim Oanh (2016) trong một nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch tại tỉnh Tuyên Quang đã tập trung giải quyết các nội dung: phân tích thực trạng hoạt động du lịch, thực trạng marketing địa phương và đề xuất chiến lược marketing địa phương, cùng các giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Tuyên Quang có nhiều tiềm năng và lợi thế trong phát triển du lịch nhưng vẫn còn nhiều hạn chế xét ở góc độ marketing địa phương, đó là: Định vị hình ảnh du lịch chưa rõ ràng, sản phẩm du lịch chưa đa dạng; Chính sách và hoạt động xúc tiến đầu tư chưa hiệu quả; Thiếu quy hoạch phát triển bền vững; Cơ sở lưu trú, giao thông vận tải, dịch vụ bổ sung chưa đáp ứng nhu cầu du khách; Nguồn nhân lực ngành du lịch còn thiếu và chất lượng thấp. Từ những phân tích đó, tác giả đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch Tuyên Quang, bao gồm: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng và chiến lược marketing con người. Để thực hiện thành công chiến lược marketing địa phương, Tuyên Quang cần thực hiện các giải pháp về rà soát lại quy hoạch phát triển du lịch, chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực du lịch, tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về du lịch, giám sát thực hiện các hoạt động marketing địa phương, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch.

Võ Minh Cảnh và cộng sự (2020) đã tiến hành phân tích thực trạng du lịch, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến ngành du lịch và đề xuất chiến lược phát triển các hoạt động và dịch vụ du lịch phụ trợ cho TP. Cần Thơ, cùng các giải pháp thực hiện chiến lược. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, TP. Cần Thơ có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định, đó là: Thành phố thiếu những khu du lịch quy mô lớn; Các hoạt động vui chơi giải trí, mua sắm, hoạt động về đêm còn đơn điệu chưa đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch nên mức chi tiêu và thời gian lưu trú của họ tại Cần Thơ còn thấp; Phát triển du lịch của địa phương chủ yếu khai thác các điều kiện tự nhiên sẵn có, thiếu sự đầu tư bài bản và lâu dài. Từ những phân tích đó, tác giả đề xuất chiến lược phát triển các hoạt động và dịch vụ du lịch phụ trợ cho thành phố Cần Thơ với nội dung trọng tâm, gồm: Phát triển các hoạt động kinh tế ban đêm, tập trung chủ yếu vào hoạt động vui chơi giải trí, thư giãn, ẩm thực, âm nhạc, lễ hội, sự kiện; Phát triển các dịch vụ mua sắm du lịch bài bản và chuyên nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất thực hiện chiến lược, đó là: Xây dựng đề án phát triển kinh tế ban đêm và Phát triển thêm các tuyến phố chuyên doanh, nâng cấp các chợ đêm để phục vụ nhu cầu mua sắm của khách du lịch.

19

Đánh giá chung: Các nghiên cứu trước đây đã tập trung giải quyết các nội dung: phân tích thực trạng hoạt động du lịch, thực trạng marketing địa phương, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương; từ đó, đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch và giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ vận dụng 4Ps, 7Ps của marketing hỗn hợp để phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương và đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch; hoặc đề xuất chiến lược marketing địa phương thông qua sử dụng các công cụ chiến lược marketing địa phương, gồm: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương. Do đó, chưa thể hiện được đầy đủ tổng thể chiến lược marketing địa phương. Kế thừa các nội dung đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây, và đồng thời trong nghiên cứu này, tác giả mở rộng sử dụng 10 thành phần marketing địa phương để phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ. Bên cạnh đó, đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ, bao gồm: chiến lược marketing địa phương chủ yếu với việc phối hợp 10 thành phần marketing địa phương, và chiến lược marketing địa phương hỗ trợ thông qua sử dụng 4 chiến lược marketing địa phương, đó là: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương.

2.2 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ VẬN DỤNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế

Vùng Ruhr - Nước Đức

 Chương trình marketing địa phương

Thùy Dương và Trương Minh (2006) với bài viết về tiếp thị địa phương tại vùng Ruhr, nước Đức cho thấy những kinh nghiệm vận dụng marketing địa phương để phát triển kinh tế địa phương phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới.

Vùng Ruhr có diện tích 4.335 km2, dân số 5,3 triệu người, là một trong những khu vực lớn nhất của bang Nordhein-Westfallen, nước Đức. Từ thế kỷ XVIII, Ruhr trở thành khu công nghiệp lớn của Đức với mặt hàng chủ lực là than đá và sắt thép. Dân lao động khắp nơi đổ về đây theo nhu cầu lao động của các ngành công nghiệp khiến cả vùng lâm vào tình trạng quá tải. Những năm 1920, Ruhr bị ô nhiễm nặng nề, thất nghiệp triền miên. Trong ý nghĩ của người dân Đức lúc bấy giờ, Ruhr giống như một vết bẩn trên bản đồ. Ruhr cần một luồng gió mới, cần thu hút nhân công giỏi, nguồn tài trợ của chính phủ và vốn đầu tư nước ngoài.

Năm 1985, chiến dịch đầu tiên nhằm thay đổi hình tượng của Ruhr mang tên “Ruhr - một điểm sáng của nước Đức” đã được giới truyền thông tuyên truyền rộng khắp. Vùng Ruhr từ bỏ nền công nghiệp khai thác than đá, chuyển sang tập trung vào các ngành công nghiệp mới, dịch vụ và du lịch với 52 điểm tham quan hấp dẫn. Chiến dịch này đã thành công trong việc làm nổi bật hình ảnh khác hẳn của vùng Ruhr: độc đáo, bất ngờ và đầy lựa chọn. Đến những năm 1992, vùng Ruhr phát triển thành một khu văn hóa, giải trí và du lịch của Châu Âu. Những cuộc triển lãm nghệ thuật, hòa nhạc, hội chợ được tổ chức với số lượng và chất lượng đáng kinh ngạc. Trong vòng hai năm, báo chí trong và ngoài nước đã đặt cho vùng này cái tên “The European Event”. Năm 2007, Liên minh Châu Âu đã ra quyết định trao cho thành phố Essen thuộc vùng Ruhr danh hiệu “Thủ đô văn hóa” nhờ sự liên kết tuyệt vời các nền văn hóa của cộng đồng người nước ngoài sinh sống tại đây. Báo chí trong vùng đồng loạt đưa tin, Ruhr đã có thể tự hào về chỗ đứng của mình trên bản đồ nước Đức.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Sự thay đổi kịp thời trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến để tạo hình tượng mới về địa phương.

- Chú trọng thu hút nhân tài và đầu tư nước ngoài.

20

- Phát triển nhiều điểm tham quan du lịch hấp dẫn.

Thủ đô Helsinki của Phần Lan

 Chương trình marketing địa phương

Rainsito (2003) đã chỉ ra những thành công của thủ đô Helsinki trong việc vận dụng marketing địa phương để phát triển Helsinki thành một trung tâm kinh tế

năng động ở Bắc Âu.

Chương trình marketing địa phương của Helsinki được khởi động thực hiện

từ 01/01/1998 đến 31/12/2000 với sự hợp tác của chính quyền địa phương và nhiều

tổ chức khác ở Helsinki nhằm thu hút đầu tư của các công ty và tổ chức nước ngoài,

phát triển Helsinki thành trung tâm kinh tế năng động, an toàn và đáng tin cậy ở Bắc

Âu. Một nhóm các nhà hoạch định chiến lược đã được thành lập, gồm 3 bộ phận

chính: tư vấn định vị địa phương và đầu tư, truyền thông marketing và bộ phận quản

lý sự kiện, hội chợ, triển lãm.

Các nhà tư vấn có nhiệm vụ tìm kiếm các nhóm khách hàng tiềm năng có ý

định đầu tư vào Helsinki. Trong thời gian thực hiện chương trình, họ đã liên hệ với

gần 3.000 doanh nghiệp, chủ yếu là ở Thụy Sĩ, Mỹ, Đức và các quốc gia ở Trung

Âu. Các doanh nghiệp được chọn đều hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin,

công nghệ sinh học, môi trường và dịch vụ. Bên cạnh đó, các nhà tư vấn cũng thực

hiện những hoạt động quảng bá thành phố Helsinki như tham gia vào công tác tư

vấn, gặp gỡ các doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm đến Helsinki tại các hội chợ bất động sản ở nước ngoài.

Bộ phận truyền thông marketing hợp tác với các tạp chí chuyên ngành của

các nhà đầu tư nhằm giới thiệu những đặc điểm nổi bật của Helsinki. Các tạp chí

của Anh, Đức, Mỹ, Nhật đã đặc biệt chú ý đến sự phát triển và tiềm năng của

Helsinki. Thông qua các phương tiện truyền thông, Helsinki được biết đến có nền

chính trị ổn định, cơ sở hạ tầng tốt, môi trường trong lành, dịch vụ tốt, trình độ công

nghệ thông tin cao và là một trung tâm thương mại của Bắc Âu. Nơi đây cung cấp cơ sở thiết bị tốt cho các dự án đầu tư trực tiếp, cùng các giá trị gia tăng và là cầu

nối tiếp cận an toàn với những thị trường khác. Những khẩu hiệu đã được Helsinki sử dụng là: “Trung tâm kinh tế mới của Bắc Âu”, “Hãy nhìn xa trông rộng và tiến hành kinh doanh ở bộ máy trung tâm của phía Bắc”.

Bộ phận tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm thực hiện tổ chức các sự kiện truyền thông, gắn kết sự tham gia của nhiều tổ chức vào hoạt động của chương trình marketing địa phương như các cơ quan của Trung ương, địa phương, đại sứ quán,

doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, họ cũng tích cực tham gia nhiều cuộc hội chợ,

21

triễn lãm ở Châu Âu và Mỹ, tạo cơ hội tiếp cận những người quan tâm đến Helsinki.

Chương trình marketing địa phương của Helsinki đã thiết lập được những

mối quan hệ và mạng lưới kinh doanh quốc tế với nhiều tổ chức có liên quan, từ

Trung ương đến địa phương, doanh nghiệp, nhà tư vấn, nhà báo và các tập đoàn lớn. Chính vì thế, hoạt động marketing địa phương đã được thực hiện rất đồng bộ và

hiệu quả. Các doanh nghiệp đánh giá cao sự hỗ trợ của chính quyền Helsinki đối với

công việc kinh doanh của họ và mong muốn được tiếp tục hợp tác phát triển.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Thành lập một nhóm hoạch định chiến lược cho các hoạt động marketing

địa phương.

- Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia thực hiện

- Chú trọng liên kết, hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến.

Singapore

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Chye and Lionel Yeo (2015) đã chỉ ra rằng, thành công của Singapore trong

phát triển du lịch là do Singapore luôn biết tạo ra những điều mới mẻ, hấp dẫn để

thu hút khách du lịch. Ngành du lịch Singapore rất chú trọng phát triển loại hình du

lịch BTMICE. Năm 2015, Singapore đón tiếp khoảng 17 triệu khách du lịch và thu

về gần 30 tỷ SGD. Phần lớn nguồn thu này là từ công nghệ du lịch BTMICE. Sự

thành công trong công nghệ du lịch của Singapore nằm ở tầm nhìn chiến lược vĩ mô

của chính quyền và sự phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, công ty và ý thức của

từng người dân. Hai trung tâm lớn nhất phục vụ cho hoạt động hội nghị, triển lãm

của Singapore là Suntec Singapore và Singapore EXPO. Suntec Singapore được

mệnh danh là “thành phố hội nghị của châu Á” vì nó không chỉ để phục vụ cho hội

nghị, triển lãm mà còn bao gồm nhiều dịch vụ khác. Đây là khối năm tòa nhà được

xây dựng như một cụm năm ngón tay trên bàn tay trái mà ở giữa lòng bàn tay là đài phun nước lớn nhất thế giới. Suntec Singapore rộng 75.000 m2 dành cho các hoạt động hội họp, 5.200 phòng khách sạn, 1.000 cửa hàng, 300 nhà hàng và một trung

tâm trình diễn nghệ thuật hàng đầu thế giới. Singapore EXPO bao gồm sáu khu triển lãm, mỗi khu rộng 10.000 m2, có mười hội trường lớn và chín phòng họp, đây là một trong những trung tâm triển lãm hội nghị hàng đầu của khu vực. Không thỏa

mãn với những thành quả đạt được, Singapore tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng cũng

như nỗ lực quảng bá khắp thế giới để phục vụ cho mục tiêu phát triển BTMICE

22

trong thời gian tới.

Ngoài ra, Singapore còn được biết đến như là một trung tâm mua sắm quốc tế. Các nhà cao tầng đều có vài tầng dưới là Siêu thị. Các khách sạn cũng có Siêu thị. Bên dưới các Khu Hội thảo quốc tế hết sức khang trang cũng gắn liền với Siêu thị bán các hàng hiệu; và có cả các chợ nhỏ bán hàng giá hạ. Người bán hàng luôn vui vẻ và lịch sự. Khắp nơi đều có chỗ đổi tiền nên rất thuận tiện cho khách du lịch mua sắm. Singapore cũng nổi tiếng với hệ thống giáo dục và y tế đạt đẳng cấp quốc tế. Học sinh Singapore học tiếng Anh từ bậc tiểu học, sách giáo khoa các cấp đều dựa vào giáo trình của các nước tiên tiến nên kiến thức được giảng dạy luôn cập nhật mới và hiện đại. Đại học Quốc gia Singapore và Đại học Bách khoa Nanyang là những trường danh tiếng nhất ở Singapore. Bên cạnh đó, Singapore còn tổ chức liên kết đào tạo với nhiều trường Đại học nổi tiếng ở nước ngoài. Trong những năm gần đây, Singapore còn nổi lên như một trung tâm khám chữa bệnh thu hút rất đông người nước ngoài. Thế mạnh này đã giúp Singapore khai thác hiệu quả loại hình du lịch học tập và chữa bệnh.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Phát triển ngành du lịch là một trong những trụ cột của nền kinh tế.

- Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia thực hiện du lịch.

- Đa dạng các loại hình du lịch.

- Chú trọng phát triển loại hình du lịch BTMICE mang tính đặc thù cho

ngành du lịch Singapore.

- Phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí.

- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch.

Thái Lan

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Lưu Thanh Đức Hải (2009) cho thấy, thành công trong phát triển du lịch của

Thái Lan là nhờ Chính phủ đã có những quy hoạch, định hướng phát triển ngành du lịch rất bài bản. Chính phủ Thái Lan luôn có chiến lược nghiên cứu thị trường rất kỹ lưỡng và tùy từng thị trường mà có những cách tiếp cận phù hợp. Ngành du lịch Thái Lan đặt ra các tiêu chí về doanh thu, không sử dụng tiêu chí về số lượng khách du lịch. Vì vậy, các hoạt động quảng bá hướng đến khuyến khích khách du lịch tiêu tiền nhiều hơn, mua sắm mạnh mẽ hơn và đề cao Thái Lan trở thành trung tâm mua sắm và thư giãn với các khẩu hiệu, như: “Đến thăm Thái Lan”, “Thái Lan sửng sốt”, “Hạnh phúc trần gian”, “Thái Lan không thể quên”. Bên cạnh đó, Thái Lan chú

trọng phát triển đa dạng các loại hình du lịch, như: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái,

23

du lịch MICE, du lịch chữa bệnh, du lịch nông nghiệp, du lịch mua sắm; đồng thời

xây dựng các tour du lịch “không giá” vào mùa thấp điểm, mở rộng mạng lưới giao

thông, khôi phục những giá trị truyền thống để tổ chức các sự kiện đặc biệt và giới

thiệu các địa điểm du lịch mới, khuyến khích đầu tư nước ngoài vào du lịch, phát triển nguồn nhân lực, phát triển mạng lưới văn phòng đại diện tại các thị trường

trọng điểm, tạo dựng một hình ảnh thương hiệu rõ ràng, phù hợp và lâu dài. Cùng

với đó là cam kết của Chính phủ về mặt tổ chức, tài chính, chính sách và sự tham

gia mạnh mẽ, tích cực của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Nghiên cứu kỹ thị trường du lịch trước khi quy hoạch.

- Phát triển đa dạng các loại hình du lịch.

- Xây dựng các tour du lịch “không giá” vào mùa thấp điểm.

- Phát triển mạng lưới văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch.

- Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào du lịch.

- Phát triển nguồn nhân lực.

- Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia thực hiện du lịch.

- Xây dựng hình tượng và thương hiệu cho du lịch Thái Lan.

Malaysia

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Việt Hà (2013) đã chỉ ra những kinh nghiệm thu hút khách quốc tế mà

Malaysia đã áp dụng thành công, đó là: khai thác ba nét nổi bật nhằm tạo nên sự độc

đáo và hấp dẫn để phát triển du lịch. Đầu tiên, Malaysia là một quốc gia đa dân tộc,

sự pha trộn nhiều nền văn hóa khác nhau tạo nên một bản sắc văn hóa rất riêng. Với

hơn 60% dân số theo đạo Hồi, những nét văn hóa đạo Hồi của Malaysia mang đến

trải nghiệm thú vị cho khách du lịch. Bên cạnh đó, Malaysia còn có văn hóa ẩm

thực đặc sắc và nhiều điểm đến hấp dẫn. Khách du lịch có thể thỏa sức khám phá vẻ

đẹp đích thực của châu Á từ các thành phố sang trọng, rừng cây nhiệt đới cho đến

những vùng núi cao, cao nguyên hoang sơ, bãi biển đẹp. Đặc biệt, nét nổi bật của du

lịch Malaysia là các sản phẩm du lịch đa dạng, đẳng cấp quốc tế với mức giá cạnh

tranh. Nổi bật là du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao mạo hiểm, các địa

điểm mua sắm. Malaysia cũng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch mới, như:

du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục và du lịch MICE nhằm thu hút đông đảo khách

24

du lịch khắp nơi trên thế giới.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Sản phẩm du lịch đa dạng.

- Chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch mới.

- Phát triển dịch vụ vui chơi giải trí.

- Mức giá cạnh tranh.

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước

Hà Nội

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Hà Nội, thành phố nghìn năm tuổi với bề dày truyền thống văn hóa và lịch

sử, được tổ chức Unesco trao tặng danh hiệu “Thành phố vì hòa bình” năm 1999.

Đây là một hình tượng đẹp mà Hà Nội đã sử dụng để marketing thông qua nhiều

hoạt động, như: tổ chức cuộc thi “Hà Nội điểm hẹn của bạn” dành cho người nước

ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài, thi vẽ tranh quốc tế vì hòa bình, liên hoan

ca múa nhạc “Âm vang thành phố vì hòa bình”, liên hoan ẩm thực quốc tế dành cho

cán bộ nữ của các tổ chức quốc tế đang công tác tại Hà Nội.

Hà Nội có nhiều điểm đến hấp dẫn thu hút khách du lịch, như: hệ thống các

bảo tàng, chùa chiền phong phú, các làng nghề truyền thống, sự tươi đẹp, yên bình

của Hồ Gươm, sự tấp nập giản dị của khu phố cổ với 36 phố phường. Nhiều tên phố

bắt đầu bằng từ “Hàng”, nổi tiếng nhất là Hàng Gai với vải tơ lụa và sản phẩm bằng

bạc, Hàng Quạt với đồ cúng và quần áo, Hàng Mã với sản phẩm bằng giấy bóng, và

Lãn Ông với sản phẩm thảo dược. Phố nào cũng ồn ào, náo nhiệt cảnh mua bán, lao

động như một làng nghề thu nhỏ. Những đặc trưng nổi bật này là trọng tâm trong

những chiến dịch quảng bá địa phương của Hà Nội.

Theo Hà Văn Hội và Vũ Quang Kết (2010), để phát triển du lịch, chính

quyền thành phố đã ban hành các chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng các

điểm, khu du lịch trọng điểm; chính sách hỗ trợ thuế đối với sản xuất hàng lưu

niệm; chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh

du lịch, nhất là đầu tư phát triển các khu vui chơi giải trí hiện đại, các công viên

chuyên đề. Tăng cường hỗ trợ tài chính và xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá

du lịch. Tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại các

khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và các khu, điểm du lịch trọng điểm.

Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với phát triển mạng

25

lưới các đại lý, văn phòng du lịch, phát triển nguồn nhân lực.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Xây dựng hình tượng địa phương.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch.

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch.

- Xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư phát triển du lịch, chính sách

đối với doanh nghiệp, dân cư địa phương tham gia hoạt động du lịch.

- Đa dạng các loại hình du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Phát triển mạng lưới các đại lý, văn phòng du lịch.

- Phát triển nguồn nhân lực.

Thành phố Hồ Chí Minh

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Theo Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005), trong chiến lược marketing địa

phương phát triển du lịch thành phố Hồ Chính Minh, UBND thành phố đã tổ chức

phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành, doanh nghiệp tích cực triển khai thực hiện

nhiều hoạt động quảng bá du lịch tại châu Á và châu Âu. Các thông tin và hình ảnh

du lịch thành phố được giới thiệu đến khách du lịch qua các phương tiện thông tin

đại chúng và nhiều website riêng của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp cũng đã

thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý

Nhà nước và các doanh nghiệp, giữa ngành du lịch thành phố và các ban ngành liên quan, cũng như với địa phương lân cận ngày càng mang tính đồng bộ.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Phát triển mạng lưới các đại lý, văn phòng du lịch.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch.

- Thực hiện liên kết, hợp tác với các địa phương khác để phát triển du lịch.

- Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia thực hiện du lịch.

Vĩnh Long

 Chương trình marketing địa phương phát triển du lịch

Theo Nguyễn Văn Hiến và cộng sự (2015), trong chiến lược marketing địa phương phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long, tỉnh đã có những chương trình, hoạt động

thiết thực nhằm đưa hình ảnh, con người, tài nguyên, đặc trưng nổi bật của địa

phương đến với khách du lịch. Tỉnh đã xây dựng các tour du lịch đặc trưng của

Nam Bộ, trong đó khách du lịch được tiếp cận nhà dân, tìm hiểu cuộc sống sinh 26

hoạt người dân miệt vườn, tham gia trồng lúa, thu hoạch trái cây, tắm sông, kéo

lưới, đi xe đạp trên làng quê, ngủ võng nhà sàn, thả diều, câu cá, nghe đờn ca tài tử.

Ngành du lịch Vĩnh Long cũng đã thiết kế chương trình du lịch sinh thái với nhiều tên gọi, như: đi trong màu xanh đồng bằng, du lịch sinh thái miệt vườn, đặc biệt loại

hình khách ngủ nhà vườn ngày càng phát triển và được khách du lịch đánh giá cao.

Đây được xem là bước đột phá thành công của ngành du lịch Vĩnh Long. Ngoài ra,

Vĩnh Long còn chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trung ở Long Hồ, Trà

Ôn, Bình Minh, Vũng Liêm và các sản phẩm du lịch miệt vườn. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long cũng đã thực hiện nhiều chương trình giới thiệu

điểm đến, tạo ấn tượng tốt với các công ty lữ hành và khách du lịch. Chính sự quan

tâm phát triển ngành du lịch của chính quyền địa phương, mở rộng đầu tư và từng

bước nâng cao chất lượng phục vụ nên lượng khách du lịch đến Vĩnh Long tham quan du lịch tăng dần mỗi năm.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Phát triển du lịch dựa trên thế mạnh về tài nguyên du lịch sẵn có.

- Đa dạng các loại hình du lịch.

- Nâng cao chất lượng phục vụ.

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch.

Đồng Tháp

 Kinh nghiệm phát triển du lịch

27

Nguyễn Ngọc Thương (2018) đã chỉ ra những kinh nghiệm bước đầu đem đến thành công trong phát triển du lịch Đồng Tháp. Một là, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng doanh nghiệp, người dân cùng tham gia khai thác tiềm năng, phát triển du lịch đáp ứng nhu cầu tham quan, trải nghiệm của khách du lịch. Hai là, liên kết, hợp tác với các địa phương khác để cùng phát triển. Đồng Tháp tham gia vào cụm liên kết phát triển du lịch phía Đông ĐBSCL, gồm: Bến tre, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long và Trà Vinh; đồng thời ký kết hợp tác phát triển du lịch với nhiều địa phương khác trong nước và các quốc gia lân cận. Ba là, xây dựng hình ảnh địa phương gắn với các hoạt động truyền thông, quảng bá nhằm tạo sức cuốn hút cho du lịch tỉnh. Xây dựng hình ảnh chính quyền thân thiện “Hiểu dân để đồng hành - Gần dân để chia sẻ - Nghe dân để hành động”. Xây dựng Đồng Tháp trở thành nơi đáng sống của cộng đồng dân cư, niềm tự hào “Tôi - Người Đồng Tháp. Hình ảnh con người Đồng Tháp “Đất sen hồng” hiền hòa mến khách. Hình ảnh du lịch Đồng Tháp gắn với những đặc trưng

vốn có của địa phương. Biểu tượng búp sen cách điệu hình chim sếu với nét vẽ thanh thoát, phóng khoáng. Màu hồng của sen làm chủ đạo được đặt trên nền của màu xanh thiên nhiên trong lành cùng màu vàng của văn hóa tâm linh thuần khiết; truyền tải thông điệp quảng bá du lịch của địa phương “Đồng Tháp - Thuần khiết như hồn sen”. Hình ảnh cộng đồng doanh nghiệp năng động, sáng tạo, sản xuất sạch, ứng dụng công nghệ cao, có trách nhiệm với khách hàng và cộng đồng xã hội. Hình ảnh môi trường đầu tư “Tiềm năng của chúng tôi - Cơ hội của bạn”. Theo đó, Đồng Tháp là môi trường đầu tư hấp dẫn cho các dự án khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch, nông nghiệp, công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp. Hình ảnh một nền nông nghiệp Đồng Tháp sản xuất sạch, an toàn, phát triển bền vững “Giá trị xanh từ những tiềm năng xanh”. Bốn là, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương. Đồng Tháp có tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, hệ thống sông ngòi chằng chịt, các vườn cây trái sum sê, nhiều di tích lịch sử văn hóa và lễ hội dân gian truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc phù hợp để phát triển sản phẩm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, thân thiện với môi trường. Năm là, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu, như: khách sạn, khu nghỉ dưỡng, mua sắm, khu vui chơi giải trí. Sáu là, phát triển nguồn nhân lực. Ngành du lịch Đồng Tháp chú trọng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch, bao gồm cả nhân lực quản lý, nhân lực trực tiếp lao động tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch và hộ gia đình làm du lịch cộng đồng.

 Kinh nghiệm học hỏi

- Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia phát triển du lịch.

- Thực hiện liên kết, hợp tác với các địa phương khác để phát triển du lịch.

- Xây dựng hình ảnh địa phương.

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến và kêu gọi đầu tư phát triển du lịch.

- Phát triển du lịch dựa trên thế mạnh tài nguyên du lịch sẵn có.

- Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.

- Phát triển nguồn nhân lực du lịch.

2.2.3 Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước

28

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy phát triển du lịch phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Chiến lược ưu tiên phát triển du lịch phải thông qua một hệ thống cơ chế chính sách đồng bộ nhằm huy động mọi nguồn lực để thực hiện, đưa du lịch phát triển với tốc độ cao và vững chắc. Chính quyền địa phương hỗ trợ tích cực và phối hợp đồng bộ các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã

hội, cộng đồng doanh nghiệp và dân cư, điển hình, như: Chương trình marketing địa phương của thủ đô Helsinki - Phần Lan hay của Singapore, Thái Lan.

Sự thay đổi kịp thời trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng hình

tượng của địa phương phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Chẳng hạn, Ruhr từ một vùng sản xuất than lớn nhất nhì nước Đức, chuyển đổi thành một điểm

sáng về văn hóa, giải trí, du lịch của Châu Âu. Về marketing địa phương, các nhà

hoạch định chính sách vùng Ruhr đã lựa chọn xây dựng môi trường sống trong

sạch, thân thiện với thiên nhiên, tạo ra kiểu mẫu đô thị hiện đại nhưng nhiều tính

văn hóa, đáp ứng được nguyện vọng của người dân.

Địa phương chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch. Hệ thống đường giao thông và các phương tiện giao thông, thông tin liên lạc phải rất hiện đại. Phát triển và nâng cao chất lượng các cơ

sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí, các khu du lịch và các quần thể du lịch.

Thực hiện chiến lược sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng tốt, giá thành hạ,

gắn với phát triển mạng lưới các đại lý và văn phòng du lịch để nâng cao sức hấp

dẫn và khả năng cạnh tranh. Chiến lược sản phẩm như vậy phụ thuộc vào công tác

quản lý hệ thống doanh nghiệp, đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật.

Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch nhằm giới thiệu hình ảnh đất

nước, con người và các sản phẩm du lịch đến với khách du lịch.

Ở Việt Nam, Marketing địa phương mặc dù là khái niệm còn rất mới nhưng

các địa phương từ trước đến nay đã áp dụng những phương thức khác nhau góp

phần thực hiện hoạt động marketing địa phương, thường sử dụng nhất là phương

thức marketing hình tượng. Chẳng hạn, Hà Nội “Thành phố nghìn năm tuổi”,

“Thành phố vì hòa bình”; Thành phố Hồ Chí Minh “Thành phố trẻ, năng động, trình

độ cao”. Tận dụng thế mạnh của địa phương để phát triển các sản phẩm du lịch, xây

dựng và quảng bá để đến được với khách hàng mục tiêu là cách thức marketing khá hiệu quả mà các địa phương đang áp dụng. Đồng thời, thực hiện liên kết với các vùng, các tỉnh lân cận nhằm phối hợp những lợi thế của địa phương về du lịch. Bên cạnh đó, phối hợp các chủ thể tham gia thực hiện marketing địa phương, gồm: chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương giữ vai trò rất quan trọng, quyết định phát triển du lịch của địa phương đó.

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU LƯỢC KHẢO

Qua lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả tổng hợp các

29

kết quả nghiên cứu, kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây và phát triển các điểm mới của đề tài, như sau:

Bảng 2.3: Đánh giá các tài liệu lược khảo

Nội dung và kết quả lược khảo

Điểm mới của đề tài

Kế thừa kết quả nghiên cứu

Đề tài kế thừa 09 thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch từ các nghiên cứu trước đây.

1. Các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch Kết quả tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước được tóm lược ở Bảng 2.1 đã xác định được 09 thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, gồm: sản phẩm du lịch, giá cả, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư địa phương.

Thông qua nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng, đề tài bổ sung thêm 01 thành phần marketing địa phương, đó là: Năng của lực marketing doanh nghiệp du lịch. Như vậy, trong nghiên cứu này, đề tài sử dụng 10 thành phần marketing địa phương.

2. Kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường

Riêng đối với công cụ marketing hỗn hợp, đề tài mở rộng sử dụng 10Ps (10 thành phần marketing địa phương).

Đề tài kế thừa các kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường từ các công trình nghiên cứu trước đây được liệt kê ở mục 2 của bảng này.

Kết quả tổng hợp ở Bảng 2.2 cho thấy, các nghiên cứu trước đây đã sử dụng những kỹ thuật, công cụ phân tích và đo lường để thực hiện nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch, gồm: so sánh, thống kê mô tả, phân tích SWOT, phỏng vấn chuyên gia, phân tích tổng hợp, phân tích EFA, phân tích hồi quy bội, công cụ ma trận IFE, EFE, QSPM, công cụ chiến lược marketing địa phương, công cụ marketing hỗn hợp (4Ps, 7Ps), thang đo Likert 5 mức độ.

Đề tài kế thừa các nội dung nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu trước đây được liệt kê ở mục 3 của bảng này.

3. Nội dung nghiên cứu - Phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch: các nghiên cứu trước đây chỉ vận dụng 4Ps, 7Ps. - Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương. - Đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch: các nghiên cứu trước đây chỉ vận dụng 4Ps, 7Ps hoặc sử dụng các công cụ chiến lược marketing địa phương, gồm: marketing hình ảnh địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương, marketing con người của địa phương. - Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch: các nghiên cứu trước đây chỉ vận dụng 4Ps, 7Ps.

- Tuy nhiên, đề tài mở rộng sử dụng 10Ps để phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch. - Đề tài phối hợp sử dụng cả 10Ps và các công cụ chiến lược marketing địa phương để đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển DL. - Đề tài mở rộng sử dụng 10Ps để đề xuất giải pháp thực hiến chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch.

Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu lược khảo, 2020.

30

2.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu trước đây đã vận dụng các công cụ marketing hỗn hợp, 4Ps

truyền thống của McCarthy (1960) hay 7Ps của Booms and Bitner (1981) để thực

hiện các nghiên cứu về marketing địa phương đối với phát triển du lịch. Tuy nhiên,

các nghiên cứu này chưa đánh giá được tổng thể các thành phần marketing địa

phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Theo Kotler et al. (2002) hoạt động

marketing địa phương còn có sự tham gia của các chủ thể thực hiện marketing địa

phương, 3Ps: Power - Chính quyền, Public - Người dân, Prosperous area - Doanh

nghiệp/Doanh nhân/Khu vực kinh tế tư nhân (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp).

Đây thực sự là một gợi ý quan trọng, mở ra một hướng nghiên cứu mới cho luận án

trong việc kế thừa và mở rộng các thành phần marketing địa phương khi thực hiện

nghiên cứu về marketing địa phương với phát triển du lịch.

Các nghiên cứu trước đây chỉ vận dụng 4Ps, 7Ps của marketing hỗn hợp để

phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương và đề xuất chiến lược

marketing địa phương nhằm phát triển du lịch; hoặc đề xuất chiến lược marketing

địa phương thông qua sử dụng các công cụ chiến lược marketing địa phương, gồm:

chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa

phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing

con người của địa phương. Do đó, chưa thể hiện được đầy đủ các thành phần

marketing địa phương cũng như tổng thể chiến lược marketing địa phương.

2.5 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

(i) Về các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển DL

Thông qua nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng, đề tài đã xây dựng

được hệ thống thang đo gồm 10 thành phần marketing địa phương, đó là: sản phẩm

du lịch, giá cả, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung

cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng

dân cư địa phương và năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch để đánh giá

toàn diện hơn ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển

du lịch.

(ii) Về kỹ thuật, công cụ phân tích

Đề tài kết hợp sử dụng đa dạng các kỹ thuật, công cụ phân tích. Riêng đối

đối công cụ marketing hỗn hợp, đề tài mở rộng sử dụng 10Ps, trong khi các nghiên

31

cứu trước đây chỉ sử dụng 4Ps, 7Ps.

(iii) Về nội dung nghiên cứu

Đề tài mở rộng sử dụng 10Ps để phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, đề tài phối hợp sử dụng cả 10Ps và 04 công cụ chiến lược marketing địa phương (marketing hình ảnh địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương và marketing con người của địa phương) để đề xuất chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ. Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng 10Ps để đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương.

(iv) Về lý thuyết

Đề tài đã bổ sung về mặt lý thuyết, phát triển thành 10Ps của marketing hỗn hợp và vận dụng trong nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch. Theo đó, kết hợp 7Ps marketing dịch vụ của Booms and Bitner (1981): Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến, People - Con người, Process - Quy trình, Physical evidence - Điều kiện vật chất và 3Ps chủ thể thực hiện marketing địa phương của Kotler et al. (2002): Power - Chính quyền, Public - Người dân, Prosperous area - Doanh nghiệp.

2.6 TÓM TẮT CHƯƠNG

Chương 2 tập trung lược khảo và đánh giá các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu; từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của đề tài. Kết quả lược khảo, đề tài kế thừa 09 thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch từ các nghiên cứu trước đây và đồng thời thông qua nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng đã bổ sung thêm thành phần: Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch. Như vậy, trong nghiên cứu này, đề tài mở rộng sử dụng 10 thành phần marketing địa phương (10Ps) để xây dựng chiến lược marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch tại địa bàn thành phố Cần Thơ.

32

Ngoài ra, chương 2 đã tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước về vận dụng marketing địa phương để phát triển du lịch. Kết quả cho thấy, chiến lược phát triển du lịch phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền địa phương hỗ trợ và phối hợp đồng bộ các cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp và dân cư địa phương cùng tham gia thực hiện marketing địa phương có ý nghĩa quyết định đến phát triển du lịch của địa phương đó. Bên cạnh đó, địa phương chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, chính sách giá phù hợp, phát triển mạng lưới các đại lý, văn phòng du lịch, tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch và phối hợp các cách thức marketing địa phương để đến được với khách hàng mục tiêu.

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1.1 Lý thuyết về phát triển kinh tế địa phương

3.1.1.1 Khái niệm phát triển kinh tế địa phương

Thập niên 1960 và 1970, phát triển kinh tế địa phương đã trở nên phổ biến do chính quyền địa phương nhận thấy nền kinh tế địa phương đang rơi vào nguy cơ suy giảm. Lúc bấy giờ, phát triển kinh tế địa phương chủ yếu là đầu tư từ nhà nước thông qua các đầu tư về cơ sở hạ tầng hoặc giảm thuế, giá đất đai, mức phí dịch vụ, thưởng tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả tại địa phương nhằm thu hút đầu tư, phát triển hoạt động kinh doanh để tạo công ăn việc làm và thu thuế. Tuy nhiên, cách làm này theo hướng “từ trên xuống”, được triển khai ở một số ít đối tượng kinh tế nên thường không đáp ứng được các ưu tiên của địa phương. Đến thập niên 1980 và 1990, khái niệm phát triển kinh tế địa phương đã được mở rộng, địa phương tập trung thu hút đầu tư từ các lĩnh vực cụ thể và kết nối mọi người liên quan với nhau nhằm tạo ra môi trường để phát triển.

Theo Ngân hàng Thế giới (2002), “Phát triển kinh tế địa phương là quá trình trong đó các cơ quan nhà nước, đơn vị kinh doanh và các tổ chức phi Chính phủ cùng nhau phối hợp để tạo điều kiện tốt hơn cho quá trình tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm”. Tổ chức Di trú quốc tế (2004) đã định nghĩa: “Phát triển kinh tế địa phương là một quá trình có sự tham gia mà ở đó người dân địa phương từ mọi ban ngành cùng nhau thúc đẩy hoạt động thương mại của địa phương nhằm hướng đến một nền kinh tế phục hồi nhanh và bền vững. Đây là một công cụ góp phần tạo ra việc làm tốt và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, trong đó có người nghèo và người sống bên lề xã hội”. Bên cạnh đó, Trung tâm Phát triển và Hội nhập của Việt Nam (2007) cũng đã đưa ra khái niệm: “Phát triển kinh tế địa phương là một quá trình có sự tham gia của mọi thành viên trên mọi lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra sự phát triển một cách có hiệu quả trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế-xã hội của địa phương”.

33

Như vậy, quá trình phát triển kinh tế địa phương theo nội dung trên đòi hỏi có sự nỗ lực tổng hợp của mọi thành viên và là một quá trình mang tính lâu dài nhằm hướng đến các mục tiêu: Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân; Khuyến khích các khu vực nhà nước, tư nhân và xã hội thiết lập mối quan hệ hợp tác và cùng phối hợp giữa các thành phần này để tìm ra giải pháp phát triển kinh tế địa phương có hiệu quả nhất; Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của địa phương để thực hiện được các ưu tiên của chính địa phương đó.

3.1.1.2 Các quan điểm phát triển kinh tế địa phương

Quan điểm của John Maynard Keynes

John Maynard Keynes (1883-1946) là nhà kinh tế học người Anh và có ảnh hưởng rất lớn đối với kinh tế học phương Tây hiện đại và chính sách kinh tế của các chính phủ nhằm duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vào những năm 1930 của thế kỷ XX, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp diễn ra thường xuyên và nghiêm trọng tại các nước Phương Tây. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 chứng tỏ rằng học thuyết “tự điều tiết” kinh tế của trường phái cổ điển và tân cổ điển không còn phù hợp nữa. Trong bối cảnh đó, Keynes đã cho xuất bản tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” vào năm 1936.

Theo Keynes, nền kinh tế không phải lúc nào cũng đạt đến mức sản lượng tiềm năng nhờ cơ chế tự điều chỉnh như quan điểm của trường phái cổ điển và tân cổ điển, mà thông thường sản lượng thực tế đạt được ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng, nơi dưới mức công ăn việc làm đầy đủ cho mọi người.

Keynes đánh giá cao vai trò của tiêu dùng trong việc xác định sản lượng. Theo ông, khi mức thu nhập thấp hơn mức tiêu dùng cần thiết thì có thể xuất hiện tình trạng chi tiêu vượt quá thu nhập. Nhưng khi mức thu nhập tuyệt đối được nâng cao thì sẽ có khuynh hướng nới rộng sự chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng. Đặc biệt, khi người ta đạt đến sự tiện nghi nào đó, họ sẽ trích từ phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít hơn, còn cho tiết kiệm nhiều hơn. Nói cách khác, tiết kiệm có khuynh hướng gia tăng nhanh hơn. Việc giảm tương đối cầu tiêu dùng là xu hướng của mọi xã hội tiên tiến và đây chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ trong hoạt động kinh tế. Vì vậy, ông khuyên nên phát triển nhiều hình thức hoạt động kinh tế để nâng cao tổng cầu và việc làm trong xã hội.

Ông cho rằng Nhà nước phải thực hiện điều tiết bằng các chính sách kinh tế để làm dịu khủng hoảng và thất nghiệp, đồng thời nâng cao khả năng tiêu dùng của xã hội. Trước hết, ông đề nghị sử dụng ngân sách Nhà nước để kích thích đầu tư thông qua đơn đặt hàng của Nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp. Để kích thích đầu tư có hiệu quả phải giảm lãi suất và tăng lợi nhuận, đồng thời thực hiện lạm phát có mức độ. Ông đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế khóa, công trái Nhà nước, qua đó để bổ sung cho ngân sách. Ông tán thành đầu tư của Chính phủ vào các công trình công cộng và các biện pháp khác như một loại bơm trợ lực khi đầu tư tư nhân giảm.

Quan điểm của Robert Merton Solow

34

Robert Merton Solow là một nhà kinh tế lỗi lạc người Mỹ. Năm 1987, ông được tặng giải Nobel Kinh tế về những đóng góp xuất sắc trong lý thuyết tăng trưởng mà đỉnh cao là mô hình tăng trưởng ngoại sinh và được đặt tên theo tên của ông vào năm 1956.

Mô hình tăng trưởng Solow giải thích tính chất hội tụ của các nền kinh tế hay sự cân bằng cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia. Nếu hai nền kinh tế do điều kiện lịch sử mà xuất phát với hai mức vốn khác nhau, quốc gia có mức thu nhập thấp hơn tất yếu sẽ tăng trưởng nhanh hơn, dần đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao hơn, nhờ tăng tỷ lệ tiết kiệm.

Một đóng góp đặc biệt quan trọng của mô hình Solow là cho thấy được vai trò của thay đổi công nghệ trong quá trình tăng trưởng. Tiến bộ công nghệ giúp cho vốn và lao động trở nên tốt hơn, nền kinh tế có thể sản xuất nhiều sản lượng hơn với cùng giá trị vốn và lao động như cũ. Chính vì vậy, các nước có thu nhập cao như Anh, Pháp, Mỹ, Đức vẫn có thể duy trì tăng trưởng thu nhập trên đầu người trong những quãng thời gian rất dài nhờ nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ công nghệ.

Như vậy, vấn đề đặt ra đối với các nhà hoạch định chính sách là làm thế nào để tiếp thu công nghệ mới một cách tốt nhất. Đối với hầu hết các nước thu nhập thấp, tuy phát minh trong nước ít nhiều có thể thực hiện được nhưng trong nhiều lĩnh vực có lẽ cách hữu hiệu nhất về chi phí đối với các nhà kinh doanh là tiếp thu công nghệ mới từ các nước khác và thích ứng công nghệ đó phù hợp với đặc điểm của địa phương.

Quan điểm của Philip Kotler

Kotler et al. (2002) cho rằng, những thách thức trong cạnh tranh theo xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi các quốc gia, địa phương phải thay đổi cách nhìn. Tương lai phát triển của các địa phương không tùy thuộc vào vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên. Tương lai phát triển của địa phương tùy thuộc vào chuyên môn, kỹ năng đóng góp, phẩm chất của con người và tổ chức tại địa phương. Một cách nhìn về địa phương mà nhiều nhà hoạch định chính sách đều đồng ý đó là việc xem một địa phương như một thương hiệu gọi là thương hiệu địa phương, để marketing nó.

35

Đánh giá chung: các quan điểm về phát triển kinh tế địa phương của các tác giả trước đây có sự khác biệt trong cách tiếp cận phát triển kinh tế địa phương. Theo Solow (1956), cung sẽ tạo ra cầu và do đó sẽ phụ thuộc vào khả năng huy động nguồn lực của địa phương. Keynes (1936) cho rằng, cầu sẽ tạo ra cung và do đó sẽ phụ thuộc vào thị trường địa phương. Kotler et al. (2002) xác định, nhu cầu tạo ra thị trường và do đó sẽ phụ thuộc vào khả năng marketing thành công của địa phương. Thực vậy, các chiến lược xúc tiến địa phương trước đây và không bao lâu nữa sẽ được sử dụng trong những thị trường thay đổi nhanh chóng và trong tình hình cạnh tranh địa phương mới diễn ra. Trong hoàn cảnh này, sự phát triển của địa phương theo truyền thống tỏ ra không còn phù hợp nữa và do đó, dưới áp lực cạnh tranh, địa phương cần phải tạo ra giá trị gia tăng thúc đẩy sự năng động của nền kinh tế, phát triển nhân khẩu, gắn quy hoạch và kinh tế với hoạt động khuếch

trương địa phương phù hợp với nhu cầu khách hàng mục tiêu. Đó chính là tiếp cận marketing trong sự phát triển địa phương.

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về phát triển kinh tế địa phương và căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của TP. Cần Thơ. Trong luận án này, tác giả vận dụng quan điểm của Kotler et al. (2002) vào nghiên cứu về marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

3.1.2 Lý thuyết về marketing địa phương

3.1.2.1 Khái niệm marketing địa phương

Ngày nay, việc vận dụng khoa học marketing không chỉ dừng lại trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà còn đang phát triển rộng rãi ở các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là đối với địa phương. Nghiên cứu về marketing địa phương đã có nhiều cách tiếp cận. Ashworth and Voogd (1990) đã định nghĩa “Marketing địa phương là một quá trình theo đó các hoạt động địa phương phù hợp với nhu cầu của các khách hàng mục tiêu càng chặt chẽ càng tốt. Ý định là để tối đa hóa lợi ích xã hội và kinh tế của các khu vực có liên quan, phù hợp với các mục tiêu rộng rãi hơn đã được thiết lập”. Theo Kotler et al. (2002), “Marketing địa phương là việc thiết kế hình tượng của địa phương để thỏa mãn nhu cầu của những thị trường mục tiêu. Điều này thành công khi người dân và các doanh nghiệp sẵn lòng hợp tác với cộng đồng và sự mong chờ của những người du lịch và các nhà đầu tư”.

Ở Việt Nam, nghiên cứu của Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) khi đề cập đến marketing địa phương có thể xem một địa phương hay quốc gia cũng là một thương hiệu, gọi là “thương hiệu địa phương”. Với quan điểm này, xét về nguyên lý marketing thì marketing thương hiệu địa phương và marketing thương hiệu sản phẩm hữu hình hay dịch vụ không có gì khác nhau nhưng về mặt marketing cụ thể, chương trình marketing thương hiệu địa phương có những đặc trưng riêng của nó. Hoạt động marketing địa phương liên quan đến 3 nhóm đối tượng: (i) Khách hàng của một địa phương, (ii) Các yếu tố của địa phương để marketing cho khách hàng, (iii) Các nhà hoạch định marketing địa phương. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Hiến và cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng “Marketing địa phương là những hành động có chủ đích của chính quyền và con người trên một địa phương nhất định nhằm hiểu biết nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó tìm mọi cách thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó một cách ưu thế hơn so với địa phương khác. Đó chính là những chương trình, những công cụ marketing mà mỗi địa phương sử dụng nhằm chủ động tạo ra những sản phẩm địa phương có giá trị để thu hút sự chú ý và tiêu dùng của khách hàng”.

36

Như vậy, từ những khái niệm đã nêu trên, có thể rút ra một số vấn đề chủ yếu về lý luận mà địa phương cần xem xét khi ứng dụng marketing vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bao gồm: (1) Khách hàng mục tiêu của địa phương là

những ai và nhu cầu của họ? (2) Các địa phương có những cách thức gì để marketing địa phương của mình? (3) Chủ thể thực hiện marketing địa phương gồm những thành phần nào? (4) Quy trình marketing địa phương được thực hiện ra sao?

3.1.2.2 Khách hàng mục tiêu của địa phương

Khách hàng của địa phương là những cá nhân hay tổ chức mà địa phương đó hướng các nỗ lực marketing vào để phục vụ. Kotler et al. (2002) đã xác định khách hàng mục tiêu của địa phương gồm 4 nhóm chủ yếu: các nhà đầu tư, khách du lịch, người lao động và các nhà xuất khẩu. Sở dĩ cần phải có sự phân đoạn thị trường như vậy là vì số lượng các dự án đầu tư còn ít, đặc biệt khi đề cập đến vấn đề thu hút các doanh nghiệp vào địa phương; sự cạnh tranh giữa các địa phương và hệ quả của nó dẫn đến sự cần thiết phải khác biệt hóa của cung địa phương; sự hạn chế về nguồn lực của địa phương, đặc biệt về khả năng thăm dò và đánh giá nguồn lực.

Nhà đầu tư

Đây là nhóm khách hàng được các địa phương quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là ở những nước đang phát triển. Các địa phương tìm cách kêu gọi đầu tư, đặc biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tạo ra nhiều ngành nghề mới, việc làm, phát triển công nghệ, tăng trưởng kinh tế, tạo thu nhập cho người lao động và ngân sách. Khi xem xét một địa phương, nhà đầu tư thường quan tâm đến các vấn đề, như: chiến lược phát triển của địa phương, thị trường lao động, điều kiện và chi phí hoạt động, thuế, v.v… Đồng thời, các địa phương cũng sử dụng nhiều cách thức khác nhau để thu hút đầu tư, như: tổ chức các hội thảo về đầu tư, thành lập các tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng và quảng bá các chính sách, chương trình khuyến khích đầu tư của địa phương.

Khách du lịch

Khách du lịch đến địa phương với nhiều mục đích khác nhau và có thể phân thành 2 nhóm chính: khách kinh doanh và không kinh doanh. Khách kinh doanh thường đến địa phương để tham gia các hội thảo kinh doanh, xem xét vị trí đầu tư, hoặc bán và mua một mặt hàng nào đó. Khách không kinh doanh, bao gồm khách du lịch thuần túy hay thăm gia đình, bạn bè. Các nhóm đối tượng này đã đem đến những lợi ích nhất định cho địa phương, như: thu nhập, việc làm thông qua hoạt động chi tiêu của họ trong quá trình lưu trú tại địa phương. Vì vậy, các địa phương cần có chiến lược thu hút khách du lịch thông qua các văn phòng xúc tiến du lịch, văn phòng xúc tiến hội thảo kinh doanh và nhiều hoạt động quảng bá những nét văn hóa đặc sắc, danh lam thắng cảnh nổi tiếng, di tích lịch sử nhằm phát trển ngành du lịch tại địa phương.

Người lao động

Các địa phương tìm cách thu hút những người lao động có các kỹ năng, nghề nghiệp mà địa phương cần, thường là những người có trình độ chuyên môn cao, 37

như: các nhà quản trị, nhà phát minh, nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau. Nếu một địa phương muốn thu hút một số nhóm ngành nghề cụ thể nào đó, họ có thể đưa ra những chính sách khuyến khích với nhiều lợi ích cho người lao động khi đến định cư tại địa phương đó.

Nhà xuất khẩu

Các nước đang phát triển thường tập trung vào chiến lược xuất khẩu đi liền với chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. Kinh nghiệm thế giới cho thấy các chiến lược hướng nội cuối cùng cũng thất bại vì hầu như mang lại sản phẩm kém chất lượng, chi phí cao, nghèo đói hơn, người tiêu dùng gặp bất lợi. Vì vậy, mở rộng xuất khẩu được xem là phương cách để giảm nghèo đói cho những nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế cao hơn, giá thấp hơn và sản phẩm tốt hơn cho người tiêu dùng. Các địa phương tìm cách thúc đẩy xuất khẩu thông qua sử dụng một số công cụ, như: thiết lập văn phòng tư vấn xuất khẩu, các chính sách ưu đãi xuất khẩu, hỗ trợ những doanh nghiệp quan tâm đến xuất khẩu trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu, thông tin về thị trường thế giới, tuyển nhân sự có kinh nghiệm.

3.1.2.3 Cách thức marketing địa phương

Theo Kotler et al. (2002), một địa phương đối diện với rất nhiều lựa chọn quan trọng khi thực hiện marketing địa phương và thường sử dụng phối hợp bốn cách thức: marketing hình tượng địa phương, marketing đặc trưng nổi bật của địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương, marketing con người của địa phương.

Marketing hình tượng địa phương, tạo nên hình tượng tốt đẹp, độc đáo và riêng biệt của địa phương, hoặc phát triển một khẩu hiệu thông minh, đáng tin cậy làm hấp dẫn khách hàng mục tiêu. Một hình tượng địa phương phải có giá trị, được thông tin theo nhiều cách và thông qua nhiều kênh nếu muốn tồn tại và thành công. Một địa địa phương có thể rơi vào một trong năm hình tượng sau: hình tượng quá hấp dẫn, hình tượng tích cực, hình tượng mờ nhạt, hình tượng trái ngược, và hình tượng tiêu cực. Vì vậy, marketing hình tượng đòi hỏi nghiên cứu về việc dân cư, du khách, doanh nghiệp trong và ngoài nước đang cảm nhận như thế nào về nơi đó.

Marketing đặc trưng nổi bật của địa phương, đầu tư vào các điểm nổi bật của địa phương. Các điểm nổi bật này có thể do thiên nhiên ưu đãi, lịch sử để lại, hay địa phương xây dựng nên. Chẳng hạn, địa phương xây dựng các trung tâm hội thảo, hội chợ với qui mô lớn và hiện đại thu hút số lượng lớn khách hội nghị và các nhà kinh doanh hàng năm.

38

Marketing cơ sở hạ tầng địa phương, hình ảnh cũng như sự hấp dẫn không thể đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh cho sự phát triển của địa phương. Cơ sở hạ tầng hiệu quả mới là yêu cầu cơ bản, không chỉ cần thiết mà còn giúp cải thiện tình trạng thất nghiệp. Những mạng lưới giao thông đường bộ, đường cao tốc, đường sắt, sân

bay, đường thủy, bến cảng, thông tin liên lạc là cơ sở hạ tầng được cải thiện thường xuyên nhất.

Marketing con người của địa phương, những người thường được các nhà marketing địa phương marketing là những nhân vật nổi tiếng như ngôi sao điện ảnh, ngôi sao thể thao, các nhà lãnh đạo tâm huyết, doanh nhân thành đạt. Sự định cư của các nhân vật nổi tiếng này tại địa phương là minh chứng cho sự ưu việt của địa phương đó.

3.1.2.4 Chủ thể thực hiện marketing địa phương

Chủ thể thực hiện marketing địa phương là các tác nhân tham gia vào hoạt động marketing của địa phương đó, bao gồm: chính quyền địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và công chúng địa phương (Kotler et al., 2002).

Chính quyền địa phương giữ vai trò rất quan trọng, không chỉ tác động mạnh mẽ đến các hoạt động động marketing địa phương mà còn định hướng chiến lược và quyết định sự phát triển của địa phương.

Cộng đồng doanh nghiệp thể hiện cho sự phát triển và sức mạnh của nền kinh tế địa phương. Nhóm chủ thể này giữ vai trò như tác nhân thực hiện chức năng quảng bá hình ảnh, tính hấp dẫn của địa phương, đồng thời thực hiện các hoạt động marketing địa phương theo kế hoạch mà địa phương đã soạn thảo.

Công chúng địa phương bao gồm các tổ chức đoàn thể, các Hiệp hội xã hội và cộng đồng dân cư có vai trò hỗ trợ để hoạt động marketing được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn.

3.1.2.5 Quy trình marketing địa phương

Ashworth and Voogd (1990) cho rằng mỗi địa phương có một số nguồn lực nhất định và thông qua những nguồn lực này mà sản phẩm địa phương và hình ảnh địa phương được bộc lộ. Dựa trên quan điểm đó, Ashworth and Voogd (1990) đề xuất quy trình marketing địa phương, gồm 04 bước: (1) Phân tích thị trường, (2) Thiết lập mục tiêu và hoạch định chiến lược, (3) Xác định marketing mix cho địa điểm, (4) Hoàn thiện và đánh giá.

Fretter (1993) đề xuất quy trình marketing địa phương, gồm 06 bước: (1) Tầm nhìn, (2) Hiểu biết địa phương, (3) Xác định khách hàng, (4) Thích ứng và cải tiến sản phẩm, (5) Hiểu biết đối thủ cạnh tranh, (6) Nhận thức được điểm khác biệt.

39

Kotler et al. (2002) dựa trên cách tiếp cận của marketing đối với hàng hóa, dịch vụ đã đưa ra quy trình marketing địa phương, gồm 05 bước: (1) Đánh giá hiện trạng của địa phương, (2) Xác định tầm nhìn và mục tiêu phát triển của địa phương, (3) Thiết kế chiến lược marketing địa phương để đạt được mục tiêu đề ra, (4) Hoạch định chương trình thực hiện, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra quá trình marketing.

Quy trình marketing là một cấu trúc thể hiện cách thức công việc được hoàn thành. Nó có khởi đầu, kết thúc và xác định rõ ràng các đầu vào và đầu ra. Theo đó, các tác giả Ashworth and Voogd (1990), Fretter (1993), Kotler et al. (2002) có cách tiếp cận khác nhau về quy trình marketing địa phương. Tuy nhiên, xem xét ở khía cạnh marketing, có thể nhận thấy rằng địa phương cũng là một thương hiệu, thương hiệu địa phương hay thương hiệu sản phẩm, dịch vụ đều có những đặc trưng cơ bản giống nhau và có những đặc thù riêng. Do đó, quy trình marketing thương hiệu địa phương cũng tương tự như quy trình marketing thương hiệu sản phẩm. Với cách tiếp cận đó, quy trình marketing địa phương của Kotker et al. (2002) thể hiện được đầy đủ các nội dung trong tiến hình xây dựng chiến lược marketing địa phương. Vì vậy, trong đề tài này, tác giả vận dụng lý thuyết quy trình marketing địa phương của Kotker et al. (2002) làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ.

Nội dung chi tiết các bước trong quy trình marketing địa phương của Kotker

et al. (2002), cụ thể như sau:

(i) Đánh giá hiện trạng của địa phương

Công việc đầu tiên để hoạch định chiến lược marketing địa phương là đánh giá tình hình hiện tại của địa phương đó, bao gồm các bước: Thiết lập các đặc trưng hấp dẫn của địa phương; Nhận dạng đối thủ cạnh tranh; Nhận dạng xu hướng phát triển, Phân tích SWOT để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đối với địa phương; Xác định những vấn đề cốt lõi của địa phương cần giải quyết.

Các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn hóa - xã hội, cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, v.v…là những yếu tố cơ bản nhất được các nhà marketing địa phương đánh giá trước tiên để tìm ra các đặc trưng hấp dẫn của địa phương. Bên cạnh đó, tại bước này, các nhà marketing địa phương cũng cần phải hệ thống hóa lại tất cả các hoạt động marketing địa phương đã được thực hiện và các kết quả đã đạt được từ những hoạt động đó.

Bước tiếp theo, các nhà marketing địa phương xác định các đối thủ cạnh tranh chính trong từng lĩnh vực cụ thể mà địa phương muốn theo đuổi. Do vậy, phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm gia tăng sự hiểu biết về họ là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi địa phương, giúp địa phương có thể so sánh một cách chính xác năng lực và đánh giá được triển vọng thành công giữa các địa phương. Tuy nhiên, cạnh tranh và hợp tác luôn gắn liền với nhau, hai địa phương có thể là đối thủ cạnh tranh nhưng cũng có thể là đối tác với nhau.

40

Kế tiếp, nhà marketing địa phương phải xác định xu hướng phát triển chính trên thế giới, khu vực và các địa phương lân cận. Chẳng hạn như tác động của xu hướng toàn cầu hóa, xu hướng chặt chẽ hơn về môi trường, xu hướng phát triển của

công nghệ thông tin, v.v… Các xu hướng này có thể tạo ra cơ hội cho địa phương này nhưng cũng có thể là thách thức cho địa phương khác.

Trên cơ sở những nội dung đã đánh giá, nhà marketing địa phương tiến hành phân tích SWOT, nghĩa là phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của địa phương, từ đó nhận dạng được những vấn đề của địa phương cần giải quyết.

(ii) Xác định tầm nhìn và mục tiêu phát triển của địa phương

Các nhà hoạch định cần phải xem xét những vấn đề mà người dân của địa phương mong muốn sẽ nhìn thấy trong tương lai. Dân cư địa phương đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tầm nhìn và mục tiêu phát triển của địa phương. Vì vậy, khi xây dựng tầm nhìn, nhà marketing địa phương cần phải xem xét một cách tổng thể nhiều yếu tố, bao gồm: sự phối hợp các đặc trưng hấp dẫn, thị trường mục tiêu của địa phương, các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn mà địa phương theo đuổi, và các tiền đề đòi hỏi cho tầm nhìn. Bên cạnh đó, các mục tiêu marketing địa phương được xác lập cũng phải đảm bảo sự hài hòa giữa giá trị lợi ích kinh tế và giá trị lợi ích xã hội. Việc xác lập mục tiêu phát triển cần thông qua ý kiến của toàn dân và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

(iii) Thiết kế chiến lược marketing địa phương

Khi thiết kế chiến lược marketing địa phương, nhà marketing cần chú ý hai vấn đề: Một là, phải xem xét những lợi thế nào mà địa phương có được để có thể thực hiện thành công chiến lược đó; Hai là, địa phương có đủ nguồn lực để thực hiện thành công chiến lược đề ra hay không.

Một vấn đề mang tính chiến lược ở bước này mà nhà marketing địa phương cần phải chú tâm thực hiện là xây dựng và quảng bá hình tượng của địa phương đến với thị trường mục tiêu. Tuy nhiên, những nhóm khách hàng khác nhau sẽ có những ấn tượng về địa phương khác nhau. Chính vì vậy, các nhà marketing địa phương cần phải thực hiện phân khúc thị trường để lựa chọn thị trường mục tiêu cho địa phương cũng như định vị địa phương; theo đó, địa phương xác lập hình tượng, thuộc tính hấp dẫn, riêng có của địa phương đối với thị trường mục tiêu.

Một khi đã xây dựng được hình tượng của địa phương, các nhà marketing thường phối hợp thực hiện các công cụ marketing địa phương, còn gọi là marketing - mix địa phương nhằm đạt được kết quả mong muốn như mục tiêu đã đề ra.

(iv) Hoạch định chương trình thực hiện

41

Chương trình thực hiện chiến lược marketing địa phương cần phải cụ thể và rõ ràng. Các công việc cụ thể cần được thể hiện theo trình tự, chi tiết và xác định rõ ràng thời gian thực hiện, những người có trách nhiệm thực hiện và ngân sách cần thiết cho các hoạt động marketing.

(v) Tổ chức thực hiện và kiểm tra

Một địa phương thành công khi các nhà marketing thiết kế chiến lược marketing và chương trình thực hiện phù hợp, cũng như thực hiện được quá trình marketing địa phương một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện marketing địa phương chắc chắn có nhiều yếu tố đột xuất ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mức độ thành công của các chương trình marketing. Vì vậy, kiểm tra và đánh giá là bước quan trọng trong tiến trình thực hiện marketing địa phương. Các kết quả thu thập được cần phải phân tích, đánh giá theo từng năm để tìm ra nguyên nhân và có phương án điều chỉnh kịp thời.

3.1.3 Lý thuyết về du lịch và phát triển du lịch

3.1.3.1 Khái niệm du lịch

Du lịch là sản phẩm của sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, nhịp sống ngày càng sôi động, con người càng cần sự nghỉ ngơi, thư giãn nên việc du lịch trở thành nhu cầu cần thiết của xã hội.

Theo Tổ chức du lịch thế giới (2007), “Du lịch là các hoạt động của con người liên quan đến việc dịch chuyển tạm thời đến một điểm đến nào đó bên ngoài nơi họ sống, làm việc thường xuyên nhằm mục đích giải trí và các mục đích khác”.

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá một năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.

Như vậy, du lịch là hoạt động xã hội của con người hướng đến nhu cầu hưởng thụ và phát triển, là một bộ phận trong sinh hoạt văn hóa của con người nhằm tìm hiểu những giá trị mới, mở mang kiến thức và góp phần hoàn thiện nhân cách bản thân.

3.1.3.2 Phân loại du lịch

Sở thích, thị hiếu và nhu cầu của khách du lịch rất đa dạng, phong phú. Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể phân loại du lịch thành các loại hình du lịch khác nhau. Căn cứ theo mục đích chuyến đi, Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang (2005) phân loại du lịch thành những loại hình sau:

Du lịch thiên nhiên: là loại hình du lịch thu hút những người thích tận hưởng bầu không khí ngoài trời, thích thưởng thức phong cảnh đẹp và đời sống động, thực vật hoang dã. Những người đi du lịch trong nhóm này muốn tìm đến vẻ đẹp và đời sống hoang sơ, hùng vĩ của rừng, núi, làng xóm.

42

Du lịch văn hóa: là loại hình du lịch hấp dẫn những người mà mối quan tâm chủ yếu của họ là truyền thống lịch sử, phong tục tập quán, văn hóa nghệ thuật của nơi đến. Những người đi du lịch với mục đích này sẽ viếng thăm các viện bảo tàng,

tham dự các lễ hội truyền thống và các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật dân gian của địa phương. Đây là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

Du lịch xã hội: hấp dẫn những người mà đối với họ sự tiếp xúc, giao lưu với những người khác là quan trọng. Đối với một số người, khi được đồng hành cùng với các thành viên của một nhóm xã hội trong các chương trình du lịch cũng làm họ thỏa mãn. Một số người khác tìm kiếm cơ hội được hòa nhập với cư dân bản xứ của nơi đến. Thăm gia đình cũng có thể được bao hàm trong loại hình này.

Du lịch hoạt động: thu hút khách du lịch bằng một hoạt động được xác định trước và thách thức phải hoàn thành trong chuyến đi, trong kỳ nghỉ của họ. Một số khách du lịch muốn thực hành và hoàn thiện vốn ngoại ngữ của mình khi đi du lịch nước ngoài. Một số khác muốn thám hiểm, khám phá cấu tạo địa chất của một khu vực nào đó.

Du lịch giải trí: nảy sinh từ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn để phục hồi thể lực và tinh thần cho con người. Loại hình du lịch này thu hút những người mà lý do chủ yếu của họ đối với chuyến đi là sự hưởng thụ và tận hưởng kỳ nghỉ.

Du lịch dân tộc học: là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu quay trở về nơi quê cha đất tổ tìm hiểu lịch sử nguồn gốc của quê hương, dòng dõi gia đình; hoặc tìm kiếm khôi phục các truyền thống văn hóa bản địa.

Du lịch chuyên đề: là loại hình du lịch liên quan đến một nhóm nhỏ đi du

lịch với một mục đích chung hoặc mối quan tâm đặc biệt nào đó của riêng họ.

Du lịch thể thao: thu hút những người mê thể thao để nâng cao thể chất, sức khỏe. Loại hình này có hai loại khách chính, đó là: vận động viên trực tiếp tham gia thi tài ở các kỳ thể thao hoặc đến các vùng có tiềm năng thể thao, như: leo núi, trượt tuyết, săn bắn, bơi lội… (chủ động) và các cổ động viên xem các cuộc thi đấu và cổ vũ (bị động).

Du lịch tôn giáo: là loại hình thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo đạo phái khác nhau, họ đến nơi có ý nghĩa tâm linh hay vị trí tôn giáo được tôn kính. Ngoài ra, còn có những đối tượng không thuộc thành phần tôn giáo nhưng họ lại có xu hướng hiếu kỳ khi tham gia vào các hoạt động mang tính tôn giáo. Đây là loại hình du lịch lâu đời nhất và vẫn còn phổ biến đến ngày nay.

Du lịch sức khỏe: là loại hình du lịch hấp dẫn những người tìm kiếm cơ hội cải thiện điều kiện thể chất. Các khu an dưỡng, nghỉ mát ở vùng núi cao hoặc ven biển, các điểm có suối nước khoáng hoặc nước nóng,… là những nơi điển hình tạo ra loại hình du lịch này.

Ngày nay, với sự phát triển của du lịch, đã có thêm nhiều loại hình du lịch khác được giới thiệu, như: du lịch học tập, du lịch chữa bệnh, du lịch MICE (loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện),...v.v. Mặc dù 43

mỗi loại hình du lịch có những đặc trưng riêng nhưng trong thực tế thường không thể hiện nguyên một dạng mà có thể kết hợp một vài loại hình du lịch với nhau trong cùng một chuyến đi.

3.1.3.3 Phát triển du lịch

Theo Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Oanh Kiều (2014), phát triển du lịch là sự gia tăng quy mô hoạt động của ngành du lịch cùng với sự thay đổi chất lượng và cơ cấu ngành du lịch theo hướng tiến bộ và hiệu quả nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch, đem lại lợi ích cho quốc gia, địa phương, doanh nghiệp và người dân hoạt động du lịch.

Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Oanh Kiều (2014) cho rằng, để phát triển du lịch, bất kỳ quốc gia nào cũng phải có những điều kiện chung, như: thời gian nhàn rỗi; đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân; sự phát triển kinh tế của quốc gia; sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải; sự ổn định về chính trị của quốc gia. Đồng thời, quốc gia đó cũng phải hội tụ thêm các điều kiện đặc trưng riêng, như: điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn; khả năng tiếp đón và phục vụ khách du lịch.

3.1.4 Mối quan hệ giữa marketing địa phương và phát triển du lịch

Kotler et al. (2002) cho rằng, marketing địa phương là một thuật ngữ chỉ tập hợp các chương trình hành động hỗ trợ được địa phương thực hiện nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của địa phương và phát triển kinh tế. Hoạt động marketing tạo cho địa phương những đặc tính riêng biệt, một hình ảnh mới nhằm hấp dẫn khách hàng của địa phương, là những cá nhân hay tổ chức mà địa phương hướng các nỗ lực marketing vào để phục vụ.

Marketing địa phương từ khía cạnh ngành du lịch còn được gọi là marketing điểm đến du lịch. Theo Wang and Pizam (2011), marketing điểm đến là toàn bộ các quá trình và hoạt động nhằm thu hút khách du lịch đến với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch tại điểm đến đó. Như vậy, marketing địa phương từ góc độ ngành du lịch chính là nắm vững nhu cầu của khách du lịch và có những chiến lược lâu dài, phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch và thu hút họ đến với địa phương. Theo Kotler et al. (2002), các địa phương thường sử dụng phối hợp bốn chiến lược: chiến lược marketing hình tượng địa phương, chiến lược marketing đặc trưng của địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng của địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương.

44

Thiết kế chiến lược marketing địa phương phù hợp, phối hợp các chủ thể: chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương cùng tham gia thực hiện giữ vai trò rất quan trọng, quyết định phát triển du lịch của địa phương. Du lịch phát triển có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, như: giúp quảng bá văn hóa, hình ảnh và hoạt động sản xuất của địa

phương; kích thích hoạt động đầu tư; thúc đẩy các ngành nghề khác cùng phát triển; tạo ra nhiều cơ hội việc làm; tạo cơ sở để phát triển các vùng đặc biệt; thúc đẩy việc giữ gìn và phát huy tiềm năng của tài nguyên du lịch; tăng cường hiểu biết giữa các dân tộc khác nhau trên thế giới; và nâng cao lòng tự hào dân tộc. Tuy nhiên, nếu hoạt động marketing địa phương không được thực hiện một cách phù hợp, không gắn kết chặt chẽ các chủ thể cùng tham gia thực hiện sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến hình ảnh địa phương; lợi ích kinh tế của các bên tham gia; lãng phí tài nguyên; ô nhiễm môi trường; và nguy cơ du nhập văn hóa không phù hợp ảnh hưởng đến đời sống văn hóa của người dân địa phương.

3.1.5 Một số khái niệm liên quan

Chiến lược marketing địa phương

Theo Hồ Đức Hùng (2018), “Chiến lược marketing địa phương là một chương trình hành động tổng quát xác định các mục tiêu dài hạn của một địa phương, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực của địa phương để đạt được các mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất, giành được lợi thế bền vững đối với các địa phương cạnh tranh khác và thu hút khách hàng về với địa phương”.

Chiến lược thâm nhập thị trường

Theo David (2012), “Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược gia tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện tại trong thị trường hiện tại bằng những nỗ lực marketing táo bạo hơn”. Vận dụng trong lĩnh vực du lịch, địa phương khai thác các tiềm năng, lợi thế sẵn có về du lịch và đẩy mạnh các hoạt động marketing để thu hút khách du lịch ở những thị trường hiện có.

Chiến lược khác biệt hóa

Theo David (2012), “Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược tạo ra sản phẩm, dịch vụ được khách hàng nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ để đạt được lợi thế cạnh tranh”. Vận dụng trong lĩnh vực du lịch, các địa phương cần ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương, có khả năng tạo dựng thương hiệu du lịch địa phương nhằm nâng cao sức cạnh tranh và thu hút thêm thị trường khách du lịch.

Chiến lược liên kết, hội nhập

45

Theo David (2012), “Chiến lược liên kết, hội nhập là các tổ chức trong cùng ngành hoặc khác ngành liên kết với nhau và có thể tập trung lại với nhau để hình thành một tổ chức kinh doanh mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường”. Vận dụng trong lĩnh vực du lịch, thực hiện liên kết ngành du lịch giữa các địa phương với nhau để kết nối hình thành các tuyến du lịch có liên quan, xây dựng các tour, tuyến du lịch mới nhằm thu hút khách du lịch.

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Trong đó, phương pháp nghiên cứu định lượng được vận dụng để bổ sung, hỗ trợ cho nghiên cứu định tính trong xây dựng chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Cụ thể, từ kết quả nghiên cứu định lượng giúp xác định được các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ; sau đó tiếp tục sử dụng các thành phần marketing địa phương này để đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia nhằm xác định các yếu tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ, làm cơ sở xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan đã được đề cập ở chương 2, mục 2.1.1 cho thấy, các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, bao gồm: Sản phẩm du lịch, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến du lịch, Nguồn nhân lực du lịch, Quy trình cung cấp dịch vụ, Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, Chính quyền địa phương, Cộng đồng dân cư địa phương. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện đặc thù của địa phương mà mỗi nghiên cứu ở các địa phương khác nhau, thời gian khác nhau, ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương là khác nhau. Do đó, để vận dụng phù hợp vào điều kiện thành phố Cần Thơ, bên cạnh nghiên cứu lý thuyết và kế thừa kết quả các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, tác giả đã thực hiện tiếp bước nghiên cứu sơ bộ, định tính và định lượng.

Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn sâu các chuyên gia để hoàn thiện các thành phần marketing địa phương và các biến quan sát của từng thành phần marketing ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ.

Thực hiện nghiên cứu định tính lần 1, từ kết quả lược khảo các nghiên cứu có liên quan ở chương 2, mục 2.1.1, tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 01 nhằm hoàn thiện các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ (Phụ lục 01). Kết quả nghiên cứu định tính lần 1 cho thấy, đa số các chuyên gia đều đồng ý với các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch là phù hợp và có thể áp dụng để nghiên cứu tại địa bàn thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm thành phần Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch bởi vì doanh nghiệp cùng với chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư địa phương là các chủ thể tham gia thực hiện marketing địa phương nên có ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương.

Thực hiện nghiên cứu định tính lần 2, tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu, tổng hợp các khái niệm lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm có liên quan để xác định các biến quan sát của từng thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Tiếp theo, tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn 46

chuyên gia lần 02 nhằm hoàn thiện các biến quan sát của từng thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, áp dụng cho thành phố Cần Thơ (Phụ lục 02). Đề tài nghiên cứu về chiến lược marketing địa phương đối với lĩnh lực phát triển du lịch nên các thang đo chỉ hướng đến phát triển du lịch. Kết quả như sau:

Thang đo sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là một tổng thể các thành phần hữu hình và vô hình dựa trên hoạt động tại một điểm đến; tính hữu hình được thể hiện cụ thể như: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm; tính vô hình được thể hiện đó là các loại hình dịch vụ du lịch, các dịch vụ bổ trợ khác (Middleton et al., 2009). Murphy et al. (2000) cho rằng, phát triển đa dạng các loại hình du lịch rất quan trọng đối với điểm đến du lịch. Trên thực tế, khách du lịch bao giờ cũng muốn khám phá và sử dụng những sản phẩm du lịch mới, khác lạ; điều này tạo cho họ một trải nghiệm thích thú về điểm đến và là yếu tố quyết định việc quay lại của họ. Vì vậy, địa phương nào mang lại sự trải nghiệm càng đa dạng, thú vị cho khách du lịch sẽ quyết định thành công trong thu hút khách du lịch. Bên cạnh đó, theo Kotler et al. (2006), sản phẩm lõi giải thích cơ bản mục đích chính lựa chọn điểm đến của khách du lịch nhưng sự hài lòng của họ lại được hỗ trợ bởi các dịch vụ bổ trợ, như: mua sắm, ẩm thực và giải trí. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các dịch vụ ăn uống, mua sắm và giải trí là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch (Yoon and Uysal, 2005; Chi and Qu, 2008).

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Sản phẩm du lịch là phù hợp. Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, TP. Cần Thơ ngoài đặc trưng về vị trí địa lý là trung tâm kinh tế của vùng, còn là nơi hội tụ văn minh sông nước Cửu Long, với hệ thống sông ngòi chằng chịt, những vườn trái cây trĩu quả, những di tích lịch sử, làng nghề truyền thống, sự kiện văn hóa lễ hội đặc sắc thu hút ngày càng nhiều khách du lịch đến trải nghiệm. Với những đặc trưng đó, UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 2403/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2018, về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2030”. Chính vì vậy, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm biến quan sát: Sản phẩm du lịch của địa phương có tính đặc thù, khác biệt. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Sản phẩm du lịch (SP) được đo lường bằng 5 biến quan sát: SP1 - Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương; SP2 - Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng; SP3 - Ẩm thực địa phương phong phú; SP4 - Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn; SP5 - Sản phẩm du lịch của địa phương có tính đặc thù, khác biệt.

Thang đo giá cả

47

Theo Kotler et al. (2008), giá là khoản tiền người mua phải trả cho người bán để có được những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm, dịch vụ. Parasuraman el al.

(1991) cho rằng, khách hàng luôn mong muốn được cung cấp dịch vụ cao hơn khi họ phải trả thêm tiền cho dịch vụ đó. Vì vậy, giá cả phải tương ứng với giá trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp và được khách hàng cảm nhận tốt (Kotler et al., 2008). Giá cả các dịch vụ trong du lịch thường bao gồm: ăn uống, đi lại, lưu trú, mua sắm, tham quan, giải trí và dịch vụ khác tại địa phương (Nicolau and Mas, 2006). Giá cả trong du lịch phụ thuộc vào vị trí điểm đến, mức độ an toàn, chất lượng dịch vụ, cảm nhận của khách du lịch và luôn có sự cạnh tranh giữa các điểm đến du lịch (Dwyer and Kim, 2003; Yoo et al, 2000). Theo Kotler et al. (2006), giá là một công cụ marketing mà doanh nghiệp có thể sử dụng một cách hiệu quả để thu hút khách du lịch thông qua các hình thức giá chiết khấu, khuyến mãi, như: hình thức chiết khấu dành cho đoàn khách đông, ưu đãi theo đối tượng hoặc mùa thấp điểm.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Giá cả là phù hợp. Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn phải tuân thủ đúng những quy định của nhà nước về thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết. Các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm biến quan sát: Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá để đo lường, đánh giá của khách du lịch về thành phần giá cả ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Giá cả (GC) được đo lường bằng 4 biến quan sát: GC1 - Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ; GC2 - Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác; GC3 - Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm; GC4 - Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá.

Thang đo phân phối

Phân phối trong du lịch là việc thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp du lịch và khách du lịch nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách du lịch và đưa khách du lịch đến với sản phẩm, dịch vụ (Kotler et al., 2006). Giữa doanh nghiệp du lịch và khách du lịch khi giao dịch với nhau có thể thông qua kênh trực tiếp hoặc gián tiếp. Kênh trực tiếp, doanh nghiệp du lịch trực tiếp cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch. Kênh gián tiếp, doanh nghiệp du lịch thông qua các nhà phân phối trung gian để thu hút khách du lịch, càng nhiều nhà phân phối trung gian ở các thị trường khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp du lịch mở rộng kênh phân phối và tăng khả năng tiếp cận với khách hàng tiềm năng (Middleton and Hawkins, 1998; Font and Carey, 2005).

48

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Phân phối là phù hợp. Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, sự phối hợp của các doanh nghiệp du lịch trong quá trình cung cấp dịch vụ là rất cần thiết nhằm chủ động tạo ra những sản phẩm, dịch vụ du lịch hoàn chỉnh, tạo sự tin tưởng và hài lòng khách du lịch. Vì thế, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm yếu tố thuộc tính này vào thang đo Phân phối. Như vậy, kết quả tổng hợp

cho thấy, thang đo Phân phối (PP) được đo lường bằng 3 biến quan sát: PP1 - Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch nhanh chóng, thuận tiện; PP2 - Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu; PP3 - Các doanh nghiệp du lịch phối hợp tốt trong quá trình hoạt động phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách du lịch.

Thang đo xúc tiến du lịch

Xúc tiến là hoạt động truyền thông nhằm phổ biến thông tin và tác động đến quá trình quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của khách hàng. Xúc tiến có nhiều hình thức, như: thông tin trực tiếp, quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (Kotler et al., 2008). Ashworth and Goodall (2012) cho rằng, việc lựa chọn sử dụng các công cụ xúc tiến trong hoạt động du lịch còn tùy thuộc vào nhiệm vụ của các bên tham gia. Chính quyền thường thực hiện xúc tiến du lịch thông qua tổ chức các đoàn tham quan, tổ chức hội chợ du lịch, các sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội và quảng bá trên truyền thanh, truyền hình hoặc tờ gấp, đĩa VCD. Doanh nghiệp du lịch lựa chọn phối thức các công cụ xúc tiến tùy thuộc vào mục tiêu marketing, ngân sách và chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ. Cộng đồng dân cư thường sử dụng hình thức truyền miệng thông qua các câu chuyện kể hấp dẫn, độc đáo để quảng bá và thu hút khách du lịch.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia (Phụ lục 02), các chuyên gia thống nhất, các biến quan sát của thang đo Xúc tiến du lịch là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Xúc tiến du lịch (XT) được đo lường bằng 4 biến quan sát: XT1 - Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng; XT2 - Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút; XT3 - Chương trình khuyến mãi hấp dẫn; XT4 - Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa.

Thang đo nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả nỗ lực, kỹ năng và khả năng của những người làm việc cho tổ chức (Armstrong and Taylor, 2014). Người lao động sẽ làm tốt công việc nếu như họ được quản lý và đào tạo một cách hiệu quả. Việc đào tạo, huấn luyện đóng một vai trò quan trọng nhằm phát triển kiến thức, kỹ năng của người lao động (Narasimha, 2000). Trong lĩnh vực du lịch, Vesna et al. (2011) cho rằng, chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch và do đó việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên có được các kỹ năng, kiến thức chuyên môn, thái độ khi tiếp xúc với khách du lịch là rất quan trọng. Theo Kosnan and Ismail (2012), lực lượng lao động du lịch được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch thì hoạt động thu hút du khách của địa phương sẽ ngày càng hiệu quả.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Nguồn nhân lực du lịch là phù hợp. Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, ngoại hình và trang phục của nhân viên là rất cần thiết 49

khi tham gia hoạt động du lịch bởi vì vẻ bề ngoài của nhân viên ảnh hưởng rất lớn đến ấn tượng ban đầu của khách du lịch. Vì thế, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm yếu tố thuộc tính này vào thang đo Nguồn nhân lực. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Nguồn nhân lực du lịch (NL) được đo lường bằng 4 biến quan sát: NL1 - Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch; NL2 - Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch; NL3 - Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành; NL4 - Ngoại hình và trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự.

Thang đo quy trình cung cấp dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ là quá trình mà dịch vụ được tạo ra và được chuyển đến khách hàng; thường liên quan đến thủ tục, lịch trình, cơ chế hoạt động và phân phối dịch vụ đến khách hàng (Kotler et al., 2006; Zeithaml et al., 2009). Theo Hirankitti et al. (2009), việc quản lý thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ đảm bảo đúng cam kết, kịp thời và chất lượng, cân bằng giữa nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của nhà cung cấp dịch vụ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian chờ đợi và điều này tạo ra giá trị rất lớn đem đến sự hài lòng cho khách hàng.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Quy trình cung cấp dịch vụ là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Quy trình cung cấp dịch vụ (QT) được đo lường bằng 4 biến quan sát: QT1 - Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn; QT2 - Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo; QT3 - Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý; QT4 - Thực hiện dịch vụ đúng cam kết.

Thang đo cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch. Mức độ của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ảnh hưởng đến chất lượng điểm đến và cảm nhận giá trị chuyến du lịch của khách du lịch (Murphy et al., 2000). Song song đó, cơ sở hạ tầng cũng là một bộ phận quan trọng của các gói du lịch, thể hiện năng lực phục vụ của điểm đến, bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không; hệ thống cung cấp năng lượng, nước; hệ thống bưu chính viễn thông; hệ thống ngân hàng, dịch vụ y tế, bảo hiểm và giáo dục; hệ thống các công trình thể thao, văn hóa. Cơ sở hạ tầng của địa phương đồng bộ và có chất lượng sẽ thu hút được đông đảo khách du lịch đến tham quan du lịch tại địa phương đó (Prideaux, 2000; Yates and Maanen, 2000).

50

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch (VC)

được đo lường bằng 5 biến quan sát: VC1 - Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn; VC2 - Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng; VC3 - Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu; VC4 - Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại; VC5 - Hệ thống giao thông thuận tiện.

Thang đo chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương có tác động rất lớn đến hoạt động du lịch của địa phương. Chính quyền ban hành cơ chế chính sách, tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh du lịch thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân; thực hiện phối hợp các bên cùng tham gia hoạt động du lịch và thực hiện quản lý an ninh, vệ sinh môi trường, y tế tại địa phương (Soteriades, 2012). Đồng quan điểm này, Kosnan and Ismail (2012) cho rằng những điều kiện thuận lợi về quy định và chính sách, như: khuyến khích đầu tư, giảm chi phí, thời gian trong đăng ký thành lập doanh nghiệp là những tác động tích cực cho hoạt động du lịch của địa phương. Bên cạnh đó, vấn đề an ninh, vệ sinh môi trường, y tế ở các điểm đến cũng là những yếu tố được địa phương quan tâm hàng đầu.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Chính quyền địa phương là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Chính quyền địa phương (CQ) được đo lường bằng 5 biến quan sát: CQ1 - Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả; CQ2 - Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương; CQ3 - Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; CQ4 - Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp; CQ5 - Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt.

Thang đo cộng đồng dân cư địa phương

Cộng đồng dân cư địa phương có vai trò hỗ trợ hoạt động marketing được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn (Kotler et al., 2002). Theo Batra (2006), nhận thức và hành vi của cộng đồng dân cư địa phương có tác động đến môi trường, tài nguyên du lịch và đời sống văn hóa - xã hội của địa phương. Camelis and Maunier (2013) cho rằng, thái độ tích cực và nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến hài lòng của khách du lịch và giúp quảng bá hình ảnh địa phương.

51

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Cộng đồng dân cư địa phương là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Cộng đồng dân cư địa phương (DC) được đo lường bằng 4 biến quan sát: DC1 - Người dân địa phương thân thiện và mến khách; DC2 - Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch; DC3 - Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội; DC4 - Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch.

Thang đo năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

Theo Kotler et al. (2008), marketing là những hoạt động nhằm hướng đến thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Năng lực marketing của doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc nắm bắt và đáp ứng kịp thời với những thay đổi nhu cầu của khách hàng. Đồng quan điểm này, theo Crawford and Benedetto (2010), năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt những thay đổi nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt với những thay đổi đó. Kotler et al. (2006) cho rằng, các doanh nghiệp khi thực hiện marketing không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu mà còn quan tâm đến lợi ích cộng đồng, như: đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo vệ quyền lợi của khách hàng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, các biến quan sát của thang đo Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch là phù hợp. Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch còn thể hiện ở khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường để có thể duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch. Vì thế, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm yếu tố thuộc tính này vào thang đo Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch (DN) được đo lường bằng 5 biến quan sát: DN1 - Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch; DN2 - Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; DN3 - Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch; DN4 - Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch; DN5 - Doanh nghiệp thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường, giúp duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch.

Thang đo phát triển du lịch

52

Kết quả phỏng vấn chuyên gia theo Phụ lục 02, các chuyên gia đều thống nhất, xem xét ở khía cạnh marketing địa phương, các biến quan sát của thang đo Phát triển du lịch là phù hợp. Như vậy, kết quả tổng hợp cho thấy, thang đo Phát triển du lịch (PTDL) được đo lường bằng 10 biến quan sát: PTDL1 - Sản phẩm du lịch của địa phương đa dạng, có tính đặc trưng riêng thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL2 - Giá cả sản phẩm, dịch vụ phù hợp thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL3 - Hệ thống phân phối dịch vụ du lịch thuận lợi thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL4 - Hoạt động xúc tiến du lịch đa dạng, hấp dẫn thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL5 - Nguồn nhân lực du lịch chất lượng thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL6 - Quy trình cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hợp lý thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL7 - Cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch được hoàn thiện thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL8 - Chính sách và quy định hoạt động du lịch của địa phương hiệu quả thúc đẩy phát triển du lịch; PTDL9 - Cộng đồng dân cư hỗ trợ tích cực hoạt động marketing địa phương thúc

đẩy phát triển du lịch; PTDL10 - Doanh nghiệp du lịch tích cực tham gia thực hiện marketing địa phương thúc đẩy phát triển du lịch.

Như vậy, thực hiện nghiên cứu định tính lần 1 và 2 thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, đề tài đã xây dựng được thang đo các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, gồm: 10 thang đo các thành phần marketing địa phương với 43 biến quan sát và thang đo phát triển du lịch với 10 biến quan sát (Phụ lục 03). Từ kết quả đó, nghiên cứu định tính lần 3 được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi với 50 khách du lịch đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ nhằm đánh giá và hiệu chỉnh các thang đo cho phù hợp với đối tượng khảo sát là khách du lịch, từ đó xây dựng thang đo sơ bộ. Kết quả thu được sau khi thảo luận, các biến quan sát không thay đổi, vẫn giữ 43 biến quan sát thành phần thuộc 10 biến độc lập và 10 biến quan sát thành phần của biến phụ thuộc.

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ

Bước kế tiếp, đề tài thực hiện kiểm định thang đo sơ bộ thông qua phân tích hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo trước khi thang đo được đưa vào nghiên cứu chính thức. Hair et al. (2014) đề nghị trong phân tích EFA số quan sát nên gấp 5 đến 10 lần số biến quan sát; nghiên cứu sử dụng 53 biến quan sát nên cỡ mẫu nghiên cứu cần thiết phải đạt ít nhất 5 x 53 = 265 quan sát hoặc tốt hơn là 10 x 53 = 530 quan sát. Đề tài thực hiện khảo sát sơ bộ 300 khách du lịch đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ, đảm bảo yêu cầu về cỡ mẫu nghiên cứu.

Kết quả phân tích độ tin cậy lần thứ nhất: Các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng của các biến đều lớn hơn 0,3, ngoại trừ các biến: SP5, DN5 có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 nên các biến này bị loại. Do đó, đề tài tiến hành phân tích độ tin cậy của thang đo một lần nữa.

Kết quả phân tích độ tin cậy lần thứ hai (Phụ lục 04, mục 4.1) cho thấy, các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6; các biến quan sát đều đạt hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0,3; và hệ số Cronbach’s Alpha sẽ giảm nếu loại bất kỳ biến nào. Do đó, các biến đo lường này đều đảm bảo độ tin cậy và được sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo sơ bộ (Phụ lục 04, mục 4.2) ghi nhận, hệ số 0,5 < KMO = 0,699 < 1,0; Sig. = 0,00 < 0,05; Phương sai cộng dồn = 69,764% > 50% và có 10 Eigenvalue khởi tạo lớn hơn 1 nên có 10 nhân tố được chọn trong nghiên cứu, đồng thời tất cả các biến quan sát có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 đạt yêu cầu, giúp xác định các biến quan sát trong mỗi nhân tố. Như vậy, kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo sơ bộ (Phụ lục 04, mục 4.2) đã xác định được 41 biến quan sát với 10 nhân tố độc lập được sắp xếp theo thứ tự, như sau: Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, gồm 5 biến: VC1, VC2, VC3, VC4, VC5; 53

Chính quyền địa phương, gồm 5 biến: CQ1, CQ2, CQ3, CQ4, CQ5; Sản phẩm du lịch, gồm 4 biến: SP1, SP4, SP3, SP4; Nguồn nhân lực du lịch, gồm 4 biến: NL1, NL2, NL3, NL4; Xúc tiến du lịch, gồm 4 biến: XT1, XT2, XT3, XT4; Quy trình cung cấp dịch vụ, gồm 4 biến: QT1, QT2, QT3, QT4; Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch, gồm 4 biến: DN1, DN2, DN3, DN4; Giá cả, gồm 4 biến: GC1, GC2, GC3, GC4; Cộng đồng dân cư địa phương, gồm 4 biến: DC1, DC2, DC3, DC4; Phân phối, gồm 3 biến: PP1, PP2, PP3.

3.2.3 Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu

3.2.3.1 Mô hình nghiên cứu chính thức

Kết quả nghiên cứu sơ bộ, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10 thành phần marketing địa phương: (1) Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, (2) Chính quyền địa phương, (3) Sản phẩm du lịch, (4) Nguồn nhân lực du lịch, (5) Xúc tiến du lịch, (6) Quy trình cung cấp dịch vụ, (7) Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch, (8) Giá cả, (9) Cộng đồng dân cư địa phương, (10) Phân phối; và thang đo chính thức với 41 biến quan sát thành phần thuộc 10 biến độc lập và 10 biến quan sát thành phần của biến phụ thuộc (Phụ lục 05 - Tổng hợp thang đo chính thức) được sử dụng cho nghiên cứu chính thức định lượng tiếp theo để đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch.

+

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch (H1)

+

Chính quyền địa phương (H2)

+

Sản phẩm du lịch (H3)

+

Nguồn nhân lực du lịch (H4)

+

Xúc tiến du lịch (H5)

Phát triển du lịch

Quy trình cung cấp dịch vụ (H6)

+

Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch (H7)

+

Giá cả (H8)

+

Cộng đồng dân cư địa phương (H9)

+

Phân phối (H10)

+

Nguồn: Tác giả đề xuất. Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu chính thức

54

3.2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu

H1 - Cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch: dựa trên kết quả lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây, các tác giả (Buhalis, 2000; Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Stankovic and Petrovic, 2007; Kozak et al.,2009; Kotler et al., 2010; Ahmed et al., 2010; Nguyễn Thị Thống nhất, 2010; Yang et al., 2011; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Nguyễn Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Chye and Yeo, 2015; Kadhim et al., 2016) đã phát hiện rằng để phát triển du lịch, yếu tố then chốt là Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch. Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất, năng lực của điểm đến tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch và góp phần phát triển du lịch địa phương (Murphy et al., 2000; Prideaux, 2000; Yates and Maanen, 2000). Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết sau:

Chính quyền địa phương: các nghiên cứu trước đây của các tác giả (Yang et al., 2011; Chye and Yeo, 2015) đã chỉ ra rằng Chính quyền địa phương có tác động rất lớn đến phát triển du lịch của địa phương. Theo Soteriades (2012), Chính quyền ban hành cơ chế chính sách, tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh du lịch thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân; thực hiện phối hợp các bên cùng tham gia hoạt động du lịch và thực hiện quản lý an ninh, vệ sinh môi trường, y tế tại địa phương. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H2 - Chính quyền địa phương ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Sản phẩm du lịch: dựa trên kết quả lược khảo, các tác giả (Buhalis, 2000; Vengesayi, 2003; Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Stankovic and Petrovic, 2007; Kozak et al., 2009; Ahmed et al.,2010; Nguyễn Thị Thống nhất, 2010; Yang et al., 2011; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Chye and Yeo, 2015; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Trần Thị Kim Oanh, 2016; Kadhim et al., 2016) đã phát hiện rằng sản phẩm du lịch là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch và góp phần phát triển du lịch địa phương. Theo Middleton et al. (2009), Sản phẩm du lịch là một tổng thể các thành phần hữu hình và vô hình dựa trên hoạt động tại một điểm đến nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H3 - Sản phẩm du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

55

Nguồn nhân lực du lịch: kết quả lược khảo từ các công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Kotler et al., 2010; Yang et al., 2011; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Nguyễn Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Nguyễn Văn Hiến và cộng sự, 2015; Kadhim et

al., 2016) đã chỉ ra rằng nguồn nhân lực du lịch đóng vai trò quan trọng để phát triển du lịch địa phương. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả nỗ lực, kỹ năng và khả năng của những người làm việc cho tổ chức (Armstrong and Taylor, 2014). Theo Kosnan and Ismail (2012), lực lượng lao động du lịch được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch thì hoạt động thu hút khách du lịch của địa phương sẽ ngày càng hiệu quả. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H4 - Nguồn nhân lực du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Xúc tiến du lịch: dựa trên kết quả lược khảo, các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Nguyễn Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016) đã phát hiện rằng xúc tiến du lịch là một trong những yếu tố then chốt để phát triển du lịch địa phương. Theo Kotler et al.(2008), Xúc tiến là hoạt động truyền thông nhằm phổ biến thông tin và tác động đến quá trình quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của khách hàng. Trong lĩnh vực du lịch, xúc tiến du lịch hiệu quả sẽ góp phần thu hút khách du lịch và phát triển du lịch địa phương. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H5 - Xúc tiến du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Quy trình cung cấp dịch vụ: các nghiên cứu trước đây của các tác giả (Sarker et al., 2012; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016) đã chỉ ra rằng Quy trình cung cấp dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần phát triển du lịch địa phương. Quy trình cung cấp dịch vụ là quá trình mà dịch vụ được tạo ra và được chuyển đến khách hàng (Kotler et al., 2006; Zeithaml et al., 2009). Theo Hirankitti et al. (2009), việc quản lý thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ đảm bảo đúng cam kết, kịp thời và chất lượng tạo ra giá trị rất lớn đem đến sự hài lòng cho khách hàng. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H6 - Quy trình cung cấp dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch: dựa trên kết quả nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn sâu các chuyên gia để hoàn thiện các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Theo đó, các chuyên gia đề nghị bổ sung thêm thành phần Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch bởi vì doanh nghiệp cùng với chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư địa phương là các chủ thể tham gia thực hiện marketing địa phương nên có ảnh hưởng đến phát triển du lịch của địa phương. Theo Crawford and Benedetto (2010), năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt những thay đổi nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt với những thay đổi đó. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H7 - Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch ảnh hưởng tích cực đến

56

phát triển du lịch.

Giá cả: dựa trên kết quả lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Muala and Qurneh, 2012; Özer, 2012; Nguyễn Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014; Magatef, 2015; Gilaninia and Mohammadi, 2015; Kadhim et al., 2016) đã chỉ ra rằng yếu tố quan trọng góp phần phát triển du lịch địa phương là Giá cả. Theo Kotler et al. (2006), giá là một công cụ marketing mà doanh nghiệp có thể sử dụng một cách hiệu quả để thu hút khách du lịch. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H8 - Giá cả ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

H9 - Cộng đồng dân cư địa phương ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Cộng đồng dân cư địa phương: các nghiên cứu trước đây của các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013; Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014) cho thấy, cộng đồng dân cư địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến hài lòng của khách du lịch, giúp quảng bá hình ảnh địa phương và góp phần phát triển du lịch. Theo Kotler et al.(2002), Cộng đồng dân cư địa phương là một trong những chủ thể tham gia vào hoạt động marketing địa phương, hỗ trợ hoạt động marketing được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

Phân phối: kết quả lược khảo các nghiên cứu trước đây của các tác giả (Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005; Muala and Qurneh, 2012; Sarker et al., 2012; Özer, 2012; Magatef, 2015; Kadhim et al., 2016) đã chỉ ra rằng để phát triển du lịch, một trong những yếu tố quan trọng là hoạt động phân phối. Theo Kotler et al. (2006), Phân phối trong du lịch là việc thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp du lịch và khách du lịch nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách du lịch và đưa khách du lịch đến với sản phẩm, dịch vụ. Tổ chức hoạt động phân phối hiệu quả sẽ góp phần phát triển du lịch địa phương. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H10 - Phân phối ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch.

Tóm lại, mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10 thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Trong đó, 09 thành phần marketing địa phương được kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây và 01 thành phần marketing địa phương, đó là: Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch được phát triển bổ sung từ kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia.

3.3 KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU

3.3.1 Thu thập dữ liệu

3.3.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu được tác giả thu

thập từ nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể như sau:

57

Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP. Cần Thơ được thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê TP. Cần Thơ nhằm đánh giá tổng quan về thành phố Cần Thơ.

Số liệu về lượt khách du lịch, ngày khách lưu trú, doanh thu du lịch, cơ sở lưu trú, đơn vị kinh doanh du lịch, lao động trong ngành du lịch TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 được thu thập từ Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch TP. Cần Thơ nhằm đánh giá thực trạng hoạt động du lịch TP. Cần Thơ thời gian qua.

Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ website của Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch các tỉnh ĐBSCL, Hiệp hội du lịch TP. Cần Thơ, Hiệp hội du lịch ĐBSCL, Tổng Cục Du lịch Việt Nam, Tổng Cục Thống kê Việt Nam và các đề án, tài liệu hội thảo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá môi trường marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ.

3.3.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 05 nhóm đối

tượng thông qua bảng câu hỏi đã được soạn thảo trước. Cụ thể như sau:

58

Một là, khách du lịch đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ. Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng này nhằm phân tích đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch, đánh giá của khách du lịch về thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ và đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Về cỡ mẫu nghiên cứu, Hair et al. (2014) đề nghị trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) số quan sát nên gấp 5 đến 10 lần số biến quan sát; nghiên cứu sử dụng 51 biến quan sát nên cỡ mẫu nghiên cứu cần thiết phải đạt ít nhất 5 x 51 = 255 quan sát hoặc tốt hơn là 10 x 51 = 510 quan sát. Bên cạnh đó, Tabachnick and Fidell (2007) đề nghị trong phân tích hồi quy cỡ mẫu nghiên cứu phải thỏa điều kiện n ≥ 8m + 50, trong đó m là số biến độc lập trong mô hình hồi quy; nghiên cứu có 10 biến độc lập nên cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là: n ≥ (8 x 10) + 50 = 130 quan sát. Thực tế, mẫu khảo sát gồm 800 khách du lịch đến TP. Cần Thơ, đảm bảo yêu cầu về cỡ mẫu nghiên cứu theo đề nghị của Tabachnick and Fidell (2007) và Hair et al. (2014). Theo Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch TP. Cần Thơ (2015-2019), cơ cấu khách du lịch đến TP. Cần Thơ giai đoạn 2015-2019, khách nội địa chiếm 86,2%, khách quốc tế 13,8%. Do đó, trong 800 khách du lịch được khảo sát, bao gồm 690 khách nội địa và 110 khách quốc tế. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng để tiếp cận đáp viên mục tiêu bởi vì danh sách tất cả khách du lịch đến TP. Cần Thơ trong thời gian lấy mẫu không thể biết trước. Để góp phần gia tăng tính đại diện khi sử dụng phương pháp chọn mẫu này, đề tài xem xét đến một số tiêu chí khi tiếp cận khách du lịch, như: lựa chọn đa dạng các nhóm khách (gia đình, bạn bè, tổ chức,...); nhóm khách đoàn chỉ chọn tối đa 2-3 khách du lịch trong đoàn để khảo sát; chọn những thời điểm, ngày khác nhau trong tuần để khảo sát. Phỏng vấn viên tiếp cận khách du lịch tại các điểm tham quan du lịch khác nhau trên địa bàn các quận, huyện của TP. Cần Thơ và tiến hành phỏng vấn nếu khách du lịch đồng ý. Trường hợp khách du lịch không đồng ý tham gia, phỏng vấn viên tiếp cận khách du lịch khác trong đoàn hoặc chuyển sang đoàn khác.

Hai là, dân cư địa phương. Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng này nhằm đánh giá mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch, những khó khăn và mong muốn của họ khi tham gia hoạt động du lịch tại địa phương. Về cỡ mẫu nghiên cứu, các nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95%, sai số cho phép 10% và tính toán được cỡ mẫu tối đa là 96. Do đó, thông thường trong thực tế các nhà nghiên cứu mặc nhiên sử dụng cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn 100 đã đảm bảo cho tính đại diện (Lưu Thanh Đức Hải và Võ Thị Thanh Lộc, 2000). Như vậy, đề tài tiến hành khảo sát 150 người dân địa phương sinh sống và làm việc tại địa bàn các quận, huyện của TP. Cần Thơ và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiếp cận đáp viên mục tiêu.

Ba là, doanh nghiệp du lịch. Đề tài thực hiện khảo sát 100 doanh nghiệp đang tham gia hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn TP. Cần Thơ. Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng này nhằm đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của doanh nghiệp du lịch. Bên cạnh đó, doanh nghiệp du lịch hiểu rất rõ về hoạt động du lịch tại địa phương nên rất cần thiết thu thập ý kiến đánh giá của họ liên quan đến tình hình phát triển du lịch, công tác quản lý nhà nước ngành du lịch, sản phẩm du lịch và giải pháp nhằm phát triển du lịch của địa phương.

Bốn là, cán bộ quản lý nhà nước. Đề tài thực hiện khảo sát 30 cán bộ quản lý nhà nước đang công tác tại các cơ quan, ban, ngành trong mối quan hệ gắn kết với ngành du lịch trên địa bàn TP. Cần Thơ. Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng này nhằm đánh giá hiện trạng du lịch TP. Cần Thơ; những mặt tích cực, hạn chế và cần cải tiến trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của TP. Cần Thơ; loại hình du lịch đặc thù của thành phố; những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

Năm là, chuyên gia. Đề tài thực hiện khảo sát 35 chuyên gia, là lãnh đạo của các cơ quan, ban, ngành trong lĩnh vực du lịch, như: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch TP. Cần Thơ, Trung tâm Phát triển du lịch TP. Cần Thơ, Hiệp hội du lịch TP. Cần Thơ, Hiệp hội du lịch ĐBSCL,...và quản lý của các Công ty dịch vụ lữ hành, các đơn vị kinh doanh lưu trú, các khu du lịch. Họ là những người có kiến thức chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực du lịch. Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng này nhằm xây dựng thang đo các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, đánh giá về công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của TP. Cần Thơ, xác định loại hình du lịch đặc thù của thành phố, xây dựng ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận EFE, ma trận QSPM và đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

3.3.2 Kỹ thuật, công cụ phân tích

Tương ứng với từng mục tiêu cụ thể, đề tài sử dụng các kỹ thuật, công cụ

phân tích thích hợp. Cụ thể như sau:

59

Mục tiêu 1: sử dụng kỹ thuật kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronchbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội để phân tích các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu 2: sử dụng kỹ thuật so sánh, thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia, công cụ marketing hỗn hợp, công cụ ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để phân tích môi trường marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ.

Mục tiêu 3: sử dụng công cụ ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ (SWOT), ma trận định lượng hoạch định chiến lược (QSPM), phỏng vấn chuyên gia, công cụ marketing hỗn hợp, công cụ chiến lược marketing địa phương để xây dựng chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu 4: sử dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp

thực hiện chiến lược marketing địa phương.

So sánh

So sánh đối chiếu số liệu về tình hình kinh tế - xã hội, du lịch giữa các năm nhằm đánh giá thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian qua.

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu, kết quả thể hiện khối lượng, quy mô thay đổi của các hiện tượng nghiên cứu.

So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu, kết quả thể hiện tỷ lệ thay đổi tương đối của các hiện tượng nghiên cứu.

Thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu, như: giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, số trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ. Trong đề tài này, phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu: tần số, tỷ lệ, số trung bình được sử dụng để để phân tích đặc điểm của các đối tượng khảo sát, nhu cầu của khách du lịch và đánh giá của khách du lịch về các thành phần marketing địa phương.

Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

60

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm loại các biến không phù hợp. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,8 đến gần 1,0 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 sử dụng được, từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến - tổng ≥ 0,3; nếu ngược lại, biến được xem là không phù hợp và loại khỏi mô hình phân tích (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA)

Phân tích EFA được sử dụng để xác định các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đế phát triển du lịch. Các điều kiện cần được đảm bảo đối với kết quả phân tích nhân tố, đó là: Chỉ số KMO (Kaiser Mayer Olkin) thỏa mãn điều kiện: 0,5 < KMO < 1,0, phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế; Kiểm định Barlett với giá trị Sig. ≤ 0,05, các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Tổng phương sai trích (Total Variance Explained - TVE) để đánh giá mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố phải lớn hơn 50%; Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0,5 để đảm bảo sự tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Phân tích hồi quy bội

Từ kết quả phân tích EFA, nghiên cứu tiếp tục đưa các nhóm nhân tố vào mô hình hồi quy bội để xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch. Các điều kiện cần được đảm bảo đối với kết quả phân tích hồi quy bội, đó là: Phân tích phương sai (Analysis of variance, ANOVA) với giá trị Sig. < 0,05, mô hình được xem là phù hợp, nghĩa là có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; Mức ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần có giá trị Sig. < 0,05, tương quan có ý nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc (Đinh Phi Hổ, 2012); Trị số thống kê Durbin - Watson (viết tắt là d), khi 1,0 < d < 3,0 mô hình nghiên cứu không có tự tương quan (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Hệ số VIF của các biến độc lập < 2,0, không có tình trạng đa cộng tuyến trong mô hình. Ngoài ra, để đánh giá sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy bội, hệ số R2 hiệu chỉnh được sử dụng. Nó cho biết mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu với ý nghĩa là các biến độc lập giải thích được bao nhiêu phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Công cụ marketing hỗn hợp

Đề tài mở rộng sử dụng 10Ps của marketing hỗn hợp, theo đó kết hợp 7Ps marketing dịch vụ của Booms and Bitner (1981): Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến, People - Con người, Process - Quy trình, Physical evidence - Điều kiện vật chất; và 3Ps chủ thể thực hiện marketing địa phương của Kotler et al. (2002): Power - Chính quyền, Public - Người dân, Prosperous area - Doanh nghiệp nhằm phân tích thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ; đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ; và đề xuất chiến lược marketing địa phương chủ yếu cho du lịch TP. Cần Thơ.

Công cụ ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Công cụ ma trận IFE được sử dụng nhằm tóm tắt và đánh giá những điểm

61

mạnh, điểm yếu của ngành du lịch TP. Cần Thơ.

Công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh

Công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh được sử dụng nhằm đánh giá khả năng

cạnh tranh của ngành du lịch TP. Cần Thơ so với các địa phương khác.

Công cụ ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (IFE)

Công cụ ma trận EFE được sử dụng nhằm đánh giá phản ứng của ngành du lịch TP. Cần Thơ đối với các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài địa phương, bao gồm cả những cơ hội và nguy cơ.

Công cụ ma trận SWOT

Dựa vào kết quả phân tích môi trường bên trong và bên ngoài địa phương, xác định được các điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ để đưa vào ma trận SWOT. Tiếp theo, kết hợp các yếu tố đó lại với nhau hình thành các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT làm cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược ưu tiên thực hiện.

Công cụ ma trận QSPM

Công cụ ma trận QSPM, sử dụng thông tin đầu vào từ ma trận IFE, EFE, SWOT để đánh giá khách quan các chiến lược đã đề ra ở ma trận SWOT, chiến lược nào ưu tiên lựa chọn thực hiện.

Công cụ chiến lược marketing địa phương

Công cụ chiến lược marketing địa phương của Kotler et al. (2002) được sử dụng để đề xuất chiến lược marketing địa phương hỗ trợ, bao gồm: chiến lược marketing hình ảnh địa phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương và chiến lược marketing con người của địa phương.

Phỏng vấn chuyên gia

Phỏng vấn chuyên gia đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài. Do vậy, muốn đảm bảo cho các đánh giá tổng hợp có cơ sở và hiệu quả đòi hỏi phải có sự tham gia của các chuyên gia. Trong nghiên cứu này, kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia được sử dụng nhằm xây dựng thang đo các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch, đánh giá về công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của TP. Cần Thơ, xác định loại hình du lịch đặc thù của TP. Cần Thơ, xây dựng ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận EFE và ma trận QSPM.

Phân tích tổng hợp

62

Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành sự thống nhất. Phân tích là nghiên cứu các tài liệu khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng. Kỹ thuật phân tích tổng hợp được sử dụng nhằm giải quyết mục tiêu 4. Tổng hợp từ kết quả phân tích ở mục tiêu 1,2 và 3, làm cơ sở đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương.

3.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo trình tự các bước được thể hiện ở

Xác định vấn đề nghiên cứu

Tổng quan tài liệu

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

- Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha - Phân tích EFA - Phân tích hồi quy bội

- Ma trận IFE - Xác định điểm mạnh, điểm yếu

Phân tích môi trường bên trong địa phương của du lịch thành phố Cần Thơ

Phân tích môi trường bên ngoài địa phương của du lịch thành phố Cần Thơ

- Ma trận EFE - Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xác định cơ hội và nguy cơ

Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của du lịch thành phố Cần Thơ

Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT

Chiến lược marketing địa phương chủ yếu

Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

Chiến lược marketing địa phương hỗ trợ

Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TPCT

Tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương

Giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương

Chương trình hành động

Kết luận và kiến nghị

Hình 3.2 dưới đây:

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả. Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu của đề tài

63

3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG

Chương 3, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết các vấn đề liên quan đến đề tài

nghiên cứu và xác định vận dụng lý thuyết quy trình marketing địa phương của Kotler et al. (2002) làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing địa phương đối với

lĩnh vực phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ. Về phương pháp nghiên cứu, đề

tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu định tính và

nghiên cứu định lượng, đã xây dựng được mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10

thành phần marketing địa phương: (1) Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, (2) Chính quyền địa phương, (3) Sản phẩm du lịch, (4) Nguồn nhân lực du lịch, (5) Xúc tiến

du lịch, (6) Quy trình cung cấp dịch vụ, (7) Năng lực marketing của doanh nghiệp

du lịch, (8) Giá cả, (9) Cộng đồng dân cư địa phương, (10) Phân phối; cùng với 10

giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7, H8, H9, H10 tương ứng với các thành phần marketing địa phương từ (1) đến (10) được kỳ vọng đều có ảnh hưởng tích cực đến

phát triển du lịch. Bên cạnh đó, nguồn dữ liệu cần thiết để thực hiện đề tài nghiên

cứu gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Đề tài kết hợp sử dụng đa dạng các kỹ

thuật, công cụ phân tích, gồm: kỹ thuật so sánh, thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên

gia, phân tích tổng hợp, phân tích EFA, phân tích hồi quy bội, công cụ ma trận IFE,

ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận EFE, ma trận SWOT, ma trận QSPM, công cụ

marketing hỗn hợp và công cụ chiến lược marketing địa phương. Đề tài cũng đã xây dựng được quy trình nghiên cứu, thể hiện cụ thể trình tự các bước trong tiến trình

64

thực hiện đề tài nghiên cứu.

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý tại trung tâm đồng bằng sông Cửu Long,

thuận lợi mở rộng giao lưu và phát triển kinh tế với các tỉnh lân cận. Phía Bắc giáp

tỉnh An Giang, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, phía Tây giáp tỉnh

Kiên Giang và phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang. Mạng lưới giao thông thủy bộ thông

suốt đã nối liền Cần Thơ với các tỉnh trong vùng và cả nước với nhiều tuyến quan

trọng như: trục đường bộ thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, từ Cần Thơ rẽ các

nhánh đi Cà Mau, Kiên Giang và Long Xuyên - Châu Đốc hướng về thủ đô Phnom

- Pênh; trục sông Hậu nối từ biển Đông đến Phnom - Pênh, các tuyến đường thủy

quốc gia Cái Sắn, Xà No. Với đặc điểm địa lý như vậy, thành phố Cần Thơ có điều

kiện khá thuận lợi để đóng vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật,

dịch vụ và du lịch của vùng.

Nguồn: Trang thông tin điện tử thành phố Cần Thơ Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ

65

4.1.1.2 Khí hậu

Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng sông Cửu Long với

đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28°C, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ, số giờ nắng

trung bình cả năm khoảng 2.249,2 giờ, ít thiên tai nên đây cũng là một lợi thế của

du lịch Cần Thơ trong thu hút nhóm khách quốc tế đến từ những vùng có thời tiết

lạnh giá có nhu cầu đi du lịch để tránh rét vào mùa đông.

4.1.1.3 Thủy văn

Cần Thơ có mạng lưới sông rạch khá phát triển với hơn 158 sông rạch lớn

nhỏ là phụ lưu của hai sông lớn là sông Hậu và sông Cần Thơ. Sông Hậu chảy qua thành phố với tổng chiều dài 65 km, tổng lượng phù sa 35 triệu m3/năm. Sông Cần Thơ dài 16 km, chảy qua các địa bàn Ô Môn, Phong Điền, Cái Răng, Ninh Kiều và

đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều. Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, Trà

Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các huyện Thốt

Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền. Hệ thống sông rạch tại Cần Thơ phát triển

nối thành mạng đường thủy thuận lợi đã tạo điều kiện cho Cần Thơ phát triển loại

hình du lịch sông nước.

4.1.1.4 Địa hình và thổ nhưỡng

Địa hình Cần Thơ thấp và bằng phẳng, có hướng thấp dần từ Đông Bắc

xuống Tây Nam, bao gồm 3 dạng: địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là

đê tự nhiên và các cù lao dọc theo sông Hậu; vùng tứ giác Long Xuyên thấp trũng,

chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm; đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng của triều

cường và lũ cuối vụ. Cần Thơ có hai nhóm đất chính: nhóm đất phù sa chiếm 84%

diện tích tự nhiên và nhóm đất phèn chiếm 16%. Đất đai ở đây khá tốt, thích hợp

với phát triển nhiều loại cây trồng. Địa hình và thổ nhưỡng ở Cần Thơ rất thuận lợi phát triển loại hình du lịch sông nước và sinh thái, miệt vườn.

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Phát triển kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế thành phố Cần Thơ đã có bước phát triển đáng kể. Kết quả phân tích Bảng 4.1 cho thấy, tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP) giai đoạn 2015-2019 tăng bình quân 7,49%; trong đó, khu vực Nông, lâm

nghiệp và thủy sản tăng 2,20%, khu vực Công nghiệp và xây dựng tăng 10,18%,

khu vực Dịch vụ tăng 7,22%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,36%.

66

Theo Cục thống kê TP. Cần Thơ (2009), GRDP bình quân đầu người năm 2019 đạt

74,009 triệu đồng/người/năm và tăng bình quân giai đoạn 2015-2019 là 9,78%.

Năm 2020, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng nghiêm

trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội. Theo Cục thống kê TP. Cần Thơ (2020), tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP) chỉ tăng 1,02% so với năm 2019. Trong

đó, khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,58%, khu vực Công nghiệp và xây

dựng tăng 1,69%, khu vực Dịch vụ tăng 0,51%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản

phẩm tăng 0,55%.

Bảng 4.1: GRDP thành phố Cần Thơ theo giá so sánh 2010 ĐVT: Triệu đồng Tổng cộng Dịch vụ Thuế SP trừ trợ cấp SP Công nghiệp và xây dựng

Nguồn: Cục thống kê thành phố Cần Thơ, 2015-2019.

12.851.943 19.827.022 14.402.980 21.283.683 15.237.613 22.815.191 16.985.674 24.382.889 18.917.781 26.204.205 3.043.405 3.221.784 3.527.549 3.735.345 3.892.139 41.116.946 44.332.163 47.117.578 50.955.493 54.894.872 Năm 2015 2016 2017 2018 2019 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 5.394.576 5.423.716 5.537.225 5.851.585 5.880.747

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Dịch vụ; Công nghiệp và xây dựng;

Nông, lâm nghiệp và thủy sản. Kết quả phân tích Bảng 4.2 cho thấy, cơ cấu kinh tế

của TP. Cần Thơ giai đoạn 2015-2019 là: khu vực Dịch vụ chiếm 49,10%, khu vực

Công nghiệp và xây dựng chiếm 32,99%, khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản

chiếm 10,66%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 7,25%. Diện mạo của

thành phố đã có những đổi thay và từng bước khẳng định được vai trò trung tâm

kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, dịch vụ và du lịch của vùng ĐBSCL. Tuy nhiên, năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế

của thành phố theo hướng tăng tỷ trọng khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản,

giảm tỷ trọng khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ. Cụ thể, Khu vực Nông,

lâm nghiệp và thủy sản chiếm 10,09%; khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ

chiếm 82,75%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 7,16%.

Dịch vụ

Nguồn: Cục thống kê thành phố Cần Thơ, 2015-2019.

67

Bảng 4.2: Cơ cấu GRDP thành phố Cần Thơ theo giá hiện hành ĐVT: % Thuế SP trừ Công nghiệp trợ cấp SP và xây dựng 7,30 32,47 7,18 32,71 7,44 31,82 7,28 33,40 7,05 34,56 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 11,97 11,24 10,41 10,24 9,42 Năm 2015 2016 2017 2018 2019 48,26 48,87 50,33 49,08 48,97

4.1.2.2 Dân số và lao động

Cần Thơ có quy mô dân số vào loại trung bình ở Việt Nam. Theo Cục thống

kê thành phố Cần Thơ (2019), dân số Cần Thơ năm 2019 là: 1.235.954 người.

Trong đó, thành thị (69,68%), nông thôn (30,32%), nam (49,59%), nữ (50,41%), đạt mật độ 859 người/km2. Kết quả phân tích Bảng 4.3 cho thấy, dân số TP. Cần Thơ

giai đoạn 2015-2019 tăng bình quân 0,56%/năm, dân số thành thị có khuynh hướng

tăng nhanh theo tiến trình đô thị hóa, bình quân 1,11%/năm. Hầu hết dân số Cần

Thơ là người kinh, chiếm khoảng 96,95%, còn lại là người Hoa, Khmer và dân tộc

khác. Các dân tộc sống hòa đồng lẫn nhau tạo nên sự giao thoa văn hóa đặc sắc giữa

các dân tộc.

Bảng 4.3: Dân số thành phố Cần Thơ ĐVT: Người

Năm Thành Thị Nông thôn Nam Nữ Tổng số

2015 824.116 384.400 599.418 609.098 1.208.516

2016 833.002 381.588 602.406 612.184 1.214.590

2017 842.648 379.769 606.262 616.155 1.222.417

2018 850.654 377.090 608.879 618.865 1.227.744

Nguồn: Cục thống kê thành phố Cần Thơ, 2015-2019.

2019 861.274 374.680 612.947 623.007 1.235.954

Về lực lượng lao động, Bảng 4.4 cho thấy, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở

lên của TP. Cần Thơ giai đoạn 2015-2019 tăng bình quân 0,37%. Bên cạnh đó, lao

động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế giai đoạn này tăng

0,23%. Tuy nhiên, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền

kinh tế đã qua đào tạo trong năm 2019 vẫn còn thấp, chỉ chiếm 24,80%.

Bảng 4.4: Lao động thành phố Cần Thơ ĐVT: Người

Năm

Stt Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2018

2019

1 Lao động từ 15 tuổi trở lên

701.007 703.258 708.258 709.943

711.436

679.433 680.845 683.115 684.811

685.611

2 Lao động từ 15 tuổi trở lên trong các làm việc

đang ngành kinh tế

Nguồn: Cục thống kê thành phố Cần Thơ, 2015-2019.

68

4.1.3 Thực trạng hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ thời gian qua

4.1.3.1 Lượt khách du lịch

Thành phố Cần Thơ sau hơn 15 năm thành lập (2004-2020), hoạt động du lịch đã đạt được những kết quả tích cực. Kết quả phân tích Bảng 4.5 cho thấy, tổng

lượng khách du lịch lưu trú tại TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 là 22.508.813

lượt; trong đó, khách quốc tế lưu trú 3.401.234 lượt, chiếm 15,1%, khách nội địa

lưu trú 19.107.579 lượt, chiếm 84,9%. Số lượng khách du lịch lưu trú cũng tăng qua

các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,7%/năm; trong đó, khách quốc tế lưu trú tăng 6,2%/năm, khách nội địa lưu trú tăng 12,8%%/năm. Đặc biệt, năm 2020 do

ảnh hưởng của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp (Covid-19), ngành du lịch bị tác

động trực tiếp và ảnh hưởng nặng nề nên lượng khách du lịch đến TP. Cần Thơ

giảm đáng kể, giảm 32,8% so với năm 2019. Trong đó, khách quốc tế lưu trú giảm 72,8%, khách nội địa lưu trú giảm 26,5%. Tuy nhiên, với những kết quả đạt được

trong năm 2020 là một thành quả đáng khích lệ đối với ngành du lịch TP. Cần Thơ.

Bảng 4.5: Lượng khách du lịch lưu trú tại TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020

Khách quốc tế Khách nội địa

Năm Tổng số khách du lịch (Lượt khách)

Số lượng (Lượt khách)

Số lượng (Lượt khách)

Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)

2004 86.648 21,3 320.682 78,7 407.330

2005 104.841 22,7 357.300 77,3 462.141

2006 121.221 22,3 422.429 77,7 543.650

2007 155.735 22,5 537.320 77,5 693.055

2008 175.094 21,4 642.156 78,6 817.250

2009 150.300 20,8 573.228 79,2 723.528

2010 163.835 18,6 716.417 81,4 880.252

2011 170.325 17,5 802.125 82,5 972.450

2012 190.116 16,2 984.707 83,8 1.174.823

2013 211.357 16,9 1.040.268 83,1 1.251.625

2014 220.280 16,1 1.147.446 83,9 1.367.726

2015 207.063 12,8 1.412.007 87,2 1.619.070

2016 254.998 14,8 1.470.930 85,2 1.725.928

2017 305.167 14,0 1.879.218 86,0 2.184.385

2018 363.811 13,7 2.294.929 86,3 2.658.740

2019 409.023 13,6 2.597.692 86,4 3.006.715

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020.

69

2020 111.420 5,5 1.908.725 94,5 2.020.145

Khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ phần lớn từ Pháp, Đức, Mỹ, Úc và

các quốc gia thuộc Asean, Đông Bắc Á. Khách quốc tế rất thích sông nước và vườn

trái cây nên họ thường tham quan chợ nổi Cái Răng, Phong Điền và các khu, điểm vườn du lịch để tìm hiểu và trải nghiệm cuộc sống thật của người dân miền Tây.

Khách du lịch nội địa vẫn là lượng khách chủ yếu, chiếm 84,9% lượng khách

du lịch lưu trú tại TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020. Khách nội địa đến chủ yếu từ

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận. Họ thường

đi theo nhóm do các công ty du lịch, lữ hành tổ chức hoặc do các tổ chức công đoàn của các cơ quan, xí nghiệp tổ chức hoặc tự tổ chức theo các nhóm. Bên cạnh du lịch

sông nước và sinh thái miệt vườn; các điểm di tích, hoạt động văn hóa, lễ hội cũng

thu hút khách nội địa đến ngày một nhiều hơn.

4.1.3.2 Ngày khách lưu trú

Lượng khách đến thành phố Cần Thơ tăng liên tục trong thời gian qua nhưng

số ngày lưu trú bình quân của khách du lịch vẫn còn khá khiêm tốn, chưa đến 2

ngày. Nguyên nhân chủ yếu là do sản phẩm du lịch của địa phương thiếu độc đáo,

thiếu hấp dẫn, dịch vụ du lịch chưa phong phú, thiếu các điểm vui chơi giải trí về

đêm để có thể thu hút cũng như giữ chân được khách du lịch.

Số ngày lưu trú bình quân (Ngày)

Năm

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020. Hình 4.2: Số ngày lưu trú bình quân của khách du lịch tại thành phố Cần Thơ

4.1.3.3 Doanh thu du lịch

Bên cạnh sự gia tăng về số lượng khách du lịch, kết quả phân tích Bảng 4.6 cho thấy, doanh thu du lịch của TP. Cần Thơ cũng tăng qua các năm. Tổng doanh thu du lịch TP. Cần Thơ giai đoạn 2004-2020 là 24.282.874 triệu đồng; trong đó 70

doanh thu khách quốc tế 3.732.529 triệu đồng, chiếm 15,4%, doanh thu khách nội

địa 20.550.345 triệu đồng, chiếm 84,6%. Tăng trưởng doanh thu bình quân giai

đoạn này là 20,8%/năm; trong đó doanh thu khách quốc tế tăng 18,1%/năm, doanh thu khách nội địa tăng 21,9%/năm. Tuy nhiên, với những tác động tiêu cực từ dịch

Covid-19, doanh thu du lịch của TP. Cần Thơ năm 2020 giảm mạnh, giảm 28,6% so

với năm 2019. Trong đó, doanh thu khách quốc tế giảm 70,1%, doanh thu khách nội

địa giảm 20,5%.

Bảng 4.6: Doanh thu du lịch TP. Cần Thơ theo loại khách giai đoạn 2004-2020

Khách quốc tế Khách nội địa

Năm Tổng doanh thu (Triệu đồng)

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020.

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Doanh thu (Triệu đồng) 36.469 63.537 60.089 70.271 91.840 93.634 90.761 92.259 97.151 152.440 224.730 306.696 337.558 483.927 597.948 718.521 214.698 Tỷ trọng (%) 19,3 27,5 22,2 19,2 20,2 18,4 14,0 12,1 11,4 15,6 19,2 17,6 18,5 16,7 15,8 16,2 6,8 Doanh thu (Triệu đồng) 152.674 167.723 210.891 294.910 363.447 414.304 558.766 668.975 753.978 823.547 944.795 1.435.897 1.488.957 2.413.839 3.186.534 3.716.794 2.954.314 Tỷ trọng (%) 80,7 72,5 77,8 80,8 79,8 81,6 86,0 87,9 88,6 84,4 80,8 82,4 81,5 83,3 84,2 83,8 93,2 189.143 231.260 270.980 365.181 455.287 507.938 649.527 761.234 851.129 975.987 1.169.525 1.742.593 1.826.515 2.897.766 3.784.482 4.435.315 3.169.012

Xem xét doanh thu theo loại hình dịch vụ ở Bảng 4.7 cho thấy, trong cơ cấu

chi tiêu của khách du lịch giai đoạn 2004-2020, chủ yếu chi cho lưu trú (35,4%), ăn

uống (32,4%), lữ hành (20,8%); trong khi đó chi tiêu cho các dịch vụ vui chơi giải

trí (1,0%), mua sắm (3,7%), hoạt động khác (6,7%) còn rất khiêm tốn. Nguyên nhân

chính là TP. Cần Thơ còn thiếu những dịch vụ vui chơi giải trí mang tầm cỡ quốc

gia và quốc tế để có thể lôi cuốn được khách du lịch. Do đó, bên cạnh phát triển các

sản phẩm du lịch hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao, TP. Cần Thơ cần tăng cường

71

các dịch vụ bổ sung để tăng doanh thu du lịch trong thời gian tới.

Bảng 4.7: Doanh thu du lịch TP. Cần Thơ theo loại hình dịch vụ giai đoạn 2004-2020

Năm

Lưu trú

Ăn uống

Mua sắm

Lữ hành

80.719 62.027 2004 92.768 80.247 2005 104.862 95.842 2006 118.560 140.175 2007 177.450 160.855 2008 187.199 176.317 2009 232.499 225.628 2010 266.059 252.445 2011 275.607 305.375 2012 312.582 372.392 2013 365.219 405.513 2014 550.513 631.817 2015 579.709 2016 652.066 904.102 2017 1.046.094 2018 1.377.551 1.192.314 1.587.843 1.357.206 2019 1.026.759 1.080.633 2020

8.772 14.526 16.629 27.253 8.829 32.335 46.054 9.464 14.156 17.325 37.884 44.840 51.969 86.933 102.284 190.718 186.971

20.016 24.453 23.390 42.060 51.300 74.098 96.318 176.475 209.957 222.359 266.287 396.880 417.405 669.384 877.965 944.472 529.225

ĐVT: Triệu đồng Tổng Hoạt Vui doanh động chơi thu khác giải trí 15.945 1.664 189.143 16.861 2.405 231.260 26.776 3.481 270.980 31.888 5.245 365.181 48.219 8.634 455.287 35.371 2.618 507.938 45.965 3.063 649.527 52.907 3.884 761.234 44.837 1.197 851.129 48.999 2.330 975.987 83.584 1.169.525 11.038 10.857 107.686 1.742.593 14.786 110.580 1.826.515 26.080 165.173 2.897.766 31.273 203.095 3.784.482 75.652 279.424 4.435.315 38.028 307.396 3.169.012

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020.

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG CỦA DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

4.2.1 Phân tích môi trường bên trong địa phương

4.2.1.1 Hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Tương ứng với sự gia tăng về số lượng và doanh thu du lịch, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch của TP. Cần Thơ cũng từng bước phát triển. Kết quả phân tích Hình 4.3 cho thấy, số lượng cơ sở lưu trú tăng qua các năm, tăng

trưởng bình quân giai đoạn 2004-2020 là 6,9%/năm. Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tình hình hoạt động khó khăn nên có 29 cơ sở lưu trú ngừng hoạt động. Nhìn chung, chất lượng các cơ sở lưu trú du lịch chưa cao và chỉ đáp ứng được các nhu cầu tối thiểu của khách du lịch, ngoại trừ các khách sạn 4 và 5 sao. Trang thiết bị ở một số khách sạn đã cũ, không đồng bộ và cần nâng cấp. Một số

phòng nghỉ ở các khách sạn tư nhân còn hẹp, bài trí thiết kế nội ngoại thất không

72

hợp lý, vệ sinh chưa đảm bảo theo yêu cầu.

Cơ sở lưu trú (Cơ sở)

Năm

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020. Hình 4.3: Số lượng cơ sở lưu trú tại thành phố Cần Thơ

Bên cạnh đó, theo Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ (2020), tính đến thời điểm năm 2020, Cần Thơ có 21 cơ sở homestay, 33 điểm vườn du lịch, 64 doanh nghiệp lữ hành, 10 tàu vận tải khách du lịch có lưu trú, 144 tàu vận tải khách du lịch không lưu trú và 28 xe điện vận tải khách du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Ngoài ra, Cần Thơ có các trung tâm hội nghị với cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, có sức chứa hàng nghìn chỗ ngồi như: trung tâm hội nghị Hoàng Tử, Diamond Palace, các trung tâm hội nghị thuộc các khách sạn như: Mường Thanh, Vinpearl, Ninh Kiều, Ninh Kiều 2, Vạn Phát, TTC,... cơ bản đủ năng lực phục vụ các sự kiện trong nước và quốc tế. Cần Thơ cũng có hệ thống các chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng, quán ăn phát triển cả về quy mô, số lượng và chất lượng. Các khu vui chơi giải trí cũng được đầu tư phát triển. Song, nếu so với mặt bằng chung cả nước, vẫn còn khiêm tốn cả về quy mô, số lượng và hiệu quả hoạt động.

Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch

 Hệ thống giao thông

Trong những năm gần đây, hệ thống giao thông của TP. Cần Thơ được quan tâm đầu tư mạnh mẽ. Cầu Cần Thơ, sân bay Cần Thơ được xây dựng và đi vào hoạt động, cùng với việc nâng cấp các tuyến quốc lộ và nhiều công trình quan trọng khác đang dần hoàn thiện sẽ làm tăng tiềm lực du lịch của Cần Thơ, đầu mối trung chuyển và là nơi dừng chân hấp dẫn của khách du lịch.

73

Về giao thông đường bộ, TP. Cần Thơ có hệ thống giao thông đường bộ thông suốt với 6 tuyến quốc lộ chạy qua. Quốc lộ 1A nối Cần Thơ với thành phố Hồ

Chí Minh, các tỉnh, thành trong vùng và cả nước; quốc lộ 80 chạy qua địa phận các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang; quốc lộ 91 nối cảng Cần Thơ, sân bay Trà Nóc, khu công nghiệp Trà Nóc với quốc lộ 1A và đi An Giang; quốc lộ 91B nằm trọn vẹn trong địa bàn Thành phố, nối từ cảng Cái Cui thuộc phường Tân Phước, quận Cái Răng đến quốc lộ 91 tại phường Phước Thới, quận Ô Môn; quốc lộ Nam Sông Hậu, còn được gọi là quốc lộ 91C, chạy dọc theo bờ Nam Sông Hậu, bắt đầu từ giao lộ với quốc lộ 91B tại quận Ninh Kiều và điểm cuối giao với quốc lộ 1A tại thành phố Bạc Liêu, kết nối Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu; tuyến đường nối Cần Thơ - Vị Thanh có điểm đầu tại nút giao giữa Quốc lộ 1A với đường dẫn cầu Cần Thơ, điểm cuối giao với Quốc lộ 61 địa phận thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Bên cạnh đó, dự án đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ đã hoàn thành đoạn TP. HCM - Trung Lương, đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ đang triển khai đầu tư và kế hoạch hoàn thành vào năm 2022, sẽ tạo nên bước ngoặc cho phát triển du lịch của địa phương.

Về giao thông đường thủy, TP. Cần Thơ có 3 tuyến vận tải thủy quan trọng. Trong đó, 2 tuyến vận tải thủy quốc gia đi qua là tuyến TP. HCM - Cà Mau và TP. HCM - Kiên Lương, và 1 tuyến Rạch Ô Môn - Kênh Thị Đội - Cửa sông Cái Bé. Mạng lưới đường thủy của Thành phố phân bố khá đều, thuận lợi cho việc giao thương từ các tỉnh về thành phố và giữa các địa phương trong thành phố nhưng nhiều tuyến bị bồi lắng hoặc sạt lở. Cần Thơ có 3 cảng hàng hóa là Trà Nóc, Hoàng Diệu và Cái Cui nhưng việc khai thác tuyến vận tải đường thủy này cũng gặp nhiều hạn chế do một số khu vực sông có mực nước nông, các bãi cạn thường xuyên dịch chuyển. Thời gian sắp tới, các cảng này được hoàn thiện, nâng cấp sẽ mở ra hướng mới, phát triển loại hình du lịch bằng đường biển cho Cần Thơ.

Về giao thông hàng không, Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ được đầu tư, nâng cấp, hoàn thành giai đoạn 1 vào ngày 04/01/2009 và giai đoạn 2 vào ngày 01/01/2011 với công suất thiết kế đạt 3-5 triệu lượt khách/năm, kết nối Cần Thơ với Hà Nội, các địa phương và quốc tế. Hiện nay, Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ có các hãng hàng không Vietnam Airlines, Vietjet Air, VASCO đang khai thác các đường bay nối Cần Thơ với Hà Nội, Phú Quốc, Côn Đảo, Đà Lạt và các chuyến bay quốc tế đi đến Thái Lan, Đài Loan,... Các chuyến bay này sẽ góp phần tạo nhiều cơ hội hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành trong vùng và giữa các tỉnh, thành vùng ĐBSCL với các tỉnh, thành khác trong nước và quốc tế.

 Hệ thống cung cấp điện, nước và vệ sinh môi trường

Nguồn điện của Cần Thơ được cung cấp từ Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc, Trung tâm điện lực Ô Môn và lưới điện quốc gia, có khả năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân và phục vụ cho sản xuất. Hệ thống nhà máy, trạm cấp nước đã 74

cung cấp nước sạch cho khoảng 82% dân số toàn thành phố. Ngoài ra, còn có các giếng khoan cho các hộ nằm ngoài các hệ thống cấp nước tập trung. Vấn đề thoát nước, xử lý nước thải, xử lý rác chưa tốt, chưa đáp ứng yêu cầu về sạch, đẹp của một thành phố.

 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin được đầu tư phát triển khá mạnh và hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các tỉnh, thành trong cả nước và trên thế giới. Riêng lĩnh vực du lịch, thành phố Cần Thơ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý du lịch bằng việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch Cần Thơ, kết nối với các hệ thống thông tin quản lý du lịch của vùng, quốc gia và các trung tâm thông tin trong và ngoài nước. Đặc biệt, sự ra đời của Trung tâm Phát triển Du lịch Cần Thơ đã góp phần thay đổi diện mạo du lịch của thành phố. Cụ thể, Trung tâm đã xây dựng và ra mắt cổng thông tin điện tử về du lịch thành phố Cần Thơ (http://tourismcantho.vn), cung cấp đầy đủ thông tin về các điểm đến, vui chơi giải trí, ẩm thực, dịch vụ, chia sẻ kinh nghiệm, trải nghiệm cho khách về tour du lịch. Ngoài ra, cổng thông tin còn liên kết với hơn hơn 40 cổng thông tin của các tỉnh, thành du lịch trọng điểm, như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, Khánh Hòa,… Bên cạnh đó, Trung tâm còn xây dựng nhiều trạm cung cấp thông tin tại các điểm công cộng, như: sân bay, bến Ninh Kiều,…cũng như thành lập đường dây nóng 0888.177.666 để lắng nghe phản hồi của khách du lịch, kịp thời xử lý các bức xúc. Mặt khác, Trung tâm còn liên kết với hơn 20 tỉnh, thành có khả năng về phát triển du lịch nhằm mở rộng thông tin du lịch Cần Thơ.

 Hệ thống các công trình văn hóa, thể thao

Hệ thống các công trình văn hóa, thể thao trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm: các bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa, nhà hát, trung tâm thể dục thể thao, nhà thi đấu đa năng, rạp chiếu phim, sân vận động, công viên, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế. Các công trình văn hóa, thể thao này nếu được quan tâm đầu tư thích hợp sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển loại hình du lịch MICE.

 Y tế và giáo dục

75

Theo Cục thống kê thành phố Cần Thơ (2019), tính đến thời điểm năm 2019, trên địa bàn TP. Cần Thơ có 137 cơ sở y tế, 6.541 giường bệnh và đội ngũ nhân lực ngành y là 6.752 người. Chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng nâng cao và đi vào nề nếp. Với hệ thống cơ sở y tế phát triển, TP. Cần Thơ có thể phát triển du lịch gắn với chăm sóc sức khỏe. Về giáo dục, TP. Cần Thơ có 6 trường đại học với 4.048 giảng viên, 10 trường cao đẳng với 624 giáo viên, 14 trường trung cấp chuyên

nghiệp với 399 giáo viên. Nơi đây quy tụ đông đảo đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ và kinh nghiệm, góp phần rất lớn vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố và vùng ĐBSCL nên có thể phát triển du lịch gắn với giáo dục, đào tạo, hội nghị, hội thảo.

4.2.1.2 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên gắn với các yếu tố về địa hình, khí hậu, quang cảnh thiên nhiên, nguồn nước, thực và động vật. Khách du lịch đến TP. Cần Thơ có thể tham quan những điểm du lịch sinh thái miệt vườn, tận mắt nhìn thấy cách thức trồng, chăm sóc và thu hoạch một số loại cây ăn trái đặc trưng vùng sông nước Cửu Long tại khu vực Cái Răng, Phong Điền, Bình Thủy và Thốt Nốt. Các nhà vườn có kinh doanh du lịch tại đây, gồm: Mỹ Khánh, Giáo Dương, Vũ Bình, Mười Cương, Ba Xinh, chị Thơm, anh Hoàng Anh (Phong Điền); Út Trung, Cái Nai (Cái Răng); Ba Cống, Gia Trang Quán (Bình Thủy); Vườn cò Bằng Lăng, Vườn ông Sáu Tia (Thốt Nốt). Ngoài ra, một số điểm kinh doanh nghỉ tại nhà dân, như: Út Hoài (Ninh Kiều), Hưng (Cái Răng) và Hoa Sen Mekong (Thốt Nốt). Cần Thơ cũng có hai chợ nổi là Cái Răng và Phong Điền, trong đó Cái Răng là điểm đến quen thuộc của khách du lịch khi đến Cần Thơ. Cần Thơ có các cù lao, cồn lớn trên sông Hậu là: cồn Cái Khế, cồn Ấu, cồn Khương, cồn Sơn và cù lao Tân Lộc. Trong đó, lớn nhất cù lao Tân Lộc (Thốt Nốt) có diện tích trên 3.200 ha, với nhiều vườn cây ăn trái, nhà cổ có khả năng khai thác phục vụ du lịch. Bên cạnh đó, Cần Thơ cũng có nhiều khu vực trồng lúa có tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp nằm dọc tuyến tỉnh lộ 922 từ quận Ô Môn qua các huyện Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.

Tài nguyên du lịch nhân văn

Bên cạnh cảnh quan thiên nhiên thanh bình, yên tĩnh, thành phố Cần Thơ còn được biết đến bởi các di tích lịch sử và kiến trúc, các làng nghề thủ công truyền thống, hoạt động văn hóa lễ hội, thể thao và hoạt động nhận thức khác.

Tài nguyên du lịch của Cần Thơ gắn với vai trò đô thị trung tâm vùng, bao gồm: bảo tàng, thư viện; nhà hát, rạp chiếu phim, công trình văn hóa; công viên, khu vui chơi giải trí; trung tâm hội nghị, hội thảo, triển lãm; viện nghiên cứu; trường đại học; trung tâm thương mại; công trình thể thao; cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe.

Tài nguyên du lịch gắn với lịch sử hình thành và phát triển của Cần Thơ gồm địa danh nổi tiếng nhất Cần Thơ là Bến Ninh Kiều và các di tích lịch sử, kiến trúc, như: Nhà lồng Chợ Cần Thơ, Đình Bình Thủy, Nhà cổ Bình Thủy, Chùa Ông, Chùa Nam Nhã, Chùa Long Quang, Chùa Hội Linh, Đình Thới An, Chùa Pôthi Somrôn, 76

Đình Thuận Hưng, Linh Sơn Cổ miếu, Đình Thường Thạnh, Hiệp Thiên Cung, Nhà cổ họ Phạm, Chùa Munir Ansây, Thiền Viện Trúc lâm Phương Nam.

Tài nguyên du lịch gắn với di tích lịch sử cách mạng của Cần Thơ cũng rất phong phú và có thể khai thác phục vụ phát triển du lịch, như: Cơ quan đặc ủy An Nam Cộng sản Đảng Hậu Giang (Bình Thủy), Mộ nhà thơ Phan Văn Trị (Phong Điền), Khu tưởng niệm thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa (Bình Thủy), Khám lớn Cần Thơ (Ninh Kiều), Chiến thắng ông Hào (Phong Điền), Căn cứ Ban Chỉ huy Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (Bình Thủy), Địa điểm chiến thắng đội cảm tử - quốc gia tự vệ Cần Thơ, còn gọi là trận Lê Bình (Cái Răng), Địa điểm chiến thắng Ông Đưa (Thới Lai), Lộ vòng cung (Phong Điền, Bình Thủy, Ô Môn), Khu di tích lịch sử địa điểm trạm quân y tiền phương và nơi cất giấu vũ khí trong kháng chiến chống Mỹ trên tuyến Lộ Vòng Cung (gọi tắt là Di tích Lộ Vòng Cung), Địa điểm thành lập Chi bộ An Hòa tại đền thờ Hải Thượng Lãn Ông (Ninh Kiều), Chi bộ An Nam Cộng sản Đảng Cờ Đỏ (Cờ Đỏ), Đền thờ Châu Văn Liêm (Thới Lai).

Thành phố Cần Thơ có một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ mây tre, lá, lục bình, cói và nhiều làng nghề có thể khai thác nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Các làng nghề nổi tiếng tại Cần Thơ, như: Xóm thúng ven sông (Thốt Nốt), Làng lò đất Bà Rui (Ô Môn), Xóm cơm rượu (Thốt Nốt), Làng Bánh tráng Thuận Hưng (Thốt Nốt), Làng hoa Bà Bộ, còn gọi là làng hoa Thới Nhựt (Ninh Kiều), Làng hoa kiểng Phó Thọ - Bà Bộ (Bình Thủy), Làng đan lưới Thơm Rơm (Thốt Nốt), Làng đan lọp Thới Long (Ô Môn); Làng nghề chằm nón lá Cần Thơ (Ô Môn).

Bên cạnh đó, Cần Thơ cũng có nhiều lễ hội và văn hóa ẩm thực hấp dẫn thu hút khách du lịch. Một số lễ hội nổi tiếng, như: Lễ hội Đình Bình Thủy, Lễ hội Chùa Ông, Lễ Cholchonam Thomay. Các sản phẩm ẩm thực mang tính truyền thống của khu vực đồng bằng sông Cửu long, tiêu biểu như: cháo cá lóc rau đắng đồng, cá lóc nướng trui, canh chua cá linh bông so đũa, chè bưởi Cần Thơ, bánh cống Cần Thơ, bánh tét lá cẩm, bánh xèo Nam Bộ, nem nướng Thanh Vân.

Với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, cảnh quan thiên nhiên, hệ thống kênh rạch dày đặc, nhiều vườn sinh thái với các loại cây ăn trái phong phú, các di tích lịch sử và kiến trúc, các làng nghề thủ công truyền thống, hoạt động văn hóa lễ hội đặc sắc của vùng sông nước, thành phố Cần Thơ có thể phát triển các loại hình du lịch trọng điểm, như: du lịch MICE, du lịch sông nước, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Bên cạnh đó, phát triển hệ thống các dịch vụ phục vụ du lịch, như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan các điểm du lịch, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ công,...v.v. Ngoài ra, để kết nối giữa khách du lịch và nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương rất cần đến vai trò của các doanh nghiệp lữ hành, giúp liên kết các dịch vụ mang tính đơn lẻ của từng 77

nhà cung cấp thành dịch vụ du lịch hoàn chỉnh và làm tăng giá trị sử dụng để cung cấp cho khách du lịch. Thời gian qua, với sự quan tâm của chính quyền địa phương trong cải cách dịch vụ công, gắn kết các đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch, hợp tác phát triển du lịch với các địa phương khác trong vùng ĐBSCL và cả nước đã có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch của Cần Thơ.

4.2.1.3 Nguồn lực về lao động

Theo Cục thống kê thành phố Cần Thơ (2019), tính đến thời điểm năm 2019, dân số Cần Thơ là 1.235.954 người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế 685.611 người, chiếm 55,57% so với tổng dân số. Đây là nguồn nhân lực rất quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển du lịch nói riêng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo vẫn còn thấp, chỉ chiếm 24,80%. Kết quả phân tích Bảng 4.8 cho thấy, trong giai đoạn 2015-2019, tỷ lệ này của Cần Thơ chuyển biến theo hướng tích cực qua từng năm, đều cao hơn tỷ lệ trung bình ĐBSCL và dần cao hơn mặt bằng chung của cả nước trong các năm 2017 - 2019; so với các thành phố trực thuộc Trung ương khác là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, vẫn còn một khoảng cách khá xa. Đây là một thách thức to lớn đối với TP. Cần Thơ trong phát triển nguồn nhân lực.

Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu về nguồn nhân lực của TPCT và cả nước

2017

2018

2016

2015

Chỉ tiêu 2019 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%) 24,8 Cần Thơ 13,4 ĐBSCL 22,6 Cả nước 48,1 Hà Nội 31,6 Hải Phòng 44,6 Đà Nẵng 37,1 TP. HCM Chỉ số HDI 0,845 Cần Thơ 0,704 Cả nước

20,14 12,00 20,60 42,70 32,30 40,90 34,80 0,822 0,685

22,23 12,60 21,40 42,90 33,80 40,50 36,70 0,830 0,690

23,91 13,30 21,90 46,70 31,10 42,60 36,90 0,837 0,693

18,54 11,40 19,90 39,40 31,80 41,60 34,10 0,814 0,680

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam và Cục thống kê TP. Cần Thơ, 2015-2019.

Về chỉ số phát triển con người, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành quyết định số 2676/QĐ-UBND, ngày 18/9/2015 về việc phê duyệt Đề án nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) thành phố Cần Thơ thời kỳ đến năm 2020. Theo đó, nhằm đạt mục tiêu: “Chăm lo phát triển con người một cách toàn diện,

78

phát huy nội lực và tiềm năng của thành phố Cần Thơ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi chiến

lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm tới,...”. Với sự chỉ đạo kịp thời

của chính quyền địa phương, chỉ số HDI của Cần Thơ trong những năm qua liên tục

tăng và cao hơn chỉ số HDI của cả nước (Bảng 4.8). Điều này cho thấy Cần Thơ đã làm tốt công tác phát triển kinh tế gắn với giáo dục và đảm bảo an sinh xã hội, từng

bước đưa Cần Thơ trở thành nơi để dân cư lựa chọn sinh sống và phát triển. Đây

cũng là yếu tố thuận lợi góp phần thúc đẩy phát triển du lịch của địa phương.

Đối với lĩnh vực du lịch, nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan

trọng có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch của địa phương. Kết quả phân tích Hình 4.4 cho thấy, cùng với sự phát triển ngành du lịch thành phố Cần Thơ, số

lượng lao động ngành du lịch cũng tăng đều qua các năm. Trong đó, tăng mạnh nhất

là các năm 2016-2017, năm 2017 tăng 28,16% so với năm 2016, tăng trưởng bình

quân giai đoạn 2004-2020 đạt 7,3%/năm. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn hạn chế, thiếu lao động trình độ cao để quản lý và phát triển các doanh nghiệp

du lịch lớn. Lao động nghiệp vụ vẫn còn số lượng lớn chưa qua đào tạo, bằng cấp

không phù hợp với công việc, không đúng chuyên ngành du lịch, hạn chế về khả

năng ngoại ngữ và sử dụng công nghệ thông tin. Đội ngũ nhân viên phục vụ khách

du lịch quốc tế cũng chưa đáp ứng được yêu cầu do kiến thức, trình độ ngoại ngữ và

kinh nghiệm về nghiệp vụ du lịch quốc tế còn hạn chế. Một số điểm du lịch, khu di

tích mặc dù được đầu tư quy mô nhưng chất lượng thuyết minh viên chưa theo kịp nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm du lịch.

Lao động (Người)

Năm

Năm

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2004-2020 Hình 4.4: Số lượng lao động ngành du lịch thành phố Cần Thơ

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phát triển nguồn nhân lực đáp ứng

79

yêu cầu phát triển ngành du lịch của địa phương trong thời gian sắp tới. Do đó, Ủy

ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Chương trình phát triển nguồn nhân

lực du lịch và nâng cao nhận thức giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030.

Theo đó, nhằm đạt mục tiêu: “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu trình độ, ngành nghề và khu vực;

khai thác có hiệu quả những tiềm năng du lịch, thu hút đầu tư cho phát triển du lịch

tạo động lực và lợi thế thúc đẩy du lịch phát triển nhanh và bền vững; nâng cao chất

lượng, tính chuyên nghiệp của hệ thống chất lượng đào tạo du lịch đáp ứng yêu cầu

hội nhập khu vực; nâng cao nhận thức của cộng đồng về phát triển du lịch và nhân lực ngành du lịch nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần

thực hiện Nghị quyết của thành phố về phát triển kinh tế - xã hội”.

4.2.1.4 Đầu tư phát triển du lịch

Thời gian qua, chính quyền thành phố Cần Thơ đã quan tâm xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, trong đó có lĩnh vực phát triển du lịch

của địa phương. Chẳng hạn, Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của

UBND thành phố Cần Thơ về việc hỗ trợ đầu tư. Trong đó, nội dung thuộc lĩnh vực

du lịch được hỗ trợ là Dự án đầu tư Khu đô thị du lịch sinh thái Cồn Ấu, quận Cái

Răng; Dự án Khu du lịch Cồn Sơn tại Cồn Sơn, quận Bình Thủy; Dự án đầu tư

Trung tâm hội nghị thành phố và các dự án khách sạn 5 sao, resort tại quận Ninh

Kiều. Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các dự án ngoài ngân sách

nhà nước và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, nội dung thuộc

lĩnh vực du lịch được hỗ trợ là phát triển du lịch cộng đồng.

Đầu tư phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ thời gian qua chủ yếu tập

trung vào phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, xây dựng các dự án phát triển

du lịch, các chương trình bảo vệ môi trường, bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch,

phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch và phát triển nguồn nhân lực du lịch.

Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch: theo Sở Văn hóa - Thể

thao - Du lịch thành phố Cần Thơ (2020), giai đoạn từ năm 2004 đến 2020, tổng số cơ sở lưu trú du lịch tại Cần Thơ tăng từ 93 lên 251, tăng gấp 2,69 lần sau hơn 15 năm. Tính đến thời điểm năm 2020, thành phố có 251 cơ sở lưu trú du lịch với tổng số 7.023 phòng, 21 homestay, 33 điểm vườn du lịch và 64 doanh nghiệp lữ hành.

Về đầu tư xây dựng các dự án phát triển du lịch: thời gian qua, nhiều tập đoàn lớn đã đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ, du lịch tại thành phố Cần Thơ. Chẳng hạn,

Tập đoàn Novaland và Vingroup đầu tư vào Dự án khu nghỉ dưỡng, sân golf tại Cồn

Ấu và Trung tâm thương mại, khách sạn, nhà ở cao cấp; Tập đoàn Mường Thanh và Vingroup đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động khách sạn 5 sao; Công ty cổ phần 80

du lịch Sông Hậu đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động khu resort bãi tắm và các

dịch vụ vui chơi giải trí tại khu vực cồn Cái Khế, cầu đi bộ Ninh Kiều, Trung tâm

thương mại Lotte, Trung tâm thương mại Vincom Plaza Hùng Vương, Xuân Khánh. Năm 2018, Cần Thơ đã mời gọi đầu tư 8 dự án thuộc lĩnh vực du lịch, gồm: Dự án

khu du lịch Cồn Sơn, Dự án du lịch sinh thái cù lao Tân Lộc, Dự án khu đô thị du

lịch sinh thái Phong Điền, Dự án cáp treo Cồn Khương, Khu du lịch sông Hậu, Khu

nhạc nước và dịch vụ đa chức năng thuộc Trung tâm văn hóa Tây Đô, Khu vui chơi

giải trí Cần Thơ và các hạng mục công trình kêu gọi xã hội hóa thuộc Đề án “Bảo tồn và phát triển Chợ nổi Cái Răng”. Năm 2020, Cần Thơ phê duyệt 13 dự án, tổng

vốn đầu tư 1.830,12 tỷ đồng, Trong đó, đối với lĩnh vực du lịch, thành phố phê

duyệt 02 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 741,59 tỷ đồng, gồm: Dự án khách sạn

Wink Cần Thơ, vốn đầu tư 731,69 tỷ đồng; Dự án khu du lịch sinh thái Cái Nai, vốn đầu tư 9,9 tỷ đồng.

Về đầu tư xây dựng các công trình văn hóa gắn với du lịch và tôn tạo tài

nguyên du lịch: xây dựng công viên Lưu Hữu Phước, công viên sông Hậu, nâng cấp

công viên bến Ninh Kiều, trang bị hệ thống chiếu sáng mỹ thuật tượng đài Bác Hồ,

cầu Cần Thơ, cầu đi bộ Ninh Kiều; xây dựng bia tưởng niệm di tích chiến thắng

Ông Đưa, tôn tạo Di tích lịch sử Lộ vòng Cung, Khu di tích chiến thắng ông Hào,

Thiền viện Trúc lâm Phương Nam, Nhà thờ họ Dương, Đình Bình Thủy, Chùa Ông, Mộ thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa, Di tích lịch sử địa điểm thành lập Chi bộ An Nam

cộng sản Đảng Cờ Đỏ,... đã góp phần tạo thêm nhiều điểm tham quan, vui chơi giải

trí cho người dân và thu hút khách du lịch.

Về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: cầu Cần Thơ và sân bay quốc tế Cần Thơ

được đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động đã giải quyết vấn đề then chốt kết nối

Cần Thơ với các địa phương trong khu vực ĐBSCL, cả nước và quốc tế, tạo thuận

lợi giao thương và phát triển du lịch. Đồng thời, hệ thống giao thông, cầu đường,

bến bãi, biển báo, chiếu sáng công cộng, xử lý rác thải, nạo vét kênh mương,... cũng

được đầu tư xây dựng và nâng cấp phục vụ phát triển du lịch.

Ngoài ra, một số chương trình, kế hoạch, đề án khác cũng được địa phương quan tâm đầu tư, như: Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch và nâng cao nhận thức của thành phố Cần Thơ; Chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2018-2020, định hướng đến năm 2030; Chương trình phát triển hạ tầng du lịch; Chương trình hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và hợp tác quốc tế; Kế hoạch bảo tồn và phát huy di tích lịch sử,

81

di tích văn hóa phi vật thể, làng nghề, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch; Đề án Bảo tồn và phát huy làng cổ Long Tuyền, Bình Thủy; Đề án Xây dựng

và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, tầm

nhìn 2030; Đề án phát triển điểm du lịch quốc gia bến Ninh Kiều.

Công tác đầu tư phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ thời gian qua tuy đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Các

chương trình trọng tâm và công trình trọng điểm về du lịch triển khai còn chậm.

Các hoạt động tuyên truyền quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu tư gặp nhiều khó khăn,

chủ yếu là do thiếu kinh phí và nhân lực. Hạ tầng giao thông đã được quan tâm đầu

tư nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu. Cần Thơ chưa xây dựng được khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí tổng hợp.

4.2.1.5 Quản lý nhà nước về du lịch

Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa

phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch quốc

gia, vùng. Cụ thể, UBND thành phố đã phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du

lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” tại Quyết định

số 67/2006/QĐ-UBND, ngày 17/8/2006. Báo cáo quy hoạch này đã góp phần tích

cực vào phát triển du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian qua. Bên cạnh đó,

nhằm cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch tổng thể của cả nước cũng như định hướng

phát triển du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2030, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 1358/QĐ-UBND, ngày 12/5/2015 về việc phê

duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến

năm 2020, định hướng đến năm 2030”. Theo đó, phấn đấu đến năm 2030, phát triển

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Cần Thơ và là một trong

các trung tâm phát triển du lịch của cả nước.

Trong công tác chỉ đạo đối với ngành du lịch, chính quyền địa phương đã

ban hành các văn bản quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch thành phố Cần

Thơ phát triển. Cụ thể, UBND thành phố đã ban hành Kế hoạch số 35/KH-UBND,

ngày 22/3/2016 về việc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ trướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch; Kế hoạch số 72/KH-UBND, ngày 03/6/2016 về việc xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động - Nhân Ái - Hào hiệp - Thanh lịch” theo tinh thần Nghị quyết 45-NQ/TW giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 111/KH-UBND, ngày 19/9/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 01/8/2016 của Thành ủy Cần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch; Kế hoạch 110/KH-UBND, ngày

82

21/7/2017 về việc thực hiện Chương trình số 21-Ctr/TU ngày 12/5/2017 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị về

phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Kế hoạch số 117/KH-UBND,

ngày 16/7/2018 về bảo tồn và phát huy di tích lịch sử, di tích văn hóa phi vật thể,

làng nghề, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch; Quyết định số 2403/QĐ- UBND, ngày 24/9/2018 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển sản phẩm

du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030”; Nghị

quyết số 07/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân TP. Cần

Thơ, quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước, chính

sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó nội dung thuộc lĩnh vực du lịch được hỗ trợ là phát triển du lịch cộng đồng; Và nhiều Chương trình liên quan đến phát

triển nguồn nhân lực du lịch, xúc tiến du lịch, phát triển hạ tầng phục vụ du lịch,

hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và hợp tác quốc tế phù hợp

với định hướng quy hoạch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố

quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã thực hiện một số hoạt động trọng

tâm trong thời gian qua, như: (i) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban

hành các kế hoạch, đề án, chương trình phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch

ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; (ii) Triển khai thực hiện các văn bản luật và các văn bản pháp luật liên quan về du lịch đến các cơ quan,

ban, ngành, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp du lịch, hướng dẫn viên du

lịch và các điểm vườn du lịch nhằm đảm bảo thực hiện tốt quy định pháp luật về du

lịch; (iii) Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch khởi nghiệp và tháo gỡ khó khăn. Đồng thời,

hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch, điểm vườn du lịch thực hiện các quy định của

pháp luật về kinh doanh du lịch, đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, phòng

cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, chống chèo kéo,

gây phản cảm cho khách du lịch. Bên cạnh đó, phối hợp với Trung tâm Công nghệ

Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai phần mềm và vận dụng sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu du lịch cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn; (iv) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng liên quan thường xuyên thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn, phát hiện nhiều trường hợp vi phạm, như: bán hàng không niêm yết giá, không có giấy phép kinh doanh, vi phạm quy định về treo biển hiệu, đăng ký thẩm định hạng cơ sở lưu trú, chưa hoàn tất hồ sơ về công tác phòng cháy chữa cháy, chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, chưa đủ các điều kiện trong hoạt động dịch vụ lữ hành. Đặc biệt, tình

83

trạng ăn xin, đeo bám khách để chèo kéo mua hàng, lấn chiếm vỉa hè, lề đường vẫn diễn ra khá nhiều. Lực lượng chức năng đã lập biên bản và kịp thời xử lý các trường

hợp vi phạm; (v) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ cán bộ,

nhân viên trong ngành, doanh nghiệp du lịch và người dân, với các khóa đào tạo về

quản lý du lịch, thống kê du lịch, an toàn du lịch, du lịch có trách nhiệm, du lịch cộng đồng, thuyết minh viên du lịch, marketing du lịch, nông dân làm du lịch. Qua

đó, đã góp phần phát triển nguồn nhân lực du lịch của địa phương.

Với những cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý nhà nước về du lịch của

chính quyền địa phương, ngành du lịch TP. Cần Thơ đã có bước phát triển tích cực

trong thời gian qua. Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn còn ở mức chậm (Hình 4.5) và chưa tương xứng với vị trí, tiềm năng, lợi thế là trung tâm đô thị của vùng ĐBSCL.

Mức độ phát triển

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Kết quả phân tích từ phỏng vấn Cán bộ QLNN, Chuyên gia và DN du lịch, 2020. Hình 4.5: Hiện trạng phát triển du lịch thành phố Cần Thơ

Năm

Chính vì vậy, để công tác quản lý nhà nước ngành du lịch trở nên hiệu quả

hơn, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, theo ý kiến của Cán bộ quản lý nhà nước,

Chuyên gia và Doanh nghiệp du lịch được thống kê ở Hình 4.6, TP. Cần Thơ cần ưu

tiên cải tiến các hoạt động: (i) Tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý du lịch. Tổ chức

bộ máy quản lý của ngành du lịch sau nhiều thay đổi sáp nhập, chia tách, hoạt động thiếu ổn định và không đảm bảo tính liên tục đã phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý du lịch ở các cấp còn mỏng, chưa đáp ứng yêu cầu; một số địa phương, nhân sự phải kiêm nhiệm phụ trách công tác du lịch; (ii) Cơ chế, chính sách phát triển du lịch. Các chính sách ưu đãi về đầu tư tuy đã được cải thiện tích cực nhưng vẫn chưa hấp dẫn, chưa thu hút được các nhà đầu tư có nguồn vốn lớn, công nghệ và khả năng quản lý hiện đại, xây dựng những dự án trọng điểm nhằm tạo nét đặc trưng riêng của Thành phố để thu hút

khách du lịch; (iii) Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch. Công tác quản lý, bảo

vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa còn chưa phù hợp với phát triển du lịch. Thành phố vẫn chưa có các khu vệ sinh công cộng sạch, đẹp, hiện đại; tình trạng ô 84

nhiễm dòng sông là vấn đề nan giải do ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn

kém. Du khách đi du lịch bằng ghe, thuyền thật không khó nhìn thấy những người

sống bằng nghề thương hồ vứt rác bừa bãi xuống sông, múc nước ngay tại chỗ ghe đậu để tắm, giặt, nấu ăn. Ngoài ra, các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch

vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định cụ thể về bảo vệ môi trường; (iv) Quy hoạch

và quản lý quy hoạch du lịch. Chất lượng quy hoạch còn hạn chế, công tác dự báo

và tính ổn định thấp, phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần. Thành phố chưa có khu du

lịch có diện tích đạt chuẩn khu du lịch quốc gia. Công tác quản lý sau quy hoạch chưa tốt, trong đó giải phóng mặt bằng chậm đã ảnh hưởng đến tiến độ triển khai

các dự án. Đặc biệt, Thành phố thiếu một quy hoạch du lịch chiến lược tầm quốc tế

trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng nên chưa thu hút được những

dự án đầu tư lớn làm đầu tàu cho hệ thống phát triển du lịch của địa phương; (v) Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong phát triển du lịch. Công tác phối hợp gữa

Ủy ban nhân dân với các Sở, ban, ngành, quận, huyện và doanh nghiệp du lịch được

triển khai thường xuyên nhưng hiệu quả chưa cao.

Các hoạt động

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Kết quả phân tích từ phỏng vấn Cán bộ QLNN, Chuyên gia và DN du lịch, 2020. Hình 4.6: Các hoạt động cần cải tiến trong công tác QLNN ngành du lịch TPCT

Năm

Tóm lại, với sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân, sự phối hợp hỗ trợ của các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng liên quan, công tác quản lý nhà nước ngành du lịch TP. Cần Thơ đã từng bước được củng cố, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Tuy nhiên, để thúc đẩy ngành du lịch phát triển hơn nữa trong thời gian tới, trong công tác quản lý nhà nước cần thiết cải tiến một số

hoạt động về tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý du lịch; cơ chế, chính sách phát

triển du lịch; quản lý tài nguyên và môi trường du lịch; quy hoạch và quản lý quy

85

hoạch du lịch; phối hợp giữa các cấp, các ngành trong phát triển du lịch.

4.2.1.6 Hoạt động marketing địa phương

Thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch Cần Thơ

 Sản phẩm du lịch

Theo Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ (2020), các loại hình du lịch thu hút nhiều khách du lịch trong thời gian qua là: du lịch sông nước, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch MICE.

Du lịch sông nước: TP. Cần Thơ có hệ thống sông rạch khá phát triển nối thành mạng đường thủy thuận lợi, cùng với những nét văn hóa đặc trưng của cộng đồng dân cư dọc hai bên sông đã tạo điều kiện cho Cần Thơ phát triển loại hình du lịch sông nước. Khách du lịch được tham quan các thắng cảnh sông nước và cuộc sống của người dân vùng đất ven sông, sinh hoạt sông nước truyền thống gắn với ruộng vườn; tham quan hai chợ nổi nổi tiếng Cái Răng và Phong Điền; tham quan các điểm vườn sinh thái, thưởng thức trái cây, ẩm thực; tham quan các di tích lịch sử, làng nghề và trải nghiệm các công đoạn trong các làng nghề truyền thống của người dân địa phương.

Du lịch sinh thái: gồm các điểm, nhà vườn có kinh doanh du lịch tập trung chủ yếu ở khu vực Cái Răng, Phong Điền, Bình Thủy và Thốt Nốt; Hệ thống cồn, cù lao trên sông Hậu: cồn Cái Khế, cồn Ấu, cồn Khương, cồn Sơn, cù lao Tân Lộc.

Du lịch văn hóa: loại hình du lịch này bao gồm các điểm tham quan gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Cần Thơ, các di tích lịch sử cách mạng, các làng nghề và lễ hội.

Du lịch MICE: với vị trí trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng ĐBSCL, TP. Cần Thơ phù hợp với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm và sự kiện. Nhiều hội chợ triển lãm quốc tế được tổ chức định kỳ hàng năm tại Cần Thơ và nhiều cơ quan Trung ương, Viện, Trường đóng trên địa bàn tổ chức nhiều sự kiện, hội nghị, hội thảo. Do đó, loại hình du lịch này được đánh giá là sẽ phát triển nhanh trong tương lai.

Bên cạnh đó, TP. Cần Thơ cũng phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch và tạo sự đa dạng về sản phẩm du lịch của địa phương, như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch đô thị, du lịch trải nghiệm, quà tặng lưu niệm và các dịch vụ vui chơi giải trí.

86

Để đánh giá thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ, đề tài sử dụng giá trị trung bình với ý nghĩa của từng giá trị trung bình được tính theo công thức: Giá trị khoảng cách = (Giá trị cao nhất - Giá trị nhỏ nhất) / n = (5-1) / 5 = 0,8. Vì vậy, giá trị trung bình từ 1,00 - 1,80: Rất không đồng ý; 1,81 - 2,60: Không đồng ý; 2,61 - 3,40: Đồng ý trung bình; 3,41 - 4,20: Khá đồng ý; 4,21 -

5,00: Rất đồng ý. Kết quả phân tích Bảng 4.9 cho thấy, đánh giá chung của khách du lịch về Sản phẩm du lịch chỉ ở mức trung bình (3,31/5,0).

Bảng 4.9: Đánh giá của khách du lịch về sản phẩm du lịch

Các tiêu chí Điểm TB

3,30 3,29 Mức độ đánh giá Trung bình Trung bình

3,41 3,26 Khá Trung bình

Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng Ẩm thực địa phương phong phú Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Thời gian qua, hệ thống sản phẩm, dịch vụ du lịch tại TP. Cần Thơ tuy có phát triển, song chất lượng chưa cao, thiếu tính độc đáo, thường trùng lắp giữa các địa phương trong vùng. Khách du lịch đã đến Tiền Giang, Bến Tre tham quan nhà vườn, họ thường rất ít đến TP. Cần Thơ để tiếp tục tham quan các điểm nhà vườn khác; hoặc khi đã tham quan chợ nổi Cái Bè, khách du lịch sẽ cảm thấy nhàm chán nếu tiếp tục đến TP. Cần Thơ đi chợ nổi Cái Răng, Phong Điền.

Hàng lưu niệm và sản vật của địa phương có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của khách du lịch nhưng chưa được địa phương quan tâm phát triển. Thực tế, đa phần tại các điểm, khu du lịch đều bán những vật phẩm, như: áo bà ba, nón lá, đồ thủ công mỹ nghệ làm từ dừa, tre lát, mây lá. Đây có thể là những sản phẩm của các địa phương khác gia công và không mang đặc trưng riêng của TP. Cần Thơ. Phần lớn khách du lịch cho rằng những mặt hàng bán ở TP. Cần Thơ đi đâu cũng thấy và họ muốn mua những đặc sản về làm quà cho người thân nhưng hiện tại ngành du lịch TP. Cần Thơ vẫn chưa đáp ứng được.

Ẩm thực địa phương được khách du lịch đánh giá cao nhất trong các tiêu chí đưa ra, với mức điểm khá (3,41/5,0). Thành phố Cần Thơ được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều đặc sản về trái cây, tôm, cá và nơi đây hội tụ các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer cùng sinh sống nên ẩm thực rất phong phú. Các món ngon đậm chất miền Tây hương vị đậm đà, được chế biến đặc sắc, như: nem nướng, ốc nướng tiêu, ba khía rang me, vịt nấu chao, cá kèo nướng ống sậy, cá lóc nướng trui, lẩu mắm, lẩu cá linh bông điên điển, gà um dâu Hạ Châu, bánh cống, bánh xèo, bánh tằm bì, bánh tét lá cẩm, bánh dân gian Cồn Sơn, bánh hỏi mặt võng Phong Điền, chè Nguyên Đặng với 100 món khác nhau. Với những nét đặc sắc trong ẩm thực, TP. Cần Thơ mang đến cho khách du lịch nhiều trải nghiệm ẩm thực hấp dẫn. Tuy nhiên, thực tế hầu như các món ăn này đều có ở cả ĐBSCL, chứ không riêng gì TP. Cần Thơ.

Các dịch vụ vui chơi giải trí được khách du lịch đánh giá thấp nhất trong các tiêu chí đưa ra, chỉ ở mức trung bình (3,26/5,0). Các dịch vụ vui chơi giải trí tại TP. 87

Cần Thơ chưa đa dạng, hấp dẫn. Các khu du lịch ít có trò chơi thu hút khách lưu lại lâu. Các hoạt động về đêm chủ yếu dạo phố, du thuyền thưởng thức các món ăn, còn các khu vui chơi khác ít được đầu tư nên ngày càng xuống cấp.

 Giá cả

Bảng 4.10: Đánh giá của khách du lịch về thành phần giá

Các tiêu chí Điểm TB

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá 3,85 3,97 3,90 3,61 Mức độ đánh giá Khá Khá Khá Khá

Bảng 4.10 cho thấy, đánh giá của khách du lịch về các tiêu chí của thành phần Giá đều ở mức khá. Trong đó, khách du lịch đánh giá cao nhất ở Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác. TP. Cần Thơ thu hút nhiều thành phần dân cư đến sinh sống, làm việc, học tập và mức sống của người dân chưa cao lắm nên giá cả nơi đây cũng hấp dẫn hơn các nơi khác trong vùng. Bên cạnh đó, các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn đã thực hiện chính sách giá ưu đãi theo đối tượng, số lượng đoàn khách đông, thời gian lưu trú lâu, hay vào mùa thấp điểm. Chính vì vậy, đã thu hút ngày càng nhiều khách du lịch đến với TP. Cần Thơ.

Về giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá, khách du lịch đánh giá ở mức khá nhưng mức độ đồng ý về tiêu chí này là thấp nhất trong bốn tiêu chí. Thực tế cho thấy vẫn còn xảy ra hiện tượng đội giá tour, giá phòng, giá dịch vụ vào mùa cao điểm mặc dù địa phương đã chỉ đạo các đơn vị kinh doanh du lịch thực hiện việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Điều này tạo nên những ấn tượng không tốt đối với khách du lịch khi đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ.

 Phân phối

Bảng 4.11: Đánh giá của khách du lịch về phân phối

Các tiêu chí Điểm TB

Mức độ đánh giá 3,10 Trung bình

3,19 Trung bình

3,05 Trung bình

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

88

Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch nhanh chóng, thuận tiện Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu Các doanh nghiệp du lịch phối hợp tốt trong quá trình hoạt động phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách du lịch

Kết quả phân tích Bảng 4.11 ghi nhận, đánh giá chung của khách du lịch về Phân phối chỉ ở mức trung bình (3,11/5,0). Hệ thống phân phối sản phẩm du lịch của TP. Cần Thơ chủ yếu thông qua hai kênh: bán hàng trực tiếp và gián tiếp. Kênh bán hàng trực tiếp được thực hiện tại các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc website của các đơn vị kinh doanh du lịch. Đối với nhà hàng, khách sạn sản phẩm được bán trực tiếp tại các quầy tiếp tân. Kênh bán hàng gián tiếp được thực hiện thông qua các đại lý ở những tỉnh/thành khác hoặc hợp tác với một số hãng lữ hành ở nước ngoài để chào bán tour. Tuy nhiên, số lượng các trung gian phân phối như văn phòng du lịch, các công ty kinh doanh du lịch có tầm vóc quốc gia và quốc tế còn ít; đồng thời sự phối hợp của các đơn vị tham gia kinh doanh du lịch trong quá trình hoạt động phân phối còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách du lịch.

 Xúc tiến du lịch

Thời gian qua, ngành du lịch TP. Cần Thơ đã thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch thông qua nhiều hình thức, như: Cổng thông tin điện tử du lịch TP. Cần Thơ; Phát hành ấn phẩm du lịch; Phương tiện thông tin đại chúng; Tổ chức gian hàng, khu trưng bày giới thiệu du lịch Cần Thơ tại các sự kiện, lễ hội, hội nghị, hội thảo, hội chợ; Tổ chức các đoàn xúc tiến, quảng bá du lịch Cần Thơ tại các địa phương khác trong và ngoài nước.

Cổng thông tin điện tử du lịch TP. Cần Thơ: thực hiện liên kết với website của các sở, ban ngành, quận, huyện, Hiệp hội du lịch và thường xuyên cập nhật thông tin, hình ảnh, bài viết quảng bá về du lịch Cần Thơ.

Phát hành nhiều ấn phẩm du lịch, bao gồm: cẩm nang du lịch, sách hướng dẫn du lịch, bản đồ du lịch, đĩa DVD, tờ gấp du lịch Cần Thơ đến với đông đảo khách du lịch, người dân, doanh nghiệp và đại biểu tham dự các sự kiện, hội nghị, hội thảo chuyên ngành. Đồng thời, thực hiện nhiều pano quảng bá du lịch Cần Thơ trên các tuyến đường lớn của Thành phố.

89

Phương tiện thông tin đại chúng: phối hợp với Báo Cần Thơ, Báo Thanh Niên, Tạp chí Du lịch, Tạp chí Nhà Đầu tư, Ấn phẩm Xuân của Hiệp hội Du lịch ĐBSCL, Đài VTV1, VTV9, HTV7, Đài Phát thanh Truyền hình TP. Cần Thơ và Đài Truyền hình Nhân dân tuyên truyền, quảng bá du lịch Cần Thơ theo định kỳ và nhân các sự kiện, lễ hội. Chẳng hạn, phối hợp Đài Phát thanh Truyền hình TP. Cần Thơ và Đài Truyền hình Nhân dân thực hiện video clip giới thiệu “Di tích lịch sử và Du lịch Cần Thơ; Phối hợp Đài Truyền hình Nhân dân thực hiện video clip quảng bá du lịch Cần Thơ phục vụ Hội nghị “Gặp gỡ Nhật Bản - Khu vực đồng bằng sông Cửu Long” tại TP. Cần Thơ và Hội nghị “Đến với Cần Thơ - Đô thị miền sông nước” tại tỉnh Phú Yên và TP. Đà Nẵng.

Tổ chức gian hàng, khu trưng bày giới thiệu du lịch Cần Thơ tại các địa điểm, sự kiện, lễ hội, hội nghị, hội thảo, hội chợ cả trong, ngoài Thành phố và ngoài nước. Cụ thể: (i) Tổ chức Quầy trưng bày và bán sản phẩm quà tặng du lịch TP. Cần Thơ tại Trung tâm Phát triển Du lịch; (ii) Quầy thông tin du lịch tại Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ; (iii) Quầy thông tin quảng bá du lịch tại Bến Ninh Kiều; (iv) Tổ chức gian hàng và khu trưng bày quảng bá du lịch Cần Thơ tại các sự kiện, lễ hội, điển hình như: Sắc xuân miệt vườn, Đường hoa nghệ thuật, Lễ hội bánh dân gian Nam Bộ, Lễ Kỳ yên Thượng điền Đình Bình Thủy, Lễ hội Ok-Om-Bok đồng bào Khmer, hưởng ứng Ngày Du lịch Việt Nam và Thế giới, Ngày hội du lịch Vườn trái cây Tân Lộc, Ngày hội du lịch Văn hóa Chợ nổi Cái Răng, Ngày hội du lịch sinh thái Phong Điền, Ngày hội du lịch Đêm Hoa đăng Ninh Kiều, Hội nghị xúc tiến đầu tư TP. Cần Thơ, Hội nghị hợp tác giữa các địa phương Việt Nam - Pháp, Chương trình giao lưu Văn hóa và Thương mại Việt Nam - Nhật Bản, Chương trình hội thảo giữa các doanh nghiệp du lịch Bình Thuận với các tỉnh ĐBSCL, Liên hoan ẩm thực ĐBSCL tại tỉnh Kiên Giang, Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản văn hóa Việt Nam” tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam thuộc Đồng Mô - Sơn Tây - Hà Nội, Hội chợ du lịch quốc tế thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ du lịch quốc tế Đà Nẵng, Hội chợ du lịch quốc tế Việt Nam, Hội chợ Du lịch quốc tế Moscow tại Nga.

Ngoài ra, ngành du lịch TP. Cần Thơ cũng đã phối hợp với Tổng Cục du lịch, Hiệp hội du lịch ĐBSCL tổ chức các đoàn xúc tiến, quảng bá du lịch Cần Thơ cả trong và ngoài nước, điển hình như: tại các tỉnh ĐBSCL, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Campuchia, Thái Lan, Philippines, New Zealand, Úc, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, ...v.v.

Nhìn chung, công tác xúc tiến, quảng bá du lịch của TP. Cần Thơ thời gian qua đã được triển khai toàn diện hơn, giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư phát triển du lịch tại đây. Bảng 4.12 ghi nhận, đánh giá của khách du lịch về hệ thống các kênh thông tin du lịch của địa phương và tổ chức các sự kiện, lễ hội văn hóa tại địa phương ở mức khá.

Bảng 4.12: Đánh giá của khách du lịch về xúc tiến du lịch

Các tiêu chí Điểm TB

3,46 Mức độ đánh giá Khá

3,18 3,27 3,47 Trung bình Trung bình Khá

90

Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút Chương trình khuyến mãi hấp dẫn Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến du lịch của TP. Cần Thơ cũng còn một số hạn

chế nhất định. Thành phố đã triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền, quảng bá về

du lịch của địa phương nhưng các hoạt động đó vẫn chỉ diễn ra ở phạm vi hẹp, công nghệ chưa cao, chưa đáp ứng được so với yêu cầu đặt ra, hiệu quả kinh tế đem lại

còn thấp, chưa tạo được những sản phẩm du lịch hấp dẫn, có chất lượng để thu hút

khách du lịch. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được lợi ích

của công tác xúc tiến du lịch, các hình thức, nội dung quảng cáo và chương trình

khuyến mãi vẫn chưa thật sự hấp dẫn.

 Nguồn nhân lực du lịch

Theo Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ (2020), tính đến

thời điểm năm 2020, lao động ngành du lịch là 5.695 người, tăng gấp 2,95 lần năm

2004. Sự gia tăng về lực lượng lao động cho thấy ngành du lịch đang phát triển và cần nhiều lao động du lịch. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn hạn chế

và chưa đáp ứng yêu cầu chung của ngành.

Bảng 4.13: Đánh giá của khách du lịch về nguồn nhân lực du lịch

Các tiêu chí

Điểm TB Mức độ đánh giá Trung bình 3,30

3,35 3,48 Trung bình Khá

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành Ngoại hình và trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự 3,49 Khá

Theo kết quả phân tích Bảng 4.13, khách du lịch đánh giá kiến thức và kỹ

năng của nhân viên chỉ ở mức trung bình và đều thấp hơn so với các tiêu chí khác.

Thực tế cho thấy, đa phần các nhân viên làm việc trong lĩnh vực du lịch thường là

nhân viên hợp đồng làm việc theo thời vụ, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực cả về lượng và chất đang là vấn đề cấp bách của ngành du lịch. Đây là nhiệm vụ quan trọng và là thách thức đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch của thành phố.

 Quy trình cung cấp dịch vụ

Hiện nay, các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn TP. Cần Thơ ngày càng chú

trọng hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu

91

cầu của khách du lịch. Khách du lịch có thể đăng ký tour trực tiếp tại văn phòng của doanh nghiệp, qua email, điện thoại hoặc website của doanh nghiệp. Quá trình tư

vấn, giới thiệu về các địa điểm du lịch, chương trình, lịch trình rõ ràng, chính xác và

nhanh gọn giúp khách du lịch lựa chọn được tour phù hợp. Bảng 4.14 cho thấy, tiêu

chí Thủ tục đăng ký tour được khách du lịch đánh giá ở mức khá, trong khi các tiêu chí còn lại chỉ ở mức trung bình.

Bảng 4.14: Đánh giá của khách du lịch về quy trình cung cấp dịch vụ

Các tiêu chí Điểm TB

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý Thực hiện dịch vụ đúng cam kết Mức độ đánh giá Khá Trung bình Trung bình Trung bình 3,54 3,25 3,35 3,30

Thực tế cho thấy, một số doanh nghiệp lữ hành bán tour không đúng như cam kết; thu hút khách bằng việc giảm giá nhưng cắt bớt dịch vụ, làm giảm giá trị chương trình du lịch, nhiều tour giá quá rẻ thường dẫn đến lừa đảo, nhận tiền đặt cọc, mua tour của khách hàng nhưng không tổ chức tour. Điều này đã ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh du lịch Việt Nam nói chung cũng như du lịch TP. Cần Thơ. Chính vì vậy, ngành du lịch cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng các dịch vụ du lịch trên địa bàn và có biện pháp xử lý nghiêm các vi phạm nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách du lịch.

 Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Kết quả phân tích Bảng 4.15 cho thấy, khách du lịch đánh giá các tiêu chí liên quan đến cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, như: hệ thống các điểm tham quan du lịch; cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống; khu vui chơi giải trí, thể thao thương mại chỉ ở mức trung bình. Hiện tại, TP. Cần Thơ chưa có những khu, điểm du lịch, khu vui chơi giải trí lớn được đầu tư bài bản mà hầu hết còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, khả năng cạnh tranh chưa cao so với nhiều điểm đến tương đồng trong vùng, trong nước và quốc tế.

Bảng 4.15: Đánh giá của khách du lịch về cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Các tiêu chí

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

92

Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại hiện đại Hệ thống giao thông thuận tiện Điểm TB Mức độ đánh giá Trung bình Trung bình Trung bình Khá Khá 3,35 3,37 3,27 3,49 3,50

Về các tiêu chí liên quan đến cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, như: hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông được khách du lịch đánh giá ở mức khá. Thành phố Cần Thơ có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại và hệ thống đường bộ, đường sông, đường biển, đường hàng không phát triển giúp kết nối TP. Cần Thơ với các địa phương khác trong vùng, cả nước và quốc tế; đồng thời đây cũng là lợi thế phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Tuy nhiên, chính quyền địa phương cũng cần quan tâm nâng cấp hơn nữa hệ thống giao thông, nhất là các tuyến đường trọng điểm, các tuyến lộ đến các điểm du lịch. Thực tế cho thấy, một số điểm vườn du lịch nằm cách xa trung tâm thành phố và hệ thống giao thông tại các nơi này còn kém, đường giao thông nông thôn nhỏ hẹp, hay ùn tắc, ngập lụt vào mùa mưa đã làm hạn chế khả năng tiếp cận của khách du lịch.

 Chính quyền địa phương

Thành phố Cần Thơ, với vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, còn giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng ĐBSCL và cả nước. Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã khẳng định: “Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm; xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, ổn định”. Dưới sự quản lý, điều hành của chính quyền TP. Cần Thơ thời gian qua, quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Trong khi đó, những bất ổn về chính trị, xung đột tôn giáo, khủng bố trên thế giới có xu hướng gia tăng. Đây là lợi thế của Việt Nam nói chung và TP. Cần Thơ nói riêng trong thu hút khách du lịch quốc tế.

Bảng 4.16: Đánh giá của khách du lịch về chính quyền địa phương

Các tiêu chí

Điểm TB 3,70 Mức độ đánh giá Khá

3,66 Khá

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp Quản lý an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt 3,69 3,29 3,30 Khá Trung bình Trung bình

93

Kết quả phân tích Bảng 4.16 ghi nhận, đánh giá chung của khách du lịch về chính quyền địa phương ở mức khá (3,53/5,0). Công tác quản lý nhà nước về du

lịch của chính quyền địa phương thời gian qua đã có bước phát triển tích cực.

Khách du lịch đánh giá khá tốt vai trò của chính quyền địa phương trong việc quan

tâm đầu tư và phối hợp các chủ thể địa phương tham gia phát triển du lịch; đặc biệt công tác quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, các tiêu

chí về quản lý an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường được khách du lịch đánh

giá chỉ ở mức trung bình. Thực tế, vẫn còn hiện tượng các quầy bán thức ăn, quán

ăn vỉa hè chế biến không đảm bảo vệ sinh và tình trạng ô nhiễm môi trường đã làm

cho khách du lịch cảm thấy không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì thế, TP. Cần Thơ mong muốn thu hút được nhiều khách du lịch cần chú trọng công tác quản

lý an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường tại các điểm đến; đẩy mạnh công tác giáo

dục, tuyên truyền về ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch cho

mọi đối tượng tham gia vào hoạt động du lịch.

 Cộng đồng dân cư địa phương

(i) Mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch

Kết quả đánh giá mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động

du lịch tại thành phố Cần Thơ theo thang đo của Pretty (1995), gồm 7 bậc từ thấp

nhất - Thụ động đến cao nhất - Chủ động, được trình bày ở Hình 4.7, như sau:

Mức độ tham gia

Tỷ lệ (%)

Năm

Nguồn: Kết quả phân tích từ 150 phiếu phỏng vấn người dân địa phương, 2020. Hình 4.7: Mức độ tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch

94

Hình 4.7 cho thấy, người dân địa phương tham gia nhiều nhất ở bậc Khuyến khích với 29,3%. Theo đó, người dân nhận thấy được lợi ích của phát triển du lịch đem đến cho họ cơ hội việc làm tốt hơn sinh kế truyền thống, giúp gia tăng thu nhập và cải thiện các công trình phúc lợi xã hội nên đã thu hút nhiều người tham gia. Hình thức biểu hiện của sự tham gia này là người dân cung cấp dịch vụ du lịch một cách tự phát hoặc tham gia làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; cung cấp hàng hóa, thực phẩm cho các doanh nghiệp.

Bậc Chức năng có 27,3% người dân địa phương tham gia, gồm tham gia vào các nhóm chức năng du lịch như: nhóm văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật dân gian, ẩm thực, hướng dẫn, sản xuất đặc sản địa phương dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tính thời vụ du lịch tại địa phương nên mức độ ổn định về thu nhập của nhóm đối tượng này chưa cao.

Tiếp đến, người dân địa phương tham gia ở mức Thụ động chiếm 13,3%. Theo đó, người dân được thông báo về các hoạt động du lịch diễn ra tại địa phương. Tuy nhiên, thực tế cho thấy thông tin thường chỉ tập trung ở một số đại diện của cộng đồng nên người dân hầu như thiếu thông tin về hoạt động du lịch. Điều này đã phần nào làm hạn chế khả năng tham gia của họ. Bên cạnh đó, người dân tham gia ở mức độ Thông tin và Tư vấn chiếm tỷ lệ lần lượt là 10,7% và 8,0%. Hình thức biểu hiện của những sự tham gia này là người dân cung cấp thông tin, trả lời các phiếu phỏng vấn và tham gia các buổi họp của cộng đồng, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch tại địa phương.

Hai mức độ cao nhất trong sự tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch là Tương tác và Chủ động lại chiếm tỷ lệ thấp nhất, lần lượt 6,7% và 4,7%. Ở bậc Tương tác, người dân địa phương có trình độ học vấn cao, giữ chức vụ trong chính quyền các cấp và tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch, hoạch định chiến lược, góp phần trong việc ra quyết định liên quan đến phát triển du lịch tại địa phương. Ở bậc Chủ động, người dân tự đưa ra sáng kiến và chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ bên ngoài, cũng như giữ quyền quyết định đầu tư hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.

(ii) Những khó khăn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch

Những khó khăn

Điểm TB

Năm

Nguồn: Kết quả phân tích từ 150 phiếu phỏng vấn người dân địa phương, 2020. Hình 4.8: Những khó khăn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch tại TPCT

95

Kết quả phân tích ở Hình 4.8 cho thấy, các điều kiện hạn chế về nguồn lực gia đình như: vốn, kiến thức, kỹ năng, ngoại ngữ và thiếu thông tin về thị trường, sản phẩm du lịch là những khó khăn rất lớn của người dân khi tham gia hoạt động

du lịch. Bên cạnh đó, đặc điểm của hoạt động du lịch mang tính thời vụ, vào mùa thấp điểm nhu cầu du lịch giảm mạnh kéo theo nhu cầu lao động và các dịch vụ du lịch giảm rất nhanh, dẫn đến thu nhập từ ngành du lịch chưa cao. Ngoài ra, xung đột lợi ích giữa các bên liên quan đã ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân vào hoạt động du lịch tại địa phương. Những xung đột này phát sinh cả trong cộng đồng dân cư địa phương cùng tham gia thực hiện du lịch; giữa dân cư địa phương và nhà đầu tư; giữa dân cư địa phương và cơ quan quản lý du lịch. Do đó, địa phương cần có các giải pháp khả thi thu hút khách du lịch mang lại nguồn thu nhập, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân; đồng thời quan tâm phát huy vai trò và đảm bảo lợi ích của các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch. Thông qua phát triển du lịch, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Người dân được hưởng lợi ích, từ đó họ có trách nhiệm hơn trong việc tham gia giữ gìn tài nguyên, bản sắc văn hóa; giữ gìn an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.

(iii) Mong muốn của người dân địa phương khi tham gia hoạt động du lịch

Mong muốn của người dân địa phương

Điểm TB

Nguồn: Kết quả phân tích từ 150 phiếu phỏng vấn người dân địa phương, 2020. Hình 4.9: Mong muốn của người dân khi tham gia hoạt động du lịch tại TPCT

Năm

96

Kết quả phân tích ở Hình 4.9 cho thấy, người dân đều ủng hộ và sẵn sàng tham gia tích cực vào phát triển du lịch của địa phương. Người dân mong muốn được chính quyền địa phương, các tổ chức bên ngoài và doanh nghiệp kinh doanh du lịch hỗ trợ cung cấp thông tin, tài liệu hướng dẫn kinh doanh du lịch; tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ du lịch; hỗ trợ về vốn, trang thiết bị và kỹ thuật để họ có sự chuẩn bị chu đáo các kế hoạch, phương án cụ thể khi tham gia hoạt động du lịch tại địa phương. Đồng thời, địa phương cũng cần phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động marketing để đáp ứng nhu cầu khách du lịch, đem lại lợi ích cho mọi đối tượng khi tham gia vào hoạt động du lịch.

(iv) Kết quả đánh giá của khách du lịch về dân cư địa phương

Bảng 4.17: Đánh giá của khách du lịch về dân cư địa phương

Các tiêu chí

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

Mức độ Điểm đánh giá TB 3,58 Khá 3,35 Trung bình Khá 3,56 Khá 3,65 Người dân địa phương thân thiện và mến khách Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch

Bảng 4.17 cho thấy, đánh giá chung của khách du lịch về Dân cư địa phương ở mức khá (3,54/5,0). Du lịch Cần Thơ không chỉ hấp dẫn bởi sở hữu nhiều thắng cảnh thiên nhiên tươi đẹp đậm chất miền Tây sông nước mà còn để lại ấn tượng sâu sắc nơi lòng khách du lịch bởi những nét văn hóa truyền thống đặc trưng cùng sự hiền hòa, dung dị của người dân địa phương mến khách, nhiệt tình và chân thành, luôn tạo cho khách thập phương nhiều cảm xúc khó tả. Tuy nhiên, người dân địa phương vẫn chưa thấy rõ những lợi ích lâu dài từ hoạt động du lịch nên ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên, cảnh quan và các giá trị văn hóa truyền thống còn hạn chế; vẫn còn tình trạng vứt rác bừa bãi xuống sông gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường.

 Doanh nghiệp du lịch

Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp du lịch đã mạnh dạn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng quy mô, tham gia chương trình kích cầu du lịch, tăng cường kết nối với các tỉnh, thành trong cả nước xây dựng tour, tuyến du lịch mới, từng bước phát triển, khẳng định vai trò đóng góp quan trọng thúc đẩy phát triển du lịch của địa phương. Bảng 4.18 cho thấy, giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng doanh nghiệp lữ hành đạt 13,7%/năm, điểm vườn du lịch 20,1%/năm, cơ sở homestay 15,5%/năm. Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tình hình hoạt động khó khăn, có 29 cơ sở lưu trú ngừng hoạt động nên tăng trưởng bình quân về cơ sở lưu trú trong giai đoạn này chỉ đạt 1,0%/năm.

Bảng 4.18: Số lượng doanh nghiệp du lịch tại thành phố Cần Thơ

Stt Chỉ tiêu ĐVT

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ, 2016-2020.

97

1 Doanh nghiệp lữ hành 2 Điểm vườn du lịch 3 Cơ sở homestay 4 Cơ sở lưu trú Đơn vị Cơ sở Cơ sở Cơ sở 2016 40 17 12 244 2017 57 27 15 270 Năm 2018 59 32 19 275 2019 66 33 21 280 2020 64 33 21 251

Tuy đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng các doanh nghiệp du lịch vẫn tồn tại một số hạn chế chủ yếu về nguồn nhân lực, quy mô doanh nghiệp, liên kết giữa các doanh nghiệp và năng lực marketing.

Về nguồn nhân lực, ở các điểm du lịch, hầu hết lao động là người trong gia đình tự quản lý, nhân viên chủ yếu là lao động phổ thông và đa phần chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch. Ở các doanh nghiệp lữ hành đều thiếu nhân lực có bằng cấp chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch, vẫn còn tình trạng một số doanh nghiệp hoạt động chỉ có một người làm chủ, còn lại thuê nhân viên bên ngoài, hướng dẫn viên theo thời vụ. Đối với các cơ sở lưu trú, các khách sạn từ 3 đến 5 sao đều có chính sách đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên nên nguồn nhân lực ổn định và có trình độ, năng lực tương xứng; các khách sạn từ 2 sao trở xuống, trình độ của nhân viên còn hạn chế, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ đã gây khó khăn trong trao đổi với khách nước ngoài về các dịch vụ cung cấp.

Về quy mô doanh nghiệp, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam nói chung và TP. Cần Thơ nói riêng đa phần đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc kinh doanh còn mang tính manh mún, phân tán, sức cạnh tranh yếu và gặp nhiều khó khăn trong khai thác bổ sung các dịch vụ. Khi số lượng khách du lịch tăng lên, những doanh nghiệp này sẽ bị hạn chế về khả năng phục vụ các đoàn khách du lịch lớn và áp dụng những công nghệ quản lý tiên tiến hiện đại.

Về liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, đòi hỏi tính liên ngành, liên vùng, liên doanh nghiệp và xã hội hóa cao. Tuy nhiên, việc phát triển các hình thức kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố thời gian qua vẫn còn mang tính tự phát, thiếu sự gắn kết, phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp thành một chuỗi các dịch vụ cung cấp đồng bộ cho khách du lịch.

Về năng lực marketing, kết quả phân tích Bảng 4.19 cho thấy, đánh giá chung của khách du lịch về năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch chỉ ở mức trung bình (3,27/5,0).

Bảng 4.19: Đánh giá của khách du lịch về năng lực marketing của DNDL

Các tiêu chí Điểm TB

Mức độ đánh giá 3,21 Trung bình

3,28 Trung bình 3,30 Trung bình 3,29 Trung bình

Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

98

Thực trạng hoạt động marketing của các doanh nghiệp du lịch TP. Cần Thơ về tìm hiểu thị trường du lịch, nhu cầu khách du lịch và khả năng đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách du lịch vẫn còn nhiều hạn chế. Sản phẩm du lịch vẫn là sự sao chép lẫn nhau của các doanh nghiệp, chưa tạo được sự khác biệt, tính đặc thù về du lịch so với các địa phương khác trong vùng. Việc kết nối các tuyến, điểm du lịch giữa các doanh nghiệp trong và ngoài địa phương còn bị động, chủ yếu dựa vào những nhà điều hành tour trung gian. Hoạt động xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch đặc trưng đến với khách du lịch trong và ngoài nước vẫn chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, quyền lợi của khách du lịch vẫn chưa được doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Khách du lịch đánh giá các tiêu chí này chỉ ở mức trung bình.

Ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển

du lịch thành phố Cần Thơ

 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo ở Bảng 4.20 cho thấy, các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha trên 0,6; các biến quan sát đều đạt hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0,3; và hệ số Cronbach’s Alpha sẽ giảm nếu loại bất kỳ biến nào. Do đó, các biến đo lường này đều đảm bảo độ tin cậy và được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.

Bảng 4.20: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

Thành phần

Số biến quan sát

Hệ số Cronbach’s Alpha

Sản phẩm du lịch Giá cả Phân phối Xúc tiến du lịch Nguồn nhân lực du lịch Quy trình cung cấp dịch vụ Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch Chính quyền địa phương Cộng đồng dân cư địa phương Năng lực marketing của DNDL Phát triển du lịch

Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất 0,689 0,511 0,578 0,628 0,695 0,559 0,663 0,620 0,515 0,540 0,543

4 4 3 4 4 4 5 5 4 4 10

0,887 0,788 0,798 0,858 0,888 0,805 0,885 0,859 0,781 0,784 0,897

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

 Kết quả phân tích EFA các biến độc lập

99

Kết quả phân tích EFA các biến độc lập ở Bảng 4.21 với các kiểm định được đảm bảo như sau: hệ số 0,5 < KMO = 0,758 < 1,0 nên phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế; Sig. = 0,00 < 0,05, các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện nên việc phân tích nhân tố đã có ý nghĩa; Phương sai cộng dồn = 68,761% > 50%, đạt yêu cầu, có nghĩa là 68,761% thay đổi của các nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát. Bên cạnh đó, kết quả phân tích EFA

có 10 Eigenvalue đầu tiên lớn hơn 1 nên có 10 nhân tố được chọn trong nghiên cứu và các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 nên đạt yêu cầu. Bảng 4.21 cũng cho thấy, không có sự thay đổi về việc gom nhóm các biến quan sát so với mô hình nghiên cứu đã đề xuất, gồm 10 nhóm nhân tố độc lập với 41 biến quan sát.

Bảng 4.21: Ma trận nhân tố sau khi xoay

7

8

9

10

0,78 0,71 0,85 0,78

Biến quan sát VC1 VC2 VC3 VC4 VC5 CQ1 CQ2 CQ3 CQ4 CQ5 SP1 SP2 SP3 SP4 NL1 NL2 NL3 NL4 XT1 XT2 XT3 XT4 QT1 QT2 QT3 QT4 DN1 DN2 DN3 DN4 GC1 GC2 GC3 GC4 DC1 DC2 DC3 DC4 PP1 PP2 PP3

Nhân tố 5 0,85 0,73 0,82 0,88

1 0,82 0,79 0,85 0,83 0,77

4 0,81 0,86 0,84 0,89

2 0,80 0,87 0,79 0,78 0,73

6 0,73 0,75 0,82 0,83

0,69 0,79 0,75 0,80

0,68 0,78 0,81 0,79

0,76 0,89 0,77

3 0,88 0,87 0,83 0,78 Hệ số KMO = 0,758; Sig. = 0,00; Phương sai cộng dồn = 68,761%

Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

100

 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc

Bảng 4.22 cho thấy, kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc với các kiểm định được đảm bảo như sau: 0,5 < KMO = 0,907 < 1,0 nên phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế; Sig. = 0,00 < 0,05, các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện nên việc phân tích nhân tố đã có ý nghĩa; Phương sai cộng dồn là 52,163% > 50%, đạt yêu cầu, có nghĩa là 52,163% thay đổi của nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát. Bên cạnh đó, có 1 Eigenvalues lớn hơn 1 nên 10 biến phát triển du lịch được gom thành một nhân tố duy nhất và được đặt tên là “Phát triển du lịch” và các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 nên đạt yêu cầu.

Bảng 4.22: Kết quả phân tích EFA thang đo phát triển du lịch

Hệ số tải nhân tố 0,627 0,770 0,743 0,760 0,766 0,763 0,632 0,747 0,681 0,714

Biến quan sát PTDL1 PTDL2 PTDL3 PTDL4 PTDL5 PTDL6 PTDL7 PTDL8 PTDL9 PTDL10 Hệ số KMO = 0,907; Sig. = 0,00; Phương sai cộng dồn = 52,163% Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

 Phân tích hồi quy bội

Từ kết quả phân tích EFA các biến độc lập và biến phụ thuộc, đề tài tiếp tục thực hiện phân tích hồi quy bội để xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hồi quy bội

Sig. Hệ số VIF

Hệ số Beta chuẩn hóa

0,109 0,103 0,467 0,104 0,189 0,083 0,461 0,061 0,178 0,253

1,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,007 0,000 0,000

1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000

Các biến độc lập (Hằng số) F1 - Cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch F2 - Chính quyền địa phương F3 - Sản phẩm du lịch F4 - Nguồn nhân lực du lịch F5 - Xúc tiến du lịch F6 - Quy trình cung cấp dịch vụ F7 - Năng lực marketing của DNDL F8 - Giá cả F9 - Cộng đồng dân cư địa phương F10 - Phân phối R2 hiệu chỉnh: 0,601; Hệ số Durbin - Watson: 1,554; ANOVA: Sig. 0,000 Nguồn: Kết quả phân tích từ 800 phiếu phỏng vấn khách du lịch, 2020.

101

Bảng 4.23 cho thấy, phân tích phương sai với Sig. < 0,05 cho biết mô hình đưa ra phù hợp với dữ liệu thực tế, nghĩa là các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Tất cả các biến F1, F2, F3, F4, F5, F6, F7, F8, F9, F10 đều có Sig. < 0,05 nên tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc và độ tin cậy 95%. Hệ số Durbin - Watson là 1,554 thể hiện mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 2,0 nên không có tình trạng đa cộng tuyến trong mô hình. Mô hình có R2 hiệu chỉnh là 0,601 có nghĩa là 60,1% sự biến thiên của phát triển du lịch TP. Cần Thơ được giải thích bởi các biến độc lập.

Kết quả phân tích hồi quy bội đã xác định được cả 10 thành phần marketing địa phương đều ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Mức độ ảnh hưởng của từng thành phần marketing địa phương theo thứ tự: Sản phẩm du lịch (β3 = 0,467), Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch (β7 = 0,461), Phân phối (β10 = 0,253), Xúc tiến du lịch (β5 = 0,189), Cộng đồng dân cư địa phương (β9 = 0,178), Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch (β1 = 0,109), Nguồn nhân lực du lịch (β4 = 0,104), Chính quyền địa phương (β2 = 0,103), Quy trình cung cấp dịch vụ (β6 = 0,083) và Giá cả (β8 = 0,061). Kết quả nghiên cứu đã chứng minh việc kết hợp bảy thành phần marketing dịch vụ của Booms and Bitner (1981), gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình, điều kiện vật chất với ba chủ thể thực hiện marketing địa phương, gồm: chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương của Kotler et al.(2002) là phù hợp để đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch. Đây là điểm mới của đề tài nghiên cứu mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến.

4.2.1.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

102

Từ kết quả nghiên cứu định lượng với 10 thành phần marketing địa phương được xác định đều ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Tiếp theo, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực du lịch để xác định các yếu tố bên trong chủ yếu của ma trận IFE thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 3 (Phụ lục 11, câu hỏi số 1 và 2). Kết quả, các chuyên gia đều thống nhất các yếu tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ bao gồm cả 10 thành phần marketing địa phương và bổ sung thêm 5 yếu tố khác, đó là: (1) Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch; (2) Đầu tư cho phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ; (3) Tài nguyên du lịch; (4) Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của thành phố Cần Thơ; (5) Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch. Như vậy, kết quả tổng hợp đã xác định được 15 yếu tố bên trong chủ yếu của ma trận IFE. Bước kế tiếp, tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 04 (Phụ lục 12, câu hỏi số 6 và 7) để các chuyên gia cho điểm mức độ quan trọng và phân loại các yếu tố bên trong

làm cơ sở tính toán xây dựng ma trận IFE. Trong đó, mức độ quan trọng sử dụng thang điểm từ 1 đại diện cho rất không quan trọng đến 5 là rất quan trọng; phân loại sử dụng thang điểm từ 1 đến 4: với 1 là điểm yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất.

Kết quả tính toán từ ý kiến các chuyên gia như sau: Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố được tính bằng cách lấy tổng điểm của mỗi yếu tố chia cho tổng cộng điểm của tất cả các yếu tố (Phụ lục 13, mục 13.1.1); Phân loại của mỗi yếu tố được chọn theo ý kiến số đông các chuyên gia (Phụ lục 13, mục 13.1.2).

Sau đó, chuyển các yếu tố bên trong, mức độ quan trọng và phân loại vào Bảng 4.24 để tính toán thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), bằng cách: nhân mức độ quan trọng với phân loại để xác định số điểm quan trọng của mỗi yếu tố. Cộng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của các yếu tố bên trong ngành du lịch TP. Cần Thơ.

Bảng 4.24: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ngành du lịch TP. Cần Thơ

Stt Các yếu tố bên trong

1 Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi

trong phát triển du lịch

2 Đầu tư cho phát triển du lịch của TPCT 3 Tài nguyên du lịch 4 Sự thân thiện và mến khách của người dân địa

phương

5 Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch

của thành phố Cần Thơ

6 Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển

du lịch

Mức độ quan trọng 0,07 0,07 0,08 0,07 0,08 0,08 0,06

Phân loại 4 3 3 3 3 3 3

Số điểm quan trọng 0,28 0,21 0,24 0,21 0,24 0,24 0,18

3

0,06

0,18

8 Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

9 Sản phẩm du lịch

2

0,08

0,16

2

0,05

0,10

10 Tổ chức hệ thống kênh phân phối

11 Hoạt động xúc tiến du lịch

2

0,06

0,12

2

0,06

0,12

12 Nguồn nhân lực ngành du lịch

13 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

2

0,05

0,10

14 Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch 15 Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường

du lịch

2 2

Tổng cộng

0,07 0,06 1,00

0,14 0,12 2,64

Nguồn: Tính toán từ kết quả điều tra trực tiếp 35 chuyên gia, 2020.

103

Theo Bảng 4.24, tổng số điểm quan trọng của các yếu tố thuộc ma trận IFE

là 2,64 > 2,5 cho thấy, ngành du lịch TP. Cần Thơ ở vị trí trên trung bình về nội bộ

(mức trung bình 2,5). Những điểm mạnh đã giúp phát triển ngành du lịch thành phố

Cần Thơ thời gian qua là: (i) Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát

triển du lịch; (ii) Đầu tư cho phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ; (iii) Tài

nguyên du lịch; (iv) Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương; (v)

Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của thành phố Cần Thơ; (vi) Chính

quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những

ngành kinh tế mũi nhọn; (vii) Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch;

(viii) Giá cả các sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, ngành du lịch thành phố Cần Thơ

cũng có những điểm yếu cần khắc phục, gồm: (i) Sản phẩm du lịch; (ii) Tổ chức hệ

thống kênh phân phối; (iii) Hoạt động xúc tiến du lịch; (iv) Nguồn nhân lực ngành

du lịch; (v) Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch; (vi) Năng lực marketing của doanh

nghiệp du lịch; (vii) Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

4.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài địa phương

4.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Yếu tố chính phủ và chính trị

Phát triển du lịch đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát

triển của mỗi quốc gia, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc

làm, xóa đói giảm nghèo, mà còn là phương thức để kết nối giao lưu văn hóa, kéo

các quốc gia lại gần với nhau hơn. Trong tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu

rộng và toàn diện, Việt Nam đã thiết lập được các mối quan hệ song phương, đa

phương trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và những vấn đề

chung với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới, có tác động thúc đẩy phát triển

du lịch cả nước.

Du lịch phát triển góp phần phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau, mang

hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến nhiều nơi trên thế giới. Chính vì vậy,

chính phủ đã có những quan tâm kịp thời phát triển ngành du lịch, thể hiện trong

những chương trình phát triển du lịch như: chương trình quản lý chất lượng du lịch,

chương trình nâng cao nhận thức du lịch và văn minh ứng xử du lịch, chương trình

hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, chương trình hành động quốc gia về du lịch,

chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và

xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch, chương trình hành động thích ứng với

biến đổi khí hậu trong ngành du lịch. Những chương trình cụ thể này đã góp phần

104

thu hút nhiều khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

Môi trường chính trị ở Việt Nam ổn định đã tạo cho du khách cái nhìn về Việt Nam như là điểm đến an toàn. Trong khi đó, các nước trong khu vực mặc dù có năng lực phát triển du lịch mạnh nhưng lại gặp phải những bất ổn về chính trị. Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch ngày càng được hoàn thiện, cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh. Chính điều này đã đem đến cơ hội gia tăng lượng khách quốc tế đến Việt Nam.

Ngoài ra, Chính phủ đã kịp thời có những định hướng trong phát triển du lịch cả nước và vùng đồng bằng sông Cửu Long, được cụ thể hóa thông qua Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và Quyết định số 2227/QĐ-TTg, ngày 18/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Trên cơ sở đó, thành phố Cần Thơ đã có những điều chỉnh kịp thời trong định hướng phát triển du lịch địa phương phù hợp với phát triển du lịch của vùng và cả nước.

Yếu tố kinh tế

Vượt qua những khó khăn về khủng hoảng kinh tế năm 2008, kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã tăng trưởng ổn định trở lại. Kết quả tính toán từ số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam (2015-2019) tại bảng 4.25 cho thấy, tăng trưởng GDP giai đoạn 2015-2019 bình quân 6,76%/năm; trong đó, khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 2,49%/năm, khu vực Công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 8,59%/năm, khu vực Dịch vụ tăng bình quân 7,02%/năm. Kinh tế phát triển và do đó đời sống của người dân cũng được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người trong những năm gần đây gia tăng đáng kể, năm sau cao hơn năm trước, bình quân giai đoạn 2015-2019 tăng 7,36%. Thu nhập gia tăng, đời sống được cải thiện nên người dân chú trọng nhiều hơn đến các hoạt động vui chơi, giải trí và du lịch.

Bảng 4.25: Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam

ĐVT

Stt Chỉ tiêu

Trong đó, - Nông, lâm nghiệp và thủy sản - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ

2018 7,08 3,76 8,85 7,03

2016 6,21 1,36 7,57 6,98

1 Tăng trưởng GDP 2 Thu nhập bình quân đầu người

% % % % USD

Năm 2019 2017 2015 7,02 6,81 6,68 2,01 2,90 2,41 8,90 8,00 9,64 7,30 7,44 6,33 2.109 2.215 2.385 2.540 2.800

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2015-2019.

105

Tuy nhiên, đà tăng trưởng của Việt Nam đã chậm lại, GDP năm 2019 tăng 7,02%, thấp hơn so với năm 2018 bởi tình hình phức tạp của kinh tế toàn cầu với những thay đổi trong chính sách thương mại của Mỹ, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, căng thẳng thương mại giữa các nước lớn, vấn đề địa chính trị, biến động trên thị trường tài chính - tiền tệ quốc tế, giá dầu diễn biến phức tạp, dịch tả lợn châu Phi. Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội. Tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2020 chỉ đạt 2,91% và thu nhập bình quân đầu người là 2.750 USD, giảm so với năm 2019. Ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất từ dịch bệnh Covid-19 là ngành du lịch. Nhiều quốc gia đã thực hiện các biện pháp phong tỏa, hạn chế đi lại, tăng cường kiểm dịch nên nhu cầu du lịch giảm mạnh. Trong nước, tình hình dịch bệnh cũng làm giảm nhu cầu du lịch khi Chính phủ thực hiện giãn cách xã hội, hạn chế tập trung đông người, hủy bỏ nhiều lễ hội, sự kiện văn hóa. Đây là một thách thức lớn đối với du lịch Việt Nam và ngành du lịch thành phố Cần Thơ.

Yếu tố văn hóa - xã hội

Hoạt động du lịch giúp con người tăng cường sự hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của một vùng, địa phương, quốc gia. Thành phố Cần Thơ có nguồn tài nguyên văn hóa đa dạng và đặc sắc để phát triển du lịch. Dân tộc ở khía cạnh văn hóa là một đối tượng phong phú và hấp dẫn của hoạt động du lịch. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo với nhiều ngành nghề truyền thống và các hoạt động văn hóa đặc sắc đã tạo nên một nền văn hóa đa dạng và phong phú có thể khai thác phục vụ phát triển du lịch. Bên cạnh yếu tố dân tộc học, giá trị của những di sản văn hóa như: di tích lịch sử, công trình kiến trúc, làng nghề truyền thống, lễ hội, sự kiện văn hóa, thể thao cũng được Thành phố đưa vào khai thác nhằm phục vụ phát triển du lịch của địa phương.

106

Mặc dù văn hóa có vai trò quan trọng để phát triển du lịch của địa phương, nhưng du lịch lại có những tác động trở lại văn hóa. Hoạt động du lịch có thể là phương tiện bảo tồn và phát huy nền văn hóa truyền thống nhưng đồng thời cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa. Những tác động này bao gồm: kiến trúc truyền thống thay đổi để thu hút du khách; thương mại hóa các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống tạo nên tình trạng chật chội, mất vệ sinh và có thể làm mất tính trang trọng đối với các nghi thức tôn giáo thiêng liêng truyền thống; thay đổi cách nghĩ, quan niệm truyền thống làm cho nền văn hóa địa phương thích nghi với khẩu vị, nhu cầu của du khách. Chính vì vậy, trong quá trình phát triển du lịch của địa phương, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc là vấn đề cấp bách nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong xu thế hội nhập quốc tế.

Bên cạnh yếu tố văn hóa, các vấn đề xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch. Các tệ nạn xã hội như: tình trạng cướp giật, móc túi, đeo bám khách du lịch để ăn xin, chèo kéo trong mua bán đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự và môi trường du lịch. Nhận thức được những nguy cơ này, chính quyền thành phố Cần Thơ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch nhằm chủ động phòng, chống có hiệu quả sự lây lan của các tệ nạn.

Yếu tố tự nhiên

Du lịch là ngành kinh tế nhạy cảm với các điều kiện môi trường tự nhiên. Đây được xem là một trong những ngành chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, hệ sinh thái dẫn đến làm giảm chất lượng tài nguyên du lịch; đồng thời, gây ra tình trạng xuống cấp các di tích, danh lam thắng cảnh, hư hỏng cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch; gây hạn chế khả năng tổ chức tour, thậm chí các tour du lịch có thể bị hủy do điều kiện thời tiết xấu, bão, lũ lụt. Đối với thành phố Cần Thơ, tác động của biến đổi khí hậu biểu hiện ngày càng rõ ở mức tăng nhiệt độ không khí, lượng mưa trung bình hàng năm giảm, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bão và giông lốc đã ảnh hưởng to lớn đến đời sống của người dân, các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và du lịch.

Bên cạnh đó, việc phát triển du lịch lại có những tác động nhất định đến môi trường tự nhiên. Ở khía cạnh tích cực, phát triển du lịch phù hợp, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường giúp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn môi trường sống, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Đồng thời, thông qua hoạt động du lịch, cơ sở hạ tầng của địa phương được đầu tư nâng cấp; nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ và tăng cường chất lượng môi trường. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển hoạt động du lịch, từ việc xây dựng các công trình, khu du lịch đến vận hành các hoạt động du lịch lại có những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Cụ thể, ô nhiễm nguồn nước do chất thải, khai thác tài nguyên không hợp lý; ô nhiễm không khí do mật độ xe, tàu thuyền và người tập trung quá đông vào một số thời điểm; ô nhiễm, suy thoái tài nguyên đất do chất thải không được xử lý và hiện tượng xói mòn, sạt lở; hệ động thực vật tự nhiên bị tổn hại do khai thác quá mức. Chính vì vậy, các hoạt động du lịch có liên kết chặt chẽ với công tác bảo vệ môi trường đã và đang được các địa phương quan tâm nhiều hơn.

Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

107

Sự phát triển của khoa học và công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có du lịch. Khi cuộc cách mạng công nghiệp lần

thứ tư bùng nổ, việc đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin - truyền thông càng trở nên cấp thiết, cho phép tạo ra các sản phẩm ứng dụng đa dạng đã góp phần làm thay đổi diện mạo của ngành du lịch, hoạt động du lịch ngày càng được công nghệ hóa, trở nên hiện đại hơn.

Tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành du lịch là chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ, đã được cụ thể hóa thông qua Quyết định số 1671/QĐ - TTg, ngày 30/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025”. Đề án đã nêu rõ: “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh, chủ động đáp ứng nhu cầu đặc thù, chuyên biệt của thị trường khách du lịch, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch kết nối hiệu quả với các chủ thể liên quan, tạo môi trường cho cộng đồng, các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với xu hướng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đáp ứng yêu cầu về đổi mới phương thức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam”.

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đến các Bộ, ngành, tỉnh, thành trên cả nước. Thành phố Cần Thơ đã xác định đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là nhiệm vụ quan trọng. Trong lĩnh vực du lịch, Thành phố đã đưa vào hoạt động Cổng thông tin du lịch và Ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động, đã đem đến những lợi ích thiết thực. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ứng dụng công nghệ làm tăng hiệu quả công tác quản lý thông tin người dùng và doanh nghiệp, quản lý những phản hồi của khách du lịch, phân tích và dự báo xu hướng phát triển du lịch. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch ứng dụng công nghệ làm tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Khách du lịch ứng dụng công nghệ hỗ trợ cho các hoạt động du lịch như: tìm kiếm thông tin về điểm đến du lịch, sản phẩm du lịch, lên kế hoạch đi du lịch, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn nhanh chóng. Ứng dụng các tiến bộ về khoa học và công nghệ đang làm thay đổi hoạt động du lịch trên toàn thế giới và riêng đối với thành phố Cần Thơ, góp phần đưa Thành phố trở thành trung tâm du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

4.2.2.2 Môi trường vi mô

Cạnh tranh giữa các địa phương trong phát triển du lịch

 Phân tích so sánh với các địa phương trong vùng ĐBSCL

108

Trong những năm gần đây, du lịch ĐBSCL liên tục phát triển mạnh mẽ theo nhịp phát triển du lịch của cả nước. Theo Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2016- 2020), tổng doanh thu du lịch ĐBSCL giai đoạn 2016-2020 đạt 106.228 tỷ đồng,

tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân giai đoạn này là 19,5%/năm. Hình 4.10 cho thấy, trong cơ cấu doanh thu du lịch các tỉnh ĐBSCL, trung bình giai đoạn 2016- 2020, các tỉnh Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ chiếm đến 62,6% doanh thu du lịch của vùng; 3 địa phương kế tiếp, gồm: Bạc Liêu, Bến Tre và Cà Mau chiếm 21,0% doanh thu du lịch của vùng; Các địa phương còn lại, gồm: Tiền Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, Vĩnh Long, Trà Vinh và Hậu Giang chỉ chiếm 16,4% doanh thu du lịch của vùng.

Nguồn: Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, 2016-2020. Hình 4.10: Cơ cấu doanh thu du lịch các tỉnh ĐBSCL, trung bình giai đoạn 2016-2020

109

Kiên Giang có vị trí địa lý phía Tây Nam của Việt Nam, kết nối với các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Campuchia và Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Phía Đông Bắc giáp với các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ; phía Nam giáp với các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu; phía Tây Nam giáp với vịnh Thái Lan; phía Bắc giáp với Campuchia. Kiên Giang được thiên nhiên ưu đãi, có cả đồng bằng, rừng, núi, biển và các hải đảo với nhiều lợi thế, tiềm năng phát triển du lịch. Du lịch Kiên Giang luôn duy trì vị trí dẫn đầu vùng ĐBSCL trong thời gian qua. Theo Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 30.679 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,3%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 6.136 tỷ đồng, chiếm 28,9% doanh thu du lịch của vùng. Kiên Giang thu hút khách du lịch với đặc trưng nổi bật là phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển Phú Quốc và du lịch tham quan cảnh quan Hà Tiên. Ngoài ra, Kiên Giang có nhiều di tích lịch sử cách mạng như: rừng U Minh, Hòn Đất, Hà Tiên, Phú Quốc và các lễ hội văn hóa truyền thống độc đáo của cộng đồng các dân tộc là những sản phẩm du lịch văn hóa được địa phương đầu tư khai thác phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước. Để phát huy hơn nữa thế mạnh về du lịch, Kiên Giang đã tăng cường liên kết với các

địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nguyên và các nước trong khu vực, nhất là Campuchia và Thái Lan nhằm khai thác tiềm năng du lịch, đa dạng hóa tour, tuyến du lịch, hướng đến mục tiêu xây dựng Kiên Giang trở thành điểm đến hấp dẫn nhất vùng ĐBSCL.

An Giang có vị trí địa lý giáp với các tỉnh Đồng Tháp, Kiên Giang, thành phố Cần Thơ và vương quốc Campuchia. An Giang, một vùng đất du lịch nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ, vừa có đồng bằng, núi, lại sở hữu nhiều danh thắng nổi tiếng, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, sông nước hữu tình và nhiều di tích lịch sử - văn hóa nên khách du lịch đến với An Giang những năm gần đây ngày một đông. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 19.630 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,8%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 3.926 tỷ đồng và chiếm 18,5% doanh thu du lịch của vùng. An Giang phát triển đa dạng sản phẩm du lịch như: du lịch văn hóa, tâm linh; du lịch tham quan, nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch thể thao, vui chơi giải trí và du lịch cộng đồng. Trong đó, du lịch văn hóa, tâm linh là sản phẩm du lịch đặc trưng của An Giang với Khu du lịch Núi Sam, nơi có di tích và lễ hội vía Bà Chúa Xứ, lăng Thoại Ngọc Hầu; Khu du lịch Núi Cấm trên dãy Thất Sơn hùng vĩ với nhiều cảnh đẹp như: suối Thanh Long, hồ Thủy Liêm, chùa Phật Lớn, chùa Vạn Linh; Lễ Dolta và đua bò của người Khmer; Lễ hội Mùa nước nổi Búng Bình Thiên; Lễ hội văn hóa dân tộc Chăm. Để khai thác tiềm năng và thế mạnh về du lịch, An Giang đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để từng bước đưa ngành du lịch trở thành điểm đến “Hội tụ - Khám phá - Đồng tâm - Lan tỏa” trong khu vực ĐBSCL và cả nước.

110

Bạc Liêu nằm trên bán đảo Cà Mau, giáp với các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Cà Mau và Kiên Giang. Bạc liêu có dạng địa hình chủ yếu là đồng bằng, sông rạch và kênh đào chằng chịt. Nơi đây nổi tiếng với đặc trưng về di sản văn hóa “Nghệ thuật đờn ca tài tử”. Đến Bạc Liêu, khách du lịch được tìm hiểu nghệ thuật đờn ca tài tử tại Khu lưu niệm Nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu - người sáng tác ra bản nhạc “Dạ cổ hoài lang” đã đi vào lòng người dân Nam Bộ. Ngoài ra, khách du lịch còn được tham quan những di tích lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, du lịch làng nghề và thưởng thức nhiều đặc sản nổi tiếng nơi đây. Theo Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 8.079 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,5%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 1.616 tỷ đồng, chiếm 7,6% doanh thu du lịch của vùng. Để du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, Bạc Liêu chú trọng đa dạng hóa các loại hình du lịch, gắn du lịch với quảng bá về đất và người Bạc Liêu, thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư hạ tầng du lịch, liên kết với các địa phương hình thành mạng

lưới du lịch trong nội vùng, mạng lưới du lịch quốc gia nhằm từng bước đưa du lịch Bạc Liêu trở thành điểm đến hấp dẫn ĐBSCL.

Cà Mau là tỉnh cực nam của Việt Nam, giáp với các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu, biển Đông và vịnh Thái Lan. Ngành du lịch Cà Mau đã có bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 7.798 tỷ đồng và doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 1.560 tỷ đồng, chiếm 7,3% doanh thu du lịch của vùng. Cà Mau có vị trí địa lý khá đặc biệt, với ba mặt tiếp giáp biển, có tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đặc sắc, thuận lợi phát triển các loại hình du lịch như: du lịch biển đảo, du lịch địa lý, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng. Cà Mau thu hút khách du lịch với đặc trưng nổi bật là du lịch sinh thái rừng ngập mặn và rừng tràm U Minh hạ. Hệ sinh thái động thực vật vô cùng phong phú nơi đây đã góp phần làm nên sự mới lạ và hấp dẫn khách du lịch trong hành trình khám phá vẻ đẹp sông nước Cà Mau.

Bến Tre nằm ở cuối nguồn sông Cửu Long, giáp với các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long. Thời gian qua, ngành du lịch Bến Tre đã đạt được những kết quả tích cực. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 6.486 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15,4%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 1.297 tỷ đồng và chiếm 6,1% doanh thu du lịch của vùng. Bến Tre được biết đến là quê hương của cách mạng Đồng Khởi và là mảnh đất của những vườn dừa bạt ngàn, những vườn cây trái sum xuê, nhiều làng nghề thủ công truyền thống và di tích văn hóa - lịch sử nên Bến Tre có thế mạnh phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái sông nước miệt vườn, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí. Trong đó, du lịch sinh thái sông nước miệt vườn là loại hình đặc trưng của Bến Tre. Đến với Bến Tre, khách du lịch còn được thưởng thức ẩm thực xứ dừa, là một trong những trải nghiệm thú vị trong hành trình khám phá văn hóa ẩm thực Nam Bộ. Để phát huy tiềm năng và thế mạnh du lịch, Bến Tre chú trọng phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, gắn kết du lịch Bến Tre với du lịch các tỉnh, thành phố trong khu vực ĐBSCL và cả nước.

111

Tiền Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp với các tỉnh Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An, thành phố Hồ Chí Minh và biển Đông. Phát triển du lịch của Tiền Giang thời gian qua ở mức khá so với các địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang (2016- 2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 4.123 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,0%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm

giai đoạn này là 825 tỷ đồng và chiếm 3,9% doanh thu du lịch của vùng. Tiền Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đan xen nhau đã tạo nên những vườn cây ăn trái xanh tươi bốn mùa, những sản phẩm đặc sản nổi tiếng như: xoài cát Hòa Lộc, bưởi lông Cổ Cò, cam, quít Cái Bè, vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim, sầu riêng Ngũ Hiệp, thanh long Chợ Gạo, sơri Gò Công. Với những đặc trưng sông nước Nam Bộ, hệ sinh thái đa dạng, bản sắc văn hóa độc đáo, nhiều di tích văn hóa lịch sử nên đây chính là tiềm năng và thế mạnh rất lớn để Tiền Giang thu hút khách du lịch với đặc trưng nổi bật là du lịch sinh thái. Bên cạnh đó, Tiền Giang còn đầu tư khai thác loại hình du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch biển Gò Công mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương.

Đồng Tháp nằm ở đầu nguồn sông Tiền, giáp với các tỉnh Long An, Tiền Giang, An Giang, Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ. Đồng Tháp có tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, hệ thống sông ngòi chằng chịt, các vườn cây trái sum sê, nhiều di tích lịch sử văn hóa và lễ hội dân gian truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Với những đặc trưng đó, Đồng Tháp có lợi thế phát triển sản phẩm du lịch sinh thái và sản phẩm du lịch tham quan, trải nghiệm cuộc sống của cộng đồng gắn với những giá trị cảnh quan sông nước và văn hóa bản địa. Mặc dù có nhiều tiềm năng về du lịch nhưng phát triển du lịch của Đồng Tháp vẫn còn khá khiêm tốn so với các địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 3.887 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,4%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 777 tỷ đồng và chỉ chiếm 3,6% doanh thu du lịch của vùng. Vì thế, để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương, Đồng Tháp tập trung phát triển nguồn nhân lực, phát triển hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của từng khu, điểm du lịch trọng điểm, mời gọi đầu tư phát triển du lịch, cải thiện môi trường du lịch và liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong vùng.

112

Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, giáp với các tỉnh Hậu Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh và biển Đông. Nét đặc sắc tạo nên sự khác biệt của du lịch Sóc Trăng là loại hình du lịch văn hóa tâm linh với các lễ hội văn hóa, tín ngưỡng và các công trình kiến trúc chùa chiền độc đáo mang bản sắc riêng. Ngoài ra, Sóc Trăng còn có hệ thống các cù lao, vườn cây trái sum sê, cùng với đó là hệ thực thật rừng ngập mặn ven biển nên Sóc Trăng có điều kiện phát triển du lịch sinh thái miệt vườn và du lịch biển. Tuy nhiên, kết quả hoạt động du lịch tại Sóc Trăng thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 3.218 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3%/năm. Doanh thu du lịch bình quân

hàng năm giai đoạn này là 644 tỷ đồng và chiếm 3,0% doanh thu du lịch của vùng. Do đó, để phát huy hơn nữa tiềm năng về du lịch, Sóc Trăng đã tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong vùng, đồng thời chú trọng đầu tư phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch đa dạng, mang tính đặc thù, để Sóc Trăng trở thành một trong những điểm đến yêu thích của khách du lịch.

Long An, cửa ngõ miền Tây Nam Bộ, giáp với các tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Campuchia. Long An có hệ sinh thái động thực vật đa dạng, hệ thống kênh rạch chằng chịt, cùng với sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông mang phù sa bồi đắp cho những vườn cây trái trĩu quả, những cánh đồng lúa bạt ngàn nên Long An có nhiều lợi thế phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, điển hình như: Làng nổi Tân Lập, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu du lịch sinh thái vùng Đồng Tháp Mười. Ngoài ra, Long An còn hấp dẫn khách du lịch bởi những di tích lịch sử - văn hóa, các làng nghề truyền thống và nhiều lễ hội gắn liền với tín ngưỡng dân gian, thể hiện tính cộng đồng, gắn kết tình làng, nghĩa xóm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động du lịch của Long An thời gian qua vẫn chưa tương xứng với thế mạnh, tiềm năng của địa phương và còn thấp hơn so với nhiều địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 2.638 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,2%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 528 tỷ đồng và chỉ chiếm 2,5% doanh thu du lịch của vùng. Vì thế, để du lịch Long An phát triển hơn nữa trong thời gian tới, Long An đã đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, mời gọi đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, liên kết, hợp tác với các địa phương trong vùng và thành phố Hồ Chí Minh phát triển thêm các sản phẩm du lịch, các tour, tuyến mới nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong nước và quốc tế.

113

Vĩnh Long nằm gần trung tâm vùng ĐBSCL, giáp với các tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và thành phố Cần Thơ. Phát triển du lịch của Vĩnh Long thời gian qua còn khá khiêm tốn so với các địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (2016- 2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 1.777 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,1%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 355 tỷ đồng và chiếm 1,7% doanh thu du lịch của vùng. Vĩnh Long, vùng đất trù phú giữa hai dòng sông Tiền và sông Hậu, sở hữu hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ruộng vườn cây trái tươi tốt, khí hậu trong lành nên từ lâu nơi đây đã nổi tiếng với đặc trưng du lịch sinh thái miệt vườn như: khu du lịch sinh thái Cù Lao An Bình, Vinh Sang, Trường Huy, Hoàng Hảo và nhà xưa Vĩnh Long. Song song đó, Vĩnh Long có tài nguyên nhân văn khá phong phú với nhiều di tích lịch sử cấp tỉnh và cấp quốc gia, tiêu biểu như: Khu lưu niệm Chủ tịch Hội

đồng Bộ trưởng Phạm Hùng, Khu lưu niệm Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, Khu lưu niệm Giáo sư Viện sĩ Trần Đại Nghĩa và Di tích quốc gia Văn Thánh Miếu; cùng các làng nghề truyền thống: đan đát, chằm lá, làm bánh tráng, làm gốm, lò rèn được địa phương khai thác phát triển loại hình du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng mang đậm bản sắc văn hóa địa phương.

Trà Vinh có vị trí địa lý nằm giữa sông Tiền và Sông Hậu, giáp với các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng và biển Đông. Phát triển du lịch của Trà Vinh thời gian qua còn thấp so với các địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Trà Vinh (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016-2020 là 1.197 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,5%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 139 tỷ đồng và chỉ chiếm 1,1% doanh thu du lịch của vùng. Trà Vinh có tài nguyên du lịch phong phú với mạng lưới sông ngòi chằng chịt, những vườn cây trái đặc sản, rừng ngập mặn có hệ động thực vật phong phú, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử cách mạng, kiến trúc nghệ thuật độc đáo và các lễ hội truyền thống chủ yếu của 3 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer. Do đó, Trà Vinh có thế mạnh phát triển các loại hình du lịch như: du lịch văn hóa tâm linh; du lịch biển; du lịch sinh thái miệt vườn; du lịch sông nước; du lịch cộng đồng; du lịch nghỉ dưỡng. Trong đó, nét đặc trưng của du lịch Trà Vinh là du lịch văn hóa tâm linh với rất nhiều ngôi chùa Khmer cổ kính và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương.

114

Hậu Giang nằm ở hạ lưu sông Hậu, giáp với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ. Với nguồn lực và xuất phát điểm còn hạn chế nên phát triển du lịch của Hậu Giang thời gian qua ở vị trí thấp nhất so với các địa phương khác trong vùng. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang (2016-2020), tổng doanh thu du lịch của địa phương giai đoạn 2016- 2020 là 604 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15,9%/năm. Doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn này là 121 tỷ đồng và chỉ chiếm 0,6% doanh thu du lịch của vùng. Hậu Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều loại cây trái đặc sản, các di tích lịch sử văn hóa, làng nghề thủ công truyền thống và các hoạt động lễ hội. Do đó, Hậu Giang xác định sản phẩm du lịch chủ lực cần phát huy khai thác là du lịch sinh thái; song song đó, kết hợp phát triển du lịch văn hóa, du lịch về nguồn, du lịch cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch cộng đồng. Để khai thác tiềm năng về du lịch, Hậu Giang đã tăng cường liên kết với các địa phương khác trong vùng và thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát triển các tour tuyến và điểm đến du lịch, trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý, hợp tác quảng bá xúc tiến, kêu gọi đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và sản phẩm du lịch.

Từ những phân tích trên và để đánh giá khách quan về vị trí cạnh tranh giữa các địa phương trong phát triển du lịch, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực du lịch để xác định những đối thủ cạnh tranh chính của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch ở vùng ĐBSCL và những yếu tố thành công chủ yếu của ma trận hình ảnh cạnh tranh thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 03 (Phụ lục 11, câu hỏi số 3 và 4). Kết quả đã xác định được Cần Thơ, Kiên Giang và An Giang là những đối thủ cạnh tranh chính trong phát triển du lịch ở vùng ĐBSCL. Đồng thời, cũng xác định được 12 yếu tố thành công chủ yếu của ma trận hình ảnh cạnh tranh. Bước kế tiếp, tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 04 (Phụ lục 12, câu hỏi số 8 và 9) để các chuyên gia cho điểm mức độ quan trọng và phân loại các yếu tố thành công làm cơ sở tính toán xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Trong đó, mức độ quan trọng sử dụng thang điểm từ 1 đại diện cho rất không quan trọng đến 5 là rất quan trọng; phân loại sử dụng thang điểm từ 1 đến 4: với 1 là phản ứng yếu, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt.

Kết quả tính toán từ ý kiến các chuyên gia, như sau: Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố thành công được tính bằng cách lấy tổng điểm của mỗi yếu tố chia cho tổng cộng điểm của tất cả các yếu tố (Phụ lục 13, mục 13.2.1); Phân loại của mỗi yếu tố thành công của từng địa phương được chọn theo ý kiến số đông các chuyên gia (Phụ lục 13, mục 13.2.2, 13.2.3, 13.2.4).

Sau đó, chuyển các yếu tố thành công, mức độ quan trọng và phân loại của từng địa phương vào Bảng 4.26 để tính toán thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh, bằng cách: nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó ở từng địa phương để xác định số điểm quan trọng của mỗi yếu tố ở từng địa phương. Cộng tất cả số điểm quan trọng của mỗi yếu tố ở từng địa phương để xác định tổng số điểm quan trọng của từng địa phương.

115

Kết quả từ ma trận trận hình ảnh cạnh tranh (Bảng 4.26) có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh, như sau: ngành du lịch Kiên Giang với tổng cộng số điểm quan trọng 2,73 xếp vị trí thứ nhất, kế đến là du lịch Cần Thơ và du lịch An Giang. Mặc dù doanh thu du lịch bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 của An Giang chiếm 18,5% doanh thu du lịch của vùng ĐBSCL, trong khi đó Cần Thơ chỉ chiếm 15,2% nhưng xét về tiềm năng, lợi thế phát triển và khả năng cạnh tranh, các chuyên gia đánh giá du lịch Cần Thơ cao hơn du lịch An Giang. Trong xây dựng chiến lược marketing địa phương, thành phố Cần Thơ cần chú trọng hoàn thiện hoạt động marketing du lịch của địa phương và tăng cường vai trò của các chủ thể tham gia thực hiện marketing địa phương.

Bảng 4.26: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của du lịch TP. Cần Thơ

Cần Thơ Kiên Giang An Giang

Stt Các yếu tố thành công

0,09

Phân loại Phân loại Phân loại Mức độ quan trọng

0,30

0,30

0,30

0,10

0,22

0,33

0,22

0,11

0,24

0,16

0,24

0,08

0,14

0,14

0,14

0,07

Điểm quan trọng 0,36 Điểm quan trọng 0,27 Điểm quan trọng 0,27 1 4 3 3 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của địa phương trong phát triển du lịch

3 2 3 2 3 3 2 2 3 2 3 2 2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng 3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo 4 Khả năng cạnh tranh về giá các sản phẩm, dịch vụ 5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến

0,14

0,14

0,14

0,07

0,16

0,16

0,16

0,08

0,14

0,14

0,14

0,07

0,21

0,21

0,14

0,07

0,30

0,40

0,30

0,10

0,16

0,24

0,16

0,08

với khách hàng thuận tiện

0,24

0,24

0,24

0,08

2 2 2 3 3 2 2 2 2 3 4 3 2 2 2 2 3 2 6 Hoạt động xúc tiến du lịch của địa phương 7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch 8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch 10 Đầu tư cho phát triển du lịch của địa phương 11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân địa phương 3 3 3

2,61

2,73

2,45

Nguồn: Tính toán từ kết quả điều tra trực tiếp 35 chuyên gia, 2020.

116

Tổng cộng 1,00

 Phân tích so sánh với các thành phố trực thuộc Trung ương

Xem xét TP. Cần Thơ với các thành phố trực thuộc Trung ương khác, gồm:

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng về cơ cấu doanh thu du lịch được thể hiện ở Hình 4.11 dưới dây.

Nguồn: Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, 2016-2020. Hình 4.11: Cơ cấu doanh thu DL các TP trực thuộc Trung ương, giai đoạn 2016-2020

Theo Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2016-2020), tổng doanh thu du

lịch các thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2016-2020 đạt 1.045.530 tỷ

đồng. Trong đó, tổng doanh thu du lịch của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn này là

570.230 tỷ đồng, chiếm 54,5% và xếp vị trí thứ nhất; kế đến là Hà Nội 340.929 tỷ

đồng, chiếm 32,6%; Đà Nẵng 104.144 tỷ đồng, chiếm 10,0%; Cần Thơ 16.112 tỷ

đồng, chiếm 1,5% và cuối cùng Hải Phòng 14.115 tỷ đồng, chiếm 1,4%. TP. Cần

Thơ chỉ hơn Hải Phòng và còn kém xa so với các thành phố trực thuộc Trung ương

khác. Mặc dù còn những khó khăn, hạn chế nhất định nhưng du lịch TP. Cần Thơ đã

có những chuyển biến tích cực trong thời gian qua và mục tiêu phấn đấu đến năm

2030 phát triển trở thành điểm đến hấp dẫn và là một trong các trung tâm phát triển

du lịch của cả nước.

Khách hàng

 Khách nội địa

(i) Thị trường khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ

117

Khách nội địa đến TP. Cần Thơ từ các địa phương trong cả nước, trong đó chủ yếu là khách nội vùng ĐBSCL và từ TP. Hồ Chí Minh xuống. Những năm gần đây, với sự phát triển các đường bay mới và các hãng hàng không mới tham gia thị trường nên TP. Cần Thơ cũng thu hút đông đảo khách du lịch từ Đông Nam Bộ, miền Trung và đồng bằng Sông Hồng.

Khách nội địa ở từng vùng miền cũng có sự khác biệt về tâm lý. Khách miền

Bắc chú trọng nhiều đến cả hình thức và chất lượng phục vụ; thường đòi hỏi sự kỹ

lưỡng, chi tiết, chỉnh chu và cung cấp dịch vụ chất lượng cao nhưng các khoản chi phí phải cụ thể, rõ ràng. Khách miền Nam thích sự đơn giản, thoải mái khi tận

hưởng dịch vụ và cũng chú trọng nhiều đến yếu tố giá khi lựa chọn dịch vụ. Khách

miền Trung thường lựa chọn kỹ chuyến đi thật ý nghĩa và tiết kiệm chi phí; ưu tiên

giá rẻ nhưng chất lượng cũng phải đảm bảo.

(ii) Đặc điểm khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ

Kết quả phân tích 690 phiếu phỏng vấn khách du lịch nội địa đến TP. Cần

Thơ ghi nhận những đặc điểm về giới tính, độ tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn,

nghề nghiệp, thu nhập (Phụ lục 07, mục 7.1.1), như sau:

Mức đại diện của khách nội địa trong mẫu nghiên cứu phân theo giới tính là tương đương nhau, 48,6% nam và 51,4% nữ. Khách nam thường hào phóng, cởi

mở, thích cái đẹp và sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ chất lượng cao. Trong khi đó,

khách nữ tinh tế, nhạy cảm, thích mua sắm và quan tâm nhiều đến chi tiết, hình thức

nhưng cân nhắc kỹ lưỡng về chi phí.

Khách nội địa tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 24-40, chiếm 54,2%, những

người ở nhóm tuổi này đều đã trưởng thành, có công việc và thu nhập ổn định nên

họ đến TP. Cần Thơ chủ yếu phục vụ cho công việc hoặc nhu cầu tham quan, giải trí. Kế đến là nhóm tuổi 18-23 (18,6%), khách du lịch ở nhóm tuổi này ưa thích trải

nghiệm, khám phá những điều mới mẻ, độc đáo, bắt kịp xu hướng, đặc biệt giới trẻ

ngày nay rất thích chụp ảnh check-in khi đi du lịch. Do đó, các tour du lịch gắn với

học tập khám phá và vui chơi giải trí phù hợp với nhóm đối tượng này. Tiếp đến,

khách du lịch ở nhóm tuổi 41-60 (13,9%), đa phần đều đã ổn định về công việc, tài

chính và gia đình nên có khuynh hướng tận hưởng cuộc sống và đi du lịch cùng gia

đình. Họ thích sự tiện nghi và chịu chi để thụ hưởng các dịch vụ chất lượng cao.

Khách du lịch trên 60 tuổi (8,4%), thường chú trọng đến chất lượng phục vụ, chất

lượng ăn uống, y tế, thuận tiện trong di chuyển và nghỉ ngơi. Do đó, các tour du lịch gắn với nghỉ dưỡng và chữa bệnh phù hợp với nhóm đối tượng này. Cuối cùng, nhóm khách du lịch dưới 18 tuổi (4,9%), thường hiếu động, mê khám phá cái mới lạ và đi du lịch cùng gia đình. Vì vậy, các tour du lịch nên chú trọng tạo nhiều chương trình ưu đãi đặc biệt vào dịp lễ thiếu nhi, nghỉ hè hoặc combo gia đình.

Phần lớn khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ là người dân thành thị,

chiếm 63,8%, trong khi đó người dân nông thôn chỉ chiếm 36,2%. Sự khác biệt này

là do người dân thành thị đa phần có thu nhập cao, lao động trí óc và khá bận rộn với công việc nên họ thường chọn đi du lịch vào những ngày nghỉ cuối tuần, đến 118

những khu, điểm vườn sinh thái với kênh rạch, cây ăn trái, không khí trong lành, tạo

cảm giác thoải mái và thư giãn sau những giờ làm việc mệt mỏi. Do đó, các tour du

lịch cuối tuần thu hút đông đảo người dân thành thị tham gia. Người dân nông thôn bận rộn với công việc ruộng, vườn quanh năm và phần lớn thu nhập còn thấp nên đã

hạn chế việc đi du lịch của họ.

Khách nội địa có trình độ đại học và sau đại học chiếm 68,6%. Những người

có trình độ học vấn cao thông thường có công việc và thu nhập ổn định, họ thường

xuyên đi nhiều nơi để phục vụ công việc và kết hợp nghỉ ngơi, thư giãn. Bên cạnh đó, đặc thù công việc của từng ngành nghề cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch

của khách du lịch. Khách nội địa là công nhân viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất

32,3%. Đặc điểm công việc của nhóm khách du lịch này là thường xuyên đi công

tác, tham dự hội nghị, hội thảo nên họ thường kết hợp giữa công việc với đi du lịch. Vì vậy, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần chú trọng phát triển loại hình du lịch MICE

và phát triển đa dạng các loại hình du lịch khác để vừa đáp ứng yêu cầu công việc

của họ, vừa tạo cho họ sự thoải mái, thư giãn, hòa mình cùng thiên nhiên, tìm hiểu,

khám phá về văn hóa và con người nơi đây. Kế đến là nhóm khách du lịch gắn với

nghề nghiệp buôn bán, kinh doanh, chiếm 28,6%. Tính chất công việc của nhóm đối

tượng này thường khá bận rộn, vất vả nhưng đổi lại thu nhập của họ khá cao nên họ

cũng tranh thủ thời gian nhàn rỗi trong năm để đi du lịch nhằm tận hưởng cuộc sống. Tiếp theo là nhóm đối tượng sinh viên, học sinh, chiếm 21,6%; họ năng động,

thích tìm hiểu, học hỏi, khám phá những điều mới mẻ, thích tham quan thắng cảnh,

di tích lịch sử và vui chơi giải trí. Nhóm khách du lịch gắn với các nghề nghiệp khác

như: nội trợ, hưu trí chỉ chiếm 17,5%. Những người nội trợ thường đi du lịch cùng

với gia đình. Những người đã nghỉ hưu có thu nhập từ lương hưu ổn định, có nhiều

thời gian rỗi nhưng do hạn chế về sức khỏe nên họ thường quan tâm nhiều đến du

lịch nghỉ dưỡng.

Khách nội địa đến du lịch tại TP. Cần Thơ đa phần là người dân thành thị nên

thu nhập bình quân hàng tháng tương đối khá cao. Bảng 4.27 cho thấy, khách du lịch có mức thu nhập từ 7 triệu đồng trở lên chiếm đến 47,1%. Mức thu nhập cao giúp khách du lịch có điều kiện tốt hơn khi đi du lịch, họ có nhiều sự lựa chọn hơn, chi tiêu cũng hào phóng hơn và đòi hỏi về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng cao hơn. Đây là nhóm khách du lịch hấp dẫn nên ngành du lịch TP. Cần Thơ cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch để có thể phục vụ tốt nhất cho nhóm khách du lịch này, thu hút và giữ chân họ ở lại lâu hơn. Bên cạnh đó, nhóm

119

khách du lịch có mức thu nhập từ 5 đến dưới 7 triệu đồng chiếm 31,3% và dưới 5 triệu đồng chiếm 21,6%. Đây là những nhóm khách du lịch có mức thu nhập trung

bình và thấp sẽ quan tâm đến các dịch vụ bình dân với chi phí phải chăng và nhiều

chương trình ưu đãi.

(iii) Nhu cầu của khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ

Kết quả phân tích 690 phiếu phỏng vấn khách du lịch nội địa đến TP. Cần

Thơ ghi nhận các thông tin liên quan đến nhu cầu của khách nội địa (Phụ lục 07,

mục 7.1.2), như sau:

Khách nội địa tìm hiểu thông tin về chuyến du lịch chủ yếu từ bạn bè, người

thân (32,9%). Họ thường chia sẻ những kinh nghiệm từng trải trong quá trình du

lịch, mang lại sự tin cậy cao hơn. Bên cạnh đó, khách nội địa cũng tham khảo thông

tin về du lịch thông qua báo, tạp chí, đài, internet (23,8%); đặc biệt, với mạng lưới

công nghệ thông tin phát triển, hiện nay nhiều người thường sử dụng internet để tìm

kiếm thông tin về chuyến đi và điểm đến du lịch. Ngoài ra, thông tin từ các Sở, Trung tâm xúc tiến du lịch (12,3%) và các công ty du lịch lữ hành (14,8%) cũng là

nguồn thông tin khá tin cậy cho du khách. Vì vậy, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần

chú trọng đến các kênh thông tin này để quảng bá về du lịch của địa phương.

Mục đích chính của khách nội địa đến TP. Cần Thơ là tham quan du lịch

thuần túy (60,3%) để tận hưởng cuộc sống sau những lo toan với công việc hàng

ngày. Bên cạnh đó, TP. Cần Thơ với vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,

khoa học kỹ thuật, giáo dục và y tế của vùng nên đã thu hút nhiều du khách đến đây cho mục đích đi công tác (8,4%), thăm bạn bè, người thân (7,1%), học tập, nghiên

cứu (5,5%), kinh doanh (4,1%), khám chữa bệnh (3,3%). Thời gian gần đây, hệ

thống cơ sở vật chất - hạ tầng của TP. Cần Thơ từng bước được nâng cấp, phát triển

nên cũng đã thu hút đáng kể lượng khách đến tham dự hội nghị, triển lãm (11,3%).

Đây sẽ là khách hàng tiềm năng cho loại hình du lịch MICE. Vì vậy, trong thời gian

tới, ngành du lịch địa phương cần chú trọng đến nhóm khách hàng này nhằm phát

triển loại hình du lịch MICE và kết hợp các sản phẩm, dịch vụ du lịch bổ trợ khác.

Khách nội địa đến TP. Cần Thơ chủ yếu là công nhân viên chức và đa phần

từ các vùng lân cận sang, việc di chuyển thuận tiện, không tốn nhiều thời gian nên họ thường đến đây vào những ngày nghỉ cuối tuần (41,6%), tự tổ chức tour (69,3%) đi chơi cùng với gia đình, bạn bè. Đa phần khách nội địa đến TP. Cần Thơ lần đầu tiên (32,5%), có những du khách đến đây 2-3 lần (31,7%), 4-5 lần (23,9%), thậm chí trên 5 lần (11,9%). Tuy nhiên, thời gian lưu trú của họ tại TP. Cần Thơ khá ngắn, phần lớn đi trong ngày (30,2%) hoặc ở lại chỉ từ một đến hai ngày (52,9%) rồi sau

đó di chuyển đến các tỉnh, thành phố lân cận. Điều này cho thấy, các điểm tham

120

quan và hoạt động vui chơi giải trí tại TP. Cần Thơ chưa thực sự hấp dẫn để có thể thu hút du khách ở lại đây lâu hơn.

Về loại hình du lịch, TP. Cần Thơ có hệ thống kênh rạch chằng chịt, gắn với

nét văn hóa sông nước miệt vườn và nơi đây sở hữu rất nhiều vườn cây ăn trái nên

đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của khách nội địa đối với loại hình du lịch sinh thái

(26,5%) và du lịch sông nước (24,3%). Bên cạnh đó, loại hình du lịch văn hóa với

các điểm tham quan gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của TP. Cần Thơ,

các di tích lịch sử cách mạng, các làng nghề và lễ hội cũng thu hút khách nội địa đến

ngày một nhiều hơn (20,2%). Ngoài ra, với hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú,

siêu thị, trung tâm thương mại được đầu tư nâng cấp, hoàn thiện đã tạo điều kiện

thuận lợi phát triển loại hình du lịch MICE (10,7%). Các loại hình du lịch khác cũng

hấp dẫn khách nội địa như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch đô thị, du lịch trải nghiệm,

du lịch học tập, chữa bệnh (18,3%).

 Khách quốc tế

(i) Thị trường khách du lịch quốc tế đến thành phố Cần Thơ

Quốc gia

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch TP. Cần Thơ, 2016-2020. Hình 4.12: Cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế đến TPCT, trung bình 2016-2020

121

Kết quả phân tích Hình 4.12 cho thấy, trung bình giai đoạn 2016-2020, thị

trường khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ chủ yếu là thị trường Châu Âu chiếm

54,8%; trong đó thị trường Tây Âu có Pháp, Đức, Hà Lan, Thụy Sĩ, Bỉ chiếm tỷ lệ

cao nhất 34,8%, đặc biệt khách du lịch Pháp đến TP. Cần Thơ thời gian qua chiếm

tỷ lệ khá cao 17,2%; Bắc Âu có Anh, Đan Mạch, Thụy Điển, Nauy (10,3%); Nam

Âu có Ý, Tây Ban Nha (5,4%); Đông Âu có Nga (4,3%). Kế đến, thị trường Châu Á

chiếm 24,3%; trong đó thị trường Đông Nam Á có Malaysia, Campuchia, Thái Lan,

Lào, Indonesia, Philippines, Singapore (14,2%); Đông Bắc Á có Trung Quốc, Nhật,

Hàn Quốc, Đài Loan (10,1%). Thị trường Châu Đại Dương có Úc và New Zealand,

chiếm 7,5%. Thị trường Châu Mỹ có Mỹ và Canada, chiếm 7,2%. Do đó, ngành du

lịch TP. Cần Thơ cần có các chính sách, giải pháp phù hợp khai thác tiềm năng du

lịch của địa phương, tạo ra những sản phẩm mới và đẩy mạnh hoạt động marketing

để giữ chân và phát triển thị trường đối với các nhóm khách hàng này.

(ii) Đặc điểm khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ

Kết quả phân tích 110 phiếu phỏng vấn khách du lịch quốc tế đến TP. Cần

Thơ với những đặc điểm về giới tính, độ tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn, nghề

nghiệp và thu nhập (Phụ lục 07, mục 7.2.1), như sau:

Khách quốc tế đến TP. Cần Thơ có tỷ lệ nam (52,7%) cao hơn nữ (47,3%).

Khách nam thường xông xáo, mạnh mẽ, chi tiêu rộng rãi cho các sản phẩm, dịch vụ

chất lượng cao; thích vui chơi giải trí, khám phá và hay có tính mạo hiểm trong du

lịch. Khách nữ thích sự nhẹ nhàng, tế nhị và lịch sự; thích mua sắm và thường tham

quan, xem xét thật kỹ trước khi tiêu dùng sản phẩm; phụ nữ Châu Á thường dè dặt

hơn phụ nữ Châu Âu. Phần lớn khách quốc tế tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 24-40

(50,9%). Trong độ tuổi này, cả nam và nữ đều đã trưởng thành, có công việc, thu

nhập ổn định và tự chủ trong tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Họ thích tìm hiểu,

khám phá, trải nghiệm những điều mới lạ, thể hiện tính hiện đại và sẵn sàng chi trả

cho sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với sở thích, mong muốn của họ.

Khách quốc tế đến TP. Cần Thơ đa phần là người dân thành thị (67,3%), có

trình độ tương đối cao, đại học và sau đại học chiếm 73,6%, nghề nghiệp chủ yếu là

công nhân viên chức (33,6%). Họ đến từ những quốc gia phát triển, kinh tế ổn định,

mức thu nhập bình quân hàng tháng từ 3.000 USD trở lên chiếm 45,5% nên có điều

kiện thuận lợi để đi du lịch nhiều nơi hoặc kết hợp công việc với tham quan, du lịch.

Thông qua chuyến đi, giúp họ tìm hiểu, khám phá những điều mới mẻ, tham quan

thắng cảnh, di tích lịch sử hoặc vui chơi giải trí sau những guồng quay của công 122

việc. Tận dụng những đặc điểm này, các điểm, khu du lịch sinh thái dần hoàn thiện

và phát triển các hoạt động gắn với sông nước, như: chèo xuồng, bắt ếch, hái rau, tát

mương đã thu hút đông đảo du khách quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội mà

khách quốc tế mang lại cũng kèm theo những thách thức, như: chất lượng sản phẩm

du lịch đặc thù của vùng, chất lượng dịch vụ du lịch, môi trường, vệ sinh an toàn

thực phẩm, tình hình an ninh là những vấn đề ngành du lịch TP. Cần Thơ cần quan

tâm để giữ chân du khách.

(iii) Nhu cầu của khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ

Kết quả phân tích 110 phiếu phỏng vấn khách du lịch quốc tế đến TP. Cần

Thơ về các thông tin liên quan đến nhu cầu của khách quốc tế (Phụ lục 07, mục

7.2.2), như sau:

Khác với khách nội địa tìm hiểu thông tin về chuyến du lịch đa phần từ bạn

bè, người thân; khách quốc tế sử dụng kênh thông tin chủ yếu từ báo, tạp chí, đài,

internet (29,1%). Đặc biệt, khách quốc tế sử dụng internet rất phổ biến để nghiên

cứu, so sánh, đánh giá tour của các công ty du lịch lữ hành, tìm kiếm thông tin chi

tiết về điểm tham quan, địa điểm ăn uống, lịch trình chuyến đi và các khoản chi phí.

Kế tiếp, kênh thông tin từ công ty du lịch lữ hành (24,6%) và các Sở, Trung tâm xúc

tiến du lịch (18,2%) cũng được nhiều du khách quốc tế quan tâm. Do vậy, ngành du

lịch TP. Cần Thơ cần đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến thông qua các kênh

thông tin này nhằm thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch quốc tế đến với địa phương.

Tham quan du lịch thuần túy (67,3%) là mục đích chính mà khách quốc tế

lựa chọn khi du lịch đến TP. Cần Thơ nhằm tận hưởng cảnh quan thiên nhiên thanh

bình, khám phá những điều mới lạ sau những guồng quay công việc. Bên cạnh đó,

một số khách quốc tế đến TP. Cần Thơ nhằm tham dự hội nghị, triển lãm, đi công

tác, thăm bạn bè, người thân, kinh doanh, học tập, nghiên cứu và khám chữa bệnh.

Khách quốc tế do giới hạn bởi điều kiện địa lý nên đa phần thường chọn các

ngày Lễ, Tết và nghỉ hè (72,7%) làm thời điểm đi du lịch vì có nhiều thời gian rảnh

rỗi hơn và là dịp để họ tham quan cảnh quan, trải nghiệm văn hóa, lễ hội của người

Việt Nam. Họ thường chọn đăng ký theo tour của các công ty du lịch lữ hành

(79,1%), có hướng dẫn viên để hướng dẫn, thuyết minh giúp họ hiểu sâu sắc hơn về

văn hóa, phong tục tập quán và con người ở những điểm đến. Tuy nhiên, khách

quốc tế đến Cần Thơ lần đầu tiên chiếm tỷ lệ rất cao 64,6% và lưu trú tại đây chỉ từ

123

1- 2 ngày (49,1%). Qua đó cho thấy, các điểm tham quan và hoạt động vui chơi giải

trí tại TP. Cần Thơ chưa thật sự hấp dẫn khách du lịch. Họ đến và lưu trú tại đây với

thời gian rất ngắn, rồi sau đó di chuyển đến các tỉnh, thành phố lân cận. Chính vì

vậy, bên cạnh phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương và các sản phẩm

du lịch bổ trợ, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần quan tâm phát triển các hoạt động vui

chơi giải trí nhằm tăng cường thu hút khách du lịch và giữ họ ở lại đây lâu hơn.

Khách quốc tế đến TP. Cần Thơ rất thích loại hình du lịch sông nước (28,2%)

và du lịch sinh thái (22,7%). Bên cạnh đó, họ cũng quan tâm đến loại hình du lịch

văn hóa (19,1%), tìm hiểu những di tích lịch sử - kiến trúc, các làng nghề truyền

thống, sự kiện văn hóa, lễ hội của địa phương. Những năm gần đây, kinh tế TP. Cần

Thơ tăng trưởng đáng kể, cùng với đó là hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng

cấp, giáo dục và y tế phát triển đã thu hút nhiều khách du lịch quốc tế với loại hình

du lịch MICE, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch học tập, chữa bệnh.

4.2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Từ những phân tích trên và để thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

(EFE), tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực du lịch để

xác định các yếu tố bên ngoài chủ yếu của ma trận EFE thông qua bảng câu hỏi

phỏng vấn chuyên gia lần 03 (Phụ lục 11, câu hỏi số 5). Kết quả, đã xác định được

13 yếu tố bên ngoài chủ yếu của ma trận EFE. Bước kế tiếp, tác giả tiến hành xây

dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 04 (Phụ lục 12, câu hỏi số 10 và 11) để

các chuyên gia cho điểm mức độ quan trọng và phân loại các yếu tố bên ngoài làm

cơ sở tính toán xây dựng ma trận EFE. Trong đó, mức độ quan trọng sử dụng thang

điểm từ 1 đại diện cho rất không quan trọng đến 5 là rất quan trọng; phân loại sử

dụng thang điểm từ 1 đến 4: với 1 là phản ứng yếu, 2 là phản ứng trung bình, 3 là

phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt.

Kết quả tính toán từ ý kiến các chuyên gia, như sau: Mức độ quan trọng của

mỗi yếu tố được tính bằng cách lấy tổng điểm của mỗi yếu tố chia cho tổng cộng

điểm của tất cả các yếu tố (Phụ lục 13, mục 13.3.1); Phân loại của mỗi yếu tố được

chọn theo ý kiến số đông các chuyên gia (Phụ lục 13, mục 13.3.2).

Sau đó, chuyển các yếu tố bên ngoài, mức độ quan trọng và phân loại vào

Bảng 4.27 để tính toán thiết lập ma trận EFE, bằng cách: nhân mức độ quan trọng

với phân loại để xác định số điểm quan trọng của mỗi yếu tố. Cộng tất cả số điểm

quan trọng của mỗi yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của các yếu tố bên

124

ngoài ngành du lịch TP. Cần Thơ.

Stt Các yếu tố bên ngoài

1 Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế

Bảng 4.27: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngành du lịch TP. Cần Thơ Số điểm quan trọng 0,21

Mức độ quan trọng 0,07

Phân loại 3

thúc đẩy phát triển du lịch

2 Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự

0,08

4

0,32

an toàn xã hội được đảm bảo

0,08

3

0,24

3 Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

0,07

3

0,21

4 Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

0,08

3

0,24

5 Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

0,07

4

0,28

6 Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch 7 Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát

0,07

2

0,14

triển mạnh về du lịch

0,07

2

0,14

8 Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

0,08 0,07

2 2

0,16 0,14

9 Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao 10 Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

0,10

2

0,20

11 Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

12 Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát

0,09

2

0,18

triển du lịch

0,07

2

0,14

13 Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Tổng cộng

1,00

2,60

Nguồn: Tính toán từ kết quả điều tra trực tiếp 35 chuyên gia, 2020.

Kết quả tính toán từ Bảng 4.27, với tổng số điểm quan trọng của các yếu tố thuộc ma trận EFE là 2,60 > 2,5 cho thấy phản ứng của ngành du lịch TP. Cần Thơ ở mức trên trung bình trong việc tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ tác động từ môi trường bên ngoài. Các cơ hội đối với ngành du lịch TP. Cần Thơ, bao gồm: (i) Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch; (ii) Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; (iii) Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL; (iv) Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của 125

vùng; (v) Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng; (vi) Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch.

Bên cạnh đó, ngành du lịch TP. Cần Thơ cũng phải đối mặt với những nguy cơ: (i) Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch; (ii) Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn; (iii) Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao; (iv) Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch; (v) Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch; (vi) Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch; (vii) Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương.

4.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

4.3.1 Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển du lịch

4.3.1.1 Tầm nhìn

Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý, thu hút mọi nguồn lực đầu tư phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và du lịch của vùng và cả nước. Phát triển du lịch theo hướng bền vững, phát huy thế mạnh của địa phương. Đến năm 2030, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; sản phẩm du lịch chất lượng, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh và trở thành một điểm đến hấp dẫn và là một trong các trung tâm phát triển du lịch của cả nước (Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2015).

4.3.1.2 Sứ mạng

Phát triển du lịch bền vững, theo đúng quy hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển theo hướng du lịch sông nước, du lịch MICE, đi đôi với phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tham quan nội ô thành phố, du lịch trải nghiệm, quà tặng lưu niệm đặc trưng và các dịch vụ du lịch hiện đại hấp dẫn để thu hút du khách. Phát triển du lịch thành phố Cần Thơ thực sự là “Điểm đến du lịch lý tưởng - an toàn - thân thiện - chất lượng”, nơi hội tụ của “Văn minh sông nước Mekong” (Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2015).

4.3.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch

126

- Phát triển không gian du lịch theo hai trục không gian quan trọng nhất của thành Phố là trục dọc sông Hậu và trục phát triển dọc Quốc lộ 1A và sông Cần Thơ, lấy trung tâm nội đô làm trung tâm phát triển với hệ thống các trung tâm vệ tinh

nhằm cân bằng các trục phát triển du lịch của thành phố, chú trọng việc tăng cường liên kết vùng, vừa bảo đảm tính đa dạng vừa phát huy thế mạnh của từng địa phương để tạo ra sức phát triển và cạnh tranh chung của cả vùng.

- Phát triển du lịch đô thị và các loại hình du lịch gắn với tính chất đô thị trung

tâm vùng, xác định đây là động lực phát triển du lịch của thành phố.

- Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc,

đồng thời tạo thêm nhiều việc làm.

- Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các

giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành du lịch TP. Cần Thơ đưa ra trong định hướng

phát triển du lịch đến năm 2030 như sau:

Bảng 4.28: Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu của ngành du lịch TP. Cần Thơ

ĐVT

2020

2025

2030

Chỉ tiêu Khách du lịch Khách quốc tế

Khách nội địa

Tổng số lượt khách Ngày lưu trú bình quân Tổng số ngày khách Tổng số lượt khách Ngày lưu trú bình quân Tổng số ngày khách

Ngàn người Ngày Ngàn ngày Ngàn người Ngày Ngàn ngày

450 1,8 810 1.800 2,2 3.960

650 2,2 1.430 2.400 2,5 6.000

900 2,5 2.250 3.000 2,8 8.400

1.530,9 2.079,0 3.609,9

3.003 3.780 6.783

5.670 7.056 12.726

10.900 63

15.600 66

20.800 70

Doanh thu du lịch Khách quốc tế Khách nội địa Tổng cộng Nhu cầu phòng lưu trú Số lượng phòng Công suất sử dụng phòng bình quân Nhu cầu lao động ngành du lịch Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Tổng cộng

Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Phòng % Người Người Người

13.100 26.200 39.300

21.800 43.600 65.400

33.300 66.600 99.900

Nguồn: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ.

4.3.2 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT

127

Các chiến lược được xây dựng dựa trên cơ sở những thông tin từ phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của du lịch TP. Cần Thơ, cùng với tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển du lịch của thành phố đã thiết lập. Đến giai đoạn này, đề tài sử dụng công cụ ma trận SWOT để hình thành các chiến lược. Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng giúp phát triển bốn loại chiến lược: các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO), các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST), các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO) và các chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT).

Bảng 4.29: Ma trận SWOT lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ

SWOT

Cơ hội (Opportunities-O) 1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch 2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo 3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL 4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng 5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng 6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

Nguy cơ (Threatens-T) 1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch 2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn 3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao 4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch 5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch 6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch 7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Các kết hợp SO

Các kết hợp ST

S1,S2,S3,S4,S5,S7,S8 + O1,O2,O4,O5 Khai thác các tiềm năng, lợi thế sẵn có của địa phương và tăng cường các hoạt động marketing để đẩy mạnh thu hút khách du lịch trong và ngoài nước tại những thị trường hiện có.

S1,S2,S3,S6,S7 + T1,T2 Tăng cường mở rộng liên kết, hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước, đưa du lịch Cần Thơ phát triển trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn.

Thâm nhập thị trường

S5,S6 + O1,O2,O3 Tận dụng kinh nghiệm, mối quan hệ với các hiệp hội du lịch và hợp tác quốc tế của Việt Nam để mở rộng thị trường khách quốc tế. Phát triển thị trường

Điểm mạnh (Strenghs-S) 1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch 2. Đầu tư cho phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ 3. Tài nguyên du lịch 4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương 5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TP. Cần Thơ 6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn 7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch 8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

Liên kết, hợp tác phát triển du lịch S1,S2,S3,S7 + T1,T2,T3,T5 Phát triển các sản phẩm du lịch chính, đặc trưng của địa phương và các sản phẩm du lịch bổ trợ, tạo sự khác biệt và đa dạng hóa sản phẩm du lịch cho địa phương. Chiến lược khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm DL

Các kết hợp WO

Các kết hợp WT

Điểm yếu (Weaknesses-W) 1. Sản phẩm du lịch

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

W1,W2,W3,W4,W5,W6 + O1,O4,O5,O6 Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược marketing địa phương đáp ứng nhu cầu các phân khúc thị trường đã xác định, phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch của địa phương.

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Chiến lược marketing địa phương W1,W3,W4,W6,W7 + O3,O6 Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch địa phương. Đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch

W7 + T6,T7 Phát triển du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên và gắn với bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch xanh/sinh thái W4 + T3,T4,T7 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, gắn với bố trí sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực du lịch đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định. Phát triển nguồn nhân lực du lịch

128

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả, 2020.

Nhóm chiến lược SO

Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong địa phương để tận dụng các cơ hội bên ngoài. Có hai chiến lược được hình thành ở nhóm này, bao gồm: chiến lược thâm nhập thị trường và chiến lược phát triển thị trường.

 Chiến lược thâm nhập thị trường

Môi trường chính trị ở Việt Nam ổn định, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch ngày càng được hoàn thiện, cùng với tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện đã góp phần thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Bên cạnh đó, kinh tế Việt Nam phát triển, thu nhập, đời sống của người dân được nâng cao cao và do đó họ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn để tận hưởng cuộc sống. Đây là cơ hội rất tốt để ngành du lịch TP. Cần Thơ khai thác các tiềm năng, lợi thế sẵn có để đẩy mạnh thu hút khách du lịch ở những thị trường hiện có, cả trong và ngoài nước. Trong đó, ưu tiên thu hút khách du lịch nội địa trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp trên thế giới.

 Chiến lược phát triển thị trường

Phát huy những tiềm năng, lợi thế sẵn có và tận dụng các cơ hội thuận lợi từ tình hình chính trị trong nước ổn định, chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL, cùng với xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế; ngành du lịch TP. Cần Thơ cần tăng cường phối hợp với các hiệp hội du lịch, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến để mở rộng thu hút khách du lịch quốc tế ở những thị trường mới, như: Nam Á, Tây Á, Trung Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ khi tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát và chính phủ cho phép mở lại các tuyến du lịch quốc tế.

Nhóm chiến lược ST

Các chiến lược ST sử dụng những điểm mạnh bên trong địa phương nhằm vượt qua các nguy cơ bên ngoài. Có hai chiến lược được hình thành ở nhóm này, đó là: chiến lược liên kết, hợp tác phát triển du lịch và chiến lược khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

 Chiến lược liên kết, hợp tác phát triển du lịch

129

Phát triển du lịch TP. Cần Thơ trong mối liên kết khu vực ĐBSCL - TP. Hồ Chí Minh - Hà Nội để có thể tiếp nhận khách từ các thị trường này; kết nối hình thành các tuyến du lịch có liên quan để đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc mục tiêu. Bên cạnh đó, triển khai hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương, phát triển các liên kết vùng, miền, quốc gia, khu vực và quốc tế. Chiến lược này được thực thi sẽ góp phần kết nối các tỉnh, thành trong cả nước xây dựng tour, tuyến du lịch mới, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến với TP. Cần Thơ nhiều hơn.

 Chiến lược khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm du lịch

Phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng; đặc

biệt thế mạnh của du lịch TP. Cần Thơ chủ yếu gắn với yếu tố đô thị, truyền thống thống văn hóa sông nước, miệt vườn vùng ĐBSCL. Do đó, ngành du lịch TP. Cần

Thơ cần ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm du lịch chính, đặc trưng của địa

phương, có khả năng tạo dựng thương hiệu du lịch địa phương. Bên cạnh đó, phát

triển các sản phẩm du lịch bổ trợ, tạo sự đa dạng hóa về sản phẩm du lịch, vừa có

tác dụng nâng cao sức cạnh tranh và thu hút thêm các thị trường khách du lịch.

Nhóm chiến lược WO

Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong địa phương để

tận dụng các cơ hội bên ngoài. Có hai chiến lược được hình thành ở nhóm này, đó

là: chiến lược marketing địa phương và chiến lược đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch.

 Chiến lược marketing địa phương

Trên cơ sở các phân khúc thị trường đã xác định, cùng với kết quả phân tích

nhu cầu của khách du lịch, định vị du lịch TP. Cần Thơ, chiến lược marketing địa

phương chủ yếu được đề xuất thực hiện với việc phối hợp các thành phần: sản phẩm

du lịch, chính sách giá, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy

trình dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương. Bên cạnh đó, triển khai thực hiện

chiến lược marketing địa phương hỗ trợ, gồm: chiến lược marketing hình tượng địa

phương, chiến lược marketing đặc trưng địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ

tầng địa phương, chiến lược marketing con người của địa phương. Chiến lược

marketing địa phương nếu được thực thi sẽ góp phần đáp ứng kỳ vọng và cảm nhận

trải nghiệm của khách du lịch về du lịch TP. Cần Thơ.

 Chiến lược đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch

Đầu tư phát triển du lịch của TP. Cần Thơ thời gian qua có nhiều chuyển biến

tích cực, chủ yếu tập trung vào phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch, phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch. Tuy nhiên, thực tế việc triển khai thực hiện các dự án còn chậm. Do vậy, địa phương cần thu hút và sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả để triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đúng tiến độ và có chính sách hỗ trợ, thu hút các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia

hoạt động du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chiến lược marketing địa

130

phương.

Nhóm chiến lược WT

Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm cải thiện những những điểm yếu bên trong địa phương và tránh khỏi những nguy cơ từ môi trường bên ngoài. Các kết hợp điểm yếu và nguy cơ đã hình thành nên hai chiến lược ở nhóm này, đó là: chiến lược phát triển du lịch xanh/sinh thái và chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch.

 Chiến lược phát triển du lịch xanh/sinh thái

Phát triển du lịch TP. Cần Thơ dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây là xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới. Chiến lược này được thực thi sẽ góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, văn hóa cộng đồng và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch

Tiến hành rà soát hiện trạng nguồn nhân lực du lịch, dự báo số lượng và cấu trúc nguồn nhân lực phục vụ du lịch cho từng giai đoạn đến năm 2030. Từ đó, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, gắn với bố trí sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố. Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch TP. Cần Thơ đủ về số lượng, đảm bảo về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và ý thức tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch trong giai đoạn mới và hội nhập quốc tế.

Như vậy, thông qua sử dụng ma trận SWOT đã hình thành một số chiến lược khả thi có thể lựa chọn. Bước tiếp theo, đề tài sử dụng ma trận QSPM để đánh giá khách quan trong số các chiến lược có khả năng thay thế, chiến lược nào là phù hợp để được ưu tiên lựa chọn thực hiện.

4.3.3 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

Trong ma trận QSPM, các thông tin về yếu tố bên trong, bên ngoài và điểm phân loại được lấy trực tiếp từ ma trận IFE và EFE. Cột số điểm hấp dẫn (AS) của từng yếu tố quan trọng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia lần 05 (Phụ lục 14). Kết quả tính toán từ ý kiến các chuyên gia, điểm hấp dẫn (AS) của mỗi yếu tố được chọn theo ý kiến số đông các chuyên gia (Phụ lục 15). Trong tính toán ma trận QSPM, nhân cột phân loại với cột AS để được cột TAS (tổng số điểm hấp dẫn). Sau đó, cộng tổng số điểm hấp dẫn ở cột TAS ở mỗi chiến lược để xác định chiến lược nào hấp dẫn hơn để ưu tiên thực hiện trong mỗi nhóm chiến lược có khả năng thay thế (Phụ lục 16).

131

Trên cơ sở kết quả tính toán từ các ma trận QSPM, xem xét trong từng nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT (Phụ lục 16, mục 16.1, 16.2, 16.3, 16.4), chiến lược nào có Cộng tổng số điểm hấp dẫn cao hơn sẽ được ưu tiên lựa chọn để thực hiện. Kết quả cụ thể như sau:

Bảng 4.30: Các chiến lược được ưu tiên lựa chọn để thực hiện

Chiến lược có thể thay thế

Chiến lược được chọn

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

Nhóm chiến lược SO - Thâm nhập thị trường - Phát triển thị trường

113 104

Thâm nhập thị trường

Nhóm chiến lược ST - Liên kết, hợp tác phát triển du lịch - Khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa

95 107

sản phẩm du lịch

Khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm du lịch

Nhóm chiến lược WO - Marketing địa phương - Đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát

120 102

Marketing địa phương

triển du lịch

Nhóm chiến lược WT - Phát triển du lịch xanh/sinh thái - Phát triển nguồn nhân lực du lịch

86 90

Phát triển nguồn nhân lực du lịch

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả các ma trận QSPM, 2020.

Như vậy, kết quả Bảng 4.30 cho thấy, ngành du lịch TP. Cần Thơ nên ưu tiên thực hiện các chiến lược: (1) Chiến lược marketing địa phương, (2) Thâm nhập thị trường, (3) Khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm du lịch, (4) Phát triển nguồn nhân lực du lịch. Trong đó, chiến lược marketing địa phương đóng vai trò chủ đạo, bao gồm: (i) Chiến lược marketing địa phương chủ yếu, với việc phối hợp các thành phần: sản phẩm du lịch, giá cả, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương; (ii) Chiến lược marketing địa phương hỗ trợ, theo đó phối hợp thực hiện chiến lược marketing hình tượng địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương, marketing con người địa phương. Bên cạnh đó, ngành du lịch TP. Cần Thơ cũng phải chuẩn bị những phương án cần thiết sử dụng các chiến lược còn lại có thể thay thế các chiến lược đã chọn tùy theo từng giai đoạn phát triển.

4.3.4 Chiến lược marketing địa phương chủ yếu

4.3.4.1 Xác định thị trường mục tiêu

Thị trường khách du lịch nội địa

132

Du lịch là một ngành dễ bị ảnh hưởng trước tác động của môi trường bên ngoài, như: bất ổn chính trị, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh. Với tình hình dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp trên thế giới và được dự báo gây ra những ảnh hưởng lâu dài; vì vậy, thị trường khách du lịch nội địa sẽ giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo sự phát triển của ngành du lịch TP. Cần Thơ. Khách du lịch nội địa

đến TP. Cần Thơ từ mọi miền trên toàn quốc, trong đó tập trung khai thác thị trường trọng tâm là khách nội vùng ĐBSCL và Đông Nam Bộ, đặc biệt là khách từ TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, với sự phát triển các đường bay mới, thị trường các tỉnh duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Hồng sẽ là những thị trường tiềm năng trong tương lai.

Thị trường khách du lịch quốc tế

Bên cạnh tập trung khai thác thị trường khách du lịch nội địa là chủ yếu, ngành du lịch TP. Cần Thơ đồng thời chuẩn bị sẵn sàng các phương án phục vụ khách du lịch quốc tế khi tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát và Chính phủ cho phép mở lại các tuyến du lịch quốc tế. Theo đó, tập trung khai thác các thị trường truyền thống, như: thị trường Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại Dương. Ngoài ra, phát triển thêm các thị trường mới, như: Nam Á, Tây Á, Trung Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ.

4.3.4.2 Định vị du lịch thành phố Cần Thơ

Du lịch thành phố Cần Thơ với biểu trưng Cầu Cần Thơ hòa quyện cùng dòng Cửu Long, kết hợp với slogan “Cần Thơ - Đô thị miền sông nước”, tất cả tạo nên một chỉnh thể thống nhất, chuyển tải nội hàm về văn hóa, thiên nhiên và con người, đại diện cho ngành du lịch Cần Thơ.

Nguồn: Tourismcantho.vn Hình 4.13: Biểu trưng và khẩu hiệu của du lịch thành phố Cần Thơ

Biểu trưng với gam màu xanh lục chủ đạo, Cầu Cần Thơ một tuyệt tác kiến trúc với trụ cầu cao vút kết nối nhiều sợi dây văng trên nền trời xanh tạo nên vẻ đẹp kỳ vỹ bên dòng Cửu Long huyền thoại. Đôi bờ sông Hậu hiền hòa được nối liền, kết nối giao lưu văn hóa, đầu tư và phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch.

133

Cần Thơ - Đô thị miền sông nước, câu khẩu hiệu đã thể hiện rất rõ nét đặc trưng của văn hóa Cần Thơ, gắn liền với văn hóa Nam Bộ và văn hóa sông nước vùng ĐBSCL. Giá trị văn hóa sông nước được thể hiện trong đời sống ẩm thực, nhà ở, địa danh, công trình kiến trúc và trong sinh hoạt hàng ngày của người dân. Chính những nét đặc trưng hấp dẫn này thu hút ngày càng nhiều du khách đến với Cần Thơ, điểm đến du lịch lý tưởng - an toàn - thân thiện - chất lượng.

4.3.4.3 Phối thức các thành phần marketing địa phương

Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện marketing địa phương của du lịch TP. Cần Thơ và đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Tác giả đề xuất phối thức các thành phần marketing địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch và góp phần thúc đẩy phát triển du lịch địa phương. Cụ thể như sau:

Sản phẩm du lịch

Kết quả phân tích từ các nhóm đối tượng khảo sát, gồm: khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế, cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia và doanh nghiệp du lịch được thống kê ở Bảng 4.32 cung cấp những thông tin rất thiết thực cho ngành du lịch TP. Cần Thơ trong việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương. Theo đó, TP. Cần Thơ cần phát huy thế mạnh với hệ thống kênh gạch chằng chịt, nơi hội tụ văn minh sông nước Cửu Long nên ưu tiên phát triển loại hình du lịch sông nước. Đồng thời, với sự phát triển về kinh tế, hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch và vị trí trung tâm vùng ĐBSCL nên TP. Cần Thơ có điều kiện rất thuận lợi để phát triển loại hình du lịch MICE.

Bảng 4.31: Mức độ hấp dẫn các loại hình du lịch

ĐVT: %

Stt Loại hình du lịch

Khách nội địa

Khách quốc tế

Cán bộ QLNN

Chuyên gia

Doanh nghiệp du lịch

1 Du lịch sông nước 2 Du lịch sinh thái 3 Du lịch văn hóa 4 Du lịch MICE 5 Du lịch khác

24,3 26,5 20,2 10,7 18,3

28,2 22,7 19,1 8,2 21,8

30,0 26,6 20,0 16,7 6,7

31,5 25,7 17,1 20,0 5,7

31 26 18 19 6

Nguồn: Kết quả phân tích từ các nhóm đối tượng khảo sát, 2020.

Bên cạnh đó, TP. Cần Thơ cũng cần thiết phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch và tạo sự đa dạng về sản phẩm du lịch của địa phương, như: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch đô thị, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, du lịch học tập, chữa bệnh, hàng lưu niệm, ẩm thực và các dịch vụ vui chơi giải trí.

Du lịch sông nước, tận dụng lợi thế đường sông dọc theo sông Hậu và sông Cần Thơ để phát triển du lịch sông nước với các tuyến: (1) Ninh Kiều đi Cái Răng, Phong Điền và Bình Thủy; (2) Ninh Kiều đi Cồn Ấu, Cồn Sơn và Cù lao Tân Lộc. Khách du lịch đi thuyền tham quan thắng cảnh sông nước, miệt vườn, chợ nổi, các khu du lịch do người dân tự đầu tư gắn với hoạt động dân dã đời thường; tham quan các Cồn, Cù lao và tham gia các hoạt động vui chơi giải trí.

Du lịch MICE, loại hình du lịch này phù hợp với lợi thế về vị trí, vai trò của đô thị trung tâm vùng cũng như hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất của thành phố Cần Thơ. Trước tiên, tập trung phát triển ở khu vực Ninh Kiều, sau này có thể mở rộng thêm ở Bình Thủy và Ô Môn. Loại hình du lịch MICE được xây dựng với 134

mục đích giúp khách du lịch vừa tham gia hội nghị, hội thảo, khen thưởng, triển lãm trên địa bàn thành phố và kết hợp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ bổ trợ, như: lưu trú, mua sắm, ăn uống, vui chơi giải trí; đồng thời kết hợp tham quan các loại hình du lịch khác, như: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa. Thành phố Cần Thơ có những trung tâm hội nghị với cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, đủ năng lực phục vụ các sự kiện trong nước và quốc tế. Những địa điểm phù hợp cho loại hình du lịch MICE, gồm: Khách sạn Mường Thanh, Khách sạn Vinpearl, Khách sạn TTC, Khách sạn Victoria, Khách sạn Ninh Kiều 2, Khách sạn IRIS, Làng du lịch Mỹ Khánh.

Du lịch sinh thái, TP. Cần Thơ là vùng đất trù phú được thiên nhiên ưu đãi, với đa dạng các loại cây ăn trái, kênh rạch chằng chịt tạo nên không khí trong lành, thư thái, thích hợp cho cả khách quốc tế và nội địa, những người có niềm yêu thích thiên nhiên, có nhu cầu tìm đến khung cảnh bình yên, thư giãn sau những giờ lao động, áp lực từ công việc, học tập. Đến với TP. Cần Thơ, khách du lịch có thể tham quan các khu vực nhà vườn tại Phong Điền, Cái Răng, Bình Thủy và Thốt Nốt; hệ thống cồn, cù lao trên sông Hậu: cồn Cái Khế, cồn Ấu, cồn Khương, cồn Sơn và cù lao Tân Lộc; và đường sông dọc sông Hậu và sông Cần Thơ. Trong đó, có các điểm tham quan du lịch nổi tiếng, như: Khu du lịch Phù Sa, Khu du lịch Hoa Sứ, Làng du lịch Mỹ Khánh, Vườn trái cây Giáo Dương, Chợ nổi Cái Răng, Chợ nổi Phong Điền, Vườn cò Bằng Lăng.

Du lịch văn hóa, khách du lịch đến TP. Cần Thơ còn bị thu hút bởi loại hình du lịch văn hóa với các di tích lịch sử, làng nghề truyền thống rất lâu đời nhưng vẫn còn được gìn giữ cho đến ngày nay, điển hình như: Làng Bánh tráng Thuận Hưng (Thốt Nốt), Làng đan lưới Thơm Rơm (Thốt Nốt), Làng đan lọp Thới Long (Ô Môn), Làng nghề chằm nón lá Cần Thơ (Ô Môn), Đình Bình Thủy, Nhà cổ Bình Thủy. Ngoài ra, Cần Thơ cũng tổ chức nhiều sự kiện văn hóa lễ hội truyền thống, như: Lễ Kỳ Yên ở Đình Bình Thủy, Lễ hội chùa Ông, Lễ hội dân tộc Khmer, Chợ hoa Xuân Bến Ninh Kiều, Lễ dâng hương đền thờ Bác Hồ, Lễ hội bánh dân gian Nam Bộ,... mang lại sự đa dạng về văn hóa, bản sắc dân tộc.

Du lịch đô thị, loại hình du lịch này phù hợp với điều kiện và vai trò của đô thị Cần Thơ trong tổng thể du lịch vùng ĐBSCL. Đây cũng là loại hình du lịch đang có nhu cầu rất cao đối với thị trường du lịch vùng. Tập trung phát triển ở khu vực bến Ninh Kiều, ngoài ra có thể phát triển tiếp ở quận Ninh Kiều và khu vực lân cận như Ô Môn.

Du lịch nghỉ dưỡng, TP. Cần Thơ có hệ thống các cồn và cù lao tự nhiên rất thích hợp để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với các loại hình khác, như: Cồn Ấu, nghỉ dưỡng cao cấp và vui chơi giải trí cao cấp; Cồn Sơn, nghỉ dưỡng sông nước và sinh thái; Cù lao Tân Lộc, sinh thái cộng đồng sông nước.

135

Du lịch học tập, chữa bệnh, là trung tâm của cả vùng, nơi tập trung nhiều các cơ sở đào tạo và y tế, TP. Cần Thơ có điều kiện khai thác phát triển du lịch học tập và chữa bệnh.

Hàng lưu niệm, phát triển sản xuất và bán các mặt hàng lưu niệm không chỉ đặc thù của TP. Cần Thơ mà còn mang tính đại diện cho vùng. Tuy nhiên, các mặt hàng lưu niệm cũng cần được nghiên cứu để đáp ứng các yêu cầu khác biệt đối với từng thị trường.

Ẩm thực, ngoài việc phát triển các nhà hàng đặc sản, một trung tâm ẩm thực đường phố có quy mô nhưng đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, có thiết kế độc đáo, thân thiện là cần thiết để nâng cao tính hấp dẫn của khu vực trung tâm thành phố. Bên cạnh đó, tăng cường khuyến khích sáng tạo thêm nhiều món ngon lạ, đồng thời giữ gìn những món ăn truyền thống được xem là đặc sản của Cần Thơ. Điều này góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa ẩm thực Cần Thơ, giúp khách du lịch có nhiều lựa chọn hơn trong các món ăn.

Hoạt động văn hóa truyền thống, phát triển các hoạt động văn hóa truyền thống như đờn ca tài tử có thể được phát triển mạnh tại các trung tâm văn hóa lớn và các điểm du lịch. Hoặc có thể tái hiện lại hình ảnh chợ nổi xưa cũng góp phần quảng bá hình ảnh du lịch Cần Thơ và thu hút khách du lịch.

Hoạt động vui chơi giải trí, đẩy mạnh khai thác các dịch vụ vui chơi giải trí, kêu gọi đầu tư thêm các khu vui chơi giải trí chất lượng cao, quy mô lớn với những loại hình phong phú, mới lạ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế.

Chính sách giá

Các cơ quan, ban ngành chủ quản hướng dẫn các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch tuân thủ đúng những quy định của nhà nước, tổ chức ký cam kết thực hiện quy định về niêm yết giá và thực hiện đúng giá niêm yết; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về giá tại các điểm, khu du lịch trên địa bàn. Bên cạnh đó, tổ chức đánh giá, bình chọn các điểm dịch vụ đạt chuẩn và có hình thức khen thưởng nhằm phục vụ khách du lịch đến tham quan, du lịch tốt hơn. Ngoài ra, các đơn vị kinh doanh du lịch cũng cần thiết thực hiện chính sách giá ưu đãi theo từng đối tượng, số lượng khách du lịch và vào mùa thấp điểm.

Hoạt động phân phối

Xây dựng hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến được với khách du lịch dễ dàng và thuận tiện. Có thể thiết kế gồm ba kênh như sau: Kênh trực tiếp: từ các đơn vị sở hữu hoặc quản lý điểm đến đến với khách du lịch; Kênh 1 cấp: thông qua các công ty lữ hành để đến với khách du lịch; Kênh 2 cấp: thông qua Tổng cục du lịch hoặc Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch đến với các công ty lữ hành và đến với khách du lịch.

Bên cạnh đó, để hoạt động phân phối được thuận lợi cần có sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương và các đơn vị kinh doanh du lịch. Chính quyền địa phương thực hiện liên kết với các địa phương khác để phát triển du lịch. Hợp tác 136

chặt chẽ trong quản lý nhà nước về du lịch, phát triển sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với tiềm năng khác biệt và lợi thế cạnh tranh về tài nguyên du lịch của từng địa phương để bổ sung cho nhau và phát triển thêm nhiều tour mới. Các đơn vị kinh doanh du lịch chủ động thành lập các văn phòng đại diện và thực hiện liên kết với các công ty du lịch trên toàn quốc và nước ngoài để mở thêm nhiều tour du lịch.

Xúc tiến du lịch

Ngành du lịch Cần Thơ cần đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch để giới thiệu các hoạt động du lịch hấp dẫn, độc đáo của Thành phố thông qua các phương tiện như: báo, đài, trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội; các hội chợ, triển lãm, tổ chức các sự kiện có tính chuyên nghiệp cao, liên hoan du lịch, lễ hội. Đồng thời, tăng cường phát hành các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền về du lịch Cần Thơ như: cẩm nang du lịch Cần Thơ, tờ thông tin, ảnh, bài thuyết minh giới thiệu các tour du lịch, đĩa VCD, bản đồ,… cung cấp cho khách tham quan du lịch, các đơn vị lữ hành tại các điểm du lịch trên địa bàn. Công tác xúc tiến phải nhằm tạo dựng hình ảnh mới của du lịch Cần Thơ nơi hội tụ “Văn minh sông nước Cửu Long”, giới thiệu truyền thống yêu người, mến khách của người dân Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động - Nhân Ái - Hào hiệp - Thanh lịch”.

Bên cạnh đó, việc ra đời của Trung tâm xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch thành phố Cần Thơ là một bước đi đúng đắn và kịp thời. Trung tâm phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, các cơ quan, ban ngành địa phương có thể huy động được nguồn kinh phí đủ lớn thực hiện các hoạt động xúc tiến trong và ngoài nước thông qua những hoạt động cụ thể như: Phối hợp với các địa phương khác tiến hành xây dựng những chương trình quảng bá lớn, vừa tiết kiệm được chi phí, vừa có hiệu quả cao hơn so với tổ chức các chương trình riêng lẻ; Phối hợp với các cơ quan ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài tổ chức gặp gỡ giao lưu giới thiệu hình ảnh du lịch Việt Nam cũng như du lịch thành phố Cần Thơ, đặc biệt ở các thị trường trọng điểm; Tổ chức văn phòng thông tin du lịch miễn phí tại các khu vực đông người ở địa phương và những thị trường trọng điểm trong và ngoài nước. Đồng thời, xây dựng chiến lược xúc tiến du lịch một cách khoa học, phù hợp với từng giai đoạn cụ thể trong chiến lược phát triển chung của ngành, để từng bước xây dựng thành công thương hiệu du lịch Cần Thơ trong và ngoài nước.

Nguồn nhân lực du lịch

Để thu hút khách du lịch nhiều hơn nữa, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất cần thiết. Ngành du lịch Cần Thơ cần tiến hành rà soát và phân loại trình độ nghiệp vụ của toàn bộ cán bộ nhân viên, lao động đang tham gia hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố. Từ đó, đưa ra kế hoạch đào tạo cụ thể các cấp trình độ chuyên ngành đáp ứng theo yêu cầu phát triển. Có thể mời các giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm, các chuyên gia từ những nước có ngành du lịch phát triển đến giảng dạy các lớp ngắn hạn về các chuyên đề du lịch như: 137

quản lý kinh doanh du lịch, marketing du lịch, ẩm thực, cung cách phục vụ cho từng đối tượng khách du lịch khác nhau với đặc trưng văn hóa khác nhau. Ngoài ra, tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên làm công tác du lịch có cơ hội tiếp xúc, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm với những người cùng ngành ở các địa phương hay các quốc gia khác, và có những chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút các chuyên gia, nghệ nhân tham gia phát triển du lịch của địa phương.

Bên cạnh đó, các đơn vị kinh doanh du lịch cũng cần quan tâm đặc biệt đến chất lượng đầu vào khi tuyển dụng nhân sự như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm; và có kế hoạch đào tạo, tập huấn đầy đủ các kiến thức chuyên môn để đảm bảo người lao động thực hiện công việc có trách nhiệm và hiệu quả. Ngoài ra, các đơn vị cũng cần quan tâm đến trang phục của nhân viên để vừa tạo được sự chuyên nghiệp, đồng thời mang nét đặc trưng riêng của vùng, miền.

Các cơ sở đào tạo du lịch cần thiết phải đổi mới công tác đào tạo ngành du lịch. Theo đó, điều chỉnh lại chương trình đào tạo du lịch trên cơ sở đối sánh với chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo du lịch nổi tiếng trong khu vực và thế giới, và tham khảo ý kiến của các bên liên quan; Phát triển nguồn lực giảng viên cơ hữu và điều kiện cơ sở vật chất; Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp du lịch trong công tác đào tạo.

Quy trình cung cấp dịch vụ

Ngành du lịch Cần Thơ cần đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào quy trình cung cấp dịch vụ để quy trình, thủ tục đăng ký tour nhanh gọn, lịch trình tour chính xác; thiết kế các dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách du lịch và cung cấp dịch vụ đúng như cam kết.

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng phục vụ du lịch của TP. Cần Thơ ngày càng hoàn thiện đã tạo điều kiện thúc đẩy phát triển du lịch, góp phần tạo nên diện mạo mới cho thành phố. Tuy nhiên, với nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, rất cần sự quan tâm hơn nữa của chính quyền địa phương nhằm phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch. Theo đó, đầu tư xây dựng các công trình văn hóa gắn với du lịch; xây dựng các khu, điểm du lịch trọng điểm; xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở lưu trú, khu vui chơi giải trí phong phú, đa dạng; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, phát huy thế mạnh đô thị vùng; bảo tồn và tôn tạo tài nguyên du lịch; và tập trung đầu tư hạ tầng phát triển du lịch.

138

Nguồn vốn đầu tư tập trung từ nguồn ngân sách nhà nước và thực hiện xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển du lịch. Do vậy, chính quyền địa phương cần xây dựng cơ chế, chính sách thông thoáng, tăng cường cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư để thu hút các thành phần kinh tế tham gia hoạt

động kinh doanh du lịch. Đặc biệt, chú trọng thu hút đầu tư từ các tập đoàn, công ty lớn có đẳng cấp quốc tế là một hướng đột phá mà thành phố cần tập trung thực hiện.

Chính quyền địa phương

Vấn đề an toàn cho khách du lịch là yếu tố quan trọng hàng đầu. Do đó, cần có sự phối hợp giữa các ngành, các cấp để đảm bảo an toàn về sinh mạng, của cải, tài sản cho khách du lịch. Người dân cũng cần được giáo dục, tuyên truyền ý thức bảo vệ cho khách du lịch khi gặp nguy hiểm hoặc cần sự trợ giúp.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Cần Thơ cần phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm soát và có những biện pháp xử lý nghiêm tình trạng chèo kéo, ăn xin, cướp giật tài sản của khách du lịch, hoặc tăng giá bán các sản phẩm, dịch vụ quá cao, không đúng với giá niêm yết. Đồng thời, tại các địa điểm du lịch đông khách, cần bố trí lực lượng công an nhằm bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn cho khách du lịch.

Trên cơ sở quy hoạch và mục tiêu phát triển ngành du lịch, chính quyền địa phương xây dựng những chính sách khuyến khích doanh nghiệp, người dân và nhà khoa học tham gia phát triển du lịch địa phương. Theo đó: (i) Tăng cường công tác hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp du lịch nghiên cứu xây dựng chương trình tham quan, sản phẩm du lịch mới nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm du lịch; (ii) Tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia hoạt động du lịch, giúp họ không những có thêm thu nhập mà còn phát huy giá trị các loại hình văn hóa, nghệ thuật, nghề thủ công truyền thống để phục vụ khách du lịch. Đồng thời, sử dụng những đóng góp của người dân và có chính sách phân chia lợi ích hợp lý cho họ; (iii) Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý các nhà khoa học tham gia vào sự nghiệp phát triển du lịch của địa phương. Thông qua Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ để thu hút các các chuyên gia, nhà chuyên môn tham gia nghiên cứu, thực hiện các đề tài khoa học công nghệ trong lĩnh vực du lịch.

Doanh nghiệp du lịch

Tổ chức lại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch. Theo đó, ưu tiên đầu tư cho các doanh nghiệp du lịch có điều kiện phát triển và quy mô tương đối lớn; ưu tiên vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án quy mô lớn, tạo ra sản phẩm du lịch cao cấp, các loại hình du lịch mới, hấp dẫn.

139

Phối hợp, liên kết các doanh nghiệp du lịch trong việc cung cấp các dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ từ điểm xuất phát cho đến điểm tham quan du lịch, như: doanh nghiệp tư vấn du lịch, doanh nghiệp vận chuyển, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, các điểm, khu du lịch và vui chơi giải trí nhằm chủ động tạo ra những sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, tạo sự tin tưởng và hài lòng khách du lịch. Bên cạnh đó,

các doanh nghiệp du lịch cần chú trọng đào tạo đội ngũ lao động đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách du lịch.

Cộng đồng dân cư địa phương

Các hoạt động du lịch đều có sự tham gia của cộng đồng dân địa phương. Vì vậy, để nâng cao khả năng thu hút khách du lịch cần tác động đến ý thức của cộng đồng thông qua giáo dục, tuyên truyền để họ hiểu và cùng phối hợp thực hiện các hoạt động marketing địa phương; có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên du lịch và tham gia làm sạch đẹp môi trường du lịch; biết cách thức ứng xử có văn hóa, thân thiện, hòa đồng với khách du lịch.

4.3.5 Chiến lược marketing địa phương hỗ trợ

4.3.5.1 Chiến lược marketing hình tượng địa phương

Chiến lược marketing hình tượng địa phương phải tạo được nét độc đáo của du lịch TP. Cần Thơ so với các địa phương khác. Theo đó, ngành du lịch TP. Cần Thơ có thể chọn địa danh bến Ninh Kiều là biểu tượng của vùng đất Tây Đô, từ lâu đã đi vào thơ ca Việt Nam: “Cần Thơ có bến Ninh Kiều / Có dòng sông đẹp, có nhiều giai nhân”. Nơi đây phong cảnh sông nước hữu tình, tàu thuyền xuôi ngược tạo nên bức tranh sống động của miền Tây sông nước. Có thể nói, ai đã từng đến du lịch tại TP. Cần Thơ đều ghé bến Ninh Kiều, niềm tự hào của người dân Cần Thơ.

4.3.5.2 Chiến lược marketing đặc trưng địa phương

Chiến lược marketing đặc trưng địa phương đi sâu vào nét tiêu biểu cụ thể của du lịch Cần Thơ. Thành phố Cần Thơ, nơi hội tụ văn minh sông nước Cửu Long, có vị trí trung tâm và là cửa ngõ vùng đồng bằng sông Cửu Long, kết nối các tỉnh thành của vùng với khách du lịch trong và ngoài nước; cùng với những nét đặc thù về tài nguyên du lịch, Cần Thơ nên tập trung phát triển hai loại hình du lịch mang đặc trưng riêng, có khả năng tạo dựng thương hiệu du lịch thành phố Cần Thơ, đó là: du lịch sông nước và du lịch MICE. Tuy nhiên, ngoài hai loại hình du lịch đặc trưng đó cũng cần có sự kết nối các địa phương trên địa bàn Thành phố dựa trên thế mạnh và đặc trưng của từng quận, huyện để kết hợp nhiều loại hình du lịch nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách du lịch. Chẳng hạn, khách du lịch có thể tham gia du lịch MICE và du lịch đô thị tại quận Ninh Kiều, du lịch sông nước tại quận Cái Răng, du lịch sinh thái tại huyện Phong Điền, du lịch văn hóa tại quận Bình Thủy, hoặc trải nghiệm du lịch làng nghề và du lịch nông nghiệp tại quận Ô Môn, Thốt Nốt, huyện Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh.

4.3.5.3 Chiến lược marketing cơ sở hạ tầng địa phương

140

Chiến lược marketing cơ sở hạ tầng của TP. Cần Thơ có thể nhấn mạnh vào vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng, đầu mối

giao thông quan trọng, kết nối các tỉnh, thành trong khu vực với khách du lịch trong và ngoài nước. Hệ thống cơ sở hạ tầng của TP. Cần Thơ phát triển cũng là một trong những yếu tố hấp dẫn được sử dụng để quảng bá, truyền thông với khách du lịch. Hệ thống đường bộ, đường thủy, đường biển, đường hàng không phát triển giúp TP. Cần Thơ kết nối, giao thương với các địa phương khác trong vùng, miền, cả nước và quốc tế. Bên cạnh đó, sự phát triển của hệ thống cơ sở đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học có vai trò trung tâm nghiên cứu, giáo dục và đào tạo, y tế của vùng nên có thể phát triển du lịch gắn với giáo dục, đào tạo, hội nghị, hội thảo và chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, TP. Cần Thơ cần chú trọng nâng cấp và quảng bá cơ sở hạ tầng, đặc biệt là vị trí địa lý thuận lợi của địa phương.

4.3.5.4 Chiến lược marketing con người của địa phương

Đến với thành phố Cần Thơ, khách du lịch không những được trải nghiệm các hoạt động du lịch độc đáo của một đô thị ven sông Hậu mà còn cảm nhận được tính cách đặc trưng của người Cần Thơ. Điều này được cụ thể hóa thông qua Kế hoạch số 72/KH-UBND, ngày 03/6/2016 về việc xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động - Nhân Ái - Hào hiệp - Thanh lịch” theo tinh thần Nghị quyết 45- NQ/TW giai đoạn 2016-2020. Theo đó, “Người Cần Thơ trí tuệ là người có nhận thức sâu sắc, suy xét thấu đáo các vấn đề tự nhiên, xã hội có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp và đời sống; Năng động là người có tính linh hoạt, sáng tạo và chủ động, có khả năng cùng cộng đồng góp phần xây dựng và phát triển thành phố văn minh, hiện đại; Nhân ái là người biết yêu thương, tôn trọng con người, có lòng vị tha, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn, biết bảo vệ chân lý; Hào hiệp là người có tinh thần cao thượng, vị tha, dũng cảm, quên mình vì việc nghĩa, hết lòng vì người khác, không toan tính thiệt hơn; Thanh lịch là người có cuộc sống trong sáng, lịch thiệp, ứng xử thân thiện, văn minh phù hợp với thuần phong, mỹ tục, quy ước của cộng đồng”.

Bên cạnh đó, người Cần Thơ còn được biết đến bởi tính cách tài tử, phóng khoáng thông qua loại hình nghệ thuật điển hình của địa phương “Đờn ca tài tử”. Đây sẽ là những dấu ấn quan trọng trong tâm trí khách du lịch khi một lần đến với Cần Thơ. Do đó, để phát huy yếu tố con người, thành phố Cần Thơ cần tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức du lịch bằng nhiều hình thức cho cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động du lịch, nhằm đáp ứng mong đợi và cảm nhận của khách du lịch về con người Cần Thơ.

4.3.6 Tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương

141

Để thực hiện thành công chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ cần phải có sự phối hợp của Chính quyền và các cơ quan, ban, ngành chủ quản; doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương.

Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ

Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ giữ vai trò định hướng chiến lược và quyết định sự phát triển của địa phương. Theo đó, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan trong việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; lập quy hoạch phát triển du lịch gắn với phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch theo quy hoạch tổng thể; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho phát triển du lịch; phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia phát triển du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn. Đồng thời, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động marketing địa phương lĩnh vực du lịch. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch. Tích cực đóng góp vai trò trong việc tăng cường nhận thức du lịch của các ngành, các cấp và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hình ảnh du lịch TP. Cần Thơ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất UBND thành phố cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư các dự án du lịch trọng điểm, tạo môi trường thuận lợi, bố trí ngân sách nhà nước, quỹ đất và các cơ chế đặc thù về đất đai, nguồn vốn đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược để phát triển du lịch phù hợp với điều kiện của TP. Cần Thơ. Đồng thời, phối hợp với Sở Giao thông vận tải có kế hoạch bố trí nguồn kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, kênh, rạch; nâng cấp và trùng tu các công trình di tích lịch sử - văn hóa phục vụ phát triển du lịch.

Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và kiến trúc, hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở vật chất - hạ tầng phục vụ du lịch. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng các dự án đầu tư về du lịch. Đồng thời, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến xây dựng các dự án đầu tư du lịch triển khai trên địa bàn.

Sở Giao thông vận tải

142

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố quản lý hoạt động vận tải hành khách trên địa bàn, cải thiện tình hình an ninh, trật tự an toàn giao thông nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn cho khách du lịch. Bên cạnh đó, chỉ

đạo các đơn vị bến xe, bến tàu và các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện niêm yết đúng giá cước vận tải theo quy định; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vận tải hành khách và tuyên truyền, kiểm tra thái độ phục vụ hành khách của các nhân viên khi giao tiếp với hành khách.

Sở Công thương

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, bán hàng tại các điểm, khu du lịch, điểm dừng chân trên các tuyến du lịch thực hiện niêm yết giá công khai và bán đúng giá niêm yết; chống buôn bán, vận chuyển hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng cấm. Ngoài ra, chỉ đạo các đội quản lý thị trường tập trung kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn về điều kiện kinh doanh, cơ sở vật chất và trang thiết bị. Thông tin đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch về các chương trình hội chợ, triển lãm, sự kiện được tổ chức tại thành phố và những địa phương khác để tham gia quảng bá về du lịch TP. Cần Thơ.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, hướng đến phát triển du lịch bền vững. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, kịp thời nhắc nhở, hướng dẫn các cơ sở hoạt động du lịch thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã ở những nơi có nhà đầu tư du lịch triển khai dự án để thực hiện thẩm định, đánh giá tác động của dự án đến môi trường.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân nhân thành phố về việc xây dựng các mô hình nông nghiệp đô thị gắn với du lịch. Hướng dẫn nông dân thực hiện quy trình sản xuất nông nghiệp sạch và các địa phương xây dựng các làng nghề truyền thống theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phát triển du lịch, nâng cao thu nhập của người dân.

Sở Thông tin và Truyền thông

143

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong quản lý thông tin du lịch và tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch. Bên cạnh đó, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp phép phát hành các ấn phẩm quảng bá du lịch TP. Cần Thơ của các cơ quan, đơn vị chức năng. Huy động nguồn vốn xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống các điểm Wifi công cộng miễn phí tại các điểm du lịch, công cộng nhằm cung cấp thông tin về hoạt động du lịch của địa phương cho người dân và khách du lịch.

Sở Khoa học và Công nghệ

Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa

học công nghệ thực hiện hàng năm, trong đó có nhiệm vụ phục vụ phát triển du lịch. Hỗ trợ, thúc đẩy xây dựng thương hiệu du lịch; phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ, Hội

Nông dân, Hiệp hội doanh nghiệp hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động kinh

doanh du lịch, các làng nghề sản xuất sản phẩm đặc sản đặc trưng đăng ký về sở

hữu trí tuệ.

Trung tâm Phát triển Du lịch TP. Cần Thơ

Trung tâm Phát triển Du lịch trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

phối hợp tổ chức xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch; xây dựng kế hoạch, chương

trình xúc tiến du lịch và tuyên truyền, quảng bá du lịch; liên kết, hợp tác phát triển

du lịch. Thực hiện nghiên cứu thị trường, tiến hành dự báo, tổng hợp, đánh giá tình hình thị trường và khách du lịch; đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách phát triển sản

phẩm du lịch phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhu cầu khách du lịch.

Hiệp hội Du lịch TP. Cần Thơ

Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và huy động cộng

đồng doanh nghiệp tham gia tích cực trong việc triển khai thực hiện chiến lược

marketing địa phương nhằm phát triển du lịch trên địa bàn. Bên cạnh đó, đẩy mạnh

tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch TP. Cần Thơ, nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn định hướng hoạt động và liên

kết, hợp tác phát triển.

Ủy ban nhân dân quận, huyện

Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành liên quan triển khai thực hiện các

hoạt động marketing địa phương về phát triển du lịch; tổ chức tuyên truyền, phổ

biến đến các hộ kinh doanh, dân cư trên địa bàn hiểu rõ và phối hợp thực hiện.

Các cơ quan truyền thông

Các cơ quan truyền thông, như: Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình thành

phố Cần Thơ tổ chức đưa tin, bài viết, phóng sự nhằm tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, nét đẹp thành phố, cung cấp thông tin, kiến thức và tuyên truyền về hoạt động marketing địa phương lĩnh vực du lịch của thành phố.

Doanh nghiệp du lịch

Doanh nghiệp du lịch giữ vai trò thực hiện quảng bá hình ảnh, tính hấp dẫn

của địa phương; thực hiện các hoạt động marketing địa phương theo kế hoạch mà

144

địa phương đã soạn thảo và triển khai thực hiện.

Cộng đồng dân cư địa phương

Cộng đồng dân dư địa phương có vai trò hỗ trợ để hoạt động marketing được

vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn. Theo đó, người dân địa phương tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội; bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch tại địa phương. Đồng

thời, xây dựng nếp sống văn hóa, giữ gìn hình ảnh người dân thành phố Cần Thơ -

lịch sự, thân thiện và mến khách.

4.3.7 Chương trình hành động

Để tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương góp phần thúc đẩy

phát triển du lịch thành phố Cần Thơ, đề tài xây dựng chương trình hành động

(Bảng 4.33) nhằm cụ thể hóa các hoạt động marketing cần thực hiện, đơn vị chủ trì,

đơn vị phối hợp và thời gian thực hiện.

Các hoạt động marketing được thực hiện từ nguồn kinh phí chủ yếu là ngân sách nhà nước, gồm: ngân sách trung ương và kinh phí thường xuyên của địa

phương. Theo đó, Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tổng hợp các hoạt động và kinh

phí tương ứng hàng năm gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét.

Bên cạnh đó, huy động nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước; có thể huy động thông qua nhiều hình thức đầu tư, như: BCC,

145

BOT, BTO, BT, PPP.

Bảng 4.32: Chương trình hành động marketing địa phương nhằm phát triển du lịch TP. Cần Thơ

Stt Hoạt động

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

2021-2030

1

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sản phẩm du lịch Phát triển các dòng sản phẩm du lịch chính và sản phẩm du lịch bổ trợ theo Đề án: “Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù TP. Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030”.

- Các Sở, Ban, Ngành - UBND quận, huyện - Hiệp hội du lịch TPCT - Doanh nghiệp du lịch - Cộng đồng dân cư địa phương

2 Giá cả

Sở Công thương Doanh nghiệp du lịch

- Công an thành phố - Các đội quản lý thị trường

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch tuân thủ đúng những quy định của nhà nước về niêm yết giá và thực hiện đúng giá niêm yết; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về giá tại các điểm, khu du lịch trên địa bàn. - Thực hiện chính sách giá ưu đãi theo từng đối tượng, số lượng khách du lịch và vào mùa thấp điểm.

Thực hiện thường xuyên trong năm Thực hiện thường xuyên trong năm

2021-2030

3

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Trung tâm Phát triển du lịch TPCT - Hiệp hội Du lịch TPCT - Doanh nghiệp du lịch

Phân phối Mở văn phòng đại diện của du lịch TP. Cần Thơ tại một số thị trường trọng điểm ở nước ngoài để nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế và mở rộng kênh phân phối.

2021-2030

4 Xúc tiến du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến theo Chương trình: “Quảng bá, xúc tiến du lịch TP. Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”.

- Các Sở, Ban, Ngành - UBND quận, huyện - Hiệp hội du lịch TPCT - Doanh nghiệp du lịch

146

Stt Hoạt động

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

2021-2030

5 Nguồn nhân lực du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Các Sở, Ban, Ngành - UBND quận, huyện - Hiệp hội du lịch TPCT - Doanh nghiệp du lịch

Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch theo Chương trình: “Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 của TP. Cần Thơ”.

Doanh nghiệp du lịch

6 Quy trình cung cấp dịch vụ

Thực hiện thường xuyên trong năm

Hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ, đảm bảo nhanh, gọn, chu đáo và thực hiện dịch vụ đúng cam kết.

2021-2030

7 Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch.

- Các Sở, Ban, Ngành - UBND quận, huyện - Doanh nghiệp du lịch

UBND thành phố

2021-2030

8 Chính quyền địa phương

- Các Sở, Ban, Ngành - Cộng đồng dân cư địa phương - Doanh nghiệp du lịch

Phối hợp các chủ thể địa phương cùng tham gia thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

Dân cư địa phương

2021-2030

9 Cộng đồng dân cư địa phương

Tham gia thực hiện các hoạt động marketing địa phương với vai trò hỗ trợ để hoạt động marketing được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn.

10 Doanh nghiệp du lịch

2021-2030

Doanh nghiệp du lịch

Thực hiện quảng bá hình ảnh, tính hấp dẫn của địa phương và các hoạt động marketing địa phương theo kế hoạch mà địa phương đã soạn thảo và triển khai.

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả, 2020.

147

4.4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỊA PHƯƠNG

4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp

Các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ được đề xuất dựa trên các cơ sở, gồm: cơ sở pháp lý và nguồn thông tin từ kết quả phân tích môi trường marketing địa phương và chương trình hành động. Cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

- Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Quyết định số 1533/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1358/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch số 35/KH-UBND, ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ trướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch;

- Kế hoạch số 72/KH-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động - Nhân Ái - Hào hiệp - Thanh lịch” theo tinh thần Nghị quyết 45-NQ/TW giai đoạn 2016-2020;

- Kế hoạch số 111/KH-UBND, ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 01/8/2016 của Thành ủy Cần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch;

- Kế hoạch 110/KH-UBND, ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thực hiện Chương trình số 21-Ctr/TU ngày 12/5/2017 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;

148

- Kế hoạch số 117/KH-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về bảo tồn và phát huy di tích lịch sử, di tích văn hóa phi vật thể, làng nghề, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch;

- Quyết định số 2403/QĐ-UBND, ngày 24/9/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030.

Nguồn thông tin đề xuất giải pháp

Trên cơ sở kết quả phân tích môi trường marketing địa phương và chương trình hành động marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ. Bảng 4.33 dưới đây tổng hợp các thông tin có liên quan làm cơ sở đề xuất các giải pháp.

Bảng 4.33: Tổng hợp các thông tin đề xuất giải pháp

Các thông tin đề xuất giải pháp

Các giải pháp

- Chính quyền địa phương có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch

Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về du lịch

- Quản lý nhà nước về du lịch vẫn còn những hạn chế nhất định

- Phối hợp các chủ thể địa phương tham gia thực hiện chiến lược marketing địa phương

Tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư địa phương

- Cộng đồng dân cư có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch

- Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương góp phần tích cực hỗ trợ để hoạt động marketing địa phương được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn

Cải thiện hoạt động của các doanh nghiệp du lịch

- Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch

Hoàn

- Hoạt động của các doanh nghiệp du lịch vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định

thành

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích môi trường marketing địa phương và chương trình hành động, 2020.

thiện các phần marketing dịch vụ - Sản phẩm du lịch, giá cả, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung cấp dịch vụ du lịch, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch đều có ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch

4.4.2 Giải pháp về tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong

quản lý nhà nước về du lịch

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa chính quyền và các cơ quan, ban, ngành, các đơn vị kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư thực hiện chiến lược marketing địa phương. Theo đó, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch TP. Cần Thơ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phối hợp các Sở, Ban, Ngành liên quan giải quyết những vấn đề mang tính liên ngành, liên vùng tại địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch. Bên cạnh đó, các Sở, Ban, 149

Ngành cử cán bộ tham gia tập huấn, đào tạo; doanh nghiệp du lịch và người dân địa phương cùng tham gia để tổ chức triển khai các hoạt động marketing địa phương được hiệu quả.

Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược marketing địa phương. Chẳng hạn, cơ chế hợp tác nhà nước, tư nhân và xã hội hóa hoạt động marketing địa phương; cơ chế tài chính đặc thù với việc đầu tư mạnh từ ngân sách nhà nước tương ứng với đóng góp tổng thu từ du lịch vào nền kinh tế quốc dân; cơ chế, chính sách thông thoáng, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch phát huy vai trò trong tham gia thực hiện hoạt động marketing địa phương.

Chính quyền địa phương cần có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia tích cực vào phát triển du lịch của địa phương, như: hỗ trợ về vốn, trang thiết bị và kỹ thuật; hỗ trợ cung cấp thông tin, tài liệu hướng dẫn kinh doanh; tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ du lịch để họ có sự chuẩn bị chu đáo các kế hoạch, phương án cụ thể khi tham gia hoạt động du lịch tại địa phương. Khi đó, họ có thêm thu nhập và đồng thời góp phần giữ gìn nét đẹp văn hóa truyền thống.

Tăng cường liên kết với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, miền Trung và Hà Nội nhằm xây dựng sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch, trung chuyển khách và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Liên kết với các quốc gia trong vùng nhằm xây dựng các chương trình du lịch quốc tế hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao; tổ chức xúc tiến hoạt động du lịch, học hỏi kinh nghiệm, thu hút đầu tư và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch có ý nghĩa rất quan trọng đối với thu hút khách du lịch của một điểm đến. Vì vậy, các cơ quan chức năng cần phải cùng nhau phối hợp thực hiện triệt để công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch. Tăng cường phổ biến các quy định hiện hành về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch đến cộng đồng địa phương và khách du lịch; vận động mọi người cùng tham gia làm sạch đẹp môi trường, khuyến khích hình thức tham quan trồng cây tại các điểm du lịch. Đồng thời, xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức vi phạm luật bảo vệ tài nguyên và môi trường. Bên cạnh đó, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để trích một phần từ thu nhập du lịch hỗ trợ cho cộng đồng và công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường tại các điểm du lịch ở địa phương. Ngoài ra, chính quyền địa phương cũng cần thận trọng trong việc triển khai các dự án có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên; ưu tiên cho các công trình sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng điện để tránh gây ô nhiễm môi trường.

Tăng cường công tác tuyên truyền về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động du lịch. Theo đó, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan truyền thông xây dựng chương trình truyền thông chuyên biệt về tác động của biến đổi khí 150

hậu đối với hoạt động du lịch để phổ biến rộng rãi và thường xuyên đến mọi tầng lớp nhân dân. Bên cạnh đó, tổ chức hội thảo khoa học, tập huấn cho các bên có liên quan về tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động du lịch. Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tính tất yếu phải ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngoài ra, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng du lịch cần được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo ổn định địa mạo, an toàn với bão, lũ, lụt, nước biển dâng và triều cường phù hợp với định hướng chung của vùng ĐBSCL. Đồng thời, cần có phương án xây dựng đê, kè chắn sóng để bảo vệ tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch. Khuyến khích phát triển các loại hình du lịch thân thiện với môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo nhằm hạn chế tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường tự nhiên.

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và khai thác tài nguyên du lịch; quảng bá hình ảnh, sản phẩm du lịch; xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch TP. Cần Thơ kết nối với các hệ thống thông tin quản lý du lịch của vùng, quốc gia và nước ngoài. Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh Covid- 19 còn diễn biến phức tạp, có thể ứng dụng công nghệ thực tế ảo để duy trì kết nối với khách du lịch. Thực tế ảo là một trải nghiệm mô phỏng thế giới thực, hiển thị một thế giới ảo 3D trên màn hình máy tính hoặc điện thoại thông minh. Do đó, ứng dụng trong phát triển du lịch số sẽ mang đến cho khách du lịch những trải nghiệm ban đầu về điểm đến, kích thích thị giác và qua đó thúc đẩy họ thực hiện chuyến đi thực tế sau khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát.

4.4.3 Giải pháp về tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư địa phương

151

Cộng đồng dân cư địa phương có vai trò hỗ trợ để hoạt động marketing được vận hành dễ dàng, thuận lợi hơn. Theo đó, người dân địa phương tham gia vào các hoạt động, bao gồm: (i) Bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch. Mặc dù phát triển du lịch đã mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương nhưng cũng gây ra những ảnh hưởng to lớn đến môi trường và tài nguyên du lịch, như: tình trạng ô nhiễm môi trường, nguồn nước; quá nhiều cảnh quan nhân tạo, phá hủy tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn tại địa phương. Vì thế, người dân địa phương cần nhận thức đúng và tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch là một trong những giải pháp quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển du lịch của địa phương. (ii) Giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát triển du lịch cũng đem đến những hệ quả không mong muốn, tệ nạn xã hội có thể gia tăng, khách du lịch trở thành nạn nhân của tội phạm một cách dễ dàng. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, cộng đồng dân cư địa phương phải giữ gìn nếp sống văn minh và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, môi trường du lịch an toàn cho khách du lịch. (iii) Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống địa phương. Sự khác biệt về văn hóa của mỗi vùng, miền chính là nét độc đáo hấp dẫn khách du lịch. Vì thế, cộng đồng dân cư phải ý thức sâu sắc về giá trị đặc sắc của văn hóa địa phương và truyền tải đến khách du lịch những giá trị này bằng tình yêu và niềm tự hào. Qua đó, góp phần quảng bá

rộng rãi nền văn hóa địa phương và thúc đẩy phát triển du lịch. (iv) Tham gia đầu tư kinh doanh du lịch. Theo đó, mỗi khu vực dân cư cần có một ban quản lý du lịch để tổ chức hoạt động, phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp du lịch thông qua cơ chế phân phối lợi ích đồng đều, đảm bảo quyền lợi cho từng thành viên tham gia.

4.4.4 Giải pháp về cải thiện hoạt động của các doanh nghiệp du lịch

Đối với các điểm du lịch, cần thiết phải có bảng chỉ dẫn, bản đồ, bảng thuyết minh được chú thích bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài; chú trọng xây dựng hệ thống nhà vệ sinh hiện đại và được thiết kế phù hợp với cảnh quan chung. Đặc biệt, cần phối hợp với lực lượng công an địa phương đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn cho khách du lịch; thực hiện niêm yết giá và bán sản phẩm, dịch vụ đúng giá niêm yết. Bên cạnh đó, đa dạng hóa các loại hình vui chơi giải trí nhằm tạo điểm nhấn thu hút đông đảo khách du lịch đến tham quan và tham gia; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đào tạo nhân viên có chất lượng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tạo không khí đầm ấm, thân thiện cho khách du lịch khi đến với điểm du lịch.

Đối với các doanh nghiệp lữ hành, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, nhu cầu của khách du lịch và có kế hoạch marketing cụ thể cho từng phân khúc khách hàng nhằm cung cấp dịch vụ nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của họ.

Đối với các cơ sở lưu trú, đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ, đón tiếp khách du lịch với thái độ ân cần, lịch sự và lắng nghe, tiếp thu ý kiến của họ để có sự cải tiến phục vụ tốt hơn.

4.4.5 Giải pháp về hoàn thiện các thành phần marketing dịch vụ

Sản phẩm du lịch, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần cải tiến, nâng cao giá trị các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương. Đối với loại hình du lịch sông nước, ngoài các tuyến đường sông chính chở khách tham quan, cần quy hoạch các kênh, lạch có mực nước nông với nhiều thuyền nhỏ để khách du lịch được trải nghiệm cảm giác chèo thuyền trên sông. Đặc biệt, công tác bảo vệ và tái tạo môi trường sông nước sạch sẽ, xanh mát sẽ tạo ấn tượng tốt trong tâm trí khách du lịch. Bên cạnh đó, phát triển các lễ hội văn hóa sông nước mang tầm quốc gia và quốc tế nhằm tạo điểm nhấn thu hút khách du lịch trong và ngoài nước tham gia vào loại hình du lịch này. Đối với loại hình du lịch MICE, cần đầu tư xây dựng hội trường phục vụ hội nghị, hội thảo với quy mô lớn; hoàn thiện các dịch vụ phục vụ hội nghị, hội thảo; hoàn thiện dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tham quan; hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là ngoại ngữ cho các nhân viên phục vụ khách du lịch MICE; đầu tư xây dựng các trung tâm mua sắm cao cấp, các khu, điểm vui chơi giải trí hiện đại.

152

Chính sách giá, các đơn vị kinh doanh du lịch thực hiện niêm yết giá từng dịch vụ cụ thể và bán đúng giá niêm yết. Đồng thời, có chính sách giá ưu đãi theo

từng đối tượng, như: học sinh, sinh viên; giảm giá cho đoàn số lượng đông; đặc biệt thực hiện khuyến mãi về giá nhằm kích cầu du lịch nội địa trong bối cảnh diễn biến dịch Covid-19 còn phức tạp trên thế giới.

Hoạt động phân phối, hệ thống kênh phân phối phổ biến hiện nay của du lịch TP. Cần Thơ là hình thức phân phối gián tiếp, chủ yếu thông qua các công ty lữ hành tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Điều này gây trở ngại cho các công ty lữ hành tại TP. Cần Thơ không chủ động được nguồn khách và phải phụ thuộc nhiều vào các đối tác. Vì vậy, trong thời gian tới, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần chú trọng xây dựng hệ thống kênh phân phối trực tiếp tại các thị trường trọng điểm trong nước. Bên cạnh đó, khi tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát hoàn toàn trên thế giới và hoạt động du lịch trở lại bình thường, có thể mở văn phòng đại diện tại một số thị trường trọng điểm ở nước ngoài để nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế và mở rộng kênh phân phối.

Xúc tiến du lịch, ngành du lịch TP. Cần Thơ cần thực hiện khảo sát thị trường du lịch và nắm bắt các thông tin phản hồi từ khách du lịch và đối tác; qua đó đánh giá hiệu quả các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. Công tác xúc tiến từng bước được thực hiện chuyên nghiệp hóa nhằm xây dựng hình ảnh du lịch Cần Thơ - nơi hội tụ “Văn minh sông nước Cửu Long”. Bên cạnh đó, thực hiện liên kết giữa các quận, huyện trong thành phố; liên kết với các địa phương khác trong vùng; liên kết với Tổng cục Du lịch; liên kết với các quốc gia lân cận trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch.

Nguồn nhân lực du lịch, tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng liên quan đến hoạt động du lịch cho cán bộ quản lý, nhân viên, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động du lịch của địa phương. Đồng thời, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã qua đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhà khoa học, các đơn vị kinh doanh du lịch trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy phát triển du lịch nhanh và bền vững.

Quy trình cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp lữ hành cần quan tâm sắp xếp lịch trình tour chu đáo, phối hợp các dịch vụ trong tour hợp lý và thực hiện các dịch vụ đúng cam kết. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng. Trên cơ sở các ý kiến phản hồi của khách du lịch, doanh nghiệp từng bước cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách du lịch.

153

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, thành phố cần đẩy mạnh thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch; trong đó tập trung thu hút đầu tư vào các khu du lịch có quy mô lớn, khu vui chơi giải trí tổng hợp, các cơ sở lưu trú cao cấp, các khu resort nhằm tăng chi tiêu và thời gian lưu trú của khách du lịch. Ngoài ra, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, như: đường giao thông, bến bãi, trạm dừng chân trên các tuyến du lịch trọng yếu, hệ thống chiếu sáng công cộng, biển báo, hệ thống xử lý rác thải và nạo vét kênh mương.

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN

Thành phố Cần Thơ với vị trí trung tâm kinh tế, văn hóa, tài chính của cả vùng ĐBSCL, có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần thực hiện marketing địa phương. Kết quả nghiên cứu của đề tài: “Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ” đã thể hiện đầy đủ và đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, bao gồm:

Một là, đề tài đã xác định được 10 thành phần marketing địa phương và mức độ ảnh hưởng của từng thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ, theo thứ tự: Sản phẩm du lịch, Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch, Phân phối, Xúc tiến du lịch, Cộng đồng dân cư địa phương, Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, Nguồn nhân lực du lịch, Chính quyền địa phương, Quy trình cung cấp dịch vụ, Giá cả.

Hai là, đề tài đã phân tích được môi trường marketing địa phương của du lịch thành phố Cần Thơ, bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài địa phương. Từ kết quả nghiên cứu định lượng ở mục tiêu 1, đề tài thực hiện tiếp bước nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch để xác định các yếu tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ. Kết quả, các chuyên gia đều thống nhất các yếu tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển du lịch TP. Cần Thơ bao gồm cả 10 thành phần marketing địa phương và bổ sung thêm 5 yếu tố khác, làm cơ sở xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE). Kết quả ma trận IFE ghi nhận, ngành du lịch TP. Cần Thơ ở vị trí trên trung bình về nội bộ. Những điểm mạnh đã giúp phát triển ngành du lịch TP. Cần Thơ thời gian qua là: Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch; Đầu tư cho phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ; Tài nguyên du lịch; Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương; Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của thành phố Cần Thơ; Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn; Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch; Giá cả các sản phẩm, dịch vụ. Bên cạnh đó, ngành du lịch TP. Cần Thơ cũng có những điểm yếu cần khắc phục, gồm: Sản phẩm du lịch; Tổ chức hệ thống kênh phân phối; Hoạt động xúc tiến du lịch; Nguồn nhân lực ngành du lịch; Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch; Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch; Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

Về môi trường bên ngoài địa phương, phản ứng của ngành du lịch TP. Cần Thơ ở mức trên trung bình trong việc tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ tác động từ môi trường bên ngoài. Các cơ hội đối với ngành du lịch TP. Cần Thơ, 154

bao gồm: Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch; Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL; Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng; Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng; Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch. Tuy nhiên, ngành du lịch TP. Cần Thơ cũng phải đối mặt với những nguy cơ: Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch; Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn; Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao; Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch; Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch; Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch; Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương.

Ba là, đề tài đã lựa chọn được chiến lược marketing địa phương chủ yếu và chiến lược marketing địa phương hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ. Chiến lược marketing địa phương chủ yếu, với việc phối hợp các thành phần: sản phẩm du lịch, chính sách giá, phân phối, xúc tiến du lịch, nguồn nhân lực du lịch, quy trình cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương. Chiến lược marketing địa phương hỗ trợ, theo đó phối hợp thực hiện chiến lược marketing hình tượng địa phương, marketing đặc trưng địa phương, marketing cơ sở hạ tầng địa phương và marketing con người của địa phương.

Bốn là, đề tài đã đề xuất được các giải pháp thực hiện chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ, bao gồm: Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về du lịch; Tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư địa phương; Cải thiện hoạt động của các doanh nghiệp du lịch; Hoàn thiện các thành phần marketing dịch vụ.

155

Như vậy, so với các nghiên cứu trước đây, đề tài này mở rộng sử dụng 10Ps của marketing hỗn hợp, với việc kết hợp 7Ps marketing dịch vụ của Booms and Bitner (1981): Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến, People - Con người, Process - Quy trình, Physical evidence - Điều kiện vật chất và 3Ps chủ thể thực hiện marketing địa phương của Kotler et al. (2002): Power - Chính quyền, Public - Người dân, Prosperous area - Doanh nghiệp để xây dựng chiến lược marketing địa phương đối với lĩnh vực phát triển du lịch, trường hợp cụ thể tại TP. Cần Thơ. Đây cũng chính là điểm mới của đề tài so với các công trình nghiên cứu đã công bố trước đây.

5.2 KIẾN NGHỊ

5.2.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương

TP. Cần Thơ có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của vùng ĐBSCL. Do vậy, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần thiết ưu tiên nguồn vốn

ngân sách đầu tư phát triển hạ tầng du lịch TP. Cần Thơ và đưa các dự án phát triển

du lịch TP. Cần Thơ vào danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước.

Tổng cục Du lịch hỗ trợ kêu gọi đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực và tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch TP. Cần Thơ; đồng thời, hỗ trợ điều phối các địa

phương hợp tác triển khai thực hiện chương trình du lịch cấp quốc gia, khu vực và

quốc tế. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các hoạt động marketing địa

phương nhằm phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

5.2.2 Đối với Chính quyền và các cơ quan địa phương

Ủy ban nhân dân thành phố cần quan tâm thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông qua các chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư, tạo điều kiện thu hút các

nhà đầu tư vào TP. Cần Thơ. Bên cạnh đó, tăng cường nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát

triển du lịch, đặc biệt là hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng, xúc tiến du lịch, xây dựng

sản phẩm và thương hiệu du lịch.

Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch TP. Cần Thơ cần tăng cường vai trò chỉ đạo

và định hướng các vấn đề mang tính liên ngành, liên vùng (quận, huyện), tạo sự

thống nhất, phối hợp mọi nỗ lực của các ngành, các cấp trong triển khai thực hiện

chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch TP. Cần Thơ.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ cần tăng cường phối hợp hành

động với các cơ quan, ban, ngành liên quan trong quá trình thực hiện các hoạt động

marketing địa phương, như: phát triển sản phẩm du lịch, mở văn phòng đại diện du

lịch TP. Cần Thơ ở nước ngoài, xúc tiến du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch,

đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, ứng phó với dịch bệnh và biến đổi khí hậu.

Sở Giao thông vận tải TP. Cần Thơ rà soát, đề xuất UBND thành phố đầu tư nâng cấp, phát triển các tuyến giao thông đến các điểm, khu du lịch nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch tiếp cận các điểm tham quan trên địa bàn được thuận lợi hơn.

Các Sở, Ban, Ngành và UBND quận, huyện: căn cứ vào quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của đơn vị để rà soát, xác định các hoạt

động có liên quan và phối hợp với cơ quan chủ trì để triển khai thực hiện chiến lược

156

marketing địa phương nhằm phát triển du lịch TP. Cần Thơ được đồng bộ, hiệu quả.

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1 Hạn chế của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã có những đóng góp tích cực về khoa học và

thực tiễn. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn một số hạn chế nhất định:

(i) Đề tài đã xây dựng được hệ thống thang đo gồm 10 thành phần marketing địa phương: Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch, Chính quyền địa phương, Sản phẩm du lịch, Nguồn nhân lực du lịch, Xúc tiến du lịch, Quy trình cung cấp dịch vụ, Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch, Giá cả, Cộng đồng dân cư địa phương, Phân phối, để đo lường ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch và được kiểm định cho trường hợp cụ thể tại thành phố Cần Thơ. Do đó, kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính đặc thù cho thành phố Cần Thơ.

(ii) Đề tài chỉ kiểm định các thành phần của ma trận bên trong ảnh hưởng đến phát triển du lịch, chưa kiểm định các nhân tố có được từ phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển du lịch để đưa vào ma trận các yếu tố bên ngoài.

(iii) Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về chiến lược marketing địa phương

nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ những hạn chế đã nêu trên, một số vấn đề cần tiếp tục thực hiện trong

nghiên cứu tiếp theo, đó là:

(i) Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng thêm các thành phần marketing địa phương để đánh giá toàn diện hơn ảnh hưởng của các thành phần marketing địa phương đến phát triển du lịch và vận dụng cho địa phương khác;

(ii) Nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện kiểm định cho cả các thành phần của

ma trận bên trong và ma trận bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển du lịch;

(iii) Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu về chiến lược

157

marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch của vùng hoặc quốc gia.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1. Nguyễn Huỳnh Phước Thiện và Hồ Đức Hùng (2020). Các nhân tố ảnh hưởng

đến thu hút du khách của điểm đến thành phố Cần Thơ. Tạp chí Kinh tế và Dự

báo, số 12, trang 39-42.

2. Nguyễn Huỳnh Phước Thiện và Hồ Đức Hùng (2020). Sự hài lòng của du khách

với marketing du lịch tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 21,

trang 48-51.

3. Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, Hồ Đức Hùng và Võ Hùng Dũng (2020). Ảnh

hưởng của các thành phần marketing địa phương đối với sự hài lòng của du

khách đến thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56

(4D), trang 190-197.

4. Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, Hồ Đức Hùng và Võ Hùng Dũng (2020). Chiến

lược marketing địa phương nhằm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ. Tạp chí

158

Kinh tế và Dự báo, số 24, trang 29-32.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục tài liệu tiếng Việt

Ban chấp hành Trung ương, 2020. Nghị quyết của Bộ Chính trị số 59-NQ/TW, ngày 05/8/2020 về “Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.

Bộ Chính trị, 2005. Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 17/02/2005 về “Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

Đinh Phi Hổ, 2012. Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển - nông nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông.

Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2013. Marketing địa phương tỉnh Bến Tre. Đề tài

nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Đại học Tài chính -Marketing.

Hoàng Thị Thu Huyền, 2009. Du lịch Phú Thọ - Lời giải cho bài toán marketing địa

phương. Tạp chí Khoa học Xã hội, số 10(134), trang 71-78.

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với

SPSS. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức.

Hoàng Văn Hoan và cộng sự, 2007. Vận dụng các nguyên lý marketing hiện đại trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005. Marketing địa phương của thành phố Hồ Chí

Minh. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn.

Hồ Đức Hùng và cộng sự, 2005. Thực trạng và giải pháp marketing du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Hồ Đức Hùng, 2018. Marketing địa phương. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí

Minh.

Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, 2018. Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND, ngày 07/12/2018 về “Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa”.

Lê Ngọc Nương và Nguyễn Hải Khanh, 2014. Giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 125(11), trang 141-148.

Lưu Thanh Đức Hải và Võ Thị Thanh Lộc, 2000. Nghiên cứu Marketing ứng dụng

trong kinh doanh. Cần Thơ: Nhà xuất bản Thống kê.

Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Oanh Kiều, 2014. Giáo trình Tổng quan Du lịch.

159

Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng.

Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà

Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. Hà Nội.

Nguyễn Ngọc Thương, 2018. Bài học kinh nghiệm du lịch Đồng Tháp. [Ngày truy cập: 11 tháng 3 năm 2018].

Nguyễn Thị Thống nhất, 2010. Chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 5(40), trang 215-224.

Nguyễn Văn Hiến và cộng sự , 2015. Chiến lược marketing địa phương tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Đại học Tài chính - Marketing.

Quốc hội, 2017. Luật số 09/2017/QH14, ngày 19/6/2017 về việc “Quốc hội ban

hành Luật du lịch”.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Cần Thơ, 2015. Báo cáo số 324/BC- SVHTTDL, ngày 18/01/2015 về việc “Tổng kết hoạt động du lịch năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2015”.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Cần Thơ, 2016. Báo cáo số 464/BC- SVHTTDL, ngày 03/02/2016 về việc “Tổng kết hoạt động du lịch năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2016”.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Cần Thơ, 2017. Báo cáo số 104/BC- SVHTTDL, ngày 10/01/2017 về việc “Tổng kết hoạt động du lịch năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2017”.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Cần Thơ, 2018. Báo cáo số 293/BC- SVHTTDL, ngày 19/01/2018 về việc “Tổng kết hoạt động du lịch năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2018”.

Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thành phố Cần Thơ, 2019. Báo cáo số 314/BC- SVHTTDL, ngày 23/01/2019 về việc “Kết quả hoạt động du lịch năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2019”.

Thùy Dương và Trương Minh, 2006. Tiếp thị địa phương từ bài học vùng Ruhr. [Ngày truy cập: 10 tháng 3 năm 2018].

Trần Thị Kim Oanh, 2016. Phát triển du lịch gắn với chiến lược marketing địa phương tại tỉnh Tuyên Quang. Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, số 4, trang 118-126.

Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang, 2005. Giáo trình Tổng quan Du lịch.

Hà Nội: Nhà xuất bản Hà Nội.

160

Thủ tướng Chính phủ, 2013. Quyết định số 1533/QĐ-TTg, ngày 30/8/2013 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2006. Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND, ngày 17/8/2006 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2014. Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND,

ngày 05/9/2014 về việc hỗ trợ đầu tư.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2015. Quyết định số 1358/QĐ-UBND, ngày 12/5/2015 về việc phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến 2030”.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2015. Quyết định số 2676/QĐ-UBND, ngày 18/9/2015 về việc phê duyệt “Đề án nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) thành phố Cần Thơ thời kỳ đến năm 2020”.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2016. Kế hoạch số 35/KH-UBND, ngày 22/3/2016 về việc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ trướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2016. Kế hoạch số 72/KH-UBND, ngày 03/6/2016 về việc “Xây dựng người Cần Thơ: Trí tuệ - Năng động - Nhân ái - Hào hiệp - Thanh lịch theo tinh thần nghị quyết số 45-NQ/TW giai đoạn 2016- 2020.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2016. Kế hoạch số 111/KH-UBND, ngày 19/9/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 01/8/2016 của Thành ủy Cần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2017. Kế hoạch số 110/KH-UBND, ngày 21/7/2017 về việc thực hiện Chương trình số 21-Ctr/TU ngày 12/5/2017 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2017. Chương trình số 16/CTr-UBND, ngày 22/12/2017 về Quảng bá, xúc tiến du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018- 2020, định hướng đến năm 2030.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2018. Kế hoạch số 117/KH-UBND, ngày 16/7/2018 về bảo tồn và phát huy di tích lịch sử, di tích văn hóa phi vật thể, làng nghề, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch.

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, 2018. Quyết định số 2403/QĐ-UBND, ngày 24/09/2018 về việc phê duyệt đề án: “Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030”.

Việt Hà, 2013. Malaysia chia sẻ kinh nghiệm thu hút khách du

lịch. [Ngày truy cập: 10 tháng 3 năm 2018].

161

Võ Minh Cảnh, 2020. Xây dựng chiến lược tiếp thị địa phương của thành phố Cần Thơ định hướng đến năm 2030. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ.

Danh mục tài liệu tiếng Anh

Armstrong, M. and Taylor, S., 2014. Human Resource Management Practice. UK:

Kogan Page Limited.

Ashworth, G. J. and Goodall, B., 2012. Marketing Tourism Places. London:

Routledge. London.

Ashworth, G. J. and Voogd, H., 1990. Selling the city. London: Behaven Press.

Batra, A., 2006. Tourism Marketing for sustainable development. ABAC Journal,

26(1): 59-65.

Booms, B. H. and Bitner, M. J., 1981. Marketing strategies and organization

structures for service firms. Chicago: American Marketing Association.

Buhalis, D., 2000. Marketing the Competitive Destination of the Future. Tourism

Management, 21(1): 97-116.

Camelis, C. and Maunier, C., 2013. Toward an identification of elements contributing to satisfaction with the tourism experience. Journal of Vacation Marketing, 19(1): 19-39.

Chi, C.G-Q. and Qu, H., 2008. Examining the structural relationships of destination image, tourist satisfaction and destination loyalty: An integrated approach. Tourism Management, 29(4): 624- 636.

Chye, K.T. and Yeo, L., 2015. Planning for tourism: Creating a vibrant Singapore.

Singapore: Centre for Liveable Cities.

Coltman, M. M.,1989. Tourism Marketing. New York: Van Nostrand Reinhold.

Crawford, M. and Benedetto, A.D., 2010. New Products Management, Tenth

Edition. New York: McGraw-Hill.

David, F. R., 2010. Khái luận về quản trị chiến lược. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc và Trần Thị Tường Như, 2012. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động.

Dwyer, L. and Kim, C., 2003. Destination Competitiveness: Determinants and

Indicators. Current Issues in Tourism, 6(5):369-414.

Font, X. and Carey, B., 2005. Marketing sustainable tourism products. Tuscany:

United nations Environment Programme.

Fretter, A. D., 1993. Place marketing: A local authority perspective. Oxford:

Pergamon Press.

Gilaninia, S. and Mohammadi, M.S.O., 2015. Examination of Marketing Mix on Tourism Development: Tourism Industry in Guilan province. Universal Journal of Management and Social Sciences, 5(1): 1-7.

Hair, Jr.J.F., Black, W.C, Babin, B.J. and Anderson, R.E., 2014. Multivariate data

162

analysis, Seventh Edition. London: Pearson Education Limited.

Hirankitti, P., Mechinda, P. and Manjing, S., 2009. Marketing strategies of thai spa operators in bangkok metropolitan. The International Conference on Applied Business Research ICABR Valletta - Malta, 1-19.

Kadhim, F.A., Abdullah, T.F. and Abdullah, M.F., 2016. Effects of marketing mix on customer satisfaction: Empirical study on tourism industry in Malaysia. International Journal of Applied Research, 2(2): 357-360.

Kosnan, S. and Ismail, N., 2012. Demand factors for international tourism in Malaysia: 1998-2009. Seventh Malaysian national economic conference: Economic and social transformation towards developed national report. University Kebangsaan Malaysia, Perak, 44-50.

Kotler, P., 1986. Mega-marketing. Harvard Business Review, 64(3): 117-124.

Kotler, P., Hamlin, M.A., Rein, I. and Haider, D., 2002. Marketing asian places: Attracting investment, Industry, and Tourism to Cities, State, and Nation. New York: John Wiley anf Sons.

Kotler, P., Bowen, J.T. and Makens, J.C., 2006. Marketing for Hospitality and

Tourism. New Jersey: Pearson Prentice Hall.

Kotler, P., Keller, K.L., Ang, S.H., Leong, S.M. and Tan. C.T., 2008. Marketing

Management: An Asian Perspective. Singapore: Pearson Education.

Kotler, P., Haider, D. and Rein, I., 2010. Marketing Places. New York: The Free

Press.

Magatef, S.G., 2015. The impact of tourism marketing mix elements on the satisfaction of inbound tourists to Jordan. International Journal of Business and Social Science, 6(7): 41-58.

McCarthy, E.J., 1960. Masic Marketing: A Managerial Approach. Irwin:

Homewood IL.

Muala, A.A. and Qurneh, M.A., 2012. Assessing the relationship between marketing mix and loyalty through tourists satisfaction in Jordan curative tourism. American Academic and Scholarly Research Journal. 4(2): 1-14.

Middleton, V.T.C. and Hawkins, R., 1998. Sustainable Tourism: A Marketing

Perspective. Oxford: Butterworth-Heinemann.

Middleton, V.T.C., Fyall, A., Morgan, M. and Ranchhod, A., 2009. Marketing in

Travel and Tourism. Oxford: Butterworth – Heinemann.

Muala, A.A. and Qurneh, M.A., 2012. Assessing the relationship between marketing mix and loyalty through tourists satisfaction in Jordan curative tourism. American Academic and Scholarly Research Journal, 4(2): 1-14.

Murphy, P., Pritchard, M. and Smith B., 2000. The destination product and its

163

impact on traveller perceptions. Tourism Management, 21(1): 43-52.

Narasimha, S., 2000. Organizational knowledge, human resource management, and sustained competitive advantage: Toward a framework. Compititiveness Review, 10(1): 123-135.

Nicolau, J.L. and Mas, F.J., 2006. The influence of distance and prices on the choice of tourist destinations: The moderating role of motivations. Tourism Management, 27(5): 982-996.

Özer, Ö., 2012. The Role of Marketing Mix Components in Destination Choices of Visitors and the Case of Dalyan. Journal of Business Research-Türk, 4(1): 163- 182.

Parasuraman, A., Berry, L.L. and Zeithaml, V.A., 1991. Understanding customer

expectations of service. Sloan Management Review, 32(3): 39-48.

Pretty, J.N., 1995. Participatory learning for sustainable agriculture. World

Development, 23(8): 1247:1263.

Prideaux, B., 2000. The role of the transport system in destination development.

Tourism Management, 21(1): 53-63.

Rainisto, S.K., 2003. Success factor of place marketing: A study of place marketing practices in Northern Europe and the United States. [pdf] Available at: [Accessed 10 March 2018].

Sarker, M.A.H., Aimin, W. and Begum, S., 2012. Investigating the impact of marketing mix elements on tourists’ satisfaction: An empirical study on east lake. European Journal of Business and Management, 4(7): 273-282.

Soteriades, M., 2012. Tourism Destination Marketing: Approaches improving effectiveness and efficiency. Journal of Hospitality and Tourism Technology, 3(2): 107-120.

Stankovic, L. and Petrovic, J., 2007. Marketing of tourism destination of Nis.

Economics and Organization, 4(1): 9-20.

Tabachnick, B.G. and Fidell, L.S., 2007. Using multivariate statistics, Sixth Edition.

London: Pearson Education Limited.

Vengesayi, S., 2003. A Conceptual Model of Tourism Destination Competitiveness

and Attractiveness. Australia: ANZMAC.

Vesna, J.M., Sonja, J. and Bojan, K., 2011. Human resources in tourism as a factor of its employment and competitiveness growth comparative analysis of serbia and surrounding countries. Economics and Organization, 8(4): 433-445.

Wang, Y. and Pizam, A., 2011. Destination marketing and management: Theories

and Application. New York: CABI.

World Tourism Organization (2007). A practical guide to tourism destination

164

management. Madrid: UNWTO.

Yang, Q., Ye, F. and Yan, F., 2011. An empirical analysis of influential factors ininterntional tourism income in Sichuan Provice. Asian Social Science. 7(3): 54-61.

Yates, J. and Maanen, J.V., 2000. Information Technology and Organizational

Transformation. USA: Sage Publications.

Yoo, B., Donthu, N. and Lee, S., 2000. An examination of selected marketing mix elements and brand equity. Journal of the Academy of Marketing Science, 28(2): 195-211.

Yoon, Y. and Uysal, M., 2005. An examination of the effects of motivation and satisfaction on destination loyalty: A structural model. Tourism Management, 26(1), 45-56.

Zeithaml, V., Bitner, M.J. and Gremler, D.D., 2009. Services Marketing,

165

Integrating Customer Focus Across the Firm. New York: McGraw-Hill.

PHỤ LỤC PHỤ LỤC 01 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 01 (Hoàn thiện các thành phần marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển

du lịch thành phố Cần Thơ)

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: …………………………... Năm sinh: …….... Giới tính: ……….....

- Đơn vị công tác: ………………………………………......................……….....

- Chức danh: …………………………………………………….………………..

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: …………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....…

- Địa chỉ: ……………..............………………………….......................………....

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: ……………………

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh

tại Trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “Chiến

lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần

Thơ”. Để có cơ sở khoa học xác định các thành phần marketing địa phương ảnh

hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ, kính xin quý Anh (Chị) vui lòng

dành chút thời gian khoảng 30 phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu

hỏi có liên quan dưới đây. Tôi rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các

166

ý kiến trả lời của Anh (Chị) sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Theo Anh (Chị), các thành phần marketing địa phương nào dưới đây ảnh hưởng

đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ?

1. Sản phẩm du lịch

2. Giá cả

3. Phân phối

4. Xúc tiến du lịch

5. Nguồn nhân lực du lịch

6. Quy trình cung cấp dịch vụ

7. Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

8. Chính quyền địa phương

9. Cộng đồng dân cư địa phương

Q2. Theo Anh (Chị), ngoài các thành phần marketing địa phương đã được đề cập

trên, cần phải bổ sung thêm những thành phần marketing địa phương nào nữa có

ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q3. Ý kiến khác của Anh (Chị)?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Anh (Chị)!

167

Trận trọng kính chào.

PHỤ LỤC 02 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 02 (Hoàn thiện các biến quan sát của từng thành phần marketing địa phương

ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ)

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: …………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………...….

- Đơn vị công tác: ………………………………………..........................…….....

- Chức danh: ……………………………………………………………….……..

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: …………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....…

- Địa chỉ: ……………..............…………………………...........................……....

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: ……………………

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh

tại Trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “Chiến

lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần

Thơ”. Để có cơ sở khoa học xác định các biến quan sát của từng thành phần

marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ, kính

xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30 phút cho phép tôi phỏng

vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi rất biết ơn sự cộng tác và

giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị) sẽ được đảm bảo bí mật

168

tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về các yếu tố thuộc tính của từng thành phần

marketing địa phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ: Yếu tố

thuộc tính nào là phù hợp, không phù hợp và cần điều chỉnh? Ngoài ra, Anh (Chị)

có bổ sung thêm các yếu tố thuộc tính nào khác?

Các yếu tố thuộc tính

Phù hợp Không phù hợp

Điều chỉnh

Sản phẩm du lịch Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương

Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng Ẩm thực địa phương phong phú

Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn Khác (mô tả): ................................

Giá cả Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ

Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác

Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm

Khác (mô tả): ................................

Phân phối Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch nhanh chóng, thuận tiện

Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu Khác (mô tả): ................................

Xúc tiến du lịch Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng

Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa

Khác (mô tả): ................................

169

Các yếu tố thuộc tính

Phù hợp Không phù hợp

Điều chỉnh

Nguồn nhân lực du lịch

Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch

Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch

Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành

Khác (mô tả): ................................

Quy trình cung cấp dịch vụ

Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn

Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo

Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý

Thực hiện dịch vụ đúng cam kết

Khác (mô tả): ................................

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn

Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng

Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu

Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại

Hệ thống giao thông thuận tiện

Khác (mô tả): ................................

Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả

Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương

Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp

Quản lý an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt

Khác (mô tả): ................................

170

Điều chỉnh

Các yếu tố thuộc tính

Phù hợp Không phù hợp

Cộng đồng dân cư địa phương Người dân địa phương thân thiện và mến khách Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch Khác (mô tả): ................................ Năng lực marketing của DNDL Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch Khác (mô tả): ................................

Q2. Xem xét ở khía cạnh marketing địa phương, theo Anh (Chị), các yếu tố thuộc tính nào dưới đây là phù hợp để đo lường thành phần Phát triển du lịch? Ngoài ra, Anh (Chị) có bổ sung thêm các yếu tố thuộc tính nào khác?

1. Sản phẩm du lịch của địa phương đa dạng, có tính đặc trưng riêng thúc đẩy phát triển du lịch

2. Giá cả sản phẩm, dịch vụ phù hợp thúc đẩy phát triển du lịch

3. Hệ thống phân phối dịch vụ du lịch thuận lợi thúc đẩy phát triển du lịch

4. Hoạt động xúc tiến du lịch đa dạng, hấp dẫn thúc đẩy phát triển du lịch

5. Nguồn nhân lực du lịch chất lượng thúc đẩy phát triển du lịch

6. Quy trình cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hợp lý thúc đẩy phát triển du lịch

7. Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch được hoàn thiện thúc đẩy phát triển du lịch

8. Chính sách và quy định hoạt động du lịch của địa phương hiệu quả thúc đẩy phát triển du lịch

9. Cộng đồng dân cư địa phương hỗ trợ tích cực hoạt động marketing địa phương thúc đẩy phát triển du lịch

171

10. Doanh nghiệp du lịch tích cực tham gia thực hiện marketing địa phương thúc đẩy phát triển du lịch.

11. Khác (mô tả): ..............................................................................................

Q3. Ý kiến khác của Anh (Chị)?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Anh (Chị)!

172

Trân trọng kính chào.

PHỤ LỤC 03 TỔNG HỢP THANG ĐO SAU KHI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Ký hiệu Thang đo Nguồn trích dẫn

Sản phẩm du lịch SP

SP1 Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương

SP2 Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng Middleton et al., 2009; Chi and Qu, 2008; Kotler et al., 2006; Yoon and Uysal, 2005; Murphy et al., 2000 Ẩm thực địa phương phong phú SP3

Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn SP4

SP5 Sản phẩm du lịch của địa phương có tính đặc thù, khác biệt Tổng hợp ý kiến chuyên gia

Giá cả GC

Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ GC1

GC2 Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác

GC3 Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm

GC4 Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá Kotler et al., 2008; Kotler et al., 2006; Nicolau and Mas, 2006; Dwyer and Kim, 2003; Yoo et al, 2000 Tổng hợp ý kiến chuyên gia

Phân phối PP

PP1 Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch nhanh chóng, thuận tiện

PP2 Kotler et al., 2006; Font and Carey, 2005; Middleton and Hawkins, 1998

Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu

PP3 Tổng hợp ý kiến chuyên gia Các DN du lịch phối hợp tốt trong quá trình hoạt động phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách du lịch

Xúc tiến du lịch XT

XT1 Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng

XT2 Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút Ashworth and Goodall, 2012; Kotler et al., 2008

XT3 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

173

XT4 Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa

Ký hiệu Thang đo Nguồn trích dẫn

Nguồn nhân lực du lịch NL

NL1 Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch

NL2 Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch

NL3

Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành

NL4 Ngoại hình và trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự Armstrong and Taylor, 2014; Kosnan and Ismail, 2012; Vesna et al., 2011; Narasimha, 2000 Tổng hợp ý kiến chuyên gia

Quy trình cung cấp dịch vụ QT

Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn QT1

QT2

Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo

Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý QT3

Thực hiện dịch vụ đúng cam kết QT4 Hirankitti et al., 2009; Zeithaml et al., 2009; Kotler et al., 2006

VC Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

VC1 Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn

VC2 Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng Murphy et al., 2000; Prideaux, 2000; Yates and Maanen, 2000 VC3 Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu

Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại VC4

Hệ thống giao thông thuận tiện VC5

Chính quyền địa phương CQ

CQ1 Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả

CQ2

Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương

Soteriades, 2012; Kosnan and Ismail, 2012 CQ3 Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

CQ4 Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp

174

CQ5 Quản lý an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt

Ký hiệu Thang đo Nguồn trích dẫn

thiện và DC DC1

DC2 Camelis and Maunier, 2013; Batra, 2006; Kotler et al., 2002

DC3

DC4

Cộng đồng dân cư địa phương Người dân địa phương thân mến khách Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch

DN DN1

DN2

DN3

DN4

DN5

Crawford and Benedetto, 2010; Kotler et al., 2008; Kotler et al., 2006 Tổng hợp ý kiến chuyên gia Năng lực marketing của DNDL Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch Doanh nghiệp thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường, giúp duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch

Sản phẩm du lịch của địa phương đa dạng, có tính đặc trưng riêng thúc đẩy PTDL PTDL Phát triển du lịch PTDL1 Tổng hợp ý kiến chuyên gia

PTDL2 Giá cả sản phẩm, dịch vụ phù hợp thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL3 Hệ thống phân phối dịch vụ du lịch thuận lợi thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL4 Hoạt động xúc tiến du lịch đa dạng, hấp dẫn thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL5 Nguồn nhân lực du lịch chất lượng thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL6 Quy trình cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hợp lý thúc đẩy phát triển du lịch PTDL7 Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch được hoàn thiện thúc đẩy phát triển du lịch PTDL8 Chính sách và quy định hoạt động du lịch của địa phương hiệu quả thúc đẩy PTDL

PTDL9 Cộng đồng dân cư hỗ trợ tích cực hoạt động marketing địa phương thúc đẩy PTDL

175

PTDL10 Doanh nghiệp du lịch tích cực tham gia thực hiện marketing địa phương thúc đẩy PTDL

PHỤ LỤC 04 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

4.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ

Thành phần

Hệ số Cronbach’s Alpha

Số biến quan sát

Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất

Sản phẩm du lịch 0,651 0,861 4

Giá cả 0,518 0,786 4

Phân phối 0,626 0,831 3

Xúc tiến du lịch 0,654 0,853 4

Nguồn nhân lực du lịch 0,620 0,845 4

Quy trình cung cấp dịch vụ 0,560 0,829 4

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch 0,631 0,875 5

Chính quyền địa phương 0,573 0,858 5

Cộng đồng dân cư địa phương 0,543 0,757 4

Năng lực marketing của DNDL 0,556 0,813 4

176

Phát triển du lịch 10 0,553 0,890

4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo sơ bộ

7

8

9

10

0,71 0,83 0,82 0,73

Biến quan sát VC1 VC2 VC3 VC4 VC5 CQ1 CQ2 CQ3 CQ4 CQ5 SP1 SP2 SP3 SP4 NL1 NL2 NL3 NL4 XT1 XT2 XT3 XT4 QT1 QT2 QT3 QT4 DN1 DN2 DN3 DN4 GC1 GC2 GC3 GC4 DC1 DC2 DC3 DC4 PP1 PP2 PP3

Nhân tố 5 0,79 0,85 0,79 0,78

1 0,89 0,79 0,78 0,74 0,86

4 0,71 0,79 0,84 0,78

2 0,76 0,72 0,75 0,84 0,83

6 0,84 0,73 0,85 0,78

0,63 0,69 0,83 0,84

0,68 0,67 0,79 0,76

0,87 0,83 0,73

3 0,76 0,86 0,83 0,82 Hệ số KMO = 0,699; Sig. = 0,00; Phương sai cộng dồn = 69,764%

177

PHỤ LỤC 05 TỔNG HỢP THANG ĐO CHÍNH THỨC

Ký hiệu Thang đo

VC Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

VC1 Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn

VC2 Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng

VC3 Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu

VC4 Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại

VC5 Hệ thống giao thông thuận tiện

CQ Chính quyền địa phương

CQ1 Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả

CQ2 Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương

CQ3 Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

CQ4 Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp

CQ5 Quản lý an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt

SP Sản phẩm du lịch

SP1 Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương

SP2 Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng

SP3 Ẩm thực địa phương phong phú

SP4 Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn

NL Nguồn nhân lực du lịch

NL1 Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch

NL2 Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch

NL3 Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành

NL4 Ngoại hình và trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự

XT Xúc tiến du lịch

XT1 Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng

XT2 Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút

XT3 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

178

XT4 Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa

Ký hiệu Thang đo

QT Quy trình cung cấp dịch vụ

QT1 Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn

QT2 Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo

QT3 Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý

QT4 Thực hiện dịch vụ đúng cam kết

DN Năng lực marketing của DNDL

DN1 Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch

DN2 Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

DN3 Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch

DN4

Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

GC Giá cả

GC1 Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ

GC2 Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác

GC3 Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm

GC4 Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá

DC Cộng đồng dân cư địa phương

DC1 Người dân địa phương thân thiện và mến khách

DC2 Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch

DC3 Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội

DC4

Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch

PP Phân phối

PP1 Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch nhanh chóng, thuận tiện

PP2

Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu

179

PP3 Các doanh nghiệp du lịch phối hợp tốt trong quá trình hoạt động phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách du lịch

Ký hiệu Thang đo

PTDL Phát triển du lịch

PTDL1

Sản phẩm du lịch của địa phương đa dạng, có tính đặc trưng riêng thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL2 Giá cả sản phẩm, dịch vụ phù hợp thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL3 Hệ thống phân phối dịch vụ du lịch thuận lợi thúc đẩy phát triển du

lịch

PTDL4 Hoạt động xúc tiến du lịch đa dạng, hấp dẫn thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL5 Nguồn nhân lực du lịch chất lượng thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL6 Quy trình cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hợp lý thúc đẩy phát triển du

lịch

PTDL7 Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch được hoàn thiện thúc đẩy phát triển du

lịch

PTDL8 Chính sách và quy định hoạt động du lịch của địa phương hiệu quả

thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL9 Cộng đồng dân cư địa phương hỗ trợ tích cực hoạt động marketing địa

phương thúc đẩy phát triển du lịch

PTDL10 Doanh nghiệp du lịch tích cực tham gia thực hiện marketing địa

180

phương thúc đẩy phát triển du lịch

PHỤ LỤC 06

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH DU LỊCH ĐẾN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

A. KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: .............................................................................................................

- Giới tính: 1. Nam 2. Nữ

- Nơi cư trú: Xã/Phường: ........................................................................................

Quận/Huyện: ......................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ................................................................................

Nơi cư trú thuộc khu vực: 1. Thành thị 2. Nông thôn

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………............... Năm sinh: …….. Giới tính: ............

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành

phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị)

181

sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: SÀNG LỌC

Lĩnh vực làm việc

1. Có -> Ngưng

2. Không -> Tiếp tục

1. Công ty nghiên cứu thị trường

2. Công ty quảng cáo

3. Cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình

4. Công ty, đại lý du lịch, lữ hành

5. Hộ nhà vườn, nhà hàng, khách sạn

6. Các cơ quan quản lý du lịch

Sàng lọc 1: Anh (Chị) hay thành viên trong gia đình hiện đang làm việc trong các lĩnh vực sau đây?

Sàng lọc 2: Vui lòng cho biết Anh (Chị) đến từ địa phương nào?

1. Thành phố Cần Thơ ................ -> Ngưng

2. Nơi khác ................................... -> Tiếp tục

Sàng lọc 3: Vui lòng cho biết Anh (Chị) đã có đến tham quan du lịch tại thành phố

Cần Thơ từ năm 2014 đến nay?

1. Không ....................................... -> Ngưng

2. Có ............................................. -> Tiếp tục

PHẦN IV: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Anh (Chị) tìm hiểu thông tin về chuyến du lịch đến TP. Cần Thơ chủ yếu bằng

hình thức nào? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Bạn bè, người thân 5. Cẩm nang du lịch

2. Báo, tạp chí, đài, internet 6. Tờ rơi, Brochure

3. Công ty du lịch, lữ hành 7. Khác (mô tả): ..............................

4. Các Sở, Trung tâm xúc tiến du lịch

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho biết mục đích chính của chuyến du lịch đến TP. Cần

Thơ? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Tham quan du lịch thuần túy 5. Thăm bạn bè, người thân

2. Học tập, nghiên cứu 6. Đi công tác

3. Tham dự hội nghị, triển lãm 7. Kinh doanh

182

4. Khám chữa bệnh 8. Khác (mô tả) ..........................................

Q3. Anh (Chị) thường đi du lịch vào thời điểm nào nhất?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Cuối tuần 3. Nghỉ hè

2. Ngày Lễ, Tết 4. Khác (mô tả) .......................................

Q4. Anh (Chị) thường tổ chức đi du lịch theo dạng nào?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Tự tổ chức tour

2. Đăng ký theo tour của các Công ty du lịch, lữ hành

3. Khác (mô tả) ..............................................................................................

Q5. Anh (Chị) vui lòng cho biết đã đi du lịch đến TP. Cần Thơ bao nhiêu lần?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Lần đầu tiên 3. Ba lần 5. Năm lần

2. Hai lần 4. Bốn lần 6. Trên năm lần

Q6. Anh (Chị) thường ở lại TP. Cần Thơ bao lâu?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Đi trong ngày 4. Ba ngày, hai đêm

2. Một ngày, một đêm 5. Bốn ngày, ba đêm

3. Hai ngày, một đêm 6. Khác (mô tả) ..........................................

Q7. Khi đến tham quan du lịch tại TP. Cần Thơ, loại hình du lịch nào hấp dẫn Anh

(Chị) nhất? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Du lịch sông nước 4. Du lịch MICE

2. Du lịch sinh thái 5. Khác (mô tả) ..........................................

183

3. Du lịch văn hóa

Q8. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến đánh giá về các thành phần marketing địa

phương ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ với thang điểm như

sau: 1. Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Đồng ý trung bình; 4: Khá đồng ý;

5: Rất đồng ý

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá

1

2

3

4

5

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch

Hệ thống các điểm tham quan du lịch hấp dẫn

Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống đa dạng, đủ đáp ứng

Khu vui chơi giải trí, thể thao, thương mại đáp ứng yêu cầu

Hệ thống thông tin liên lạc hiện đại

Hệ thống giao thông thuận tiện

Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư phát triển du lịch hiệu quả

Phối hợp các chủ thể địa phương thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm tham gia vào hoạt động marketing địa phương

Quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan: Xanh - Sạch - Đẹp

Quản lý an toàn thực phẩm được kiểm tra, giám sát tốt

Sản phẩm du lịch

Sự đa dạng các loại hình du lịch của địa phương

Hàng lưu niệm và sản vật địa phương mang nét đặc trưng riêng

Ẩm thực địa phương phong phú

Hoạt động vui chơi giải trí đa dạng, hấp dẫn

Nguồn nhân lực du lịch

Nhân viên được đào tạo có đủ kiến thức chuyên môn và hiểu biết về ngành du lịch

Nhân viên đảm bảo tốt các kỹ năng cho hoạt động du lịch

Nhân viên quan tâm và đáp ứng kịp thời những yêu cầu của khách du lịch với thái độ niềm nở, chân thành

184

Ngoại hình và trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá

1

2

3

4

5

Xúc tiến du lịch

Hệ thống các kênh thông tin về du lịch của địa phương đa dạng

Hình thức và nội dung quảng cáo đẹp, thu hút

Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Tổ chức các sự kiện du lịch, lễ hội văn hóa tại địa phương đặc sắc, có ý nghĩa

Quy trình cung cấp dịch vụ

Thủ tục đăng ký tour nhanh, gọn

Tour tuyến, lịch trình tour được sắp xếp chu đáo

Phân phối các dịch vụ trong tour hợp lý

Thực hiện dịch vụ đúng cam kết

Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

Doanh nghiệp quan tâm nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch

Doanh nghiệp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của khách du lịch

Doanh nghiệp có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Giá cả

Giá cả tương xứng với chất lượng dịch vụ

Giá cả các dịch vụ cạnh tranh so với địa phương khác

Giá cả ưu đãi theo đối tượng, số lượng và mùa thấp điểm

Giá cả các dịch vụ được niêm yết và bán đúng giá

Cộng đồng dân cư địa phương

Người dân địa phương thân thiện và mến khách

Người dân quan tâm bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch

Người dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh, trật tự xã hội

185

Những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người dân địa phương hấp dẫn khách du lịch

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá

1

2

4

5

3

Phân phối

Kênh bán hàng trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ du

lịch nhanh chóng, thuận tiện

Kênh bán hàng gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian

du lịch đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu

Các doanh nghiệp du lịch phối hợp tốt trong quá trình hoạt động phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách du lịch

Phát triển du lịch

Sản phẩm du lịch của TP. Cần Thơ đa dạng, có tính đặc

trưng riêng thúc đẩy phát triển du lịch

Giá cả sản phẩm, dịch vụ tại TP. Cần Thơ phù hợp thúc đẩy

phát triển du lịch

Hệ thống phân phối dịch vụ du lịch tại TP. Cần Thơ thuận

lợi thúc đẩy phát triển du lịch

Hoạt động xúc tiến du lịch của TP. Cần Thơ đa dạng, hấp

dẫn thúc đẩy phát triển du lịch

Nguồn nhân lực du lịch của TP. Cần Thơ chất lượng thúc

đẩy phát triển du lịch

Quy trình cung cấp dịch vụ tại TP. Cần Thơ nhanh chóng,

hợp lý thúc đẩy phát triển du lịch

Cơ sở vật chất - hạ tầng du lịch của TP. Cần Thơ được nâng cấp, hoàn thiện thúc đẩy phát triển du lịch

Chính sách và quy định hoạt động du lịch của TP. Cần Thơ hiệu quả thúc đẩy phát triển du lịch

Cộng đồng dân cư địa phương hỗ trợ tích cực hoạt động marketing địa phương thúc đẩy phát triển du lịch

Doanh nghiệp du lịch TP. Cần Thơ tích cực tham gia thực

186

hiện marketing địa phương thúc đẩy phát triển du lịch

Q9. Anh (Chị) có những đề xuất gì để phát triển du lịch thành phố Cần Thơ nhằm

đáp ứng nhu cầu của khách du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

PHẦN V: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Trước khi kết thúc, xin Anh (Chị) vui lòng cho biết thêm một số thông tin cá nhân

Q10. Vui lòng cho biết độ tuổi của Anh (Chị)?

1. Dưới 18 tuổi 3. Từ 24 - 40 tuổi 5. Trên 60 tuổi

2. Từ 18 - 23 tuổi 4. Từ 41 - 60 tuổi

Q11. Vui lòng cho biết trình độ học vấn của Anh (Chị)?

1. Trung học phổ thông 3. Đại học

2. Trung cấp, Cao đẳng 4. Sau đại học

Q12. Vui lòng cho biết nghề nghiệp của Anh (Chị)?

1. Công nhân viên chức 3. Sinh viên, học sinh

2. Buôn bán, kinh doanh 4. Khác (mô tả): .....................................

Q13. Vui lòng cho biết mức thu nhập bình quân hàng tháng của Anh (Chị)?

1. Dưới 3 triệu đồng

2. Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng

3. Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng

4. Từ 7 đến dưới 9 triệu đồng

5. Trên 9 triệu đồng

Chân thành cám ơn sự hợp tác rất có giá trị của Anh (Chị).

187

Trận trọng kính chào!

B. KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ

QUESTIONNAIRE FOR INTERNATIONNAL TOURISTS

PART I: GENERAL INFORMATION

1. Interviewee’s information

- Full name: .............................................................................................................

- Gender: 1. Male 2. Female

- Place of residence: 1. City 2. Countryside

2. Interviewer’s information

- Full name: .............................................................................................................

- Gender: 1. Male 2. Female

- Address: ……………..........…………………………..........................................

PART II: INTRODUCTION

Hello,

My full name is Nguyen Huynh Phuoc Thien. I am conducting a study related to

tourism with topic: “Local marketing strategy to promote tourism development in

Can Tho city”. Could you please spare about 30 minutes to answer the following

questions? I greatly appreciate your cooperation and help, and ensure that the

information you provide is confidential.

PART III: SCREENING

Fields

1. Yes -> Stop 2. No -> Continue

1. Market research company

2. Advertising company

3. Radio and television station and the press

4. Travel agency or travel company

5. Gardener, hotel and restauant

6. Tourism authorities

Screening 1: Do you or any of your family members work in the fields below?

Screening 2: Where are you from? .............................................................................

Screening 3: Have you travelled to Can Tho city since 2014?

1. No ....................................... -> Stop

188

2. Yes ............................................ -> Continue

PART IV: MAIN CONTENT

Q1. Where do you usually seek out information about your trip?

(You only select one answers)

1. Friends, relatives

2. Newspaper, journal, radio, and internet

3. Travel company

4. Tourism promotion centers and deparments

5. Tourist handbook

6. Leaflet, brochure

7. Other (describe) ............................................

Q2. What ‘s the main purpose of your trip to Can Tho?

(You only select one answer)

1. Travel only 5. Visiting relatives ang friends

2. Study and/or research 6. Go on an assignment

3. Attending an exhibition, meeting 7. Business

4. Healthcare 8. Other (describe) ................................

Q3. When do you often travel?

(You only select one answer)

1. Weekends 3. Summer vacations

2. Holidays 4. Other (describe) ...................................

Q4. How do you often travel?

(You only select one answer)

1. Self-organized tours

2. Booking tours by travel companies

3. Other (describe) ..........................................................................................

Q5. How many times did you travel to Can tho?

(You only select one answer)

1. First times 4. Forth times

2. Second times 5. Fifth times

3. Third times 6. Over fifth times

Q6. How long is your visit to Can Tho?

(You only select one answer)

1. Day trip 4. 3 days, 2 nights

2. A day, a night 5. 4 days, 3 nights

189

3. 2 days, 1 night 6. Other (describe) .............................................

3. Cultural tourism 5. Other (describe) .................. 4. MICE tourism

Q7. What type of tourism most attracts you while travelling in Can Tho city? (You only select one answer) 1. River tourism 2. Ecotourism Q8. Below are some statements about local marketing components affecting tourism development in Can Tho city, please let us know your opinion with the scale as follows: 1. Totally disagree ; 2. Not agree in general; 3. Neither agree nor disagree; 4. Agree; 5. Totally agree

Scales

Characters

1

2

3

4

5

190

Tourism facilities and infrastructure The tourist sites are attractive to visitors Accommodation and food services are diverse and sufficient Facilities for recreation, sports, and commerce meet tourism requirements The communication system is up to date The transportation system is convenient Power The local government pays attention to investing in tourism development effectively The coordination between local organizations is close and plays active roles for sharing responsibilities for participatinge in local marketing activities Security management and social order are guaranteed Environmental sanitation, landscapes are well managed and protected. The environment are kept green, clean and beautiful Management of food safety is well inspected and supervised Tourism products The local tourism businesses offer various tourism product types Souvenirs and local products have their own distinctive characteristics Local speciality foods are of local of diverse cuisines There are varieties of recreational activities Tourism human resources Tourism human resources have professional knowledge Tourism human resources have good skills Tourism staff have enthusiastic and friendly attitudes towards their customers Staff have attractive appearance and wear elegant clothes

Scale

Characters

1

2

3

4

5

Tourism promotion The local tourism information is advertised through diverse channels

Tourism advertisements have noticeable contents and are appealing to tourists Promotional programmes are appealing

Tourism events and local cultural festivals are special and meaningful

Service process Tour registration procedures are fast and compact Tour schedules are carefully arranged

Service distributions in a tour are reasonable

Services are implemented as committed

Marketing capacity of tourism enterprises

interested in grasping and promptly

Enterprises are responding to the needs of tourists

Enterprises ensure sanitation, food safety

Enterprises ensure tourists’ interests

Enterprises consciously preserve and protect the natural resources and tourism environment

Price

The price corresponds to the quality of service

Prices of services are competitive

The prices of services are listed and charged as they are listed

Prices are charged according to topics, quantity and seasons

Local communities

Local people are friendly and hospitable

Local communities are concerned about protecting the environment and tourism resources

Local communities actively participate in maintaining security, social order

191

The traditional local culture attracts tourists

Scale

Characters

1

2

3

4

5

Place

Sales channels are direct in tourism business facilities

Sales channels are indirect through travel agents

Tourism enterprises coordinate well in distributing and timely providing products and services to tourists

Tourism development

Tourism products in Can Tho city are diversified and have distintive characteristics to promote tourism development

The prices of products and services in Can Tho city are suitable for promoting tourism development

The tourism service distribution systems in Can Tho city have favorable conditions promoting tourism development

attractive in Can Tho city are tourism promoting for

Tourism promotion activities diversified and development

Tourism human resources in Can Tho city are qualified for promoting tourism development

Service process in Can Tho city is fast and reasonable for promoting tourism development

Tourism facilities and infrastructure in Can Tho city have been upgraded and completed for promoting tourism development

Policies and regulations for tourism activities in Can Tho city are effective for promoting tourism development

The local communities supports local marketing activities actively to promote tourism development

Tourism enterprises in Can Tho city actively participate in local marketing for promoting tourism development

Q9. Do you have any suggestions to improve tourism in Can Tho city?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

192

.......................................................................................................................................

PART V: INTERVIEWEE’S PERSONAL INFORMATION

Before the end, please provide me your personal information

Q10. How old are you?

1. Under 18 3. From 24 to 40 5. Over 60

2. From 18 to 23 4. From 41 to 60

Q11. How is your highest educational level?

1. High School 3. University

2. Junior college/College 4. Master degree or higher education

Q12. What is your job??

1. Worker, employee 3. Student

2. Businessman 4. Other (describe): ...............................

Q13. What is your income level per month?

1. Under 1.000 USD

2. From 1.000 - under 2.000 USD

3. From 2.000 - under 3.000 USD

4. From 3.000 - under 4.000 USD

5. From 4.000 and over

Thank you for your help.

Best regards!

193

PHỤ LỤC 07

KẾT QUẢ PHỎNG VẤN KHÁCH DU LỊCH ĐẾN TP. CẦN THƠ

(Tìm hiểu đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch đến TP. Cần Thơ)

7.1 Khách du lịch nội địa

7.1.1 Đặc điểm khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ

Tiêu chí

Tần số (Lượt khách) Tỷ lệ (%)

335 48,6 Nam Giới tính

355 51,4 Nữ

34 4,9 Dưới 18

Độ tuổi 128 18,6 18 - 23

374 54,2 24 - 40

96 13,9 41 - 60

58 8,4 Trên 60

440 63,8 Thành thị Nơi cư trú

250 36,2 Nông thôn

107 15,5 Phổ thông

Trình độ học vấn 110 15,9 Trung cấp, Cao đẳng

326 47,3 Đại học

147 21,3 Sau đại học

223 32,3 Công nhân viên chức

Nghề nghiệp 197 28,6 Buôn bán, kinh doanh

149 21,6 Sinh viên, học sinh

121 17,5 Nghề nghiệp khác

58 8,4 Dưới 3 triệu đồng

91 13,2 Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng Thu nhập

216 31,3 Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng

174 25,2 Từ 7 đến dưới 9 triệu đồng

194

151 21,9 Từ 9 triệu đồng trở lên

7.1.2 Nhu cầu của khách du lịch nội địa đến TP. Cần Thơ

Tiêu chí Tần số (Lượt khách) Tỷ lệ (%)

Kênh cung cấp thông tin

Bạn bè, người thân Báo, tạp chí, đài, internet Công ty du lịch lữ hành Các Sở, Trung tâm xúc tiến DL Cẩm nang du lịch Tờ rơi, Brochure 227 164 102 85 49 63 32,9 23,8 14,8 12,3 7,1 9,1

Mục đích chính đi du lịch

Tham quan du lịch thuần túy Học tập, nghiên cứu Tham dự hội nghị, triển lãm Khám chữa bệnh Thăm bạn bè, người thân Đi công tác Kinh doanh 416 38 78 23 49 58 28 60,3 5,5 11,3 3,3 7,1 8,4 4,1

Thời điểm đi du lịch

Cuối tuần Ngày Lễ, Tết Nghỉ hè Khác 287 171 146 86 41,6 24,8 21,2 12,4

Phương thức tổ chức đi du lịch Tự tổ chức tour Đăng ký theo tour của Công ty 478 212 69,3 30,7

Số lần đến Cần Thơ

Lần đầu tiên Hai lần Ba lần Bốn lần Năm lần Trên năm lần 224 127 92 87 78 82 32,5 18,4 13,3 12,6 11,3 11,9

Thời gian lưu trú

Đi trong ngày Một ngày, một đêm Hai ngày, một đêm Ba ngày, hai đêm Bốn ngày, ba đêm 208 189 176 81 36 30,2 27,4 25,5 11,7 5,2

Loại hình du lịch hấp dẫn du khách

195

Du lịch sông nước Du lịch sinh thái Du lịch văn hóa Du lịch MICE Du lịch khác 168 183 139 74 126 24,3 26,5 20,2 10,7 18,3

7.2 Khách du lịch quốc tế

7.2.1 Đặc điểm khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ

Tiêu chí

Tần số (Lượt khách) Tỷ lệ (%)

58 52,7 Nam Giới tính

52 47,3 Nữ

6 5,4 Dưới 18

Độ tuổi 17 15,5 18 - 23

56 50,9 24 - 40

19 17,3 41 - 60

12 10,9 Trên 60

74 67,3 Thành thị Nơi cư trú

36 32,7 Nông thôn

12 10,9 Phổ thông

Trình độ học vấn 17 15,5 Trung cấp, Cao đẳng

56 50,9 Đại học

25 22,7 Sau đại học

37 33,6 Công nhân viên chức

Nghề nghiệp 27 24,6 Buôn bán, kinh doanh

21 19,1 Sinh viên, học sinh

25 22,7 Nghề nghiệp khác

14 12,7 Dưới 1.000 USD

21 19,1 Từ 1.000 đến dưới 2.000 USD Thu nhập

25 22,7 Từ 2.000 đến dưới 3.000 USD

35 31,8 Từ 3.000 đến dưới 4.000 USD

196

15 13,7 Từ 4.000 USD trở lên

7.2.2 Nhu cầu của khách du lịch quốc tế đến TP. Cần Thơ

Tiêu chí

Tần số (Lượt khách) Tỷ lệ (%)

Kênh cung cấp thông tin

Bạn bè, người thân Báo, tạp chí, đài, internet Công ty du lịch lữ hành Các Sở, Trung tâm xúc tiến DL Cẩm nang du lịch Tờ rơi, Brochure 16 32 27 20 7 8 14,5 29,1 24,6 18,2 6,3 7,3

Mục đích chính đi du lịch

Tham quan du lịch thuần túy Học tập, nghiên cứu Tham dự hội nghị, triển lãm Khám chữa bệnh Thăm bạn bè, người thân Đi công tác Kinh doanh 74 4 10 3 6 8 5 67,3 3,6 9,1 2,7 5,4 7,3 4,6

Thời điểm đi du lịch

Cuối tuần Ngày Lễ, Tết Nghỉ hè Khác 16 42 38 14 14,6 38,2 34,5 12,7

Tự tổ chức tour Đăng ký theo tour của Công ty 23 87 20,9 79,1 Phương thức tổ chức đi du lịch

Số lần đến Cần Thơ

Lần đầu tiên Hai lần Ba lần Bốn lần Năm lần Trên năm lần 71 14 9 7 6 3 64,6 12,8 8,2 6,3 5,4 2,7

Thời gian lưu trú

Đi trong ngày Một ngày, một đêm Hai ngày, một đêm Ba ngày, hai đêm Bốn ngày, ba đêm 29 31 23 17 10 26,3 28,2 20,9 15,5 9,1

Loại hình du lịch hấp dẫn du khách

197

Du lịch sông nước Du lịch sinh thái Du lịch văn hóa Du lịch MICE Du lịch khác 31 25 21 9 24 28,2 22,7 19,1 8,2 21,8

PHỤ LỤC 08

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………...…....

- Đơn vị công tác: ……………………………………...........................................

- Chức danh: ……………………………………………………………………...

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....……

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành

phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị)

198

sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Theo quan điểm của Anh (Chị), du lịch thành phố Cần Thơ hiện đang trong tình trạng như thế nào? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Phát triển rất chậm

2. Phát triển chậm

3. Phát triển bình thường

4. Phát triển nhanh

5. Phát triển rất nhanh

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những mặt tích cực trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q3. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q4. Theo Anh (Chị), để công tác quản lý nhà nước ngành du lịch trở nên hiệu quả hơn, thành phố Cần Thơ cần ưu tiên cải tiến hoạt động nào?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý du lịch

2. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch

3. Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch

4. Quy hoạch và quản lý quy hoạch du lịch

5. Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong phát triển du lịch

199

6. Khác (mô tả): ......................................................

Q5. Theo Anh (Chị), loại hình du lịch nào hấp dẫn nhất và phù hợp với đặc trưng của thành phố Cần Thơ để ngành du lịch thành phố ưu tiên tập trung phát triển?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Du lịch sông nước 4. Du lịch MICE

2. Du lịch sinh thái 5. Khác (mô tả) ..........................................

3. Du lịch văn hóa

Q6. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những thuận lợi chủ yếu của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q7. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những khó khăn chủ yếu của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q8. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến đề xuất về những giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian tới?

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Chân thành cám ơn sự hợp tác rất có giá trị của Anh (Chị).

200

Trận trọng kính chào!

PHỤ LỤC 09

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: ………………………... Giới tính: ………...….................................

- Địa chỉ: …………………………………….........................................................

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: ……...... Giới tính: ………........

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị) sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: SÀNG LỌC

Sàng lọc 1: Anh (Chị) đã từng gặp gỡ, trò chuyện với khách du lịch không?

1. Có 2. Không -> Tiếp tục -> Ngưng

Sàng lọc 2: Anh (Chị) hay thành viên trong gia đình hiện có tham gia vào hoạt động du lịch không?

1. Có -> Tiếp tục

201

2. Không -> Ngưng

PHẦN IV: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Anh (Chị) hay thành viên trong gia đình tham gia vào hoạt động du lịch ở mức độ nào?

Mức độ tham gia Hoạt động

1. Thụ động

Người dân được thông báo về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch tại địa phương

2. Thông tin

Người dân tham gia cung cấp thông tin hoặc trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát liên quan đến hoạt động du lịch tại địa phương

3. Tư vấn

Người dân tham gia vào các buổi họp và đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch tại địa phương

4. Khuyến khích Người dân tham gia làm việc trong các cơ sở kinh doanh du lịch; hoặc cung cấp hàng hóa, thực phẩm cho các doanh nghiệp; hoặc cung cấp dịch vụ du lịch một cách tự phát

5. Chức năng

Người dân tham gia vào các nhóm chức năng du lịch, như: nhóm quản lý, văn nghệ, ẩm thực, hướng dẫn, sản xuất đặc sản địa phương, ...v.v

6. Tương tác

Người dân sở hữu doanh nghiệp kinh doanh du lịch, tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch, hoạch định chiến lược và góp phần trong việc ra quyết định về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch tại địa phương

7. Chủ động

Người dân tự đưa ra sáng kiến, chủ động liên hệ với các tổ chức bên ngoài để được tư vấn nhưng vẫn giữ quyền quyết định tự đầu tư và mở động hoạt động kinh doanh du lịch

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những khó khăn làm hạn chế sự tham gia hoạt động du lịch tại địa phương với thang điểm như sau:

1. Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung hòa; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý

Mức độ đồng ý

Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4 5

1. Nguồn lực của gia đình còn hạn chế

2. Thiếu thông tin về thị trường, sản phẩm du lịch 3. Tính thời vụ trong hoạt động du lịch 4. Thu nhập từ hoạt động du lịch còn thấp 5. Xung đột lợi ích giữa các bên liên quan

202

6. Khác (mô tả) .........................................................

Q3. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những mong muốn khi tham gia hoạt động du lịch tại địa phương với thang điểm như sau:

1. Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung hòa; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý

Mức độ đồng ý

1. Được địa phương phổ biến đầy đủ thông tin về hoạt động du lịch

Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4 5

2. Được cung cấp tài liệu hướng dẫn kinh doanh du lịch

3. Được tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ du lịch

4. Được hỗ trợ về vốn, trang thiết bị, kỹ thuật

5. Địa phương cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt động marketing

6. Tôi ủng hộ việc phát triển du lịch tại địa phương 7. Tôi sẵn sàng tham gia tích cực vào hoạt động du lịch tại địa phương

8. Tôi mong muốn khách du lịch đến Cần Thơ nhiều hơn nữa

9. Khác (mô tả) ..............................................................................

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Anh (Chị).

203

Trân trọng kính chào.

PHỤ LỤC 10

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN DOANH NGHIỆP DU LỊCH

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về đáp viên và doanh nghiệp

- Họ và tên đáp viên: …………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....

- Bộ phận công tác: …………………………………….........................................

- Chức danh: ……………………………………………………………………...

- Tên doanh nghiệp: ................................................................................................

- Địa chỉ: .................................................................................................................

- Lĩnh vực kinh doanh: ...........................................................................................

- Loại hình doanh nghiệp:

a. Doanh nghiệp tư nhân c. Công ty TNHH e. Khác: ....................

b. Doanh nghiệp nhà nước d. Công ty cổ phần

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....……

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30 phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị)

204

sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những mặt tích cực của doanh nghiệp trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những hạn chế chủ yếu của doanh nghiệp trong ngành du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q3. Theo quan điểm của Anh (Chị), du lịch thành phố Cần Thơ hiện đang trong tình trạng như thế nào? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Phát triển rất chậm

2. Phát triển chậm

3. Phát triển bình thường

4. Phát triển nhanh

5. Phát triển rất nhanh

Q4. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những mặt tích cực trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

205

.......................................................................................................................................

Q5. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q6. Theo Anh (Chị), để công tác quản lý nhà nước ngành du lịch trở nên hiệu quả hơn, thành phố Cần Thơ cần ưu tiên cải tiến hoạt động nào?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý du lịch

2. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch

3. Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch

4. Quy hoạch và quản lý quy hoạch du lịch

5. Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong phát triển du lịch

6. Khác (mô tả): ......................................................

Q7. Theo Anh (Chị), loại hình du lịch nào hấp dẫn nhất và phù hợp với đặc trưng của thành phố Cần Thơ để ngành du lịch thành phố ưu tiên tập trung phát triển?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Du lịch sông nước 4. Du lịch MICE

2. Du lịch sinh thái 5. Khác (mô tả) ..........................................

3. Du lịch văn hóa

Q8. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những thuận lợi chủ yếu của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

206

.......................................................................................................................................

Q9. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những khó khăn chủ yếu của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q10. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến đề xuất về những giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian tới?

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Chân thành cám ơn sự hợp tác rất có giá trị của Anh (Chị).

207

Trận trọng kính chào!

PHỤ LỤC 11

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 03

(Xây dựng nội dung các yếu tố của ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận EFE)

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………...…....

- Đơn vị công tác: ……………………………………...........................................

- Chức danh: ……………………………………………………………………...

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....……

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành

phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị)

208

sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Theo Anh (Chị), các yếu tố bên trong nào dưới đây ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Cần Thơ?

1. Cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch

2. Chính quyền địa phương

3. Sản phẩm du lịch

4. Nguồn nhân lực du lịch

5. Xúc tiến du lịch

6. Quy trình cung cấp dịch vụ

7. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

8. Giá cả

9. Cộng đồng dân cư địa phương

10. Phân phối

Q2. Theo Anh (Chị), ngoài các yếu tố bên trong đã được đề cập trên, cần bổ sung

thêm các yếu tố bên trong chủ yếu nào nữa có ảnh hưởng đến phát triển du lịch

thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q3. Anh (Chị) vui lòng cho biết những đối thủ cạnh tranh chính của thành phố Cần Thơ trong phát triển du lịch ở vùng ĐBSCL?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

209

.......................................................................................................................................

Q4. Anh (Chị) vui lòng cho biết những yếu tố thành công chủ yếu ảnh hưởng đến

phát triển du lịch của các địa phương đó?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q5. Anh (Chị) vui lòng cho biết các yếu tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến phát

triển du lịch thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

210

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Anh (Chị). Trân trọng kính chào.

PHỤ LỤC 12

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 04

(Đánh giá về công tác quản lý nhà nước ngành du lịch và Xây dựng các ma trận IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh)

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………...…....

- Đơn vị công tác: ……………………………………...........................................

- Chức danh: ……………………………………………………………………...

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....……

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị) sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Theo quan điểm của Anh (Chị), du lịch thành phố Cần Thơ hiện đang trong tình trạng như thế nào? (Chọn duy nhất một đáp án)

1. Phát triển rất chậm 4. Phát triển nhanh

2. Phát triển chậm 5. Phát triển rất nhanh

211

3. Phát triển bình thường

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những mặt tích cực trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q3. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến về những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch của thành phố Cần Thơ?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Q4. Theo Anh (Chị), để công tác quản lý nhà nước ngành du lịch trở nên hiệu quả hơn, thành phố Cần Thơ cần ưu tiên cải tiến hoạt động nào?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý du lịch

2. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch

3. Quản lý tài nguyên và môi trường du lịch

4. Quy hoạch và quản lý quy hoạch du lịch

5. Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong phát triển du lịch

6. Khác (mô tả): ......................................................

Q5. Theo Anh (Chị), loại hình du lịch nào hấp dẫn nhất và phù hợp với đặc trưng của thành phố Cần Thơ để ngành du lịch thành phố ưu tiên tập trung phát triển?

(Chọn duy nhất một đáp án)

1. Du lịch sông nước 4. Du lịch MICE

2. Du lịch sinh thái 5. Khác (mô tả) ..........................................

212

3. Du lịch văn hóa

Q6. Anh (Chị) vui lòng cho điểm mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong

ngành du lịch thành phố Cần Thơ? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Rất không quan trọng

- Số 2: Không quan trọng

- Số 3: Trung bình

- Số 4: Quan trọng

- Số 5: Rất quan trọng

Mức độ quan trọng

1 Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát

Stt Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 5

2 Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3 Tài nguyên du lịch

4 Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

5 Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của thành

triển du lịch

6 Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

8 Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

9 Sản phẩm du lịch

10 Tổ chức hệ thống kênh phân phối

11 Hoạt động xúc tiến du lịch

12 Nguồn nhân lực ngành du lịch

13 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

14 Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

15 Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

213

phố Cần Thơ

Q7. Anh (Chị) vui lòng cho điểm phân loại của các yếu tố bên trong ngành du

lịch thành phố Cần Thơ? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Điểm yếu lớn nhất

- Số 2: Điểm yếu nhỏ nhất

- Số 3: Điểm mạnh nhỏ nhất

- Số 4: Điểm mạnh lớn nhất

Phân loại

Stt

Các yếu tố bên trong

1

2

3

4

1 Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát

2 Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3 Tài nguyên du lịch

4 Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

5 Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của thành phố

triển du lịch

6 Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch

Cần Thơ

7 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

8 Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

9 Sản phẩm du lịch

10 Tổ chức hệ thống kênh phân phối

11 Hoạt động xúc tiến du lịch

12 Nguồn nhân lực ngành du lịch

13 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

14 Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

15 Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

214

trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

Q8. Anh (Chị) vui lòng cho điểm mức độ quan trọng các yếu tố thành công trong phát triển du lịch của các địa phương: Cần Thơ, Kiên Giang và An Giang? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Rất không quan trọng

- Số 2: Không quan trọng

- Số 3: Trung bình

- Số 4: Quan trọng

- Số 5: Rất quan trọng

Mức độ quan trọng Stt Các yếu tố thành công 1 2 3 4 5

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của địa phương trong phát triển du lịch

2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo

4 Khả năng cạnh tranh về giá các sản phẩm, dịch vụ

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

6 Hoạt động xúc tiến du lịch của địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

10 Đầu tư cho phát triển du lịch của địa phương

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

215

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân địa phương

Q9. Anh (Chị) vui lòng cho điểm phân loại các yếu tố thành công trong phát triển du lịch của các địa phương: Cần Thơ, Kiên Giang và An Giang để thấy được các chiến lược hiện tại của từng địa phương phản ứng với các yếu tố này như thế nào? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Phản ứng yếu

- Số 2: Phản ứng trung bình

- Số 3: Phản ứng trên trung bình

- Số 4: Phản ứng tốt

Phân loại

Stt Các yếu tố thành công

Cần Thơ

Kiên Giang

An Giang

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của địa phương trong phát triển du lịch

2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo

4 Khả năng cạnh tranh về giá các sản phẩm, dịch vụ

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

6 Hoạt động xúc tiến du lịch của địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du

lịch

10 Đầu tư cho phát triển du lịch của địa phương

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

216

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân địa phương

Q10. Anh (Chị) vui lòng cho điểm mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài ngành du lịch thành phố Cần Thơ? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Rất không quan trọng

- Số 2: Không quan trọng

- Số 3: Trung bình

- Số 4: Quan trọng

- Số 5: Rất quan trọng

Mức độ quan trọng Stt Các yếu tố bên ngoài

1 Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy

1 2 3 4 5

2 Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn

phát triển du lịch

3 Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

4 Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

5 Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển

xã hội được đảm bảo

6 Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh

lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

7 Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về

hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

8 Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

9 Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

10 Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

11 Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng

du lịch

12 Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

13 Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

217

trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

Q11. Anh (Chị) vui lòng cho biết mức độ phản ứng của ngành du lịch thành phố Cần Thơ đối với các yếu tố bên ngoài? Cách thức cho điểm như sau:

- Số 1: Phản ứng yếu

- Số 2: Phản ứng trung bình

- Số 3: Phản ứng trên trung bình

- Số 4: Phản ứng tốt

Phân loại Stt Các yếu tố bên ngoài

1 Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy

1 2 3 4

2 Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn

phát triển du lịch

3 Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

4 Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

5 Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển

xã hội được đảm bảo

6 Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh

lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

7 Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về

hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

8 Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

9 Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

10 Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

11 Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng

du lịch

12 Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

13 Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

218

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Anh (Chị). Trân trọng kính chào.

PHỤ LỤC 13

KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 04

(Xây dựng các ma trận IFE, EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh)

13.1 Xác định các chỉ tiêu trong ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

13.1.1 Mức độ quan trọng

Stt Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 5 Tổng điểm

Mức độ quan trọng

3 8 12 7 5 108 0,07

1 Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch 2 Đầu tư cho phát triển du lịch của 2 10 14 4 5 105 0,07 thành phố Cần Thơ

3 Tài nguyên du lịch 6 10 7 9 118 0,08 3

4 Sự thân thiện và mến khách của người 4 14 6 6 109 0,07 5 dân địa phương

5 Công tác quản lý nhà nước về ngành 5 9 12 7 122 0,08 2 du lịch của TP. Cần Thơ

2 6 12 7 8 118 0,08

6 Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn 7 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng 9 8 12 3 3 88 0,06 phát triển du lịch

8 Giá cả các sản phẩm, dịch vụ 6 11 13 3 89 0,06 2

9 Sản phẩm du lịch 2 3 12 10 124 0,08 8

10 Tổ chức hệ thống kênh phân phối 10 13 8 78 0,05 2 2

11 Hoạt động xúc tiến du lịch 6 10 13 91 0,06 2 4

12 Nguồn nhân lực ngành du lịch 6 9 14 93 0,06 3 3

13 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 11 10 11 77 0,05 1 2

14 Năng lực marketing của doanh nghiệp 7 15 104 0,07 5 4 4 du lịch

15 Công tác bảo vệ tài nguyên và môi 8 12 4 2 87 0,06 9 trường du lịch

219

Tổng cộng 1.511 1,00

13.1.2 Phân loại

Stt Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 Phân loại

1 Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý 0 0 6 29 4 thuận lợi trong phát triển du lịch

2 Đầu tư cho phát triển du lịch của thành 1 4 21 9 3 phố Cần Thơ

3 Tài nguyên du lịch 2 2 24 7 3

4 Sự thân thiện và mến khách của người 2 4 23 6 3 dân địa phương

5 Công tác quản lý nhà nước về ngành du 1 5 20 9 3 lịch của TP. Cần Thơ

1 4 23 7 3

6 Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát 2 5 25 3 3 triển du lịch

8 Giá cả các sản phẩm, dịch vụ 2 4 19 10 3

9 Sản phẩm du lịch 7 23 4 1 2

10 Tổ chức hệ thống kênh phân phối 9 18 6 2 2

11 Hoạt động xúc tiến du lịch 9 19 7 0 2

12 Nguồn nhân lực ngành du lịch 6 23 4 2 2

13 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 8 20 5 2 2

14 Năng lực marketing của doanh nghiệp 5 23 4 3 2 du lịch

220

15 Công tác bảo vệ tài nguyên và môi 9 21 5 0 2 trường du lịch

13.2 Xác định các chỉ tiêu trong ma trận hình ảnh cạnh tranh

13.2.1 Mức độ quan trọng

Stt Các yếu tố thành công 1 2 3 4 5 Tổng điểm

Mức độ quan trọng

3 8 12 7 5 108 0,09

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của địa phương trong phát triển du lịch

3 6 9 7 10 120 0,10 2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo 3 8 12 10 130 0,11 2

8 13 6 2 95 0,08 6 4 Khả năng cạnh tranh về giá các sản phẩm, dịch vụ

7 13 8 5 2 87 0,07

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

8 10 11 4 2 87 0,07 6 Hoạt động xúc tiến du lịch của địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch 6 9 14 3 3 93 0,08

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 8 9 15 2 1 84 0,07

9 8 12 3 3 88 0,07 9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

2 5 13 7 8 119 0,10 10 Đầu tư cho phát triển du lịch của địa phương

6 8 12 4 5 99 0,08

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

7 8 10 6 4 97 0,08 12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân địa phương

221

Tổng cộng 1.207 1,00

13.2.2 Phân loại ngành du lịch Cần Thơ

Stt Các yếu tố thành công 1 2 3 4 Phân loại

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của 0 0 6 29 4

địa phương trong phát triển du lịch

2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng 2 2 24 7 3

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo 7 23 4 1 2

tranh về giá các 2 4 19 10 3

4 Khả năng cạnh sản phẩm, dịch vụ

9 18 6 2 2

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

tiến du lịch của 9 19 7 0 2

6 Hoạt động xúc địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch 6 23 4 2 2

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 8 20 5 2 2

9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát 2 5 25 3 3 triển du lịch

10 Đầu tư cho phát triển du lịch của 1 4 21 9 3

địa phương

5 25 4 1 2

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân 2 4 23 6 3

222

địa phương

13.2.3 Phân loại ngành du lịch Kiên Giang

Stt Các yếu tố thành công 1 2 3 4 Phân loại

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của 0 5 22 8 3

địa phương trong phát triển du lịch

2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng 3 24 7 1 3

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo 4 23 6 2 3

tranh về giá các 7 22 3 3 2

4 Khả năng cạnh sản phẩm, dịch vụ

9 17 6 3 2

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

tiến du lịch của 5 23 5 2 2

6 Hoạt động xúc địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch 22 4 2 7 2

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 20 5 1 9 2

9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát 3 23 7 2 3

triển du lịch

10 Đầu tư cho phát triển du lịch của 1 1 4 29 4

địa phương

2 2 26 5 3

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân 2 1 26 6 3

223

địa phương

13.2.4 Phân loại ngành du lịch An Giang

Stt Các yếu tố thành công 1 2 3 4 Phân loại

1 Sự thuận lợi về vị trí địa lý của 2 2 23 8 3

địa phương trong phát triển du lịch

2 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng 1 4 23 7 3

3 Sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đáo 6 24 3 2 2

tranh về giá các 3 3 20 9 3

4 Khả năng cạnh sản phẩm, dịch vụ

10 17 5 3 2

5 Tổ chức hệ thống kênh phân phối để sản phẩm du lịch đến với khách hàng thuận tiện

tiến du lịch của 7 22 4 2 2

6 Hoạt động xúc địa phương

7 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch 8 22 3 2 2

8 Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch 11 18 4 2 2

9 Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát 5 24 4 2 2

triển du lịch

10 Đầu tư cho phát triển du lịch của 2 3 25 5 3

địa phương

7 24 2 2 2

11 Sự phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương

12 Mức độ thân thiện, tử tế của người dân 1 5 24 5 3

224

địa phương

13.3 Xác định các chỉ tiêu trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

13.3.1 Mức độ quan trọng

Stt

Các yếu tố bên ngoài

1

2

3

4

5 Tổng điểm

Mức độ quan trọng

5

8

15

4

105

0,07

3

7

5

13

8

118

0,08

2

6

4

13

9

116

0,08

3

1 Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch 2 Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo 3 Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

5

7

12

5

6

105

0,07

4 Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

2

6

10 13

4

116

0,08

5 Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

3

8

14

4

6

107

0,07

6 Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

5

8

11

6

5

103

0,07

7 Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận

phát triển mạnh về du lịch

8 Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

4

7

14

6

104

0,07

4

9

6

12

6

119

0,08

2

9 Yêu cầu của khách du lịch ngày càng

cao

3

7

12

8

102

0,07

5

1

1

5 12

16

146

0,10

10 Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch 11 Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

2

9 13

10

134

0,09

1

12 Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến

phát triển du lịch

7

13

4

6

104

0,07

5

13 Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Tổng cộng

1.479

1,00

225

13.3.2 Phân loại

Stt Các yếu tố bên ngoài 1 2 3 4 Phân loại

3

1

3

25

6

thúc đẩy phát triển du lịch

1 Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế

4

1

1

4

29

toàn xã hội được đảm bảo

3

2

3

24

6

2 Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an

3

2

2

27

4

3 Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

3

1

5

20

9

4 Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

4

1

4

7

23

5 Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

2

6

25

3

1

6 Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

mạnh về du lịch

2

5

24

4

2

7 Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển

2

8 Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

7

20

2

6

2

7

17

3

8

9 Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

2

7

21

5

2

10 Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

2

5

23

1

6

11 Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

triển du lịch

2

8

19

3

5

12 Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát

226

13 Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

PHỤ LỤC 14

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 05

(Xác định điểm hấp dẫn - AS của các ma trận QSPM)

PHẦN I: QUẢN LÝ

1. Thông tin về người trả lời

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………...…....

- Đơn vị công tác: ……………………………………...........................................

- Chức danh: ……………………………………………………………………...

2. Thông tin về phỏng vấn viên

- Họ và tên: ………………………... Năm sinh: …….. Giới tính: ………....……

- Địa chỉ: ……………..........…………………………...........................................

3. Thông tin cần thiết khác

- Bảng câu hỏi số: ……………………. Ngày phỏng vấn: ………………………

- Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian kết thúc: …………………….

PHẦN II: GIỚI THIỆU

Xin chào Anh (Chị),

Tôi tên: Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ. Hiện tôi đang thực hiện một nghiên cứu về:

“Chiến lược marketing địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch thành

phố Cần Thơ”. Kính xin quý Anh (Chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30

phút cho phép tôi phỏng vấn Anh (Chị) một số câu hỏi có liên quan dưới đây. Tôi

rất biết ơn sự cộng tác và giúp đỡ của Anh (Chị). Các ý kiến trả lời của Anh (Chị)

227

sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối.

PHẦN III: NỘI DUNG CHÍNH

Q1. Anh (Chị) vui lòng cho điểm hấp dẫn các yếu tố quan trọng bên trong và bên

ngoài của ngành du lịch TP. Cần Thơ đối với từng chiến lược trong nhóm chiến lược SO? Cách thức cho điểm như sau: 1 - Không hấp dẫn, 2 - Ít hấp dẫn, 3 - Khá

hấp dẫn, 4 - Rất hấp dẫn.

Các yếu tố quan trọng

Thâm nhập thị trường

Phát triển thị trường

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3. Tài nguyên du lịch

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TP. Cần Thơ

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

228

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

Q2. Anh (Chị) vui lòng cho điểm hấp dẫn các yếu tố quan trọng bên trong và bên

ngoài của ngành du lịch TP. Cần Thơ đối với từng chiến lược trong nhóm chiến

lược ST? Cách thức cho điểm như sau: 1 - Không hấp dẫn, 2 - Ít hấp dẫn, 3 - Khá hấp dẫn, 4 - Rất hấp dẫn.

Các yếu tố quan trọng

Liên kết, hợp tác PTDL

Khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa SPDL

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3. Tài nguyên du lịch

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TP. Cần Thơ

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

229

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Q3. Anh (Chị) vui lòng cho điểm hấp dẫn các yếu tố quan trọng bên trong và bên

ngoài của ngành du lịch TP. Cần Thơ đối với từng chiến lược trong nhóm chiến

lược WO? Cách thức cho điểm như sau: 1 - Không hấp dẫn, 2 - Ít hấp dẫn, 3 - Khá hấp dẫn, 4 - Rất hấp dẫn.

Các yếu tố quan trọng

Marketing địa phương

Đầu tư và thu hút vốn đầu tư PTDL

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

230

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

Q4. Anh (Chị) vui lòng cho điểm hấp dẫn các yếu tố quan trọng bên trong và bên

ngoài của ngành du lịch TP. Cần Thơ đối với từng chiến lược trong nhóm chiến

lược WT? Cách thức cho điểm như sau: 1 - Không hấp dẫn, 2 - Ít hấp dẫn, 3 - Khá hấp dẫn, 4 - Rất hấp dẫn.

Các yếu tố quan trọng

Phát triển nguồn nhân lực du lịch

Phát triển du lịch xanh/ sinh thái

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

231

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Q5. Anh (Chị) vui lòng cho ý kiến đề xuất về những giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ trong thời gian tới?

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Chân thành cám ơn sự hợp tác rất có giá trị của Anh (Chị).

232

Trận trọng kính chào!

PHỤ LỤC 15

(Xác định điểm hấp dẫn - AS của các ma trận QSPM)

KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 05

15.1 Nhóm chiến lược SO

Thâm nhập thị trường

Phát triển thị trường

Các yếu tố quan trọng

1

2

3

4 AS 1

2

3

4 AS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

9

26

28

7

3

3

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

3

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

25

7

29

4

2

2

2

4

3. Tài nguyên du lịch

31

2 30

3

3

3

6

24

5

28

3

4

2

2

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

30

3

2

31

3

1

2

2

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TP. Cần Thơ

28

4

3

29

3

3

2

2

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

4

23

8

25

7

3

2

2

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

3

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

3 29

21

9

5

3

2

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

28

7

31

4

3

3

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

1 30

4

4 28

3

3

3

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

20

8

7

25

6

4

2

2

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

5 24

6

26

7

2

3

2

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

1 27

7

20

9

6

3

2

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

19

9

7

24

7

4

2

2

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

233

15.2 Nhóm chiến lược ST

Các yếu tố quan trọng

Liên kết, hợp tác phát triển du lịch

Khác biệt hóa kết hợp đa dạng hóa SP du lịch

1

2

3

4 AS

1

2

3

4 AS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

27

8

30

5

3

3

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

2

4

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

2 26

3

1

8 24

3

2

4

3

3. Tài nguyên du lịch

1 31

31

4

3

1 25

7

2

3 29

3

2

2

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

28

5

2

27

6

2

2

2

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TP. Cần Thơ

2 29

4

3 26

6

3

3

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

9 23

3

3 31

1

3

3

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

1 32

2

4 29

2

2

2

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

3 25

7

3 27

5

3

3

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

4 23

8

6 10 19

3

4

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

1

4 27

3

1

4 30

3

4

29

5

1

8 24

3

1

2

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

6 27

2

3 31

1

2

2

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

4 25

6

3 29

3

2

2

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

3 23

9

2 27

6

2

2

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

234

15.3 Nhóm chiến lược WO

Các yếu tố quan trọng

Marketing địa phương Đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch

1

2

3

4 AS

1

2

3

4 AS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

7

6

22

5 19 11

3

4

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

1

2 25

7

2 27

6

2

3

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

4 11

20

3

6 26

3

4

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

3

8

2

5 28

3

4

24

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

3

8 22

2

8 24

3

2

3

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

6 26

3

2 31

2

3

3

5 26

4

1

4 27

3

2

3

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

3 25

7

1 31

3

3

3

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

3 11 21

1

4 30

4

4

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

5 22

8

2 27

6

3

3

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

4

8 23

4 26

5

4

3

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

1

3 12 19

3 29

3

4

3

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

2

8 25

3

7 20

5

4

3

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

235

15.4 Nhóm chiến lược WT

Phát triển du lịch xanh/

Các yếu tố quan trọng

sinh thái

Phát triển nguồn nhân lực du lịch

1

2

3

4 AS

1

2

3

4 AS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

3

6 26

9 24

2

4

2

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

7 24

4

6 11 18

3

2

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

7 20

8

5

7 22

1

3

2

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

1

9 23

2

4 31

3

4

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

5

29

1

3 27

5

3

2

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

6 27

2

5

8 22

4

2

1

6 28

2

6 24

3

4

3

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

3

5 27

2

4 29

4

4

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

2 11 22

1

9 25

4

4

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

2

9 24

5 30

4

4

5 28

2

7 23

5

2

3

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

6 21

8

7 26

2

2

2

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

1

9 25

8 10 17

4

3

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

7 28

8

7 20

4

3

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

236

PHỤ LỤC 16

CÁC MA TRẬN QSPM LĨNH VỰC DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

16.1 Ma trận QSPM lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ - Nhóm chiến lược SO

Chiến lược có thể thay thế

Các yếu tố quan trọng

Phân loại

Thâm nhập thị trường

Phát triển thị trường

AS TAS AS TAS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

12

12

4

3

3

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3

2

6

2

6

3. Tài nguyên du lịch

3

3

9

3

9

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

3

2

6

2

6

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TPCT

3

2

6

2

6

3

6

6

2

2

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

3

2

6

2

6

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

3

3

9

2

6

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

3

3

9

3

9

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

4

3

12

3

12

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

3

2

6

2

6

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

3

3

9

2

6

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

3

3

9

2

6

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

4

2

8

2

8

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

113

104

237

16.2 Ma trận QSPM lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ - Nhóm chiến lược ST

Chiến lược có thể thay thế

Các yếu tố quan trọng

Phân loại

Khác biệt hóa kết hợp

Liên kết, hợp tác PTDL

đa dạng hóa SPDL

AS TAS

AS TAS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm mạnh - S)

3

3

4

12

12

1. Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển du lịch

2. Đầu tư cho phát triển du lịch của TP. Cần Thơ

3

2

6

3

9

3. Tài nguyên du lịch

3

3

9

4

12

4. Sự thân thiện và mến khách của người dân địa phương

3

2

6

2

6

5. Công tác quản lý nhà nước về ngành du lịch của TPCT

3

2

6

2

6

3

9

9

3

3

6. Chính quyền địa phương quan tâm phát triển ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

7. Điều kiện vật chất, kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

3

3

9

3

9

8. Giá cả các sản phẩm, dịch vụ

3

2

6

2

6

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

2

3

6

3

6

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

2

3

6

4

8

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

2

3

6

4

8

2

1

2

2

4

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

2

2

4

2

4

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

2

2

4

2

4

2

2

4

2

4

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

95

107

238

16.3 Ma trận QSPM lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ - Nhóm chiến lược WO

Chiến lược có thể thay thế

Các yếu tố quan trọng

Phân loại

Marketing địa phương

Đầu tư và thu hút vốn đầu tư PTDL

AS TAS

AS TAS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

2

6

3

8

4

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

2

4

2

6

3

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

2

6

3

8

4

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

2

6

3

8

4

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

2

4

2

6

3

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

2

6

3

6

3

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

2

6

3

4

2

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố cơ hội - O)

3

3

3

9

9

1. Xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế thúc đẩy phát triển du lịch

4

16

16

4

4

2. Chính trị Việt Nam ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

3

9

3

9

3

3. Chính phủ quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó TP. Cần Thơ được xác định là trung tâm dịch vụ và du lịch lớn của ĐBSCL

3

4

12

3

9

4. Thu nhập của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của vùng

3

4

12

3

9

5. Kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu tham quan, triển lãm thương mại, hội nghị có xu hướng tăng

4

16

12

4

3

6. Sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động du lịch

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

120

102

239

16.4 Ma trận QSPM lĩnh vực du lịch của TP. Cần Thơ - Nhóm chiến lược WT

Chiến lược có thể thay thế

Các yếu tố quan trọng

Phân loại

Phát triển nguồn nhân lực du lịch

Phát triển du lịch xanh/ sinh thái

AS TAS

AS TAS

Các yếu tố bên trong (các yếu tố điểm yếu - W)

1. Sản phẩm du lịch

2

8

4

4

2

2. Tổ chức hệ thống kênh phân phối

2

4

2

6

3

3. Hoạt động xúc tiến du lịch

2

4

2

6

3

4. Nguồn nhân lực ngành du lịch

2

6

3

8

4

5. Quy trình cung cấp dịch vụ du lịch

2

4

2

6

3

6. Năng lực marketing của doanh nghiệp du lịch

2

4

2

8

4

7. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

2

8

4

6

3

Các yếu tố bên ngoài (các yếu tố nguy cơ - T)

4

4

2

8

8

1. Cạnh tranh từ các quốc gia lân cận phát triển mạnh về du lịch

2

8

4

8

4

2. Cạnh tranh giữa các địa phương trong nước với những sản phẩm du lịch tương tự hoặc độc đáo hơn

3. Yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao

2

8

4

8

4

2

4

2

6

3

4. Các tệ nạn xã hội: ăn xin, móc túi, đeo bám chèo kéo trong mua bán tạo ấn tượng xấu đối với khách du lịch

2

2

2

4

4

5. Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến ngành du lịch

6. Biến đổi khí hậu tác động to lớn đến phát triển du lịch

2

8

4

6

3

2

8

4

6

3

7. Sự phát triển của ngành du lịch có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nền văn hóa truyền thống của địa phương

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

86

90

240