http://www.ebook.edu.vn
Bài ging CTGT phn cu - 54 -
10.3.2 Kim tra li các tiết din theo các trng thái gii hn
Vic tính toán, b trí ct thép và kim tra cường độ, kim tra nt ca mũ
tr chu un tiến hành theo yêu cu ca qui trình thiết kế cu hay các qui trình
liên quan.
Trong mc này ch gii thiu tính toán các b phn kết cu đặc thù, hay
gp nht ca m, tr cu:
- Kim tra ép mt ca đá kê gi;
- Kim tra cường độ tiết din bêtông hay bêtông ct thép chu nén;
- Kim tra n định chng lt và chng trượt đối vi m tr đặt trc tiếp
trên nn thiên nhiên.
- Kim tra chuyn v ngang ca đỉnh tru.
- Kim tra móng m tr kh năng chu lc và biến dng.
http://www.ebook.edu.vn
Baøi giaûng CTGT phaàn caàu (LBK 02/2008) - 55 -
11 CÔNG TRÌNH & PHƯƠNG TIN GIAO THÔNG
TRONG ĐÔ TH
11.1 Khái nim và mc tiêu xây dng công trình giao thông
đô th
S tăng trưởng ca s lượng ôtô và các phương tin giao thông vn ti
trong các thành ph, yêu cu v tăng tc độ chuyn động ca chúng dn đến s
cn thiết ca h thng nút giao thông vi các cu vượt, cu cho người đi b, ch
đỗ ôtô trên mt đất, h thng đường trên cao, đường monorail, … . Tn dng
khong đất quí giá dc theo các con sông trong thành ph cũng góp phn gii
quyết ùn tc giao thông. Trong các thành ph ln, hin nay người ta bt đầu s
dng máy bay trc thăng như là mt phương tin vn ti hành khách.
11.2 Công trình giao thông đô th
11.2.1 Hm chui cho phương tin giao thông và người đi b:
Thường được đặt độ sâu không ln, càng gn mt đất càng tt (nếu
không có yêu cu đặc bit); Thường có mt ct ngang hình ch nht;
Hình 11-1 Mt s dng hm giao thông đô th
1 – đường hm; 2 – đon dc ca hm; 3 – hướng chuyn
động ca ôtô; 4 – nhà, công trình dân dng; 5 – Khi
betong móng; 6 – khi BT tường; 7 – lp chng thm; 8 –
khi BT trn; 10 – tr chng gia; 11 – mi ni ướt; 12 –
khi BT nn;
http://www.ebook.edu.vn
Bài ging CTGT phn cu - 56 -
Hình 11-2 Mt s dng cu vượt
1 – kết cu nhp; 2 – tr cu; 3 – m vùi; 4 – m có tường cánh ln; 5 – vòm che; 7 –
tr cu trên di phân cách ca đường; 8 – dm cu; 9 – tr nghiêng;
Đặc đim ca cu vượt:
- Xây dng t betông ng sut trước hay betông thường;
- Không có quá 4 – 5 nhp;
- Có sơ đồ dm gin đơn, dm liên tc, khung hay vòm. La chn sơ
đồ kết cu ph thuc vào chiu rng ca đường ôtô cn phi vượt qua
hay địa hình ca nơi giao ct.
- Phi đảm bo tm nhìn tt nht cho người lái xe đi dưới cu.
11.2.2 Cu cn
Đặc đim ca cu cn:
- xây dng t betông ng sut trước hay betông thường;
- Có nhiu hơn 5 – 6 nhp;
- Phm vi ng dng rt rng, trên đường ôtô cũng như trong thành ph.
- Theo thng kê, sơ đồ tĩnh hc thường là dm liên tc hay khung
nhiu nhp, sơ đồ dm gin đơn – được ng dng ít hơn.
- Chiu dài nhp thay đổi t 15 – 20 đến 50 –60 m. idc 7% – 8%
Hình 11-3 Mt s dng mt ct ngang cu cn BTCT
http://www.ebook.edu.vn
Baøi giaûng CTGT phaàn caàu (LBK 02/2008) - 57 -
11.2.3 Nút giao thông cùng mc
đô th, đường giao nhau nhiu, hình thành các nút giao thông. Nút giao
thông là nơi tp trung các loi phương tin giao thông và ti đây chúng s
chuyn đi các hướng khác nhau.
Ti các nút giao thông, lưu lượng xe ln, thành phn xe phc tp, khách
qua đường đông. Do tính cht giao thông ti nút phc tp, có hin tượng cn tr
ln nhau gia các loi phương tin giao thông, gia xe và người, nên thường
xy ra ách tc giao thông và tai nn giao thông, nht là khi mt độ lưu thông
ln.
Trong quá trình xe chy trên đường, do tn ti các nút giao thông cùng
mc, nên tn tht nhiu thi gian. Theo s liu thng kê, nếu qun lý bng đèn
tín hiu, thi gian xe mt đi ti nút khong 30 % trong toàn b thi gian xe
chy.
Do xe chy theo các hướng khác nhau, ti các nút giao thông thường
xuyên xy ra các đim xung đột. Tính cht xung đột th hin : đim tách,
đim nhp và đim ct.
Đim tách là đim ti đó các xe chy trên cùng mt hướng ri tách ra
theo các hướng khác nhau. Đim nhp là đim ti đó các xe chy t các hướng
khác nhau nhp thành mt hướng. Đim ct là đim ti đó xe chy t các hướng
khác nhau ct nhau theo mt góc ln. Các đim xung đột này chính là nguyên
nhân làm gim tc độ xe và gây tai nn. S đim xung đột càng nhiu, tình
trng giao thông càng nghiêm trng.
Hình 11-4 Các đim xung đột nút giao thông
Δ - Đim tách, - Đim nhp, - Đim ct
Mt trong nhng nhim v quan trng trong thiết kế nút giao thông là
gim ti đa s lượng các đim ct. Có mt s bin pháp sau thường dùng:
+ Đặt đèn tín hiu điu khin xe chy, làm cho trong cùng mt thi gian
ch cho phép xe chy theo mt hướng nào đó.
+ B trí hp lý các đảo giao thông, đảm bo xe chy có t chc, biến
đim ct thành đim tách hoc nhp.
+ Dùng nút giao khác mc có th xoá b các đim ct, ch còn các đim
tách, nhp. Tuy nhiên chi phí đầu tư ln và mt nhiu din tích đất do nút
chiếm.
Ngoài ra phi đảm bo thoát nước mt nhanh chóng trong nút giao cùng
mc.
http://www.ebook.edu.vn
Bài ging CTGT phn cu - 58 -
11.2.4 Nút giao thông khác mc
nhng nút giao thông đông xe, để đảm bo an toàn, thường phi dùng
đèn tín hiu để điu khin xe chy. Dùng đèn tín hiu hn chế nhiu kh năng
thông xe và tc độ xe. Do đó nếu dùng nút giao thông khác mc, có th ci
thin được rt nhiu điu kin xe chy. Tuy nhiên dùng nút giao thông khác
mc đòi hi chi phí ln, mt nhiu din tích. Cho nên cn phi cân nhc k
trước khi chn phương án này. Nếu tho mãn được hai điu kin sau có th
dùng nút giao thông khác mc.
11.2.4.1 V điu kin k thut
Có th xem xét dùng nút giao thông khác mc trong các trường hp sau:
- Khi đường giao nhau có tiêu chun k thut cao, có tc độ xe chy ln,
như đường cao tc giao nhau hoc giao vi đường khác;
- Cường độ xe qua nút rt ln, thường xuyên phát sinh hin tượng ùn tc
giao thông;
- Khi đường đô th giao nhau vi đường st và b nh hưởng rt nhiu;
- Điu kin địa hình cho phép xây dng nút giao khác mc không tn
kém lm …
11.2.4.2 V điu kin kinh tế
Hiu qu kinh tế ca công trình được th hin hai mt sau:
Hình 11-5 Nút giao thông ch +
a) không đèn tín hiu; b) có đèn tín
hiu