intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Công nghệ thiết kế khuôn đúc

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

2
1.461
lượt xem
518
download

Công nghệ thiết kế khuôn đúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thành lập bản vẽ đúc II-2. Bản vẽ mẫu II-3. II 3 Bản vẽ hộp lõi và lõi II-4. Thiết kế hệ thống rót - đậu hơi - đậu ngót II-1. II 1 Thành lập bản vẽ đúc II-1.1. Phân tích kết cấu II-1.2. Xác định mặt phân khuôn II-1.3. Xác định các đại lượng của bản vẽ vật đúc II-1.4. Xác định Lõi và gối lõi (ruột và đầu gác ) II-1.1. Phân tí h II 1 1 Phâ tích kết cấu ấ Đọc kỹ bản vẽ, hình dung chi tiết, đọc điều kiện kiệ kỹ thuật ghi trong bản vẽ chi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công nghệ thiết kế khuôn đúc

  1. CHƯƠNG II THIẾT KẾ ĐÚC II-1. Thành lập bản vẽ đúc II-2. Bản vẽ mẫu II-3. II 3 Bản vẽ hộp lõi và lõi II-4. Thiết kế hệ thống rót - đậu hơi - đậu ngót
  2. II-1. II 1 Thành lập bản vẽ đúc II-1.1. Phân tích kết cấu II-1.2. Xác định mặt phân khuôn II-1.3. Xác định các đại lượng của bản vẽ vật đúc II-1.4. Xác định Lõi và gối lõi (ruột và đầu gác )
  3. II-1.1. Phân tí h II 1 1 Phâ tích kết cấu ấ Đọc kỹ bản vẽ, hình dung chi tiết, đọc điều kiện kiệ kỹ thuật ghi trong bản vẽ chi tiết, vật liệ chế h ậ hi bả ẽ hi iế ậ liệu hế tạo chi tiết, hình dung cả vị trí làm việc của chi tiết đó trong thiết bị, yêu cầu chịu lực … bị Dự kiến trước sơ bộ quy trình gia công cắt gọt chi tiết đóù trên các loại máy xác định những ế phần bề mặt phải gia công, những mặt chuẩn công nghệ. nghệ Từ đó xem đã hợp lý với kết cấu vật đúc chưa, nếu chưa có thể thay đổi một phần kết cấu nhằm:
  4. + Đơn giản hoá kết cấu tạo, tạo điều kiện dễ đúc hơn tạo : như lược bỏ các rãnh then, rãnh lùi dao, các lỗ nhỏ q quá không đặt lõi được . g Ví dụ: ☺ Sản xuất đơn chiếc lỗ Φ ≤ 50 mm → không đúc ☺ Sản xuất hàng loạt Φ ≤ 30 mm → không đúc g ạ g ☺ Sản xuất hàng khối Φ ≤ 20 mm → không đúc Các rãnh có độ sâu < 6mm, các bậc dày < 25 mm không nên đúc
  5. + Tăng hoặc giảm độ dày thành vật đúc, các gân gờ, chỗ chuyển tiếp giữa các thành vật đúc để dễ đúc hơn nhưng không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, lực điều kiện làm việc của chi tiết. tiết
  6. II-1.2. II-1 2 Xác định mặt phân khuôn Mặt phân khuôn là bề mặt tiếp xúc giữa các nữa khuôn với nhau xác định vị trí đúc ở trong khuôn.Mặt phân khuôn có thể là mặt phẳng, mặt bậc ể ẳ hoặc cong bất kì. Nhờ có mặt phân khuôn mà rút mẫu khi làm khuôn dễ dàng lắp ráp lõi, tạo lõi hệ thống dẫn kim loại vào khuôn chính xác. xác
  7. Nguyên tắc chọn mặt phân khuôn : +Dựa vào công nghệ làm khuôn : Dựa Rút mẫu dễ dàng, định vị lõi và lắp ráp khuôn. kh ô - Chọn mặt có diện tích lớn nhất, dễ làm C ọ ặ dệ c ớ , khuôn và lấy mẫu. - Mặt phân khuôn nên chọn mặt phẳng hâ kh ô ê h ặt hẳ tránh mặt cong, mặt bậc.
  8. Hình vẽ
  9. + Số lượng mặt phân khuôn phải ít nhất.Để nhất Để đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp, công nghệ làm khuôn đơn giản. giản + Nên chọn mặt phân khuôn đảm bảo chất lượng vật đúc cao nhất, những bề mặt yêu cầu chất lượng độ bóng, độ chính xác cao nhất. Nên đểû khuôn ở dưới hoặc thành bên. Không nên để phía trên vì dễ nổi bọt khí, rỗ khí,lõm co.
  10. - Những vật đúc có lõi, nên bố trí sao cho vị trí của lõi là thẳng đứng Để định vị lõi chính xác, tránh đứng.Để xác được tác dụng lực của kim loại lỏng làm biến dạng thân lõi, dễ kiểm tra khi lắp ráp.
  11. - Chọn mặt phân khuôn sao cho lòng khuôn là nông nhất, để dễ rút mẫu và dễ sữa khuôn, dòng chảy kim loại vào khuôn êm hơn, ít làm hư khuôn .
  12. * Những kết cấu lòng khuôn phân bố ở cả khuôn trên và khuôn dưới nên chọn lòng khuôn trên nông hơn, như vậy sẽ dễ làm khuôn , dễ lắp ráp khuôn.Nên hình bê t kh ô Nê hì h bên ta nên chọn phương án 1
  13. + Dựa vào độ chính xác của lòng khuôn Độ chính xác của vật đúc phụ thuộc vào độ chính xác của lòng khuôn.Do đó phải: - Lòng khuôn tốt nhất là chỉ phân bố vào trong 1 hòm khuôn . Để tránh sai số khi lắp ráp khuôn. khuôn
  14. Ví dụ: - Những vật đúc có nhiều tiết diện khác nhau, nếu yêu cầu độ đồng tâm cao, người ta dùng thêm miếng đất p ụ phụ để đặt toàn bộ vật đúc trong một hòm khuôn . ặ ộ ậ g ộ - Miếng đất phụ sẽ làm thay đổi phần nào hình dạng mẫu để tạo ra tiết diện lớn nhất tại mặt phân khuôn.
  15. II.1.3. II 1 3 Xác định các đại lượng của bản vẽ vật đúc *Lượng dư gia công cắt gọt : Là lượng kim loại bị cắt gọt trong quá trình gia công cơ để tạo thành chi tiết . á ì h i ô hà h hi iế Lương dư gia công cơ phụ thuộc: - Độ bóng, độ chính xác. - Kích thước bề mặt mặt. - Bề mặt phía trên của vật đúc để lượng dư lớn hơn vì chất lượng xấu hơn nên phải cắt bỏ nhiều. nhiều - Loại hình sản xuất.
  16. Tra bảng trong sổ tay công nghệ chế ổ ô ệ ế tạo máy; thiết kế đúc. Những bề mặt không ghi độ bóng sẽ không ó lượng d gia công cơ. khô có l dư i ô Lượng dư công nghệ : Là các lỗ có φ ợ g g g ệ quá nhỏ, rãnh then, rãnh lùi dao, rãnh có độ sâu quá nhỏ thì đúc đặc,sau này g công q ặ , y gia g cơ sau.
  17. * Lỗ φ 20 mm sản xuất hàng khối không đúc. * Lỗ φ 30 mm sản xuất hàng loạt không đúc. * Lỗ φ 50 mm sản xuất đơn chiếc không đúc. Đúc lỗ : dựa vào tính chất sản xuất Dùng lõi hoặc không dùng lõi .
  18. * Ở những thành thẳng đứng trong khuôn (vuông góc với mặt phân khuôn) Phải để độ dốc , để đảm bảo việc ộ ệ dể dàng rút mẫu khi làm khuôn cát hoặc lấy vật đúc ra khỏi khuôn kim ặ y ậ loại. Sau khi đúc xong độ dốc có 3 dạng (tra bảng thiết kế đúc sổ tay g( g y công nghệ chế tạo máy)
  19. + Thiết kế dưới 3 dạng. dạng
  20. + Chiều cao thành vật đúc càng lớn càng nhỏ, mẫu gỗ có độ dốc lớn hơn mẫu kim loại, mẫu làm khuôn bằng tay có độ dốc lớn hơn mẫu làm khuôn bằng máy. + Trị số β tra b ị ố bảng * Góc đúc : Chổ mặt giao nhau giữa hai bề mặt liên tiếp của vật đúc bị nứt.Cần phải làm góc lượn để khuôn không bị bể khi rút mẫu, vật đúc không mẫu bị nứt kim loại đông đặc, nguội trong khuôn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản