intTypePromotion=3

CHƯƠNG I: QUẤN MÁY BIẾN ÁP

Chia sẻ: Le Xuan Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
278
lượt xem
113
download

CHƯƠNG I: QUẤN MÁY BIẾN ÁP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'chương i: quấn máy biến áp', kỹ thuật - công nghệ, điện - điện tử phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG I: QUẤN MÁY BIẾN ÁP

  1. CHƯƠNG I: QUẤN MÁY BIẾN ÁP Bài 2 Phương pháp sử dụng dụng cụ trong sửa chữa và quấn máy điện I Mục đích –Yêu cầu 1.Mục đích : - Rèn luyện kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo kiểm trong sửa chữa và quấn lại máy điện 2. Yêu cầu : - Biết cách đo kiểm chính xác các thông số kỹ thuật sau khi sửa chữa - Khi sử dụng dụng cụ đo kiểm phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị II. Tóm tắt lý thuyết 1. Cách sử dung Rônha: Ronha sử dụng để đo kiểm tra chạm chập các sợi dây trong 1 nhánh, 1nhóm, 1bin dây trong máy điện a- Cấu tạo: gồm 1 lõi sắt hình chữ U tiết diện S=10cm2 mi ệng Ronha h ở kho ảng 10mm trên lõi sắt có quấn dây quấn với số vòng dây tính : 2 .U.108 W= 2π .f.B U điện áp đặt vào cuộn dây; Bcảm ứng từ; S tiết diện lõi sắt U=220V có đường kính dây quấn d=( 0,3 ÷ 0,35) b-Phương pháp thử - Đặt ronha vào miệng rãnh đặt các lớp dây cần kiểm tra, đóng đi ện áp xoay chi ều vào cuộn dây của rônhan khi đó ronha như sơ cấp máy biến áp. Trong cuộn dây sẽ sinh ra dòng I1 sinh ra ϕ1 móc vòng sang lõi thép của cuộn dây cần kiểm tra, dây quấn trong rãnh sinh ra sđđ cảm ứng như thứ cấp máy biến áp - Nếu cuộn dây trong rãnh bị chạm chập, ngắn mạch thì sẽ có dòng I2 sinh ra từ thông ϕ2 móc vòng qua 2 răng cưa ronha và miệng rãnh . Khi đó ta đặt vào miệng rãnh 1 thước lá ( lưỡi cưa), lá tôn mỏng thì thước lá đó sẽ bị rung mạnh và sẽ có hiện tượng hút. - Nếu số vòng trong rãnh không bị chạm chập ϕ2= 0 thì thước lá không bị rung hoặc không bị hút xuống Chú ý Khi sử dụng Ronha không được đóng điện khi Ronha ở miệng rãnh vì lúc đó ronha làm việc như máy biến áp hở mạch 2. Panme 3. Đo điện trở 4. Đo điện trở cách điện CHƯƠNG II SỬA CHỮA VÀ QUẤN ĐỘNG CƠ ĐIỆN Bài 1 Khái niệm chung về dây quấn 1. Khái niệm chung về kết cấu bộ dây roto, stato động cơ KĐB - Dây quấn roto, stato của động cơ KĐB gồm có các cuộn dây riêng bi ệt được đ ặt trong các rãnh của rôto và stato. Các cuộn dây này có thể có 1 vòng hay nhi ều s ố vòng nối ti ếp nhau quấn 1,2 hay nhiều thành phần được quấn song song nhiều lớp . - Dây quấn có 1vòng trong cuộn dây gọi là dây quấn kiểu thanh thường dùng dây quấn roto
  2. - Dây quấn stato có 2 loại 1lớp còn gọi là quấn đồng khuân , 2lớp gọi dây quấn xếp kép 2.Các thuật ngữ và công thức liên hệ a. Số rãnh của rôto và stato ký hiệu : Z b. Số pha ký hiệu : m c. Số cực ký hiệu : 2P d. Số mạch nhánh song song ký hiệu: a e. Số vòng trong 1pha ký hiệu : Wf τ (tô) f. Bước cực ký hiệu g. Bước dây quấn ký hiệu y h. Số rãnh dưới 1cực của 1 pha ký hiệu : q i. Cách nối dây ∆ , Y 3. Nhiệm vụ – yêu cầu đối với dây quấn a. Nhiệm vụ - Nhiệm vụ dây quấn stato là tạo nên từ trường quay, từ trường này quét lên dây qu ấn roto, trên dây quấn roto sinh ra sức điện động cảm ứng và một dòng đi ện ( đ ối v ới roto l ồng sóc ) dòng điện trong dây quấn rôto tác dụng lên từ trường dây qu ấn stato t ạo ra mômen quay trên trục động cơ thực hiện biến đổi điện năng thành cơ năng. - Nếu từ trường tạo nên bởi dây quấn stato phân bố theo hình sin trên lõi thép thì đ ộng c ơ chạy êm. b.Yêu cầu dây quấn stato - Trị số điện áp giữa các pha bằng nhau - Các pha phải đặt lệch nhau 1200 điện hoặc 2400 - Điện trở và điện kháng các pha phải bằng nhau( động cơ 3pha) - Các số nhánh song song đảm bảo đấu đúng - Dây quấn phải có cách điện giữa các pha , các vòng dây , cách đi ện v ới v ỏ đ ảm b ảo ứng suất cơ khi ngắn mạch bên ngoài - Khi động cơ mang tải bình thường động cơ không được phát nóng quá trị số cho phép 4. Cách quấn dây - Theo cách quấn dây người ta đặt ra 2 cuộn 1kiểu thanh 1 kiểu mềm - Theo phương pháp lồng dây vào rãnh thì chia làm 2 kiểu qu ấn qu ấn x ếp đ ơn, x ếp kép hoặc 1lớp 2lớp - Sức điện động của một nhóm cuộn dây không phụ thuộc vào hình dáng phần ngoài cu ộn dây bởi vì sức điện động chỉ cảm ứng ở phần tác dụng cuộn dây còn phần cuộn dây nằm phần ngoài rãnh dùng để nối các phần tác dụng của cuộn dây với nhau - Khi thành lập cuộn dây các cạnh của nó có th ể đặt ở các mi ền pha khác nhau nh ưng ph ải đặt như thế nào đó đó để tổng độ cảm ứng từ trong các miền phân bố trên các c ạnh không bị khử từ 5. Cách đấu dây - Hai đầu tự do của một vòng dây nếu đầu nằm bên trái gọi là đầu đầu thì đ ầu bên ph ải gọi là đầu cuối - Khi nối hai đầu cùng tên với nhau thì gọi là cách đấu nghịch - Khi nối hai đầu khác tên với nhau thì gọi là cách đấu thuận c đ c đ đ c đ c
  3. 6. Góc lêch hình học – góc độ điện - Góc lệch hình học giữa các rãnh 360 0 αZ = αz góc hình học z - Động cơ có một đôi cực P=1 thì vectơ sức điện động của dây quấn đặt trong các rãnh liền nhau lệch pha nhau cũng bằng một góc hình học 360 0 α = αZ = α góc độ điện z - Động cơ có P > 1 thì vectơ sức điện động các pha lệch nhau m ột góc b ằng góc hình h ọc nhân với P α = αz . P Như vậy mỗi một độ theo vòng tròn lõi sắt stato thì s ẽ tương ứng v ới P đ ộ đi ện c ủa vect ơ sức điện động Ví dụ : Stato động cơ KĐB có Z =48 ; 2P =4 Tính góc hình học , góc độ điện 360 0 αZ = = 7.50 hình học z αz = 7.5 x 2 =150 điện 7. Phương pháp xác định số rãnh dưới một cực của một pha Số rãnh dưới một cực của một pha (q) là trị số đặc trưng đ ối v ới t ất c ả các dây qu ấn c ủa máy điệm xoay chiều nó có ý nghĩa rất lớn trong việc thành lập sơ đồ dây quấn Z q= 2p.m Z là số rãnh ; 2p là số cực ; m số pha; q có thể là số nguyên hoặc phân số Ví dụ : Z =36 ; 2p =4 ; m=3 Z 36 q= = =3 2p.m 4.3 8. Phương pháp tính số cực động cơ Trong công việc quấn máy điện việc tính toán để tìm số cực là rất cần thiết vì có bi ết s ố cực ta mới đấu dây được và phân mạch từ cho đúng để động cơ chạy với tốc độ đã định 60.f p= n f là tần số ; p số đôi cực ; n tốc độ đồng bộ 60.f n= p p số đôi cực; n tốc độ đồng bộ Bảng mối liên hệ giữa tốc độ đồng bộ và số cực
  4. Tốc độ n ( vòng /phút ) 2p 3000 2 1500 4 1000 6 750 8 600 10 500 12 428 14 375 16 333 18 300 20 9. Phương pháp làm khuân và lót cách điện I.Mục đích yêu cầu 1.Mục đích - Hình thành kỹ năng làm khuôn và lót cách điện - Nắm vững cách xác định kích thước rãnh stato động cơ 2. Yêu cầu - Biết đo xác định kích thước khi làm khôn và lót cách điện - Làm được khuôn quấn và lót cách điện cho các loại động cơ II.Tóm tắt lý thuyết 1. Phương pháp làm khuân quấn: a. Hình dáng khuôn quấn thông dụng Khuôn gỗ Khuôn mêca b.Cách xác định kích thước khuôn quấn Stato động cơ sau khi đã được lót cách điện ta tiến hành đo các kích thước Rãnh X và Y là 2 rãnh đặt cuộn dây (khoảng cách 2 rãnh là khoảng cách bước qu ấn dây) là chiều rộng của khuân quấn Độ dài của bìa cách điện trong rãnh stato chính là độ dài của khuôn. Chiều cao của rãnh stato là chiều dày khuôn HR là khoảng cách lớn nhất từ đường thẳng nốI 2đáy rãnh tới đáy stato(là ph ần cộng thêm cho khuôn) Sau khi xác định được kích thước khuôn ta dùng ván gỗ và đinh thép đóng theo hình dáng khuôn trên ván gỗ để guồng dây 2.Phương pháp gia công lót cách điện rãnh stato Hình dáng tấm bìa cách điện lót trong rãnh stato ở mặt phẳng với các kích thước của nó.
  5. h là chiều cao của rãnh stato; a là chiều rộng đáy rãnh stato; d 1 là chiều dài thực tế rãnh stato; d2 là phần bìa gia công bên ngoài rãnh stato. + Với động cơ 1pha có P< 100W thì d2 = 3÷ 4mm + Với động cơ 1pha có 100W< P< 500W thì d2 = 4÷ 5mm + Với động cơ 1pha có 500W< P< 1000W thì d2 = 5÷ 6mm + Với động cơ 1pha có P> 1000W thì d2 = 6÷ 10mm + Với động cơ 3pha có P< 100W thì d2 = 5÷ 6mm + Với động cơ 3pha có 100W< P< 500W thì d2 = 6÷ 10mm + Với động cơ 3pha có 500W< P< 1000W thì d2 = 10÷ 20mm + Với động cơ 1pha có P> 33000W thì d2 = 20÷ 30mm -Gấp bìa lần 1theo kích thước d2 hinh 1 -Gấp bìa lần 2 theo kích thước a v à d hình 2 - Lồng bìa cách điện theo kích th ước vào rãnh stato h a h d2 d1 d2 h a III.Nội dung 1. Công tác chuẩn bị - Dụng cụ: kéo cắt, thước lá, - Thiết bị- vật tư : Dây đồng 0.35mm , Stato động cơ 24, 36 rãnh
  6. 2.Xác định kích thước động cơ: ( Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 có y1 = 6 ; y2=8) 3.Các bước thực hiện Bước 1: Kiểm tra vật tư thiết bị gia công Bước 2 Đo xác định kích thước làm khuôn và giấy lót cách điện Bước 3: Làm khuôn quấn Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Thao tác nhiều để nắm vững các phương pháp Dây quấn động cơ không đồng bộ 3 pha Bài 2 A. Dây quấn 1lớp A.I. Dây quấn kiếu đồng tâm I Mục đích –Yêu cầu 1.Mục đích : - Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha - Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2. Yêu cầu : - Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn - Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn đồng tâm - Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn, kỹ thuật II. Tóm tắt lý thuyết 1. Đặc điểm dây quấn kiểu đồng tâm - Trên mỗi cực gồm các cuộn dây riêng biệt có hình dáng và chi ều dài khác nhau đ ược n ối với nhau thành một nhóm cuộn dây, mỗi cuộn dây có hai cạnh n ằm trong các rãnh khác nhau có khoảng cách giữa chúng bằng bước quấn y - Các cuộn dây thuộc một pha và phân bố dưới một đôi cực được nối với nhau t ạo thành nhóm cuộn dây - Các cuộn dây này có bước quấn khác nhau số cuộn dây trong 1nhóm ph ụ thuộc vào s ố rãnh dưới một cực của một pha Ví dụ : Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 Z 24 q= = =2 2p.m 4.3 2. Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ KĐB 3pha Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z q= áp dụng công thức : 2p.m q : là số rãnh dưới 1cực của 1pha Z : số rãnh của stato động cơ m : là số pha Ví dụ : Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 Z 24 q= = =2 2p.m 4.3 - Dùng bút 3 màu để biểu thị cho 3pha và kẻ 24 vạch song song trên giấy biểu thị cho 24 rãnh theo thứ tự q đỏ, q đen, q xanh - Sau đó đánh dấu mũi tên chỉ chiều dòng điện trên các pha cũng theo q lần đi lên, q l ần đi xuống để khi vẽ xong ta kiểm tra chiều dòng điện trong các pha dễ dàng Bước 2: Tính bước quấn y
  7. y1 = 2q +2 (y1tính cho bước quấn dây nhỏ nhất) y2 = y1 +2 Ví dụ trên : y1 = 2q +2 = 6 y2 = y1 +2 = 8 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 Ví dụ trên : Zđ = 3q + 1 = 3.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 Ví dụ trên : A –B – C = 2q +1 = 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A Z B X Y C 3. Ưu, nhược điểm của kiểu quấn đồng tâm a. Ưu điểm : - Dây quấn ít bị chạm chập giữa các pha - Dễ quấn, dễ lồng dây, dễ đấu dây, dễ lót cách điện giữa các pha - Khi hư hỏng dễ sửa chữa b. Nhược điểm : - Khi quấn dây phải làm nhiều khuân - Mỹ thuật xấu - Tốn nhiều dây quấn ( chỉ dùng quấn những động cơ công suất nhỏ) III.Nội dung 1. Công tác chuẩn bị - Dụng cụ: bàn cuốn, kéo cắt, thước lá, đồng hồ VOM - Thiết bị- vật tư : Dây đồng 0.35mm , Stato động cơ 24, 36 rãnh 2.Sơ đồ trải động cơ: Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 3.Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato, làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 30 vòng/bin) Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải - Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo - Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau, cạnh trái trước cạnh phải sau - Úp bìa lót cách điện vào rãnh
  8. - Tạo hình đầu cuộn dây - Kiểm tra thông mạch - Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử 4. Tính toán vẽ sơ đồ trải cho các động cơ a. Sơ đồ trải động cơ có Z= 36 ; 2p =4 ; m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 36 q= = =3 2p.m 4.3 Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 2.3+2 =8 y2 = y1 +2 = 8 + 2 = 10 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.3 + 1 =10 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.3 +1 =7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101 2 3 4 5 6 7 8 9 201 2 3 4 5 6 7 8 9 301 2 3 4 5 6 A Z B X Y C b. Sơ đồ trải động cơ có Z= 24 ; 2p =2 ; m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =4 2p.m 4.3 Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 10 y2 = y1 +2 = 12 y3 = y2 +2 = 14 y4 = y3 + 2 = 16 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.4 + 1 =13 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.4 +1 =9 Hình c. Sơ đồ trải động cơ có Z= 48; 2p =8 ; m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha
  9. Z 48 q= = =2 2p.m 8.3 Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 2.2+2 = 6 y2 = y1 +2 = 6 + 2 = 8 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.2 +1 =5 A.II. Dây quấn kiểu xếp đơn I Mục đích –Yêu cầu 1.Mục đích : - Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha - Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2. Yêu cầu : - Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn - Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn xếp đơn - Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn, kỹ thuật II. Tóm tắt lý thuyết 1. Đặc điểm dây quấn kiểu xếp đơn - Hình dáng, kích thước cuộn dây giống nhau - Mỗi rãnh chỉ đắt 1cạnh tác dụng cuộ dây + Ưu điểm : - Khi quấn làm ít khuôn - Khi quấn xong bộ dây rất thẩm mỹ + Nhược điểm Các đầu dây chồng chéo nhau quá nhiều nên khó lót cách điện giữa các pha 2. Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z q= 2p.m Bước 2: Tính bước quấn y ( q chẵn ) y = 3q y = 3q +1 ( q lẻ ) Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 (q chẵn ) ( q lẻ ) Zđ = 3q Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 III.Nội dung 1. Công tác chuẩn bị - Dụng cụ: bàn cuốn, kéo cắt, thước lá, đồng hồ VOM - Thiết bị- vật tư : Dây đồng 0.35mm , Stato động cơ 24, 36 rãnh
  10. 2.Tính toán vẽ sơ đồ trải và quấn động cơ: Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =2 2p.m 4.3 Bước 2: Tính bước quấn y: y = 3q = 3. 2 =6 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.2 + 1 =5 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 12 3 4 5 6 7 8 A Z B X Y C 3.Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato, làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 20 vòng/bin) Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải - Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo - Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau, cạnh trái trước cạnh phải sau - Úp bìa lót cách điện vào rãnh - Tạo hình đầu cuộn dây - Kiểm tra thông mạch - Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử 3. Tính toán vẽ sơ đồ trái các động cơ a. Sơ đồ trải động cơ có Z= 24 ; 2p =4 ; m =3 b. Sơ đồ trải động cơ có Z= 36 ; 2p =4 ; m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 36 q= = =3 2p.m 4.3 Bước 2: Tính bước quấn y y = 3q +1 = 3.3+1 =10 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ
  11. Zđ = 3q = 3.3 = 9 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.3 +1 =7 B. Dây quấn hai lớp ( xếp kép ) B.I. Đặc điểm dây quấn xếp kép Dây quấn xếp kép (2 lớp) được dùng nhiều trong các động cơ cỡ trung bình và lớn do nó những đặc tính ưu việt mà 2kiểu quấn kia chưa có + Ưu điểm - Chọn được bước quấn dây thích hợp nhất để cải thiện hình dạng đường cong sức điện động từ trường quay - Chọn được số rãnh dưới 1cực của 1pha là phân số - Tiết kiệm được nhiều vật liệu - Có thể quấn hàng loạt bin dây bằng máy + Nhược điểm Nhiều bin dây chồng chéo móc xích lẫn nhâu nên khó lót cách điện giữa các pha B.II. Dây quấn xếp kép bước đủ I Mục đích –Yêu cầu 1.Mục đích : - Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha - Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2. Yêu cầu : - Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn - Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn xếp kép bước đủ - Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn, kỹ thuật II. Tóm tắt lý thuyết 1. Đặc điểm dây quấn Dây quấn 2lớp bước đủ gồm các cuộn dây mà một cạnh tác dụng của nó nằm ở phần trên của rãnh còn cạnh kia nằm ở phần dưới một rãnh khác cách nhau bằng bước quấn y . 2.Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải Bước 1: Tính bước cực τ Z τ= 2p - Trong cùng một pha các nhóm cuộn dây thứ nhất cách nhóm cuộ dây thứ 2 là một b ước cực τ - Pha nọ sau pha kia là 2/3 τ Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z q= 2p.m Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha
  12. A –B – C = 2/3 τ +1 III.Nội dung 1. Công tác chuẩn bị - Dụng cụ: bàn cuốn, kéo cắt, thước lá, đồng hồ VOM - Thiết bị- vật tư : Dây đồng 0.35mm , Stato động cơ 24, 36 rãnh 2.Tính toán vẽ sơ đồ trải và quấn động cơ: Z = 24 ; 2p =4 ; m=3 Bước 1: Tính bước cực τ Z 24 τ= = = 6 (khoảnh cách ) 2p 4 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 6 +1 = 7 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =2 2p.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 6 +1 = 7 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 4 +1 = 5 rãnh 8 1 2 3 4 7 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 5 6 (2) (20) (24) (6) A Z B C X Y 3.Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato, làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 15 vòng/bin) Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải - Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo - Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau, cạnh trái trước cạnh phải sau - Úp bìa lót cách điện vào rãnh - Tạo hình đầu cuộn dây - Kiểm tra thông mạch - Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử Bài tập 2: Sơ đồ động cơ Z = 24 ; 2p =2 ; m =3
  13. Bước 1: Tính bước cực τ Z 24 τ= = = 12 (khoảnh cách ) 2p 2 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 12 +1 = 13rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =4 2p.m 2.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.4 +1 = 13 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 9 rãnh Hình Bài tập 3: Sơ đồ động cơ Z = 24 ; 2p =8 ; m =3 Bước 1: Tính bước cực τ Z 24 τ= = = 3 (khoảnh cách ) 2p 8 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 3 +1 = 4 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =2 2p.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 4 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 =3 rãnh Bài tập 4: Sơ đồ động cơ Z = 36 ; 2p =4 ; m =3 Bước 1: Tính bước cực τ Z 36 τ= = = 9 (khoảnh cách ) 2p 4 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 9+1 = 10 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 36 q= = =3 2p.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 10 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 7 rãnh Hình Bài tập 6: Sơ đồ động cơ Z = 48 ; 2p =4 ; m =3
  14. Bước 1: Tính bước cực τ Z 48 τ= = = 12 (khoảnh cách ) 2p 4 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 12+1 = 13 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 36 q= = =3 2p.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 13 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 9 rãnh Hình Bài tập 7: Sơ đồ động cơ Z = 48 ; 2p =8 ; m =3 Bước 1: Tính bước cực τ Z 48 τ= = = 6 (khoảnh cách ) 2p 8 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 6+1 = 7 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 48 q= = =2 2p.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 7 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 5 rãnh C. Dây quấn 3pha nhiều tốc độ I.Sơ đồ trải động cơ 2tốc độ có Z= 24 2p =4/2 nối Y/YY, ∆ /Y
  15. 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 1 2 3 4 7 5 6 (2) (20) (24) (6) A1 C4 B1 A2 C1 B2 A3 C2 B3 A4 C3 B4 II.Sơ đồ trải động cơ 2tốc độ có Z= 24 2p =8/4 nối Y/YY, ∆ /YY 8 1 2 3 4 5 6 7 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A1 C2 C4 B3 B1 A2 A4 C3C1 B2 B4 A3 Sơ đồ nguyên lý động cơ 2tốc độ C A 1 A B1 B C1 4 4 4 A1 B1 C1 A1 B1 C1 A A 2 3 C3 A B C3 A B C3 3 3 3 3 B 2 A B C A B C B C 2 2 2 2 2 2 3 2 1Y YY A1 B1 C1 A B C 2 2 2 C A1 4 A1 B1 C1 A B C C3 A 2 2 2 2 C A A B C A B C 2 3 3 3 3 3 3 3 C1 A A B 4 C A B C 4 4 4 4 4 4 B1 B B B 4 2 3 D. Quy trình quấn động cơ điện Động cơ điện bị cháy hỏng đưa đi quấn lại sau khi đã tìm ra nguyên nhân c ủa s ự cháy h ỏng do phần cơ hoặc điện . Muốn quấn lại động cơ điện hoàn chỉnh ta phải theo trình tự sau : 1. Lấy mẫu vẽ sơ đồ trải - Cậy lớp sơn cách điện bó ở đầu dây cắt dây buộc rút 3 đầu dây A,B,C và 3 đầu cuối X, Y, Z buộc lại với nhau
  16. - Lần theo các đầu A,B,C ; X,Y,Z xem cách nhau bao nhiêu rãnh ,xem ki ểu qu ấn gì,b ước quấn y bao nhiêu, rãnh đấu dây giữa các tổ bối bao nhiêu - Vẽ sơ đồ trải trên giấy khi vẽ ghi cả mũi tên chỉ chiều dòng điện - Sau khi đã dò xong dây ta kiểm tra lại sơ đồ và vẽ lại chính th ức vào s ổ tay trên s ơ đ ồ ghi rõ nhãn hiệu động cơ các thông số kỹ thuật kể cả lượng dây quấn để sau này có d ịp dùng tới khỏi làm lại hoặc căn cứ vào đó để theo dõi hoạt động c ủa động c ơ sau khi quấn để rút kinh nghiệm cho động cơ quấn sau. - Đối động cơ còn nguyên vẹn của nhà chế tạo lấy nguyên bản m ẫu hay đã qu ấn l ại r ồi ta tra bảng so sánh tiêu chuẩn kỹ thuật xem có đúng không rồi tiến hành quấn - Đếm số vòng dây trong một bin và cân trọng lượng cả bộ dây - Dùng thước đo đường kính dây ( dây emay hay côtông) 2. Vệ sinh phần vỏ stato - Tuỳ theo mức độ bẩn của stato mà ta tiến hành vệ sinh cho thật sạch - Dùng bàn chải sắt, giấy nhám ,dao cạo sạch phần sơn và giấy cũ trong rãnh - Nếu bẩn do dầu mỡ ta phải dùng xăng để lau chải rửa sạch ,sau đó lau sạch và sấy khô tuyệt đối không dùng dầu rửa stato - Trong khi làm vệ sinh không dùng dao búa cậy làm miệng rãnh hở hay lung lay các răng của stato. Nếu có trường hợp này dùng dũa mịn nhỏ sửa lại miệng rãnh 3. Lập bảng dự trù vật liệu - Các vật liệu dẫn điện: dây đồng emay, côtông - Các vật liệu cách điện : bìa, gen, vải lụa - Các vật liệu khác : tre , băng mộc, gỗ Bảng dự trữ nguyên vật liệu Quấn lại động cơ P= KW Nước chế tạo Điện áp sử dụng TT Tên vật liệu Quy cách Đơn vị Số lượng Ghi chú Dây đồng emay φ =1,2mm kg 1 Bìa cách điện 2 3 dày 0.3 Ghen cách điện 3 φ =4.5mm 10 Thiếc hàn 4 0.1 0.5 5 Dây đai 25 10 4. Làm khuân quấn và dụng cụ lồng dây - Khi làm khuân chú ý lấy mẫu cho đúng kích thước, tốt nhất khi tháo dây ta d ữ l ại m ột vòng trong bin dây để khi làm khuân xong ta thử lại cho chính xác - Vót các nêm tre, dao tre cho đúng kích thước miệng rãnh các dao tre long tre ph ải ch ọn loại tre già khi vót xong phải xát nến cho thật nhãn trơn - Khi quấn dây vào khuân phải chú ý xếp cho thật khít, thứ tự để khi lồng dây dễ dàng 5. Quấn dây - Với dây quấn động cơ điện xoay chiều có công suất 100KW trở xu ống là lo ại dây m ềm, nhiều vòng trực tiếp quấn trên khuân tạo thành hình dạng nh ất đ ịnh , cũng có khi đ ể lồng dây dễ dàng và nâng cao chất lượng cách điện ở hai đầu bin dâu người ta qu ấn băng mộc . - Để quấn dây mềm ta có thể dùng bàn quấn yêu cầu dây qu ấn ph ải sáng, không đ ược r ối và bị cọ xát nhất là đối dây quấn cỡ to không được chồng chéo lên nhau n ếu vì thi ếu dây chưa đủ số vòng thì phải nối hàn luồn ống ghen cách điện và ph ải đặt m ối nối ở đầu bin dây không có đầu ra.
  17. - Trong khi quấn lực căng của dây vừa phải sau mỗi lần quấn xong một nhóm thì bu ộc các bin dây bằng dây gai, sau khi guồng xong tháo dây ở khuân ra đếm lại lần nữa cho đủ số vòng /bin( với dây cỡ lớn ) 6. Lót bìa cách điện vào rãnh stato - Chuẩn bị vật liệu dụng cụ - Chọn bìa cách điện + Bìa cách điện có cấp biểu thị đặc trưng riêng đó là x ếp lo ại c ấp cách đi ện khi s ử d ụng, bìa cách điện để lót vào rãnh ta phải căn cứ vào kích thước của từng động cơ, công su ất động cơ để lót cách điện không dày quá không mỏng quá + Trong thực tế khi quấn lại động cơ ta nên dữ lấy một miếng bìa để làm mẫu - Xác định kích thước bìa lót - Đưa bìa vào rãnh ( khi cắt bìa phải chọnđúng thớ lớp trên bìa) 7. Lồng dây vào rãnh stato a. Sắp xếp và tạo hình bin dây Dùng hai tay tạo hình sau khi guồng dây xong yêu cầu khi hai c ạnh tác d ụng ph ải đ ều và không chồng chéo khoảng cách hai cạnh bằng khoảng cách bước quấn b. Lồng dây vào rãnh - Hạ từng vòng dây vào rãnh - Dùng dao tre trải dây trong rãnh stato để dây nằm trong rãnh được thẳng sóng không b ị chồng chéo - Với kiểu quấn đồng tâm lồng bin lớn sau bin nhỏ trước - Với kiểu quấn xếp đơn cách một rãnh ta hạ cuộn dây tiếp theo vào rãnh c. Lót bìa úp cách điện vào miệng rãnh Dây quấn sau khi đã nằm trong rãnh stato ta dùng bìa cách điện - Bìa úp phải ôm hết bin dây phía trên và không vặn xoắn - Ân tịnh tiến bìa úp theo một chiều vào miệng rãnh d. Đóng nêm tre - Đóng nêm tre để định vị chắc chắn bìa úp chách điện miệng rãnh - Dùng búa nguội đóng nêm e. Tạo hình đầu cuộn dây (dùng búa cao su tạo hình với dây cỡ lớn) f. Kiểm tra Dùng đèn thử ,đồng hồ VOM đo thông mạch và không chạm chập, không chạm vỏ Bài 3 Dây quấn động cơ không đồng bộ 1pha I. Động cơ 1pha vòng chập 1. Đặc điểm - Động cơ vòng chập chế tạo nhiều để làm quạt điện với công suất nhỏ trên dưới 100W nó có kết cấu đơn giản, rẻ tiền làm việc tin cậy dễ bảo quản sử dụng - Hiệu suất và hệ số công suất kém hiện nay đã thay thế bằng động cơ chạy tụ 2. Nguyên lý và đặc tính chung Động cơ vòng chập có thể có 2,4,6 hoặc nhiều cực tuỳ theo tốc độ động cơ - Với quạt có cánh khoảng 250mm thì 2p =2 - Với quạt có cánh khoảng 300 ÷ 400mm thì 2p =4 - Với quạt có cánh khoảng 1200 ÷ 1400mm thì 2p =18,20 - Stato động cơ vòng chập thường là cực lồi có thể đặt bên ngoài như quạt bàn ho ặc đ ặt bên trong như quạt trần .Trên mỏm cực có xẻ rãnh trong rãnh đặt vòng ch ập m ạch bằng đồng hoặc nhôm - Chiều quay động cơ bao giờ cũng đi từ cực từ chính sang cực t ừ ph ụ, ph ần c ực t ừ ph ụ có đặt vòng chập mạch chiếm 30% mặt cực tác dụng tạo ra từ thông đi qua gi ữa hai t ừ
  18. thông không trùng nhau về không gian lệch pha nhau về th ời gian t ạo ra t ừ tr ường quay làm động cơ tự khởi động 3. Cách nối dây đ2 đc đ2 đ2 đc đ2 đc đc 2P =4 2P =2 4. Sơ đồ trải các động cơ a. Sơ đồ trải động cơ Z =12 2P =12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 b. Sơ đồ trải động cơ Z =20 2P =20 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Động cơ II. 1pha tụ điện 1. Đặc điểm dây quấn - Tạo được mômen khởi động lớn, dòng điện khởi động nhỏ - Công suất loại này thường từ 3 ÷ 5KW - Chế độ mang tải chỉ kéo hệ thống truyền động nhỏ - Tuỳ theo điều kiện sử dụng mà đặt kiểu tụ điện khởi động làm vi ệc song cùng cu ộn làm việc hoặc chỉ khởi động ban đầu sau đó tách khỏi mạch điện - Các loại quạt bàn, trần thì tụ khởi động làm việc liên tục khi động cơ chạy - Động cơ tụ điện khi vân hành máy chạy êm, ít tiếng động, hệ số công suất cao 2. Nguyên lý và đặc tính chung Động cơ kiểu tụ điện có 2 phần : + Phần tĩnh gồm lõi sắt, vỏ máy và dây quấn - Phần lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại và được xẻ rãnh có thể có Z = 8,12,18,24,36… tuỳ theo cấu tạo và công suất động cơ. Trong rãnh đặt dây quấn 1pha - Dây quấn gồm hai cuộn dây, cuộn dây chính gọi là cuộn làm vi ệc, cuộn dây ph ụ g ọi là cuộn khởi động, cuộn khởi động được nối với tụ điện và đặt lệch so với cu ộn làm vi ệc một góc 900 trong không gian và dòng điện cuộn khởi động lệch so với cuộn làm việc
  19. một góc 900 điện. Khi cho dòng điện 1pha vào động cơ giữa cuộn chính và phụ t ạo ra t ừ trường quay tác dụng tương hỗ với từ trường rôt và tạo mômen mở máy - Phần quay rôt lồng sóc gồm các thanh dẫn bằng nhôm hoặc đ ồng hai đ ầu đ ược n ối ng ắn mạch( Chỉ xét động cơ rôto lồng sóc C Cmm C R R U~ U~ K S S 3. Cách nối bối dây- tổ bối dây a. Số bin dây(nhóm bin dây)bằng số cực Nối : Đầu với đầu Cuối với cuối c c đ đ b. Số bin dây(nhóm bin dây)bằng 1/2 số cực Nối : Đầu với cuối Đầu với cuối đ c đ c 4. Phương pháp thành lập sơ đồ trải động cơ 1pha a. Trường hợp dùng dây quấn 1lớp Bước1: Tính bước quấn dây Z YLV = YKD = τ = S 2P Bước2: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn làm việc Z q LV = LV 2P Bước3: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn khởi động Z q KD = KD 2P Bước4: Số tổ bối dây cuộn làm việc Z n ∑ LV = LV 2q LV Bước5: Số tổ bối dây cuộn khởi động Z n ∑ KD = KD 2q KD b. Trường hợp dùng dây quấn 2lớp Bước1: Tính bước quấn dây 2 Z YLV = YKD = τ τ= S ; 3 2P Bước2: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn làm việc Z q LV = LV 2P
  20. Bước3: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn khởi động Z q KD = KD 2P Bước4: Số tổ bối dây cuộn làm việc Z n ∑ LV = LV q LV Bước5: Số tổ bối dây cuộn khởi động Z n ∑ KD = KD q KD 5. Các dạng sơ đồ trải động cơ 1pha Động cơ điện 1pha được sử dụng trong sản xuất công ngiệp phục v ụ đời s ống con ng ười như máy bơm nước, xay bột, máy cưa ...Chúng có số cực 2,4,6..động cơ được ch ế tạo thông thường có Z = 24÷ 36 rãnh, với số rãnh chứa cuộn làm việc và kh ởi động thường b ố trí theo tỉ lệ 1 :1 hoặc số rãnh làm việc chiếm 2/3 số rãnh động cơ *Sơ đồ động cơ Z=24 , 2P =2 , Zlv =2/3 Z 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 LV KD LV KD *Sơ đồ động cơ Z=36 , 2P =4 , 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101 2 3 4 5 6 7 8 9 201 2 3 4 5 6 7 8 9 301 2 3 4 5 6 LV KD LV KD III. Động cơ 1pha có tốc độ 1. Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ 1pha

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản