Ch Nôm, c văn Vit Nam Vin Vit Hc1
CH NÔM
CÔNG VIC KHO CU C VĂN VIT NAM
Dương Qung Hàm
Giáo sư trường Trung hc Bo h Hà ni
(Extrait du Bulletin général de l’Instruction publique, No 7,
Mars 1942 – pp. 227-286: Le Ch Nôm ou écriture démotique,
son importance dans l’étude de l’ancienne litérature annamite.)
Lê Văn Ðng chuyn dch.
Trước khi người Tàu qua chiếm c nước Nam, chng biết dân Vit có hay không có
mt văn t riêng để biu th tiếng nói bng ch viết. Ðây là mt vn đề nan gii bi
không còn du vết hay tài liu gì c. Dù sao, khi nước Nam giành li nn độc lp sau mt
thi gian dài ngót 1050 năm (111 tcn –939 scn), ch Hán đã du nhp lan tràn trong nước,
tr thành văn t chính thc, dùng trong trường hc và các cuc thi c, trong sc ch ca
vua, trong văn kin hành chánh và lut l ca triu đình. Khi các tác gi người Vit nghĩ
đến vic son tho tác phm bng văn nôm quc âm thì h nhn thy thiếu mt văn t
riêng để din đạt tiếng quc ng. Các v này cn phi dùng ch Hán để sáng to mt h
thng ch viết hu chuyn t quc âm: đó là ch Nôm hay văn t bình dân.
Ngày sáng to Ch Nôm.
“Ch Nôm được sáng to t bao gi và do ai làm?” là mt câu hi hin chưa có câu
tr li dt khoát vì thiếu tài liu xác thc. Không ai da trên s kin Hàn Thuyên 1
là người đầu tiên làm thơ văn bng ngôn ng Vit theo Ðường lut để kết lun rng
chính Hàn Thuyên đã sáng chế Ch Nôm vào cui thế k th XIII. Ðó là mt ngh lun
thiếu căn c vng chc, bi các Niên giám Vit Nam ch ghi rng Hàn Thuyên làm
nhng bài thơ đầu tiên bng Quc âm, và chưa h ghi rng Hàn Thuyên đã sáng to ch
Nôm hoc ch Nôm ch phát hin trong khong sinh thi ca ông 2. Hin nhiên Hàn
Thuyên phi dùng ch Nôm để son tho các tác phm ca ông; tuy vy không có gì ph
nhn rng ch Nôm đã có trước ông.
Mt khác, mt s kin có trong Niên giám (Xem Cương mc, Ðon m đầu, quyn 4,
t 25b-26a) cho chúng ta tin tưởng rng ch Nôm có th đã có trước thế k th XIII.
Vào cui thế k th VIII (791), nước Nam còn b nhà Ðường đô h, mt nhà lãnh đạo
Vit Nam tên là Phùng Hưng , sau khi đánh bi tên thái thú Tàu do đó, chiếm
quyn Bo h và cai qun x s mt thi gian ngn. Dân chúng tôn vinh ông là “B cái
đại vương ” có nghĩa là “ông Vua, cha m [ca dân]”. Trong danh hiu này
có hai ch Vit: b (cha) và cái (m). Vào thi đó, danh hiu ca v nguyên th trong
nước có hai ch thun túy Vit Nam không th viết trc tiếp bng ch Tàu, ta phi có
mt h thng ch viết riêng bit để din t hai danh t này, và h thng ch viết đó phi
là ch Nôm. Hin nay, tài liu ghi chép c nht v ch Nôm là bn khc nơi núi H
Thành (tnh Ninh Bình) vào năm th 3 Thiu Phong triu Trn D Tôn (1343)
trên đó có hai mươi tên làng bng ch Nôm (xem Bulletin de l’E.F.E.O., XII, 1, trang 7,
s 1).
2Vin Vit Hc Dương Qung Hàm
Qui tc kết hp ch Nôm
Chưa có ai kho cu tn tình v vn đề này, c ch trương rng ch Nôm không da
vào quy tc nht định và mnh ai ny viết theo cách ca mình. Tuy nhiên s tình không
phi vy. Khi quan sát t m các bn Nôm, ta nhn thy cách viết ch Nôm rt có quy
c, các dòng sau đây s chng minh điu đó.
H thng ch Nôm gm có ba loi ch:
Ch Hán dùng nguyên dng;
Ch kết hp hai ch Hán;
Ch kết hp mt ch Hán và mt ch Nôm.
I. Ch Hán dùng nguyên dng. Các ch này dùng để viết:
1) Ch Nôm gc Hán có cùng âm đọc và cùng ý nghĩa vi ch tương ng.
Thí d: đầu; áo.
2) Ch Nôm gc Hán còn gi ý nghĩa, nhưng cách đọc có chút thay đổi.
Thí d: ch có âm Hán Vit “ngoi” và âm Nôm “ngoài”;
ch có âm Hán Vit “pháp” và âm Nôm “phép”;
ch có âm Hán Vit “k” và âm Nôm “c”;
ch có âm Hán Vit “kiu” và âm Nôm “cu”.
3) Ch Nôm có th là gc Hán có cùng ý nghĩa vi ch tương ng, nhưng cách đọc
thay đổi rt nhiu.
Thí d: ch quyn = cun, Nôm đọc cun;
ch bn = vn, Nôm đọc vn.
4) Ch Nôm có cùng ý nghĩa vi ch gc, nhưng cách đọc khác hn.
Thí d: ch dch = vic nng nhc, Nôm đọc vic = ni khó nhc;
ch v = mùi, Nôm đọc mùi.
[Ph chú: Các trường hp 3 & 4 khá thông dng, gi là đọc nghĩa, các âm Nôm
là nghĩa ca ch Hán tương ng] 0.
5) Ch Nôm đọc như ch Hán nhưng ý nghĩa li khác hn.
Thí d: ch qua = cái giáo, Nôm đọc qua = đã xong;
ch mt = mt, Nôm đọc mt = s 1;
ch chu = sc đỏ, Nôm đọc cho = đưa, trao;
ch ky = đồ đan bng tre để xúc đất, Nôm đọc kia = khác vi này;
[Ph chú: Nôm còn đọc ky như trường hp 1 ].
II. Ch Nôm được kết hp bng hai ch Hán.
A) Quy tc: Theo nguyên tc này, mi ch Nôm gm có hai thành t: mt thành t
ch ý nghĩa và mt thành t ch âm đọc, âm đọc phi tht đúng hay gn đúng ch
dùng để ch âm.
Thí d:
1) ba (s 3) = (phn ch âm (ba)) + (phn ch nghĩa (tam = ba));
2) tay = (phn ch nghĩa (th = tay)) + (phn ch âm (tây));
3) trăm(s 100) = (phn ch nghĩa (bách = trăm)) + (phn ch âm (lâm));
4) ra = (phn ch âm (la)) + (phn ch nghĩa (xut = ra)).
Ch Nôm, c văn Vit Nam Vin Vit Hc3
V trí ch ch nghĩa.
Các thí d trên cho thy rng v trí ca phn ch nghĩa thay đổi tùy trường hp.
Theo nguyên tc, phn ch nghĩa bên trái (thí d 2), vì lý do thm m, phn này có
th đổi ch. Do đó, trong thí d 1, phn ch nghĩa bên phi ch ch âm , ch này có
móc dài bên dưới bc trn ch làm tăng v đẹp ca ch .
Trong thí d th 3 ( ), phn ch nghĩa xếp trên vì ch có dáng hp hơn ch
ch âm : hai ch xếp “trên dưới” trông đẹp mt hơn “trái phi”.
Trong thí d th 4 ( ), phn ch âm (viết gn ch ) có 2 nét bên dưới có th
làm góc tù bc trên ch .
Tóm li v trí ca phn ch nghĩa tùy thuc vào v thm m ca ch, đôi khi trong
cùng mt ch, phn này có th thay đổi v trí theo cách viết các nét: ch trên đây có
th viết , trong đó nét cui ca chkéo dài bên dưới bc trn ch.
Phn ch nghĩa là mt b th.
Các thí d k trên cho thy phn ch nghĩa có th là mt ch Hán thông thường (các
trường hp 1, 3 và 4) hoc mt b th như trong thí d 2. Các b th thường dùng là:
hoc nhơn (nhân) = người, dùng trong các ch liên h đến người.
Thí d: vãi = n tu Pht;
bõ = người t già [Hán đọc b, không mượn nghĩa].
băng = nước lnh đong thành đá, dùng trong các ch ch s lnh lo, tươi mát.
Thí d:
ngt = rt lnh;
mát = hơi lành lnh.
khu = ming, dùng trong các ch có liên h đến ming. Thí d:
nói = phát tiếng t ming
[Hán đọc nit, nt = nói p úng, la hét] ;
tiếng = âm thanh phát ra;
ngon = ngon ming [Hán đọc ngn = viếng/hi thăm].
th = đất, dùng trong các ch ch vt dng bng đất. Thí d:
chum;
bùn;
sân.
n = gái, dùng trong các ch thuc phái n. Thí d:
ch;
m = v ca cu [Hán đọc ma, m = m];
thím = v ca chú [Nôm đọc nghĩa ch thm = thím].
hoc tâm = lòng, dùng trong các ch t cm giác trong lòng người. Thí d:
mong = ch, hy vng [Hán đọc mông, mng, T Hi 1180];
ghen = đố k [Hán đọc khan = keo kit].
hoc th = tay, dùng trong các ch ch động tác dùng tay. Thí d:
cm = gi bng tay [ch Hán mi u+6272];
lay = làm rung động.
nht = mt tri, ngày, dùng để ch khong thi gian. Thí d:
lúc = bui, hi, thi;
4Vin Vit Hc Dương Qung Hàm
trưa = bui gia ban ngày.
mc = cây, dùng để ch tên cây ci và vt dng bng cây. Thí d:
mn [ch Hán mi u+69fe];
chày
thy = nước, dùng để ch s vt liên quan đến nước. Thí d:
sóng
chy [Hán đọc ch = cù lao, bãi nh gia sông].
ho = la, dùng để ch s vt, tác dng liên quan đến la. Thí d:
khói;
cháy.
tt [thường đọc nch] = bnh, dùng để ch s vt liên quan đến bnh tt. Thí d:
gh;
[Hán đọc ty = tê lit];
đau.
mc = mt, dùng để ch s vt liên quan đến mt. Thí d:
xem;
ng;
m.
thch = đá, dùng để ch s vt liên quan đến đá. Thí d:
si = đá nh và nhn;
vôi = đá nung.
trúc = tre, trúc, dùng để ch các dng c bng tre. Thí d:
lng = đồ đan bng tre để nht chim, gà [Hán đọc lung = lng; u+7C60] ;
nong = nia ln để phơi đậu, thóc v.v.
mch = dây tơ, dùng để ch dng c bng vi, ch, si. Thí d:
vi;
dây;
vướng.
nhc = tht, dùng để ch b phn trong thân th. Thí d:
rut;
má = phn mt hai bên ming.
hoc th
o = c, dùng để ch cây c. Thí d:
mung = rau mc dưới nước [Hán đọc mong = che; ti tăm; tr con];
ngâu = cây có chùm hoa nh thơm.
trùng = sâu, trùng, bò sát, nhuyn th v.v., dùng trong các ch ch sinh vt thuc
loi này. Thí d:
trăn = loài rn ln không có nc độc [Hán đọc tn, trăn = ve su];
rui;
sên.
y = áo, dùng trong các ch ch qun áo vi s. Thí d:
yếm = áo trong ca đàn bà;
chăn = mn.
túc = chân, dùng trong các ch ch động tác ca chân. Thí d:
bước;
theo [Hán đọc nghiêu = nhón chân lên, u+8e7a].
Ch Nôm, c văn Vit Nam Vin Vit Hc5
kim = vàng, dùng trong các ch ch vt dng bng kim loi. Thí d:
vàng;
gươm [Hán đọc liêm = cái lim];
m = tráng bên ngoài bng kim loi [Hán đọc = hoá cht Masurium (Ma)
hay Technetium (Tc), s nguyên t 43].
vũ = mưa, dùng trong các ch ch thi tiết. Thí d:
bão [Hán đọc bc = mưa đá];
chp.
ngư = cá, dùng trong các ch ch loài cá tôm. Thí d:
[Hán đọc lư = ging cá rt ngon];
lươn [Hán đọc thin = con lươn].
điu = chim, dùng trong các ch ch loài chim. Thí d:
cò;
qu.
V trí thông thường ca b th.
B th gi v trí thông thường: có khi bên trái (như ),
có khi bên phi (như ),
có khi trên (như ),
có khi dưới (như ).
B) Ngoi l.
Quy tc nêu ra trước đây có mt ngoi l: trong mt s ch Nôm, các thành t
thay vì mt ch ý nghĩa và mt ch âm đọc, c hai đều ch ý nghĩa. Trong ch tri,
c hai thành t thiên = tri” và “ thượng = trên” đều ch ý nghĩa ca ch .
[Ph chú: Tác gi b sót ba trường hp khi lp quy tc kết hp ch Nôm:
1. C hai thành t đều ch nghĩa (thí d ch tri trên đây xem như ngoi l);
2. C hai thành t đều ch âm;
3. Ðc nghĩa ch Hán để mượn làm ch Nôm (các thí d trong phn I: quyn,
bn, dch, v, qua, mt), lươn đọc nghĩa ch thin ].
III. Kết hp mt b th ch ý và mt ch Nôm ch âm.
Ch “li được kết hp bi b th “khu ” ch ý và ch Nôm “tri ” gi âm
gn đúng “li”. Các ch thuc loi này không nhiu.
Rút gn phn ch ý nghĩa.
Các thí d trên đây cho thy ch Nôm gm mt thành t ch ý nghĩa và mt thành t
ch âm đọc, ngoi tr các thí d phn I. 4) và II. B [các ch dch, v tri].
Khi đọc các bn Nôm ta nhn thy mt s tác gi [hoc người sao chép, khc ván] đôi khi
có khuynh hướng b thành t ch nghĩa và ch gi li thành t ch âm. Do đó nhiu ch
ch có phn ch âm phi được sa li cho đủ hai thành t nghĩa và âm.
Thí như ch mành = màn để che” viết đúng là “ mch (ý) + manh (âm)”
nhưng phn ch ý b b sót ch còn có phn ch âm .
Tương t, ch ln = hp dưới nước” được viết b phn ch ý “ thy” ch gi
phn ch âm “lnđọc là “ln ” và dùng ch này để ch luôn nghĩa.