BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TÌM HIỀU
CHƯƠNG TRÌNH
MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
TÌM HIỂU
CHƯƠNG TRÌNH
MÔN KHOA HỌC 
TỰ NHIÊN
2
Ngoài ra, Khoa học tự nhiên n học m hiểu thế gii tự nhiên,
phát triển phẩm cht vàng lực cho học sinh đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước. Khoa học tự nhiên ý nghĩa quan trng đối
vi sự phát trin toàn din của học sinh, vai trò nền tảng trong
việc phát triển tư duy khoa học và kĩ năng thc hành, góp phần
đáp ứng u cầu cung cấp ngun nhân lực tr cho giai đon công
nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước.
Tìm hiu Chương trình môn Khoa hc t nhiên
?
Vì sao cn xây dng
môn Khoa hc t nhiên
Trong thế giới tự nhiên, mọi sự vật hiện tượng một thể
thống nhất. Việc chia ra cácnh vực khoa học (hay cácn học)
để nghiên cứu sâu sự vật và hiện tượng ở một khía cạnh nhất
định. Khi giải quyết một vấn đề của tự nhiên thì kng thể chỉ sử
dụng kiến thức của một khoa học nào, cần kiến thức tổng
hợp tích hợp từ nhiều nh vực khác nhau. Tính thống nhất trong
go dục Khoa học tự nhn được thhiện cả đối tượng, phương
pháp nhận thức, những nguyên lí và khái niệm bản.
Trên thế giới nhiều nước dạy môn Khoa học tự nhiên (Science)
cấp Trung học cơ sở (Anh, Thụy , Xứ Wales, Australia, Niu Di-lan,
Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, nhiều bang Mĩ...
nhiều ớc khác) thay cho dạy học 3 môn học riêng rẽ Vt , Hoá
học và Sinh học. Nội dung kiến thức vật , hóa học, sinh học ln
kết với nhau thông qua các ngun khái niệm chung của tự
nhn. Việc y dựng môn Khoa học tự nhn tránh được nh trạng
trùng lặp kiến thức ở các môn học, đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi cho việc thiết kế một schủ đề tích hợp như chủ đề về biến đổi
khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên...
3
Tìm hiu Chương trình môn Khoa hc t nhiên
?
Môn Khoa hc t nhiên là gì
Khoa học tự nhiên môn học được y dựng phát triển trên
nền tảng các khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái
Đất. Đối ợng nghiên cứu của Khoa học tự nhn c sự vật, hiện
ợng, quá trình, các thuộc tính bản về stồn tại, vận động của
thế giới tự nhiên. Trong môn Khoa học tự nhn, những nguyên lí
và khái niệm chung nhất của thế giới tnhn được ch hợp xun
suốt các mạch nội dung. Trong quá trình dạy học, các mạch nội
dung được tchức sao cho vừa tích hợp theo nguyên của tự
nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.
Khoa học tự nhn là n học ý nga quan trọng đối với sự phát
triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình
thành phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung
học cơ sở. Cùng với các môn Tn học, Công nghệ và Tin học, môn
Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science,
Technology, Engineering, Mathematics) một trong những ớng
giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở
Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ
cho giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước. Môn
Khoa học tự nhiên có điều kiện giáo dục những vấn đề toàn cầu
như phát triển bền vững và sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên,
biến đổi khí hậu, dân s, bảo vệ môi trường, an toàn, năng lượng,
giới và bình đẳng giới, bảo vệ đa dạng sinh học,...
Môn Khoa học tự nhiên là môn học phát triển từ môn Khoa học ở
lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, tổng số 140
tiết/ năm học.
4
Tìm hiểu Chương trìnhn Khoa học t nhiên
Chương trình n Khoa học tự nhiên c th hóa nhng mc tiêu và yêu cu ca Chương trình giáo
dục phổ thông tổng thể, bao gồm: Định hưng chung cho tt c các môn hc và đnh hưng xây dng
chương trình môn Khoa học tự nhiên cp trung hc cơ s, bao gm:
Môn Khoa hc t nhiên đưc xây dng
da trên nhng quan đim nào
Quan điểm nh thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Chương trình đảm bảo sự
phát triển năng lực của người học qua các cấp và các lớp; tạo cơ sở cho học tập tiếp lên, học tập
suốt đời; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong giáo dục.
Quan điểm kế thừa phát triển: Chương trình môn Khoa học tnhiên bảo đảm kế thừa pt
triển những ưu điểm của chương trình các môn học đã của Việt Nam tiếp thu kinh nghiệm của
những nền giáo dục tiên tiến; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau liên
thông với chương trình của các môn học Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông và
chương trình giáo dục nghề nghiệp.
Quan điểm dạy học ch hợp: Khoa học tự nhiên một lĩnh vực thống nhất bởi đối ợng, phương
pháp nhận thức, những khái niệm nguyên lí chung nên việc dạy học môn Khoa học tự nhiên
cần tạo cho học sinh nhận thức được sự thống nhất đó. Mặt khác, định hướng phát triển năng
lực, gắn với các tình huống thực tiễn ng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp. Nhiều
nội dung giáo dục cần được lồng ghépo giáo dục khoa học:ch hợp giáo dục khoa học với kĩ
thuật, với giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,...
?
Chương trình n Khoa học tự nhiên bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện
chương trình như giáo viên, thời lượng,sở vật chất,...
Quan điểm giáo dục toàn diện: Chương trình môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành
phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ
năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật.
Quan điểm kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: Thông qua hoạt
động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, chương trình môn Khoa học tự nhiên
giúp học sinh nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học
tự nhiên vào thực tiễn đời sống. Môn Khoa học tự nhiên quan tâm tới những nội dung kiến thức
gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức, năng khoa học
o c tình huống thực tế; góp phần phát triển học sinh khả năng thích ứng trong một thế
giới biến đổi không ngừng.
Tìm hiu Chương trình môn Khoa hc t nhiên
5
Tìm hiu Chương trình môn Khoa hc t nhiên
Trên thế gii, môn Khoa hc t nhiên được gọi là
môn Khoa học (Science) thay cho dạy học môn
hc riêng r là Vt lí, Hoá hc, Sinh học Khoa
hc Trái Đt. Mi nưc hoc mi bộ sách có cách
chọn các chủ đề tích hợp và cách tích hợp đặc
trưng khác nhau, nhưng tu chung đều thể hiện
các kiến thức khoa học bản của 3 lĩnh vực Vật
, a học Sinh học với các chđề gần i, thiết
thực với cuộc sống hiện tại và tương lai.
Singapre, học sinh được học môn Khoa học (Sci-
ence) từ lớp 1 đến lớp 6 tiểu học (primary school)
trung học sở (lower secondary). Những b
sách chiếm thị phần cao Singapore như i-Sci-
ence, My Pals are here cấp tiểu học nối tiếp
bộ sách này đến cấp trung học cơ sở là những bộ
sách mang tên như Interactive Science, Science
Matters, All about Science, ca các nhà xut bn
Panpac Education, Marshall Cavendish hay Pear-
son Education,… Môn Khoa học của Singapore
được tích hợp sâu tiểu học trung học sở
qua 5 chủ đề: Đa dạng; Chu trình; Hệ thống; Tương
tác Năng lượng. Các chủ đề này gồm các nội
dung khoa học cơ bản của 3 n học Vật lí, Hóa
học Sinh học được tích hợp mức độ sâu
(xuyên môn) phân hóa thành các môn học
riêng rẽ: Vật lí, Hóa học, Sinh học ở trung học ph
thông (high school).
Anh, một số cuốn sách giáo khoa như Check-
point, Science Forcus, Science Success,thường
các chủ đề về Vật lí, Hóa học Sinh học để xen
kẽ hoặc để riêng theo từng phân môn các
chủ đề tích hợp liên môn.
Môn Khoa hc t nhiên mt s nưc
có nn giáo dc tiên tiến đưc thc hin
như thế nào??
STT Tên nước Tên môn học ở từng cấp
Tiểu học THCS THPT
1Hàn Quốc Cuộc sống thông minh
(lớp 1-2); Khoa học (lớp
Khoa học Khoa học gồm: Vật lí, Hóa học, Sinh học (là môn
học tự chọn)
2Anh Khoa học Khoa học Các môn Khoa học được tách riêng Vật lí, Hóa
học, Sinh học
3CH Pháp Khám phá thế giới (lớp
1-2); Khoa học thực
nghiệm công nghệ
(lớp 4-5)
Khoa học sự sống
Khoa học Trái Đất; Vật
Hóa học
Vật lí- Hóa học; Khoa học sự sống và Khoa học
Trái Đất (lớp 10); Vật Hóa học (bắt buộc);
Khoa học sự sống Khoa học Trái Đất (tự chọn)
(lớp 11, 12 ban Khoa học), Khoa học (lớp 11 ban
Văn ban Kinh tế-Xã hội)
4Singapore Khoa học Khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học (các môn học tự chọn)
5Hungari Môi trường (lớp 1-4); T
nhiên (lớp 5, 6)
Tnhiên (lớp 7, 8). Vật lí,
Hóa học, Sinh học (lớp 9)
Vật lí, Hóa học, Sinh học (các môn học tự chọn)
6Thụy Sĩ KHTN Vật lí, Hóa học, Sinh học (các môn học tự chọn)
7Xứ Wales Khoa học Khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học,... (các môn học tchọn)
8Canada (CT
một số bang)
Khoa học Khoa học Khoa học gồm Vật lí, Hoá học, Sinh học... (Các
môn học tự chọn)
9Mỹ (CT một
số bang)
Khoa học Khoa học Khoa học gồm Vật lí, Hóa học, Sinh học. (Các
môn học tự chọn)
Bảng: dụ về môn Khoa học tự nhiên của một số nước