intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BT của kiểm toán nhà nước và một số đề xuất, kiến nghị

Chia sẻ: ViCross2711 ViCross2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
4
lượt xem
1
download

Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BT của kiểm toán nhà nước và một số đề xuất, kiến nghị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013: “Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công”. Để cụ thể hóa quy định “kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công”, Luật KTNN năm 2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24/6/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 đã quy định rõ đối tượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BT của kiểm toán nhà nước và một số đề xuất, kiến nghị

  1. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN CÔ SÔÛ PHAÙP LYÙ KIEÅM TOAÙN CAÙC DÖÏ AÙN BT CUÛA KIEÅM TOAÙN NHAØ NÖÔÙC VAØ MOÄT SOÁ ÑEÀ XUAÁT, KIEÁN NGHÒ TS. Đặng Văn Hải* T heo quy định tại khoản 1 Điều 118 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013: “Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công”. Để cụ thể hóa quy định “kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công”, Luật KTNN năm 2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24/6/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 đã quy định rõ đối tượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. Tuy nhiên, do phạm trù “tài chính công”, “tài sản công” còn khá mới mẻ, nên trong thực tiễn quản lý nhà nước còn có ý kiến hiểu chưa đúng về tài chính, tài sản công thuộc đối tượng kiểm toán của KTNN. Do vậy, nghiên cứu để hiểu đúng quy định của pháp luật về đối tượng kiểm toán và thẩm quyền kiểm toán của KTNN là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Hiến pháp, Luật KTNN và các văn bản QPPL có liên quan. Từ khóa: BT, Kiểm toán nhà nước, cơ sở pháp lý Legal basis for auditing BT projects of SAV and recommendations Pursuant to Clause 1, Article 118 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 2013: “The State Audit is an agency set up by the National Assembly, operates independently and obeys the law, performs audits on the management and use of finance and public assets.” To concretize the regulation on “auditing the management and use of finance and public assets”, the Law on State Audit in 2015 was approved by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, session XIII, / 2015 and come into effect from 01/01/2016, clearly defined the audited entities of SAV is the management and use of public finance and public assets. However, due to the category of “public finance”, “public assets” are quite new, so in the state management practice there is a misunderstanding about public finance and public assets - the subject to auditing of SAV. Therefore, the study aims to provide the legal understanding on the audited entities and the auditing competence of SAV, an important issue in order to ensure compliance with and strictly abide by the provisions of the Constitution, the Law on State Audit and relevant legal documents. Key words: BT, state audit, legal basis 1. Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BT cứu các quy định hiện hành của pháp luật, ngoài Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BT chính là quy định của Hiến pháp chúng tôi thấy còn có các những quy định của pháp luật về việc kiểm toán của quy định liên quan trực tiếp đến kiểm toán dự án Kiểm toán nhà nước đối với dự án BT. Qua nghiên PPP nói chung và dự án BT nói riêng như sau: * Phó Vụ trưởng, Vụ Pháp chế, Kiểm toán nhà nước 18 Số 132 - tháng 10/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  2. Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã Theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - năm 2015: “Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán nghề nghiệp; tài sản công được giao cho các doanh nhà nước là việc quản lý, sử dụng tài chính công, nghiệp quản lý và sử dụng; tài sản dự trữ nhà nước; tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của cộng và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản đơn vị được kiểm toán” (Điều 4); trong đó: lý thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ “Tài chính công bao gồm: Ngân sách nhà nước; sở hữu và thống nhất quản lý” (Khoản 11, Điều 3). dự trữ quốc gia; các quỹ tài chính nhà nước ngoài Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 ngân sách; tài chính của các cơ quan nhà nước, đơn (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018) vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa công, tổ chức + Tại khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4 đã quy chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính định: trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí, ngân Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản quỹ nhà nước; phần vốn nhà nước tại các doanh lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản nghiệp; các khoản nợ công” (Khoản 10, Điều 3). lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, “Tài sản công bao gồm: đất đai; tài nguyên an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu nước; tài nguyên khoáng sản; nguồn lợi ở vùng hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; biển, vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 132 - tháng 10/2018 19
  3. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, gọi tắt là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để nguyên khác. xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình định tại Khoản 3, Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ định này”. (Khoản 5, Điều 3). Về lĩnh vực đầu tư tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với và phân loại dự án, Khoản 1, Điều 4, Nghị định biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công số 15/2015/NĐ-CP quy định: “Dự án xây dựng, cải nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công gồm: Công trình kết cấu hạ tầng giao thông công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng vận tải và các dịch vụ có liên quan...” thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy Từ những quy định trên đây, để xem xét các dự định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu án PPP, trong đó có dự án BT có thuộc quyền kiểm hạ tầng); toán của KTNN hay không, cần phải làm rõ các + Điều 14 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của dự án này mà cụ thể là các dự án xây dựng, cải tạo, Kiểm toán nhà nước vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quan có thuộc phạm vi tài sản công theo quy định quản lý, sử dụng tài sản công, các hoạt động liên tại Khoản 11, Điều 3 của Luật KTNN năm 2015 và quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công và báo Khoản 1, Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản cáo, công khai kết quả kiểm toán theo quy định của công hay không? Luật Kiểm toán nhà nước. Để trả lời câu hỏi nêu trên, cần phân tích làm rõ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 các khía cạnh pháp lý về (1) Nội hàm của “Tài sản của Chính phủ về đầu tư xây dựng theo hình thức công”?; (2) Đầu tư công là gì? và (3) Đầu tư theo đối tác công tư hình thức đối tác công tư có phải là đầu tư công Theo quy định của Nghị định số 15/2015/ hay không? NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư Thứ nhất, về nội hàm của tài sản công xây dựng theo hình thức đối tác công tư: “Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là Theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp năm PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở 2013: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do dịch vụ công” (khoản 1 Điều 3). Hợp đồng dự án là Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao lý”. Từ quy định trên đây của Hiến pháp cho thấy (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh tài sản công bao gồm hai nhóm: doanh ( BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Nhóm 1, bao gồm “Đất đai, tài nguyên nước, tài (BT)…(khoản 2 Điều 3) nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng “Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây trời, tài nguyên thiên nhiên khác”. Đây là những tài 20 Số 132 - tháng 10/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  4. nguyên thiên nhiên, là những của cải vật chất (tài kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công” (khoản sản) có sẵn trong tự nhiên thuộc sở hữu toàn dân 16 Điều 3). do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất Điều 5 Luật Đầu tư công năm 2014 đã quy quản lý; định: Nhóm 2, các tài sản do Nhà nước đầu tư, xây 1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng dựng và quản lý. Đây là những tài sản công được kinh tế - xã hội. hình thành do sự đầu tư, quản lý của Nhà nước. 2. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà Thứ hai, về đầu tư công nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức Theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014: chính trị - xã hội. “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào 3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phẩm, dịch vụ công ích. kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự 4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”. Đầu tư công án theo hình thức đối tác công tư”. Như vậy, theo hình thành nên tài sản công theo quy định tại Điều quy định tại Khoản 4, Điều 5 của Luật Đầu tư công 53 của Hiến pháp năm 2013. năm 2014, đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện Thứ ba, đầu tư theo hình thức đối tác công tư là dự án theo hình thức đối tác công tư (trong đó có lĩnh vực đầu tư công dự án BT) thuộc lĩnh vực đầu tư công. Theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã quy định “Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư việc kiểm toán các dự án BT tại Khoản 5, Điều 95 được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan như sau: “Tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh hình thức đối tác công tư phải được kiểm toán ngay nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án khi kết thúc đầu tư đưa vào khai thác và định kỳ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 132 - tháng 10/2018 21
  5. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN kiểm tra trong quá trình đầu tư, khai thác”. toán theo quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền Căn cứ các quy định của pháp luật và từ sự phân thuê đất”. tích trên đây, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng - Thời điểm thực hiện thanh toán hợp đồng BT BT là một lĩnh vực đầu tư công của Nhà nước. Các Theo quy định hiện hành thời điểm thanh toán tài sản hình thành từ các dự án này là tài sản công, dự án BT bằng quỹ đất là thời điểm Ủy ban nhân việc quản lý, sử dụng tài sản này là đối tượng kiểm dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau toán của KTNN theo quy định của Hiến pháp, Luật đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành Kiểm toán nhà nước năm 2015 và Luật Quản lý, sử quyết định giao đất, cho thuê đất cho Nhà đầu tư. dụng tài sản công. Thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê 2. Một số đề xuất, kiến nghị đất được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn Thứ nhất, sớm xây dựng, ban hành “Luật Đầu tư thành dự án BT theo quy định tại Khoản 3, Điều theo hình thức đối tác công tư”. Trước mắt, cần khẩn 43 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 trương xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đối tác công tư. Tuy nhiên, quá trình thực hiện có đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư; trong một số khó khăn, vướng mắc: đó, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây: + Theo quy định của chính sách tài chính đất - Giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đai, việc xác định tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thanh toán đất của quỹ đất thanh toán chỉ được thực hiện khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất. Việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh Nhiều ý kiến cho rằng, thực tế ở thời điểm ký hợp toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư đồng BT, hầu hết quỹ đất thanh toán chưa có quyết xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao phải phù hợp quy định tại Điều định giao đất, cho thuê đất. Do đó, việc xác định 117 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công “Việc sử giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm ký hợp dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho đồng BT không có căn cứ pháp lý để thực hiện. nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng + Dự án BT được giám sát chất lượng công công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - trình và thanh quyết toán như quy định đối với chuyển giao phải tuân thủ quy định tại các khoản một dự án đầu tư công; tuy nhiên, quy định hiện 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 44 của Luật này và các quy định hành chỉ yêu cầu phê duyệt Báo cáo nghiên cứu sau đây: khả thi ở mức thiết kế cơ sở. Quy định này không 1. Quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư phù đảm bảo chính xác giá trị công trình để bố trí hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ nguồn đất thanh toán phù hợp, sai khác nhiều so quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được với giá trị công trình được thanh quyết toán. Mặt áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất khác, thời gian thực hiện dự án thường kéo dài qua hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả nhiều năm, trong khi giá đất thường xuyên biến thời gian thuê. Đối tượng, trình tự, thủ tục giao động cũng tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí lớn đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định của nguồn lực tài sản công. pháp luật về đất đai; Để khắc phục tình trạng trên, chúng tôi đề nghị 2. Giá trị quyền sử dụng đất được sử dụng để cần xác định thời điểm thanh toán dự án BT bằng thanh toán dự án đầu tư xây dựng công trình theo quỹ đất là thời điểm bàn giao công trình hoàn hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm xác định theo giá thị trường tại thời điểm thanh bảo đảm nguyên tắc thực hiện thanh toán dự án 22 Số 132 - tháng 10/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  6. BT bằng quỹ đất theo nguyên tắc ngang giá, bù trừ tài sản công. Theo quy định tại Khoản 5, Điều 95 chênh lệch giữa giá trị dự án BT và giá trị quỹ đất của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công “Tài sản thanh toán. kết cấu hạ tầng được đầu tư theo hình thức đối tác công tư phải được kiểm toán ngay khi kết thúc đầu - Quy định chặt chẽ về trình tự thực hiện, thanh tư đưa vào khai thác và định kỳ kiểm tra trong quá toán, giám sát dự án trình đầu tư, khai thác”. Để tránh chồng chéo trong Dự án BT có tính chất khác với các dự án PPP hoạt động thanh tra và kiểm toán cần thực hiện khác – Công trình BT được thực hiện như công nghiêm chỉnh ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính trình đầu tư bằng vốn nhà nước; sau khi hoàn phủ tại cuộc làm việc với KTNN ngày 02/02/2017 thành xây dựng, nhà đầu tư chuyển giao ngay cho “Thanh tra Chính phủ và các cơ quan thanh tra, Nhà nước và không vận hành; việc thanh toán cho kiểm tra thuộc các bộ, ngành, căn cứ kế hoạch nhà đầu tư bằng quỹ đất (không phải bằng tiền). kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước rà Do vậy, việc quản lý dự án BT cần phải được thắt soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra có chặt nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguồn lực liên quan nhằm hạn chế sự trùng lắp, chồng chéo quốc gia. Tuy nhiên, quy định hiện hành tại Nghị gây khó khăn cho địa phương, doanh nghiệp và định số 15/2015/NĐ-CP chưa thiết kế nội dung đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán nhà nước theo riêng cho dự án BT mà quy định rải rác tại các điều quy định của pháp luật”. đã gây khó khăn cho quá trình áp dụng thực hiện. Để khắc phục tình trạng trên, Dự thảo Nghị định mới cần bổ sung một chương riêng quy định về trình tự thực hiện, thanh toán, giám sát dự án BT TÀI LIỆU THAM KHẢO với một số nội dung mới như: 1. Hiến pháp năm 2013; + Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án BT được thực hiện sau khi dự án có thiết kế và dự toán xây dựng 2. Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015; công trình; việc lựa chọn nhà đầu tư được thực 3. Luật Đầu tư công năm 2014; hiện theo hình thức đấu thầu công khai rộng rãi, 4. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm không nên chỉ định thầu trừ trường hợp đặc biệt 2017; nhằm lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng 5. Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày lực tài chính và kinh nghiệm kỹ thuật để có thể 14/02/2015 của Chính phủ; hoàn thành công trình. 6. Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày + Bổ sung phương thức thanh toán dự án BT; bổ sung nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban phương thức thanh toán; hành Quyết định quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư + Quy định giám sát chặt chẽ các dự án BT. khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo Thứ hai, trên cơ sở nguyên tắc hoạt động kiểm hình thức xây dựng - chuyển giao; toán nhà nước độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, 7. Dự thảo Tờ trình ngày 20/8/2017 của Bộ KTNN cần chủ động xây dựng kế hoạch kiểm toán hướng vào những dự án BT có tổng vốn đầu tư lớn, Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Nghị những dự án BT gây nhiều bức xúc được dư luận định thay thế Nghị định số 15/2015/NĐ-CP xã hội quan tâm nhằm giúp phòng ngừa, ngăn chặn ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí tài chính, xây dựng theo hình thức đối tác công tư. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 132 - tháng 10/2018 23

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản