114
Chương 6
ĐIN ĐỘNG HC
I. Các hin tượng đin động hc.
Các tế bào, các t chc sng, các cơ quan ca h thng sng
là mt h keo d th phc tp bao gm nhiu pha khác nhau. Do tác
động ca đin trường ngoài không đổi đã làm xut hin s chuyn
động tương đối gia các pha trong h, ngược li nếu các pha có thành
phn cht hoà tan khác nhau thì dưới chuyn động cơ hc ca các ion
cũng s to nên trong h mt hiu đin thế nào đó. Các hin tượng
đin xut hin trong quá trình này được gi là các hin tượng đin
động và chúng được phân thành các loi sau đây như: đin di, đin
thm, đin thế chy, đin thế lng...
Năm 1809 Reis là người đầu tiên phát hin thy các hin
tượng đin động hc khi nghiên cu chuyn động ca các ht đất sét
dưới tác dng ca dòng đin mt chiu. Qua thí nghim ca mình,
Reis thy rng các ht keo mang đin tích cũng có kh năng vn
chuyn được trong đin trường, đồng thi cùng vi quá trình biến đổi
đó thì môi trường phân tán cũng s chuyn động theo. Như vy trong
thí nghim trên, Reis đã phát hin ra hai hin tượng đặc bit quan
trng, là khi các ht tích đin s dch chuyn dưới tác dng ca đin
trường ngoài, đó là hin tượng đin di hay đin thm.
1. Đin thm.
Là s chuyn động ca các môi trường phân tán ti phía đin
cc cùng du vi din tích b mt ca pha phân tán. Da vào s dch
chuyn ca các ion trong đin trường ta d dàng phân tích mt hn
hp polime sinh vt bng hin tượng đin thm hay đin chuyn trên
băng ghi. Dch sinh vt là các dung dch đin ly có nhiu thành phn,
vi độ hoà tan khác nhau. Do đó dưới tác dng ca đin trường
ngoài, các dung dch loãng và các đại phân t ion hoá có tc độ dch
chuyn khác nhau. Hin tượng đin thm d dàng phân bit được đó
là s chuyn động ca dòng cht lng, trong khi đó dòng chuyn
động ca các ht (phân t và các đại phân t ion hoá) là do hin
tượng đin di to nên. Qúa trình đin thm có th xy ra trong nhiu
trường hp và qua các t chc sinh hc khác nhau, chng hn như da
ếch, màng tế bào, thành động mch, mao qun, vách mao mch...
115
Da vào giá tr hiu s đin thế đin hoá ca lp đin tích kép
( ξ ), Smolukhovski đã đưa ra công thc để xác định tc độ chuyn
động tương đối ca các ht gia hai lp là:
(6.1)
Ev
πη
ξ
ε
=4
Trong đó: ε là hng s đin môi ca môi trường
η là h s ni ma sát ca dung dch,
E là cường độ đin trường tĩnh
(ξ và E được tính theo đơn v mV )
2. Đin thế chy.
Đin thế chy xut hin khi cht lng chuyn động dưới tác
dng ca áp sut thu tĩnh qua các mao qun, hoc các l nh ca
màng, mà thành l có mang đin tích. Hin tượng dch chuyn ca
các cht làm xut hin đin thế chy theo chiu hướng ngược li so
vi hin tượng đin thm. đây s chuyn động ca môi trường
phân tán s to nên mt hiu đin thế trong bn thân h.
Để thy rõ điu này, ta tiến hành thí nghim như sau: -Dùng
mt bình thu tinh hai ngăn cha dung dch sinh lý, ngăn cách nhau
bng mt màng da ếch. đây dung dch sinh vt là các môi trường
phân tán, còn màng da ếch đóng vai trò để to ra các pha phân tán.
Hin tượng xy ra được biu din như (hình 6.1) dưới đây:
Hình 6.1: Đin thế chy xut hin qua các l màng.
Nếu tăng áp sut na bình phía bên trái thì cht lng s
chuyn động v bên phi bình, đồng thi gia hai phía ca bình s
xut hin mt hiu đin thế. Đin thế mi hình thành đó chính là giá
tr ca đin thế chy. S chênh lch đin thế hai bình là hiu đin
116
thế đo được hai phía ca màng ngăn cách hai dung dch. Nguyên
nhân xut hin hiu đin thế trên là do trng thái cân bng tĩnh đin b
phá v. Đin thế chy cũng d dàng kho sát được khi tiến hành thí
nghim vi các dch sinh vt và cho chuyn động qua các màng xp
hay các màng bán thm. Do đó, da vào hin tượng đã trình bày trên,
thông thường người ta hay s dng các màng lc để đo độ xp ca
các đối tượng nghiên cu là các t chc sinh vt.
3. Đin thế lng.
Đin thế lng là hiu s đin thế xut hin gia lp trên và lp
dưới ca dung dch đa pha trong quá trình lng các ht mang đin ca
các pha phân tán dưới tác dng ca trng lc. Bn cht ca hin
tượng làm xut hin loi đin thế này khác hn so vi hin tượng làm
xut hin hiu đin thế trong quá trình đin di.
Có th kho sát hin tượng xy ra trong quá trình lng ca
máu chng hn (hình 6.2). Máu là mt dung dch keo, các thành phn
hu hình ca máu (hng cu, bch cu) có trng lượng riêng ln hơn
huyết thanh nên s lng xung đáy bình. Trong quá trình lng máu đã
làm xut hin mt s chênh lch đin thế gia lp trên và lp dưới
ca dch sinh vt. Đin thế xut hin trong trường hp này chính là
đin thế lng.
Hình 6.2: Đin thế lng trong quá trình lng máu
Quá trình chuyn động làm xut hin đin thế lng ca máu
có th gii thích như sau: Hin tượng lng máu làm các ion dương
tách ra khi s chuyn động ca các thành phn hu hình. Kết qu
thc nghim cho ta thy rõ điu đó, các lp dưới ca dung dch có
đin thế âm vì mang đin lượng âm, còn các lp trên mang đin thế
dương vì có nhiu đin tích dương.
117
Tt c các hin tượng đin động đều liên quan đến s xut
hin hiu đin thế gia pha phân tán và môi trường phân tán.
Đin thế này còn được gi là đin thế đin động hoc Zeta
đin thế (ξ - đin thế). Thế đin động ch xut hin do quá trình
chuyn động ca các pha trong h d th. Hiu đin thế này được hình
thành trên ranh gii gia màng dung môi cc mng (gi là lp hp
ph) trên b mt ca ht và toàn b phn cht lng còn li ca dung
dch.
4. Đin di.
Đin di là phương pháp phân tích da trên s dch chuyn các
đin tích, phân t nhim đin dưới tác dng ca trường lc đin
không đổi. Thông thường, ta s dng phương pháp đin di để tách
chiết các thành phn albumin, globulin trong huyết thanh; đin di
protéin (phc cht lipid vi protéin); đin di glucoprotéin (xác định
các thành phn ca protéin và glucid trong huyết thanh).
Năm 1937, Tiselius là người đầu tiên đã đưa ra phương pháp
đin di trong môi trường t do để kho sát s hin din ca protéin
trong huyết thanh. Sau Tiselius, Cremer ta thy có nhiu nhà khoa
hc khác như Durrum đã xây dng lý thuyết v hin tượng này mt
cách tường minh. Trong h thng sng, các dch sinh vt là các dung
dch đin ly, thông thường là s phân ly không tuyt đối hoàn toàn.
Nếu gi α là h s phân ly, vi quá trình sinh vt thun nghch thì
phn ng s din ra như sau:
Thí d: Kho sát s hoà tan ca Axit Acetic trong nước. Nếu
dung dch có nng độ C mol Axit Axetic khi hoà tan trong mt lít
nước, ta có:
CH3 - COOH CH3COO- + H+
Và nng độ phân t gam là: C(1- α ) Cα Cα
Vi α là h s phân ly.
Theo định lut Guldberg và Waage thì:
(6.2)
.
)1(
.Const
C
CC =
α
α
α
K
C=
α
α
1
2
(6.3)
Vi K là hng s ion.
118
Tc độ ca các loi ion là khác nhau, nên nếu gi ν+ν-
độ linh động ca các ion dương và âm thì mt độ dòng đin là:
(6.4)
)( + +=
νν
ne
S
i
Vi i là dòng đin bên ngoài,
S là tiết din ca vt.
Khi ht mang đin có đin lượng q là các đại phân t Protéin,
các ht keo hay ht mixen thì dưới tác dng ca đin trường E, chúng
s dch chuyn vi vn tc v. Còn khi lc đin trường (fe) mà cân
bng vi lc ma sát (fms) thì ht s chuyn động đều:
qE = k v (6.5)
v = qE/ k (6.6)
Trong đó k là h s ma sát ph thuc vào hình dng, kích
thước phân t hoà tan và độ nht ca dung dch.
Theo định lut Stock, ta có lc ni ma sát được xác định là:
Fms = 6πηrv (6.7)
Vi: r là bán kính ht nhim đin
ηđộ nht ca môi trường
T (6.5) và (6.7) ta được:
v = qE/ 6πηr (6.8)
Do hin tượng ni ma sát xy ra, khi qu cu có bán kính r,
chuyn động tnh tiến trong khi cht lưu, thì qu cu s kéo lp cht
lưu gn mt tiếp xúc vi nó chuyn động theo. Vn tc biến đổi
theo hướng chuyn động, được biu din như (hình 6.3) dưới đây:
v
2/3
r
Hình 6.3: Lc tác dng lên qu cu bán kính r
chuyn động trong cht lưu