Chương trình chuyn dch cơ cu kinh tế, chuyn
đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành ph H
Chí Minh giai đon 2011-2015
Chương trình chuyn dch cơ cu kinh tế, chuyn đổi mô hình tăng
trưởng kinh tế thành ph H Chí Minh giai đon 2011-2015
Gii thiu v quá trình hình thành Quyết định 24/2011/QĐ-UBND v Kế hoch thc
hin Ngh quyết Đại hi Đảng b thành ph ln th IX v Chương trình chuyn dch
cơ cu kinh tế, chuyn đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành ph giai đon 2011-
2015:
Chương trình h tr chuyn dch cơ cu kinh tế được Đại hi Đảng b thành ph
ln th VIII (giai đon 2006-2010) xác định là mt trong năm chương trình đòn by ca
thành ph. Qua 05 năm trin khai thc hin, chương trình đã góp phn thúc đẩy vic
chuyn dch cơ cu kinh tế thành ph theo hướng tích cc, đúng định hướng. Cơ cu kinh
tế thành ph đã có s chuyn biến theo hướng tăng dn t trng các ngành dch v; gim
dn t trng các ngành công nghip và nông nghip để dn đưa thành ph tr thành trung
tâm dch v - thương mi, công nghip công ngh cao ca c nước. Bên cnh đó, ni b
các ngành kinh tế cũng đã có s chuyn dch theo hướng tích cc; tăng t trng các sn
phm hàng hóa, dch v có giá tr gia tăng cao, hàm lượng khoa hc - công ngh cao; hình
thành các loi hình dch v cht lượng cao; gim các ngành ngh thâm dng lao động, gây
ô nhim môi trường.
Tc độ tăng trưởng bình quân tng sn phm ni địa (GDP) trên địa bàn thành ph
trong giai đon 2006 - 2010 ước 11%/năm, tương đương mc tăng trưởng bình quân GDP
trong giai đon 2001 - 2005 (đạt 11%). Trong đó, giai đon 2006 - 2007 tăng trưởng cao,
năm 2006 tăng 12,2%, năm 2007 đạt 12,6%; đến giai đon 2008 - 2010, do nh hưởng
ca khng hong tài chính và suy thoái kinh tế thế gii tác động tiêu cc tình hình kinh tế
- xã hi ca thành ph; dn đến tc độ tăng trưởng kinh tế chm li so vi các năm trước,
năm 2008 tăng 10,7%, năm 2009 tăng 8,5% và năm 2010 ước tăng trên 11%. Trong đó
khu vc dch v có mc tăng trưởng bình quân năm cao nht, đạt mc 12,0%/năm, cao
gp 1,2 ln so vi mc tăng trưởng bình quân giai đon 2001 - 2005 (10%/năm); khu vc
công nghip và xây dng đạt mc tăng trưởng bình quân là 10%/năm, thp hơn mc tăng
bình quân ca giai đon 2001-2005 (đạt 12,37%); khu vc nông nghip tăng trưởng bình
quân bng giai đon 2001-2005 là 5%/năm.
S đóng góp ca các ngành trong GDP cũng có s chuyn biến tích cc; khu vc
dch v vn chiếm t trng ln nht, t 51,3% năm 2006 lên 54,5% năm 2010, khu vc
công nghip - xây dng có xu hướng gim, t chiếm t trng 47,4% năm 2006 gim
xung còn 44,3% năm 2010; khu vc nông nghip có xu hướng đóng góp vào t trng
GDP thành ph tương đối n định, d kiến năm 2010 là 1,2%.
Cơ cu các thành phn kinh tế trong GDP cũng có s chuyn dch mnh theo
hướng có s phát trin mnh và đóng góp ngày càng tăng ca thành phn kinh tế ngoài
nhà nước và thành phn kinh tế có vn đầu tư nước ngoài. C th, t trng trong GDP ca
thành phn kinh tế ngoài nhà nước đã tăng t 46,8% năm 2006 lên 49,3% năm 2009;
thành phn kinh tế có vn đầu tư nước ngoài tăng t 20,7% năm 2006 lên 23,3% năm
2009; trong khi đó t trng trong GDP ca thành phn kinh tế nhà nước đã gim mnh t
32,5% năm 2006 xung còn 27,4% năm 2009. Điu này là phù hp vi ch trương, định
hướng ca thành ph trong thi gian qua là tp trung đẩy mnh s phát trin các thành
phn kinh tế nhm phát huy được tim năng và huy động vn toàn xã hi, trong nước và
nước ngoài để đầu tư phát trin kinh tế thành ph.
Nhìn chung, Chương trình h tr chuyn dch cơ cu kinh tế thành ph đã đạt
được nhng kết qu tích cc nhưng vn còn chm; các chính sách, gii pháp h tr
chuyn dch cơ cu kinh tế ban hành chưa đủ mnh, chưa to được s đột phá; chuyn
dch cơ cu ni b các ngành kinh tế cũng còn chm; t trng các ngành dch v và công
nghip có giá tr gia tăng và hàm lượng công ngh cao còn thp.
Cũng trong thi gian này, bi cnh kinh tế thế gii và trong nước găp nhiu khó
khăn, cuc khng hong tài chính và suy thoái toàn cu va qua, các nước đều áp dng
chính sách bo h mu dch có th s nh hưởng đến quá trình t do hóa thương mi. Vi
s phc hi kinh tế, giá c trên th trường thế gii s tăng cao trong thi gian ti. Tình
hình này đi đôi vi tình trng thâm ht ngân sách nghiêm trng din ra hu hết các
quc gia do các gói kích thích kinh tế khng l được đưa ra gn đây có th s dn ti tình
trng khng hong n công và lm phát cao trên toàn cu, nếu không có các bin pháp
kim soát đủ mnh.
T thc tin trên, Đại hi Đảng b thành ph khóa IX tiếp tc xác định Chương
trình h tr chuyn dch cơ cu kinh tế, chuyn đổi mô hình tăng trưởng kinh tếthành ph
giai đon 2011 - 2015 là mt trong sáu chương trình đột phá.
Được s giao phó ca y ban nhân dân Thành ph, S Kế hoch và Đầu tư là cơ
quan thường trc ca Chương trình chuyn dch cơ cu kinh tế giai đon 2006 2010 đã
phi hp vi tt c các S ban ngành ca thành ph, cùng nghiên cu son tho Chương
trình chuyn dch cơ cu kinh tế giai đon 2011 – 2015 theo đúng ch đạo ca Thành y
y ban nhân dân Thành ph.
Ngày 24 tháng 5 năm 2011 y ban nhân dân Thành ph đã ban hành Quyết
định 24/2011/QĐ-UBND v Kế hoch thc hin Ngh quyết Đại hi Đảng b thành ph
ln th IX v Chương trình chuyn dch cơ cu kinh tế, chuyn đổi mô hình tăng trưởng
kinh tế thành ph giai đon 2011-2015.
Mc tiêu
1. Mc tiêu tng quát :
Tp trung các ngun lc đẩy mnh chuyn dch cơ cu kinh tế, phát trin nhanh
các ngành, sn phm công nghip, dch v có hàm lượng khoa hc công ngh cao, giá tr
gia tăng cao, có hiu qu và sc cnh tranh cao; phát trin nông nghip công ngh cao; đi
đầu c nước trong chuyn đổi mô hình tăng trưởng kinh tế t phát trin theo chiu rng
sang phát trin theo chiu sâu, đảm bo cht lượng, hiu qu cao, bn vng.
2. Ch tiêu c th:
- Tc độ tăng trưởng tng sn phm ni địa (GDP) bình quân hàng năm 12%.
- Đến cui năm 2015, t trng ngành dch v chiếm 57% GDP, công nghip 42%
GDP, nông nghip: 01% GDP.