intTypePromotion=3

Chọn hình kết cấu và Cấu tạo kiến trúc: Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:178

1
364
lượt xem
203
download

Chọn hình kết cấu và Cấu tạo kiến trúc: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung Tài liệu Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu là kiến thức cơ bản chuyên môn của tất cả những ai làm công tác xây dựng cơ bản, từ người kỹ sư công trình, kiến trúc sư hay người giám sát xây dựng cho đến các chuyên gia quản lý các dự án xây dựng cơ bản. Trên thực tế, Tài liệu này còn được xem như những cẩm nang tham khảo cần thiết và bổ ích cho những ai quan tâm đến xây dựng mới hay tôn tạo sửa chữa nhà cửa. Tiếp nối phần 1, phần 2 Tài liệu gồm nội dung chương 8 đến chương 11, cụ thể như sau: Chương 8 - Cửa sổ, cửa đi, Chương 9 - Cấu tạo mái nhịp lớn và các kết cấu đặc biệt, Chương 10 - Cấu tạo nhà đơn giản, Chương 11 - Cách đánh giá kinh tế kỹ thuật các giải pháp kết cấu xây dựng của nhà dân dụng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chọn hình kết cấu và Cấu tạo kiến trúc: Phần 2

  1. Chương 8 CỬA SỔ, CỬA Đ I Các công trình kiến trúc đều cần có cửa để lấy ánh sáng, thông gió và đi lại. Khi thiết k ế cửa, ngoài việc nghiên cứu bảo đảm các chức nãng trên, cửa còn cần phải bảo đảm các yêu cầu kinh tế, bền chắc và mỹ quan, đồng thời chú ý thích đáng tới các yêu cầu khác như giữ nhiệt, cách nhiệt, cách âm, thông gió, phòng mưa, che nắng, phòng cháy, an toàn, đóng m ở dễ dàng và làm công tác vệ sinh được thuận tiện. Việc thiết k ế cửa còn liên quan đến bố trí hợp lý mật bằng kiến trúc, xử lý nghệ thuật mặt đứng đẹp. Trong các công trình kiến trúc dân dụng thông thường, người ta thưòfng thiết k ế cửa m ở theo chiểu thẳng đứng và khuôn cửa bằng gỗ. Ngoài ra tùy theo yêu cầu còn c ó thể sử dụng khuôn cửa bêtông cốt thép, khuôn thép hoặc cửa không khuôn. A. CỬA SỔ I, Y Ê U CẦU VÀ PH ÂN LOẠI CỬA s ổ 1. Yêu cầu chung của cửa sổ Khi thiết k ế các cửa sổ cần bảo đảm yêu cầu sử dụng của nó. M ột cửa sổ hợp lý cần thỏa mãn các yêu cầu sau: lấy ánh sáng đầy đủ, thông gió tốt, bảo đảm phòng nắng, mưa, chống gió bão, đóng m ở linh hoạt thuận tiện, lau chùi dễ dàng và an toàn. 2. Diện tích cửa sổ, kích thước và vỊ trí Trong nhà dân dụng diện tích cửa sổ thưcmg căn cứ vào yêu cầu ánh sáng để quyết định, bao gồm cả diện tích lấy ánh sáng và diện tích thông gió. Đồng thời khi xác định diên tích còn cần chú ý tới vỊ trí kích thước của cửa. a) Diện tích lấy ánh sáng Căn cứ vào yêu cầu sử dụng để quyết định diện tích lấy ánh sáng. Phương pháp xác định đcfn giản thường tính theo hệ số chiếu sáng, là tỷ sô' diện tích của lỗ cửa trên diện tích mặt nền phòng: Phòng làm việc, học tập lấy bằng 1/5 - 1/6. Phòng ở, tiếp khách, giải trí lấy bằng 1/7 - 1/8. Phòng phụ, xí, tắm, kho lấy bằng 1/10 - 1/12. 234
  2. b) D iện tích thông gió Căn cứ vào điều kiện khí hậu từng nơi để quyết định, nói chung nhỏ nhất bằng 1/2 dién tích lấy ánh sáng, ở vùng khí hậu nóng có thể làm to hoín m ột chút. c) Kích thước vá vị trí của cửa sổ Trên hình 8.1 chiều cao của bệ cửa sổ thông thưcíng 0,8 - 1 m chiều cao H của cửa sổ thong thường 0,9 - 1,8 in. Cửa sổ cao 1,5 - 1,8 m thường có làm cửa lật.Chiều cao của cửa lật 0,35 - 0,55 m. Độ cao mép trên cửa sổ xuống tới nền (H - B) thông thường 1/2 bề sâu của phòng. Mép trên của cửa sổ cách măt trần một khoảng bằng chiều cao của lanh tô, nói chung không vượt quá 0,30 m, khi cần thiết K = 0. Chiều rộng của cửa sổ do diện tích lấy ánh sáng, độ cao của cửa sổ và hình thức cúa m ặt đứng quyết định. 3. P h â n loại cửa, số lớp, hình th ứ c đó n g mở Số lớp của cửa sổ chủ yếu căn cứ vào điều kiện khí hậu và yêu cầu sử dụng của nhà quyết định, có thể là cửa sổ một lớp, hai lớp và ba lớp. ở những vùng khí hậu lạnh để bảo dảm trong phòng khí hậu bình thường và trong rnột số nhà yêu cầu cách âm, cách nhiệt thường dùng hai lớp cửa hoặc ba lớp cửa. Theo vật liệu có thể phân cửa sổ thành cửa kính, cửa lưới mắt cáo, cửa chớp, cửa panô... Theo hình thức đóng mở của cửa có thê phân ra làm ba loại: cửa m ở theo chiều đứng, cửa sổ !ât, cửa sổ trưcrt. CŨ H in h 8.1. Kích thước c ơ h ả n của cửa s ổ a) Cửa sổ hệ cửa tlìấp: h) Cửa sổ thông thường: c) cử a sổ phỏng làm việc; d) C ửa sổplìòiìg W.C; d) cửa s ổ ph òng gửi mũ, áo, khu vệ sinh. a) Cửa m ở theo chiều đứng Trục quav của cánh cửa theo chiểu thẳng đứng, có hai loại: + Ti iic quay ở bén cạnh (hình 8.2) là loại ứng dụng rộng rãi n h ất trong kiến trúc. Đối với cứa sổ một lớp còn phân thành m ở ra phía ngoài hoặc m ở vào phía trong nhà. Đối với cửa hai lớp có thê \'ừa mở ra phía ngoài vừa mử \ ’ào phía trong. Đối với cửa ba lớp Ihông thườna hai cánh mờ ra phía ngoài và một cánh mở vào phía trong nhà. 235
  3. u u điểm của việc m ở ra phía ngoài là: khi mở cửa không chiếm không gian trong nhà, không trở ngại đến các hoạt động trong phòng. Nhược điểm là: tháo lắp, sửa chữa lau chùi đều không thuận tiện, trực tiếp chịu ảnh hướng của mưa nắng, do đó dỗ mục nát, không an toàn. Cửa mờ vào phía trong nhà ưu điểm là lắp ráp, sửa chữa, lau chùi, an toàn thuận tiện. Khuyết điểm là mớ cửa chiếm không gian trong nhà. Cửa gắn bốn cạnh cửa gán bên hông cửa gắn ở thành trên cửa gắn ở thành dưới H ìnk 8.2. Cửa sổ trục quay hên cạnh + Trục c /iííiy ứ ỵiữa cánh cửa (hình 8.3): sau khi đóng mở, một bộ phận cửa nằm ỏ phía trong nhà và một bô phận phía ngoài nhà. ư u điểm của kiểu mở này là lau chùi ihuận tiện, khuyết điểm là xử lý không lốt nước mưa dẻ lọt vào nhà. Cửa nhô phía Cửa ^o a y quanh Cửa xoay quanh Cửa xoay quanh canh trên trục ngang trục dọc trục ngang dọc Hình 8.3. Cửa sổ trục quay ở giữa h) Cửa sô lật (cửa quay ngang) Trục quav của cánh cửa theo chiều nằm ngang, trục quav có thể ở phía trên, dưới hoặc ó giữa (hình 8.4). Loại này có thể dùng độc lập, cũng có thể kết hợp làm bộ phận cúa cửa lật trôn loại cửa mớ theo chiều đứng. c) Cửa só trượt Có hai loại: trượt ngang và Irượi thẳng đứng, ư u điểm của loại cửa này là đóng mỏ khôna tốn diện tích và không gian irong nhà. 236
  4. Cưa sổ truựt nuani! (hình
  5. TAY KEO B A N IÊ H ìn h 8.7. Các bộ phận của cửa sổ kúììì + H ìn h íh ứ c tiế t d iệ n k h u ô n c ử a Chổ tiếp giáp giữa cánh cửa và khuôn cửa đều làm hèm, có tác đụng khi cửa đóng ngăn không cho gió, ánh sáng lọt vào trong nhà. Độ sâu của phần lõm vào khoảng 10 - 15mm, độ rộng hèm cửa do chiều dày của khung cánh cửa quyết định (hình 8.9). + L i ê n k ế t k h u ô n c ử a v à o t ư ờ n g iỊợclì Liên kết khuôn cửa vào tường gạch có hai phương pháp. Hai phương pháp này tuần tự thi công và cấu tạo đều khác nhau, đều có những ưii khuyết diểm khác nhau: + L ắ p k h u ô n c ử a trư ớ c k h i x â y lỗ c ử a Khi xẶy gạch tới bệ cửa sổ đặt khuôn cánh cửa vào vị trí, sau đó tiếp tực xây tường. Thanh ngang trên và thanh ngang dưới của khuôn cửa đều nhô ra một đoạn khoảng 110 mm và hai bên thanh đứng cách một khoảng nhất định có gắn viên gỗ để liên kết khuôn cửa vào tường gạch được chặt hơn. M ột cách khác, có thể dùng thép tròn đuôi cá hay bật thép để liên kết. Bật thép được bắt xiên vào tim tường và nằm ở chỗ bản lề (hình 8.7), ưu điểm của cách làm này: liên kết'giữa tường và khuôn cửa chặt sít bền lâu. K h u y ể í đ iểm : lắp khuôn cửa ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây lường, trong quá trình thi công rất dễ sinh ra các hiện tượng va chạm làm hỏng khuôn cửa hoặc xê dịch vị trí của khuôn cửa. 238
  6. —- v - W i \ J /^ y / li \ Bâu cứa sô cánh c.'.'a Tơ 'JÌQ * ro r^ g 70 70 1'^- \ — _JV ĩj :v lỉỉĩìh 8.8. H ỉ ì ì l ì tl ỉứ c k l ỉ u â i ỉ cứa s ổ 239
  7. H inh 8.9. Kích íhước ỉỉỉn h 8.10. Xây lổ cửu trước và hình thức tiết cliẽii kliitãiì cửa lắp kliiióii cửu saii - X ú y l o c ử a i n c ớ c l ắ p k ỉiiiõ ìì c ử a s a u ( h ì n h 8 . 1 0 ) Khi xây tường đê’ lại lỗ cửa sổ, hai bên tường gạch cứ khoảng 10 - 12 lớp gạch lại chôn một viên gạch gỗ bằng 1/2 viên gạch đã có tẩm Ihuốc chống mục (mỗi một thanh dứng của khuỏn không được ít hơn hai \'iên). Khi xây xong thì lắp khuôn cửa vào lỗ cửa và dìing đinh liên kết (đinh đường kính 4,5 mm, dài 125 mm) để cô' định khuôn cửa vào lường. Khi dùng phương pháp này tất nhiên giữa iườns và khuôn cửa phải đc một lỗ hở 1 5 - 2 0 inm đổ khi láp khuôn cửa vào lỗ cứa được dễ dàng. Khe hớ vc phía Irong nhà có thể dùng vữa trél cho kín, khe hở ngoài nếu tường không irát dùng nẹp gỗ bịt lại, có thể lợi dụng những thanh nẹp này làm bệ cửa sổ. ưu điém của phương pháp này là có thể lãng tiến độ thi công. Đê khuòii cửa và mạch vữa trát mặt tường phía llìn h 8.11. D ùìììị Iiẹp í^ỗ che kììc trong nhà được che kín \'à tạo mỹ quan thường đóng giữa klìuỏn và iư('fiìịị thèm nẹp gỏ vào khuôn cửa (hình 8.1 ]). c) C á n h cửa + K í c h t h i í ớ c t i ế t d i ệ n k h u H ị’ c ủ iilì c ứ a Kích thước tiết diện khung cánh cửa thường dày 40 - 45 nim, rộng 60 - 80 - 100 inin, đô ngana. đò dọc vào khoảng 25 - 30 mm. + l ỉ ì n l i (lání> l i ế t d i ệ n c ủ a k h u iìiỉ c â i i ì i c ứ a Khuiiíỉ cánh cửa, đố cánh cửa mặt hướng ra phía ngoài đều soi thành những hèm để lãp kính. Các hèm sâu vào khoảng 10 - 16 mm, rộng 8 - 1 2 mm (hình 8.12). Mặt phía Irontĩ (hường làm chc oừ chỉ đc giảm bứl khá năng che ánh sáng và tăng vỏ đẹp cho cửa. 240
  8. ■ị- L ắ p k in h Tliường người ta dùng kính dàv 3 mm, khi cánh cửa diện tích tương đối lớn có thể dùng kính dày 5 mm, cố định kính vào cửa sổ có hai cách; trước hết người ta dùng đinh để cố định tạm kính, sau đó dùng matit trát đều xung quanh mép kính; một cách khác có thể dùng ncp gỗ để cố định kính (hình 8.12). Thanh đố ngang \ 0inh Rảnh SOI ĩrang iri 207 ị H ì n h 8 .1 2 . Liên kết kính vào cánh cửa + C h ỗ t i ế p g i á p íỊÌi7a h a i c á n h c ử a Chỗ tiếp giáp ^iữa hai cánh cửa nên làm thành hình răng cưa để ngăn gió lọt vào trong nhà, nhưng cần chú V tới phương hưóìig của khe và cần làm dốc để đóng mở được dễ dàng (hình 8.13). H ì n h 8 .1 3 . Chỏ tiế p giáp qÌLla hai cánh cửa d) C ác c ấ u tạo k h á c + C ấ u tạ o qờ hắt nước K hi trời mưa, do tác dụng của gió làm cho nước mưa có thể xuyên qua các khe cửa sổ mà chảy vào trong nhà. Để nước mưa thoát ra ngoài được dễ dàng, không ngấm vào trong hoặc ứ đọng trên khuôn cửa cần làm gờ hắt nước và rãnh thoát nước. Các rãnh 241
  9. được làm trên khuôn cửa theo hướng dọc ngang, khi nước mưa hắt vào nước chảy theo 's rãnh đứng vào rãnh ngang và chảy ra ngoài, thanh dưới khung cánh cửa làm một bản chắn nước gọi là móc nước. Hình 8.14 và 8.15 trình bày hai phương án cấu tạo thoát nước. Đối VỚI cửa mở vào phía trong nhà, cần đặc biệt chú ý vấn đề này. ]
  10. Nẹp gỗ [ 60.5 . ị Tẻ. ke (T. l Nep gỗ ,LÒ , thoát nước ỉ ỉ i n h H.IỐ. C ấ u t ạ o cử a q u a y a) hinh dạng cửa sổ quay có Irự ở giữa; b) mạt cắt n gang b - b; c) lĩiặi cắt ngang c - c; d) mạt cát dọc d- d . + c ă i i ĩạ o c ử a c h ớ p Tác dụng chính là thôníỊ gió, che nắng, che bớt ánh sáng, v ề cấu tạo, trong khung cánh cửa người ta lắp nhữns !á chớp bằng gỗ mỏng, cũng có khi làm bằng kính (hình 8.18). Khi bỏ trí lá c h ớ p cần c h ú ý; - Bố trí lá c h ớ p từ trên xuống dư ới phải bằng nhau. - Góc nghiêng của lá chớp 45 - 60°, góc dốc càne lớn thông gió càng kém, nhưng che nắng mưa càng tốt, ngược lại góc dốc nhỏ íhông eiỏ íốt nhưng nước mưa dễ hắt nước \'à o t r o n g nhà. Cứa chóp (V \ ùn^ khí hậu nónơ dùng để che nắng hoặc thông gió. Thường dùng lắp ở n g o à i n ế u là hai lớp, ỡ tư ờ n s đ ầ u hồi, g á c x é p ... Đ ổ s ứ dụniz m ộ i c á c h linh hoat h ơ n n g ư ờ i ta c ò n là m các lo ại c ử a c h ớ p lật (hình 8 .1 9 ). 243
  11. H in h 8 . 1 7 . C ử a s ổ kính q u a y ( l ậ t ) + C ấ u tạ o c ử a s ổ k h u ô n k h u n g k im lo ạ i (n h ô m ) Cửa khuôn kim loại và khuôn gỗ nói chung có cấu tạo giống nhau, có thể làm Ihành cửa một lớp, cửa hai lớp, cửa cố định hoặc cửa đóng mở v.v... nhưng chỗ tiếp giáp giữa hai cánh cửa cần có một thanh thép đứng. Thép khuôn và thép khung cánh cửa đều là thép định hình (chữ z , L, T) hàn lại với nhau mà thành. Hình 8.20 thể hiện cấu tạo cửa khung kim loại (nhôm) mở theo chiều đứng. Để liên kết khuôn cửa vào tường khi xây bốn bên tường gạch người ta đe các lỗ trống. Khi lắp cửa trước tiên các thanh thép góc được chôn vào lỗ tưòTig, dùng bulông VÍI chặt khuôn cửa vào thép góc, sau đó dùng vữa ximăng nhét đầy các lỗ hở để cố định khuôn cửa, cuối cùng dùng vữa ximăng chèn khe bốn xung quanh cửa. 244
  12. 15 3 4 1 - 1 > m ì. / Matíit ị / Kính 3mm . 10 , ,3 Lá chớp dày 10 -V dốc 45 t _[1 s r ^ 4 0 || / / 7 Q A / ?. - X7 ^ . u J ÍM ầ \/y ý ///?7 ^ 7 7 ỉ i i n h 8.18. Cấu ĩạo chi ĩic ĩ các bộ phận của cùa sổ chớp kính không khuôn 245
  13. Ghi chú: Dùng móc cửa bắt vảo nẹp gỗ 20x30 Ba đinh khuy bắt vào cần kéo 4 để đóng mở lá chớp Nep gỗ 10x20 ^30^0 I— Kính 3 mm 10. 20 ,10 Nẹp gỗ 10x20 Chấn song co 8 •í 10“ ^ > >o1 & ! 40 100 100 Kính 3mm ị Chấn song sắt ộ 10 cách 100 2-2 Chi tiết miếng tôn bắt vào đầu lá chớp Lá chớp ván 20x 120 Khoan lỗ đóng 20 / dinh dài 3 cm o ì Cần kéo ỉá chớp bằng gỗ 20x30 - Tôn dày 1 mm 1 20 1 clùng vít dài 2 cm Đinh vít dải 2 cm n ^ bắí vào cần kéo - Tôn dày Imm Móc năm cần kéo bắt vảo nẹp gỗ Ba đinh khuy __L cần kéo ỉá chớp bằng bắt vảo cần kéo gỗ 20x30 — Miếng tòn Nẹp gỗ 20x60 dày 1 mm đóng vảo đầu lá chớp o co 40 20| 100 |?0j. Lá chớp ván 20x120 Nẹp gỗ 40x20 1- 1 3 -3 H in h 8.19. c ủ a trượt, của chớp lật Cửa sổ khuôn kim loại (nhôm) giá thành tưofng đối cao, chế tạo có yêu cầu kỹ thuậl cao. Nhưng cửa khuôn kim loại này có rất nhiều ưu điểm: kiên cố, bền lâu, đóng mở kín. 246
  14. phòrií; cháy, phòng ẩm tốt, không bị biến hình, hơn nữa thép tiết diện nhỏ, do đó diện tích lảy ánh sáng của cửa so với khuôn khung gỗ lớn hcfn nhiều. a) iL .i iíị í €ZZZZỈ1 à) / I______ Cho nhá cỏng nghiệp H ỉ n h 8 .2 0 . C ấ u í ạ o c ử a k h u ô n kììiuỉg k im l o ạ i ( n h ô m ) : ứ /í cco s ổ k h u n g th é p ; h) cử a s ổ khung n h ỏ m ; c ) liê n k ế t g iữ a k ỉn h v à k h u n g ; d ) c â u ĩ ạ o g ờ h ắ t nước, c h ắ n g ió à k h u n g c ủ a và b ệ cử a . 247
  15. + C ấu tạo của cửa s ổ nhiều lớp và cửa lư ới thép m ắ t cáo Cửa sổ hai lớp mở ra phía ngoài hoặc phía trong chỉ cần làm khuôn kép, hai bên trong và ngoài đều có hèm để lắp cánh cửa (hình 8.2la). H ìn h 8.21. C ủ a h a i l('ỉp m ở v à o t r o n g c á n h n ọ t r e o v à o c á n h k ia Cửa sổ hai lớp đều mở vào phía trong (hình 8.2 Ib ) có thể làm một khuôn cửa (khuôn kép), có hai hèm đều hướng về phía trong nhà với đặc điểm của loại này là cửa trong lớn hơn cửa ngoài. K hi khoảng cách giữa hai cửa tương đối lớn có thể làm hai khuôn cửa rời nhau (hình 8.22). H ì n h 8 .2 2 . C ử a s ổ m à h a i c á n h v à o t r o n g h a y n g o à i tách r ờ i n h a u Cửa lưới thép mắt cáo có thể hãm cố định hoặc đóng mở, có thể lắp phía trong hoặc phía ngoài cửa kính (lưới mắt cáo có thể là lưới thép, đồng hoặc chất dẻo), cửa này trọng lượng nhẹ, chịu lực nhỏ cho nên tiết diện và kích thước của khuôn và khung cánh cửa tương đối nhỏ, kích thước thường dùng là dày 20 - 30 mm, rộng 45 - 50 mm. + C ấ u tạ o cử a kh ôn g khuôn Để tiết kiệm gỗ, cửa sổ có thể được làm không khuôn. Bản lề được chôn vào gạch bêtông đúc sẵn kích thước 55 X 105 X 220 mm, hoặc chôn trực tiếp vào tường gạch. Phần tường xung quanh khung cửa đạc biệt phần xây bao quanh gạch bêtông bản Ic không được dùng vữa thường mà phải dùng vữa ximăng mác 50. Hèm cửa phải trát ihậi phắng và thẳng, để khi lắp cửa không bị vênh và chú ý phải dùng vữa ximăng mác 50. 248
  16. Cấu lạo mặt cửa sổ khôriíị khuôn được thể hiện trên hình 8.23. Hình dáng và kích thước bản lề gỏng được thể hiện trên hình 8.24. H i n h 8 .2 3 , ( ' ử a s ổ k h ô n g kỉìiiôtì ị- 220 Bán lề gỏng ,,.x ______ V' Bỉỏc bản lề bằng bêtòng í^' Bâỉ thép Irơn 2^^11 ĨĨP^~Z.ĩ_ 11 13 íì Q- □ ỉỉinh 8 ,2 4 . C á c lo ạ i b ả n lé 1- Ihanlì sát liên kết \ớ i cửa; 2- liên kè't cửa với bản lề gông; 3- m ặt bằng thanh sắt liên kết với cửa và bán lé; 4- đ au liên kết với bản lề to ra; 5- bàn lề gông nhọn; 6- m ặ t cắt n gang thanh sắt lièn kết cửa và bản lé; 7- mặt cắt ngang cúa íhanh sắi; 8- bản lề g ôn g bản to; 9- trục bản lề song so n ^ với thanh sắt liên kết; 10“ trục bản lề thảng hàng; 11' các dạn g bản lề gông; 12- thanh sắl giữ cứa chữ 1' với bản lé gông; 13- thanh sáĩ Oìừ cửa ờ ban lề g ô n g dù n g cho cửa ghi sê. 249
  17. B. CỬA ĐI I. YÊU CẦU , N H IỆ M V Ụ , PH ÂN LO Ạ I 1. Yêu cầu, nhiệm vụ Cửa đi là phương tiện giao thông liên hệ giữa trong và ngoài nhà, giữa hành lang và các phòng, hoặc giữa các phòng với nhau. Ngoài ra còn có tác dụng thông gió và lấy ánh sáng. K hi thiết kế cửa đi cẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Số lượng cửa và bề rộng của cửa bảo đảm thoát người cũng như vận chuyển đồ đạc được nhanh chóng và dễ dàng; ít loại kiểu. - Bố trí cửa chiếm diện tích ít nhất, đóng mở thuận tiện, không cản trở việc bố trí đồ đạc; - Giá thành rẻ, bền lâu, thi công dễ dàng. 2. Phân loại cửa Theo vật liệu có thể phân cửa đi thành các loại (hình 8.25): cửa kính, cửa chớp, cửa panô, cửa kim loại (nhôm) v.v... | 7 0 0 ^ 80Ọ j. 1100 1400^1600 2300 CỬA KÌNH CỬA KÌNH CỨA KÌNH CÚA KÌNH 700^800 700^800 Ị 7 0 0 ^ 800| CỬA HOA SẮT CÙA PANÓ CỬA CHỚP GỨA GỖ DÁN CỐ KHUÒN CỨA G ồ DAN ó KINH c ó KHUÓN H ìn h 8.25. Phân loại cửa đi theo vật liệu Theo phương thức đóng mở có thể phân thành các loại (hình 8.26): cửa mở một chiều, cửa mở hai chiều, cửa trượt, cửa xếp và cửa quay v.v... Trong đó thường dùng là cửa mở môt chiều và cửa mở hai chiều. 250
  18. a) b) d) gì h) Ỷ \ / H ình 8 .2 6 . Ph ản lo ạ i cử a d i íh e o phươnịỊ th ứ c d ó n g m ở : a, h ) cử a m ở m ộ t c h iể u : c 4 ) cửa m ở h a i c h iề u ; e , f ) r ử a triừ /t; g ,h) cử a x ế p ; i j cửa q uay. + Cửa mở một chiều về hình thức đóng mở giống với cửa sổ mở theo chiều đứng, được dùng rộng rãi nhất, về hướng mở cũng có thể mở ra phía ngoài và mở vào phía trong nhà. Cửa thoát người trong các nhà công cộng nhất thiết phải mở ra phía ngoài nhà. + C ửa mở hai chiểu dùng để làm cửa ra vào trong các nhà công cộng, người đi lại iươmg đối nhiểu. Khi dùng loại cửa này để tránh sự va dập vào người, bộ phận trên của cánih cửa nhất thiết phải làm bằng kính. + C ửa tnừ/t\ loại cửa này khi đóng mở không chiếm diện tích và không gian của pht)ng, được dùng nhiều trong việc ngăn chia các phòng hoặc làm cửa nhà kho, cửa vào buong thang máy. + Cửa xếp được dùng khi cửa có chiều rộng rất lớn. + Cửa c/ua\' được dùng nhiều trong các công trình công cộng như khách sạn. 3 . Kích thước của cửa đi IĐộ cao của cửa thấp nhất cũng cần bảo đảm người lớn đội mũ đi lại được dễ dàng. Tromg kiến trúc dân dụng chiều cao của cửa nói chung là 1800 - 2100 mm. 251
  19. Chiều rộng của cửa do công dụng của nhà, yêu cầu phòng cháy, mỹ quan quyết định. Chiều rộng của cửa thường dùng là: cửa một cánh rộng 650, 700, 800 mm. Cửa hai cánh rộng 1200, 1400 mm, cửa bốn cánh rộng 2100 mm. Phía trên cửa đi cũng có thể làm cửa lật chiều cao vào khoảng 500 - 600 mm. 11. CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA CỦA ĐI Vật liệu làm cửa đi có hai loại: gỗ và kim loại. Cửa đi khuôn khung kim loại cấu tạo tương tự như cửa sổ, cho nên trong phần này không nhắc lại cấu lạo của chúng. Các bộ phận của cửa đi cũng bao gồm khuôn cửa, cánh cửa và các chi tiết liên kết bằng kim loại. 1. Khuôn cửa đi Khuôn cửa đi có hai loại: phía dưới có gờ và không có gờ. Khuôn cửa có gờ ngang sát đất thường dùng đối với cửa ngoài nhà. ư u điểm là có thể phòng được nước mưa, gió bụi, cách âm tốt. Gờ ngang cao hơn mặt nền độ 15 - 2 0 mm, không nên quá cao vì gờ dễ làm cho người ta vấp. Vì vậy các cửa trong nhà không nên làm có gờ dưới. Khuôn cửa không có gờ ngang phía dưới thì cánh cửa cách mặt nền 6 - 1 0 mm, như vậy quét nhà được dễ dàng. Khi cửa ngoài nhà có hành lang hoặc mái hắt thì cũng có thể không cần gờ ớ phía dưới. a) Kích thước tiết diện khuôn cửa đi Kích thước tiết diện khuôn cửa đi nên bằng nhau. Nói chung tiết diện của khuôn cửa là 60 X 80 80 X 150 m m . N ế u diện tích cửa q u á lófn tiết d iệ n c ủ a k h u ô n cửa c ũ n g tăng lên, hiện nay thường dùng gỗ hộp 60 X 80, 80 X 140, 60 X 260, 100 X 100 mm. b) Lién kết giữa tường và khuôn cửa đi Liên kết giữa tường và khuôn cửa đi giống như liên kết giữa tưòfng và khuôn cửa sổ. Có hai cách lắp khuôn cửa: trước khi xây lỗ và xây lỗ cửa trước khi lắp khuôn cửa. Nói chung cấu tạo giống cửa sổ. Hình 8.27 giới thiệu một số liên kết khuôn cửa vào tường. 2. Cánh cửa đi Cánh cửa đi thường dùng có hai loại: cánh cửa có khung và cánh cửa bằng gỗ dán. a) Cánh cửa có khung Cánh cửa có khung là loại cánh cửa thưòfng dùng nhất. Khung cánh cửa chủ yếu là do các thanh ngang Irên giữa, dưới và thanh đứng hai bên làm thành; ở giữa có thể lắp kính, lắp lá chớp, panỏ (hình 7.28, hình 8.29). - Khung cánh cửa dày 40 -45 mm, rộng 80 -140 mm, khi thiết kế cần căn cứ yêu cầu cụ thể để quyết định. Các thanh ngang trên bằng thanh ngang đứng, thường rộng 80 -100 min, thanh giữa rộng 120 -140 mm, thường dùng 120 mm. Thanh ngang dưới 252
  20. rộng 140 -200 min, thườntí dùng 140 và 160 mm. Thanh ngang dưới dễ bị hỏng cho nên cửa ngoài hoặc cửa có lưu lượng đi lại nhiều, thanh ngang dưới còn được bọc thêm một lớp kim loai. , 55 _ Bát Ihép Cứa khuôn đơn — Bật thép Cửa khuôn kep H in h 8.27, Hìtili ỉlìức klìKôỉi cửa đỉ \'à cách liên kết với ĩườỉìg 253

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản