intTypePromotion=1

Chủng vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn vết mổ nông và sâu sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
29
lượt xem
4
download

Chủng vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn vết mổ nông và sâu sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) nông và sâu là những thể riêng biệt của nhiễm trùng vết mổ chung, ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ, tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí, nếu điều trị không đúng mức sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh diễn tiến nặng hơn, nếu điều trị quá tay sẽ gây nên tình trạng kháng thuốc và tăng chi phí không đáng có cho bệnh nhân. Vì vậy việc tìm hiểu chủng vi khuẩn nào thường gặp trong NKVM nông và sâu sau mổ lấy thai (MLT) là cần thiết để điều trị hiệu quả NKVM và đề ra những biện pháp dự phòng tối ưu hơn. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định chủng vi khuẩn thường gặp trong NKVM nông và sâu sau MLT tại BV Từ Dũ trong năm 2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chủng vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn vết mổ nông và sâu sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019<br /> <br /> <br /> CHỦNG VI KHUẨN THƯỜNG GẶP TRONG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ<br /> NÔNG VÀ SÂU SAU MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ<br /> Lê Thị Thu Hà*<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) nông và sâu là những thể riêng biệt của nhiễm trùng vết<br /> mổ chung, ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ, tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí, nếu điều trị không<br /> đúng mức sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh diễn tiến nặng hơn, nếu điều trị quá tay sẽ gây nên tình trạng kháng<br /> thuốc và tăng chi phí không đáng có cho bệnh nhân. Vì vậy việc tìm hiểu chủng vi khuẩn nào thường gặp<br /> trong NKVM nông và sâu sau mổ lấy thai (MLT) là cần thiết để điều trị hiệu quả NKVM và đề ra những<br /> biện pháp dự phòng tối ưu hơn.<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Xác định chủng vi khuẩn thường gặp trong NKVM nông và sâu sau MLT tại BV Từ<br /> Dũ trong năm 2016.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca. Chọn tất cả bệnh nhân được chẩn đoán NTVM nông và sâu sau<br /> MLT đủ tiêu chuẩn chọn mẫu được điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ từ 01/01/2016 đến 31/12/2016.<br /> Kết quả: Chủng vi khuẩn thường gặp trong NKVM nông sau MLT là Staphylococcus epidermidis chiếm<br /> 64/80 (80%); 10/80 (12,5%) do Staphylococcus aureus; 4/80 (5,0%) do Escherichia coli và 2/80 (2,5%) do<br /> Enterococcus. Chủng vi khuẩn thường gặp trong NKVM sâu sau MLT là Staphylococcus epidermidis chiếm<br /> 15/22 (68,2%), 7/22 (31,8%) do Staphylococcus aureus.<br /> Kết luận: Để dự phòng nhiễm khuẩn do NKVM nông và sâu cần giám sát chặt chẽ công tác vô khuẩn trên<br /> da: tắm trước khi vào phòng sinh, sử dụng dụng cụ vệ sinh vùng lông mu hợp lý cho phẫu thuật vùng trên<br /> xương vệ, tránh sử dụng dao cạo nhằm tránh gây tổn thương trầy sướt da vùng sắp phẫu thuật, rửa tay phẫu<br /> thuật đúng qui cách. Trong phẫu thuật mổ lấy thai, cần tránh bóc nhau, màng nhau bằng tay. Khuyến cáo sử<br /> dụng dung dịch sát khuẩn chlorhexidine-alcohol cho vùng da ngay trước khi phẫu thuật và đợi thời gian ít nhất 2<br /> phút trước khi rạch da.<br /> Từ khóa: nhiễm khuẩn vết mổ, mổ lấy thai, vi khuẩn gây bệnh<br /> ABSTRACT<br /> COMMON BACTERIAL STRAINS IN POST-CESAREAN SUPERFICIAL AND DEEP INCISIONAL<br /> SURGICAL SITE INFECTION AT TU DU HOSPITAL<br /> Le Thi Thu Ha<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 154 - 158<br /> Background: Superficial and deep incisional surgical site infection are separate forms of common<br /> Surgical Site Infection (SSI). SSI represents a substantial burden to the health system including increased<br /> length of hospitalisation and costs of postdischarge care. If over-treatment will cause drug resistance and<br /> increase unnecessary costs for patients. Therefore, it is necessary to find out which common bacterial strains<br /> in post-cesarean superficial and deep incisional surgical site infection to effectively treat and propose better<br /> preventive measures.<br /> Objective: Identification of common bacterial strains in post-cesarean superficial and deep incisional<br /> surgical site infection at Tu Du hospital in 2016.<br /> <br /> *Bệnh viện Từ Dũ<br /> Tác giả liên lạc: TS Lê Thị Thu Hà ĐT: 0903718441 Email: tmv_thuha@yahoo.com<br /> <br /> 154 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Methods: Case series. All patients with diagnosis of post-cesarean superficial and deep incisional surgical<br /> site infection performed at Tu Du hospital from January 01, 2016 to December 31, 2016.<br /> Results: Common bacterial strains in post-cesarean superficial incisional surgical site infection is<br /> Staphylococcus epidermidis, which accounts for 64/80 (80%); 10/80 (12.5%) by Staphylococcus aureus; 4/80<br /> (5.0%) by Escherichia coli and 2/80 (2.5%) by Enterococcus. Common bacterial strains in post-cesarean deep<br /> incisional surgical site infection is Staphylococcus epidermidis, which accounts for 15/22 (68.2%) and 7/22<br /> (31.8%) by Staphylococcus aureus.<br /> Conclusion: In order to prevent superficial and deep incisional surgical site infection, we should supervise<br /> skin disinfecting process before entering labor room, use cleaning tools for pubic hair, cleanse hands thoroughly<br /> before operation, and should not use razor. In C-section, we should not manual removal of the placenta. It is<br /> advised to use chlorhexidine-alcohol as disinfectant and wait at lease 2 minutes before incision.<br /> Keywords: surgical site infection, Cesarean section, disease-induced bacterial strains<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Nhiễm khuẩn vết mổ nông và sâu là những Bệnh nhân có NKVM sau MLT ngoại viện.<br /> thể riêng biệt của nhiễm trùng vết mổ (NTVM) Không đủ dữ liệu trong hồ sơ bệnh án.<br /> chung, ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ, Các biến số được ghi nhận: tuổi mẹ, khởi<br /> tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí, nếu điều phát chuyển dạ, ối vỡ, vi khuẩn từ các mẫu cấy<br /> trị không đúng mức sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh (dịch vết mổ bụng), kháng sinh nhạy vi khuẩn.<br /> diễn tiến nặng hơn, nếu điều trị quá tay sẽ gây Nhiễm khuẩn vết mổ nông: Nhiễm khuẩn xảy<br /> nên tình trạng kháng thuốc và tăng chi phí ra trong vòng 30 ngày sau mổ và liên quan tới<br /> không đáng có cho bệnh nhân. Vì vậy việc tìm da, mô dưới da của vết mổ và có ít nhất một<br /> hiểu chủng vi khuẩn nào thường gặp trong trong các dấu hiệu sau:<br /> NKVM nông và sâu sau mổ lấy thai (MLT) là Chảy mủ từ nơi vết mổ.<br /> cần thiết để điều trị hiệu quả NKVM và đề ra Phân lập được vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm<br /> những biện pháp dự phòng tối ưu hơn. thu được của dịch hoặc mô từ vết mổ.<br /> Ít nhất một trong các dấu hiệu hoặc triệu<br /> ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> chứng sau đây: đau hoặc đau khi ấn, sưng, nóng,<br /> Thiết kế nghiên cứu đỏ tại chỗ.<br /> Báo cáo loạt ca. Nhiễm khuẩn vết mổ sâu: Nhiễm khuẩn xảy ra<br /> Đối tượng nghiên cứu trong vòng 30 ngày sau mổ, liên quan tới lớp mô<br /> Dân số mục tiêu mềm sâu (màng cân cơ hoặc cơ) và có ít nhất<br /> Sản phụ được mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ. một trong các dấu hiệu sau:<br /> Dân số chọn mẫu Chảy mủ từ vết cắt sâu nhưng không phải từ<br /> cơ quan hoặc khoang cơ thể của vùng phẫu thuật.<br /> Tất cả sản phụ có chẩn đoán NKVM nông và<br /> sâu sau phẫu thuật MLT tại viện và được điều trị Vết mổ tự toác ra hoặc được bác sĩ mở ra vì<br /> tại Bệnh viện Từ Dũ từ 1/1/2016 đến 31/12/2016. bệnh nhân có các triệu chứng như sốt trên 380C<br /> đau hoặc đau khi ấn.<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> Có áp xe hoặc bằng chứng nhiễm khuẩn<br /> Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán NKVM<br /> thấy được khi mổ lại hoặc qua xét nghiệm mô<br /> nông và sâu sau MLT (theo Trung tâm Kiểm<br /> hoặc hình ảnh X quang.<br /> soát Dịch bệnh Hoa Kỳ - CDC) tại viện và được<br /> Chẩn đoán của phẫu thuật viên hoặc bác sĩ<br /> điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ trong khoảng thời<br /> lâm sàng.<br /> gian nghiên cứu.<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 155<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019<br /> <br /> Chẩn đoán của phẫu thuật viên hoặc bác sĩ Staphylococcus aureus nhạy với các kháng<br /> lâm sàng. sinh: 100% với Piperaciline/Tazobactam và<br /> Phân tích dữ liệu Meropenem; 75% với Amoxicilin/acid<br /> Các biến số, dữ liệu được nhập vào phần Clavulanic, Ticarcilin/acid Clavulanic,<br /> mềm Microsoft excel 2010 và xử lý phân tích Imipenem, Quinolon, Vancomycin và<br /> thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Cefalosporin III. Không nhạy với Doxycyclin và<br /> Gentamycin.<br /> KẾT QUẢ<br /> Vi khuẩn E.coli nhạy với các kháng sinh:<br /> Chúng tôi đã tiến hành thu thập được 80 100% với Meropenem, 94,7% với Imipenem và<br /> trường hợp NKVM nông và 22 trường hợp Amikacin; 80% với Piperaciline/Tazobactam;<br /> NKVM sâu sau mổ lấy thai từ 01/01/2016 – 73,7% với Ticarcilin/acid Clavulanic; 63,2% với<br /> 31/12/2016 tại Bệnh viện Từ Dũ thỏa tiêu chí Vancomycin và Quinolon. Các kháng sinh như<br /> chọn mẫu, với kết quả như sau: Amoxicillin/Clavulanic acid, Cephalosporin thế<br /> Bảng 1. Chủng vi khuẩn gây NKVM nông hệ III, Gentamycin và Doxycyclin hầu như<br /> Chủng vi khuẩn gây NKVM nông Tổng N = 80 % kháng với E.coli.<br /> Staphylococcus epidermidis 64 80<br /> Staphylococcus aureus<br /> Đối với những trường hợp NKVM nông và<br /> 10 12,5<br /> Eshcerichia coli 4 5,0 sâu, chủ yếu do Staphylococcus epidermidis và<br /> Enterococcus species 2 2,5 Staphylococcus aureus, nên sử dụng kháng sinh<br /> Staphylococcus epidermidis là vi khuẩn tìm đầu tay là Cephalosporin thế hệ III,<br /> thấy nhiều nhất trong các trường hợp NKVM Amoxicilin/acid Clavulanic, Vancomycin hoặc<br /> nông (80%). Các chủng còn lại là Staphylococcus Ticarcilin/acid Clavulanic điều trị.<br /> aureus chiếm 12,58%, Escherichia coli chiếm BÀN LUẬN<br /> 5,0% và Enterococcus species chiếm 2,5%. Không Staphylococcus epidermidis là nguyên nhân<br /> có trường hợp nào ghi nhận S.aureus kháng gây NKVM đứng hàng đầu trong nghiên cứu,<br /> Methicilin (MRSA). chiếm 80% trong NKVM nông và 68,2% trong<br /> Bảng 2. Chủng vi khuẩn gây NKVM sâu NKVM sâu. Staphylococcus epidermidis còn gọi là<br /> Chủng vi khuẩn gây NKVM sâu Tổng N = 22 % tụ cầu trắng, là cầu trùng gram dương không tan<br /> Staphylococcus epidermidis 15 68,2 huyết, thường trú ở cơ thể con người, chủ yếu là<br /> Staphylococcus aureus 7 31,8<br /> móng tay, đầu và nách. Đây là một trong những<br /> Staphylococcus epidermidis chiếm 68,2% tác nhân chính gây nhiễm khuẩn Bệnh viện. Đặc<br /> trường hợp NKVM sâu và chủng còn lại là biệt đối với những người nghiện thuốc tiêm tĩnh<br /> Staphylococcus aureus chiếm 31,8%. mạch, lớn tuổi, trẻ sơ sinh và phẫu thuật cấy<br /> Kết quả nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ ghép. S.epidermidis là tác nhân chính gây nhiễm<br /> cho thấy khuẩn huyết liên quan đến catheter và nhiễm<br /> Staphylococcus epidermidis nhạy với các kháng khuẩn huyết sơ sinh khởi phát sớm. Một nghiên<br /> sinh: 100% mẫu nhạy với Meropenem; 90% nhạy cứu trên 184 trường hợp nhiễm trùng sơ sinh<br /> với Imipenem và Cephalosporin thế hệ III; 80% cho thấy 56 trường hợp do S.epidermidis (30,4%).<br /> nhạy với Piperaciline/Tazobactam và Trong số này, S.epidermidis là tác nhân chính gây<br /> Amoxicilin/acid Clavulanic, 70% nhạy với nhiễm khuẩn huyết (39,8%), nhiễm khuẩn bề<br /> Amikacin, Vancomycin và Ticarcilin/acid mặt (29,8%) và viêm màng não (58,3%) (Villari et<br /> al 2000)(8).<br /> Clavulanic. Gentamycin là kháng sinh không<br /> nên lựa chọn trong điều trị do nhiễm Staphylococcus aureus hay tụ cầu vàng là một<br /> S.epidermidis. loài tụ cầu khuẩn Gram-dương kỵ khí tùy nghi,<br /> <br /> <br /> <br /> 156 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> và là nguyên nhân thông thường nhất gây ra clindamycin và methicillin. Kháng sinh nhạy với<br /> nhiễm khuẩn trong các loài tụ cầu. Nó là một S.epidermidis thường là vancomycin và rifampin.<br /> phần của hệ vi sinh vật sống thường trú ở da Chính vì sự kháng với nhiều loại kháng sinh nên<br /> được tìm thấy ở cả mũi. Ở người khỏe mạnh, việc điều trị do vi khuẩn S.epidermidis thường<br /> S.aureus hiện diện ở mũi khoảng 30% và trên da gặp khó khăn(5).<br /> khoảng 20%. Tỉ lệ cao hơn ở bệnh nhân nội trú Trong nghiên cứu chúng tôi, qua kết quả<br /> và nhân viên y tế. Những người có nguy cơ cao nuôi cấy và làm kháng sinh đồ, cho thấy<br /> nhiễm khuẩn do S.aureus là: tiêm thuốc gây<br /> S.epidermidis nhạy với các kháng sinh: 100% với<br /> nghiện, đái tháo đường điều trị insulin, thẩm<br /> Meropenem; 90% nhạy với Imipenem và<br /> phân phúc mạc, cấy ghép cơ quan, phẫu thuật,<br /> Cephalosporin thế hệ III; 80% nhạy với<br /> tổn thương da, AIDS. Những người có vi khuẩn<br /> Piperaciline/Tazobactam và Amoxicilin/acid<br /> nhưng không có bất cứ triệu chứng nhiễm<br /> khuẩn nào được gọi là người lành mang mầm Clavulanic, 70% nhạy với Amikacin,<br /> bệnh. Họ có nguy cơ nhiễm khuẩn nếu có phẫu Vancomycin và Ticarcilin/acid Clavulanic.<br /> thuật hoặc thẩm phân phúc mạc. Gentamycin là kháng sinh không nên lựa chọn<br /> Staphylococcus aureus có thể lan từ người trong điều trị do nhiễm S.epidermidis.<br /> này qua người khác bằng cách tiếp xúc trực Về mặt lịch sử, chủng S.aureus kháng<br /> tiếp, thông qua các vật dụng lây nhiễm (dụng oxacillin (thường được gọi là kháng Syrus<br /> cụ tập thể dục, điện thoại, tay nắm cửa, remote methicillin) có khả năng đề kháng với hầu hết<br /> ti vi hoặc nút bấm thang máy), ít thông thường các chất khác ngoại trừ vancomycin, nhưng<br /> hơn là những giọt hắt hơi, nhảy mũi. Nhiễm những chủng này chỉ giới hạn trong nhiễm<br /> khuẩn da do Staphylococcus aureus có thể gây<br /> trùng Bệnh viện. Gần đây hơn, nhiều báo cáo đã<br /> bóng nước, áp xe, sưng đỏ vùng da bị nhiễm.<br /> mô tả bệnh nhiễm trùng do MRSA do cộng đồng<br /> Rửa tay phẫu thuật đúng cách có thể phòng<br /> gây ra dễ bị kháng với các kháng sinh không<br /> ngừa nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng. Khoảng<br /> 20% dân số loài người là vật mang mầm bệnh beta-lactam khác nhau. Như vậy, bệnh nhân bị<br /> S. aureus. Sắc tố carotenoid staphyloxanthin nhiễm khuẩn S.aureus trầm trọng nên được bắt<br /> làm nên tính chất màu vàng của 'S. aureus', đầu đối với các kháng sinh hoạt tính chống lại<br /> vốn có thể thấy được từ các khúm cấy trên MRSA cho đến khi có kết quả nhạy cảm với<br /> thạch của vi khuẩn này. Sắc tố đóng vai trò là kháng sinh khác. Mặc dù nhiều chủng MRSA<br /> một tác nhân độc hại có tính chất chống ôxy gây nhiễm trùng do cộng đồng dễ nhạy với<br /> hóa giúp cho vi sinh vật không bị chết bởi các trimethoprim-sulfamethoxazole qua nuôi cấy,<br /> chủng oxy gây phản ứng được sử dụng bởi hệ tuy nhiên khi điều trị bằng trimethoprim-<br /> thống miễn dịch. Trong khi các tụ cầu trắng sulfamethoxazole đã bị thất bại trên lâm sàng,<br /> thiếu sắc tố sẽ dễ dàng bị tiêu diệt bởi hệ thống đặc biệt là khi có sự tổn thương mô đáng kể(6,7).<br /> miễn dịch của cơ thể ký chủ(1,2,4,7).<br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, không có<br /> Theo Renu Gur và cs 2015 ghi nhận “Tất cả<br /> trường hợp nào ghi nhận S.aureus kháng<br /> những nhiễm khuẩn da do Staphylococci là do<br /> Methicilin (MRSA).<br /> lây nhiễm”(3).<br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, S. aureaus chiếm KẾT LUẬN<br /> 12,5% nhiễm khuẩn vết mổ nông và 31,8% trong Để phòng ngừa NKVM nông và sâu, các<br /> NKVM sâu. phẫu thuật viên cần tuân thủ việc rửa tay, mặc<br /> Theo y văn, S.epidermidis thường kháng với áo, mang găng, cần lưu ý mang khẩu trang y tế<br /> các kháng sinh bao gồm penicillin, amoxicillin, đúng qui cách (che hoàn toàn vùng mũi miệng).<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 157<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019<br /> <br /> 6. Proctor RA (2008). “Role of folate antagonists in the treatment of<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> methicillin-resistant Staphylococcus aureus infection”. Clin<br /> 1. Anderson DJ (2013). “Epidemiology and pathogenesis of and Infect Dis, 46:584-593.<br /> risk factors for surgical site infection”. Infectious Diseases, 3: 123- 7. Schramm GE, Johnson JA, Doherty JA (2006). “Methicillin-<br /> 145. resistant Staphylococcus aureus sterile-site infection: The<br /> 2. Baorto EP, Steele RW (2017). “Staphylococcus Aureus Infection importance of appropriate initial antimicrobial treatment”. Crit<br /> Medication”. Pediatrics: General Medicine, 01: 45 – 48. Care Med, 34: 2069-2074.<br /> 3. Gur R, Duggal S, Rongpharpi SR et al(2015). “Post Caesarean 8. Villari P, Sarnataro C, Iacuzio L (2000). “Molecular<br /> Surgical Site Infections”. Arc Clinical Micro, 6(1): 4 - 7. Epidemiology of Staphylococcus epidermidis in a Neonatal<br /> 4. Herchline TE, Wallace MR (2017). “Staphylococcal Infections Intensive Care Unit over a Three-Year Period”. Journal of Clinical<br /> Medication”. Infectious Diseases, 07: 231 - 237. Microbiology, 38(5): 1740-1746.<br /> 5. Melzer M, Petersen I (2007). “Mortality following bacteraemic<br /> infection caused by extended spectrum beta-lactamase (ESBL)<br /> producing E. coli compared to non-ESBL producing E. Coli”. J Ngày nhận bài báo: 30/11/2018<br /> Infect, 55:254- 259.<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 06/12/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 158 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2