Chống đông máu, nên chọn thuốc gì?
Bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM) gây nên các biến chng cấp tính như nhồi máu cơ
tim, nhi máu não. Cơ chế của biến chứng cấp tính do sự nứt hoặc đứt gãy của các
mảng VXĐM, tạo điều kiện cho dòng máu tiếp xúc trực tiếp với các chất gây đông
máu chứa trong mảng vữa xơ, do đó làm cho tiểu cầu bị kết vón tại vị trí đó và hình
thành cục máu đông gây cản tr lưu thông máu.
Vai trò của các thuốc chống kết vón tiểu cầu gần như đóng vai trò then cht trong điều trị
các biến chứng cấp tính, cũng như dự phòng tái phát biến chứng này của bệnh VXĐM.
Vai trò của các thuốc nhóm này có thể hiểu một cách đơn giản là nhm ngăn cản các tiểu
cầu không cho kết tập lại đhình thành cục máu trắng, khởi đầu của quá trình đông máu
và c quá trình sinh huyết khối - nghn mạch.
Phân loại các thuốc chống kết tập tiểu cu:
- Làm tăng AMP vòng của tiểu cầu: dipyridamol (persantin)...
Như vậyơng ứng cũng có 3 nhóm thuốc. Trong bài viết này, xin đề cập đến 2 loại
thuc chủ yếu được ứng dụng trong lâm sàng hàng ngày, đó là aspirin và clopidogrel.
Aspirin: Là acid acetyl-salicylic, được dùng từ lâu để chống đau, hạ sốt. Aspirin được
phát hiện bởi nhà khoa học ni Đức Felix Hoffman từ năm 1899, việc ứng dụng chủ
yếu là điều trị h sốt và gim đau. Mãi tới năm 1955 người ta mới phát hiện thấy ngoài
tác dụng h nhiệt và gim đau, aspirin còn có tác dụng kéo dài thời gian chy máu. Sau
đó tác giả Beaumont và cộng s đã thy thể dùng để dự phòng huyết khối nhưng mãi
đến năm 1967 thì những nghiên cứu trên m sàng mới thực sự được tiến hành.
chế tác dụng của thuốc:
Aspirin acetyl-hoá men cyclo-oxygenase của màng tiểu cầu và tế bào nội mạc thành
mạch làm cho men này kng có hoạt tính, cản trở s tổng hợp prostaglandin
endoperoxyd (qua đó ức chế việc hình thành cả thromboxan A2 và prostacyclin). Tác
động ở mảng tiu cầu là không hồi phục vì tiểu cầu không có nhân, khác với tác động
trên tế bào ni mạc thành mạch có nhân là có hồi phục, tế bào này vẫn khả năng sản
sinh men cyclo-oxygenase. Aspirin chỉ tác động một phn đi với kết tập tiu cầu do tác
động của ADP, thrombin, collagen.
Những nghiên cứu mới đây cho thy, aspirin đã làm các bạch cầu đa nhân tăng tiết oxyt
nitơ (NO), chất này cần thiết để ức chế tiểu cầu kết tập, do vậy hậu quả cũng làm tăng
khả năng chống kết dính tiểu cầu.
Chỉ định:
Aspirin được chỉ định rộng rãi trong bnh huyết khối - nghẽn mạch như:
- Nhi máu cơ tim: Nhiều nghiên cứu cho thy thuốc có tác dụng giảm tới 70% tử vong
tc thời; 60% tử vong sau 5 tháng và 52% tử vong sau 2 năm điều trị.
- Đau thắt ngực không ổn định: aspirin là thuốc cần thiết, được chỉ định dùng phối hợp
với các thuốc khác như nitrat, ức chế cảm thụ , ức chế calci...
- Tai biến thiếu máu não.
Các chỉ đnh này không nhng áp dụng trong điều trị giai đoạn cấp tính mà còn có tác
dụng dự phòng tái phát cũng như dphòng các tai biến huyết khối - nghn mạch những
vị trí khác.
Ngoài ra, aspirin cũng được chỉ định rất rộng rãi trong dự phòng tiên phát các tai biến
huyết khối - nghẽn mạch ở những bệnh nhân tim mạch có nguy cơ cao như: lon nhịp tim
ặc biệt rung nhĩ), suy tim...
Liều lượng và cách dùng:
Thuc phải luôn được uống sau bữa ăn để giảm bớt tác dụng gây kích ứng dạ dày (trừ các
trường hợp cp cu). Có một dạng aspirin được bào chế chỉ hấp thu trong ruột (aspirin
pH8) tránh được tn thương dạ dày sau khi uống và thích hợp cho bệnh nhân có bệnh ở
ddày tá tràng, tuy nhiên phải luôn nhớ là dạng này chcó tác dụng giảm kích ứng dạ
dày tại chỗ, chứ không giảm được tác dụng phụ trên dy qua cơ chế tác động toàn
thân.
Clopidogrel: Là dn chất thienopyridin, có cấu trúc hoá học giống ticlopidin, cũngc
dụng chống kết tập tiểu cu. Hiện nay, đây là thuc được sử dụng rộng rãi nhất với biệt
ợc plavix. Nhiều nghiên cứu cho thấy, plavix có tác dụng làm giảm tới 50% các biến
chứng tim mạch chính (nhồi máu cơ tim, đột tử) ở những bệnh nhân có hi chứng mạch
vành cấp.
Cục máu đông trong lòng mạch.
chế tác động:
Clopidogrel ức chế chọn lọc và không hi phục quá trình gn phân tử ADP (adenosin
diphosphat) vào các thcảm thcủa nó trên b mặt tiểu, làm cho các cảm thụ GP IIb/IIIa
không được hoạt hoá kết quả là các tiu cầu không kết dính được với nhau. Do vậy chống
được hình thành cc máu đông. Tác dụng chống kết vón xuất hiện ngay ngày đầu tiên sau
khi uống liều thuốc 75mg và tăng dần rồi đạt đến độ ổn đnh sau khong thời gian t3 - 7
ny. Tác dụng chống kết vón cũng như thời gian chy máu kéo dài sẽ giảm dn và quay
tr lại giá trị ban đầu sau khoảng 5 ngày không uống thuốc. Điều này rất quan trọng đối
với những bệnh nhân cần phải phẫu thuật (phải ngừng thuốc ti thiểu 5 ngày trước khi
phẫu thuật đđề phòng chy máu).
Việc phân loại dựa theo cơ
chế tác động của thuốc lên
c dụng phụ:
Biến chứng đáng sợ nhất của clopidogrel cũng như các
thuc chống viêm non steroid là chy máu đường tiêu hoá.
Tuy nhiên, nếu tôn trọng chống chỉ định chặt chẽ và cách s
dụng thuốc thì t lệ này cũng rất thấp. Cụ thể: chảy máu
đưng tiêu hóa mc độ nng (0,49%), tỷ lệ này ít hơn
aspirin (0,71%).
Các tác dụng phụ khác có thể kđến là:
- Ri loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chy, viêm d dày...
- Ni mẩn da.
- Có thgặp giảm tiểu cầu (rất hiếm gặp với tỷ lệ khoảng
1/200.000 bnh nhân).
Chỉ định:
Thuc được chđịnh trong các trường hợp nhằm dự phòng
huyết khối y tắc động mạch như:
- Nhi máu cơ tim cấp (trong vòng 35 ngày); tai biến thiếu
máu não (trong vòng 6 tháng) và bệnh viêm tắc động mạch.
- Hi chứng mạch vành cấp mà trên kết quả điện tim không có đoạn ST chênh lên.
Chống chỉ định:
- Tăng mẫn cảm với thuốc hoặc các chế phẩm ca thuốc.
- Suy gan nặng
- Đang có chảy máu chưa cm được như chảy máu đường tiêu hoá, chy máu nội sọ.
- Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Liều lượngcách dùng:
Thuc nên được uống sau khi ăn no, duy nhất 1 lần/ngày. Liều lượng và thời gian dùng
tu theo chỉ định của tng trưng hợp cụ th. Có th từ 1 tháng cho tới 1 năm.
TS. Nguyn Ngọc Hà
quá trình kết vón tiểu cầu.
Các thuốc chống kết tập
tiểu cầu tác động theo các
cơ chế khác nhau:
-c động đến các cảm
th ở mng tiu cu: các
kháng thể kháng GP
IIb/IIIa, như ticlopidin
(ticlid). Clopidogrel
(plavix).
-c động đến chuyển hóa
acid arachidonic: ức chế
men cyclo-oxygenase cản
trở hình thành thromboxan
A2 như aspirin,
sulfinpyrazon (anturan),
flurbiprofen (cebutid)...