
Lê Thị Thanh Hà
1
1
ĐỀ TÀI
CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CAO SU ĐÀ NẴNG
Giáo viên thực hiện :
Sinh viên thực hiện :

Lê Thị Thanh Hà
2
2
PHẦN I ................................................. 3
I. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ............. 3
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: ............................ 7
III.HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT. ......... 9
PHẦN II ............................................... 16
A. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG ......... 17
I . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN : .............. 17
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.. 18
B. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ
NẴNG. ................................................. 25
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY SAO SU ĐÀ NẴNG. ..... 25
II.TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH BÁN THÀNH
PHẨM .................................................. 25
III.TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 32
PHẦN III .............................................. 49
I NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CẦN PHẢI HOÀN THIỆN
TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG. .......... 49
II. MỘT SỐ SUY NGHĨ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TÓAN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY
CAO SU ĐÀ NẴNG: ....................................... 51
KẾT LUẬN: ............................................. 58

Lê Thị Thanh Hà
3
3
PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
I. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT:
1.1. Chi phí sản xuất.
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu
hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ
nhất định (tháng, quý, năm).
Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, cần chi dùng các chi phí lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất hình thành nên
chi phí sản xuất. Như vậy, các chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một
tất yếu khách quan.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, người ta phân loại chi phí sản xuất theo
nhiều cách khác nhau:
a).Phân loại chi phí theo nội dung (tính chất) kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp
chung vào một yếu tố chi phi , không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào
mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân loại theo cách này chi phí được chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng
thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên
liệu, vật liệu.... bán hoặc xuất cho XDCB.
- Chi phí nhân công : ba gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên
hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong
kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ. Bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ mà
doanh nghiệp phải nộp Nhà nước theo quy định. Không bao gồm chi phí nhân công cho
XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác như: Đảng, đoàn...,các khoản chi từ
quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.

Lê Thị Thanh Hà
4
4
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các
đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong lỳ báo
cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác...
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc các loại trên như: chi phí
tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo....
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất kinh
doanh cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự
toán chi phí .
b) .Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của các loại chi phí hay còn gọi là theo khoản
mục giá thành sản phẩm:
Theo cach phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành những khoản mục tương
ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp
vào một khoản muc chi phí, không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào.
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất gồm có ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: gồm có nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các
lao vụ, dịc vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền công, các
khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như BHXH, BHYT, KPCĐ...(các khoản
trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định).
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như
tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng
cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác
thuộc phạm vi phân xưởng.
Cách phân loại này có tác dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế
của sản phẩm theo khoản mục, tính toán chính xác giá thành thực tế của sản phẩm, xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến giá thành sản phẩm, từ đó phục vụ cho
công tác phân tích giá thành sản phẩm và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm.
c) Phân loại chi phí theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất:
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
như: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, tiền lương ....
- Chi phí quản lý phục vu: Là những khoản chi phí có tính chất quản lý, phục vụ
liên quan chung đến hoạt động sản xuất kinh doanh như: Chi phí quản lý doanh nghiệp ...
d) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí :
- Chi phí khả biến: Là khoản chi phí, về tổng số thay đổi, tỷ lệ với những biến đổi
của mức độ hoạt động. Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí khả biến thường bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản của chi phí sản
xuất chung như nguyên liệu gián tiếp, dầu nhờn bôi trơn ...
- Chi phí bất biến: Là các chi phí về tổng số không thay đổi, dù có sự thay đổi về
mức độ hoạt động trong một phạm vi nhất định nào đó.
- Chi phí hỗn hợp: Trên thực tế có những khoản chi phí bao gồm cả hai yếu tố khả
biến và bất biến được gọi là chi phí hỗn hợp. Loại chi phí này rất phổ biến như chi phí điện
thoại, Fax, sửa chữa, bảo chì ...

Lê Thị Thanh Hà
5
5
1.1.5.Phân loại theo chức năng hoạt động :
- Chi phí cung cấp: Là những chi phí dùng để mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị.
- Chi phí sản xuất : Đó là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm:
Chi phí NVL trức tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa như : Chi phí quảng cáo, hao hồng bán hàng, lương của bộ phần bán hàng...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đó là các chi phí liên quan đến quá trình quản lý và
phục vụ của doanh nghiệp như: Lương của cán bộ lãnh đạo, nhân viên quản lý, khấu hao
TSCĐ phục vụ cho quản lý ....
- Chi phí nghiên cứu phát triển.
- Chi phí đầu tư XDCB.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động bất thường.
1.1.6 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí :
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm bao
gồm ba yếu tố: chi phí NVL ttrực tiếp, chi phí nhân công trực tíêp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ như: chi phí
lưu thông, chi phí quản lý. Nó không gắn liền với các đơn vị sản phẩm mà gắn liền với quá
trình bán ra và trong điều kiện này nó được xem như là phí tổn và được khấu trừ vào lợi tức
của thời kỳ mà chúng phát sinh
1.2. Gíá thành sản phẩm :
1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao đông sống
và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ ) nhất định đã hoàn thành.
1.2.2. Các loại giá thành :
a). Xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành :
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của
kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí tính
theo đinh mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Giá thành định mức: là một loại gía thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm. Gía thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng). Giá thành định mức
luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá
trình thực hiện kế hoạch. Giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định, tại những thời điểm
nhất định.
- Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hòan thành việc sản xuất sản
phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả những chi phí vượt định mức,
ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất. Giá
thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán.
*.Xét theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành được chia ra

