
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Phạm Thị Diễm Phƣơng 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay cuộc sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện rõ rệt, họ không còn có tƣ tƣởng
“ăn no, mặc ấm” nữa mà lại muốn cuộc sống của mình “ ăn ngon, mặc đẹp”. Do đó
nhu cầu làm đẹp cũng gia tăng.
Trƣớc đây các chị em phụ nữ thƣờng làm đẹp bằng những vật liệu từ thiên nhiên
nhƣ: để có mái tóc mƣợt mà và ống ả họ thƣờng nấu trái bồ kết để gội đầu hay dùng
nƣớc vo gạo để da mặt trắng và min màng,… Ngày nay với tiến bộ khoa học kỹ thuật
thì các sản phẩm làm đẹp phong phú và đa dạng về chủng loại cho các chị em lựa chọn.
Ngoài ra, với những sản phẩm đƣợc sản xuất từ những nguyên liệu thiên nhiên nhƣ:
nghệ, ngọc trai, hoa hồng, trái cây, … có tác dụng không kém các cách thức làm đẹp từ
những nguyên liệu thô, mà còn tiết kiệm thời gian của chị em phụ nữ.
Và hiện nay thị trƣờng mỹ phẩm phục vụ ngƣời tiêu dùng có rất nhiều nhãn hiệu
nổi tiếng, uy tín đến các nhãn hiệu trung bình, có cả sản phẩm trong nƣớc và nƣớc
ngoài cho ngƣời tiêu dùng thoải mái lựa chọn. Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị
trƣờng thì các sản phẩm cần phải có chất lƣợng cao, cần có chiến lƣợc chiêu thị thật tốt
để có thể cạnh tranh với đối thủ.
Để có thể có đƣợc vị trí trên thị trƣờng công ty cần xây dựng và hoàn thiện chiến
lƣợc chiêu thị và xây dựng thƣơng hiệu mạnh. Chiến lƣợc chiêu thị sẽ giúp cho doanh
nghiệp tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, thƣơng hiệu sẽ tạo ra những giá trị cao hơn cho
doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Đẹp phân phối hai nhãn hiệu sản phẩm L’ovité và
QGirl, tham gia vào thị trƣờng mỹ phẩm sôi động ở nƣớc ta chƣa bao lâu chỉ từ tháng
6 năm 2006, do đó công ty phải cạnh tranh quyết liệt với các nhãn hiệu nổi tiếng có uy
tín trong và ngoài nƣớc để có vị trí nhất định trên thị trƣờng.
Khi đã tham gia vào thị trƣờng thì Công ty Cổ phần Mỹ Phẩm Đẹp cũng không
nằm ngoài quy luật của thị trƣờng, phải cạnh tranh để tồn tại. Do đó tôi chọn đề tài “

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Phạm Thị Diễm Phƣơng 2
Đánh giá và hoàn thiện chiến lƣợc xúc tiến xúc tiến cho nhãn hiệu L’ovité nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh cho công ty Cổ phần Mỹ Phẩm Đẹp” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
2. Mục đích của đề tài:
Phân tích, đánh giá thực trạng của các hoạt động xúc tiến tại Công ty Cổ phần Mỹ
Phẩm Đẹp.
Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh của Lóvité.
Nghiên cứu thị trƣờng mỹ phẩm hiện nay, cũng nhƣ xu hƣớng sử dụng mỹ phẩm
của ngƣời tiêu dùng.
Nghiên cứu phản hồi của khách hàng đối với các chƣơng trình xúc tiến của nhãn
hàng Lóvité.
Đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chƣơng trình xúc tiến để nâng cao
năng lực cạnh tranh của nhãn hàng L’ovité.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên những lý luận về các nguyên lý chiêu thị, năng
lực cạnh tranh áp dụng vào thực tế để đƣa ra những giải pháp hoàn thiện hơn. Luận văn
còn sử dụng những phƣơng pháp:
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với các nhân viên
phòng marketing và những nhân viên các phòng kinh doanh, đào tạo, nhân sự, kế toán.
Ngoài ra, tác giả còn làm một buổi phỏng vấn nhóm tập trung đang sử dụng các nhãn
hiệu mỹ phẩm cao cấp có độ tuổi từ 27 – 35.
Nghiên cứu định lƣợng, tác giả thiết kế bảng câu hỏi có nội dung khảo sát khách
hàng của L’ovité về nhận thức của khách hàng về sản phẩm của L’ovité; đánh giá các
hoạt động xúc tiến của công ty trong thời gian qua. Đối tƣợng nghiên cứu là những
ngƣời đang sử dụng một trong các sản phẩm của L’ovité, có thu nhập trung bình là 5 –
7 triệu đồng một tháng. Vì đối tƣợng nghiên cứu khó tiếp cận nên tác giả chỉ lấy mẫu là

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Phạm Thị Diễm Phƣơng 3
50. Phƣơng pháp điều tra là phỏng vấn trực tiếp, tập trung vào các nhân viên văn
phòng, một số nhà kinh doanh và nội trợ tại các chung cƣ.
Phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: báo chí, các tài liệu và một số báo cáo, kế
hoạch của công ty.
4. Giới hạn và hạn chế của đề tài:
Giới hạn của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung chủ yếu vào phân tích thực trạng
các hoạt động xúc tiến của công ty. Phân tích những nhân tố tác động đến năng lực
cạnh tranh của công ty. Từ đó làm cơ sở để có thể hoàn hiện chiến lƣợc xúc tiến tăng
năng lực cạnh tranh của công ty.
Luận văn phân tích thái độ của khách hàng đối với các hoạt động xúc tiến của
công ty trong năm 2008. Và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện từng thành phần
trong hoạt động xúc tiến của công ty.
Hạn chế của đề tài là:
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp có trong rất nhiều yếu tố nhƣ: năng
lực sản xuất, sản phẩm, nhân lực, marketing,… Nhƣng trong luận văn chỉ tập trung
phân tích về hoạt động xúc tiến của công ty nên chƣa thể có một cái nhìn toàn diện về
những lợi thế cạnh tranh mà công ty hiện có.
Và vì có nhiều yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của công ty nên trong đề tài chỉ
đƣa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực
cạnh tranh của nhãn hàng L’ovité.
5. Kết cấu của đề tài
Luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng:
Chƣơng 1: là phần giới thiệu cơ sở lý luận của đề tài. Chƣơng này đƣa ra các
khái niệm về năng lực cạnh tranh và hoạt động xúc tiến.
Chƣơng 2: giới thiệu khái quát công Beaute Cosmetique SA.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Phạm Thị Diễm Phƣơng 4
Chƣơng 3: đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động xúc tiến của công ty.
Phân tích và đánh giá các thành phần trong hoạt động xúc tiến để tìm ra những
giải pháp hoàn thiện hơn.
Chƣơng 4: đánh giá phản hồi của khách hàng đối với các hoạt động của công
ty.
Chƣơng 5: trình bày những giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc xúc tiến nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Kết luận của đề tài.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Phạm Thị Diễm Phƣơng 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1. Khái quát năng lực cạnh tranh.
1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh đƣợc xem xét ở nhiều góc độ khác nhau. Nhƣ năng
lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, doanh nghiệp, hay là
năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ. Ở bài luận này chúng ta chỉ đề
cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh tác giả Vũ Trọng
Lâm (2006) cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo
dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp,
tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tƣơng tự: “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất
và chất lƣợng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu
nhập cao và phát triển bền vững”.
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu rằng:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp những nguồn lực và
những năng lực của doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn so
với đối thủ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter.
Để nâng cao năng lực cạnh các doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì lợi
thế cạnh tranh của mình so với đối thủ. Muốn tìm đƣợc lợi thế cạnh tranh cần
phân tích môi trƣờng ngành để có thể biết đƣợc các cơ hội, thách thức, của
doanh nghiệp.
Porter đƣa ra 5 áp lực cạnh tranh là : (1) Cƣờng độ cạnh tranh giữa các đối
thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm năng, (3)
Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả năng thay thế, (4) Quyền lực thƣơng lƣợng
của ngƣời mua, và (5) Quyền lực thƣơng lƣợng của nhà cung ứng.

