intTypePromotion=3

Cơ sở cấu trúc và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
36
lượt xem
3
download

Cơ sở cấu trúc và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo đã xác định được một số đặc điểm quan trọng về cấu trúc và tái sinh của rừng thứ sinh nghèo, làm cơ sở cho việc đề xuất kỹ thuật nuôi dưỡng loại rừng này ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu đã được thực hiện trên 18 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời trong năm 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhu cầu cao trong việc nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cơ sở cấu trúc và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Phạm Văn Điển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 11 - 20<br /> <br /> CƠ SỞ CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH CỦA KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG<br /> RỪNG THỨ SINH NGHÈO Ở THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH<br /> Phạm Văn Điển1*, Trần Thị Thu Hà2, Nguyễn Thị Mai Lan1<br /> 1<br /> Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> 2<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo đã xác định được một số đặc điểm quan trọng về cấu trúc và tái sinh của rừng thứ sinh<br /> nghèo, làm cơ sở cho việc đề xuất kỹ thuật nuôi dưỡng loại rừng này ở thành phố Uông Bí, tỉnh<br /> Quảng Ninh. Nghiên cứu đã được thực hiện trên 18 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời trong năm<br /> 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhu cầu cao trong việc nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo.<br /> Điều này được thể hiện thông qua các đặc điểm về cấu trúc và tái sinh rừng, như: tổ thành loài đa<br /> dạng, nhưng có nhiều loài phi mục đích (8 - 13 loài), không đáp ứng yêu cầu kinh doanh rừng sản<br /> xuất; tỷ lệ cây có phẩm chất xấu khá cao, ở tầng cây cao là 30,45 - 44,43%, ở tầng cây tái sinh là<br /> 22,9 - 35,3%; trữ lượng rừng thấp (10 - 55,5 m3/ha); độ tàn che không đều và có ảnh hưởng rõ rệt<br /> đến mật độ cây tái sinh có triển vọng; phân bố cây cao và cây tái sinh trên bề mặt đất phần lớn ở<br /> dạng phân bố cụm. Bằng các tiếp cận tổng hợp, dựa trên mô hình xác định các phương án kỹ thuật<br /> nuôi dưỡng rừng đã được thừa nhận và số liệu thực nghiệm, công trình đã xác định được các chỉ<br /> tiêu kỹ thuật chặt nuôi dưỡng cho 18 lô rừng mẫu cũng như xác định được hệ số β của từng<br /> phương án kỹ thuật tiềm năng cho từng lô rừng đó. Về thực chất, hệ số β phản ánh năng suất của<br /> từng lô rừng dưới tác động của các phương án kỹ thuật khác nhau, nên nó được dùng để so sánh<br /> hiệu quả của các phương án kỹ thuật khác nhau áp dụng cho cùng một lô rừng nào đó, là tiêu<br /> chuẩn để lựa chọn phương án kỹ thuật tối ưu, phương án kỹ thuật phù hợp và để loại bỏ phương án<br /> kỹ thuật không phù hợp.<br /> Từ khóa: cấu trúc rừng, tái sinh rừng, nuôi dưỡng rừng, rừng thứ sinh nghèo, chặt nuôi dưỡng rừng.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Khác với nhiều thành phố hay đô thị ở Việt<br /> Nam, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh có<br /> diện tích đất lâm nghiệp khá lớn, tới trên<br /> 16.000 ha, chiếm 64% tổng diện tích tự nhiên<br /> của Thành phố. Đây là một tiềm năng cho<br /> phát triển lâm nghiệp. Tuy nhiên, rừng tự<br /> nhiên ở đây đang bị suy thoái. Năm 2010,<br /> diện tích rừng tự nhiên chỉ còn 4284,82 ha,<br /> chủ yếu là rừng thứ sinh nghèo [5], quy luật<br /> cấu trúc và tái sinh rừng bị phá vỡ. Các giải<br /> pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng còn thiếu cơ<br /> sở khoa học, nên có hiệu quả thấp và không<br /> đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chức năng cung<br /> cấp lâm sản của rừng [4].<br /> Để góp phần giải quyết vấn đề trên, bài báo<br /> đã hướng vào phân tích một số cơ sở cấu trúc<br /> và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ<br /> sinh nghèo ở địa điểm nghiên cứu. Nội dung<br /> chủ yếu đề cập tới các khía cạnh sau: (i) cấu<br /> *<br /> <br /> Tel: 0904148267; Email: pham_van_dien@yahoo.com.vn<br /> <br /> trúc tổ thành, tính đa dạng; phân chia nhóm<br /> loài cây theo mục đích kinh doanh; và xác<br /> định các đại lượng sinh trưởng của rừng; (ii);<br /> phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái<br /> đến mật độ cây tái sinh có triển vọng; và (iii)<br /> đề xuất một số chỉ tiêu kỹ thuật trong nuôi<br /> dưỡng rừng thứ sinh nghèo.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu là những đặc điểm chủ<br /> yếu về cấu trúc và tái sinh của rừng thứ sinh<br /> nghèo có liên quan tới kỹ thuật nuôi dưỡng<br /> rừng ở phường Bắc Sơn và Vàng Danh, thành<br /> phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Theo QPN 684 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát<br /> triển nông thôn [1], rừng thứ sinh nghèo ở đây<br /> được xếp vào các trạng thái IIa, IIb, IIIa1.<br /> Theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT về<br /> việc quy định tiêu chí và phân loại rừng, đối<br /> tượng nghiên cứu được xếp vào loại rừng<br /> 11<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Văn Điển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> nghèo, thuộc kiểu rừng gỗ tự nhiên lá rộng<br /> thường xanh và là rừng sản xuất [2].<br /> Khu vực nghiên cứu có nhiệt độ bình quân<br /> năm là 25,20C, lượng mưa bình quân 2038,6<br /> mm/năm với 153 ngày mưa/năm. Độ ẩm<br /> không khí bình quân năm là 83,3%. Độ cao<br /> tuyệt đối so với mặt biển phổ biến là 300 600 m, độ dốc phổ biến 15 - 350. Có hai loại<br /> đất chủ yếu là đất vàng đỏ và đất vàng nhạt.<br /> Tầng đất dày 50 - 100 cm, đất chua, nghèo<br /> bazơ và các chất dễ tiêu, độ phì ở mức nghèo<br /> đến trung bình khá.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> a) Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản:<br /> đã thiết lập 18 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời<br /> (6 ô tiêu chuẩn/trạng thái rừng). Mỗi ô có<br /> diện tích 1000m2 (40 x 25m). Các ô tiêu<br /> chuẩn phân bố ở độ dốc 15 - 350. Trên mỗi ô<br /> tiêu chuẩn đã bố trí 5 ô dạng bản, 4 ô ở bốn<br /> góc và 1 ô ở giữa. Mỗi ô dạng bản có diện<br /> tích 25 m2 (5 x 5 m).<br /> b) Thu thập số liệu: đã thu thập các chỉ tiêu<br /> cần thiết về điều kiện địa hình - thổ nhưỡng,<br /> tầng cây cao, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi<br /> theo các phương pháp điều tra lâm học.<br /> c) Xử lý số liệu:<br /> - Tổ thành tầng cây cao được biểu diễn theo chỉ<br /> số IVi%<br /> <br /> IVi % =<br /> <br /> N i % + Gi %<br /> 2<br /> <br /> (1)<br /> <br /> Trong đó: IVi% là tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan<br /> trọng: Important Value) của loài i; Ni% là tỷ<br /> lệ phần trăm theo số cây của loài i trong quần<br /> xã thực vật rừng; Gi% là tỷ lệ phần trăm theo<br /> tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã<br /> thực vật rừng.<br /> <br /> 108(08): 11 - 20<br /> <br /> - Các chỉ số biểu thị tính đa dạng loài, gồm:<br /> Mức độ phong phú - R; Chỉ số Shannon và<br /> Weiner - H; Chỉ số Simpson - Cd [6].<br /> - Phân chia các loài cây phục vụ nuôi dưỡng<br /> rừng thành hai nhóm: cây tốt, cây xấu (hình 1).<br /> - Các chỉ tiêu cấu trúc, sinh trưởng, tái sinh<br /> của quần xã thực vật rừng được tính toán theo<br /> phương pháp lâm học.<br /> - Ảnh hưởng của những nhân tố chủ yếu tới<br /> mật độ cây tái sinh có triển vọng (X, cây/ha)<br /> được phân tích theo phương pháp hệ số<br /> đường ảnh hưởng. Các nhân tố được lựa chọn<br /> gồm: (i) Tầng cây cao: độ tàn che (A) và mật<br /> độ các loài cây mục đích (F); (ii) Cây bụi<br /> thảm tươi: độ che phủ bình quân (B) và chiều<br /> cao bình quân (C); (iii) Địa hình: độ dốc (E);<br /> (iv) Thổ nhưỡng: độ dày tầng đất (D). Các<br /> bước thực hiện như sau:<br /> + Lập bảng thống kê các nhân tố theo từng<br /> OTC, tương ứng với mật độ cây tái sinh<br /> triển vọng<br /> + Xác định các hệ số tương quan giữa các<br /> chỉ tiêu<br /> + Lập bảng ma trận các hệ số tương quan<br /> + Tính các hệ số đường ảnh hưởng: PXA, PXB,<br /> PXC, PXD, PXE, PXF,<br /> + Tính hệ số đường ảnh hưởng trực tiếp và<br /> đường ảnh hưởng gián tiếp:<br /> K1 = P2XA + P2XB + P2XC + P2XD + P2XE + P2XF<br /> (2)<br /> +<br /> 2.PXA.PXC.rAC<br /> +<br /> K2= 2.PXA.PXB.rAB<br /> 2.PXA.PXD.rAD + 2.PXA.PXE.rAE + 2.PXA.PXF.rAF +<br /> 2.PXB.PXC.rBC + 2PXB.PXD.rBD + 2.PXB.PXE.rBE +<br /> 2.PXB.PXF.rBF + 2.P.XC.PXD.rCD + 2.PXC.PXE.rCE +<br /> 2.PXC.PXF.rCF + 2.PXD.PXE.rDE + 2.PXD.PXF.rDF +<br /> 2PXE.PXF.rEF<br /> (3)<br /> <br /> Cây tốt<br /> <br /> Cây xấu<br /> <br /> - Cây mục đích có phẩm chất từ trung<br /> bình trở lên.<br /> - Cây có ích, cây bạn có phẩm chất từ<br /> trung bình trở lên.<br /> <br /> - Cây mục đích, cây có ích, cây bạn có<br /> phẩm chất xấu.<br /> - Cây phi mục đích (mọi phẩm chất)<br /> <br /> Hình 1. Phân chia loài cây phục vụ nuôi dưỡng rừng<br /> <br /> 12<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Văn Điển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Trong đó, rAB, rAC,…, rEF là hệ số tương quan<br /> giữa các nhân tố.<br /> + Tính hệ số chính xác: BX = K1 + K2<br /> (4)<br /> + Lập phương trình hệ số đường ảnh hưởng<br /> khi hệ số chính xác nằm trong khoảng 0,951,05.<br /> X = PXA.A + PXB.B + PXC .C + PXD.D +<br /> PXE.E + PXF.F<br /> (5)<br /> + Phân tích kết quả<br /> Đối với ảnh hưởng của tầng cây cao, sử dụng<br /> thêm phương pháp của Sorensen [8]. để xác<br /> định mối liên hệ giữa tổ thành cây cao và cây<br /> tái sinh:<br /> 2×C<br /> BC =<br /> A+B<br /> (6)<br /> Trong đó:<br /> BC là hệ số tương đồng<br /> A là số loài cây thuộc tầng cây cao<br /> B là số loài cây tái sinh<br /> <br /> Trong đó:<br /> tn(k) là số năm cần nuôi dưỡng rừng (năm) ứng<br /> với k lần chặt nuôi dưỡng (K = 0, 1, 2, 3, 4, 5,<br /> 6, v.v...).<br /> PMo là tốc độ tăng trưởng tương đối của rừng<br /> trong các giai đoạn không chịu tác động của<br /> chặt nuôi dưỡng (%). Trong điều kiện tỉnh<br /> Quảng Ninh, chọn PMo = 2,0%/năm.<br /> K là số lần chặt nuôi dưỡng.<br /> Mo là trữ lượng của rừng ở thời điểm lập kế<br /> hoạch tác động (m3/ha).<br /> Mn là trữ lượng của mô hình rừng mong muốn<br /> tại thời điểm khai thác chính (150 m3/ha).<br /> PM1 là tốc độ tăng trưởng tương đối của rừng<br /> tại các giai đoạn chịu tác động của chặt nuôi<br /> dưỡng (%). Chọn PM1 = 3,0%/năm.<br /> T là kỳ giãn cách giữa hai lần chặt nuôi<br /> dưỡng liên tiếp (năm).<br /> Trị số tn cần thỏa mãn điều kiện: tn > (K-1)T<br /> + T/2<br /> (8)<br /> - Tính tỷ lệ cây tốt lúc cuối (tại năm tn) (a(k),<br /> %) theo công thức:<br /> <br /> C là số cây cao được tầng cây tái sinh kế thừa.<br /> Nếu chỉ số BC ≥ 0,75, thì thành phần loài cây<br /> tái sinh có mối liên hệ chặt chẽ với tổ thành<br /> tầng cây cao. Nếu BC < 0,75, tổ thành cây tái<br /> sinh là ngẫu nhiên, tức không phụ thuộc vào<br /> tổ thành tầng cây cao.<br /> d) Đề xuất một số chỉ tiêu kỹ thuật nuôi<br /> dưỡng rừng: do rừng thứ sinh nghèo ở khu<br /> vực nghiên cứu có trữ lượng dao động từ 10<br /> đến 60 m3/ha, nên giải pháp thích hợp là nuôi<br /> dưỡng rừng. Việc tính toán các chỉ tiêu kỹ<br /> thuật trong nuôi dưỡng rừng được thực hiện<br /> theo phương pháp của Phạm Văn Điển và<br /> Phạm Xuân Hoàn [3]. Có thể tóm tắt phương<br /> pháp như sau:<br /> - Tính số năm cần nuôi dưỡng rừng (tn(k)) để<br /> rừng đạt tiêu chuẩn khai thác theo công thức:<br /> tn(k)<br /> <br /> + KT<br /> (7)<br /> <br /> 108(08): 11 - 20<br /> <br /> a(k) (%) =<br /> <br /> (9)<br /> <br /> Điều kiện: A’n ≤ a(k) ≤ 100%. Trong đó, a(o) là<br /> tỷ lệ cây tốt lúc ban đầu (% về trữ lượng). A'n<br /> là tỷ lệ cây tốt của mô hình rừng mong muốn<br /> (bằng 60%) tại thời điểm đạt tiêu chuẩn khai<br /> thác chính.<br /> - Tính tổng trữ lượng quy đổi của rừng (MQĐ,<br /> m3/ha), gồm trữ lượng của bộ phận cây tốt và<br /> trữ lượng của bộ phận cây xấu tại năm thứ tn (tn<br /> của các phương án khác nhau thì khác nhau).<br /> Trữ lượng của bộ phận cây xấu được quy đổi<br /> bằng 1/10 trữ lượng của bộ phận cây tốt.<br /> - Tổng trữ lượng của bộ phận chặt nuôi dưỡng<br /> (Mcnd(1-K)). Chỉ tiêu này được xem là đã bù<br /> đắp vào chi phí nuôi dưỡng rừng, nên không<br /> tham gia vào việc tính toán hệ số β.<br /> - Tính hệ số β: βi = MQĐ(i)/tn(i). (10)<br /> Đã xác định các tổ hợp đầu vào của các chỉ<br /> tiêu kỹ thuật cho từng lô rừng cụ thể. Mỗi tổ<br /> hợp đầu vào của các chỉ tiêu kỹ thuật bao<br /> gồm: cường độ, số lần chặt và kỳ giãn cách<br /> trong chặt nuôi dưỡng (chỉ tiêu kỹ thuật là<br /> 13<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Văn Điển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> nguyên tắc bài cây đã được xác định rõ và<br /> nhất quán đối với mọi phương án). Nếu chỉ<br /> chặt 1 lần, thì trị số T của tổ hợp đó biểu thị<br /> thời điểm chặt nuôi dưỡng cần hoàn thành<br /> trước thời điểm khai thác là T/2 (năm).<br /> Cường độ chặt nuôi dưỡng được chia thành<br /> các mức: 0, 10, 15, 20 và 25%. Số lần chặt<br /> được biểu thị từ: 1, 2, 3, 4, 5, 6 lần. Kỳ giãn<br /> cách được chia thành các cấp: 8, 12, 16 năm.<br /> Tổng cộng thu được 73 phương án tiềm năng<br /> cho mỗi lô rừng bất kỳ (trong đó chỉ có 1<br /> phương án có I = 0).<br /> Đầu ra của các phương án chính là hệ số β.<br /> Việc xác định phương án kỹ thuật tối ưu,<br /> phương án kỹ thuật phù hợp và phương án kỹ<br /> thuật không phù hợp cũng được thực hiện tiêu<br /> chí ở bảng 1.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Tổ thành tầng cây gỗ<br /> <br /> 108(08): 11 - 20<br /> <br /> - Trạng thái rừng IIa có 57 loài. Số loài trong<br /> các OTC dao động từ 19 đến 29 loài, số loài<br /> tham gia vào công thức tổ thành biến động từ<br /> 6 - 8 loài. Trong các loài tham gia vào công<br /> thức tổ thành có Sồi ghè, Chẹo tía, Thẩu tấu,<br /> Na hồng, Trám chim, Táu ruối, Trám trắng,<br /> Lim xanh, Mò roi chiếm tỷ lệ tương đối lớn.<br /> - Trạng thái rừng IIb có 75 loài. Số lượng loài<br /> trong các OTC biến động từ 22 đến 30 loài,<br /> trong đó số loài tham gia vào công thức tổ<br /> thành biến động từ 6 đến 9 loài. Đây là trạng<br /> thái rừng có tổ thành phức tạp nhất.<br /> - Trạng thái IIIa1 có 45 loài, số loài trong<br /> các OTC dao động từ 13 đến 20 loài, số loài<br /> tham gia vào công th ức tổ thành biến động<br /> từ 6 - 9 loài.<br /> Kết quả xác định tổ thành của một số OTC<br /> điển hình của các trạng thái rừng được tổng<br /> hợp ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 1. Tiêu chí xác định các phương án kỹ thuật nuôi dưỡng rừng<br /> Phương án tốt nhất<br /> <br /> Phương án phù hợp<br /> <br /> Phương án không phù hợp<br /> <br /> Ghi chú: M'n - trữ lượng rừng thực tế tại năm thứ n (m3/ha).<br /> (Nguồn: Phạm Văn Điển và Phạm Xuân Hoàn, 2011 [3].)<br /> Bảng 2. Công thức tổ thành tầng cây gỗ của các trạng thái rừng<br /> Trạng thái rừng<br /> <br /> OTC<br /> <br /> Công thức tổ thành<br /> 11,9Sg + 10,4Na + 10,3Tr + 9,4Dg + 9,2Kv + 7,4Trc + 5,6Trs + 5,3Sh +<br /> 1<br /> 30,5Lk (13 loài)<br /> IIa<br /> 4<br /> 15,6Cht + 12,2Tng + 11,3Na + 7,2Ng + 6,1Đl + 5,4Bn + 42,2Lk (13 loài)<br /> 10,4Dlt + 9,4Tr + 9,1Gl + 8,6Rv + 7,5Sm + 6,9Lx + 6,8Tt + 6,5Trđ +<br /> 7<br /> 5,9Ng + 28,9Lk (15 loài)<br /> IIb<br /> 10<br /> 15,9Tr + 12,6Gl + 8,6Lx + 8,1Dlt + 7,9Cht + 7,6Sb + 39,3Lk (16 loài)<br /> 15,2Ng + 12,1Tht + 10,8Tr + 10,5Sq + 7,5Trc + 6,4Cht + 6,3Ngi + 5,0Ctr<br /> 14<br /> + 26,2Lk (10 loài)<br /> IIIa1<br /> 18,6Ctr + 15,3Sg + 13,9Cht + 7,3Tht +6,6Bb + 6,5Đl + 5,6Trc + 26,2Lk<br /> 17<br /> (9 loài)<br /> Ghi chú: Sg - Sồi ghè, Na - Na hồng, Tr - Táu ruối, Dg - Dẻ gai, Kv - Kháo vàng, Trc - Trám chim, Trs Trâm sánh, Sh - Sao hải nam, Lk - Loài khác<br /> Cht - Chẹo tía, Tng - Thành ngạnh , Na - Na hồng, Ng - Ngát , Đl - Đỏm lông, Bn - Bồ đề nâu, Lk - loài khác<br /> Dlt - Dẻ lá to, Tr - Táu ruối, Gl - Gu lau, Rv - Re vàng , Sm - Sến mật, Lx - Lim xanh, Tt - Trám trắng , Trd Trâm vỏ đỏ, Ng - Ngát , Lk - Loài khác<br /> Tr - Táu ruối, Gl - Gu lau , Lx - Lim xanh, Dlt - Dẻ lá to, Cht - Chẹo tía, Ngi - Ngát giả, Ctr - Côm trâu,<br /> LK - Loài khác<br /> Ctr - Côm trâu, Sg - Sồi ghè, Cht -Chẹo tía, Tht - Thẩu tấu, Bb - Bưởi bung, Đl - Đỏm lông, Trc - Trám<br /> chim, LK- Loài khác.<br /> <br /> 14<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phạm Văn Điển và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Bảng 2 chỉ ra, ở cả ba trạng thái rừng đều<br /> xuất hiện nhiều loài cây phù hợp với mục<br /> đích kinh doanh rừng sản xuất. Số lượng loài<br /> cây trên các OTC và số lượng loài cây tham<br /> gia vào công thức tổ thành có xu hướng giảm<br /> dần từ nơi có độ dốc thấp đến nơi có độ dốc<br /> cao. Số lượng loài tăng dần từ trạng thái IIIa1<br /> đến IIa và IIb.<br /> <br /> Tính đa dạng loài cây gỗ<br /> Kết quả điều tra trên các OTC đã xác định<br /> được 87 loài, thuộc 35 họ thực vật. Trong số<br /> đó, họ Dẻ có số loài nhiều nhất (11 loài), tiếp<br /> đến là họ Re và họ Thầu dầu (9 loài). Về số<br /> lượng cá thể của từng họ, họ Dẻ có số lượng<br /> nhiều nhất với tổng số lên đến 174 cây, tiếp<br /> đến là họ Vang, họ Thầu dầu, họ Re có số<br /> lượng từ 79-100 cây (hình 2). Có một số họ<br /> có số lượng loài ít, trong đó có họ Trầm.<br /> Trong 18 OTC nghiên cứu chỉ gặp 1 cá thể cây Dó trầm (Aquilaria crassana Pierre) ở<br /> trạng thái rừng IIb. Điều này cho thấy sự cần<br /> thiết phải bảo vệ loài cây quý này.<br /> <br /> 108(08): 11 - 20<br /> <br /> Bảng 3. Số lượng loài và cá thể theo từng trạng thái<br /> Trạng thái<br /> IIa<br /> IIb<br /> IIIa1<br /> Tổng<br /> <br /> Số loài<br /> 57<br /> 75<br /> 45<br /> <br /> Số cá thể<br /> 423<br /> 460<br /> 240<br /> 1123<br /> <br /> Kết quả tính toán các chỉ số đa dạng loài tại<br /> khu vực nghiên cứu (bảng 4) cũng cho thấy,<br /> tính đa dạng sinh học khá cao, nhưng giảm<br /> dần từ trạng thái IIb đến trạng thái IIa và IIIa1.<br /> Bảng 4. Các chỉ số đa dạng loài<br /> Trạng<br /> thái<br /> IIa<br /> IIb<br /> IIIa1<br /> <br /> Các chỉ số đa dạng loài<br /> R<br /> H<br /> Cd<br /> 2,77<br /> 1,60<br /> 0,03<br /> 3,50<br /> 1,76<br /> 0,03<br /> 2,90<br /> 0,96<br /> 0,04<br /> <br /> Xác định các nhóm loài<br /> Với mục đích kinh doanh rừng hiện tại ở khu<br /> vực nghiên cứu là lấy gỗ làm chủ yếu kết hợp<br /> phòng hộ môi trường, đã phân chia các cá thể<br /> cây thành cây tốt và cây xấu. Trong mỗi<br /> nhóm cây này, gồm loài cây mục đích, loài<br /> cây bạn và loài cây phi mục đích. Số lượng và<br /> tỷ lệ nhóm loài được trình bày tại bảng 5.<br /> - Nhóm loài mục đích có 56 loài, như: Lim<br /> xanh, Lim xẹt, Gụ lau, Trám trắng, Trâm<br /> trắng, Trâm vỏ đỏ, Gáo, Giổi xanh, Hà nu,<br /> Mãi táp, Máu chó lá to, Re hương, Ràng ràng<br /> mít, Ràng ràng xanh, Sao hải nam, Sến mật,<br /> Sồi hồng, Táu mặt quỷ, v.v.<br /> <br /> Hình 2. Số lượng cây của từng họ thực vật ở khu<br /> vực nghiên cứu<br /> <br /> - Nhóm cây bạn có 18 loài, như: Chay, Chẩn,<br /> Dẻ rừng, Hoa trứng gà, Na hồng, Mò roi,<br /> Sảng nhung, Trám chim, Sồi bàn tính, v.v.<br /> - Nhóm cây phi mục đích có 13 loài, như:<br /> Đỏm lông, Găng, Ổi rừng, Xương cá hoa<br /> trắng, Thẩu tấu, v.v.<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, có sự<br /> chênh lệch rõ rệt về số lượng loài trong từng<br /> trạng thái rừng. Số lượng loài và số lượng cá<br /> thể tăng dần từ trạng thái IIIa1 đến IIa và IIb.<br /> Điều này chỉ ra rằng, trạng thái IIIa1 có sự tác<br /> động tiêu cực lớn dẫn đến số lượng loài và số<br /> cá thể của loài suy giảm đáng kể (bảng 3).<br /> <br /> Trên toàn bộ ô mẫu nghiên cứu, nhóm loài<br /> cây mục đích chiếm tỉ lệ 64%, nhóm cây bạn<br /> chiếm tỉ lệ 23% và nhóm phi mục đích chiếm<br /> tỉ lệ 13%. Kết quả này cho thấy, tỉ lệ nhóm<br /> loài cây mục đích ở địa bàn nghiên cứu không<br /> thấp. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho<br /> việc phục hồi rừng.<br /> 15<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản