Môn h c: Lu t Ngân hàng
C S PHÁP LÝ CHO VI C TÁI C U TRÚCƠ
H TH NG TÍN D NG T I VI T NAM
GVHD: TS. Lê Vũ Nam
L p: K09501
Nhóm: 1
1
M C L C
I/ Tình hình phát tri n c a h th ng tín d ng Vi t Nam và nguyên nhân ra đ i đ
án tái c u trúc h th ng tín d ng…………………………………………………...
………4
II. Nh ng v n đ c b n c a đ án i c u trúc h th ng tín d ng Vi t Nam: ơ
………8
2.1. V n đ tính thanh kho n……………………………………………….
…....8
2.2. V n đ n
x u………………………………………………………………..9
2.3. V n đ qu n tr r i ro, qu n tr công
ty……………………......................10
2.3.1. Qu n tr r i ro…………………………….................................................10
2.3.2.Qu n tr ng ty……………………………………………….……….….10
III. Đ nh h ng tái c u trúc h th ng tín d ng Vi t Nam…………………………… ướ
11
3.1. Gi i quy t v n đ tính thanh kho n………………………………..……11 ế
3.2. X lý n x u: ………………………………………………………………13
3.3. Gi i quy t v n đ qu n tr r i ro, qu n tr ng ế
ty…………………….13
IV. Ti n trình th c hi n - năm 2012…………………………………………...………ế
14
2
V.Kinh nghi m tái c u trúc h th ng tín d ng các
n c.............................................17ướ
5.1.Kinh nghi m tái c u trúc h th ng ngân hàng Trung
Qu c......................19
5.2. Malaysia - X lý t p trung tài s n x u c a các ngân ng………….....19
VI. Nh ng v n đ còn t n t i t đ án tái c u trúc h th ng tín
d ng……………...20
6.1. Xu h ng h p nh t, sáp nh p:………………………………................20ướ
6.2. Tái c u trúc ngân hàng th ng m i nhà n c………………………...21 ươ ướ
6.3. N x u ch a đ c công khai minh b ch .........................................22 ư ượ
6.4. M t s đ nh h ng c a đ án tái c u trúc h th ng tín d ng…….....23 ướ
6.5. V trí ch đ o c a ngân hàng th ng m i nhà n c trong h th ng tín ươ ướ
d ng...............................................................................................................24
6.6. Quan đi m phát tri n h th ng các t ch c tín d ng đa d ng v s
h u, quy lo i hình……………………………………………………………..
…...24
3
I/ Tình hình phát tri n c a h th ng tín d ng Vi t Nam và nguyên nhân ra đ i đ
án tái c u trúc h th ng tín d ng
Trong th i gian qua, h th ng n d ng c a Vi t Nam không ng ng phát tri n c
v s l ng l n nh th c d ch v . Đi u đó vai trò, ý nghĩa to l n cho s phát tri n ượ
c a đ t n c. ướ nh đ n tháng 6/2011, theo th ng kê h th ng các t ch c tín d ng Vi tế
Nam bao g m: 5 nn hàng th ng m i nhà n c; 1 ngân ng chính ch h i; 37 ươ ướ
ngân ng th ng m i c ph n; 48 chi nhánh ngân hàng n c ngoài; 5 ngân ng liênươ ướ
doanh; 48 văn phòng đ i di n ngân hàng n c ngoài; 17 công ty tài chính; 13 công ty cho ướ
thuê tài chính. Ngoài ra, Vi t Nam còn Ngân ng phát tri n Vi t Nam Qu Tín
d ng nhân dân Trung ng v i 24 chi nnh và h n 1000 qu tín d ng nn dân c s ươ ơ ơ 1.
H th ng tài chính đóng góp r t l n vào s phát tri n c a đ t n c v i t ng i ướ
s n g p h n 2 l n so v i GDP, trong đó, t ng v n tín d ng cho n n kinh t tăng r t ơ ế
nhanh lên đ n 125% GDP o cu i năm 2010, h th ng c t ch c n d ng iế
chung và ngân hàng th ng m i nói riêng đã tr thành ngu n cung ng v n ch y u choươ ế
n n kinh t . M t s ngân hàng th ng m i t ch c tín d ng l n đã v n lên thành ế ươ ươ
1 http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=15185&print=true
4
t p đoàn i chính v i quy mô v n và quy mô t ch c r ng l n, ho t đ ng đ u t trong ư
nhi u lĩnh v c nh ch ng khn, b t đ ng s n, b o hi m, vàng và ngo i t , cho thuê tài ư
chính,
Bên c nh nh ng m t tích c c đã đ t đ c, h th ng tín d ng cũng b c l không ượ
ít nh ng khuy t đi m. ế
H th ng ngân hàng c a n c ta tuy nhi u v s l ng nh ng ph n l n v n còn ướ ượ ư
quy mô nh , s c c nh tranh th p, nh t đ i v i các ngân hàng n c ngoài. C ch ướ ơ ế
ho t đ ng c a các ngân hàng còn s ch ng chéo, thi u ràng. S sách thi u minh ế ế
b ch, qu n tr r i ro b t c p, quy trình tín d ng không hoàn ch nh, đ u t m o hi m, ư
trình đ ng l c đ o đ c c a đ i ngũ qu n kng đáp ng yêu c u. Do nh ng
nguyên nhân ch quan trênng nh ng nguyên nhân khách quan c a n n kinh t nh b t ế ư
n kinh t vĩ mô, kh ng ho ng kinh t th gi i, th tr ng ch ng khoán, th tr ng b t ế ế ế ườ ườ
đ ng s n lao d c đã làm cho n x u b t đ u tăng nhanh.
Ho t đ ng ngân hàng v n đã ch a đ ng nhi u r i ro khi nh ng r i ro đó tích
t quá l n thì nn hàng khó th tránh kh i đ v n u không đ c c c u l i m t ế ượ ơ
cách ch t ch . Cho đ n nay, h th ng ngân hàng Vi t Nam đang đ i m t v i nh ng r i ế
ro ngày m t gia tăng, có th k đ n là: ế
-R i ron d ng :
+ Nhu c u v đ u t s n xu t kinh doanh c a các doanh nghi p và ng i dân là r t ư ườ
l n, trong khi ngu n v n kinh doanh ch ch y u d a o h th ng ngân hàng, do đó đã ế
d n đ n hi n t ng “tín d ng nóng” (là tr ng h p các kho n đ u t tài chính ch y u ế ượ ườ ư ế
v i m c đích h ng t l lãi su t cao và vì v y có th b rút kh i th tr ng b t c lúc ưở ườ
o). Tuy nhiên, khi n n kinh t ng tr ng ch m l i, ng i vay n g p khó khăn trong ế ưở ườ
vi c s n xu t kinh doanh thu h i l i nhu n thì r i ro tín d ng l i gia tăng, nh t là trong
nh ng tr ng h p ngân hàng quá d dãi trong vi c c p tín d ng cho vaykhông th c ườ
hi n trích l p d phòng r i ro tín d ng đ y đ . Đ c bi t, s h p d n c a th tr ng ườ
b t đ ng s n và ch ng khoán trong th i gian v a qua đã khi n nhi u ngân hàng th ng ế ươ
5