PH N I: L I NÓI ĐU
H i nh p kinh t qu c t mà đnh cao là gia nh p WTO, đang tr thành ế ế
yêu c u b c xúc, t t y u đi v i m i qu c gia và VN không n m ngoài “vòng ế
h i nh p” đó. Tr c th c t c a xu th toàn c u hoá, m i qu c gia nói chung ướ ế ế
và VN nói riêng, ch có cách l a ch n duy nh t là “l i đi, b c đi” l trình sao ướ
cho thích h p v i đi u ki n, hoàn c nh c th c a mình.
Có th nói m i lĩnh v c h i nh p đu r t ph c t p nh ng h i nh p trong ư
lĩnh v c tài chính nói chung, h i nh p trong lĩnh v c ngân hàng nói riêng có
nh ng nét đc thù, có đ ph c t p, nh y c m cao nh t b i vì ngân hàng là
“trung tâm c a th tr ng tài chính”, “n i đi u ti t s chu chuy n c a các ườ ơ ế
dòng v n”, là “bà đ c a các doanh nghi p, là “t m g ng ph n chi u s c ươ ế
s ng c a n n kinh t ”. ế
Nh v y h i nh p kinh t qu c t không còn là v n đ m i đi v i hư ế ế
th ng ngân hàng th ng m i Vi t Nam(NHTM).Quá trình h i nh p c a VN ươ
gia nh p WTO đang t o ra nh ng c h i và thách th c r t l n đi v i ơ
NHTMVN. V i m c đích làm rõ nh ng c h i và thách th c c a NHTM trong ơ
quá trình h i nh p đ t đó có c s xây d ng đnh h ng ho t đng em ơ ướ
nghiên c u đ tài C h i và thách th c c a các NHTMVN tr c ng ngơ ướ ưỡ
c a VN gia nh p WTO ”.
K t c u đê tài c a em bao g m:ế
Ph n I: L i nói đu
Ph n II: N i dung
I. C s lý lu nơ
II. C s th c ti nơ
III.Gi i pháp
Ph n III: K t lu n ế
Trong quá trình th c hi n đ tài em đã đc s ch b o t n tình c a giáo ượ
viên h ng d n Th.s Nguy n Thu Thu .Tuy nhiên do th i gian h n ch nênướ ế
đ tài c a em m i ch ra đc m t ph n nào đó nh ng c h i và thách th c ượ ơ
trong ho t đng c a h th ng NHTM tr c khi VN gia nh p WTO. ướ
1
2
PH N II: N I DUNG
I. C s lý lu nơ
1. WTO và quá trình VN gia nh p WTO
Nh ng v n đ c b n v t ch c th ng m i th gi i(WTO). ơ ươ ế
WTO là m t đnh ch th ng m i toàn c u, bao g m m t h th ng các ế ươ
nguyên t c và quy đnh đi u ch nh các ho t đng c a h n 90% th ng m i ơ ươ
th gi i và hi n nay WTO đã có 150 thành viên. WTO ho t đng d a trên b nế
ch c năng chính sau:
Thúc đy t do hoá th ng m i ươ
H tr và giám sát vi c th c hi n các hi p đnh WTO
Gi i quy t các tranh ch p th ng m i gi a các n c thành viên ế ươ ướ
Có quy n can thi p, rà soát chính sách th ng m i c a các n c thành ươ ư
viên.
V c b n đ gia nh p WTO các n c c n ph i cam k t trong các lĩnh ơ ướ ế
v c ch y u sau: ế
Ph i tho thu n v i các thành viên v m c thu quan t i đa áp d ng ế
v i các hàng hoá nh p kh u
Tho thu n v i các thành viên v đi u ki n cho các nhà cung c p d ch
v n c ngoài tham gia vào th tr ng n i đa ướ ườ
Ph i ch p nh n vi c h n ch tr giá trong nông nghi p do nó có nh ế
h ng đn th ng m i qu c tưở ế ươ ế
C h i và thách th c c a VN khi gia nh p WTOơ
C h iơ
Gia nh p WTO đem l i c c h i l n thách th c, đòi h i VN ph i s m ơ
tri n khai nh ng b c chu n b c n thi t đ đm b o t i u hoá nh ng ướ ế ư
thu n l i và gi m thi u nh ng nguy c c a vi c tham gia vào m t n n kinh ơ
t th gi i ngày càng đc t do hoá nhi u h n.ế ế ư ơ
Gia nh p WTO s mang đn cho VN nh ng ngu n l c m i và c h i ế ơ
m i đ m r ng th tr ng xu t kh u, đa d ng hoá các m i quan h kinh t - ườ ế
th ng m i, tăng kh năng thu hút đu t n c ngoài…giúp VN tham gia vàoươ ư ướ
vi c xây d ng m t h th ng th ng m i đa biên bình d ng, không phân bi t ươ
đi x và cùng có l i. T o môi tr ng thông thoáng, minh b ch , tuân th các ườ
nguyên t c qu c t . ế
3
VN s có c h i th c s h i nh p vào n n kinh t th gi i, đc h ng ơ ế ế ượ ưở
đi x bình đng và các u đãi th ng m i cho m t n c đang phát tri n ư ươ ướ
trình đ th p. Đây là đi u ki n h t s c c n thi t đ VN m r ng xu t kh u ế ế
nh ng m t hàng có l i th nh nh ng thành q a c a đàm phán gi m thu và ế ế
m c a th tr ng c a GATT, tăng c ng ti p c n th tr ng c a các thành ườ ườ ế ườ
viên WTO, đc bi t trong các lĩnh v c hàng nông s n và d t may. C h i xu t ơ
kh u bình đng s kéo theo nh ng nh h ng tích c c t i các ngành kinh t ưở ế
trong n c, m r ng s n xu t và t o ra nhi u vi c làm.ướ
Quá trình h i nh p kinh t qu c t nói chung và đàm phán gia nh p ế ế
WTO nói riêng đã góp ph n thúc đy chuy n d ch c c u kinh t m t cách ơ ế
tích c c theo h ng tăng d n t tr ng giá tr công nghi p và d ch v , gi m ướ
d n t tr ng giá tr nông nghi p trong c c u t ng thu nh p qu c dân. C c u ơ ơ
kinh t ngành và vùng đã có s d ch chuy n theo đnh h ng v l i th năngế ướ ế
l c c nh tranh khu v c và qu c t , hình thành các vùng kinh t tr ng đi m, ế ế
các khu công nghi p và khu ch xu t t p trung đ h th p giá thành và t o ế
đi u ki n áp d ng khoa h c công ngh hi n đi h n trong s n xu t và đu ơ
t .ư
VN đã t ng b c hoàn thi n h th ng pháp lu t và th ch kinh t th ướ ế ế
tr ng, c i cách hành chính và c i cách doanh nghi p nhà n c Vi c kýườ ướ
k t m t s đi u c qu c t quan tr ng đã t o ra m t hành lang pháp lý cế ướ ế ơ
b n cho vi c th c hi n công cu c đi m i h i nh p kinh t qu c t , t o môi ế ế
tr ng kinh doanh lành m nh, thúc đy kinh t phát tri n và thu hút đu tườ ế ư
tr c ti p n c ngoài, VN ti p t c kh ng đnh là m t qu c gia n đnh v m t ế ướ ế
chính tr và kinh t cùng th c hi n các chu n m c đi u ti t kinh t chung v i ế ế ế
c ng đng qu c t . Đây là y u t không th thi u đ t o d ng ni m tin c a ế ế ế
các nhà đu t , th ng nhân n c ngoài tham gia các ho t đng h p tác kinh ư ươ ướ
t v i VN.ế
Thách th c
Bên canh nh ng c h i, vi c gia nh p WTO cũng đt ra hàng lo t nh ng ơ
thách th c cho n n kinh t xã h i trên các khía c nh: th t nghi p gia tăng, ế
phân hoá giàu nghèo trong xã h i Đc bi t, c nh tranh trong nhi u ngành
d ch v quan tr ng nh : b u chính vi n thông, ngân hàng, b o hi m …s tăng ư ư
đáng k sau khi gia nh p WTO . Các cu c c nh tranh v ch t l ng, giá c ượ
hàng hoá ,d ch v s kh c li t h n trong khi năng l c c nh tranh trong n c ơ ướ
4
còn y u. VN ph i đi u ch nh h th ng pháp lu t cho phù h p v i các quyế
đnh c a WTO nhi u lĩnh v c khác nhau nh th t c c p phép nh p kh u, ư
ki m d ch đng th c v t, các quy đnh liên quan đn đu t và s h u trí ế ư
tu
Chính sách thu s ph i đi u ch nh theo quy đnh c a WTO, tr c h t làế ướ ế
thu xu t nh p kh u, ti p đn là các s c thu n i đa. Thu su t thu nh pế ế ế ế ế ế
kh u đi u ch nh theo h ng ngày càng gi m và đm b o nguyên t c MFN ướ
( không phân bi t đi x gi a hàng nh p kh u t các qu c gia khác nhau); b
các bi n pháp phi thu , ch b o h b ng công c thu . Nh ng đi u đó không ế ế
nh ng có nhi u tác đng khác nhau đn môi tr ng kinh doanh mà còn nh ế ườ
h ng đn ngu n thu ngân sách nhà n c.ưở ế ướ
VN s ph i cam k t m c a th tr ng d ch v tài chính (b o hi m, k ế ườ ế
toán, ki m toán và t v n thu ), ph i có các cam k t đi x bình đng gi a ư ế ế
cácdoanh nghi p kinh doanh d ch v tài chính trong n c và doanh nghi p có ướ
v n đàu t n c ngoài. Vi c th c hi n các cam k t này đòi h i s n l c c a ư ướ ế
ngành tài chính nói riêng cũng nh các c quan qu n lý nhà n c. Đc bi t,ư ơ ướ
trong b i c nh h th ng lu t pháp, chính sách ch đ qu n lý trong n c còn ế ướ
thi u đng b ch a phù h p v i thông l qu c t . Th m chí còn nhi u lĩnhế ư ế
v c ch a có văn b n quy đnh nh t v n môi gi i tài chính, t v n thu ư ư ư ư ế
V phía doanh nghi p, do còn y u kém trên nhi u lĩnh v c(ch t l ng, ế ượ
th ng hi u s n ph m, phát tri n kênh tiêu th và kh năng gi i quy t tranhươ ế
ch p) nên các doanh nghi p s ph i đi m t v i nhi u khó khăn thách th c
trong vi c tìm ch đng trên th tr ng ho c phát tri n th ph n c a mình, ườ
nhi u doanh nghi p có nguy c phá s n, tr c s c ép n ng n c a các dòng ơ ướ
hàng hoá, d ch v , công ngh , nhân l c và các ch n đng kh ng ho ng trong
khu v c và toàn c u, nh t là cu c kh ng ho ng v tài chính ti n t gây hi u
ng lan truy n.
M t thách th c n a là đi ngũ ngu n nhân l c hi n nay c a chúng ta còn
quá y u kém ch a th đáp ng đc yêu c u h i nh p. Trình đ ngu n nhânế ư ượ
l c th p, c ch qu n tr đi u hành c ng nh c,thi u năng đng… không th ơ ế ế
đáy ng đc yêu c u c nh tranh khi h i nh p. ượ
2. Các cam k t c a VN trong lĩnh v c ngân hàng khi VN gia nh pế
WTO
5