BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI: CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI: ‘‘GÓC NHÌN TỪ HUY ĐỘNG VỒN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ’’
Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Quang Phục
Sinh viên thực hiện: Lê Duy Khải Đỗ Nhị Khuê Bùi Thị Thanh Hương Trần Trung Kiên Trần Ngọc Huy
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
• PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu •. PHẦN 2: NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn vốn để xây dựng nông thôn
2.
mới
3. Một số giải pháp đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn trong
Thực trạng công tác huy động nguồn vốn để xây dựng nông thôn mới hiện nay
•. PHẦN 3: KẾT LUẬN
xây dựng nông thôn mới
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Đây là một chương trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một nông thôn mới.Trong đó, huy động nguồn vốn,quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư là vấn đề rất được quan tâm. Đó là lý do nhóm đề tài nghiên cứu.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
2. Mục tiêu nghiên cứu v Mục tiêu chung: Xem xét, đánh giá thực trạng của việc huy động nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác xây dựng nông thôn mới theo hướng hiệu quả, bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. v Mục tiêu cụ thể:
•
• Đánh giá thực trạng của công tác huy động nguồn lực xây dựng
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động nguồn lực
nông thôn mới, chỉ ra những kết quả đạt được.
xây dựng nông thôn mới.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu v Đối tượng: Huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu
tư chương trình xây dựng nông thôn mới.
v Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác huy động nguồn lực tập trung chủ yếu về các giải pháp tăng cường huy động nguồn lực thực hiện Chương trình nông thôn mới.
PHẦN 2: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn vốn để xây dựng nông
thôn mới
1.1 Các khái niệm
ồ
ề
ệ
ồ
ố
ượ
chính là i
ệ ự
ớ
ố 1.1.2 Khái ni m v ngu n v n ầ ư ể ệ ướ c th hi n d ể ị ượ c chuy n hóa thành ầ ứ đáp ng yêu c u phát tri n
ữ
ậ
ộ ự ạ
ể ộ ồ
ồ ậ ầ ư
ủ
ể phát tri n kinh t ướ
ủ
Ngu n hình thành v n đ u t ầ ph n tích lũy đ ạ d ng giá tr đ ể ầ ư ố v n đ u t ể ộ ủ c a xã h i. Đây là thu t ng dùng đ ố ỉ ch các ngu n t p trung và phân ph i ế ố đáp v n cho đ u t ứ c và xã ng nhu càu chung c a nhà n h i.ộ
ể ả ẹ ấ
ng và an ninh nông thôn
c đ m b o, thu nh p, đ i
ậ ầ ủ
ườ ề 1.1.1 Khái ni m v xây d ng nông thôn m iớ ộ Xây d ng nông thôn m i là cu c ộ ậ ớ cách m ng và cu c v n đ ng l n ư ở ồ đ c ng đ ng dân c nông thôn ự đ ng lòng xây d ng nông thôn, xã, gia đình c a mình khang trang, ạ s ch đ p, phát tri n s n xu t toàn ệ ệ ệ di n (nông nghi p, công nghi p, ụ ế ố ị d ch v ); có n p s ng văn hóa, ườ môi tr ả ượ ả ờ đ ấ ậ ố s ng v t ch t, tinh th n c a ượ i dân đ ng c nâng cao.
PHẦN 2: NỘI DUNG
1.2 Nội dung công tác huy động nguồn vốn để xây dưng nông thôn mới • Cơ chế huy động • Nguyên tắc hỗ trợ • Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới • Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới
PHẦN 2: NỘI DUNG
2. Thực trạng công tác huy động nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới 2.1 Các cơ chế chính sách ban hành đã tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông thôn • Chính sách về huy động, phát triển giao thông nông thôn
• Chính sách tăng cường, huy động vốn phát triển hạ tầng chợ, hạ
• Các chính sách tăng cường, huy động vốn cho lĩnh vực y tế,
tầng cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp
• Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn
giáo dục, văn hóa xã hội
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.2 Những điểm tích cực v Xác định rõ các nguồn lực và tỷ lệ huy động của từng
nguồn lực
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước (40%)
- Vốn tín dụng (30%)
- Vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác (20%)
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (10%)
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.2 Những điểm tích cực v Các hình thức huy động đa dạng - Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách bao gồm: ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án.
- Nguồn vốn tín dụng: ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn VN, ngân hàng Phát triển VN.
- Vốn huy động từ DN: hỗ trợ thông qua tiền mặt hoặc sp của DN (như xi măng, sắt, thép, gạch ngói,..), tham gia đầu tư trực tiếp.
- Các hình thức huy động từ cộng đồng: tiền mặt, hiện vật, ngày công lao động và các hình thức xã hội hóa khác,..
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.2 Những điểm tích cực v Cơ chế huy động linh hoạt và theo hướng đa dạng hóa các
nguồn vốn
Cơ chế huy động linh hoạt đã tạo sự chủ động cho các địa phương trong huy động nguồn lực. Nhiều địa phương đã vận dụng chính sách của Trung ương để ban hành thêm nhiều cơ chế, chính sách phù hợp với địa phương
Ộ
Ầ
PH N 2: N I DUNG
ể
ữ
ạ ượ ự ế ệ ả
ự 2.3 Nh ng đi m tiêu c c ữ Bên c nh nh ng k t qu quan tr ng đã đ t đ ờ Ch
ộ ố ạ ươ ẫ ạ ọ c, vieech th c hi n ế ng trình trong th i gian qua v n còn m t s h n ch :
ộ ể ụ ế ầ ậ ớ Ti n đ tri n khai nhìn chung còn ch m so v i m c tiêu, yêu c u
ộ ộ ứ ủ ộ ả i dân v nh ng
ế ế ủ ề ữ ỉ ng trình ch a đ y đ , vi c quan tâm ch t y u c a Ch
ộ ạ ủ ấ ủ ư ư ầ ủ m t s n i ch a th
ườ ậ ậ Nh n th c c a m t b ph n cán b , đ ng viên và ng ệ ươ n i dung thi ườ ề ở ộ ố ơ ng xuyên, sâu sát; đ o c a c p y, chính quy n ươ ồ ự ộ ng và huy đ ng ngu n l c xã h i cho Ch ng trình
ộ ự ế ươ ớ ề ầ ồ ự Ngu n l c trung ấ còn th p nhi u so v i yêu c u th c t
ậ ợ ượ ổ ề c b sung đi u
ỉ ộ ố ơ ế M t s c ch chính sách không phù h p, ch m đ ử ổ ch nh, s a đ i
ư ượ ờ ị ng xuyên, k p th i;
ươ ộ ộ ơ ế Công tác s k t nhân r ng mô hình ch a đ ỉ ạ ở ị ệ b máy giúp vi c ch đ o ườ c th ư ủ ạ ng còn ch a đ m nh đ a ph
PHẦN 2: NỘI DUNG
ụ
ự
ồ
3. Một số giải pháp đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn để xây dựng chương trình nông thôn mới - Th c hi n l ng ghép các ngu n v n c a các ch ươ
ươ ng trình m c ị ụ
ố ủ ự
ỗ ợ
ng trình, d án h tr có m c tiêu trên đ a
ệ ồ ố tiêu qu c gia; các ch bàn
ỉ
ố
ộ
ươ
ể ổ
i đa
ệ ng (t nh, huy n, xã) đ t
- Huy đ ng t ứ
ố
ộ
ươ ầ ư ủ
ệ
ể ch c tri n khai Ch - Huy đ ng v n đ u t ồ ố
ự ế
ướ
ố c vay v n tín ố ự c ho c t nh, thành ph tr c ầ ư
ặ ỉ ướ ỗ ợ
c ngân sách nhà n
và
c h tr sau đ u t ủ
ầ ư
ậ
theo quy đ nh c a pháp lu t;
ồ ự ủ ị ngu n l c c a đ a ph ng trình ố ớ c a doanh nghi p đ i v i các công trình có ệ ượ ả kh năng thu h i v n tr c ti p; doanh nghi p đ ể ủ ầ ư ụ phát tri n c a Nhà n d ng đ u t ượ ươ ộ thu c Trung ượ ưở ư c h đ ả
ị ắ ự
ệ ủ
ng đ ng u đãi đ u t - Các kho n đóng góp theo nguyên t c t
nguy n c a nhân dân
ụ ể
ộ ồ
ừ
ự
trong xã cho t ng d án c th , do H i đ ng Nhân dân xã thông qua
ả
ợ
ệ
ổ ứ
ệ - Các kho n vi n tr không hoàn l
ch c,
ướ
ạ ủ ự
i c a các doanh nghi p, t ầ ư
cá nhân trong và ngoài n
c cho các d án đ u t
PHẦN 3: KẾT LUẬN
ộ
ằ
ự
ữ ể
ườ
ộ
ồ
ng cu c sông cho ng
ộ ọ
ệ ấ ầ ụ
ậ ệ ố
ệ
t Ch
ươ
ế
ệ
ệ
ự ế ạ
ệ
ệ
ọ
ớ ươ Xây d ng nông thôn m i là m t trong nh ng ch ng trình nh m giúp ấ ề ữ cho các vùng nông thôn ngày càng phát tri n b n v ng, nâng cao ch t ệ ượ ố i dân. Vi c huy đ ng ngu n v n đóng vai l ươ ệ ư ự trò quan tr ng trong quá trình th c hi n cũng nh hoàn thi n ch ng ế ụ ắ ệ trình. Chính vì v y các ngành, các c p c n ti p t c quán tri t sâu s c ự ố ươ ự ng trình m c tiêu qu c gia xây d ng nông vi c th c hi n t ể ị ụ ể ớ ng 7, Khóa X đ thôn m i chính là c th hóa Ngh quy t Trung ạ ệ công nghi p hóa, hi n đ i hóa nông nghi p và nông thôn, tr c ti p ộ ầ góp ph n quan tr ng vào công cu c công nghi p hóa, hi n đ i hóa ấ ướ đ t n
c.

